Luật Về Rượu Bia 2020 / 2023 / Top 21 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định Rượu Bia 2022 / 2023

Nghị Định Rượu Bia 2020, Nghị Định Rượu, Nghị Định Rượu Bia, Nghị Định Bia Rượu, Nghị Định Cấm Rượu Bia, Nghị Định 100 Rượu Bia, Nghị Định Về Rượu, Nghị Định 105 Rượu, Nghị Định 100 Uống Rượu Bia, Nghị Định Cấm Uống Rượu Bia, Nghị Định Cấm Uống Rượu, Nghị Định Uống Rượu, Nghị Định Uống Rượu Bia, Nghị Định Về Uống Rượu Bia, Nghị Định Cấm Uống Rượu Bia Khi Lái Xe, Nghị Định Phạt Bia Rượu, Nghị Định Xử Phạt Rượu, Nghị Định Phạt Rượu Bia, Nghị Định Phạt Uống Rượu Bia, Nghị Định Phòng Chống Rượu Bia, Nghị Định Phòng Chống Tác Hại Rượu Bia, Nghị Định Kinh Doanh Rượu, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Luật Uống Rượu Bia 2020, Nghị Định 115/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 117/2020/nĐ-cp Ngày 28/09/2020, Nghị Định 111/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 110/2020/nĐ-cp Ngày 15/09/2020, Nghị Định 114/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 134/2020/nĐ-cp Ngày 15/11/2020, Nghị Định 116/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 112/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 113/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 118/2020/nĐ-cp Ngày 02/10/2020, Nghị Định 137/2020/nĐ-cp Ngày 27/11/2020, Nghị Định 129/2020/nĐ-cp Ngày 27/10/2020, Nghị Định 124/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 123/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 130/2020/nĐ-cp Ngày 30/10/2020, Nghị Định 128/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 131/2020/nĐ-cp Ngày 02/11/2020, Nghị Định 122/2020/nĐ-cp Ngày 15/10/2020, Nghị Định 125/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 121/2020/nĐ-cp Ngày 09/10/2020, Nghị Định 120/2020/nĐ-cp Ngày 07/10/2020, Nghị Định 119/2020/nĐ-cp Ngày 07/10/2020, Nghị Định 126/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 136/2020/nĐ-cp Ngày 24/11/2020, Nghị Định 100/2020/nĐ-cp Ngày 28/08/2020, Nghị Định 99/2020/nĐ-cp Ngày 26/08/2020, Nghị Định 98/2020/nĐ-cp Ngày 26/08/2020, Nghị Định 97/2020/nĐ-cp Ngày 26/08/2020, Nghị Định 96/2020/nĐ-cp Ngày 24/08/2020, Nghị Định 95/2020/nĐ-cp Ngày 24/08/2020, Nghị Định 94/2020/nĐ-cp Ngày 21/08/2020, Nghị Định 93/2020/nĐ-cp Ngày 18/08/2020, Nghị Định 92/2020/nĐ-cp Ngày 17/08/2020, Nghị Định 91/2020/nĐ-cp Ngày 14/08/2020, Nghị Định 105/2020/nĐ-cp Ngày 08/09/2020, Nghị Định 90/2020/nĐ-cp Ngày 13/08/2020, Nghị Định 89/2020/nĐ-cp Ngày 04/08/2020, Nghị Định 01/2020/nĐ-cp Ngày 28/08/2020, Nghị Định 107/2020/nĐ-cp Ngày 14/09/2020, Nghị Định 139/2020/nĐ-cp Ngày 27/11/2020, Nghị Định 106/2020/nĐ-cp Ngày 10/09/2020, Nghị Định 108/2020/nĐ-cp Ngày 14/09/2020, Nghị Định 109/2020/nĐ-cp Ngày 15/09/2020, Nghị Định 102/2020/nĐ-cp Ngày 01/09/2020, Nghị Định 104/2020/nĐ-cp Ngày 04/09/2020, Nghị Định 103/2020/nĐ-cp Ngày 04/09/2020, Luật Giao Thông 2020 Rượu Bia, Luật Giao Thông Uống Rượu Bia 2020, Luật Giao Thông Uống Rượu Năm 2020, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định 1/4/2020, Nghị Định 11/2020, Nghị Định Số 30/2020/nĐ-cp, Nghị Định 67/2020, Nghị Định Số 105/2020/nĐ-cp, Nghị Định 10/2020, Nghị Định 119/2020/nĐ-cp, Nghị Định Số 117 Năm 2020, Nghị Định 100 Năm 2020, Nghị Định 119 Năm 2020, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp, Nghị Định 20/2020, Nghị Định Số 11/2020/nĐ-cp, Nghị Định 126 Năm 2020, Nghị Định 28/2020 NĐ-cp, Nghị Định 28/2020, Nghị Định 58 2020, Nghị Định 20 2020, Nghị Định 19/2020, Nghị Định Số 41/2020/nĐ-cp, Nghị Định 84 2020, Nghị Định Năm 2020, Nghị Định 25/2020,

