Luật Sư Thương Mại Quốc Tế / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Đào Tạo Luật Sư Thương Mại Quốc Tế

Tư Vấn Luật Thương Mại Quốc Tế Miễn Phí Tại Luật Quốc Huy

Đề Án Đào Tạo Luật Sư Thương Mại Quốc Tế Có Khả Thi?

Luật Sư Tư Vấn Luật Thương Mại Quốc Tế, Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế

Học Viện Tư Pháp Đào Tạo Luật Sư Phục Vụ Hội Nhập Quốc Tế

Sử Dụng Án Lệ Trong Đào Tạo Luật Sư Phục Vụ Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Năm 2022 sẽ có 150 luật sư đạt chuẩn quốc tế

Để triển khai mục tiêu trên, Đề án 123 đã vạch ra mục tiêu cụ thể là đến năm 2022 số lượng luật sư được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại, đầu tư là 1.000 người; số luật sư đạt tiêu chuẩn quốc tế là 150 người, bao gồm cả những người được đào tạo hoặc tự đào tạo nhưng được thu hút theo chính sách của Đề án. Chương trình đào tạo luật sư thương mại quốc tế cần được xây dựng trên cơ sở chương trình chuẩn của các nước tiên tiến trên thế giới, phù hợp với yêu cầu, điều kiện của Việt Nam và áp dụng thống nhất cho các trung tâm đào tạo liên kết. Chính vì thế, kỹ năng hành nghề luật sư quốc tế, đặc biệt là các kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại; tư vấn pháp luật trong các giao dịch thương mại quốc tế; kiến thức pháp luật về kinh doanh, thương mại quốc tế; tiếng Anh pháp lý… là những vấn đề được ưu tiên.

Dự thảo còn thiên về kiến thức chung

Hiện nay, các cơ sở đào tạo luật ở Việt Nam như ĐH Luật, Khoa Luật, ĐH Quốc gia, ĐH Ngoại thương, ĐH Ngoại giao… mới trang bị bước đầu các kiến thức về thương mại quốc tế cho sinh viên, chưa có một cơ sở nào đào tạo toàn diện các kiến thức về thương mại quốc tế và kỹ năng của luật sư trong việc tư vấn, tham gia giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Thực tế này vừa là thuận lợi, vừa là khó khăn cho Học viện Tư pháp (đơn vị xây dựng Dự thảo), bởi chưa có kinh nghiệm thực tế, lại phải xây dựng được một chương trình thỏa mãn yếu tố hội nhập trên nền tảng không nhiều về số lượng luật sư đạt tiêu chuẩn hội nhập, có tiếng Anh chuyên ngành sâu.

Hơn nữa, đây là một chương trình đào tạo đặc thù, sau đại học, ưu tiên vào kỹ năng nghề chính vì thế lựa chọn đối tác nước ngoài phối hợp đào tạo thỏa mãn các điều kiện về tài chính, chương trình đào tạo cũng không hề đơn giản. Quan điểm của Bộ Tư pháp là không “nhập khẩu chương trình”, mà phải xây dựng chương trình made in Việt Nam. Đã có rất nhiều đối tác tiếp cận, song đối tác đồng ý hợp tác xây dựng chương trình trên cơ sở chương trình khung của họ, phù hợp với Việt Nam thì đơn giá cao; còn đối tác đơn giá thấp thì lại yêu cầu nhập khẩu chương trình đào tạo. Ngoài ra, vì đây là chương trình đào tạo thực hiện đề án của Chính phủ, nên kinh phí đào tạo sẽ do Chính phủ quyết định. Nếu đào tạo thiên về chất lượng (20 – 30 học viên) thì không thỏa mãn điều kiện tài chính, chi phí cao; còn nếu đào tạo thiên về số lượng (bảo đảm thu – chi) thì không thỏa mãn yêu cầu về chất lượng của Đề án 123.

Cùng góc tiếp cận với ông An, đại diện ĐH Ngoại thương chia sẻ, cần có sự lý giải kỹ hơn về tiếng Anh pháp lý, học viên cần có ít nhất ở trình độ ielts 6.5. Để tạo được tính hấp dẫn của chương trình thì cần xây dựng theo chuẩn quốc tế, tận dụng thế mạnh của Đề án 123 – tức là đào tạo luật sư phục vụ hội nhập. Hơn nữa, trong thực tế, những thực hành về thông luật (common law) phổ biến hơn luật lục địa (civil law), nhưng các đối tác của Việt Nam hiện không chỉ dừng lại ở các nước trong hệ thống pháp luật Anh – Mỹ nên cần có cách tiếp cận khái quát hóa hơn với những vấn đề nóng như chống bán phá giá, tự vệ thương mại…

Từ những phân tích trên thiết nghĩ, Dự thảo chương trình cần bám sát yêu cầu Đề án 123. Từ Đề án 123 tính đến thực tế của đội ngũ luật sư hiện nay cũng như điều kiện hành nghề của họ. Bên cạnh, việc tính đến việc đáp ứng yêu cầu hội nhập thì cũng cần chuẩn bị những bước dài hơi hơn trong việc xây dựng một chương trình chuẩn khung quốc gia trong việc đào tạo luật sư tư vấn, tranh tụng trong thương mại quốc tế. Hơn nữa, để tạo sự hấp dẫn đối với học viên, cần phải tính đến sự liên thông với các chương trình đào tạo khác như công chứng viên, chấp hành viên, 3 chung (kiểm sát viên, thẩm phán, luật sư) hay chương trình thạc sĩ ứng dụng mà ĐH Luật đang đào tạo; đồng thời để bảo đảm tính bền vững của chương trình phải đào tạo cả giảng viên, bên cạnh việc thuê giáo viên nước ngoài.

Aibl: Hiệp Hội Luật Sư Kinh Doanh Quốc Tế

Iln: Luật Sư Quốc Tế Mạng

Luật Sư Gia Đình Nói Về Vụ Bằng Lái Quốc Tế?

Luật Sư Tư Vấn Về Quyền Được Xét Xử Công Bằng Giữa Luật Quốc Tế Và Luật Việt Nam ?

Đào Tạo Luật Sư Có Trình Độ Quốc Tế

Luật Sư Tư Vấn Thương Mại Quốc Tế

Diễn Đàn Rao Vặt Tổng Hợp: Luật Sư Trọng Tài Quốc Tế Là Gì?

Đào Tạo Luật Sư Có Trình Độ Quốc Tế

Luật Sư Tư Vấn Về Quyền Được Xét Xử Công Bằng Giữa Luật Quốc Tế Và Luật Việt Nam ?

Luật Sư Gia Đình Nói Về Vụ Bằng Lái Quốc Tế?

Iln: Luật Sư Quốc Tế Mạng

Các luật sư tư vấn thương mại quốc tế chuyên nghiệp, với trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâu rộng và giàu kinh nghiệm thực tiễn sẽ:

Hỗ trợ khách hàng tham gia đàm phán, giao dịch thương mại quan trọng.

Đại diện khách hàng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước các cơ quan có thẩm quyền.

Cụ thể thì các luật sư tư vấn thương mại quốc tế sẽ hỗ trợ, tư vấn, giúp khách hàng giải quyết các vấn đề, nội dung chủ yếu sau:

Tư vấn các quy định pháp luật về khả năng tham gia thị trường, hình thức hoạt động, giao dịch thương mại phù hợp cho khách hàng trong và ngoài nước.

Tư vấn, hỗ trợ khách hàng soạn thảo, đàm phán các hợp đồng thương mại quốc tế với đối tác của mình.

Tư vấn, hỗ trợ việc soạn thảo các loại giấy tờ, các tài liệu luật quốc gia và quốc tế yêu cầu.

Tư vấn, hỗ trợ đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam, nước ngoài và đàm phán với các đối tác trong các giao dịch thương mại.

Giúp khách hàng phân tích những rủi ro pháp lý tiềm ẩn có thể phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch và đưa ra các giải pháp ngăn chặn.

Luật sư tư vấn thương mại quốc tế hỗ trợ khách hàng triển khai các hoạt động thương mại thông qua hình thức lập văn phòng đại diện, chi nhánh.

Tư vấn, giải thích cặn kẽ các quy định pháp luật, tập quán, thông lệ quốc tế được áp dụng cho các giao dịch mua bán hàng hóa, các hoạt động trung gian thương mại quốc tế.

Tư vấn, đại diện, hỗ trợ khách hàng giải quyết các tranh chấp, phát sinh trong các hoạt động giao dịch thương mại.

Đại diện, nhận ủy quyền của khách hàng để giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế nghiêm trọng tại các cơ quan tài phán như: Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài quốc tế.

2. Việc lựa chọn luật sư tư vấn thương mại quốc tế là việc hết sức quan trọng

Nắm rõ mọi luật chơi, biết áp dụng chúng vào thực tế và tuân thủ luật chơi của các bên tham gia giao dịch thương mại quốc tế.

Được trang bị một loạt các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm sẵn sàng giúp khách hàng cân não với đối tác.

Luôn tận tâm, nhiệt tình, hết mình với công việc nhằm mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng của mình, nhằm tạo nên uy tín, thương hiệu vững chắc cho Luật Quốc Huy.

Nếu bạn đang cần đến sự giúp đỡ của các luật sư tư vấn thương mại quốc tế ngay lúc này thì đừng nên bỏ lỡ một địa chỉ, một công ty luật uy tín, chất lượng hàng đầu tại Việt Nam đó chính là Luật Quốc Huy.

Trân trọng!

Chuyên viên tư vấn: Luật Quốc Huy

Chai Nước Có Ruồi: Nguyên Thẩm Phán Tand Tối Cao Sẽ Bào Chữa Cho Bị Cáo Minh

Vụ Nữ Nhân Viên Tố Giám Đốc Dn Hiếp Dâm: Không Ai Cho Lột Đồ

Cựu Bộ Trưởng Nguyễn Bắc Son: ‘tôi Thấy Việc Bị Khởi Tố Tội Nhận Hối Lộ Là Đúng’

Vụ Nước Ngọt Có Ruồi: Luật Sư Đề Nghị Tòa Không Chấp Nhận Đề Nghị Của Vks

Vì Sao Luật Việt Nam Coi ‘hồ Sơ Panama Là Tham Khảo’

Luật Sư Tư Vấn Luật Thương Mại Quốc Tế

Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển

Luật Sư Tư Vấn Tại Thị Xã Đức Phổ (Tỉnh Quảng Ngãi).

Đoàn Luật Sư Tỉnh: “ngôi Nhà Chung” Cho Những Người Hành Nghề Luật

Thành Viên – Luật Sư An Thành Quảng Ninh

Đại Hội Đoàn Luật Sư Tỉnh Quảng Ninh Nhiệm Kỳ 2022 – 2023

Ngày nay Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và Việt Nam cũng đang là nhà xuất khẩu lớn trên thế giới, kim ngạch xuất nhập khẩu của chúng ta ngày càng tăng.

Khi giao thương với các đối tác nước ngoài, các doanh nghiệp và doanh nhân cũng cần có sự hỗ trợ của các luật sư tư vấn luật thương mại quốc tế.

SBLAW là hãng luật tư vấn luật kinh doanh quốc tế, chúng tôi có nhiều luật sư tư vấn, có thể hỗ trợ khách hàng trong các giao dịch thương mại quốc tế, đảm bảo các giao dịch được diễn ra an toàn và tránh được các rủi ro.

Dịch vụ pháp lý của chúng tôi bao gồm:

– Thương thảo và tư vấn thực hiện các loại Hợp đồng, trong đó đặc biệt là hợp đồng OEM;

– Tư vấn, soạn thảo, đàm phán và rà soát Hợp đồng xúc tiến thương mại quốc tế, Hợp đồng môi giới thương mại quốc tế, và Hợp đồng đại lý thương mại quốc tế;

– Tư vấn, đàm phán, soạn thảo và rà soát Hợp đồng mua – bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng xuất – nhập khẩu;

– Tư vấn, soạn thảo và tra soát Hợp đồng gia công và lắp ráp, hợp đồng tạm nhập và tái xuất;

– Tư vấn, cử luật sư tham gia đàm phán và soạn thảo và tra soát Hợp đồng hỗ trợ ký thuật;

– Tư vấn, soạn thảo và rà soát Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế trong thương mại;

– Tư vấn, soạn thảo và tra soát các hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo đường biển-hàng không-đường bộ;

– Thương thảo và quản lý Thư tín dụng (L/C), tài khoản Escrow;

– Tư vấn về hoạt động franchise quốc tế

– Tư vấn thủ tục Đăng ký giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chất lượng hàng hóa xuất-nhập khẩu;

– Tư vấn và soạn thảo về hợp đồng logistic.

– Tư vấn thủ tục cấp giấy phép xuất – nhập khẩu, giấy phép phân phối hàng hóa;

– Tư vấn về vấn đề sở hữu trí tuệ quốc tế, tranh chấp sở hữu trí tuệ, mất quyền đối với nhãn hiêu, sáng chế.

– Tư vấn thực hiện thủ tục Hải quan và Thuế;

– Tư vấn thủ tục thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam;

– Tư vấn và đại diện khách hàng trong các thủ tục trọng tài, tranh tụng trước toà về các thương mại.

Tư Vấn Hợp Đồng Cho Thương Mại Quốc Tế

Tư Vấn Pháp Luật Theo Giờ

Top 10 Luật Sư Giỏi Và Nổi Tiếng Nhất Ở Hà Nội (2021) ▶️ Wiki 1 Phút ◀️

Vị “lưỡng Khoa Tiến Sĩ” Của Hai Nước Việt Pháp

Tin Nói Luật Sư Nguyễn Văn Đài Được Phóng Thích Sang Đức

Luật Sư Thương Mại Quốc Tế Ở Việt Nam

Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài

Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Qua Điện Thoại, Zalo

Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến Qua Tổng Đài Điện Thoại

Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Qua Điện Thoại Và Trực Tiếp Tính Như Thế Nào?

Dịch Vụ Tư Vấn Pháp Luật Qua Điện Thoại

Luật sư hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế đang là một câu hỏi lớn đối với giới luật sư ở Việt Nam về cả trình độ, chất lượng và khả năng bứt phá. Vậy chúng ta phải làm gì để bắt kịp với xu thế hội nhập kinh tế mà trước mắt là hội nhập thương mại đang diễn ra hết sức mãnh liệt.

Khi bước vào sân chơi chung về thương mại, chúng ta phải biết luật chơi và cả những quy tắc xử sự, luật sư thương mại quốc tế có vai trò giúp doanh nghiệp và thương nhân (1) chơi không sai luật (2) bảo toàn được quyền lợi (3) chiếm được ưu thế trong cuộc chơi.

