Luật Sư Tư Vấn Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần

Luật sư chuyên giải quyết thuận tình ly hôn tại tphcm

Luật sư chuyên đại diện ủy quyền ly hôn

Luật sư chuyên soạn thảo các loại hợp đồng

Luật sư ly hôn tại Tân Bình, Gò Vấp

Luật sư chuyên đại diện cho doanh nghiệp tại tòa án

Văn phòng luật sư tư vấn

Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất với người nước ngoài

Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất cho việt kiều tại sài gòn

Luật sư chuyên khởi kiện tranh chấp thừa kế

Luật sư chuyên khởi kiện thu hồi nợ

Luật sư chuyên làm giấy tờ nhà đất tại tphcm

Luật sư giỏi tại thành phố hồ chí minh

Dịch vụ sang tên sổ đỏ sổ hồng

Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng thuê nhà xưởng

Tư vấn người nước ngoài ly hôn với người việt nam

Luật sư giỏi về thừa kế tại tphcm

Luật sư tư vấn luật đất đai

Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị hại trong vụ án hình sự

Luật sư chuyên tư vấn chia tài sản sau khi ly hôn

Luật sư pháp chế doanh nghiệp

Phí thuê luật sư ly hôn tại tphcm

Tư vấn thủ tục nhận thừa kế nhà đất

Luật sư cho việt kiều và người nước ngoài

Luật sư giỏi chuyên tố tụng

Luật sư cho công ty tại quận 6, bình tân

Luật sư cho công ty tại quận 5, quận 11, quận 10

Luật sư tư vấn kiện đòi nhà cho thuê

Luật sư chuyên nhà đất quận 9, quận 12

Luật sư tư vấn thu hồi công nợ

Tranh Chấp Dân Sự Có Yếu Tố Nước Ngoài

Luật Sư Làm Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm

Tư Vấn Kiện Đòi Lại Nhà Cho Ở Nhờ

Luật sư tư vấn kiện đòi nhà

Luật sư tư vấn mua bán nhà đất

Luật sư tư vấn hợp đồng vô hiệu

Tư vấn hợp đồng giả cách

Luật Sư Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai

Tư Vấn Tranh Chấp Ly Hôn

Luật Sư Chuyên Ly Hôn Nhanh Trọn Gói

Tư Vấn Chuyển Nhượng Cổ Phần Vốn Góp

Luật Sư Bảo Hộ Doanh Nghiệp

Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn Nhanh Tại Tphcm

Tư Vấn Kiện Đòi Nợ

Luật Sư Tranh Chấp Nhà Ở

Luật Sư Chuyên Soạn Đơn Khởi Kiện/Khiếu Nại

Luật sư tư vấn soạn đơn ly hôn

Luật Sư Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp

Luật Sư Tư Vấn Tại Công Ty

Luật Sư Chuyên Nhà Đất Tại Quận 6, Bình Tân, Bình Chánh

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nuôi Con Khi Ly Hôn

Luật Sư Tư Vấn Cho Người Hoa Tại tphcm/Hoa Kiều

Luật Sư tư Vấn Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động

Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Úc, Mỹ, Canada

Luật Sư Tư Vấn Luật Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp

Công Chứng Khai Nhận Thừa Kế

Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Chia Tài Sản Khi Ly Hôn

Luật Sư Tư Vấn Bất Động Sản

Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Tại Quận 6

Luật Sư Tranh Chấp Kinh Doanh Thương Mại

Luật Sư Chuyên Đại Diện Ủy Quyền Tại Tòa Án

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Tân

Luật Sư Ly Hôn Tại Quận 6

Luật Sư Chuyên Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Gò Vấp

Luật Sư Hình Sự Tại Biên Hòa

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Quận 10, Quận 11

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Cố Phần Vốn Góp

Luật Sư Bảo Vệ Bào Chữa Tại Trung Tâm Trọng Tài

luật sư trả lời phỏng vấn báo chí truyền thông

Luật Sư Quận Tân Phú

Luật Sư Quận Phú Nhuận

Luật Sư Quận Gò Vấp

Dịch Vụ Hợp Thức Hóa Nhà Đất

Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất Cho Việt Kiều

Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Chánh

Luật Sư Chuyên Khởi Kiện Án Hành Chính

Luật Sư Tư Vấn Lấn Chiếm Đất

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Chuyển Nhượng Đất

Tư Vấn Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Nhà Đất

Luật Sư Tư Vấn Phân Chia Thừa Kế

Luật Sư Tư Vấn Cho Công Ty Bất Động Sản

Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Đất Đai Tại Bình Chánh

Luật Sư Bào Chữa Hình Sự

Luật Sư Tư Vấn Ngoài Giờ

Tranh Chấp Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đòi Lại Tài Sản

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Đứng Tên Dùm Nhà Đất

Luật sư chuyên tư vấn doanh nghiệp

luật sư chuyên thuận tình ly hôn cho việt kiều/người nước ngoài

Luật sư tư vấn đơn phương ly hôn với việt kiều

Tư vấn ly hôn chia tài sản với việt kiều

Luật sư tư vấn kháng cáo

Luật sư chuyên về tranh chấp đất đai tại tphcm

Luật sư cho ca sĩ, diễn viên

Tư vấn thay đổi trụ sở, giấy phép công ty

Luật sư tư vấn tranh chấp nhà thuộc sở hữu chung

Luật sư tư vấn lập di chúc

Luật sư giỏi về hình sự tại thành phố hồ chí minh

Luật sư giỏi về nhà đất tại tphcm

Luật sư giỏi di chúc thừa kế tại tphcm

Luật sư chuyên tranh chấp nhà chung cư

Luật sư giỏi về hình sự tại sài gòn

Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng góp vốn

Luật sư chuyên thừa kế di chúc

Luật sư chuyên tranh chấp vay tiền

Luật sư tư vấn luật đất đai

Kê khai thừa kế

tư vấn công chứng mua bán nhà đất

luật sư tư vấn thành lập công ty

luật sư chuyên tư vấn ly hôn chia tài sản

dịch vụ luật sư di sản thừa kế

Dịch vụ luật sư nhà đất tại TPHCM

luật sư quận 1

luật sư quận 2

luật sư quận 3

luật sư quận 4

luật sư quận 5

Luật Sư Tại Quận 6

luật sư quận 7

luật sư quận 8

luật sư quận 9

Luật sư quận 10

Luật sư quận 11

luật sư quận 12

Luật sư quận bình thạnh

Luật sư huyện bình chánh

Luật sư huyện Nhà Bè

luật sư huyện hóc môn

Văn phòng Luật sư Nhà Đất

Luật sư huyện Cần Giờ

Văn phòng luật sư tại TPHCM

Luật Sư Tại Sài Gòn

luật sư việt nam

Luật sư Uy Tín

Luật sư Công Ty

luật sư quận thủ đức

Luật sư chuyên tranh chấp thừa kế

luật sư bào chữa tại tòa án

luật sư quận bình tân

Dịch thuật công chứng tại tphcm

luật sư giỏi và uy tín

luật sư tư vấn tại nhà

luật sư tư vấn hợp đồng mua bán nhà đất

mẫu hợp đồng mua bán nhà

mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà

luật sư chuyên hình sự

luật sư tư vấn thu hồi nợ

luật sư chuyên nhà đất

luật sư chuyên về khiếu nại, khởi kiện

luật sư giỏi về nhà đất

luật sư chuyên hợp đồng kinh tế

luật sư tư vấn hợp đồng mua bán hàng hóa

luật sư tư vấn tại bình dương

luật sư tại biên hòa đồng nai

Văn phòng luật sư tư vấn ly hôn

Luật Sư tư vấn tại Long An

Luật sư tư vấn tại cần thơ

Văn Phòng Luật Sư Chuyên Thừa Kế

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn

Luật Sư Làm Chứng

Tư Vấn Công Chứng Nhà Đất

Luật Sư Tư Vấn Cho Người Nước Ngoài

Luật Sư Riêng Cho Công Ty

Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất

Luật Sư Tư Vấn Về Thuế Kế Toán

Tư Vấn Công Chứng Tại Nhà

Luật Sư Thừa Kế Tại Tphcm

Tư Vấn Luật Cho Việt Kiều Mỹ

Luật Sư Tư Vấn Cho Việt Kiều Mua Nhà Tại Việt Nam

Luật Sư Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Luật Sư Tư Vấn Luật Lao Động