Nghị Định Rượu Bia 2020, Nghị Định Rượu, Nghị Định Rượu Bia, Nghị Định Bia Rượu, Nghị Định Cấm Rượu Bia, Nghị Định 100 Rượu Bia, Nghị Định Về Rượu, Nghị Định 105 Rượu, Nghị Định 100 Uống Rượu Bia, Nghị Định Cấm Uống Rượu Bia, Nghị Định Cấm Uống Rượu, Nghị Định Uống Rượu, Nghị Định Uống Rượu Bia, Nghị Định Về Uống Rượu Bia, Nghị Định Cấm Uống Rượu Bia Khi Lái Xe, Nghị Định Phạt Bia Rượu, Nghị Định Xử Phạt Rượu, Nghị Định Phạt Rượu Bia, Nghị Định Phạt Uống Rượu Bia, Nghị Định Phòng Chống Rượu Bia, Nghị Định Phòng Chống Tác Hại Rượu Bia, Nghị Định Kinh Doanh Rượu, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Luật Uống Rượu Bia 2020, Nghị Định 115/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 117/2020/nĐ-cp Ngày 28/09/2020, Nghị Định 111/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 110/2020/nĐ-cp Ngày 15/09/2020, Nghị Định 114/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 134/2020/nĐ-cp Ngày 15/11/2020, Nghị Định 116/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 112/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 113/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 118/2020/nĐ-cp Ngày 02/10/2020, Nghị Định 137/2020/nĐ-cp Ngày 27/11/2020, Nghị Định 129/2020/nĐ-cp Ngày 27/10/2020, Nghị Định 124/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 123/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 130/2020/nĐ-cp Ngày 30/10/2020, Nghị Định 128/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 131/2020/nĐ-cp Ngày 02/11/2020, Nghị Định 122/2020/nĐ-cp Ngày 15/10/2020, Nghị Định 125/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 121/2020/nĐ-cp Ngày 09/10/2020, Nghị Định 120/2020/nĐ-cp Ngày 07/10/2020, Nghị Định 119/2020/nĐ-cp Ngày 07/10/2020, Nghị Định 126/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 136/2020/nĐ-cp Ngày 24/11/2020, Nghị Định 100/2020/nĐ-cp Ngày 28/08/2020,