Chỉ riêng nói về việc chơi không sai luật (mức độ đơn giản nhất) đã có cả một núi việc phải làm như thủ tục, quy tắc, quy chuẩn, tiêu chuẩn, trình tự xử lý v.v…

Muốn chiếm được ưu thế trong cuộc chơi thương mại quốc tế, các bên phải có khả năng dự đoán, dự báo, càng chính xác càng thành công. Để làm được điều này phải có thông số, khi đó, kinh nghiệm là điều quan trọng số 1 trong việc chọn lọc đâu là thông số tính toán. Sau kinh nghiệm mới là kiến thức hàn lâm (theo quan điểm của tôi, tất nhiên luật sư phải sử dụng cả hai để tổng hợp tham số).

Vậy luật sư trước hết phải nắm rõ luật chơi, tốt hơn nữa phải biết thực tế áp dụng và tuân thủ luật chơi của các bên tham gia, kinh nghiệm ứng xử và thực trạng giải quyết. Sau đó phải tính được “nước cờ” mà đối phương sẽ đi tiếp (ít nhất theo xác suất cao nhất) để có hành vi ứng xử phù hợp (kể cả chấp nhận chế tài thương mại).

Nói đến đây đã thấy luật sư bắt buộc phải có một loạt các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm có sẵn mới “cân não” được với đối phương. Và tôi thấy thực sự khó khăn nếu tuyển sinh ngay từ đầu vào của các trường đại học luật của chúng ta không tốt. Tiếp đến là chế độ đào tạo và cách thức giúp sinh viên thực hành ngay từ khi còn ở giảng đường.

Khi trao đổi với một số luật sư ở Mỹ, tôi thấy họ không giỏi hơn chúng ta về tư duy và suy luận nhưng họ hơn hẳn chúng ta vì thực hành và kỹ năng vận dụng. Họ “may mắn” hơn chúng ta vì đã có một môi trường đào tạo mang đầy tính thực hành, hơn nữa sinh viên luật bên họ ý thức được ngay công việc và sự nghiệp của mình sau khi ra trưởng, ở xã hội Mỹ, sinh viên luật được coi trong không kém luật sư, nói vậy để chúng ta thấy môi trường đào tạo luật của chúng ta phải ngay lập tức xem xét lại nếu không sẽ thiếu nguồn nhân lực cho công cuộc hội nhập với thế giới. Tôi cũng không muốn doanh nghiệp Việt Nam bỏ tiền ra thuê luật sư nước ngoài giải quyết các vấn đề pháp lý ngay chính trên đất nước mình, lại càng không muốn khi luật sư của họ mang thù lao thu được đó, đổi ra ngoại tệ và chuyển về nước hoàn toàn hợp pháp, chung cuộc về kinh tế chúng ta lại thất bại.

Trí tuệ của chúng ta không thua kém bất kỳ quốc gia nào, mong rằng sự hội nhập thương mại đang diễn ra sẽ là môi trường tốt để chúng ta trước tự khẳng định chính mình trên “sân nhà” sau nữa là vững vàng trên trường quốc tế.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

Trọng Tài Quốc Tế Là Gì? Luật Sư Tại Trọng Tài Quốc Tế

Để Trở Thành Luật Sư Chuẩn Quốc Tế Ở Việt Nam

Nêu Ý Tưởng Thành Lập “lđ Ls Độc Lập”: Trò Vui Xem Được Mấy Hồi!

Nực Cười Với Cái Gọi Là “liên Đoàn Luật Sư Độc Lập

Vụ Vn Pharma: Cục Quản Lý Dược Có Vô Can?

Ngành Luật Kinh Tế, Luật Thương Mại Và Luật Thương Mại Quốc Tế

Giới Thiệu Chuyên Ngành Luật Kinh Tế

Mối Quan Hệ Giữa Pháp Luật Với Kinh Tế

Hoàn Thiện Xây Dựng Pháp Luật Kinh Tế Trong Bối Cảnh Việt Nam Tăng Cường Hội Nhập Quốc Tế

Ngành Luật Kinh Tế Lấy Bao Nhiêu Điểm?

Ngành Luật Kinh Tế Là Gì ? Ngành Luật Kinh Tế Học Những Gì ?

(hieuhoc_hieuhoc.com) Ngành Luật Thương Mại (ĐH Luật TPHCM) và Luật thương mại quốc tế (Khoa Kinh Tế – ĐHQG TPHCM) có gì khác nhau ? Đào tạo trong bao nhiêu năm ? Để có chứng chỉ hành nghề Luật sư thì phải học tiếp những gì ? Ở đâu ? Ngành Luật có trường nào đào tạo văn bằng 2 hay không ? Đứa em vẫn đang học khối Kỹ Thuật, tính thi Luật dạng Văn Bằng 2, hay vừa học vừa làm hoặc từ xa để có bằng Cử Nhân Luật có được không? – (Hoa Quynh/Diễn đàn hieuhoc_hieuhoc.com)

Hơn 15 năm hình thành phát triển, trường ĐH Luật chúng tôi đã từng bước khẳng định được là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học pháp lý, truyền bá pháp luật lớn nhất ở khu vực phía Nam…

Chương trình đào tạo Cử nhân của Trường ĐH Luật chúng tôi kéo dài trong thời gian 4 năm (8 học kỳ) với tổng số đơn vị học trình là 190 (mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết học), trong đó có 60 đơn vị học trình thuộc các môn cơ bản và 130 đơn vị học trình thuộc các môn học chuyên ngành, thực tập cuối khóa và thi tốt nghiệp

Chương trình cung cấp sinh viên kiến thức lý luận chuyên sâu về pháp luật nói chung và lĩnh vực luật thương mại nói riêng. Sinh viên tốt nghiệp Khoa Luật thương mại có thể làm cán bộ tư vấn pháp luật, cán bộ kinh doanh trong các cơ quan kinh tế, các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Sở Thương mại, Cục hải quan, Sở kế hoạch – Đầu tư…Hoặc làm chuyên viên ở các cơ quan cấp huyện như Ủy ban Nhân dân, Phòng Kinh tế, Phòng thuế. Hoặc cũng có thể công tác ở các Toà án kinh tế, Viên Kiểm sát hoặc trở thành luật sư chuyên về lĩnh vực kinh tế thương mại.

Trường ĐH Kinh tế-Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM): Ngành Luật kinh tế (Quản trị – luật)

Kể từ năm 2011, trường Trường ĐH Kinh tế-Luật (ĐH Quốc gia chúng tôi đã thay đổi tên gọi ngành đào tạo và thông báo tuyển sinh theo đúng tên ngành quy định là Luật kinh tế. Sinh viên ra trường được cấp bằng tốt nghiệp ngành chính là Luật kinh tế, những chuyên ngành Tài chính-ngân hàng-chứng khoán, hoặc Kinh doanh, Thương mại quốc tế… chỉ được ghi vào bảng điểm học tập của sinh viên. Trước đây ngành học Quản trị luật tại Trường ĐH Luật chúng tôi được thiết kế đào tạo trong năm năm với hai khối lượng kiến thức song hành, vừa quản trị kinh doanh vừa luật. Đến nay, theo quy định mới của Bộ GD&ĐT thì ngành học này bị buộc vào khung chương trình đào tạo gói gọn trong bốn năm và chương trình đào tạo sẽ được thiết kế lại theo ngành Quản trị kinh doanh nhưng chuyên ngành Quản trị-luật.

Trong thiết kế chương trình đào tạo của Trường ĐH kinh tế – Luật chúng tôi khi học xong chương trình này sẽ hoàn tất được 18 tín chỉ về chương trình luật. Nếu học văn bằng hai chính quy của trường về ngành luật sẽ được miễn những môn đã học, tốt nghiệp sẽ được cấp hai bằng cử nhân chính quy là Quản trị kinh doanh và Luật.

Đào tạo cử nhân luật có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; có kiến thức cơ bản về pháp luật, thực tiễn pháp lý; có kỹ năng chuyên sâu về pháp luật trong kinh doanh, đồng thời có kiến thức cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh, đủ khả năng nghiên cứu và xử lý những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước đối với nền kinh tế của Việt Nam. Sinh viên được trang bị các kỹ năng nghề nghiệp như: tư vấn, phát triển doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp, đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện chức năng của chuyên viên pháp lý tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; có thể độc lập đưa ra các đề xuất giải quyết các tình huống pháp lý trong kinh doanh, nắm vững các thao tác nghiệp vụ khi doanh nghiệp tham gia vào các vụ tố tụng phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Luật kinh doanh có thể trở thành chuyên viên làm việc tại các cơ quan lập pháp, trong bộ máy quản lý nhà nước ; có thể làm tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh doanh; họ cũng có thể trở thành các chuyên gia tư vấn pháp lý, luật sư,…. Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy & nghiên cứu về các lĩnh vực chuyên sâu thuộc lĩnh vực Luật học tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các cơ quan nhà nước như Bộ, Sở Tư Pháp, cơ quan ngoại giao, các sứ quán Việt Nam tại nước ngoài; hoặc có thể làm việc cho các công ty nước ngoài tại Việt nam, các cơ quan quốc tế, các công ty tư vấn pháp luật. Ngành Thương mại quốc tế (Ngoại thương) từ truớc đến nay vẫn là ngành có nhu cầu lớn ở tất cả các doanh nghiệp, nhưng điểm chuẩn vào các trường ĐH rất cao.

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư:

-Có bằng tốt nghiệp đại học Luật

-Là thành viên của đoàn luật sư

-Đã hoàn thành các kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề luật sư

-Hoặc là người có nhiều kinh nghiệm trong hành nghề luật (đã làm thẩm phán được 10 năm; đã có ít nhất 15 năm hoạt động với tư cách chuyên gia pháp lý, nhà nghiên cứu pháp lý; giảng viên luật; điều tra viên, công chứng viên; thanh tra,… );

-Được Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Học Luật ra trường không phải chỉ làm việc trong các cơ quan nhà nước mà có thể làm việc ở rất nhiều ngành nghề và đơn vị khác nhau. Nhiều bạn nghĩ học Luật chỉ ra làm luật sư là không đúng. Không phải học Luật ra là làm tòa án, viện kiểm sát mà chúng ta có thể công tác trong ngành công an (hiện nay rất nhiều cựu sinh viên luật đang công tác ở các vị trí quan trọng trong ngành công an). Nếu không thích làm việc trong các cơ quan nhà nước, sinh viên luật cũng có thể làm việc trong các doanh nghiệp, làm tư vấn luật, làm nhà báo… Nhu cầu về ngành luật hiện nay là rất lớn. Khi học ngành luật, thí sinh có thể lựa chọn những ngành học phù hợp: Luật kinh tế, Luật thương mại, Luật thương mại quốc tế, Luật dân sự, Luật hình sự… Nhiều trường đào tạo cử nhân Luật có đào tạo văn bằng 2 (học văn bằng 1 khối nào thì cũng có thể dự thi văn bằng 2), hoặc học theo hệ vừa học vừa làm như: ĐH Luật Hà nội; Đại học Ngoại Thương TP.Hồ Chí Minh; Viện đại học Mở Hà Nội …

Gia kỳ (hieuhoc_hieuhoc.com)

Bạn Có Biết Các Trường Đại Học Kinh Tế Tiếng Anh Là Gì Không?

Đôi Nét Về Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Kinh Tế Đáng Quan Tâm

Từ Điển Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Đầy Đủ Nhất 2022

Đại Học Đà Nẵng Tại Kon Tum Tuyển Sinh Năm 2022

Khối A09 Có Những Ngành Nào Và Trường Nào Tuyển Sinh Khối A09

Luật Sư Tư Vấn Luật Thương Mại Quốc Tế, Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế

Học Viện Tư Pháp Đào Tạo Luật Sư Phục Vụ Hội Nhập Quốc Tế

Sử Dụng Án Lệ Trong Đào Tạo Luật Sư Phục Vụ Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Văn Phòng Luật Sư Quốc Tế Bình An

Đoàn Công Tác Lđlsvn Tham Dự Hội Nghị Thường Niên Hiệp Hội Luật Sư Quốc Tế Tại Italy

2.1. Phương thức chuyển tiền (remittance):

Trong giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế, theo phương thức này, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho nhà xuất khẩu (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do nhà nhập khẩu quy định.

Phương thức chuyển tiền có thể là bộ phận của phương thức thanh toán khác như phương thức nhờ thu, tín dụng dự phòng, tín dụng chứng từ… nhưng cũng có thể là một phương thức thanh toán độc lập.

Thực tế, nhiều trường hợp, nhà nhập khẩu sẽ không chuyển tiền hàng cho nhà xuất khẩu cho đến khi nhận đầy đủ hàng. Đây là một lợi thế của nhà nhập khẩu nhưng lại là rủi ro của nhà xuất khẩu khi hàng hóa đã được chuyển giao nhưng tiền hàng không được thanh toán, bị chậm trễ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ. Tuy vậy, bên nhập khẩu cũng có thể gánh chịu rủi ro, đặc biệt trong trường hợp chuyển tiền trước khi giao hàng như: nhận toàn bộ tiền hàng trước khi giao hàng, đặt cọc, tạm ứng… Trong trường hợp này nhà nhập khẩu có thể sẽ phải gánh chịu rủi ro nếu tiền đã chuyển mà hàng không được giao đúng thời hạn, đúng chất lượng hoặc số lượng…

Để phòng ngừa rủi ro các bên nên:

– Xây dựng rõ lộ trình chuyển tiền: Ví dụ: chuyển trước bao nhiêu % tại thời điểm nào?; Thanh toán nốt phần còn lại tại thời điểm nào?…

– Thỏa thuận thời điểm chuyển tiền trùng với thời điểm giao hàng.

– Quy định rõ về phương tiện chuyển tiền, chi phí chuyển tiền ai chịu?

Đây thực chất là một hình thức mua bán chịu. Phương thức này áp dụng trong mua bán hàng hóa quốc tế như sau: Nhà xuất khẩu (người ghi sổ) sau khi hoàn thành nghĩa vụ của mình (thường là nghĩa vụ giao hàng) quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở) sẽ mở một quyển sổ nợ để ghi nợ. Nhà nhập khẩu (người được ghi sổ), bằng một đơn vị tiền tệ nhất định và đến từng định kỳ nhất định do hai bên thỏa thuận, sử dụng phương thức chuyển tiền thanh toán cho người ghi sổ.

Phương thức này hoàn toàn có lợi cho nhà nhập khẩu (người được ghi sổ). Nhà xuất khẩu sẽ phải gánh chịu rủi ro khi bên nhập khẩu không thanh toán hoặc chậm trễ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ.