Luật Sư Riêng Cho Các Doanh Công Ty Tại Sài Gòn

Luật Sư Quận Tân Bình

Luật Sư Cho Doanh Nghiệp

luật sư riêng cho các công ty

luật sư tư vấn thừa kế nhà đất cho việt kiều

luật sư riêng cho công ty nước ngoài tại việt nam

Đoàn luật sư tphcm – VPLS Gia Đình

Tư vấn chia tài sản khi ly hôn

luật sư tư vấn tranh chấp tại toà án

ly hôn có yếu tố nước ngoài

luật sư bào chữa tại tòa án tphcm

luật sư bào chữa tại tòa án quận 1

luật sư bào chữa tại tòa án quận 2

luật sư bào chữa tại tòa án quận 3

luật sư bào chữa tại tòa án quận 4

luật sư bào chữa tại tòa án quận 5

luật sư bào chữa tại tòa án quận 6

luật sư bào chữa tại tòa án quận 7

luật sư bào chữa tại tòa án quận 8

Luật sư chuyên tranh chấp nhà đất quận 9, quận 2

luật sư bào chữa tại tòa án quận 10

luật sư bào chữa tại tòa án quận 11

luật sư bào chữa tại tòa án quận 12

luật sư bào chữa tại tòa án tân bình

luật sư bào chữa tại tòa án bình chánh

luật sư bào chữa tại tòa án bình tân

luật sư bào chữa tại tòa án tân phú

luật sư bào chữa tại tòa án phú nhuận

luật sư bào chữa tại tòa án bình dương

luật sư bào chữa tại tòa án biên hòa đồng nai

Luật Sư Chuyên Về Di Chúc

luật sư bào chữa tại tòa án bình thạnh

Tư vấn du học xin visa

Luật sư tranh chấp nhà đất

Luật sư tư vấn di chúc

Luật sư tư vấn thương mại

luật sư tranh tụng tại tòa án

luật sư tư vấn hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

luật sư chuyên tư vấn hợp đồng thuê nhà

Văn Phòng Luật Sư Chuyên Hình Sự Tại Tphcm

Luật sư chuyên tranh chấp hợp đồng

Luật sư tranh chấp bất động sản

Văn phòng luật sư doanh nghiệp

Luật Sư Bào Chữa Tại TPHCM

Luật sư tư vấn hợp đồng vay tiền

Thủ tục tuyên bố 1 người tâm thần

Luật sư tư vấn tranh chấp công ty

luật sư tư vấn thu hồi nợ

luật sư tư vấn thuận tình ly hôn

luật sư tư vấn đơn phương ly hôn

Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai

Dịch vụ luật sư làm sổ hồng sổ đỏ

Luật Sư Tố Tụng

Dịch Vụ Luật Sư Ly Hôn Nhanh

Luật sư tư vấn ly hôn tại quận 5, quận 11

Luật Sư Tư Vấn Nghĩa Vụ Cấp Dưỡng

luật sư tư vấn thừa kế theo di chúc

Luật sư tư vấn phân chia thừa kế quận 6, quận 11, quận 10, quận 5

Luật sư thừa kế tại quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 7

Luật sư tư vấn phân chia thừa kế tại quận 8, quận 9, quận 12

Luật sư phân chia thừa kế tại bình chánh, Tân Phú, Bình Thạnh, nhà bè

Luật Sư Cho Doanh Nghiệp

Luật Sư Chuyên Tư Vấn Thừa Kế Tại Quận 5

Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp

Trung tâm tư vấn pháp luật hình sự, ly hôn, thừa kế, nhà đất, doanh nghiệp

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Mua Bán Nhà

Tư Vấn Công Chứng Thừa Kế

Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Kinh Doanh

Luật Sư Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng

Thừa Kế Nước Ngoài

Luật Sư Tư Vấn Đòi Lại Nhà Đất

Dịch Vụ Luật Sư Thu Hồi Nợ Khó Đòi

Tranh chấp Cổ Đông/Nội Bộ Công Ty

Khởi Kiện Bồi Thường Danh Dự Nhân Phẩm

Luật Sư Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Nhà

Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khởi Kiện

Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình

Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng Góp Vốn

Tranh Chấp Tài Sản Chung Của Vợ Chồng

Luật Sư Giỏi Uy Tín Tại Việt Nam

Luật Sư Tại Sài Gòn Việt Nam Tư Vấn Cho Việt Kiều

Giải Quyết Tranh Chấp Bằng Trọng Tài

Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Trọn Gói Tại Tphcm

Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Doanh Nghiệp

Tổng Đài Tư Vấn Pháp Luật

Luật Sư Tư Vấn Mua Nhà Đang Thế Chấp Ngân Hàng

Quyền Thừa Kế Nhà Đất Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài

Luật Sư Tư Vấn Tặng Cho Nhà Đất

Luật Sư Tư Vấn Đứng Tên Dùm Nhà Đất/Căn hộ Chung Cư

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Cho Việt Kiều

Luật Sư Tư Vấn Mua Bán Căn hộ

Văn Bản Thỏa Thuận Tài Sản Của Vợ Chồng

Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế

Luật Sư Tư Vấn Trọn Gói Cho Doanh Nghiệp