Luật Giao Thông Mới Về Uống Rượu Bia / 2023

Luật Giao Thông Về Uống Rượu Bia, Luật Giao Thông Mới Về Uống Rượu Bia, Luật Giao Thông Khi Uống Rượu, Luật Giao Thông Khi Uống Rượu Bia, Luật Giao Thông Uống Rượu, Luật Giao Thông Uống Rượu Bia, Luật Giao Thông Cấm Uống Rượu, Luật Giao Thông Uống Rượu Bia 2020, Luật Giao Thông Uống Rượu Năm 2020, Luật Giao Thông Uống Rượu Bia Phạt Bao Nhiêu Tiền, Quy Định Uống Rượu Bia Khi Tham Gia Giao Thông, Luật Giao Thông Cấm Rượu Bia, Luật Giao Thông Rượu Bia, Luật Giao Thông Về Rượu Bia, Luật Giao Thông Bia Rượu, Luật Giao Thông Phạt Rượu Bia, Luật Giao Thông 2020 Rượu Bia, Luật Uống Rượu, Luật Uống Rượu Bia Mới, Luật Uống Rượu Bia 2020, Thông Tư Cấm Uống Rượu, Thông Tư Về Uống Rượu Bia, Thông Tư Cấm Uống Rượu Bia, Vai Trò Trách Nhiệm Của Đoàn Viên Thanh Niên Trong Luật Phòng Chống Rượu Bia Với Tai Nạn Giao Thông, Đối Tượng Nào Dưới Đây Bị Cấm Sử Dụng Rượu Bia Khi Tggt Theo Luật Phòng Chống Tác Hại Bia Rượu, Sử Dụng Rượu Bia Khi Lái Xe, Nếu Bị Phát Hiện Khi Chưa Gây Tai Nạn Giao Thông Thì Bị Xử Lý, Câu Thơ Uống Rượu, Đơn Xin Uống Rượu, Bài Thơ Uống Rượu, Nội Quy Uống Rượu, Xin Thôi Uông Rượu, Đơn Xin Thôi Uống Rượu, Bản Cam Kết Không Uống Rượu Bia, Đơn Con Thôi Uống Ruou, Đơn Sin Nghỉ Uống Rượu, Đơn Xin Nghỉ Uống Rượu, Đơn Xin Nghỉ Uống Rượu Bia, Đơn Xin Tạm Nghỉ Uống Rượu, Phụ Lục Cam Kết Không Uống Bia Rượu Của Y Tế, Bí Quyết Uống Rượu Lâu Say, Quy Định Uống Rượu Bia, Biên Bản Uống Rượu, Kỹ Năng Uống Rượu, Vi Phạm Uống Rượu, Dự Thảo Uống Rượu Bia, Mẫu Bản Cam Kết Không Uống Rượu Bia, Nghị Định Cấm Uống Rượu Bia Khi Lái Xe, Kỹ Năng Uống Rượu Tỉnh Táo, Nghị Định Cấm Uống Rượu, Chỉ Thị Cấm Uống Rượu Bia Trong Giờ Làm Việc, Truyện Cười Khi Uống Rượu, Bí Quyết Uống Rượu Không Say, Nghị Định Về Uống Rượu Bia, Truyện Cười Uống Rượu, Xử Phạt Công An Uống Rượu, Nghị Định Uống Rượu Bia, Nghị Định Uống Rượu, Nghị Định Cấm Uống Rượu Bia, Bí Quyết Uống Bia Rượu Không Say, Nghị Định 100 Uống Rượu Bia, Thực Trạng Uống Rượu Bia Nơi Công Sở, Nghị Định Phạt Uống Rượu Bia, Cam Kết Không Uống Rượu Bia Trong Giờ Làm Việc, Chỉ Thị Không Uống Rượu Bia Trong Giờ Làm Việc, Sau Khi Uống Rượu Bia Có Được Lái Xe ô Tô, Mô Tô, Máy Kéo, Xe Máy Chuyên Dùng Hay Không, Nội Dung Bài Tào Tháo Uống Rượu Luận Anh Hùng, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Dự Thảo Luật Rượu Bia, Dự Thảo Luật Cấm Bán Rượu Bia, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Thông Tư 39 Rượu, Thông Tư Rượu, Thông Tư Rượu Bia, Thông Tư Cấm Rượu Bia, Luật Phòng Chống Rượu Bia, Luật Phòng Chống Tác Hại Của Rượu Bia, Dự Luật Phòng Chống Tác Hại Của Rượu Bia, Dự Luật Phòng Chống Tác Hại Rượu Bia, Định Luật Rượu Và Nước Bẩn, Luật Phòng Chống Lạm Dụng Rượu Bia, Dự Thảo Luật Phòng Chống Rượu Bia, Dự Thảo Luật Phòng Chống Tác Hại Của Rượu Bia, Dự Thảo Luật Phòng Chống Tác Hại Rượu Bia, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2020, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Lề Lối Làm Việc: Hút Thuốc, Uống Rượu Và Làm Việc Riêng Trong Giờ Làm Việc Của Cán Bộ, Công Chức, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Thông Tư 01, Thông Tư 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư 02 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Một Số Luật Giao Thông 3 Tuổi, Luật Giao Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Luật Giao Thông Đường Bộ, Vai Trò Trách Nhiệm Của Đoàn Viên Thanh Niên Trong Luật Phòng Chống Rượu Bia, Học Luật Giao Thông ô Tô, Học Luật Giao Thông Xe ô Tô, Luật Giao Thông ở Ngã Tư, Mẹo Thi Luật Giao Thông 450 Câu, Luật Giao Thông Xe Gắn Máy,