Để hạn chế rủi ro, chỉ áp dụng phương thức này khi cả hai bên là các bạn hàng có mối quan hệ làm ăn lâu dài, thực sự tin cậy lẫn nhau. Để bảo đảm an toàn cho nhà xuất khẩu, các bên có thể áp dụng biện pháp bảo đảm như thư bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng dự phòng, đặt cọc…

Vì vậy, trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế cần hạn chế áp dụng phương thức này. Nếu áp dụng phương thức thanh toán này, thì chỉ nên áp dụng khi cả hai bên là đối tác tin cậy của nhau, đồng thời trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cần có các chế tài nghiêm ngặt để bảo đảm nhà nhập khẩu thanh toán. Ví dụ: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do không thanh toán, chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ; chịu lãi suất chậm trả, chịu phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán…

2.3.2. Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection)

Phương thức nhờ thu có kèm theo chứng từ là một trong các phương thức thanh toán áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán với điều kiện sẽ giao chứng từ nếu nhà nhập khẩu thanh toán, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác đã quy định.

2.4. Phương thức ủy thác mua hàng (Authority to purchase – A/P)

A/P là một phương thức thanh toán áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, theo đó Ngân hàng của nhà nhập khẩu, theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, ra văn bản yêu cầu ngân hàng đại lý ở nước xuất khẩu phát hành một A/P cam kết sẽ mua hối phiếu của nhà xuất khẩu ký phiếu với điều kiện chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện đặt ra trong A/P và phải được đại diện của nhà nhập khẩu xác nhận thanh toán.

Phương thức này áp dụng chủ yếu trong các hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị, các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật và công nghệ cao.

Bản chất của phương thức này là nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng của mình ở nước nhập khẩu chuyển tiền sang một ngân hàng ở nước xuất khẩu để ủy thác cho ngân hàng này trả tiền hối phiếu của nhà xuất khẩu ký phát.

Có hai cách thức chuyển tiền sang ngân hàng của nước xuất khẩu để mua hàng:

Một là, nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng của mình chuyển tiền đặt cọc 100% sang ngân hàng nước xuất khẩu để ngân hàng này phát hành A/P.

Hai là, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của mình phát hành A/P cho ngân hàng đại lý ở nước xuất khẩu hưởng và đặt cọc 100% trị giá của A/P. Trên cơ sở A/P đó, ngân hàng nước xuất khẩu phát hành một A/P đối ứng cho người thụ hưởng là nhà xuất khẩu.

Về điều kiện chứng từ của nhà xuất khẩu gồm có:

– Hối phiếu hoặc hóa đơn của nhà xuất khẩu xuất trình phải được đại diện của nhà nhập khẩu tại nước xuất khẩu đồng ý thanh toán.

– Các chứng từ xuất trình phải phù hợp với Hợp đồng mua bán hàng hóa mà hai bên đã ký kết.

Phương thức thanh toán này khá an toàn cho nhà xuất khẩu nhưng ngược lại sẽ có nhiều bất lợi cho nhà nhập khẩu khi mà tiền đã xuất ra nhưng chưa chắc đã nhận được hàng hoặc nhận được hàng kém chất lượng hoặc bị giao hàng chậm trễ. Để hạn chế rủi ro cho mình, nhà nhập khẩu cần đưa ra những điều kiện cụ thể, nội dung, quy trình thanh toán chi tiết nếu áp dụng phương thức A/P để tránh bất lợi cho mình sau này.

2.5. Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Crediit):

Theo phương thức này thì một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng), theo yêu cầu của khách hàng (bên yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định của thư tín dụng.

2.5.2. Những vấn đề lưu ý khi sử dụng L/C

Thanh toán bằng L/C llà một phương thức tương đối an toàn cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu. Tuy nhiên, để sử dụng hiệu quả L/C, đồng thời để bảo đảm lợi ích của mình khi sử dụng L/C như là một phương thức thanh toán, các bên nên lưu ý một số vấn đề được nêu sau đây.

Đối với nhà nhập khẩu thì phải làm thủ tục soạn và nộp đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng. Thực ra đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng theo mẫu chuẩn quốc tế (Standafo, Standaci) nên nhà nhập khẩu chỉ phải điền nội dung cần thiết vào chỗ trống và xóa đi những thông tin không cần thiết. Để bảo đảm tính chính xác của đơn và sau này là thư tín dụng (L/C), nhà nhập khẩu phải dựa trên cơ sở các nội dung của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế để lập đơn, tránh mọi sự sai khác.

Đặc biệt lưu ý đối với nhà xuất khẩu (người thụ hưởng trong L/C), cần phải kiểm tra kỹ lưỡng thư tín dụng. Bởi vì nếu có sự không phù hợp giữa L/C và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà nhà xuất khẩu không phát hiện ra được mà cứ tiếp tục giao hàng thì nhà xuất khẩu sẽ khó đòi được tiền hoặc ngược lại nếu từ chối giao hàng thì vi phạm hợp đồng.

Cơ sở để kiểm tra L/C là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở). L/C phải phù hợp với hợp đồng cơ sở và không được trái với các nội dung của hợp đồng cơ sở. Đối với các hợp đồng có các sửa đổi, bổ sung thì cần cẩn trọng kiểm tra nội dung của hợp đồng gốc và hợp đồng sửa đổi, bổ sung. Ngoài ra cơ sở pháp lý điều chỉnh L/C thông thường là UCP 600, ISBP 681, eUCP 1.1 và URR 525 1995. Do vậy cần đánh giá hình thức và nội dung của L/C trên cơ sở luật áp dụng .

Về mặt nội dung của L/C, cần kiểm tra kỹ lưỡng các nội dung sau: số tiền của L/C; ngày hết hạn hiệu lực của L/C; địa điểm hết hạn hiệu lực của L/C; loại L/C (thông thường là thư tín dụng không hủy ngang (Đối với nhà xuất khẩu thì nên chọn L/C không hủy ngang cùng với điều kiện miễn truy đòi và nếu được xác nhận thì càng tốt)); thời hạn giao hàng; cách thức giao hàng; cách vận tải; chứng từ thương mại; hóa đơn; vận đơn; đơn bảo hiểm.

Khi phát hiện ra nội dung của L/C không phù hợp với hợp đồng cơ sở hoặc trái với luật áp dụng hoặc không có khả năng thực hiện, nhà xuất khẩu phải yêu cầu nhà nhập khẩu làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C. Trong trường hợp sự sai sót trong L/C không quá nghiêm trọng thì nhà xuất khẩu và……

Khi phát hiện ra nội dung của L/C không phù hợp với hợp đồng cơ sở hoặc trái với luật áp dụng hoặc không có khả năng thực hiện, nhà xuất khẩu phải yêu cầu nhà nhập khẩu làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C. Trong trường hợp sự sai sót trong L/C không quá nghiêm trọng thì nhà xuất khẩu và ngân hàng có thể phối hợp tìm hướng giải quyết như nhà xuất khẩu soạn thư bảo đảm chịu trách nhiệm về bộ chứng từ thanh toán gửi ngân hàng phát hành L/C, hoặc thông qua đại diện của nhà nhập khẩu xin chấp nhận thanh toán và gửi ngân hàng phát hành L/C… hoặc chuyển sang phương thức thanh toán khác như phương thức nhờ thu hoặc đòi và hoàn trả tiền bằng điện…

Nói tóm lại L/C với nội dung phù hợp với hợp đồng cơ sở và không trái luật áp dụng sẽ bảo đảm quyền lợi cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.

Thực chất bảo lãnh và tín dụng dự phòng là các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng.

Bảo lãnh là việc người thứ ba (người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (người được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Trong giao dịch xuất nhập khẩu thường có các bảo lãnh: bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (hoặc tiền đặt cọc); bảo lãnh bảo hành máy móc, thiết bị; bảo lãnh nhận hàng chưa có vận đơn gốc; bảo lãnh thanh toán…

Thư tín dụng dự phòng llà cam kết không hủy ngang, độc lập, bằng văn bản và ràng buộc khi được phát hành. Trong đó người phát hành cam kết với người thụ hưởng thanh toán chứng từ xuất trình trên bề mặt phù hợp với các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng dự phòng theo đúng quy tắc. Người phát hành phải thanh toán chứng từ xuất trình bằng việc chuyển số tiền theo phương thức trả tiền ngay, hoặc chấp nhận hối phiếu của người thụ hưởng hoặc cam kết trả tiền sau hoặc chiết khấu….

Bảo lãnh hoặc thư tín dụng dự phòng được sử dụng kết hợp với các phương thức thanh toán khác để tăng độ an toàn cho các bên. Do vậy, trong các giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế, đặc biệt đối với các hàng hóa có giá trị lớn như máy móc, thiết bị các bên cũng nên xem xét và áp dụng các biện pháp bảo lãnh hoặc thư tín dụng dự phòng.

Mọi vướng mắc pháp lý cần luật sư tư vấn và giải quyết hãy liên hệ ngay với Công ty luật Minh Khuê để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Doanh nghiệp – Công ty luật Minh Khuê

Đề Án Đào Tạo Luật Sư Thương Mại Quốc Tế Có Khả Thi?

Tư Vấn Luật Thương Mại Quốc Tế Miễn Phí Tại Luật Quốc Huy

Đào Tạo Luật Sư Thương Mại Quốc Tế

Aibl: Hiệp Hội Luật Sư Kinh Doanh Quốc Tế

Iln: Luật Sư Quốc Tế Mạng

Đề Thi Luật Thương Mại Quốc Tế

Học Luật Thương Mại Quốc Tế Ra Làm Gì? Tương Lai Ra Sao?

Thời Điểm Chuyển Rủi Ro Của Hàng Hóa Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa

Chuyển Rủi Ro Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa

Phân Tích Các Trường Hợp Chuyển Rủi Ro Trong Quan Hệ Mua Bán Hàng Hoá

Thời Điểm Chuyển Rủi Ro Trong Việc Thực Hiện Hơp Đồng Mua Bán Hàng Hóa

1. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Hành chính 34B

Cập nhật ngày 01/02/2013.

Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh

Lớp Hành chính 34B – Hình sự 34B

Thời gian làm bài 75 phút

Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL

Nguồn: dethiluat.com

Bài tập 1

Công ty TNHH Hoàng Long – Việt Nam nhập một lô hàng thiết bị chữa cháy có xuất xứ Thái Lan do nhà xuất khẩu Đài Loan – Công ty Manilla cung cấp theo Hợp đồng được hai bên ký kết và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2011.

1 – Đây có phải là Hợp đồng mua bán Quốc tế hay không? Nêu cơ sở pháp lý? (3 điểm)

2 – Lô hàng thiết bị chữa cháy có xuất xứ Thái Lan khi nhập vào Việt Nam có được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi? Nêu cơ sở pháp lý? (2 điểm)

Bài tập 2

Quốc gia A và Quốc gia B là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

Ngày 27 tháng 12 năm 2011, Quốc gia B yêu cầu tham vấn với Quốc gia A về quy định đối với “Phí ô nhiễm môi trường” do A ban hành ngày 25/8/2011 trong đó có quy định áp 2 loại phí đối với hàng nhập khẩu:

a – Các mặt hàng nhập khẩu có chứa các chất mà khi sử dụng sẽ gây tổn hại tới môi trường bị áp phí từ 0,5 – 5% trị giá hàng nhập khẩu, và

b – Thu phí đối với bao bì hộp hoặc nhựa của sản phẩm (trừ các sản phẩm sữa) với mức phí 0,80 – 3,00 USD/bao bì.

Sinh viên hãy trả lời những câu hỏi sau (có nêu cơ sở pháp lý)

1 – Tham vấn là gì?

2 – Biện pháp của Quốc gia A đã gây ra hệ quả pháp lý gì dẫn đến việc quốc gia B yêu cầu tham vấn?

3 – Hãy tư vấn cho quốc gia A để áp dụng biện pháp này hợp pháp theo quy định của Tổ chức Thương mại thế giới – WTO./.

2 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Thương mại 36A

Cập nhật ngày 02/06/2013.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

1 – Theo điều kiện CIF, Incoterms 2010 người mua có nghĩa vụ mua bảo hiểm

2 – Theo CISG 1980, mọi sự sửa đổi những nội dung của chào hàng đều được coi là từ chối chào hàng.

Lý thuyết

1 – Nêu sự khác biệt giữa nguyên tắc đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia?

2 – So sánh giữa các quy định của WTO về chống bán phá giá và chống trợ cấp (đối kháng)?

Bài tập

Quốc gia A cho rằng mình có tranh chấp với quốc gia B về chủ quyền đối với vùng biển và quần đảo P. Năm 2014, A đặt giàn khoan dầu ở vùng biển, nhiều tàu của A kéo đến chủ động đâm va vào tầu của B ở khu vực quanh quần đảo, trong khi tàu của B đến tuyên truyền, phản đối hành vi của A ở khu việc này. Trên đất liền, một số phần tử quá khích ở B đập phá một số công ty do công dân của A đầu tư tại B. Chính quyền của B đã có những hành động bảo vệ nhà đầu tư của A và xét xử những phần tử quá khích này.

Theo luật WTO, A có thể viện dẫn tình trạng mâu thuẫn trên để cấm nhập khẩu các mặt hàng của B, cấm sử dụng các dịch vụ của B hoặc cấm xuất khẩu hàng từ A sang B được không? Nếu không, tại sao? Nếu có, dựa trên cơ sở nào? B có thể có những cách phản ứng thế nào?./.

3 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Thương mại 36B

Cập nhật ngày 22/07/2013.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

1 – Theo điều kiện Exworks, Incoterms 2010, người bán có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu.

2 – Theo CISG 1980, mọi sự sửa đổi chào hàng ban đầu đều cấu thành hoàn giá chào.

Lý thuyết

1 – Nêu và phân tích các ngoại lệ chính đối với nguyên tắc đối xử tối huệ quốc?

2 – So sánh giữa các quy định của WTO về chống bán phá giá và tự vệ?

Bài tập

Thị trường của quốc gia A tràn ngập nông sản và thực phẩm kém chất lượng nhập khẩu từ quốc gia B.

A có thể hạn chế việc nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm này hay không? Nếu có, dựa trên cơ sở nào?

Có thể dùng những biện pháp nào (kể cả biện pháp pháp lý và biện pháp khác)?

Biện pháp pháp lý nhằm hạn chế nhập khẩu và tiêu thụ, nếu được áp dụng, phải thỏa mãn điều kiện nào để phù hợp với luật WTO?./.

4 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp AUF 37

Cập nhật ngày 01/02/2014.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

1 – Trong mọi trường hợp, một sự trả lời trễ hạn không thể trở thành một chấp nhận chào hàng.

2 – Công ước viên 1980 chỉ điều chỉnh những hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được ký kết giữa các thương nhân có trụ sở tại các nước thành viên công ước.

3 – Trả lời chào hàng có chứa những sửa đổi, bổ sung thì không làm nên chấp nhận chào hàng, mà cấu thành một chào hàng mới.

4 – Theo quy định của Công ước viên 1980, chào hàng có thể bị thu hồi nếu yêu cầu thu hồi chào hàng đối tới nơi người được chào hàng trước khi người này gửi thông báo chấp nhận chào hàng.

