Luật Tổ Chức Hải Quan / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Hệ Thống Tổ Chức Hải Quan

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Tổ Chức Của Tổng Cục Hải Quan Việt Nam
  • Các Văn Bản Pháp Luật Hải Quan Mà Bạn Cần Hiểu Và Nắm Rõ
  • Chuyên Đề 14: Luật Hải Quan Sửa Đổi Và Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Liên Quan
  • Nhiều Văn Bản Pháp Luật Hải Quan Đang Được Gấp Rút Hoàn Thiện
  • Những Điểm Mới Trong Luật Hải Quan 2014 Liên Quan Đến Công Tác Đấu Tranh Chống Tội Phạm Buôn Lậu, Vận Chuyển Trái Phép Hàng Hóa Qua Biên Giới Theo Chức Năng Của Lực Lượng Kiểm Soát Hải Quan
  • 1.Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hải quan.

    Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hải quan được quy định tại Điều 13 Luật Hải quan năm 2014 như sau:

    “1. Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất. 2.Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên.”

    Là cơ quan chuyên môn, quản lý một lĩnh vực, vì vậy việc xây dựng và tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất là điều cần thiết. Với mục đích xây dựng một hệ thống cơ quan hoạt động hiệu quả, không bị bó hẹp về phạm vi địa lý, tập trung được nguồn lực tài chính, nhân lực là điều cần thiết và phù hợp với xu hướng phát triển. Việc phân tán thành nhiều cơ quan, đơn vị, đặt tại nhiều địa phương sẽ khiến cho công tác xử lý thông tin, luân chuyển điều động cán bộ gặp những hạn chế nhất định. Do đó, để đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực hải quan đòi hỏi phải tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

    Với hệ thông tổ chức hải quan được hình thành theo chiều dọc, từ Trung ương đến địa phương. Với mô hình này, cần phải tuân thủ theo nguyên tắc chỉ đạo từ cao xuống thấp, cấp dưới phục tùng cấp trên. Như vậy, Tổng cục hải quan với tư cách là cơ quan cao nhất trong hệ thống cơ quan hải quan các cấp là cơ quan chỉ đạo. Tổng cục trưởng tổng cục hải quan là người đứng đầu, thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của hải quan các cấp.

    2.Hệ thống tổ chức hải quan. a.Tổng cục hải quan.

    Tổng cục hải quan là cơ quan trực thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan. Mô hình tổ chức của ngành hải quan được thiết lập theo chiều dọc từ trung ương đến địa phương, vì vậy tổng cục hải quan chính là cơ quan cao nhất, quản lý các vấn đề về hải quan. Hiện nay, tổng cục hải quan có trụ sở chính ở thành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. Theo quy định tại Điều 14 Luật hải quan, được hướng dẫn chi tiết tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 36-2015/NĐ-CP thì trực thuộc tổng cục hải quan bao gồm văn phòng, các vụ, cục, đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể, hiện nay cơ quan giúp việc cho Tổng cục hải quan bao gồm, Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài vụ – Quản trị, Văn phòng (có đại diện tại Tp.Hồ Chí Minh), Thanh tra, Cục Giám sát hải lý về hải quan, Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, các đơn vị sự nghiệp gồm: Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (có chi nhánh ở một số khu vực), Viện nghiên cứu hải quan, Trường Hải quan Việt Nam, Báo Hải quan.

    b.Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Cụ hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được gọi chung là cơ quan hải quan ở địa phương cấp tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế ở mỗi địa phương, có thể thành lập cục hải quan ở mỗi tỉnh hoặc cục hải quan liên tỉnh. Hiện nay, có 33 cục hải quan được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Cà Mau, Cao Bằng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Điện Biên, Gia Lai – Kon Tum, Hà Giang, Hà Tĩnh, Kiên Giang, Khánh Hoà, Lạng Sơn, Lào Cai, Long An, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Tây Ninh, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế.

    Theo quy định tại Điều 14 Luật hải quan, được hướng dẫn chi tiết tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 36-2015/NĐ-CP thì cơ cấu tổ chức của cục hải quan bao gồm: văn phòng, các phòng tham mưu giúp việc cho cục trưởng cục hải quan và các chi cục hải quan, đội kiểm sát hải quan và đơn vị trương đương. Hiện nay, Bộ trưởng Bộ tài chính có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.

    c.Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.

    Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương là cấp thấp nhất trong hệ thống cơ quan Hải quan các cấp. Khác với Tổng cục hải quan và cục hải quan, Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương không có tư cách pháp nhân. Theo quy định của pháp luật, trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu quản lý, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, tổ chức lại các Đội, Tổ nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Câu Hỏi Đáp Về Thủ Tục Hải Quan_Part 1
  • Môn Thi Trắc Nghiệm Về Pháp Luật Hải Quan
  • 120 Câu Hỏi Về Thủ Tục Hải Quan Và Chính Sách Quản Lý Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu
  • Doanh Nghiệp Dệt May Cần Chuẩn Bị Trước Luật Hải Quan Mới Của Eu
  • Tthq Điện Tử Đối Với Hàng Hóa Từ Dn Chế Xuất Này Sang Dn Chế Xuất Khác
  • Tuyển Tập Đề Thi Môn Tổ Chức Nghiệp Vụ Hải Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Hải Quan, Thuế, Xuất Nhập Khẩu
  • Lưu Ý Về Thủ Tục Hải Quan (Trung Quốc)
  • Luật 54/2014/qh13 Do Quốc Hội Ban Hành
  • Luật Hải Quan Sửa Đổi Số 42/2005/qh11
  • Luật Hải Quan Sửa Đổi Số 42/2005/qh11 Ngày 14/06/2005 Của Quốc Hội (Văn Bản Hết Hiệu Lực)
  • Tham khảo tài liệu: Đề 1 Câu 1: chọn phương án đúng nhất 1. Ông A đi gửi một gói bưu phẩm ra nước ngoài tại bưu điện trung tâm thành phố hà nội, khi đó:

    A: Gói bưu phẩm này không thuộc đối tượng làm thủ tục hải quan

    B: Gói bưu phẩm này thuộc đối tượng làm thủ tịch hải quan và ông A phải làm thủ tục hải quan cho gói bưu phẩm

    C: Gói bưu phẩm này thuộc đối tượng làm thủ tục hải quan và bưu điện thành phố HN sẽ thay mặt ông A làm thủ tục hải quan

    D: Gói bưu phẩm này thuộc đối tg làm thủ tục hải quan nhưng ko ai phải làm thủ tục hải quan cho mặt hàng này

    2/ Một lô hàng được nhập khẩu từ đài loan về việt nam, trong bộ hồ sơ xuất trình có Invoice (trên đó có ghi Exporter: X Ltd., co. – Taiwan); C/O form E. cơ quan Hải quan khi kiểm tra hai chứng từ này sẽ:

    A: Chấp nhận C/O form E và cho cty nk của Vn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo ACAFTA

    B: Chấp nhận C/O form E nhưng ko cho hưởng thuế suất ưu đãi đb theo ACAFTA

    C: Không chấp nhận C/O form E và ko cho hưởng thuế suất đb theo ACAFTA

    D: Không chấp nhận C/O form E nhưng vấn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo ACAFTA

    3. Hai lô hàng xk cà phê robusta sang Pháp đc thu gom từ cùng một vùng nguyên liệu như nhau, cùng cấp độ như nhau, cùng đc sản xuất theo quy trình như nhau, có cùng hương vị như nhau, một lô hàng dán nhãn cà phê Trung Nguyên, lô kia dãn nhãn cà phê Tây Nguyên. Tại nước nhập khẩu, 2 lô hàng được coi là:

    A. Hàng giống hệt

    B hàng tương tự

    C hai hàng hóa độc lập

    D ko thể kết luân được

    4. lọ gốm nhiều kiểu dáng đựng kẹo gôm sẽ đc phân vào mã nào nếu biết : bình gốm thuộc nhóm 69.09, kẹo gôm thuộc nhóm 17.04, bộ đò ăn, đồ gia dụng thuộc nhóm 69.12

    A thuộc nhóm 69.09

    B thuộc nhóm 17.04

    C thuộc nhóm 69.12

    D a b c đều sai

    5. một lô hàng nhập khẩu có các thông số về chi phí như sau: giá nvl để sx là 30USD/sp, cp nhân công sx là 40USD/sp, cp I và F vận chuyển đến nc Nk tương ứng là 10USD/sp và 5USD/sp. Giá bán lại sp trên thị trg nc nk là 95USD, lợi nhuận dự kiến của nhà nk là 7USD/sp. Tổng chi phí bán hàng và chi phí vận chuyển nội địa là 8USD/sptheo phương pháp tính toán thì đơn giá lô hàng nk này sẽ là

    A 80 đô

    B 95 đô

    C 77 đô

    D 70đô

    Câu 2 (2đ) cho biết những câu sau đúng hay sai, ko giải thích

    1, nếu hàng hóa phải giám định mà chưa có kquả giám định thì nhất định phải lưu giữ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan, ko cho phép giải phóng hàng hóa

    2, chỉ kiểm tra sau thông quan khi có dấu hiệu nghi ngờ về vi phạm pháp luật trong hải quan

    3,đại lý làm thủ tục hải quan muốn đc cấp thẻ hoạt động phải có ít nhất một nviên hải quan có đủ trình độ và kinh nghiệm làm việc ít nhất ba tháng tại một đại lý hải quan đã đc cấp thẻ hoạt động

    4, một lô hàng thiết bị điện tử đồng bộ đc nk về bao gồm thiết bị chính, thiết bị phụ, vật tư, nvl… thì khi phân loại, áp mã hàng hóa sẽ đc phân theo thiết bị chính

    (chú ý phần vật tư, nvl)

    5 hàng hóa đc chuyển từ cảng HPhòng đến Vlapostok của Nga, trên đg vận chuyển do gặp sự cố và bão nên phải cập cảng Yokohama của Nhật, hàng hóa đc đưa vào kho ngoại quan tại cảng Yokohama, sau khi tàu sửa chữa xong lại tiếp tục đc vận chuyển đến Nga, việc vận chuyển này vẫn đc coi là đáp ứng điều kiện vận tải thẳng trong các quy tác về xuất xứ

    6. thời gian làm thủ tục hải quan đối vói hàng hóa nk chậm nhất là 8h kể từ khi hàng hóa về cửa khẩu nhập đầu tiên

    7. cty B của VN kí hợp đồng nk một lô hàng của cty E ở Hoa Kỳ. trong hđ quy định khi bán hàng nk ở VN, cty B chỉ đc phân phối hàng hóa ở thị trg phía nam. Trong giao dịch này, trị giá của lô hàng sẽ đc tính theo pp trị giá giao dịch

    8. lô hàng nc hoa đc nk về VN để đc đóng thành từng lọ nhỏ và bán tăngk kèm vs sp dầu gội đầu nhân dịp 20.11, trong trg hợp này, mã hàng của lô hàng nc hoa đc áp mã theo mã của lô hàng dầu gội đầu

    9. cty MV của Thái Lan sx dầu cọ có mã 1511100000 đến HQuốc, để đc hưởng thuế suất ưu đãi đb theo AKAFTA thì phải xuất trinhg C/O form AK

    10. sp ghim dập có mã 7415.10.20 là phân nhóm 8 số ở cấp độ 2 gạch

    Câu 3: (3đ) bài tập

    Cty XNK Bình Minh nk một lô hàng theo giá CIF Yokohama bgồm 150 máy giặt hiệu HITACHI, mới 100%. Xuất xứ NB, 5kg. giá 400USD/chiế; 20 tủ lạnh HITACHI mới 100%, xuất xứ NB, giá 300USD/chiếc

    Do mua nhiều máy giặt nên cty đc phía đối tác giảm giá 10% theo giá CIF đới với máy giặt. ngoài ra, trc khi giao hàng, cty BM đã gửi hộp carton và vật liệu xốp chèn lót hàng hóa đến cho cty đối tác, trị giá tổng cộng 1000 USD. Chi phí này chưa đc tính vào trị giá hóa đơn.

    Hãy xđịnh trị giá, huế nk và VAT chi từng mặt hàng trên, biết: tỉ giá USD /VND= 20000, thuế nk máy giặt 27%, tủ lạnh 25%, VAT 10%

    Chi phí chung phân bổ đều

    Giao dịch này đủ đkiện áp dụng pp trị giá giao dịch

    Câu 4(3đ)

    Có ng cho rằng: hội nhập quốc tế về hải quan tạo đk thúc đẩy và ptriển hđ thg mại quốc tế. nhận định trên theo bạn đúng hay sai. Quan điểm của bạn về vấn đề trên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Miễn Thi Môn Pháp Luật Về Hải Quan Và Môn Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Hải Quan
  • Tài Liệu Ôn Thi Hải Quan
  • Tải Về Luật Hải Quan Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Incoterms Và Quy Trình Kiểm Tra Giám Sát Hải Quan Đối Với Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu
  • Luật Hải Quan Sửa Đổi Năm 2005
  • Hệ Thống Tổ Chức Của Tổng Cục Hải Quan Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Pháp Luật Hải Quan Mà Bạn Cần Hiểu Và Nắm Rõ
  • Chuyên Đề 14: Luật Hải Quan Sửa Đổi Và Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Liên Quan
  • Nhiều Văn Bản Pháp Luật Hải Quan Đang Được Gấp Rút Hoàn Thiện
  • Những Điểm Mới Trong Luật Hải Quan 2014 Liên Quan Đến Công Tác Đấu Tranh Chống Tội Phạm Buôn Lậu, Vận Chuyển Trái Phép Hàng Hóa Qua Biên Giới Theo Chức Năng Của Lực Lượng Kiểm Soát Hải Quan
  • Điểm Mới Trong Luật Hải Quan Sửa Đổi 2014
  • Hệ thống tổ chức của Tổng cục Hải quan Việt Nam được quy định tại Điều 3 Nghị định 96/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan. Cụ thể là:

    Tổng cục Hải quan được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất thành hệ thống từ Trung ương đến địa phương.

    1. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan gồm :

    a) Bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan :

    1. Vụ Giám sát quản lý về hải quan;

    2. Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu;

    3. Vụ Pháp chế;

    4. Vụ Hợp tác quốc tế;

    5. Vụ Kế hoạch – Tài chính;

    6. Vụ Tổ chức cán bộ;

    7. Thanh tra;

    8. Văn phòng;

    9. Cục Điều tra chống buôn lậu;

    10. Cục Kiểm tra sau thông quan;

    11. Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan.

    b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Hải quan :

    1. Viện Nghiên cứu Hải quan;

    2. Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miền Bắc;

    3. Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miền Trung;

    4. Trung tâm phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miền Nam;

    5. Trường Cao đẳng Hải quan;

    6. Báo Hải quan.

    c) Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là các Cục Hải quan địa phương) trực thuộc Tổng cục Hải quan.

    d) Các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương trực thuộc Cục Hải quan địa phương.