Luật Giao Thông Về Uống Rượu Bia, Luật Giao Thông Mới Về Uống Rượu Bia, Luật Giao Thông Khi Uống Rượu, Luật Giao Thông Khi Uống Rượu Bia, Luật Giao Thông Uống Rượu, Luật Giao Thông Uống Rượu Bia, Luật Giao Thông Cấm Uống Rượu, Luật Giao Thông Uống Rượu Bia 2020, Luật Giao Thông Uống Rượu Năm 2020, Luật Giao Thông Uống Rượu Bia Phạt Bao Nhiêu Tiền, Quy Định Uống Rượu Bia Khi Tham Gia Giao Thông, Luật Giao Thông Cấm Rượu Bia, Luật Giao Thông Rượu Bia, Luật Giao Thông Về Rượu Bia, Luật Giao Thông Bia Rượu, Luật Giao Thông Phạt Rượu Bia, Luật Giao Thông 2020 Rượu Bia, Luật Uống Rượu, Luật Uống Rượu Bia Mới, Luật Uống Rượu Bia 2020, Thông Tư Cấm Uống Rượu, Thông Tư Về Uống Rượu Bia, Thông Tư Cấm Uống Rượu Bia, Vai Trò Trách Nhiệm Của Đoàn Viên Thanh Niên Trong Luật Phòng Chống Rượu Bia Với Tai Nạn Giao Thông, Đối Tượng Nào Dưới Đây Bị Cấm Sử Dụng Rượu Bia Khi Tggt Theo Luật Phòng Chống Tác Hại Bia Rượu, Sử Dụng Rượu Bia Khi Lái Xe, Nếu Bị Phát Hiện Khi Chưa Gây Tai Nạn Giao Thông Thì Bị Xử Lý, Câu Thơ Uống Rượu, Đơn Xin Uống Rượu, Bài Thơ Uống Rượu, Nội Quy Uống Rượu, Xin Thôi Uông Rượu, Đơn Xin Thôi Uống Rượu, Bản Cam Kết Không Uống Rượu Bia, Đơn Con Thôi Uống Ruou, Đơn Sin Nghỉ Uống Rượu, Đơn Xin Nghỉ Uống Rượu, Đơn Xin Nghỉ Uống Rượu Bia, Đơn Xin Tạm Nghỉ Uống Rượu, Phụ Lục Cam Kết Không Uống Bia Rượu Của Y Tế, Bí Quyết Uống Rượu Lâu Say, Quy Định Uống Rượu Bia, Biên Bản Uống Rượu, Kỹ Năng Uống Rượu, Vi Phạm Uống Rượu, Dự Thảo Uống Rượu Bia, Mẫu Bản Cam Kết Không Uống Rượu Bia, Nghị Định Cấm Uống Rượu Bia Khi Lái Xe, Kỹ Năng Uống Rượu Tỉnh Táo, Nghị Định Cấm Uống Rượu, Chỉ Thị Cấm Uống Rượu Bia Trong Giờ Làm Việc,

Luật Phòng Chống Tác Hại Của Rượu Bia 2022 Mới Nhất 2022 / 2023

chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

Xem có chú thích thay đổi nội dung

Căn cứ Hi ế n pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định biện pháp giảm mức tiêu thụ rượu, bia; biện pháp quản lý việc cung cấp rượu, bia; biện pháp giảm tác hại của rượu, bia; điều kiện bảo đảm cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia; quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại của rượu, bia.

1. Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.

2. Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha (malt), đại mạch, nấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước.