Lý thuyết

1 – Trình bày sự khác biệt giữa các Hiệp định thương mại đa phương (multilateral) và các hiệp định thương mại đa biên (plurilateral) của WTO? Nêu ví dụ? (1 điểm)

2 – Các tiêu chí thường được sử dụng để xác định sản phẩm tương tự theo quy định tại Điều I và III của GATT là gì? (2 điểm)

3 – Việc áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia trong hiệp định GATT và trong hiệp định GATS khác nhau ở điểm nào? (1 điểm)

4 – Nêu 3 điểm khác nhau giữa biện pháp chống bán phá giá và biện pháp chống trợ cấp (biện pháp đối kháng)? (2 điểm)./.

5 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp AUF 37

Cập nhật ngày 03/04/2014.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

1 – Nếu người chào hàng im lặng trước những điều kiện bổ sung trong thư trả lời chấp nhận đối với chào hàng, thì hợp đồng sẽ được kết lập và bao gồm cả những điều khoản bổ sung đó. (1 điểm)

2 – Chào hàng có hiệu lực từ khi người đề nghị nhận được chấp nhận chào hàng của người được đề nghị. (1 điểm)

Lý thuyết

Trình bày ngắn gọn và cho ví dụ về phạm vi áp dụng theo lãnh thổ của Công ước Viên năm 1980 (CISG).

Bài tập

Tháng 10 năm 2008, quốc gia A chính thức trở thành thành viên của WTO. Trước yêu cầu của các thành viên, quốc gia A đồng ý chấp nhận giảm mức thuế nhập khẩu đối với sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của các thành viên WTO khác được nhập khẩu vào A từ mức thuế 50% (mức thuế trước khi A cam kết cắt giảm cho các thành viên WTO) xuống còn 20%. Trong đó, sản phẩm thuốc lá điếu xì gà được nhập khẩu vào thị trường A chủ yếu là sản phẩm của các Doanh nghiệp của quốc gia B và C.

Tháng 12 năm 2008, quốc gia A và B ký hiệp định thương mại song phương. Theo hiệp định này, hàng nông sản, may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vào thị trường B. Trong khi đó sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B khi vào A được miễn thuế nhập khẩu (thuế nhập khẩu là 0%).

Hãy cho biết:

Câu hỏi 1

Quốc gia A có thể dành cho sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B mức thuế 0% mặc dù mức thuế MFN của A đối với thuốc lá điếu xì gà áp dụng đối với các thành viên WTO là 20% không? Tại sao?./.

Câu hỏi 2

Tình tiết bổ sung: Giả sử A và B không ký hiệp định thương mại song phương. Tháng 01/2015, Hiệp hội sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của Quốc gia A yêu cầu Chính phủ có những biện pháp bảo vệ các Doanh nghiệp trong nước.

Do việc áp dụng mức thuế suất nhập khẩu thấp đối với sản phẩm thuốc lá điếu xì gà (20%) từ thời điểm A gia nhập WTO (tháng 10/2008) đến nay, tổng lượng thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu vào A tăng đột biến từ 1000 tấn (năm 2008) lên mức 15000 tấn (năm 2022).

Sự gia tăng của hàng nhập khẩu đã gây tổn hại trực tiếp đến các Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu xì gà tại quốc gia A. Các Doanh nghiệp của A không những bị mất thị phần mà còn có khả năng phá sản nếu tình hình không được cải thiện.

Trên cơ sở đơn đề nghị của các Doanh nghiệp trong nước, chính phủ quốc gia A quyết định ban hành lệnh hạn chế nhập khẩu (hạn ngạch) đối với sản phẩm xì gà của các Doanh nghiệp nhập khẩu đến từ quốc gia B và C trong vòng 2 năm ở mức chỉ 1000 tấn mỗi năm.

Phản đối quyết định này, chính phủ quốc gia B và C cho rằng căn cứ vào quy định của WTO, A không được phép hạn chế nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ các thành viên WTO.

Hỏi:

Căn cứ vào các quy định của WTO, Quốc gia A có thể áp dụng hạn ngạch đối với sản phẩm thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu đến từ B và C hay không và trong những trường hợp nào?./.

6 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Quản trị luật K37

Cập nhật ngày 03/12/2014.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

1 – Quốc gia là thành viên của WTO vi phạm nguyên tắc NT trong GATT khi áp dụng những biện pháp nhằm phân biệt đối xử giữa hàng nội địa và hàng nước ngoài sau khi hàng hóa chính thức được thông quan. (1 điểm)

2 – Thành viên WTO không được phép duy trì biện pháp phi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu. (1 điểm)

3 – Theo hiệp định SCM, trợ cấp xuất khẩu sẽ không bị khiếu kiện nếu như trợ cấp này không có tính riêng biệt. (1 điểm)

4 – Theo CISG 1980, bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm trong mọi trường hợp. (1 điểm)

Lý thuyết

Trình bày hậu quả pháp lý của miễn trách theo quy định của Công ước viên 1980.

Bài tập

Ngày 24/3/2015 Công ty A của Canada gửi email đến công ty B của Mỹ – nhà sản xuất clathrate (thành phần nguyên liệu hóa học chính để sản xuất thuốc chống đông máu wafarin sodium) đề ngị công ty B gửi 1 số lượng nhỏ clathrate để A nghiên cứu và nếu được sẽ lấy hàng với giá X số lượng Y.

Ngày 26/3/2015, Công ty B một mặt gửi số lượng nhỏ clathrate mà A yêu cầu đồng thời gửi thư đến cơ quan thuộc chính phủ Mỹ Food and Drug Administration xác nhận mình sẽ là nhà cung cấp clathrate cho công ty của Mỹ. Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu, A nhận thấy clathrate không đạt đủ tiêu chuẩn để sản xuất thuốc nên ngày 29/3/2015. A fax cho B thông báo rằng họ không lấy hàng với số lượng lớn Y. Công ty B khởi kiện công ty A vi phạm hợp đồng, yêu cầu Tòa án buộc công ty A tiếp tục thực hiện hợp đồng bằng cách mua hàng và thanh toán tiền cho B.

Biết rằng việc gửi thư lên cơ quan quản lý dược phẩm FDA thể hiện sự chấp nhận giao kết hợp đồng theo tập quán ngành hàng dược phẩm.

1 – CISG 1980 có được trở thành nguồn luật áp dụng? Phân tích các trường hợp áp dụng.

2 – Giả sử CISG 1980 được áp dụng, hãy vận dụng để giải quyết tranh chấp trên.

7. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Chất lượng cao 38A

Cập nhật ngày 12/12/2014.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

1 – Theo quy định của CISG 1980, một khi đã có hiệu lực, chào hàng không thể bị thu hồi. (1 điểm)

2 – Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng nếu hàng nhập khẩu gây thiệt hại thực tế cho ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu. (1 điểm)

3 – Do tính chất đặc thù, các loại nguồn của luật thương mại quốc tế đều có giá trị áp dụng đương nhiên. (1 điểm)

Lý thuyết

“Thương mại tự do” có mang lại lợi ích cho tất cả mọi người không? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kẻ thắng và người thua trong thương mại quốc tế ngày nay? (2 điểm)

Bài tập

Bên bán (nhà cung cấp thịt gia súc sơ chế – Anh) và bên mua (Công ty VISSAN – Việt Nam) ký hợp đồng mua bán thịt bò vào ngày 14/4/2015. Ngày giao hàng là 15/5/2015 + 1 – 2 tuần, theo hợp đồng, hàng phải được gửi đến kho của VISSAN tại TPHCM, Việt Nam.

Sau khi hợp đồng được giao kết thành công, giá thịt bò tại Anh tăng đột biến và nhà cung cấp của bên bán không thể giao hàng cho họ trong thời điểm dự kiến vì vậy bên bán cũng khó đảm bảo thời gian giao hàng đúng hạn cho VISSAN.

Vào đầu tháng 6/2015, chính phủ Việt Nam ban hành lệnh cấm nhập khẩu thịt bò vì phát hiện thịt bò xuất xứ từ Anh nhiễm vi rút gây bệnh bò điên.

Theo lệnh cấm này, thịt bò nhập khẩu có xuất xứ từ tất cả các nước thuộc châu Âu sau ngày 7/6/2015 sẽ không được thông quan.

Tuy nhiên, các phương tiện vận chuyển cập cảng trong vòng 5 ngày kể từ ngày 2/6 sẽ vẫn được phép đưa hàng vào bên trong biên giới.

Vì hàng hóa không được giao đúng hạn nên lệnh cấm nhập khẩu khiến cho bên bán không thể tiếp tục giao hàng. Bên mua lúc này đề nghị bên bán gửi hàng đến kho hàng thứ hai của họ tại Cambodia.

Người bán từ chối đề nghị này với lý do hợp đồng vô hiệu do lệnh cấm của chính phủ Việt Nam thuộc trường hợp bất khả kháng.

Anh chị hãy cho biết

1 – Lệnh cấm này của Chính phủ Việt Nam có phù hợp với Luật WTO mà nước này là thành viên hay không? Nêu rõ căn cứ pháp lý?

2 – Biết rằng Anh không tham gia Công ước Viên về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), xác định giao dịch trên có phải là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo CISG không và CISG có thể được áp dụng điều chỉnh giao dịch này trong trường hợp nào? Nêu rõ cơ sở pháp lý?

3 – Giả sử CISG được áp dụng, người bán có được miễn trách trong trường hợp này hay không?

8. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Chất lượng cao 38C

Cập nhật ngày 31/01/2015.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (3 điểm)

1 – Các điều ước quốc tế là nguồn luật đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ hợp đồng thương mại quốc tế. (1 điểm)

2 – Nhằm loại bỏ tác động bất lợi của sản phẩm bán phá giá trên thị trường, một thuế chống bán phá được phép áp dụng cao hơn biên phá giá của sản phẩm nhập khẩu. (1 điểm)

3 – Pháp luật quốc gia sẽ có giá trị điều chỉnh đối với vấn đề xác định năng lực chủ thể của các bên trong hợp đồng. (1 điểm)

Lý thuyết

Theo anh chị, trong khuôn khổ WTO, các nước đang và kém phát triển có nên được phép duy trì mức thuế quan cao hơn hiện nay để hạn chế sự thiệt hại đối với nền kinh tế vốn kém sức cạnh tranh hơn các thành viên WTO khác khi mở cửa thị trường không? Vì sao? (2 điểm)

Bài tập

Trước khi trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, quốc gia A (ở khu vực châu Á) đánh thuế nhập khẩu đối với sản phẩm thép tấm cán mỏng là 50%. Khi đàm phán gia nhập WTO, A cam kết sẽ cắt giảm mức thuế này xuống còn 30% theo lộ trình 4 năm từ khi gia nhập. Tháng 1/2007 A trở thành thành viên của WTO. Anh chị hãy trả lời các câu hỏi sau, nêu rõ cơ sở pháp lý: (5 điểm)

1 – Khi nào các cam kết trên của A phát sinh hiệu lực?

2 – Tháng 5 năm 2007, A ban hành mức thuế 35% đối với sản phẩm ống thép dùng trong xây dựng. Quy định này có bị coi là vi phạm cam kết gia nhập WTO của A hay không?

3 – Từ trước khi gia nhập WTO, A đã áp thuế nhập khẩu ở mức 10% đối với sản phẩm thép tấm cán mỏng nhập khẩu từ thị trường hai nước láng giềng với A là B và C. Liệu A có thể duy trì mức thuế này sau khi trở thành thành viên của WTO không?

4 – Tháng 12/2012, Bộ Thương mại nước A nâng mức thuế nhập khẩu sản phẩm thép tấm cán mỏng lên 80% lấy lý do bảo vệ ngành sản xuất trong nước. Hành động này của A có vi phạm cam kết không? Hãy nêu các điều kiện để A áp thuế này theo quy định của WTO?

9. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp HS38B – HC38B

Cập nhật ngày 07/06/2015.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

2 – Mọi quyết định của DSB phải được thông qua bằng nguyên tắc đồng thuận. (1 điểm)

3 – Theo quy định của WTO, quốc gia nhập khẩu có quyền áp dụng biện pháp chống bán phá giá ngay khi thấy hàng nhập khẩu có dấu hiệu bán phá giá. (1 điểm)

4 – Trong mọi trường hợp, Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO có nghĩa vụ xem xét các báo cáo Amicus Curiae. (1 điểm)

Lý thuyết

Phân tích chế độ đãi ngộ đặc biệt và khác biệt dành cho các thành viên đang phát triển trong khuôn khổ WTO. Cho ví dụ cụ thể chứng minh? (2 điểm)

Bài tập

Ngày 23/5/2015 Công ty Nexo (trụ sở tại Philippines – chưa là thành viên của CISG) gửi chào hàng cho công ty Gila (trụ sở tại Singapore – thành viên CISG, đã tuyên bố bảo lưu Điều 1.1.b CISG) chào bán 200 bếp nướng điện Magic Home với giá 100 USD/bếp. Đồng thời, chào hàng cũng ghi rõ hiệu lực của chào hàng này là 15 ngày kể từ ngày Gila nhận được chào hàng.

Trường hợp 1

Các bên không có thỏa thuận chọn luật áp dụng. Trong quá trình thực hiện giao dịch này, các bên phát sinh tranh chấp và theo các quy tắc của tư pháp quốc tế đã dẫn chiếu đến pháp luật Singapore. Vậy luật nào sẽ được áp dụng cho hợp đồng này? (1 điểm)

Trường hợp 2

Các bên có thỏa thuận chọn luật áp dụng là CISG. Ngày 28/5/2015 Gila nhận được chào hàng này và fax sang cho Nexo cùng ngày. Bản fax có nội dung cụ thể như sau: (1) yêu cầu giảm giá hàng xuống còn 95 USD/bếp, (2) bổ sung điều khoản bên bán có trách nhiệm phải bảo hành hàng trong 12 tháng kể từ ngày bên mua nhận hàng, (3) giao hàng theo điều kiện CIF Singapore port, Incoterms 2010, (4) yêu cầu Nexo giao hàng vào ngày 5/7/2015. Nhận được fax của Gila, Nexo không trả lời. Ngày 05/07/2015, Gila thông báo với Nexo rằng Gila đã ra cảng nhưng không nhận được hàng từ Nexo. Gila yêu cầu Nexo phải giao hàng ngay nếu không Gila sẽ khởi kiện đòi bồi thường do hành vi không giao hàng đúng hạn của Nexo. Anh chị hãy áp dụng quy định của CISG và cho biết hành vi của Nexo có vi phạm quy định của CISG hay không? Tại sao? (3 điểm)

10. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Quản trị kinh doanh K38

Cập nhật ngày 11/12/2015.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

1 – CISG 1980 được sử dụng để điều chỉnh vấn đề hiệu lực của Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia là thành viên CISG 1980. (1 điểm)

2 – Theo CISG 1980, trả lời chấp nhận của người được chào hàng mà đặt ra yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với chào hàng ban đầu thì trả lời chấp nhận này cấu thành một hoàn giá chào. (1 điểm)

3 – Trong mọi trường hợp, WTO không cho phép áp dụng biện pháp hạn ngạch. (1 điểm)

4 – Nhằm loại bỏ tác động bất lợi của sản phẩm bán phá giá trên thị trường, mức thuế chống bán phá giá được pháp áp dụng cao hợp biên giá của sản phẩm nhập khẩu. (1 điểm)

Bài tập

Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO. Theo đó, Việt Nam cam kết đối với các thành viên về việc cắt giảm mức thuế nhập khẩu đối với dòng sản phẩm sữa tươi nhập khẩu từ các thành viên WTO với mức thuế trần là 10%. Tuy nhiên trên thực tế, khi ban hành biểu thuế cụ thể thì mức thuế nhập khẩu sữa tươi được áp dụng đối với các thành viên WTO là không như nhau. Cụ thể, mức thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sữa tươi từ Thái Lan là 5%, Hoa Kỳ 8% và Nhật Bản mức thuế là 8%.