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tại Bình Thạnh, Bình Tân, Quận 6, Gò Vấp

Luật Sư Sài Gòn Chuyên Bào Chữa Ở Miền Tây

Dịch Vụ Luật Sư Đòi Nợ

Luật Sư Tư Vấn Mua Đất Nền

Luật Sư Tư Vấn Đơn Phương Ly Hôn Tại Quận 6

Luật Sư Chuyên Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Với Người Nước Ngoài

Tranh Chấp Hợp Đồng Mua Bán Đất

Thành Lập Chi Nhánh/Văn Phòng Đại Diện

Luật Sư Tư Vấn Công Ty Cổ Phần

Luật Sư Chuyên Tư Vấn Khai Di Sản Thừa Kế

Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Thừa Kế Nhà Đất Tại Biên Hòa

Tranh Chấp Hợp Đồng Thuê Nhà

Điều Kiện Việt Kiều Mua Nhà Sài Gòn

Tư Vấn Bồi Thường Khi Bị Thu Hồi Đất

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Nội Bộ Gia Đình/Doanh Nghiệp

Luật Sư Chuyên Tranh Chấp Mua Bán Căn Hộ Chung Cư

Các Video Luật Sư Trần Minh Hùng Trả Lời Trên Đài Truyền Hình HTV Và THVL

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lao Động

Luật Sư Tư Tranh Chấp Mua Bán Đất Nền

Luật Sư Tại Chợ Lớn

Luật Sư Tư Vấn Về Án Phí

Tư Vấn Khởi Kiện Tranh Chấp Đất Đai

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Hợp Đồng Đặt Cọc

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Ranh Giới Đất

Luật Sư Tư Vấn Tranh Chấp Lối Đi Chung

Luật sư tư vấn giữ quốc tịch cho việt kiều

Luật sư tư vấn xác nhận nguồn gốc việt nam

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn cho việt kiều

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn tại sài gòn việt nam

Luật sư tư vấn kiện đòi nhà cho việt kiều

Dịch vụ luật sư nhà đất dành cho việt kiều

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn tại việt nam

Luật sư chuyên bào chữa cho bị can bị cáo

Luật sư tư vấn đơn phương ly hôn và thuận tình ly hôn

Cần Tìm Thuê Luật Sư Giỏi Tại Tphcm

Luật sư tư vấn ly hôn nhanh tại bình tân, quận 6

Luật sư tư vấn luật thừa kế tại tphcm

Làm sao để dành được quyền nuôi con khi ly hôn

Luật sư tư vấn lập vi bằng

Luật sư tư vấn tố cáo vi phạm hình sự

Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng do covid corona

Luật sư tư vấn ly hôn đơn phương

Luật sư tư vấn tranh chấp vì dịch virus corona covid 2024

Luật sư chuyên tranh tụng hình sự

Luật sư tư vấn tranh chấp giáp ranh nhà đất

Luật sư tư vấn kiện hủy giấy chứng nhận sổ hồng/sổ đỏ

Luật sư chuyên bào chữa/tư vấn cho người bị hiếp dâm/trẻ em

Luật sư chuyên tư vấn luật đất đai nhà ở

Luật sư tư vấn thời hiệu khởi kiện thừa kế

Luật sư tư vấn bào chữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật sư chuyên bào chữa hình sự tại tphcm

Luật sư chuyên về kinh tế

Luật sư chuyên tư vấn khởi kiện vụ án hành chính/quyết định hành chính

Luật sư chuyên tư vấn kiện đòi đất

Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng mua bán khẩu trang/găng tay y tế

Luật sư tư vấn nhà đất

Luật sư tư vấn làm mới và gia hạn visa – Renew and extend visa

Luật sư tư vấn làm thẻ tạm trú – Renew/extend temporary residence

Luật sư tư vấn giấy phép lao động cho người nước ngoài/Working permit

Luật sư tư vân kết hôn với người nước ngoài

Luật sư chuyên bào chữa tội mua bán sử dụng tàng trữ ma túy

Luật Sư

Luật Sư Thừa kế

Luật Sư Riêng Cho Gia Đình Và Doanh Nghiệp

Báo Chí Và Chúng Tôi

Luật Sư Doanh Nghiệp

Luật Sư Nhà Đất

Luật Sư Di Trú

Luật sư Dân sự

Luật Sư Hình Sự

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn

Luật Sư Tranh Tụng

Luật sư tư vấn luật lao động

Văn phòng luật sư tư vấn cho việt kiều

Luật sư Chuyên Kinh Tế

Luật Sư Giỏi Về Hình Sự

Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế Nhà Đất

Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp

Luật Sư Thi Hành Án

Luật Sư Tư Vấn Miễn Phí

Dịch Thuật Công Chứng

Luật Sư Riêng Cho Công Ty Nước Ngoài

Luật Sư Tư Vấn

Luật Sư Tư Vấn Hợp Đồng

Luật Sư Công Nợ

Luật Sư Chuyên Tranh Tụng Tại Tphcm

Luật Sư Kinh Tế

Luật Sư Kinh Nghiệm

Luật Sư Tư Vấn Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần

Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động như sau:

Chị đã đóng bảo hiểm xã hội được gần 20 năm (kể từ ngày 1/1/1999) và tuổi là ……… (chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đối với cả nam và nữ, kể cả trường hợp suy giảm khả năng lao động 61%) do đó chị nên cố gắng đóng thêm bảo hiểm xã hội bắt buộc đến đủ 20 năm (1/1/2024). Tuy nhiên, mức hưởng bảo hiểm xã hội tại thời điểm 1/1/2024 của chị cũng thấp hơn so với nghỉ hưu có đủ điều kiện (2%)

Nếu chị nghỉ việc thời điểm hiện tại thì chị có thể làm hồ sơ để rút bảo hiểm xã hội một lần.

Hỗ trợ trực tuyến

ĐIỆN THOẠI HẸN GẶP LUẬT SƯ TƯ VẤN: 0972238006 – 028.38779958

Hỗ trợ trực tuyến: Yahoo:

Skype:

0972238006

Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Bảo Hiểm Xã Hội Miễn Phí

08/05/2024

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

1. Luật sư tư vấn trực tuyến về Bảo hiểm xã hội qua điện thoại

Nếu bạn đang có vướng mắc về Bảo hiểm xã hội, chế độ BHXH, Bảo hiểm Thất nghiệp, Bảo hiểm Y tế, Chế độ Thai sản v.v… mà chưa biết pháp luật quy định thế nào? Bạn đang cần tìm hiểu về Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp v.v… nhưng không biết tìm hiểu thế nào, không biết hỏi luật sư ở đâu? Quan trọng nhất là bạn muốn đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của mình khi tham gia bảo hiểm xã hội, Hãy liên hệ tổng đài luật sư của chúng tôi qua Hotline: 19006169 để được tư vấn, hỗ trợ mọi vướng mắc cho bạn.

Chỉ cần nhấc điện thoại và kết nối với tổng đài tư vấn BHXH trực tuyến, sau khi gặp luật sư tư vấn Bảo hiểm xã hội, bạn sẽ được giải đáp mọi vấn đề về Bảo hiểm xã hội.

2. Những nội dung về BHXH luật sư tư vấn trực tuyến Hỗ trợ, giải đáp pháp luật về chế độ BHXH bắt buộc

✔️ Tư vấn quy định pháp luật về Bảo hiểm xã hội, quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia bảo hiểm xã hội …

✔️ Tư vấn chế độ BHXH một lần, mức hưởng BHXH một lần, trợ cấp BHXH 1 lần, …

✔️ Tư vấn thắc mắc về chế độ, mức hưởng Bảo hiểm Thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp;

✔️ Tư vấn Chế độ bảo hiểm Y tế;

✔️ Tư vấn Chế độ thai sản;

✔️ Tư vấn về Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

✔️ Tư vấn về Chế độ hưu trí;

✔️ Tư vấn Chế độ ốm đau;

✔️ Tư vấn về Chế độ tử tuất.

Luật sư hỗ trợ, giải đáp về chế độ BHXH hội tự nguyện

✔️ Tư vấn chế độ hưu trí;

✔️ Tư vấn giải đáp chế độ tử tuất.

✔️ Tư vấn hỗ trợ về bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

Luật sư tư vấn, giải đáp pháp luật chi tiết về các chế độ BHXH như:

Chế độ BHXH ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất; Trợ cấp thất nghiệp; Hỗ trợ học nghề; Hỗ trợ tìm việc làm v.v…

3. Hướng dẫn hỏi luật sư giải đáp thắc mắc về BHXH trực tuyến

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn, giải đáp thắc mắc pháp luật bạn vui lòng Gọi số: 1900.6169 nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực cần tư vấn để gặp, đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với luật sư, luật gia chuyên môn về Bảo hiểm Xã hội – Luật sư, chuyên viên tư vấn về lao động, Bảo hiểm xã hội của chúng tôi luôn sẵn sàng nghe và giải đáp thắc mắc pháp lý cho bạn.

Thời gian hoạt động của tổng đài luật sư tư vấn pháp luật BHXH là tất cả các ngày trong tuần từ 7h30′ sáng đến 21h00′ tối. Với đội ngũ Luật sư, luật gia, tư vấn viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, uy tín, chúng tôi tin tưởng rằng chúng tôi đủ năng lực pháp lý để hỗ trợ tối đa yêu cầu tư vấn của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng qua tổng đài luật sư trực tuyến sẽ giải đáp và trợ giúp bạn giải quyết được những thắc mắc của mình.

Tham khảo tình huống luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến

Thời gian làm việc trong khu vực nhà nước có được cộng nối bảo hiểm xã hội không?

Tôi xin hỏi luatminhgia. Tôi là công nhân viên quốc phòng từ năm 1983 – đến năm 1989 vì hoàn cảnh gia đình khó khăn tôi xin thôi việc ra hà nội và nhận quyết định thôi việc và được hưởng hơn 700 ngàn gì đó, sau đó tôi xin việc tại cơ quan mới từ năm 2003- nay sang năm tôi nghỉ hưu mới tròn 16 năm, vậy tôi có được làm thủ tục nối lại bảo hiểm của năm trong quân đội trên vào với 16 năm nơi làm việc mới được không, mong các bạn trả lời giúp vì sang năm tôi đến tuổi nghỉ hưu rồi mà không đủ năm được hưởng lương hưu, thì tôi sẽ được hưởng như thế nào? Mong bạn chỉ giùm! Tôi xin cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn anh đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 115/2024/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 23. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội

1. Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà được tính là thời gian công tác liên tục nhưng chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

a) Người lao động làm việc trong khu vực nhà nước liên tục công tác đến ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội;

…”.