3. Cồn thực phẩm là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H5OH và có tên khoa học là ethanol đã được loại bỏ tạp chất, đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, có khả năng gây nghiện và gây ngộ độc cấp tính.

4. Độ cồn là số đo chỉ hàm lượng cồn thực phẩm có trong rượu, bia tính theo phần trăm thể tích. Độ cồn được tính bằng số mililít ethanol nguyên chất trong 100 ml dung dịch ở 20 °C.

5. Tác hại của rượu, bia là ảnh hưởng, tác động có hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế và các vấn đề xã hội khác.

6. Nghiện rượu, bia là tình trạng lệ thuộc vào rượu, bia với biểu hiện đặc trưng như thường xuyên thèm uống, lượng uống có thể tăng theo thời gian, không thể tự kiểm soát lượng uống hay ngừng uống.

7. Sản xuất rượu thủ công là hoạt động sản xuất rượu bằng dụng cụ truyền thống, không sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp.

8. Sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu bằng máy móc, thiết bị công nghiệp.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia.

2. Ưu tiên hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông; giảm tính sẵn có, dễ tiếp cận của rượu, bia; giảm tác hại của rượu, bia; tăng cường quản lý sản xuất rượu thủ công; thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia đối với trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai.

3. Bảo đảm nguồn lực cho công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia; chú trọng các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia của y tế cơ sở và ở cộng đồng; huy động xã hội hóa các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia.

4. Khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới nhằm giảm tác hại của rượu, bia.

5. Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Được sống trong môi trường không chịu ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia.

2. Được cung cấp thông tin phù hợp, chính xác, khách quan, khoa học, đầy đủ về rượu, bia, nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng và tác hại của rượu, bia.

3. Phản ánh, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia; tố cáo việc cơ quan, người có thẩm quyền không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

4. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.

2. Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

3. Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi.

4. Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia.

5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

6. Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

8. Cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe.

9. Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.

10. Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia.

11. Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động.

12. Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia.

Chương II BIỆN PHÁP GIẢM MỨC TIÊU THỤ RƯỢU, BIA Điều 6. Mục đích, yêu cầu trong thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Thông tin, giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, định hướng hành vi, thay đổi thói quen có hại để phòng, chống tác hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế và các vấn đề xã hội khác.

2. Việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Chính xác, khách quan và khoa học;

b) Thường xuyên; phù hợp, dễ tiếp cận và hiệu quả đối với từng đối tượng, trình độ, lứa tuổi, giới tính; phù hợp với truyền thống, văn hóa, bản sắc dân tộc, tôn giáo và phong tục tập quán; chú trọng đối với học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai và cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sản xuất rượu thủ công.

Điều 7. Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia; các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia; các chế tài xử phạt và vận động cá nhân, tổ chức tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

2. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cộng đồng trong phòng, chống tác hại của rượu, bia.

3. Tác hại của rượu, bia; tác hại của rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; các mức độ nguy cơ khi uống rượu, bia; các biện pháp giảm tác hại của rượu, bia.

4. Bệnh, tình trạng sức khỏe, đối tượng không nên uống rượu, bia; độ tuổi không được uống rượu, bia.

5. Kỹ năng từ chối uống rượu, bia; kỹ năng nhận biết và ứng xử, xử trí khi gặp người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia.

6. Vận động hạn chế uống rượu, bia và không điều khiển phương tiện giao thông, vận hành máy móc sau khi uống rượu, bia.

7. Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

8. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công làm thủ tục cấp giấy phép sản xuất, đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã việc bán rượu cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, kê khai việc sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh.

Điều 8. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Thực hiện trực tiếp; tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật; cung cấp, phổ biến tài liệu.

2. Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, mạng Internet, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động.

3. Thi tuyên truyền, tìm hiểu.

4. Chiến dịch truyền thông.

5. Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao; trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.

Điều 9. Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông quy định tại các điều 6, 7 và 8 của Luật này.

2. Chính phủ quy định trách nhiệm thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia và việc hạn chế sử dụng hình ảnh diễn viên uống rượu, bia trong tác phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình.