1 – Cho rằng chính sách thuế của Việt Nam đã vi phạm các quy định của WTO, Hoa Kỳ và Nhật Bản đã khởi kiện Việt Nam ra trước cơ quan giải quyết tranh chấp. Theo quan điểm của anh chị chính sách thuế của Việt Nam có vi phạm quy định của WTO hay không? Và trong những trường hợp nào thì chính sách thuế của Việt Nam được xem là phù hợp?

2 – Tháng 2/2008, Việt Nam quyết định áp dụng biện pháp hạn ngạch đối với sản phẩm sữa tươi của các thành viên WTO được nhập khẩu vào thị trường của mình. Các quốc gia trong WTO có sản phẩm sữa tươi xuất khẩu sang Việt Nam đã khởi kiện Việt Nam ra trước cơ quan giải quyết tranh chấp. Hỏi: Chính sách hạn ngạch của Việt Nam có vi phạm WTO không? Trường hợp nào thì được áp dụng?

11. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Chất lượng cao 38B

Cập nhật ngày 31/12/2016.

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (3 điểm)

1 – Thành viên đang phát triển có thị phần nhập khẩu hàng hóa (so với tổng lượng hàng hóa nhập khẩu bị điều tra áp dụng biện pháp tự vệ thương mại) là 2% thì được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng của biện pháp tự vệ thương mại. (1.5 điểm)

2 – Khi cam kết kết quả của nhà xuất khẩu được chấp nhận thì thủ tục điều tra chống bán phá giá sẽ chấm dứt ngay lập tức. (1.5 điểm)

Lý thuyết

Bài tập

Công ty VILIX của Việt Nam gửi thư chào bán một số mẫu túi da cho Công ty Hagu của Nhật Bản. Chào hàng ghi rõ có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm gửi đi (ngày 5/1/2013).

Nhận được chào hàng ngày 10/1/2013, Công ty HAGU đã gửi thư trả lời với nội dung chấp nhận các điều kiện của chào hàng của VILIX, chỉ thay đổi nội dung về thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên sẽ thuộc về trọng tài của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC).

Anh chị hãy cho biết:

1 – Trong trường hợp nào, CISG được áp dụng?

2 – Giả sử CISG được áp dụng trong tình huống này:

a – Trả lời của HAGU có được xem là một chấp nhận chào hàng hay không?

b – Giả sử trả lời của HAGU là một chấp nhận chào hàng nhưng VILIX lại nhận được vào 23/1 thì chấp nhận chào hàng có hiệu lực không?

12. Đề thi Lớp Thương mại 39

Cập nhật ngày 22/12/2017.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

1 – Theo CISG 1980, trong mọi trường hợp, một sự trả lợi chấp nhận trễ hạn của người được chào hàng gửi đến cho người chào hàng ban đầu không được coi là một chấp nhận chào hàng. (1 điểm)

2 – Theo ADA, một trong những biện pháp chống bán phá giá mà WTO cho phép các quốc gia áp dụng đối với hàng hóa bị kết luận đủ điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá là biện pháp tạm thời không được thông quan vào quốc gia tiến hành điều tra. (1 điểm)

3 – Theo quy định của WTO, chỉ trong trường hợp 100% thành viên có mặt tại phiên họp không đồng ý thì quyết định mới không được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận. (1 điểm)

4 – Chỉ các doanh nghiệp của nước thành viên của WTO mới được tham gia vào cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO. (1 điểm)

Bài tập

Sau khi gia nhập WTO, quốc gia A quyết định xây dựng chiến lược nhằm tạo điều kiện thiết lập và phát triển ngành công nghiệp sản xuất xe hơi nội địa. Theo đó, QG A quyết định ban hành các chính sách sau:

Chính sách 1: Đưa ra yêu cầu về hạn chế nhập khẩu đối với ô tô nhập khẩu từ các thành viên WTO. Theo đó mỗi năm, mức hạn ngạch nhập khẩu mà QG A áp dụng cho sản phẩm ô tô nhập khẩu từ các thành viên WTO tối đa là 1000 chiếc đối với ô tô con có dung tích xi lanh từ 3.000 cc trở lên (chủ yếu là xe hạng sang) và 5000 chiếc đối với ô tô con có dung tích xi lanh từ 3.000 cc trở xuống.

Chính sách 2: Cấm việc phân phối ô tô nhập khẩu qua mạng lưới các nhà bán lẻ, chỉ cho phép bán mặt hàng này qua hình thức chào hàng qua điện thoại hoặc internet trong khi không áp dụng chính sách tương tự đối với ô tô nội địa.

Chính sách 3: Tăng thuế đối với sản phẩm ô tô nhập khẩu nếu Cục quản lý cạnh tranh nhận thấy có sự gia tăng đột biến lượng ô tô nhập khẩu và việc này gây tổn hại cho ngành sản xuất ô tô nội địa.

Anh chị hãy đánh giá sự phù hợp của mỗi chính sách của quốc gia A với các quy định của WTO./.

13. Đề thi Lớp Thương mại 39

Cập nhật ngày 03/12/2017.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

1 – Nguồn của Luật thương mại quốc tế bao gồm Điều ước thương mại quốc tế, luật quốc gia và Incoterms. (1 điểm)

2 – Trợ cấp chính phủ bị cấm và phải rút bỏ theo WTO. (1 điểm)

3 – Nguyên tắc để xác định tính tương tự của hai sản phẩm trong khuôn khổ WTO được quy định cụ thể trong hiệp định GATT. (1 điểm)

Lý thuyết

Bài tập

Công ty A có trụ sở tại Hoa Kỳ gửi chào hàng bán 10 tấn hạt hồ tiêu có xuất xứ Brazil cho công ty B có trụ sở tại Trung Quốc. Chào hàng ghi rõ: “Chấp nhận chào hàng chỉ có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ ngày gửi là 12/03/2014. Giá cả sẽ được các bên thỏa thuận sau khi bên mua chấp nhận chào hàng. Thời hạn giao hàng là ngày 15/8/2014”.

Câu hỏi 1

Vào ngày 27/3/2014, công ty B gửi lại chấp nhận chào hàng cho bên bán, trong đố bổ sung thêm điều khoản sau: “Điều kiện giao hàng FOB Los Angeles Incoterms 2010, giá cả sẽ được tính theo giá thị trường vào thời điểm bên mua nhận được hàng hóa”. Công ty A đồng ý ngay và tiến hành thực hiện hợp đồng. Sau đó các bên xảy ra tranh chấp và công ty A cho rằng giữa các bên không tồn tại hợp đồng vì quy định về giá cả không phù hợp với quy định của CISG.

Hỏi hợp đồng giữa các bên có được giao kết theo quy định của CISG không?

Câu hỏi 2

Giả sử Công ty A có giao kết hợp đồng với nhà cung cấp hạt hồ tiêu là công ty C có trụ sở tại Brazil để giao hàng cho công ty B. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, do giá cả hạt hồ tiêu tăng cao vì mưa lớn tại Tanzania làm nguồn cung khan hiếm, công ty C gửi yêu cầu tăng giá bán hàng cho công ty A vào ngày 12/6/2014.

Công ty A không đồng ý tăng giá hàng hóa, công ty C tuyên bố hủy hợp đồng và không cung cấp hàng hóa cho công ty A ngày 01/7/2014.

Vào ngày 12/8/2014, công ty A gửi email thông báo cho công ty rằng không thể cung cấp hạt hồ tiêu do trường hợp bất khả kháng từ phía nhà cung cấp. Công ty B hủy hợp đồng với công ty A và yêu cầu bồi thường thiệt hại, công ty A không đồng ý vì cho rằng mình được miễn trách theo CISG.

Hỏi Công ty A có được miễn trách trong trường hợp này?.

14. Đề thi Lớp Chất lượng cao 39D

Cập nhật ngày 18/12/2017.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

1 – Nhóm hiệp định về các biện pháp phòng vệ thương mại là các hiệp định bắt buộc đối với các quốc gia thành viên WTO. (1 điểm)

2 – Theo cơ chế giải quyết tranh chấp WTO, tham vấn là một giai đoạn không bắt buộc. (1 điểm)

3 – Điều XX GATT 1994 cho phép quốc gia có thể làm trái nghĩa vụ WTO nhằm bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người, động thực vật nếu quốc gia đó chứng minh biện pháp dưa ra là cần thiết. (1 điểm)

4 – WTO cấm hoàn toàn mọi hình vi bán phá giá. (1 điểm)

Lý thuyết

Bài tập

Ngày 25/05/2014 Công ty BMA (trụ sở tại Thái Lan – chưa là thành viên CISG) gửi chào hàng cho công ty Fimeco (trụ sở tại Singapore – thành viên CISG, đã tuyên bố bảo lưu Điều 1.1.b CISG) chào bán 7000 chai rượu vang trắng Chardonary với giá 20 USD/chai. Đồng thời, chào hàng cũng ghi rõ hiệu lực của chào hàng này là 15 ngày kể từ ngày chào hàng gửi đi.

Trường hợp 1. Các bên không có thoả thuận chọn luật áp dụng. Trong quá trình thực hiện giao dịch này, các bên phát sinh tranh chấp, và theo các quy tắc của tư pháp quốc tế đã dẫn chiếu đến pháp luật Singapore. Vậy luật nào sẽ áp dụng cho hợp đồng này? (1,5 điểm).

Trường hợp 2. Các bên có thoả thuận chọn luật áp dụng là CISG. Ngày 28/5/2014 Fimeco nhận được chào hàng này và fax sang chi BMA cùng ngày , yêu cầu giảm giá hàng xuống còn 18 USD/chai, bổ sung điều khoản giao hàng theo CIF Singapore port, Incoterm 2010 đồng thời yêu cầu BMA giao hàng vào ngày 5/6/2014. Nhận được fax của Fimeco, BMA không trả lời. Ngày 5/6/2014 Fimeco thông báo với BMA rằng Fimeco đã ra cảng nhưng không nhận được hàng từ BMA. Fimeco yêu cầu BMA phải giao hàng ngay nếu không Fimeco sẽ khởi kiện do hành vi không giao hàng đúng hạn của BMA. Anh/chị hãy áp dụng quy định của CISG và cho biết hành vi của BMA có vi phạm quy định của CISG hay không? Tại sao (2,5 điểm).

15. Đề thi Lớp AUF41

Cập nhật ngày 24/12/2018.

Bài tập 1

Doanh nghiệp X là một tập đoàn sản xuất và xuất khẩu thép lớn nhất thế giới, có trụ sở và nhà máy đặt tại quốc gia A, một thành viên của WTO. Tuy nhiên, trong thời gian vài năm trở lại đây, X vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp sản xuất thép khác từ các quốc gia có nền kinh tế mới nổi, trong đó có quốc gia B, cũng là thành viên WTO. Để bảo vệ nền công nghiệp thép, dưới sự vận động hành lang ráo riết từ X, A đã áp hạn ngạch nhập khẩu (quota) cho thép từ các quốc gia khác. (6 điểm)

1 – Quan ngại trước những tác động xấu từ biện pháp trên của A. Hiệp hội ngành Thép nước B đã khiếu nại biện pháp của A lên cơ chế giải quyết tranh chấp WTO. Hỏi cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO có thụ lý hay không? Tại sao?.

2 – Biện pháp của A có vi phạm quy định của WTO hay không? Tại sao?

3 – Giả sử cơ quan giải quyết tranh chấp WTO thụ lý vụ việc trên, A có thể dựa vào những điều khoản nào của WTO để không bị thua kiện trước quốc gia B?

Bài tập 2

Công ty A không trả lời. Công ty B gửi email yêu cầu công ty A giao hàng cho công ty B theo hợp đồng đã được giao kết, nếu không sẽ khởi kiện công ty A. Công ty A trả lời rằng không có hợp đồng nào được giao kết giữa A và B nên không có nghĩa vụ giao hàng.

1 – CISG 1980 có được trở thành nguồn luật áp dụng? Phân tích các trường hợp áp dụng. (2 điểm)

2 – Giả sử CISG 1980 được áp dụng, hãy vận dụng để giải quyết tranh chấp trên. (2 điểm)

16. Đề thi Lớp Chất lượng cao 41E

Cập nhật ngày 14/06/2019.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

1 – Thành viên gia nhập WTO chỉ cần thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Hiệp định Thành lập WTO và các hiệp định thương mại đa biên. (1 điểm)

2 – Với tư cách thành viên của WTO, quốc gia không thể áp dụng các mức ưu đãi khác nhau cho hàng hóa có xuất xứ từ các thành viên WTO khác.

3 – Rà soát hoàng hôn sẽ dẫn đến việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá hay biện pháp đối kháng hàng được trợ cấp kéo dài vô thời hạn.

4 – Trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, nếu các thương nhân chọn CISG để điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa họ thì CISG chắc chắn sẽ sẽ được áp dụng.

Lý thuyết

Phân tích về quy tắc áp dụng ngoại lệ chung (Điều XX) Hiệp định GATT.

Bài tập

Công ty Fuji Food (trụ sở thương mại tại Nhật) liên hệ với chi nhánh Công ty ABC (trụ sở thương mại Việt Nam) tại Pháp, yêu cầu mua 100 tấn gạo chất lượng cao, giá X xuất xứ Việt Nam. Ngày 14 tháng 2 năm 2022, Công ty ABC liên hệ trực tiếp với Công ty Fuji Food để xác nhận lại đơn hàng với các điều khoản mà chi nhánh công ty này ở Pháp đã truyền đạt, thời hạn trả lời vào ngày 20 tháng 02 năm 2022. Ngày 18 tháng 02 năm 2022, Công ty ABC bị cháy kho hàng nên hàng hóa không còn đủ để thực hiện các hợp đồng mua bán nên Công ty ABC đã gửi fax đề cập đến tình hình của công ty và tuyên bố không thể giao hàng. Ngày 23 tháng 02 năm 2022, Công ty Fuji Food hồi đáp yêu cầu công ty ABC giao hàng vào ngày 30 tháng 2, thanh toán tiền hàng thành 3 đợt. Bên Công ty ABC không thể giao hàng. Do đó, Công ty Fuji Food kiện Công ty ABC ra Tòa án Việt Nam để giải quyết. Các anh chị hãy phân tích và trả lời câu hỏi:

1 – CISG có được áp dụng điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa các Fuji Food và ABC?