Theo quy định trên, với thời gian anh là công nhân viên quốc phòng từ năm 1983 – đến năm 1989 mà khi nghỉ việc anh chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Về hồ sơ cộng nối thời gian đóng bảo hiểm xã hội:

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

“Điều 27. Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT

3. Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trước năm 1995

3.1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1 -TS).

b) Hồ sơ kèm theo (Mục 1, 2 Phụ lục 01).

3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”.

Bên cạnh đó, tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH thì anh cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

+ Sổ BHXH đã được cấp;

+ Có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị, trong đó đảm bảo người lao động có tên trong danh sách của đơn vị tại thời điểm có quyết định nghỉ chờ việc và chưa hưởng các khoản trợ cấp một lần;

Theo thông tin bạn cung cấp, số sổ bảo hiểm xã hội của bạn và số sổ bảo hiểm xã hội trên hệ thống bảo hiểm ghi nhận là khác nhau. Do đó, có thể bạn đang có 02 số sổ bảo hiểm xã hội. Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau:

“… 4. Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới.”.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, mỗi người chỉ có một sổ BHXH. Trường hợp, một người tham gia BHXH có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới. Do đó, trường hợp, bạn có 2 sổ bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ phải thực hiện thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, bạn có thể nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đang tham gia để thực hiện thủ tục gộp sổ BHXH. Hồ sơ bao gồm:

– Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH (Mẫu TK1- TS);

– 2 cuốn sổ BHXH.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác bạn liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp

#1 Tư Vấn Luật Bảo Hiểm Xã Hội

Bảo hiểm xã hội là vấn đề được rất nhiều người quan tâm vì nó là thiết thân tới từng người dân nói chung và từng người lao động nói riêng. Hiểu được nhu cầu này của người lao động cũng như người sử dụng lao động, Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn luật bảo hiểm xã hội.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, tư vấn luật bảo hiểm xã hội là một phần trong gói dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên của chúng tôi. Đối với người dân và người lao động thì có thể gọi điện trực tiếp tới Tổng đài tư vấn pháp luật của Công ty Luật Thái An. Tùy theo yêu cầu của khách hàng, chúng tôi có thể tư vấn dưới hình thức văn bản hoặc tư vấn trực tiếp bằng lời nói.

Cơ sở pháp lý để chúng tôi tư vấn bảo hiểm xã hội là

1. Tư vấn luật bảo hiểm xã hội: chế độ ốm đau

Tư vấn điều kiện hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội

Theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, có hai trường hợp được hưởng chế độ ốm đau, đó là: Một là người đó bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Hai là người phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền”.

Theo đó, người được hưởng bảo hiểm xã hội trong hai trường hợp trên, nếu là trường hợp khác ốm đau do tự mình hủy hoại sức khỏe thì người đó không được hưởng bảo hiểm xã hội.

Tư vấn chế độ ốm đau: thời gian nghỉ và mức hưởng bảo hiểm xã hội

Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian nghỉ của người lao động thuộc chế độ ốm đau như sau:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng…; cán bộ, công chức, viên chức; công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; (điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 20114) có thời gian nghỉ quy định như sau:

+ Nếu làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

+ Nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Như vậy, nhìn chung lại người lao động sẽ được hưởng thời gian nghỉ theo chế độ ốm đau ít nhất là 30 ngày, nhiều nhất là 70 ngày tùy từng trường hợp.

Mức hưởng chế độ ốm đau trong tư vấn bảo hiểm xã hội

“1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày”.

Như vậy, có nhiều mức hưởng chế độ ốm đau theo bảo hiểm xã hội ứng với từng đối tượng cụ thể.

Tư vấn chế độ khi con ốm đau: thời gian nghỉ và mức hưởng bảo hiểm xã hội

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Mức hưởng

chế độ khi con ốm đau: tương tự như người lao động ốm đau

Tư vấn chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của bảo hiểm xã hội

“1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở”.

2. Tư vấn luật bảo hiểm xã hội: chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội

Có 4 trường hợp thuộc điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội, đó là:

– Đối với người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

– Đối với người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Đối với người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

– Đối với người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định thời gian nghỉ chế độ thai sản  và khoản 1 Điều 39 của Luật này”

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Trình tự giải quyết hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người lao động, thân nhân người lao động và đơn vị sử dụng lao động có thể lựa chọn nộp hồ sơ và nhận kết quả bằng một trong các hình thức:

Qua giao dịch điện tử (kèm hồ sơ giấy hoặc không kèm hồ sơ giấy).

Qua dịch vụ bưu chính công ích.

Trực tiếp tại cơ quan BHXH.

Về phía người lao động

Đối với người đang đóng BHXH:

Nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:

Nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH tỉnh/huyện nơi cư trú.

Về phía đơn vị sử dụng lao động

Tập hợp và lập hồ sơ:

Tiếp nhận hồ sơ từ người lao động và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải lập Danh sách 01B-HSB và nộp cho cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH.

Trường hợp giao dịch điện tử thì lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN, nếu chưa chuyển hồ sơ giấy sang dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy đến cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích.

Bước 2: Cơ quan BHXH nhận hồ sơ

Tiếp nhận hồ sơ của người lao động, đơn vị sử dụng lao động để xét duyệt và thực hiện chi trả trợ cấp.

Bước 3: Nhận kết quả và tiền trợ cấp

Về phía người lao động

Người lao động, thân nhân người lao động có thể nhận trợ cấp bằng một trong các hình thức:

Qua tài khoản ATM của người lao động.

Qua đơn vị sử dụng lao động.

Trực tiếp tại cơ quan BHXH trong trường hợp chưa nhận tại đơn vị sử dụng lao động mà đơn vị đã chuyển lại cho cơ quan BHXH và trong trường hợp thôi việc trước khi sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi mà không có tài khoản ATM.

Nếu người lao động không trực tiếp đến nhận trợ cấp bằng tiền mặt thì lập giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền.