    2. Việc quy định nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ công chức của các đơn vị nêu tại điểm a, b, c, d Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các Cục Hải quan địa phương và các đơn vị thuộc bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

    4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục cho phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, đặc thù của hoạt động hải quan và quy định của pháp luật.

    5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.

    6. Tổng cục Hải quan có con dấu có hình quốc huy.

    7. Công chức công tác trong ngành hải quan được hưởng phụ cấp thâm niên theo quy định của Luật Hải quan. Mức phụ cấp thâm niên được quy định như sau : đủ 05 năm công tác trong ngành hải quan được hưởng mức phụ cấp bằng 5% mức tiền lương được hưởng theo ngạch, bậc; từ năm thứ 6 trở đi cứ thêm 01 năm công tác (tròn 12 tháng) thì được tính thêm 1%.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Tổ Chức Hải Quan
  • 100 Câu Hỏi Đáp Về Thủ Tục Hải Quan_Part 1
  • Môn Thi Trắc Nghiệm Về Pháp Luật Hải Quan
  • 120 Câu Hỏi Về Thủ Tục Hải Quan Và Chính Sách Quản Lý Hàng Hóa Xuất Khẩu Nhập Khẩu
  • Doanh Nghiệp Dệt May Cần Chuẩn Bị Trước Luật Hải Quan Mới Của Eu
  • Mndo: Hải Quân Kỷ Luật Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tướng Kỷ Luật Nguyên Thứ Trưởng Bộ Quốc Phòng Nguyễn Văn Hiến
  • Khai Báo Hải Quan Điện Tử Như Thế Nào?
  • Cá Nhân Mang Tối Đa Bao Nhiêu Tiền Khi Xuất Cảnh Thì Phải Khai Báo Hải Quan?
  • Quy Trình Khai Báo Hải Quan Điện Tử Hàng Xuất (Vnaccs)
  • Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Điện Tử Qua Phần Mềm Ecus
  • MNDO có nghĩa là gì? MNDO là viết tắt của Hải quân kỷ luật tổ chức. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Hải quân kỷ luật tổ chức, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Hải quân kỷ luật tổ chức trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của MNDO được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài MNDO, Hải quân kỷ luật tổ chức có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    MNDO = Hải quân kỷ luật tổ chức

    Tìm kiếm định nghĩa chung của MNDO? MNDO có nghĩa là Hải quân kỷ luật tổ chức. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của MNDO trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của MNDO bằng tiếng Anh: Hải quân kỷ luật tổ chức. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, MNDO được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Hải quân kỷ luật tổ chức. Trang này là tất cả về từ viết tắt của MNDO và ý nghĩa của nó là Hải quân kỷ luật tổ chức. Xin lưu ý rằng Hải quân kỷ luật tổ chức không phải là ý nghĩa duy chỉ của MNDO. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của MNDO, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của MNDO từng cái một.

    Ý nghĩa khác của MNDO

    Bên cạnh Hải quân kỷ luật tổ chức, MNDO có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của MNDO, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Hải quân kỷ luật tổ chức bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Hải quân kỷ luật tổ chức bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đô Đốc Nguyễn Văn Hiến Bị Xem Xét Kỷ Luật
  • Hướng Dẫn Mới Về Hải Quan Với Hàng Hóa Xuất, Nhập Khẩu Qua Biên Giới
  • Minh Bạch Pháp Luật Thống Kê Hải Quan Về Xuất Nhập Khẩu
  • Hướng Dẫn Luật Hải Quan 2014
  • Hải Quan Kiểm Tra Hàng Hóa
  • Thủ Tục Hải Quan Trong Luật Hải Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Hải Quan Tiếng Anh Là Gì? Danh Mục Từ Tương Ứng Với Hải Quan Tiếng Anh?
  • 【Giải Đáp】Chi Cục Hải Quan Tiếng Anh Là Gì?
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đáp Án Luật Hải Quan 2014
  • Trị Giá Hải Quan Là Gì? Quy Định Về Tờ Khai Trị Giá Hải Quan
  • Môn Thi Lý Thuyết Pháp Luật Hải Quan
  • Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. Toàn văn luật hải quan 2014

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Điều 3. Chính sách về hải quan

    1. Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
    2. Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    1. Chuyển cửa khẩu là việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác.
    2. Chuyển tải là việc chuyển hàng hóa từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất khẩu hoặc từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho, bãi trong khu vực cửa khẩu, sau đó xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu.
    3. Địa điểm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.
    4. Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.
    5. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.
    6. Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này.
    7. Kho bảo thuế là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
    8. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.
    9. Kiểm soát hải quan là biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
    10. Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nơi Luật hải quan được áp dụng.
    11. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.
    12. Niêm phong hải quan là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu hiệu để nhận biết và bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.
    13. Phương tiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
    14. Quản lý rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả.
    15. Rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
    16. Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
    17. Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.
    18. Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
    19. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.
    20. Vật dụng trên phương tiện vận tải bao gồm: tài sản sử dụng trên phương tiện vận tải; nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải; lương thực, thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc và hành khách trên phương tiện vận tải.
    21. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là việc cơ quan hải quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan.
    1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 6. Hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan

    Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan

    Điều 8. Hiện đại hóa quản lý hải quan

    1. Nhà nước ưu tiên đầu tư thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến để bảo đảm hiệu quả quản lý hải quan; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại. Tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điện tử.
    2. Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    Điều 9. Phối hợp thực hiện pháp luật về hải quan

    1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện pháp luật về hải quan.
    2. Cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan hải quan hoàn thành nhiệm vụ.

    Điều 10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan

    đ) Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

    1. e) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
    2. g) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

    Điều 11. Giám sát thi hành pháp luật về hải quan

    Điều 12. Nhiệm vụ của Hải quan

    Điều 13. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan

    1. Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.
    2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên.

    Điều 14. Hệ thống tổ chức Hải quan

    Điều 15. Công chức hải quan

    1. Công chức hải quan là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan hải quan; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
    2. Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, phụ cấp thâm niên, chế độ đãi ngộ khác đối với công chức hải quan, hải quan hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan theo quy định của Chính phủ.

    Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

    Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

    Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

    Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan

    Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan

    1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan:
    2. a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan;
    3. b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
    4. c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định.
    5. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
    6. a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên;
    7. b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
    8. c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
    9. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
    10. Đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Điều 18 của Luật này.
    11. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

    Điều 21. Thủ tục hải quan

    Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan

    đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

    Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan

    Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;

    Điều 24. Hồ sơ hải quan

    1. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    2. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.

    Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.

    Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan

    1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
    2. a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
    3. b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
    4. c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
    5. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
    6. a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

    Điều 26. Phân loại hàng hóa

    1. Khi tiến hành kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hàng hóa căn cứ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong trường hợp không chấp nhận mã số hàng hóa do người khai hải quan khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hóa với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số đối với hàng hóa đó; nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa

    Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.

      Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định xuất xứ hàng hóa.

    Điều 28. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

    Điều 29. Khai hải quan

    Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    1. Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật này, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.
    2. Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

    Điều 30. Đăng ký tờ khai hải quan

    Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải quan biết.

    Điều 31. Căn cứ, thẩm quyền quyết định kiểm tra hải quan

    Điều 32. Kiểm tra hồ sơ hải quan

    Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.

    Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa

    1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế:
    2. a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp;
    3. b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;
    4. c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
    5. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế.
    6. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
    7. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước.
    8. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác.

    Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa đã được đưa đến địa điểm kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật này.

    1. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng giềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.
    2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa.