2 – Nếu CISG được áp dụng, công ty ABC phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc bất kỳ nghĩa vụ nào khác hay không?

17. Đề thi Lớp Dân sự 41

Cập nhật ngày 17/06/2019.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

1 – Quyết định tại Hội nghị Bộ trưởng hay Đại hồi động WTO sẽ được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận nếu không có một thành viên nào từ chối quyết định đó. (1 điểm)

2 – Thành viên gia nhập WTO chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ quy định trong các Hiệp định Thương mại đa biên trong khuôn khổ WTO. (1 điểm)

3 – Theo nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) trong Hiệp định GATT, thành viên WTO chỉ dành các ưu đãi thuế quan cho hàng hóa tương tự xuất xứ từ các quốc gia thành viên trong khi các quy định luật lệ nhập khẩu sẽ tùy thuộc vào nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. (1 điểm)

4 – Rà soát hoàng hôn sẽ dẫn đến việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá hay biện pháp đối kháng hàng trợ cấp kéo dài vô thời hạn. (1 điểm)

Lý thuyết

Trình bày về nguyên tắc áp dụng ngoại lệ chung (Điều XX) trong Hiệp định GATT.

Bài tập

Công ty B (trụ sở thương mại tại Pháp) liên hệ với chi nhánh Công ty C (trụ sở thương mại Việt Nam) tại Pháp, yêu cầu mua 100 tấn gạo chất lượng cao, giá X xuất xứ Việt Nam. Ngày 14 tháng 2 năm 2022, Công ty C liên hệ trực tiếp với Công ty B để xác nhận lại đơn hàng với các điều khoản mà chi nhánh công ty này ở Pháp đã truyền đạt, thời hạn trả lời vào ngày 20 tháng 02 năm 2022. Ngày 18 tháng 02 năm 2022, Công ty C bị cháy kho hàng nên hàng hóa không còn đủ để thực hiện các hợp đồng mua bán nên Công ty C đã gửi fax đề cập đến tình hình của công ty và tuyên bố không thể giao hàng. Ngày 23 tháng 02 năm 2022, Công ty B hồi đáp yêu cầu công ty C giao hàng vào ngày 30 tháng 2, thanh toán tiền hàng thành 3 đợt. Bên Công ty C không thể giao hàng. Do đó, Công ty B kiện Công ty C ra Tòa án Việt Nam để giải quyết. Các anh chị hãy phân tích và trả lời câu hỏi:

1 – CISG có được áp dụng điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa các B và C?

2 – Nếu CISG được áp dụng, công ty C phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc bất kỳ nghĩa vụ nào khác hay không?

18. Đề thi Lớp Chất lượng cao 41A

Cập nhật ngày 10/07/2019.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

1 – Theo Hiệp định Marrakesh, đồng thuận là phương thức thông qua quyết định duy nhất ở Hội nghị Bộ trưởng và Đại hội đồng WTO. (1 điểm)

2 – Theo nguyên tắc MFN, chính phủ các quốc gia phải dành những ưu đãi như nhau giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa nội địa tương tự. (1 điểm)

3 – Rà soát hoàng hôn sẽ dẫn đến việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá hay biện pháp đối kháng hàng được trợ cấp kéo dài vô thời hạn. (1 điểm)

4 – Trong mọi trường hợp, cá nhân mang quốc tịch của một trong hai thành viên WTO đang tranh chấp sẽ không thể trở thành hội thẩm viên của Ban hội thẩm giải quyết tranh chấp cho các thành viên này.

Lý thuyết

Phân tích điều kiện áp dụng ngoại lệ về thiết chế thương mại khu vực trong WTO. (2 điểm)

Bài tập

Công ty B (trụ sở thương mại tại Pháp) liên hệ với chi nhánh Công ty C (trụ sở thương mại Việt Nam) tại Pháp, yêu cầu mua 100 tấn gạo chất lượng cao, giá X xuất xứ Việt Nam. Ngày 14 tháng 2 năm 2022, Công ty C liên hệ trực tiếp với Công ty B để xác nhận lại đơn hàng với các điều khoản mà chi nhánh công ty này ở Pháp đã truyền đạt, thời hạn trả lời vào ngày 20 tháng 02 năm 2022. Ngày 18 tháng 02 năm 2022, Công ty C bị cháy kho hàng nên hàng hóa không còn đủ để thực hiện các hợp đồng mua bán nên Công ty C đã gửi fax đề cập đến tình hình của công ty và tuyên bố không thể giao hàng. Ngày 23 tháng 02 năm 2022, Công ty B hồi đáp yêu cầu công ty C giao hàng vào ngày 30 tháng 2, thanh toán tiền hàng thành 3 đợt. Bên Công ty C không thể giao hàng. Do đó, Công ty B kiện Công ty C ra Tòa án Việt Nam để giải quyết. Các anh chị hãy phân tích và trả lời câu hỏi:

1 – CISG có được áp dụng điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa các B và C?

2 – Nếu CISG được áp dụng, công ty C phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc bất kỳ nghĩa vụ nào khác hay không?

19. Đề thi Lớp quốc tế VB2

Cập nhật ngày 16/01/2020.

Nhận định

Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

1 – Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhập khẩu (quốc gia có thẩm quyền điều tra áp dụng các biện pháp chống bán phá giá) có thể áp dụng mức thuế chống bán phá giá cao hơn biên độ bán phá giá của sản phẩm bị điều tra. (1 điểm)

2 – Trong mọi trường hợp, các thành viên WTO không được phép áp dụng biện pháp hạn ngạch đối với sản phẩm hàng hóa của các thành viên khác. (1 điểm)

Lý thuyết

Tình huống 1: Cam kết của Trung Quốc đối với các thành viên WTO về mức thuế trần đối với mặt hàng X là 10%.

1 – Giả sử Trung Quốc và Mỹ là thành viên WTO, còn Bắc Triều Tiên thì không. Trung Quốc áp dụng mức thuế 6% đối với mặt hàng X có xuất xứ từ Mỹ, và mức 12% đối với mặt hàng X có xuất xứ từ Bắc Triều Tiên. Biểu thuế trên của Trung Quốc có vi phạm quy định của GATT hay không? (1 điểm)

2 – Giả sử Trung Quốc, Mỹ và Bắc Triều Tiên đều là thành viên của WTO. Trung Quốc áp dụng mức thuế 6% đối với mặt hàng X có xuất xứ từ Mỹ, và mức 10% đối với mặt hàng X có xuất xứ từ Bắc Triều Tiên. Biểu thuế trên của Trung Quốc có vi phạm quy định của GATT hay không? (1 điểm)

Tình huống 2: Ngày 28/11/2016 thương nhân A (trụ sở tại Pháp – Quốc gia thành viên CISG 1980) gửi cho thương nhân B (trụ sở tại Việt Nam – quốc gia thành viên CISG 1980) qua đường bưu điện một chào hàng có ấn định thời gian trả lời là từ 05/12/2016 đến 15/12/2016. Tuy nhiên, ngày 01/12/2016, do giá cả đột ngột tăng cao nên A không muốn tiếp tục chào hàng của mình. B sẽ nhận được chào hàng ngày 05/12/2016. Căn cứ vào CISG 1980, A có thể làm gì để chấm dứt hiệu lực của chào hàng trong trường hợp này. (1 điểm)

Bài tập

Ngày 15/3/2016, Công ty A (có trụ sở tại TP. HCM) gửi cho Công ty B (trụ sở tại Đức) một đề nghị mua 50 máy tính hiệu Sony với giá là 65.000 USD, trả lời trước ngày 28/3. Nhận được chào hàng, B gửi thư trả lời A theo đó B đồng ý với đề nghị của A, nhưng yêu cầu tăng giá hàng hóa với mức giá mới là 75.000 USD, và yêu cầu A trả lời lại trước ngày 17/4. A đã nhận được trả lời này vào ngày 27/3. Ngày 14/4, công ty B quyết định không bán hàng cho A nữa nên ngay lập tức thông báo cho công ty A về việc này. Nhận được thông báo, A không trả lời lại. Ngày 15/4, Công ty A gửi fax trả lời đồng ý với giá hàng mà B đã đề nghị tăng và yêu cầu công ty B bán hàng theo đúng giá đã điều chỉnh và những điều khoản đã thỏa thuận vì howpjd dồng đã được ký kết. Tranh chấp xảy ra, hai bên thỏa thuận chọn trung tâm trọng tài quốc tế VIAC để giải quyết tranh chấp và chọn luật Đức làm pháp luật áp dụng.

Anh chị hãy:

1 – Xác định luật áp dụng để điều chỉnh nội dung tranh chấp. Biết rằng Việt Nam là thành viên CISG 1980 từ ngày 01/01/2017, Đức là thành viên từ ngày 01/01/1991. (1.5 điểm)

2 – Giả sử CISG 1980 là nguồn luật điều chỉnh hợp đồng. Theo CISG 1980, xác định hợp đồng giữa A và B đã được giao kết chưa? Nêu rõ cơ sở pháp lý và giải thích. (2.5 điểm)

Ngân Hàng Đề Thi Luật Học

Tuyển Sinh 2022: Đhqghn Đào Tạo Chuyên Gia Luật Thương Mại Quốc Tế

Cơ Hội Việc Làm Thương Mại Quốc Tế Và Câu Trả Lời Chính Xác Nhất

Luật Thương Mại Quốc Tế (Đại Học Kinh Tế Quốc Dân)

Ngành Thương Mại Quốc Tế Học Gì, Làm Gì?

Nguồn Của Luật Thương Mại Quốc Tế?

File Mềm Là Gì? Những Cơ Bản Về File Mềm

Metabolism Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Metabolism

Luật Metabo Ngăn Chặn Béo Phì Ở Nhật Bản

Metabolic Là Gì? Giảm Mỡ Thừa Thành Công Có Khó?

Metabolism Là Gì? Trao Đổi Chất

59251

Có một số tình huống xảy ra như sau:

Nguồn của pháp luật thương mại quốc tế là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thương mại quốc tế.

Một thương nhân Việt Nam kinh doanh quần áo thời trang có trụ sở công ty tại Hà Nội, tháng 11/2011 đến Italia và đặt mua 1.000 bộ quần áo thời trang đàn ông. Thương nhân Việt Nam này trở về Hà Nội và nhận được hàng do người bán người Italia gửi bằng đường tàu biển đến cảng Hải Phòng sau một tháng. Trong vụ kinh doanh này, các thương nhân có thể phải quan tâm đến những vấn đề pháp luật nào?

– Để đến Italia, thương nhân Việt Nam cần có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp và cần có thị thực nhập cảnh EU.

– Liệu hợp đồng mua bán quần áo của các thương nhân có thể chịu sự điều chỉnh của Công ước Viên năm 1980 của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (viết tắt là ‘CISG’) hay không?

– Trong trường hợp thương nhân Việt Nam cho rằng lô hàng mà đối tác Italia gửi là quần áo ‘lỗi mốt’, không phải hàng thời trang, thì các thương nhân có thể áp dụng luật nào, và đến toà án nào để giải quyết tranh chấp?

– Luật Italia, luật Việt Nam hay luật nào có thể áp dụng trong vụ kinh doanh quốc tế này?

– Các bên có được chọn luật áp dụng không? Chọn theo tiêu chí nào?

– Nếu bản án của toà án Italia xử thua cho thương nhân Italia, liệu bản án này có hiệu lực và có được thi hành tại Việt Nam hay không?

Việc áp dụng pháp luật thương mại quốc tế sẽ lại càng trở nên không đơn giản, nếu giả thiết vụ kinh doanh không phải là mua bán hàng hoá quốc tế, mà là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI), hoặc các giao dịch kinh doanh quốc tế phức tạp khác.

Quốc gia A áp dụng thuế chống bán phá giá (viết tắt là ‘AD’) đối với cà phê nhập khẩu từ quốc gia B kể từ năm 2005. Bộ Thương mại của quốc gia A (viết tắt là ‘DOC’) khởi xướng điều tra lần đầu vào tháng 01/2004 và ban hành quyết định áp thuế AD vào tháng 02/2005, sau đó đã tiến hành nhiều lần rà soát định kì và một lần rà soát cuối kì (‘Sunset Review’ – ‘Rà soát hoàng hôn’). DOC tính toán biên độ bán phá giá dựa trên sự so sánh ‘ giá trị thông thường’ (viết tắt là ‘NV’) và ‘giá xuất khẩu’ tại quốc gia A (viết tắt là ‘EP’), hay ‘giá xuất khẩu áp đặt’ (‘Constructed Export Price’).

Trong trường hợp này, NV được tính toán trong điều kiện ‘nền kinh tế phi thị trường’ (viết tắt là ‘NME’) của quốc gia B, dựa trên các yếu tố sản xuất của nhà sản xuất, bao gồm các khoản chi phí đầu vào cho nguyên liệu thô, lao động và năng lượng phù hợp với trình độ sản xuất thực tế của từng bị đơn. Các chi phí này được DOC tính toán dựa trên đơn giá

‘thay thế’ của một nước xuất khẩu khác, theo đó mức giá thay thế là mức mà tại đó các yếu tố của sản xuất tương tự có thể đạt được trong cùng điều kiện thị trường. Trong trường hợp của quốc gia B, nước ‘thay thế’ được chọn là quốc gia C. Sau đó, DOC áp dụng các tỉ lệ về chi phí gián tiếp, chi phí bán hàng, chi phí hành chính và lợi nhuận để tính toán NV của cà phê nhập khẩu từ quốc gia B. NV này được so sánh với EP là giá bán cho người mua độc lập đầu tiên.

Khi tiến hành điều tra, DOC sử dụng phương pháp ‘quy về không’ (‘zeroing’), theo đó tất cả các giao dịch có biên độ phá giá âm đều được ‘quy về không’ (0), thay vì được bù trừ cho các giao dịch có biên độ phá giá dương. Tình huống này đặt ra nhiều câu hỏi cho các chuyên gia pháp luật.

– Liệu phương pháp ‘quy về không’ mà DOC áp dụng có phù hợp với các nghĩa vụ của quốc gia A trong khuôn khổ WTO và Hiệp định của WTO về chống bán phá giá (viết tắt là ‘ADA’) hay không? – Liệu phương pháp ‘quy về không’ có ảnh hưởng gì đến việc DOC xác định biên độ phá giá hay không?

– Liệu quốc gia B có thể khiếu kiện việc quốc gia A áp dụng phương pháp này hay không?

– Nghĩa vụ chứng minh thuộc về bên nào?