Về phía người sử dụng lao động

Nhận kết quả giải quyết và tiền trợ cấp qua tài khoản của đơn vị sử dụng lao động để chi trả cho người lao động đăng ký nhận tiền mặt.

Thời gian hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

“1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần”.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

“1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần”.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

“Đối với lao động nữ:

Thời gian nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con tối đa là 6 tháng, trong đó nghỉ trước sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên, cứ thêm mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Đối với lao động nam:

Trường hợp thông thường, lao động nam đóng BHXH được nghỉ 05 ngày khi có vợ sinh con.

Trường hợp vợ sinh con phẫu thuật, thời gian nghỉ là 07 ngày.

Trường hợp sinh đôi: Nghỉ 10 ngày.

Trường hợp sinh ba trở lên, cứ thêm mỗi con thì lao động nam được nghỉ thêm 03 ngày.

Nếu vợ sinh đôi và phải phẫu thuật, lao động nam được nghỉ 14 ngày làm việc”.

Thời gian nghỉ chế độ khi nhận nuôi con nuôi

Theo quy định của pháp luật, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Theo quy định của pháp luật, lao động nữ thực hiện các biện pháp tránh thai sẽ được nghỉ như sau: 7 ngày đối với trường hợp đặt vòng tránh thai, 15 ngày đối với trường hợp triệt sản.

3. Tư vấn luật bảo hiểm xã hội: chế độ hưu trí

Tư vấn điều kiện hưởng lương hưu của bảo hiểm xã hội

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này”.

Tư vấn điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động 

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2024 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

Tư vấn mức lương hưu hằng tháng của bảo hiểm xã hội

“1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2024, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2024 là 16 năm, năm 2024 là 17 năm, năm 2024 là 18 năm, năm 2024 là 19 năm, từ năm 2024 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2024 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này.

Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này”.

4. Tư vấn luật bảo hiểm xã hội: chế độ tử tuất

Tư vấn trợ cấp mai táng của bảo hiểm xã hội

“1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này”.

Tư vấn các trường hợp được hưởng trợ cấp tử tuất hằng tháng, mức trợ cấp tử tuất hằng tháng của bảo hiểm xã hội

Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

“1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

4. Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:

a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;

b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị”.

Mức trợ cấp tuất hằng tháng

“1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai”

Tư vấn các trường hợp được hưởng trợ cấp tử tuất 1 lần, mức trợ cấp tuất một lần của bảo hiểm xã hội

Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần 

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

“1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế”.

Mức trợ cấp tuất một lần

“1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi;

Mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết”.

5. Tư vấn luật bảo hiểm xã hội: mức đóng bảo hiểm xã hội

Tư vấn tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm mới nhất áp dụng từ 01/01/2024

Trách nhiệm đóng của các đối tượng Tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc

BHXH BH TNLĐ – BNN BHYT BHTN Tổng cộng

Doanh nghiệp đóng 17% 0.5% 3% 1% 21,5%

Người LĐ đóng 8% 0 1.5% 1% 10,5%

TỔNG 32%

(Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm)

Tư vấn mức tiền lương tham gia bảo hiểm năm 2024

Mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

 “Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần”.

Mức đóng của người sử dụng lao động

“1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này”.

Tư vấn mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Kể từ ngày 01/7/2024, tiền lương tháng tối đa đóng BHXH bắt buộc là 27.800.000 đồng (20 lần mức lương cơ sở mới); mức hiện hành là 26.000.000 đồng (20 lần mức lương cơ sở hiện hành).

Theo đó, số tiền tối đa đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động theo quy định nêu trên là 1.390.000 x 20 x 8% = 2.224.000 đồng/tháng.

Tư vấn mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm xã hội

+ BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu chung

+ BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng

Tư vấn mức lương thấp nhất để đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2024

+ Người lao động chưa qua học nghề: vùng I: 3.980.000; vùng II: 3.530.000; vùng IIII: 3.090.000; vùng IV: 2.760.000

+ Người lao động đã qua học nghề (+7%): vùng I: 4.258.600; vùng II: 3.777.100; vùng III: 3.306.300; vùng IV: 2.953.200

6. Tư vấn luật bảo hiểm xã hội: tham gia bảo hiểm xã hội

Tư vấn đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

“1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp… tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Tư vấn thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Người lao động

a) Đối với người lao động đang làm việc tại đơn vị:

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

– Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.

b) Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Tiết a, c và d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4:

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

– HĐLĐ có thời hạn ở nước ngoài hoặc HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng.

1.2. Đơn vị

a) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS). b) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS).

c) Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Đối với đơn vị đăng ký chậm so với giấy phép thành lập, có truy thu BHXH, BHYT, hồ sơ bổ sung:

– Văn bản giải trình của đơn vị (mẫu D01b-TS);

– Bảng thanh toán tiền lương, tiền công của đơn vị (bản sao); hợp đồng lao động (bản sao, 01 bản/người) tương ứng thời gian truy thu.

3. Nơi nộp hồ sơ: Nộp cho cơ quan BHXH quận/huyện (Đăng ký cơ quan BHXH quản lý theo địa bàn đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh)

– Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh.

– Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh.

4. Hình thức nộp hồ sơ:

Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua giao dịch điện tử, dịch vụ bưu chính, cụ thể:

– Đối với hồ sơ giấy: Doanh nghiệp thông báo cho cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ bưu chính đến nhận hồ sơ trực tiếp tại doanh nghiệp; Đối với dữ liệu điện tử (nếu có) gửi cho cơ quan BHXH qua internet.

– Trường hợp đơn vị đăng ký giao dịch điện tử thì thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BH thất nghiệp; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH Việt Nam.

Tư vấn thủ tục xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội

Căn cứ Khoản 1 Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

“Điều 27. Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT

1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng

1.1. Thành phần hồ sơ: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ”.

Như vậy, khi sổ BHXH bị hỏng bạn cần chuẩn bị Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) để được cấp lại. Hồ sơ trên nộp tại cơ quan BHXH cấp huyện nơi bạn tham gia BHXH. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

7. Tư vấn luật bảo hiểm xã hội: cấp lại sổ bảo hiểm xã hội

Tư vấn cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do mất, hỏng

Thành phần hồ sơ cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng gồm:  Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS).