    Điều 34. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan

    đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 35. Trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan

      Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải.

    Trường hợp theo quy định của pháp luật phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa, phương tiện vận tải thì cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để quyết định việc thông quan.

      Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi được thông quan. Trường hợp quy định của pháp luật cho phép đưa hàng hóa về địa điểm khác để tiến hành việc kiểm tra chuyên ngành hoặc chủ hàng hóa có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản thì địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát hải quan và hàng hóa đó chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được thông quan.

    Chủ hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc địa điểm lưu giữ của chủ hàng hóa cho đến khi cơ quan hải quan quyết định thông quan.

    1. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu để bảo đảm thông quan nhanh chóng hàng hóa, phương tiện vận tải.

    Điều 36. Giải phóng hàng hóa

    Điều 37. Thông quan hàng hóa

    Điều 38. Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan

    1. Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.
    2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
    3. a) Niêm phong hải quan;
    4. b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;
    5. c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.
    6. Thời gian giám sát hải quan:
    7. a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;
    8. b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;
    9. c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng;
    10. d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này.

    Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan

    Điều 40. Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan

    Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong hoạt động giám sát hải quan

    Mục 2: CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

    Điều 42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên

    đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ;

    Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp

    Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên

    Điều 45. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên

    Mục 3: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, TÀI SẢN DI CHUYỂN, HÀNH LÝ

    Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

    Điều 47. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế

    Điều 48. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu

    đ) Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;

    Điều 49. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là quà biếu, tặng

      Hàng hóa là quà biếu, tặng phải được làm thủ tục hải quan; nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện.

      Định mức hàng hóa là quà biếu, tặng được miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

    Điều 50. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng

      Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là hàng hóa phục vụ việc khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh hoặc hàng hóa phục vụ các yêu cầu cứu trợ khẩn cấp.

    Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp phải có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Người khai hải quan được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để làm thủ tục hải quan. Cơ quan hải quan quyết định thông quan hàng hóa trên cơ sở tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan.

    1. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng:
    2. a) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, người khai hải quan được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh để làm thủ tục hải quan. Cơ quan hải quan quyết định thông quan hàng hóa trên cơ sở tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh.
      b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng có yêu cầu bảo mật theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an được miễn khai hải quan và miễn kiểm tra thực tế.

    Điều 51. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

    1. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới là hàng hóa phục vụ sinh hoạt, sản xuất bình thường của cư dân biên giới của Việt Nam với cư dân biên giới của nước có chung đường biên giới quốc gia với Việt Nam.
    2. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; nơi không có cơ quan hải quan thì chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ đội biên phòng theo quy định của Luật này.

    Điều 52. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh

    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
    2. Trường hợp người được ủy quyền khai hải quan là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thì phải thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại Điều 18 của Luật này; chỉ được chuyển, phát hàng hóa sau khi được thông quan.

    Điều 53. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tài sản di chuyển

    Tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình, tổ chức phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

    Cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là tài sản di chuyển phải có giấy tờ chứng minh việc cư trú, hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài.

    Điều 54. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh

    1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan tại cửa khẩu.
    2. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh vượt định mức miễn thuế phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Người xuất cảnh, nhập cảnh có thể gửi hành lý vào kho tại cửa khẩu và được nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh.

      Tiêu chuẩn hành lý, định mức hành lý được miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

    Điều 55. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý của người xuất cảnh, nhập cảnh

    Điều 56. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trên phương tiện vận tải

    Điều 57. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ

    1. Chế độ ưu đãi, miễn trừ quy định tại Luật này bao gồm ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan, kiểm tra hải quan.
    2. Túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan.

    Hành lý, phương tiện vận tải của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn kiểm tra hải quan.

    Điều 58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng

    1. Hàng hóa tồn đọng được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:
    2. a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.

    Không thừa nhận việc chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đối với hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

    Mục 4: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG, SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

    Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu

    Điều 60. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu

    Mục 5: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ

    Điều 61. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ

    Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ gia hạn một lần không quá 90 ngày.

    Điều 62. Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ

    Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, chủ kho bảo thuế

    1. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có quyền và nghĩa vụ sau đây:
    2. a) Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được thực hiện hợp đồng nhận hàng hóa gửi kho ngoại quan; được di chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan theo thỏa thuận với chủ hàng hóa.

    Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan. Định kỳ 03 tháng một lần, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan phải thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan về hiện trạng hàng hóa và tình hình hoạt động của kho ngoại quan;

    đ) Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hàng năm, phải lập bảng tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu và số lượng nguyên liệu, vật tư đã đưa vào kho bảo thuế, tổng hợp các tờ khai hải quan xuất khẩu và số lượng hàng hóa đã xuất khẩu trong năm trước đó gửi Cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế.

    Mục 6: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN

    Điều 64. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

    Điều 65. Tuyến đường, thời gian vận chuyển

    Mục 7: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

    Điều 66. Thông báo thông tin phương tiện vận tải

    Chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải, người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền hoặc người phát hành chứng từ vận chuyển phải thông báo thông tin trực tiếp cho cơ quan hải quan hoặc qua hệ thống thông tin một cửa quốc gia về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hành khách xuất cảnh, nhập cảnh trên phương tiện vận tải trước khi nhập cảnh, xuất cảnh.

    Điều 67. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải

    Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu.

    Phương tiện vận tải nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên. Phương tiện vận tải xuất cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.

    Điều 68. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải

    1. Phương tiện vận tải thương mại nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải di chuyển theo đúng tuyến đường quy định, chịu sự giám sát hải quan từ khi đến địa bàn hoạt động hải quan, quá trình di chuyển cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
    2. Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam nhập cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi toàn bộ hàng hóa nhập khẩu chuyên chở trên phương tiện vận tải được dỡ hết khỏi phương tiện để làm thủ tục nhập khẩu.

    Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu xếp hàng hóa xuất khẩu cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

    1. Phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh hoặc địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
    2. Khi có căn cứ cho rằng trên phương tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật thì thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan quyết định tạm hoãn việc khởi hành hoặc dừng phương tiện vận tải để khám xét. Việc khám xét phải thực hiện theo quy định của pháp luật; người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    Điều 69. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải

      Khi làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền phải khai hải quan; nộp, xuất trình các chứng từ vận tải để làm thủ tục hải quan; cung cấp các thông tin, chứng từ về hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải.

    Điều 70. Chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện vận tải

    Việc chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của cơ quan hải quan.

    Hàng hóa chuyển tải, sang toa, cắt toa phải được giữ nguyên trạng bao bì, thùng, kiện.

    Điều 71. Vận chuyển quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    1. Phương tiện vận tải khi vận chuyển quốc tế, nếu được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì được kết hợp vận chuyển hàng hóa nội địa.
    2. Phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, nếu được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì được kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang chịu sự giám sát hải quan.

    Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu tại sân bay, cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế

    Mục 8: KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

    Điều 73. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan

    Điều 74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan

      Trường hợp đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải cung cấp cho cơ quan hải quan các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu chưa biết trị giá lô hàng nghi ngờ xâm phạm để bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do việc đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng.

    Điều 75. Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan

    Trường hợp từ chối đơn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 76. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan

    Trường hợp người nộp đơn yêu cầu bằng văn bản đề nghị tạm dừng, đồng thời nộp một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này thì cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan.

    Trường hợp người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan rút đơn yêu cầu và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính trước khi kết thúc thời hạn tạm dừng thì cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan ngay cho lô hàng.

    Mục 9: KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

    Điều 77. Kiểm tra sau thông quan

      Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan.

    Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa.

      Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

    Điều 78. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan

    Điều 79. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan

    Thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc.

      Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

    Điều 80. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

    Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.

    Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.

    1. Thời hạn kiểm tra sau thông quan:
    2. a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc;
    3. b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.
    4. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan:
    5. a) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu tiến hành kiểm tra;
    6. c) Lập biên bản kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra;
    7. d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người quyết định kiểm tra phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Trường hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn ký kết luận kiểm tra được tính từ ngày có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan;

    đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

      Trường hợp người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra, không giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn cho cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ, tài liệu đã thu thập, xác minh để quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

    Điều 81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

    đ) Lập, ký biên bản kiểm tra;

    Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan trong kiểm tra sau thông quan

    Điều 83. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác

    Điều 84. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản thu khác

    1. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo chức năng và thẩm quyền được phân cấp kiểm tra việc kê khai, tính thuế; thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, ấn định thuế, gia hạn, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với người khai hải quan; thu thuế, các khoản thu khác và quản lý việc nộp thuế.

    Điều 85. Xác định mức thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Việc xác định mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu căn cứ vào mã số hàng hóa và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm tính thuế.

    Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

    Điều 86. Trị giá hải quan

    Điều 87. Nhiệm vụ của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

    1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan hải quan các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
    2. Cơ quan hải quan các cấp được thành lập đơn vị chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

    Điều 88. Phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

      Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

    Trường hợp hàng hóa, phương tiện vận tải chưa đưa ra khỏi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó báo ngay cho cơ quan hải quan để kiểm tra, xử lý.

    Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới đang di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục truy đuổi, thông báo cho cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật. Việc dừng, truy đuổi phương tiện vận tải nước ngoài đang đi trong vùng biển Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật biển Việt Nam.

    Điều 89. Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

    1. Thực hiện kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan thực hiện các hoạt động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong địa bàn hoạt động hải quan.

    Khi tiến hành kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan được áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật xử lý vi phạm hành chính, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ chức điều tra hình sự.

    Điều 90. Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử lý hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

      Xử lý vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    Trường hợp có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có thẩm quyền dừng phương tiện vận tải, tạm giữ người, áp giải người vi phạm. Trình tự, thủ tục tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    1. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan hải quan, công chức hải quan có thẩm quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can, thực hiện các hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ chức điều tra hình sự.
    2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan khi tiến hành các hoạt động được quy định tại Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    Điều 92. Trang bị và sử dụng trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

    1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan được trang bị, sử dụng các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, cờ hiệu, pháo hiệu, đèn hiệu, thiết bị quan sát, soi chiếu, công nghệ sinh hóa, thiết bị cơ khí, điện, điện tử và các phương tiện khác theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Việc trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
    2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan, công chức hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp lực lượng, hỗ trợ phương tiện, cung cấp thông tin; nếu phương tiện được hỗ trợ bị thiệt hại thì cơ quan hải quan phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Mục 1: THÔNG TIN HẢI QUAN

    Điều 93. Thông tin hải quan

    Thông tin hải quan được thu thập, lưu trữ, quản lý, sử dụng để phục vụ thực hiện thủ tục hải quan; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; kiểm tra sau thông quan; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hoạt động nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan.

    Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan

    Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan.

    Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước

    Điều 96. Thu thập thông tin hải quan ở nước ngoài

    Mục 2: THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

    Điều 97. Hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Điều 98. Báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính, Chính phủ thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu định kỳ hàng tháng theo hệ thống mẫu biểu quy định và báo cáo phân tích đánh giá tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

    Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hải quan

    Nội dung quản lý nhà nước về hải quan bao gồm:

    Điều 100. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan

    Điều 101. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13

      Sửa đổi khoản 5 Điều 4 như sau:

    “5. Áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan.”

      Sửa đổi khoản 4 Điều 32 như sau:

    “4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của Luật hải quan.”

      Sửa đổi khoản 2 Điều 34 như sau:

    “2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của Luật hải quan.”

      Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 78 như sau:

    “b) Các trường hợp kiểm tra sau thông quan theo quy định của Luật hải quan.

    Khi kiểm tra sau thông quan nếu phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 4 Chương X của Luật này;”

    1. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 77; bỏ cụm từ “và điểm d” tại điểm a khoản 1 Điều 78; bỏ cụm từ “tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này” tại điểm a khoản 2 Điều 107.
    2. Sửa cụm từ “kể từ ngày đăng ký tờ khai” tại điểm a khoản 2 Điều 107 thành cụm từ “kể từ ngày thông quan”.

    Điều 102. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13

      Sửa đổi khoản 1 Điều 122 như sau:

    “1. Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác hoặc có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.”

      Sửa đổi đoạn đầu khoản 1 Điều 123 như sau:

    “1. Trong trường hợp có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác hoặc có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này, thì những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:”

    Điều 103. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    Luật hải quan số 29/2001/QH10 và Luật số 42/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

    Điều 104. Quy định chi tiết

    Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Hải Quan Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Hải Quan
  • Luật Hải Quan Sửa Đổi 2005
  • Luật Số 29/2001/qh10 , Hải Quan, Hàng Hóa, Hành Lý Của Người Xuất Nhập Cảnh, Nhập Khẩu Hàng Hóa,
  • Toàn Bộ Văn Bản Pháp Luật Về Hải Quan Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2022
  • Thông Tin Về Việc Tổ Chức Thi Cấp Chứng Chỉ Nghiệp Vụ Khai Hải Quan Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Cục Hải Quan Triển Khai Ngày Pháp Luật Tài Chính Và Ngày Pháp Luật Hải Quan Năm 2022
  • Tải Về Luật Hải Quan Năm 2014 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Phát Động Ngày Pháp Luật Hải Quan Năm 2022
  • Hệ Thống Toàn Bộ Văn Bản Pháp Luật Hải Quan Năm 2022
  • 08 Quy Định Về Thủ Tục Hải Quan Năm 2022
  • 06/01/2020 15:49 PM

    Theo đó, địa điểm thi trực tiếp sẽ được tổ chức tại trụ sở Trường Hải quan Việt Nam, xã Yên Phú, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên và miền Nam dự kiến tại TP Hồ Chí Mình hoặc tỉnh Bình Dương (địa điểm cụ thể sẽ thông báo sau).

    Các môn thi gồm: Pháp luật về Hải quan; Kỹ thuật Nghiệp vụ ngoại thương; Kỹ thuật Nghiệp vụ hải quan.

    Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để cấp chứng chỉ Nghiệp vụ khai hải quan, người dự thi nộp 1 bộ hồ sơ, bao gồm: Phiếu đăng ký dự thi theo Mẫu số 01; Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật, kỹ thuật; 1 bản sao có chứng thực hoặc 1 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; 2 ảnh màu 3x4cm chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh (1 ảnh dán vào phiếu đăng ký dự thi, 1 ảnh dán vào chứng chỉ khi được cấp). 1 bản sao có chứng thực hoặc 1 bản sao ghi kết quả học tập trong trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện chuyên ngành đáp ứng điều kiện miễn thi theo quy định và xuất trình bản chính để đối chiếu. 1 bản chính xác nhận của trường đại học, cao đẳng mà người đăng ký dự thi công tác trước khi thôi làm giảng viên trong trường hợp người dự thi thuộc đối tượng miễn thi theo quy định tại Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019.

    Phí dự thi 200 nghìn đồng/môn thi; người nộp thi nộp phí sau khi Tổng cục Hải quan (Hội đồng thi) công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi.