– Hậu quả pháp lí trong trường hợp có sự vi phạm nghĩa vụ theo các hiệp định của WTO là gì?…

Quan hệ thương mại quốc tế, dù là có sự tham gia của các quốc gia hay các thương nhân hay bất kì chủ thể nào khác, đều có thể được điều chỉnh đồng thời bằng nhiều loại nguồn luật như pháp luật quốc gia, pháp luật quốc tế (bao gồm các điều ước, tập quán thương mại quốc tế, án lệ quốc tế), và những nguồn luật khác.

Khái niệm tập quán thương mại quốc tế

Lex mercatoria (‘thương nhân luật’)

Phòng thương mại quốc tế (‘ICC’) và việc tập hợp các tập quán thương mại quốc tế

1. Pháp luật quốc gia

1. Văn bản pháp luật

Từ thời cổ xưa, các quy tắc thương mại quốc tế đã được thiết lập nhằm bảo vệ các thương nhân nước ngoài và điều chỉnh hoạt động vận tải hàng hoá quốc tế. Các quy định pháp luật thành văn đầu tiên đã tồn tại trong Bộ luật Hammurabi (năm 2.500 trước Công nguyên), theo đó quy định việc bảo vệ các thương nhân nước ngoài và điều chỉnh hành vi vi phạm hợp đồng.

Về cơ bản, những quy định nào của pháp luật quốc gia được áp dụng cho giao dịch thương mại trong nước thì cũng được áp dụng cho giao dịch thương mại quốc tế. Ngoài ra, do các nước đều cần bảo vệ lợi ích quốc gia trong các giao dịch thương mại quốc tế, nên sẽ quy định về chính sách thương mại hàng hoá, chính sách về bạn hàng v.v.. Cụ thể, hàng hoá, công nghệ nào thuộc diện bị cấm hoặc hạn chế xuất, nhập khẩu? Các đối tác thương mại nào không được hưởng đối xử ưu đãi? Có cần quy định kiểm soát việc chuyển ngoại tệ mạnh ra nước ngoài hay không? Cần hạn chế FDI vào lĩnh vực nào? v.v..

Một nguồn quan trọng của pháp luật quốc gia về thương mại quốc tế nằm ở các đạo luật hay các văn bản dưới luật về thương mại và thương mại quốc tế. Ví dụ, trong hệ thống pháp luật Hoa Kỳ, Đạo luật thuế quan 1930, Đạo luật thương mại 1974, Đạo luật về các hiệp định thương mại 1979, Bộ luật thương mại thống nhất (US UCC), v.v.. là những nguồn quan trọng của pháp luật thương mại quốc tế. Bên cạnh đó, các văn bản pháp luật trong lĩnh vực luật hợp đồng, luật dân sự, luật tố tụng dân sự, v.v. trong hệ thống pháp luật của các quốc gia cũng là những nguồn luật thương mại quốc tế quan trọng. Trong các lĩnh vực này, phải kể đến các quy định pháp luật quốc gia điều chỉnh các biện pháp ‘khắc phục thương mại’ và hoạt động hải quan. Pháp luật về các biện pháp ‘khắc phục thương mại’ (chủ yếu là AD, chống trợ cấp và tự vệ thương mại) thực chất là các rào cản thương mại ‘ hợp pháp’, nhằm chống lại cả thương mại công bằng và cạnh tranh không lành mạnh. Pháp luật hải quan cũng có tầm quan trọng tương tự, bởi vì đây là các quy định mà chính phủ phải dựa vào để thu thuế xuất nhập khẩu và điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu.

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, cần kể đến các văn bản pháp luật quan trọng là nguồn của pháp luật thương mại quốc tế như: Bộ luật Dân sự 2022; Luật Thương mại 2005; Bộ luật Tố tụng dân sự 2022; Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014; Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009); Luật Trọng tài thương mại 2010; Luật Quản lý ngoại thương 2022;… và các văn bản dưới luật.

2. Án lệ của toà án trong nước

3. Các nguồn luật khác của pháp luật quốc gia

B. Các giới hạn của pháp luật quốc gia trong việc điều chỉnh giao dịch thương mại quốc tế

Về cơ bản, pháp luật của quốc gia chỉ có hiệu lực điều chỉnh đối với hành vi của chủ thể mang quốc tịch quốc gia đó, hoặc hành vi được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó. Việc xác định quốc tịch của MNC rất phức tạp nhưng cũng rất quan trọng để chính phủ có thể bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp nước mình trong các hoạt động kinh doanh quốc tế.18

Giới hạn điều chỉnh của pháp luật quốc gia đối với các giao dịch thương mại quốc tế đôi khi ‘va chạm’ với vấn đề quyền tài phán ngoài lãnh thổ. Quyền tài phán ngoài lãnh thổ của quốc gia là quyền điều chỉnh bằng pháp luật của quốc gia đó đối với:

– Hành vi vi phạm pháp luật của chủ thể mang quốc tịch nước mình, trong trường hợp hành vi vi phạm pháp luật xảy ra bên ngoài lãnh thổ. Ví dụ, một Tổng giám đốc điều hành (viết tắt là ‘CEO’) là công dân Nhật Bản thực hiện hành vi hối lộ ở Việt Nam có thể bị toà án Nhật Bản xét xử.

– Hành vi của người nước ngoài thực hiện ở nước ngoài làm phương hại đến an ninh quốc gia hoặc các lợi ích khác của quốc gia.

– Hành vi vi phạm pháp luật ở nước ngoài mà nạn nhân của hành vi đó mang quốc tịch nước mình.

– Các tội phạm quốc tế như cướp biển, không tặc, buôn bán nô lệ, tội diệt chủng v.v..

Việc thực hiện quyền tài phán ngoài lãnh thổ thường kéo theo các sự cố trong quan hệ ngoại giao.

2. Pháp luật quốc tế

A. Tập quán thương mại quốc tế

1. Khái niệm tập quán thương mại quốc tế

Tập quán thương mại quốc tế là nguồn quan trọng của pháp luật thương mại quốc tế. Các thương nhân, những người cùng theo đuổi các mục tiêu kinh tế, luôn luôn nói ngôn ngữ chung, đó là các tập quán thương mại quốc tế.

Tập quán thương mại quốc tế có thể hiểu là tập hợp những quy tắc ứng xử bất thành văn hình thành từ các hành vi, cách ứng xử của thương nhân, và được các thương nhân coi là ‘luật’ của mình. Ví dụ, các điều kiện cơ sở giao hàng trong mua bán hàng hoá quốc tế (viết tắt là ‘INCOTERMS’) (xem Mục 2 – Chương 5 của Giáo trình); Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (viết tắt là ‘UCP’) (xem Mục 4 – Chương 5 của Giáo trình); Tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế (viết tắt là ‘ISBP’) (xem Mục 4 – Chương 5 của Giáo trình).

2. Lex mercatoria (‘thương nhân luật’)

Pháp luật thương mại quốc tế thực sự phát triển kể từ thời kì Trung cổ, khi mà các tập quán thương mại quốc tế xuất hiện và phát triển tại các hội chợ thương mại ở châu Âu vào cuối thế kỉ VII. Các thương nhân từ các nước, các khu vực khác nhau đến mua bán hàng hoá ở các hội chợ mang theo các tập quán thương mại của mình. Qua thời gian, các vị vua chúa chấp nhận cho các thương nhân đến từ các nước, các vùng khác nhau được giải quyết tranh chấp thương mại theo tập quán riêng của họ, do đó các tập quán thương mại này trở nên có hiệu lực pháp luật. Ngay từ ban đầu, lex mercatoria (‘thương nhân luật’) đã có tính ‘quốc tế’, bởi vì nó tồn tại độc lập với pháp luật của vua chúa. Nó dựa trên những tập quán thương mại chung của thương nhân vốn phổ biến khắp châu Âu lúc bấy giờ và được áp dụng thống nhất bởi các toà án thương nhân ở các nước khác nhau.

Trong suốt thời kì Trung cổ, lex mercatoria là tập quán thương mại quốc tế rất mạnh, quy định các quyền và nghĩa vụ của thương nhân. Phạm vi của lex mercatoria rất rộng, điều chỉnh rất nhiều vấn đề thương mại như giá trị và hiệu lực của hợp đồng, vi phạm hợp đồng, thư tín dụng, sổ sách kế toán, hối phiếu, vận đơn, thành lập công ty và hợp danh, phá sản, sáp nhập, nhãn hiệu hàng hoá, môn bài v.v.. Lex mercatoria nhấn mạnh quyền tự do thoả thuận trong hợp đồng và quyền tự do chuyển nhượng các động sản.

… 28 là một ví dụ.

D. Các nguồn luật khác

Theo khoản 1 Điều 38 Quy chế Toà án quốc tế (ICJ), ‘các học thuyết của các học giả nổi tiếng’ là nguồn bổ trợ được sử dụng để tìm ra các quy phạm luật quốc tế.

‘Luật mềm’ là khái niệm thường được giới học giả nhắc tới. Đây là những quy tắc không có giá trị ràng buộc về mặt pháp lí, tuy nhiên trong thực tiễn lại thường được các chủ thể tuân thủ chặt chẽ, ví dụ, phần lớn các nghị quyết và tuyên bố của Đại hội đồng Liên hợp quốc, các học thuyết pháp lí, các luật mẫu, các bộ quy tắc ứng xử, kế hoạch hành động v.v.. Có thể kể ra một số ‘luật mềm’ đáng chú ý như: Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc số 3201 năm 1974 về trật tự kinh tế thế giới mới (ngày 1/5/1974, UNGA, Res. 3201 (S-VI), UN Doc. A/9559); Nghị quyết số 1803 (XVII) năm 1962 của Đại hội đồng Liên hợp quốc về chủ quyền vĩnh viễn đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên (17 UN GAOR Supp. (No.17), 115, UN Doc.5217 (1962)); Tuyên bố năm 1976 của OECD về đầu tư quốc tế và các MNCs; Học thuyết ‘hành vi quốc gia’ (xem Mục 1 – Chương 1 của Giáo trình); Học thuyết Calvo; Học thuyết Drago v.v..

Học thuyết Calvo là học thuyết về chính sách đối ngoại, cho rằng quyền tài phán đối với các tranh chấp về đầu tư quốc tế phải thuộc về quốc gia nơi tiến hành hoạt động đầu tư. Do đó, học thuyết này cho rằng các nhà đầu tư cần phải chọn toà án của quốc gia sở tại để giải quyết các tranh chấp về đầu tư thay vì chọn toà án của quốc gia mình, và các chính phủ không được tiến hành ‘ bảo hộ ngoại giao’ hoặc can thiệp quân sự để bảo vệ nhà đầu tư của mình. Học thuyết mang tên luật gia người Argentina, Carlos Calvo, được tuyên bố từ thế kỉ XIX và được áp dụng rộng rãi ở các nước châu Mỹ La-tinh và một số khu vực khác trên thế giới. ‘Học thuyết Drago’ được xây dựng dựa trên nguyên tắc của học thuyết Calvo nhưng có phạm vi áp dụng hẹp hơn.31

Những ‘luật mềm’ khác trong pháp luật thương mại quốc tế cũng cần nhắc đến, đó là Bộ nguyên tắc về hợp đồng thương mại quốc tế của UNIDROIT (viết tắt là ‘PICC’) (xem Mục 3 – Chương 5 của Giáo trình); Bộ nguyên tắc về luật hợp đồng châu Âu của Ủy ban về luật hợp đồng châu Âu (viết tắt là ‘PECL’) (xem Mục 3 – Chương 5 của Giáo trình); Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL (xem Mục 3 – Chương 6 Giáo trình) v.v..

Mặc dù ‘luật mềm’ không mang tính ràng buộc pháp lí nhưng có tính khuyến nghị và định hướng rất cao đối với hoạt động lập pháp của các quốc gia, cũng như hoạt động đàm phán các điều ước quốc tế.

Không phải là không có lí khi các DCs cho rằng pháp luật thương mại quốc tế chủ yếu phản ánh lợi ích của các nước phát triển.

Lex mercatoria ra đời từ trung tâm thương mại Địa Trung Hải và các hội chợ thương mại châu Âu thời Trung cổ. Pháp luật thương mại quốc tế hiện đại mặc dù đã cố gắng hài hoà ‘luật chơi’ thương mại khắp nơi trên thế giới nhưng cũng chưa quan tâm hoặc ít quan tâm đến kinh nghiệm và trình độ thương mại của các DCs. Câu hỏi đặt ra hiện nay là làm thế nào để điều hành một thế giới toàn cầu hoá với mức độ hội nhập sâu sắc và ngày càng nhiều các ‘cường quốc’?

16 Vụ United City Merchants (Investments) Ltd v. Royal Bank of Canada, The American Accord, ).

18 Toà án quốc tế (ICJ), Barcelona Traction, Belgium v. Spain P.C.I.J. (ser. A) No 9 (July 26), http://www.worldcourts.com/pcij/eng/decisions/1927.07.26_chorzow.htm

27 Toà án quốc tế (ICJ), Vụ Barcelona Traction, Belgium v. Spain, [1970], http://www.icj-cij.org

28 Toà án công lí châu Âu (ECJ), Case 26/62 Van Gend en Loos v. Nederlanse Administratie der

Belastingen.

29 NAFTA, vụ Metalclad Corporation v. The United Mexican States, Phán quyết ngày 30/8/2000; Án lệ số ARB(AF)/97/1 được giới thiệu lại năm 2001, 16 ICSID Review – Foreign Investment Law Journal 168.

30 NAFTA, vụ International Thunderbird Gaming Corp. v. Mexico, Phán quyết ngày 26/1/2006 (UNCITRAL/NAFTA), www.italaw.com/documents/ThunderbirdAward.pdf.

31 http://en.wikipedia.org

Những Kỹ Năng Mềm Cần Thiết Cho Sinh Viên Luật

Nguồn Của Luật Quốc Tế

Môsê, Vị Lãnh Đạo Của Dân Chúa Trung Tín Và Liên Đới

Quyển 5. Sách Đệ Nhị Luật

#1 Bình Luận Về Quyền Miễn Trừ Quốc Gia Trong Tư Pháp Quốc Tế

Tư Vấn Luật Thương Mại Quốc Tế

Mua Sách Phục Vụ Lớp Đào Tạo Luật Sư Phục Vụ Hội Nhập Quốc Tế

Học Viện Tư Pháp Đào Tạo Đội Ngũ Luật Sư Đáp Ứng Yêu Cầu Hội Nhập Quốc Tế

Đề 2022 Môn Công Chứng Luật Sư Lớp Thương Mại 38A

Phát Triển Đội Ngũ Luật Sư Phục Vụ Yêu Cầu Hội Nhập Quốc Tế: Triển Khai Đồng Bộ Các Đề Án Về Đào Tạo

Luật Sư Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Quốc Tế I Luật Giải Pháp Việt

Dịch vụ tư vấn luật thương mại quốc tế:

– Tư vấn pháp luật về khả năng tham gia thị trường cũng như hình thức hoạt động/giao dịch thương mại phù hợp cho các thương nhân trong nước và nước ngoài.