1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Tiết c, Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 31 Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định các trường hợp cấp lại sổ BHXH kê khai hồ sơ theo quy định tại điều 27 nêu trên và nộp hồ sơ như sau:

– Người đang làm việc nộp cho đơn vị nơi đang làm việc hoặc nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội

– Người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội nộp cho cơ quan .

Điều 29, quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định thời hạn cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do mất: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng bảo hiểm xã hội ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.

Tư vấn cấp lại sổ bảo hiểm xã hội do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ bảo hiểm xã hội

 Thành phần hồ sơ:

a) Người tham gia: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội

, BHYT (Mẫu TK1-TS);

b) Đơn vị: Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Ghi xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng bảo hiểm xã hội và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trước năm 1995

Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, BHYT (Mẫu TK1 -TS);

b) Hồ sơ kèm theo (Mục 1, 2 Phụ lục 01);

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

8.Dịch vụ luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội  và giải quyết tranh chấp bảo hiểm xã hội của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật bảo hiểm y tế là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

Hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT BẢO HIỂM để được hỗ trợ kịp thời!

Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)

Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010

Lĩnh vực hành nghề chính: * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai; * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Luật Sư Tư Vấn Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2024 Cho Bạn

Do đó, việc liên hệ với luật sư tư vấn hay tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hội sẽ giúp cho mọi tình huống bất lợi trở nên dễ dàng và đảm bảo được quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.

Nội dung Tư vấn bảo hiểm xã hội của Luật sư tư vấn

Luật sư, chuyên viên của Tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi sẽ tư vấn, giải đáp các vấn đề về bảo hiểm xã hội như sau:

– Tư vấn về mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm xã hội bắt buộc;

– Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp kê khai thông tin bảo hiểm xã hội trực tuyến và trực tiếp như: đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu, báo tăng, báo giảm lao động, nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,…;

– Tư vấn về điều kiện, thời gian và mức tiền lương được hưởng trong trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản;

– Tư vấn về điều kiện, thủ tục về chế độ nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi và mức lương hưu hàng tháng được hưởng;

– Tư vấn về điều kiện, thủ tục và số tiền bảo hiểm xã hội một lần khi người tham gia không có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội;

– Tư vấn các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động không thuộc trường hợp tham gia bắt buộc;

– Tư vấn các quy định về chế độ mất sức lao động, chế độ tai nạn lao động, chế độ tử tuất;

– Tư vấn về pháp luật bảo hiểm thất nghiệp như: điều kiện hưởng, mức hưởng, nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thủ tục, hồ sơ cần thiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp cho người lao động,…;

– Tư vấn về pháp luật bảo hiểm y tế: đối tượng đóng bảo hiểm y tế, mức đóng, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh đúng tuyến, trái tuyến, thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đâu,…;

– Tư vấn về các quy định xử phạt trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội: các trường hợp bị xử phạt hành chính, mức xử phạt hành chính, lãi suất khi chậm đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, các trường hợp bị xem xét trách nhiệm hình sự,…;

– Tư vấn về khiếu nại các quyết định hành vi hành chính hoặc quyết định hành chính của cơ quan bảo hiểm xã hội khi hành vi, quyết định không đúng theo quy định;

– Tư vấn các vấn đề pháp lý khác theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các vấn đề pháp lý thuộc chuyên ngành khác.

Số điện thoại tổng đài Luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội là số nào?

Khi Quý khách hàng có những vướng mắc nêu trên có thể liên hệ cho chúng tôi theo Tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6560 để các luật sư, chuyên viên của chúng tôi tư vấn, giải đáp những vướng mắc đó.

Tổng đài của chúng tôi hoạt động với phương châm ” một cuộc gọi mọi vấn đề” và ” luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu “, luật sư, chuyên viên của chúng tôi sẽ tìm mọi cách để đảm bảo quyền lợi của khách hàng một cách tốt nhất.

Các luật sư, chuyên viên của chúng tôi có trình độ chuyên môn và có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn nên đảm bảo tư vấn cho Quý khách hàng đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước khác hàng và trước pháp luật về các nội dung đã tư vấn.

Một số lưu ý khi tư vấn qua số tổng đài 1900.6560:

– 1900.6560 là tổng đài tư vấn pháp luật nói chung, nên ngoài vấn đề về bảo hiểm, tổng đài còn tư vấn, giải đáp về các vấn đề pháp lý khác như: hình sự, dân sự, lao động, hôn nhân – gia đình, doanh nghiệp, giấy phép,…

– Chúng tôi có thể từ chối tư vấn và tắt máy trước khách hàng trong một số trường hợp sau: nói xấu Đảng, Nhà nước,… khách hàng không làm chủ được hành vi, có thái độ không tôn trọng người tư vấn, có ý định đưa hối lộ để thực hiện các thủ tục hành chính,…

– Tổng đài có nhiều luật sư, chuyên viên tư vấn, tuy nhiên, mỗi người có thể phụ trách nhiều mảng pháp lý khác nhau nên có thể Quý khách hàng kết nối vào lúc các máy đều bận. Nếu rơi vào trường hợp đó, mong Quý khách hàng thông cảm cho chúng tôi và có thể kết nối lại sau 5 – 10 phút để được tư vấn.

Hình thức tư vấn bảo hiểm xã hội của Luật sư

Về vấn đề pháp luật bảo hiểm xã hội, các luật sư, chuyên viên của chúng tôi sẽ chỉ tiếp nhận và tư vấn qua Tổng đài tư vấn 1900.6560. Vì vậy, khi có vấn đề vướng mắc, Quý khách hàng chỉ cần nhắc điện thoại lên và gọi cho chúng tôi qua tổng đài 1900.6560 là Quý khách hàng đã có thể được tư vấn mọi vấn đề về bảo hiểm xã hội.