    Trường Hải quan Việt Nam cũng hướng dẫn thí sinh đăng ký dự thi trực tuyến kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chú ý thực hiện theo mẫu đăng ký trực tuyến thi đại lý hải quan được đăng tải tại: http://www.truonghaiquan.edu.vn; thí sinh điền các thông tin theo mẫu và gửi về địa chỉ email: truonghqvn@custom.gov.vn.

    Đảo Lê

    1,120

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Về Việc Tuyển Dụng Công Chức Tổng Cục Hải Quan Năm 2022
  • Luật Hải Quan 2014 Số 54/2014/qh13
  • ‘luật Hấp Dẫn’ Trong Tình Yêu
  • Phân Tích Định Luật “vạn Vật Hấp Dẫn” Của Newton Dưới Góc Độ “tư Duy Thành Công”.
  • Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Danh Sách Các Tổ Chức Hành Nghề Luật Sư Tại Hải Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Đào Tạo Nghề Luật Sư
  • Thông Báo Chiêu Sinh Lớp Đào Tạo Nghề Công Chứng Và Nghề Luật Sư
  • Công Ty Luật, Văn Phòng Luật Sư Giỏi, Uy Tín Tại Hải Phòng
  • Văn Phòng Luật Sư Phạm Hải
  • Tư Vấn Luật Hình Sự, Dân Sự Tại Hải Phòng
  • I. Danh sách các tổ chức hành nghề luật sư tại Hải Dương

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ AN PHƯỚC

    Địa chỉ: Số 332 đường Lương Thế Vinh, phường HảiTân, thành phố HảiDương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động số: 04-01-0017/TP/ĐKHĐ

    Điện thoại: 0912.675342

    Email: trongquyetvnls@gmail.com

    Trưởng Văn phòng: Luật sư NguyễnTrọng Quyết

    Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Nguyễn Trọng Quyết

    Nam

    2086

    04/3/2016

    0912.675342

    02

    Trần Thị  Lan

    Nữ

    5985

    13/4/2011

    0902.171899

    03

    VũVăn Biên

    Nam

    2084

    01/8/2010

    0904.223779

    04

    Phan Ngọc Núi

    Nam

    14982

    18/11/2019

    0913.255927

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ Á ĐÔNG

    Địa chỉ: Số 15 A đường Hồng Quang, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động số: 04-01-0007/TP/ĐKHĐ Sở Tư pháp tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 06/8/2003, thay đổi lần thứ 6 ngày 03/3/2017

    Điện thoại: 0220.3856123 – 0220.3601999 – 0978.018878

    Email: vplsadong@gmail.com.

    Trưởng Văn phòng: Luậtsư Nguyễn Kiều Đông.

    Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Nguyễn Kiều Đông

    Nam

    2089

    30/5/2014

    0978.018878

    02

    Phạm Khắc Du

    Nam

    2095

    01/8/2010

    0915.151873

    03

    Phạm Xuân Thành

    Nam

    2080

    01/8/2010

    0976.367908

    04

    Mai Văn Bình

    Nam

    9839

    11/5/2015

    0967.386389

    05

    Dương Đức Trọng

    Nam

    9846

    26/5/2015

    0912.000861

    06

    Xuân Bằng

    Nam

    15296

    11/02/2020

    0983.316091

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẢO CÔNG

    Địa chỉ: Số 2 khu 1 phường Thạch Khôi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động số: 04-01-0035/TP/ĐKHĐ Sở Tư pháp tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 06/02/2020

    Điện thoại: (02203) 862915   –    0912.0913.07

    Email: luatsubaocong@gmail.com

    Website: luatsubaocong.com

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Nguyễn Thanh Hải

    Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Nguyễn Thanh Hải

    Nam

    12572

    10/12/2017

    0912.0913.07

    0965.507.307

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẢO CHÁNH

    Địa chỉ: Số 309 đường Ngô Quyền, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Điện thoại: 0976.582666

    Email: vplsbaochanh@gmail.com

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Ninh Văn Lực

    Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Ninh Văn Lực

    Nam

    2067

    01/8/2010

    0976.582666

    02

    Nghiêm Công Cường

    Nam

    12395

    12/10/2017

    0904.319016

    03

    Nguyễn Đình Cầu

    Nam

    14135

    06/3/2019

    0913.255627

    04

    Thị Mỵ

    Nữ

    14875

    14/10/2019

    0917.799290

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHU VĂN CHIẾN

    Địa chỉ: Số 138 Đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động:

    Điện thoại: 0902.044533

    Email: vplschuvanchien@gmail.com

    Trưởng Văn phòng:   Luật sư Chu Văn Chiến

    Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Chu Văn Chiến

    Nam

    2062

    01/8/2010

    0902.044533

    02

    Chu Thanh Nhân

    Nam

    2071

    10/4/2012

    0913.087507

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐOÀN MINH

    Địa chỉ: Số 01 phố Xuân Đài, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động:

    Điện thoại: 0914.153.890 – 0904.274015

    Email:

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Nguyễn Thế Bình

    Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Nguyễn Thế Bình

    Nam

    2075

    01/8/2010

    0914.153.890

    02

    Đoàn Minh

    Nam

    14926

    11/11/2019

    0904.274015

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐỨC HÙNG

    Địa chỉ: Khu 6 Thị Trấn Thanh Hà, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động:

    Điện thoại: 0914.512142

    Email:

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Trần Đức Hùng

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Trần Đức Hùng

    Nam

    2091

    01/8/2010

    0914.512142

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HẢI HƯNG

    Địa chỉ: Số 142 Nguyễn Thị Duê, phường Thanh Bình, thành phố HảiDương, tỉnh Hải Dương

    Điện thoại: 0913.087507

    Email: vunam_ls@yahoo.com

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Vũ Năm

     Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Vũ Năm

    Nam

    2090

    01/8/2010

    0913.087507

    02

    Nguyễn Văn Đoàn

    Nam

    2078

    01/8/2010

    0997.777867

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HẢI DƯƠNG

    Địa chỉ: Số 77B An Thái, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động:

    Điện thoại: 0912.354682

    Email:

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Đinh Vinh Dự

     Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Đinh Vinh Dự

    Nam

    2061

    01/8/2010

    0912.354682

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ THIÊN BÌNH

    Địa chỉ: Số 20  Hào Thành, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động:

    Điện thoại: 0912.385120

    Email:

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Đỗ Văn Chung

     Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Đỗ Văn Chung

    Nam

    2060

    01/8/2010

    0912.385120

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ THẾ ĐỊNH

    Địa chỉ: Số 193  đường Trần Hưng Đạo, phường An Lưu, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động:

    Điện thoại: 0904.022.165

    Email: luatsudinh@gmail.com

    Trưởng Văn phòng : Luật sư Phạm Thế Định

    Luật sư Văn phòng:

                STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Phạm Thế Định

    Nam

    9122

    30/5/2017

    0904.022.165

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TÂM ĐỨC PHÚC

    Địa chỉ: Số 30 Lạc  Long  Quân, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Điện thoại: 0983.250870

    Email: vplstamducphuc@gmail.com

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Đinh Ngọc Phán

    Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Đinh Ngọc Phán

    Nam

    2094

    01/8/2010

    0983.250870

    02

    Nguyễn Đình Toàn

    Nam

    9372

    05/12/2014

    0913.255917

    03

    Nguyễn Văn Việt

    Nam

    8029

    24/6/2013

    0903.440243

    04

    Phạm Thị Dịu

    Nữ

    12593

    08/12/2017

    0967.654666

    05

    Bảo Thắng

    Nam

    13849

    15/11/2018

    0907.987777

    06

    Nguyễn Thị Sửu

    Nữ

    10183

    09/10/2015

    0903.485739

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ THÀNH ĐÔNG

    Địa chỉ: Số 99  Đinh Văn Tả, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Điện thoại: 0904.026909