Điều 10. Địa điểm không uống rượu, bia

2. Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc.

3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi.

4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác.

5. Cơ sở bảo trợ xã hội.

6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia.

7. Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ.

Điều 11. Quản lý việc khuyến mại rượu, bia có độ cồn dưới 15 độ

Tổ chức, cá nhân thực hiện khuyến mại rượu, bia có độ cồn dưới 15 độ phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật về khuyến mại.

a) Có thông tin, hình ảnh nhằm khuyến khích uống rượu, bia; thông tin rượu, bia có tác dụng tạo sự trưởng thành, thành đạt, thân thiện, hấp dẫn về giới tính; hướng đến trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai;

b) Phương tiện giao thông;

6. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

1. Trong các chương trình, hoạt động văn hóa, sân khấu, điện ảnh, thể thao;

Chương III BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC CUNG CẤP RƯỢU, BIA Điều 15. Quản lý kinh doanh rượu

1. Điều kiện cấp phép sản xuất rượu công nghiệp có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quy mô dự kiến sản xuất;

c) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

d) Có nhân viên kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.

2. Điều kiện cấp phép sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên nhằm mục đích kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, bao gồm:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy ánh của pháp luật.

3. Điều kiện đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại bao gồm:

a) Có hợp đồng mua bán với cơ sở có giấy phép sản xuất rượu và có đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở sản xuất;

b) Bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

4. Điều kiện cấp phép mua bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bao gồm:

a) Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Đáp ứng điều kiện theo từng loại hình mua bán rượu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định việc quản lý kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ.

Điều 16. Điều kiện bán rượu, bia theo hình thức thương mại điện tử

1. Đáp ứng quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 15 và Điều 18 của Luật này.

2. Đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

3. Thực hiện biện pháp theo quy định của Chính phủ để ngăn ngừa người chưa đủ 18 tuổi tiếp cận, truy cập, tìm kiếm thông tin và mua rượu, bia.

4. Áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Điều 17. Biện pháp quản lý đối với sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh

1. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh phải có bản kê khai gửi Ủy ban nhân dân cấp xã về lượng rượu được sản xuất, phạm vi sử dụng, cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm và không bán rượu ra thị trường theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định. Việc kê khai không phải nộp phí, lệ phí.

2. Ủy ban nhân dân các cấp hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; báo cáo sản lượng và tình hình bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh trên địa bàn.

Điều 18. Bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm đối với rượu, bia Rượu, bia được kinh doanh, lưu hành tại Việt Nam phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Địa điểm không bán rượu, bia

2. Cơ sở giáo dục.

3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi.

4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác.

5. Cơ sở bảo trợ xã hội.

6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia.

Điều 20. Phòng ngừa và xử lý rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; rượu, bia nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ

1. Rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm và rượu, bia nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ đều bị tịch thu, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp, tham gia với cơ quan có thẩm quyền trong phòng, chống rượu, bia giả, không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm và rượu, bia nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ.

3. Bộ Công Thương, Bộ Y tế, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, hướng dẫn việc bổ sung chất chỉ thị màu vào các sản phẩm cồn không dùng trong thực phẩm để phân biệt với cồn thực phẩm và phòng ngừa pha chế rượu từ sản phẩm cồn không được phép dùng trong thực phẩm.

Chương IV BIỆN PHÁP GIẢM TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA

1. Người điều khiển phương tiện giao thông không uống rượu, bia trước và trong khi tham gia giao thông.

2. Người đứng đầu cơ sở kinh doanh vận tải, chủ phương tiện giao thông vận tải có trách nhiệm chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn người điều khiển phương tiện vận tải uống rượu, bia ngay trước và trong khi tham gia giao thông.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm toa nồng độ cồn trong máu, hơi thở của người điều khiển phương tiện giao thông đang tham gia giao thông hoặc gây ra tai nạn giao thông.

4. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng nội dung và tổ chức việc đào tạo về phòng, chống tác hại của rượu, bia trong chương trình đào tạo cấp bằng, chứng chỉ, giấy phép điều khiển phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý.