– Tư vấn soạn thảo, đàm phán các hợp đồng thương mại quốc tế với đối tác.

Các loại hợp đồng thương mại như hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng phân phối hàng hóa, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng độc quyền…

– Tư vấn soạn thảo các giấy tờ, tài liệu luật quốc gia và quốc tế yêu cầu, đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam và nước ngoài để đạt được các chấp thuận trong các giao dịch thương mại quốc tế;

– Tư vấn, hỗ trợ khách hàng tham gia đàm phán với các đối tác/ bạn hàng trong các giao dịch thương mại;

– Phân tích những rủi ro pháp lý tiềm ẩn trong quá trình thực hiện giao dịch và đề xuất các giải pháp ngăn chặn.

– Cung cấp dịch vụ hỗ trợ triển khai hoạt động thương mại tại Việt Nam và nước ngoài thông qua hình thức lập Văn phòng đại diện, chi nhánh.

– Tư vấn và đại diện theo ủy quyền cho khách hàng và các hiệp hội trong việc khởi xướng và quá trình điều tra các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng các biện pháp tự vệ.

– Tư vấn luật, tập quán và thông lệ quốc tế áp dụng đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, các hoạt động trung gian thương mại trong thương mại quốc tế.

– Tư vấn, hỗ trợ và đại diện khách hàng giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện các giao dịch thương mại;

– Đại diện theo ủy quyền cho khách hàng trong quá trình giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế tại các cơ quan tài phán như Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài quốc tế;

” Tư vấn pháp luật thương mại

Tư vấn luật thương mại quốc tế:

Số Điện Thoại Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến Qua Tổng Đài

Luật Sư Tư Vấn Tài Chính Và Ngân Hàng

Vai Trò Của Luật Sư Trong Việc Tư Vấn Cho Doanh Nghiệp Trong Thương Mại Quốc Tế

Tư Vấn Hợp Đồng Quốc Tế

Hiệp Hội Luật Sư Quốc Tế Iba Phê Phán Vụ Bắt Giữ Luật Sư Lê Công Định Tại Việt Nam

Lưu Trữ Luật Thương Mại Quốc Tế

Bài Giảng Luật Thương Mại Quốc Tế Ts. Bùi Quang Xuân

Về Bộ Luật Thương Mại Năm 2022!

Điều Kiện Hoạt Động Thương Mại Điện Tử

Luật Thương Mại Cập Nhật Năm 2022

Luật Trọng Tài Thương Mại Năm 2022

Posted on by Civillawinfor

GS. NGUYỄN XUÂN THẢO – Giám đốc Trung tâm SHTT và Đổi mới sáng tạo Trường Luật McKinney, Đại học Indiana

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

I. Cạnh tranh không lành mạnh

Tự do kinh doanh là một nguyên tắc quan trọng trong pháp luật Pháp. Nhưng cũng có những giới hạn nhất định đối với các hành vi do các đối thủ cạnh tranh khác nhau thực hiện để đạt được mục đích của mỗi người. Việc kiếm soát các hành vi này đã dẫn đến sự ra đời của lý thuyết về cạnh tranh không lành mạnh vốn không phải là hệ quả của các văn bản luật mà chủ yếu từ các học giả và án lệ.

Pháp luật áp dụng đối với việc cạnh tranh không lành mạnh là pháp luật của Quốc gia nơi sự việc gây thiệt hại đã xảy ra.

1. Cơ sở của quyền khởi kiện chống lại hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Án lệ đã căn cứ vào các điều 1382 và 1383 của Bộ luật dân sự để cho phép kiện đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh, nghĩa là áp dụng nguyên tắc trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định chung của pháp luật.

Tranh chấp thường có tính chất thương mại, nên các phương thức chứng minh là tự do và chứng cứ có thể được đưa ra bằng bất kỳ cách nào.

Quyền khởi kiện được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện chung được áp dụng trong lĩnh vực bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, nghĩa là phải có lỗi, có thiệt hại và quan hệ nhân quả giữa lỗi và thiệt hại.

Lỗi có thể là lỗi cố ý hay vô ý.

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

Bên trung gian quy định tại đoạn 1 Điều 20 không được phép nhận bất kỳ khoản thù lao nào khác ngoài khoản thù lao do bên uỷ quyền trả cho việc thực hiện công việc được uỷ quyền. Bên trung gian cũng không được phép nhận bất kỳ khoản thù lao hoặc lợi ích nào khác từ bên bán. Continue reading

Bối cảnh của Hiệp định

Ngày 12-2-2020, Nghị viện châu Âu (EP) chính thức phê chuẩn Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu – Việt Nam (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa Liên minh châu Âu (EU) với Việt Nam (EVIPA). Các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), EVFTA hay các hiệp định bảo hộ đầu tư tiêu chuẩn cao trở thành một xu hướng đáng chú ý trong khu vực, trên thế giới và đồng thời là lựa chọn chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam.

Nếu nhìn nhận bối cảnh trên ba cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia, EVFTA và EVIPA được khởi động và kết thúc đàm phán trong các điều kiện sau.

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

Báo cáo này khảo sát quy định về đầu tư của 8 quốc gia với 5 nước trong khu vực Châu Á và 3 nước thuộc các khu vực khác gồm: Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Philippines, Hoa Kỳ, Canada, Australia. Đây là các nước được phân thành 2 nhóm: (i) nhóm nước đang phát triển, có điều kiện phát triển tương đồng với Việt Nam; (ii) nhóm nước phát triển đã có hệ thống quy định về đầu tư hoàn thiện. Với 2 nhóm nước nêu trên, nghiên cứu có thể phản ánh một góc nhìn toàn diện đối với chính sách quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài trên thế giới.

Trong phạm vi Báo cáo, nhóm nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước nói trên. Các quy định riêng đối với hoạt động đầu tư trong nước và hoạt động đầu tư nước ngoài thông qua sàn giao dịch chứng khoán không được đề cập trong Báo cáo.

Nội dung Báo cáo chia làm 2 phần: Phần I là những đánh giá tổng quan về pháp luật đầu tư, phần II Báo cáo tập trung nghiên cứu quy định cụ thể của các nước được khảo sát trên cơ sở 6 tiêu chí cụ thể như sau:

(1) Nguồn luật điều chỉnh hoạt động đầu tư nước ngoài

(2) Hình thức đầu tư và loại hình doanh nghiệp

(3) Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

(4) Cơ quan quản lý về đầu tư

(5) Thủ tục đầu tư

(6) Một số vấn đề khác

Ngoài việc tập trung nghiên cứu pháp luật về đầu tư nước ngoài của các nước được khảo sát theo các tiêu chí nêu trên, trong phần đánh giá tổng quan, Báo cáo cũng đề cập đến chính sách đầu tư nước ngoài của một số nước khác để có được một cái nhìn bao quát về chính sách quản lý đầu tư nước ngoài trên thế giới.

. Giới thiệu và phân loại hành vi theo Điều 101, TFEU

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

Điều 101 trong Hiệp ước hoạt động của Liên minh Châu Âu (TFEU – Treaty on the Functioning of the European Union) là một trong những điều khoản cơ bản làm nền tảng pháp lý cho pháp luật cạnh tranh hay pháp luật chống độc quyền của Châu Âu. Điều 101 quy định mọi thoả thuận giữa các chủ thể trên thị trường, quyết định của hiệp hội và các hành vi phối hợp khác mà có thể gây ảnh hưởng đến thương mại giữa các nước thành viên và mang tính chất hoặc có tác động ngăn cản, hạn chế hoặc làm sai lệch bóp méo cạnh tranh trên thị trường chung trong liên minhđều bị cấm bởi không phù hợp với tinh thần và mục tiêu chung của thị trường.

Continue reading

1. Thông tin vụ việc

Posted on by Civillawinfor

Post Denmark là doanh nghiệp bưu chính có vị trí thống lĩnh trên thị trường Vương quốc Đan Mạch. Doanh nghiệp này nguyên là một doanh nghiệp độc quyền do nhà nước là chủ sở hữu. Đến năm 2007 – 2008, doanh nghiệp này được tái cơ cấu trong đó có cả phần vốn góp của tư nhân và một phần thuộc sở hữu của người lao động.

Sau khi tái cơ cấu, doanh nghiệp này áp dụng chính sách chiết khấu dựa trên định mức về khối lượng đối với từng phân đoạn thị trường dịch vụ bưu chính trực tiếp của toàn bộ thị trường dịch vụ bưu chính. Tại thời điểm này trên thị trường chỉ có duy nhất một doanh nghiệp đối thủ là Bring Citymail (một công ty của Na Uy).

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

Báo cáo Môi trường kinh doanh lần đầu tiên được giới thiệu vào năm 2003 (với tên gọi Doing Business 20041) xem xét 5 chỉ số và 133 nền kinh tế. Đến năm 2022, Doing Business 2022 (công bố ngày 31/10/2018) xếp hạng 190 nền kinh tế; gồm cả những nền kinh tế nhỏ nhất và một số nước nghèo nhất. Qua các năm, số lượng các chỉ số và các nước khảo sát được mở rộng.

Mục tiêu của báo cáo nhằm cung cấp cơ sở khách quan cho việc tìm hiểu và cải thiện môi trường pháp lý và thực thi đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ số trong Doing Business thể hiện các nội dung sau:

– Thứ nhất, đo lường chất lượng các quy định; đánh giá được tính phức tạp thể hiện qua các quy định;

1. Đặt vấn đề

– Thứ hai, đo lường thời gian và chi phí tuân thủ các quy định (chẳng hạn như thời gian và chi phí thực hiện hợp đồng, thủ tục phá sản hay thương mại qua biên giới,…);

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

Khái niệm “Hardship” xuất hiện trong thực tiễn thương mại vào những năm 1960 và được trình bày lần đầu tiên trong các nghiên cứu của Marcel Fontaine, in trong quyền “Pháp luật hợp đồng quốc tế”, xuất bản năm 1989. Điều khoản Hardship được biết đến là điều khoản đàm phán lại hợp đồng khi có sự thay đổi hoàn cảnh dẫn đến khó khăn đặc biệt trong việc thực hiện hợp đồng. Ngày nay, điều khoản này trở nên phổ biến hơn trong thực tiễn thương mại quốc tế và đã trở thành cơ sở thực tiễn quan trọng trong PICC và PECL. Mặc dù vậy, khái niệm này cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất. Cụ thể:

Tóm tắt TRẦN QUỐC HÙNG – Chuyên viên cao cấp của một Tổ chức Tài chính Quốc tế I. Giới Thiệu

Theo định nghĩa nêu tại Điều 6.2.2 của UNIDROIT trong PICC năm 2010 thì “Một hoàn cảnh được gọi là Hardship, nếu nó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự cân bằng của hợp đồng, hoặc làm cho phí thực hiện tăng quá cao, hoặc giá trị nhận được do thực hiện nghĩa vụ giảm quá thấp…”.

Từ định nghĩa này có thể thấy một hoàn cảnh có được xem là Hardship hay không cần phải xem xét sự thay đổi hoàn cảnh đó có làm ảnh hưởng (tăng lên hoặc giảm xuống) 50% hoặc hơn tổng giá trị hợp đồng sẽ được xem là sự thay đổi cơ bản. Như vậy, theo định nghĩa để phân tích sự mất cân bằng trong hợp đồng, nhóm tác giả sẽ phân tích việc gia tăng trong chi phí thực hiện và thiệt hại của bên có quyền do giá trị nhận được khi nghĩa vụ được thực hiện bị hạ xuống quá thấp.

Continue reading

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Posted on by Civillawinfor

Việc Trung Quốc vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Ià một sự kiện Iịch sử trong nền kinh tế thế giới. Trung Quốc coi việc vào WTO Ià một quyết định có tính cách chiến Iược, nhằm củng cố và đẩy mạnh các cải cách kinh tế mà Trung Quốc đã thực hiện trong hơn hai thập kỷ qua. Trước khi vào WTO, Trung Quốc đã nhiều lần giảm thuế quan xuống mức thấp nhất trong các nước đang phát triển. Vì vậy, Trung Quốc có khả năng thực hiện các cam kết về giảm thuế quan theo Iịch trình WTO. Sau khi vào WTO, Trung Quốc sẽ trở thành một mắt xích rất quan trọng trong tiến trình sản xuất và phân phối toàn cầu. Cùng với thị trường nội địa khổng lồ, Trung Quốc sẽ thu hút đầu tư trực tiếp từ khắp thế giới. Ðây Ià thách thức Iớn cho các nước trong khu vực. Tuy nhiên, nếu các nước này Iinh động và nắm được thời cơ, thì cũng có thể dựa theo đà phát triển của Trung Quốc để kích thích nền kinh tế của nước mình.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong tháng 9/2001 đã xảy ra hai sự kiện có khả năng thay đổi cục diện thế giới. 1 Cuộc tấn công khủng bố ngày 11/9 đã tạo ra nhiều thay đổi lớn trong quan hệ chính trị và an ninh giữa các nước. Sự kiện thứ hai là trong ngày 17/9, Trung Quốc (TQ) đã kết thúc quá trình đàm phán kéo dài 15 năm để gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO). Sự kiện này đánh dấu một bước trưởng thành của công cuộc cải cách kinh tế TQ : có khả năng và điều kiện để chấp nhận và thi hành luật lệ thương mại quốc tế, cũng như sự cạnh tranh của doanh nghiệp, hàng hoá và dịch vụ nước ngoài trong thị trường nội địa. Nó cũng thể hiện quyết tâm của giới lãnh đạo TQ muốn thúc đẩy quá trình cải cách lên một mức độ cao hơn, cụ thể là dùng thể chế và luật lệ quốc tế cũng như sự cạnh tranh để làm sức ép đẩy mạnh việc cải cách doanh nghiệp, ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Nếu thành công, TQ sẽ tiến một bước rất lớn trong việc hiện đại hoá và công nghiệp hoá, trở thành nền kinh tế lớn thứ nhì trên thế giới.

Continue reading

Posted on by Civillawinfor

1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.

1. Sản phẩm đặc biệt là sản phẩm có cùng đặc tính vật lý, hóa học như hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh trạnh trực tiếp được sản xuất trong nước nhưng có một số đặc điểm, hình dạng bên ngoài hoặc chất lượng sản phẩm khác biệt so với hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước.

Continue reading

Luật Thương Mại Quốc Tế Những Vấn Đề Quan Trọng Bạn Cần Biết

Luật Thương Mại Năm 2005, Luật Số 36/2005/qh11

Sức Sống Của Thể Thơ Lục Bát Trong Thơ Ca Việt Nam Hiện Đại

Thuyết Minh Thể Thơ Lục Bát Của Dân Tộc

Thuyết Minh Về Đặc Điểm Của Thể Thơ Lục Bát