    Email:

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Trần Đại Biểu

    Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Trần Đại Biểu

    Nam

    24

    01/8/2010

    0904.026909

    02

    Phạm Hoài Sơn

    Nam

    2073

    01/8/2010

    0983.503639

    03

    Đào Thanh Huyền

    Nam

    5330

    24/9/2010

    0904.288050

    04

    Lã Kim Hùng

    Nam

    12593

    08/12/2017

    0912.333057

    05

    Hoàng Đình Nùng

    Nam

    2064

    01/8/2010

    0904.393066

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NAM HẢI

    Địa chỉ: Khu Tiền Trung, phường Ái Quốc, thành phố Hải Dương, tỉnh Hỉa Dương

    Giấy đăng ký hoạt động số: 04-01-0021/TP/ĐKHĐ

    Điện thoại: 0912.815968

    Email: luatsunamhai@gmail.com

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Đoàn Văn Hồng

    Luật sư Văn phòng:

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Đoàn Văn Hồng

    Nam

    12572

    10/12/2017

    0912.815968

    1. CÔNG TY LUẬT TNHH THỜI ĐẠI

    Địa chỉ: P33 tầng 3 nhà A Khu ký túc xá sinh viên, trường Cao Đẳng Hải Dương, số 250 đường Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động:

    Điện thoại: 0986.741.979

    Email: luat.quoctrieu@gmail.com

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Hoàng Xuân Triệu

    Luật sư Công ty:

                STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Hoàng Xuân Triệu

    Nam

    7648

    12/8/2012

    0986.741.979

     

    1. CÔNG TY LUẬT QUANG VINH

    Địa chỉ: Số 107 Tô Hiến Thành, phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động:

    Điện thoại: 0913.356098

    Email: congtyluatquangvinh@gmail.com

    Giám đốc: Luật sư Phạm Quang Vinh

    Luật sư Công ty:

     

                STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Phạm Quang Vinh

    Nam

    7648

    12/8/2012

    0913.356098

    02

    Nguyễn Huy Hiểu

    Nam

    15344

    24/3/2020

    0912.459322

     

    1. VĂN PHÒNG LUẬT SƯ SÔNG HỒNG

    Địa chỉ: Số 97 Nguyễn Thị Duệ, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

    Giấy đăng ký hoạt động:

    Điện thoại: 0904.306368

    Email:

    Trưởng Văn phòng: Luật sư Lê Ngọc Mai

    Luật sư Văn phòng:

     

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    NAM/NỮ

    SỐ THẺ LUẬT SƯ/NGÀY CẤP

    ĐIỆN THOẠI

    01

    Lê Ngọc Mai

    Nam

    2092

    01/8/2010

    0904.306368

     

              II. PHẠM VI HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ:

    • Thực hiện tư vấn pháp luật.
    • Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật luật sư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Luật Sư Hải An, Hải Phòng
  • Tiểu Sử Luật Sư Hoàng Văn Huy/ Profile Lawyer Hoang Van Huy
  • Tuyển Dụng Nữ Trợ Lý Luật Sư Tại Hà Nội
  • Gia Nhập Đoàn Luật Sư Tại Việt Nam
  • Sở Tư Pháp Hà Nội
  • Luật Hải Quan Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Hải Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hải Quan Trong Luật Hải Quan
  • Hải Quan Tiếng Anh Là Gì? Danh Mục Từ Tương Ứng Với Hải Quan Tiếng Anh?
  • 【Giải Đáp】Chi Cục Hải Quan Tiếng Anh Là Gì?
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đáp Án Luật Hải Quan 2014
  • Trị Giá Hải Quan Là Gì? Quy Định Về Tờ Khai Trị Giá Hải Quan
  • Luật hải quan là đạo luật quy định có hệ thống về chính sách hải quan, tổ chức và hoạt động của ngành hải quan, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hải quan được Quốc hội Khoá X, kì họp thứ 9 thông qua ngày 29.6.2001, có hiệu lực từ ngày 01.01.2002.

    Để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường và yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội, ngày 20.02.1990, Pháp lệnh hải quan đã được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01.5.1990. Pháp lệnh này là cơ sở pháp lí điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực hải quan về quản lí nhà nước đối với hàng hoá, hành lí, ngoại hối, tiền Việt Nam, bưu kiện, bưu phẩm, các đồ vật và tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt Nam.

    Qua hơn 10 năm thực hiện, Pháp lệnh hải quan cần được sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung mới và nâng thành một đạo luật đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và chính sách hội nhập kinh tế quốc tế. Luật hải quan năm 2001 được ban hành nhằm mục tiêu góp phần bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế; bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân; hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của ngành hải quan.

    Đối tượng và phạm ví điều chỉnh của Luật là các quan hệ xã hội xuất hiện trong lĩnh vực quản lí nhà nước về hải quan đối với hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, các phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; về tổ chức và hoạt động của ngành hải quan.

    Về bố cục, Luật có 8 chương, 82 điều với những nội dung cơ bản như sau: những quy định chung về các chính sách hải quan, phạm vi điều chỉnh, đối lượng áp dụng; quy định về nhiệm vụ, tổ chức của hải quan: nguyên tắc tổ chức và hoạt động hệ thống tổ chức, công chức ngành hải quan; quy định về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan và các chế độ ưu đãi, miễn trừ…, quy định về trách nhiệm của hải quan trong việc phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; quy định về tổ chức thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; quy định về quản lí nhà nước về hải quan; quy định về khen thưởng và xử lí các vi phạm trong lĩnh vực hải quan. Đây là đạo luật đầu tiên quy định có hệ thống về cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của ngành hải quan cũng như các hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hải quan. Đạo luật này là cơ SỞ pháp lí để xây dựng các văn bản pháp luật khác theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Hải Quan Sửa Đổi 2005
  • Luật Số 29/2001/qh10 , Hải Quan, Hàng Hóa, Hành Lý Của Người Xuất Nhập Cảnh, Nhập Khẩu Hàng Hóa,
  • Toàn Bộ Văn Bản Pháp Luật Về Hải Quan Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2022
  • 08 Quy Định Về Thủ Tục Hải Quan Năm 2022
  • Đề Xuất Sửa Luật Hải Quan, Phát Triển Hải Quan Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Quà Từ Nước Ngoài Có Phải Nộp Thuế Hải Quan Thông Qua Chuyển Khoản Ngân Hàng Không?
  • Luật Hợp Tác Xã Số: 23/2012/qh13
  • Tải Luật Hợp Tác Xã Số 23/2012/qh13 Miễn Phí
  • Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Thành Lập Hợp Tác Xã, Tổ Hợp Tác
  • Sách Luật Hợp Tác Xã Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
  • Theo Dự thảo sửa đổi Luật Hải quan, phương thức thực hiện thủ tục hải quan sẽ thay đổi căn bản, từ phương thức truyền thống, bán điện tử sang phương thức điện tử.

    Luật Hải quan hiện hành cơ bản được xây dựng trên cơ sở thực hiện thủ tục hải quan theo phương thức truyền thống (thủ công) từ khâu tiếp nhận tờ khai, kiểm tra, giám sát đến thông quan hàng hóa. Luật Hải quan có sửa đổi, bổ sung năm 2005 đã bước đầu tạo tiền đề để áp dụng hải quan điện tử, song khi triển khai rộng rãi phát sinh một số bất cập về pháp lý.