Để kết nối với Tổng đài 1900.6560, Quý khách hàng có thể thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Đảm bảo điện thoại đủ pin, cước điện thoại, nội dung tư vấn và các câu hỏi trước khi gọi để cuộc gọi có chất lượng tốt nhất, không bị ngắt quãng và mất nhiều thời gian của Quý khách hàng.

Bước 2: Nhấc điện thoại và gọi tới Tổng đài 1900.6560.

Bước 3: Kết nối với luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật bảo hiểm và đặt yêu cầu tư vấn.

Bước 4: Trả lời các câu hỏi của luật sư, chuyên viên và lắng nghe tư vấn của luật sư. Khi có vấn đề chưa rõ có thể yêu cầu luật sư trao đổi lại.

Bước 5: Kết thúc cuộc tư vấn.

Một lưu ý nhỏ với Quý khách hàng, Tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm của chúng tôi có rất nhiều luật sư, chuyên viên tư vấn nên trước khi kết thúc cuộc tư vấn, Quý khách hàng có thể xin lại số máy lẻ hoặc tên của luật sư, chuyên viên tư vấn để thuận tiện cho việc liên hệ lần tiếp theo (nếu có).

Thời gian tư vấn bảo hiểm xã hội

Cũng giống như các đơn vị tư vấn khác, Tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội 1900.6560 sẽ hoạt động trong giờ hành chính, cụ thể:

– Buổi sáng: Từ 8h – 12h

– Buổi chiều: Từ 13h – 17h.

Tổng đài sẽ hoạt động từ thứ hai đến thứ bảy và sẽ nghỉ ngày chủ nhật và các ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật lao động.

Vì một số lý do để phù hợp với công việc của đơn vị và dịp nghỉ lễ, tết theo quy định, Tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm có thể sẽ hoạt động vào các buổi tối từ thứ hai đến thứ năm, từ 17h – 21h.

Quý khách hàng có thể tham khảo trên trang thông tin hoặc chủ động liên hệ trong giờ hành chính để được tư vấn kịp thời và đảm bảo được quyền lợi của mình.

Các luật sư, chuyên – viên phụ trách Tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hội 1900.6560 luôn tận tình giúp đỡ khách hàng, giải thích và đưa ra những hướng dẫn để Quý khách hàng có thể thực hiện để đảm bảo quyền lợi của mình.

Tổng Đài Luật Sư Tư Vấn Luật Bảo Hiểm Xã Hội Miễn Phí 19006199

Bảo hiểm xã hội nói chung và pháp luật về bảo hiểm xã hội nói riêng là những vấn đề ngày càng được mọi người quan tâm đặc biệt là đối với người lao động bởi sự gắn liền với quyền lợi của mỗi người. Tuy nhiên, về lĩnh vực này còn có rất nhiều thắc mắc và tranh cãi do sự phức tạp và chồng chéo của các quy định pháp luật. Nhằm giúp việc nắm bắt pháp luật về bảo hiểm xã hội được dễ dàng hơn, Việt Luật sẽ gửi tới các dịch vụ tư vấn về lĩnh vực bảo hiểm xã hội qua Tổng đài tư vấn Luật bảo hiểm xã hội miễn phí 19006199.

NỘI DUNG TƯ VẤN MIỄN PHÍ VỀ LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI QUA TỔNG ĐÀI 1900 6199

– Tư vấn những quy định về quyền, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Tư vấn các vấn đề pháp lý về Bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó bao gồm các trường hợp: Chế độ ốm đau; Chế độ thai sản; Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chế độ hưu trí; Chế độ tử tuất.

Trường hợp bản thân, con cái,..ốm đau thì thời gian và mức hưởng bảo hiểm trong và sau khi ốm đau như thế nào ?

Trường hợp hưởng chế độ bảo hiểm đối với lao động nữ mang thai hộ, với trường hợp nhận nuôi con nuôi như thế nào ? …

– Tư vấn các vấn đề pháp lý về Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bao gồm các trườn hợp: Chế độ tử tuất, chế độ hưu trí.

– Tư vấn các vấn đề pháp lý về Qũy bảo hiểm xã hội

– Trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội, tham gia bảo hiểm xã hội.

– Tư vấn về trình tự, thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội

– Khiếu nại, tố cáo về vi phạm bảo hiểm xã hội như thế nào và đến cơ quan nào ? Và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội như thế nào ?

TẠI SAO BẠN NÊN LIÊN HỆ TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI MIỄN PHÍ 1900 6199

– Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí

Bạn không cần bỏ ra một khoản chi phí lớn để nhận được một dịch vụ tư vấn chất lượng. Chỉ cần thực hiện một cuộc gọi để kết nối với những luật sư và tư vấn viên có kinh nghiệm của chúng tôi, bạn chỉ cần chi trả phí điện thoại theo quy định của nhà mạng mà không mất thêm bất cứ khoản phí tư vấn nào.

– Kết nối nhanh chóng, dễ dàng, tiết kiệm thời gian

Không cần tìm và đi tới các văn phòng luật, với chiếc điện thoại tiện lợi và kết nối tới Tổng đài tư vấn Luật Bảo hiểm xã hội miễn phí 1900 6199 bạn sẽ ngay lập tức được giải đáp các thắc mắc về vấn đề bảo hiểm xã hội đang gặp phải.

CAM KẾT CỦA CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Với đội ngũ nhân viên hỗ trợ nhiệt tình, thái độ phục vụ tư vấn tận tâm, chúng tôi cam kết đem đến cho bạn chất lượng dịch vụ tốt nhất. Cùng bạn giải quyết nhanh chóng, hiệu quả và triệt để các vấn đề vướng mắc về Luật bảo hiểm xã hội.

Công ty tư vấn Việt Luật : Số 8 Ngõ 22 Đỗ Quang, Cầu Giấy, Hà Nội.

Công ty chúng tôi đã khẳng định thương hiệu và sự uy tín với khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các thành phố lớn với lượng khách hàng tư vấn thường xuyên và sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội tại công ty. Hãy liên hệ với chúng tôi để được phục vụ một cách tốt nhất!