    Để khắc phục bất cập nêu trên, tại Điều 29 dự thảo Luật Hải quan về khai hải quan có quy định “Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử,…”; việc khai trong tờ khai giấy chỉ áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể do Chính phủ quy định; theo đó, việc kiểm tra hồ sơ hải quan được cơ bản thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc đối với một số trường hợp cụ thể được thực hiện trực tiếp bởi công chức hải quan (Điều 32 dự thảo Luật).

    Các quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan, hồ sơ hải quan, thời hạn nộp hồ sơ hải quan, đăng ký tờ khai hải quan, cũng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thủ tục hải quan điện tử, phù hợp với Công ước Kyoto.

    Nhằm bảo đảm tính minh bạch và triển khai hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hoá chế độ quản lý hải quan, phù hợp với thủ tục hải quan điện tử và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, Dự thảo Luật Hải quan bổ sung, sửa đổi các điều từ Điều 46 đến Điều 74 theo hướng các loại hình có chung bản chất sẽ cơ bản áp dụng chung thủ tục.

    Đồng thời, bổ sung quy định về thủ tục hải quan đối với một số loại hình hàng hóa nhập nguyên liệu, vật tư để gia công hoặc sản xuất hàng hoá xuất khẩu; hàng hoá xuất nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất; một số loại hình tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu… Các loại hình này chưa được quy định trong luật hiện hành nhưng thực tế đã được Luật Thương mại và các Luật thuế quy định.

    Dự thảo Luật cũng tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính về hải quan. Tại Điều 23 dự thảo Luật quy định rõ thời hạn công chức hải quan kiểm tra hồ sơ chậm nhất 2 giờ làm việc; giảm thời gian kiểm tra thực tế hàng hoá xuống 8 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình hàng hoá cho cơ quan hải quan (trên cơ sở áp dụng quy định về sử dụng máy soi hàng hóa trong container); trường hợp cần thiết phải gia hạn thì thời gian gia hạn tối đa không quá 2 ngày làm việc.

    Để giảm bớt giấy tờ phải nộp không cần thiết cho cá nhân, tổ chức khi làm thủ tục hải quan, tại Điều 24 dự thảo Luật đã đưa ra quy định chung thống nhất về hồ sơ hải quan theo hướng đơn giản hóa, chỉ có tờ khai hải quan là chứng từ bắt buộc phải có khi làm thủ tục hải quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quốc Hội Thảo Luận Về Dự Án Luật Hải Quan (Sửa Đổi)
  • Quy Định Mới Của Luật Hải Quan (Sửa Đổi): Giảm Bớt Nhiều Thủ Tục
  • Sách Luật Hải Quan Sửa Đổi Bổ Sung
  • Điều Kiện Để Kết Hôn Với Sĩ Quan Hải Quân
  • Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Luật Hải Quan Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Luật Kinh Tế 2014
  • Top 8 Bộ Sách Về Văn Bản Luật Kinh Tế Được Nhiều Người Tìm Đọc Nhất Hiện Nay
  • Luật Khiếu Nại Tố Cáo Và Văn Bản Hướng Dẫn Năm 2022
  • Thông Tư Hướng Dẫn Luật Khiếu Nại Tố Cáo
  • Văn Bản Hướng Dẫn Kỷ Luật Viên Chức
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Sĩ Quan Quân Đội Mới Nhất, Luật Hải Quan Mới Nhất, Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ Mới Nhất, Dự Thảo Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Dự Thảo Luật Quản Lý Thuế Mới Nhất, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Luật Dân Sự Mới Nhất, Luật Đầu Tư Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Hợp Nhất, Bộ Luật Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Là Năm Nào, Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản, Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Bộ Luật Dân Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Hiệp ước Quân Sự Mỹ Nhật, Thủ Tục Xin Visa Đại Sứ Quán Nhật, Thủ Tục Xin Visa ở Đại Sứ Quán Nhật, Nguyên Tắc Nhất Quán, Thủ Tục Xin Visa Tại Đại Sứ Quán Nhật, Thủ Tục Xin Visa Tại Đại Sứ Quán Nhật Bản, Bộ Luật Bhxh Mới Nhất, Luật Kế Toán Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Năm 2022, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Có Hiệu Lực, Dự Thảo Luật Thú Y Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất 2022, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất 01 Bộ Luật Hình Sự, Quy Định Luật Đất Đai Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Việt Nam Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Bộ Luật Hình Sự Nhật Bản, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Của Nhật Bản, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Điều 50 Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Sửa Đổi Mới Nhất, Luật Thương Mại Mới Nhất, Dự Thảo Luật Dân Số Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Hợp Nhất, Bộ Luật Hình Sự Văn Bản Hợp Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Bộ Luật Kế Toán Mới Nhất, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Báo Cáo Tài Chính Quan Trọng Nhất Là Gì, Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội Mới Nhất, Từ Vựng Quần áo Tiếng Nhật, Luận án Quan Hệ Mỹ- Trung – Nhật, Nguyên Tố Nào Quan Trọng Nhất, 5 Kỹ Năng Mềm Quan Trọng Nhất, Về Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Và Chấp Hành Kỷ Luật Trong Quân Doi, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, A Na Luật (thiên Nhãn Đệ Nhất), Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Dự Luật Mới Nhất Về Thẻ Xanh Định Cư, Văn Bản Hợp Nhất Luật Chứng Khoán, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất 2022, Luật Giao Thông Mới Nhất, Điều 60 Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất, Luật Giáo Dục Mới Nhất 2022, Luật Viên Chức Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Dự Thảo Luật Bhxh Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Luật Lao Đông Việt Nam Mới Nhất, Luật Lao Đông Mới Nhất 2022, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Bộ Luật Công Đoàn Mới Nhất, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất Năm 2013, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2022, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2014, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2013, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Điều 138 Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Luật Phòng Chống Hiv Mới Nhất, Lãi Suất Cao Nhất Trong Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2022, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2022, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất Hiện Nay, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất Năm 2022,

    Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Sĩ Quan Quân Đội Mới Nhất, Luật Hải Quan Mới Nhất, Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ Mới Nhất, Dự Thảo Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Dự Thảo Luật Quản Lý Thuế Mới Nhất, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Luật Dân Sự Mới Nhất, Luật Đầu Tư Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Hợp Nhất, Bộ Luật Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Là Năm Nào, Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản, Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Bộ Luật Dân Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Hiệp ước Quân Sự Mỹ Nhật, Thủ Tục Xin Visa Đại Sứ Quán Nhật, Thủ Tục Xin Visa ở Đại Sứ Quán Nhật, Nguyên Tắc Nhất Quán, Thủ Tục Xin Visa Tại Đại Sứ Quán Nhật, Thủ Tục Xin Visa Tại Đại Sứ Quán Nhật Bản, Bộ Luật Bhxh Mới Nhất, Luật Kế Toán Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Năm 2022, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Có Hiệu Lực, Dự Thảo Luật Thú Y Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất 2022, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất 01 Bộ Luật Hình Sự, Quy Định Luật Đất Đai Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Việt Nam Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Bộ Luật Hình Sự Nhật Bản, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Của Nhật Bản, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Điều 50 Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Của Luật Hiến Pháp Nước Ngoài
  • Quy Phạm Pháp Luật Luật Hiến Pháp
  • Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Định Chất Lượng Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Van Ban Phap Quyloc Ppt
  • Tính Thống Nhất Của Luật Giáo Dục Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Trẻ Em
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100