Điều 22. Phòng ngừa, can thiệp và giảm tác hại của việc uống rượu, bia đối với sức khỏe

1. Các biện pháp phòng ngừa, can thiệp và giảm tác hại của việc uống rượu, bia đối với sức khỏe bao gồm:

a) Tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia cho người đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế;

b) Sàng lọc, phát hiện sớm yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe của người uống rượu, bia; người mắc bệnh, rối loạn chức năng do uống rượu, bia; người nghiện rượu, bia;

c) Can thiệp giảm tác hại cho người có yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe, phụ nữ mang thai có hội chứng hoặc nguy cơ ngộ độc rượu ở thai nhi; phòng, chống nghiện và tái nghiện rượu, bia;

2. Cơ sở y tế thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này theo hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế.

Điều 23. Tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia bao gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin, kiến thức, pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia;

b) Biện pháp giảm tác hại của rượu, bia; kỹ năng từ chối uống rượu, bia; kỹ năng nhận biết và ứng xử, xử trí khi gặp người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia.

2. Việc tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia tập trung vào các đối tượng sau đây:

a) Người thường xuyên uống rượu, bia;

b) Người nghiện rượu, bia;

c) Thành viên gia đình có người thường xuyên uống rượu, bia, người nghiện rượu, bia;

d) Trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ mang thai;

đ) Người bị ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia trên địa bàn.

4. Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện tư vấn về phòng, chống tác hại của rượu, bia cho thành viên trong cộng đồng.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 24. Biện pháp phòng ngừa tác hại của rượu, bia tại cộng đồng

1. Tuyên truyền, vận động các gia đình, thành viên thuộc tổ chức, cộng đồng tham gia tuyên truyền và thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

2. Lồng ghép hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia vào các phong trào, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, xây dựng đời sống văn hóa và hoạt động khác tại cộng đồng.

3. Vận động, khuyến khích quy định trong hương ước, quy ước việc hạn chế hoặc không uống rượu, bia tại đám cưới, đám tang, lễ hội trên địa bàn dân cư.

4. Vận động cá nhân, tổ chức không sử dụng sản phẩm rượu, bia không rõ nguồn gốc, xuất xứ, chưa được kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.

5. Phát hiện, phản ánh người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia để cảnh báo, phòng ngừa, xử lý hành vi gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.

Điều 25. Chăm sóc, hỗ trợ, bảo vệ trẻ em, phụ nữ và các đối tượng yếu thế khác để phòng ngừa, giảm tác hại của rượu, bia

1. Các biện pháp chăm sóc, hỗ trợ, bảo vệ trẻ em, phụ nữ và các đối tượng yếu thế khác để phòng ngừa, giảm tác hại của rượu, bia bao gồm:

a) Tư vấn cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú về tác hại của rượu, bia đối với thai nhi, trẻ em; cho người bị ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia khi sử dụng dịch vụ tại cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình;

b) Can thiệp, hỗ trợ, áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc, bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình đối với trẻ em, phụ nữ và các đối tượng yếu thế khác để không bị ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia;

c) Các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhận thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

Chương V ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA Điều 26. Kinh phí cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Kinh phí cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia bao gồm:

b) Kinh phí hợp pháp khác.

2. Kinh phí cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia được phân bổ, quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và theo quy định của pháp luật

3. Chính phủ quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia được ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 27. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Người làm công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với trách nhiệm được giao.

Điều 28. Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

3. Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA Điều 29. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

2. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

3. Đào tạo, bồi dưỡng về công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia.

4. Thống kê, sơ kết, tổng kết, định kỳ báo cáo việc thực hiện phòng, chống tác hại của rượu, bia.

5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

6. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Điều 30. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

2. Bộ Y tế là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống tác hại của rượu, bia tại địa phương.

Điều 31. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm giáo dục, tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia; đưa nội dung phòng, chống tác hại của rượu, bia vào nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức; tham gia ý kiến xây dựng pháp luật, thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực phòng, chống tác hại của rượu, bia theo quy định của pháp luật.

2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tuyên truyền, giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên không uống rượu, bia;

d) Lồng ghép hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia trong công tác đoàn, đội.

3. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Lồng ghép hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia trong công tác hội.

4. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia giáo dục, tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia; tham gia ý kiến xây dựng pháp luật về phòng, chống tác hại của rượu, bia; cung cấp thông tin về phòng, chống tác hại của rượu, bia theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia

2. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về hoạt động kinh doanh của cơ sở theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Thu hồi và xử lý rượu, bia không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm do cơ sở mình sản xuất, mua bán theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

5. Cơ sở bán rượu, bia phải niêm yết thông báo không bán rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi. Trường hợp nghi ngờ về độ tuổi của người mua rượu, bia thì người bán có quyền yêu cầu người mua xuất trình giấy tờ chứng minh.

6. Cơ sở bán rượu, bia tiêu dùng tại chỗ nhắc nhở và có hình thức thông tin phù hợp đối với khách hàng về việc không điều khiển phương tiện giao thông, hỗ trợ khách hàng thuê, sử dụng phương tiện giao thông công cộng sau khi uống rượu, bia.

7. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, không được mở mới điểm bán rượu, bia để tiêu dùng tại chỗ trong bán kính 100 m tính từ khuôn viên của cơ sở y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 33. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia; tổ chức thực hiện nghiêm quy định không uống rượu, bia trong thời gian làm việc, tại nơi làm việc của cơ quan, tổ chức.

2. Người đứng đầu tổ dân phố, khu phố, khối phố, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, tổ chức tại cơ sở, cộng đồng tham gia các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định tại Điều 24 của Luật này.

3. Người đứng đầu, người quản lý, điều hành địa điểm quy định tại Điều 10 và Điều 19 của Luật này có trách nhiệm sau đây:

a) Nhắc nhở, yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm quy định tại Điều 10 và Điều 19 của Luật này; từ chối cung cấp dịch vụ nếu người vi phạm tiếp tục vi phạm sau khi đã được nhắc nhở, yêu cầu;

b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc mọi người thực hiện đúng quy định về không được uống, không được bán rượu, bia tại địa điểm thuộc, quyền quản lý, điều hành.

Điều 34. Trách nhiệm của gia đình trong phòng, chống tác hại của rượu, bia

1. Giáo dục, giám sát, nhắc nhở thành viên chưa đủ 18 tuổi không uống rượu, bia, các thành viên khác trong gia đình hạn chế uống rượu, bia; động viên, giúp đỡ người nghiện rượu, bia trong gia đình cai nghiện rượu, bia.

2. Hướng dẫn các thành viên trong gia đình kỹ năng từ chối uống rượu, bia; kỹ năng nhận biết, ứng xử, xử trí khi gặp người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia và thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia.

3. Tham gia với các cơ quan, tổ chức và cộng đồng thực hiện phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Sửa đổi, bổ sung quy định của một số luật khác

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 8 của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 như sau: “8. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 8 của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 35/2018/QH14 như sau: “8. Thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn hoặc có các chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng.”.

3. Thay thế một số cụm từ tại một số điều của Luật Thương mại số 36/2005/QH11 đã dược sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 05/2017/QH14 như sau:

a) Thay thế cụm từ “rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên” bằng cụm từ “rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên” tại khoản 4 Điều 100;

b) Thay thế cụm từ “rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên” bằng cụm từ “rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên” tại khoản 4 Điều 109.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 01 tháng 01 năm 2022, việc cấp phép sản xuất rượu thủ công quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này và việc đăng ký sản xuất rượu thủ công quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này không phải nộp phí, lệ phí.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp th ứ 7 thông qua ng à y 14 tháng 6 năm 2019.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia của Quốc hội, số 44/2019/QH14

Cơ quan ban hành:

Quốc hội

Số công báo:

Đã biết

Số hiệu:

44/2019/QH14

Ngày đăng công báo:

Đã biết

Loại văn bản:

Luật

Người ký:

Nguyễn Thị Kim Ngân

Ngày ban hành:

14/06/2019

Ngày hết hiệu lực:

Đang cập nhật

Áp dụng:

Đã biết

Tình trạng hiệu lực:

Đã biết

Lĩnh vực:

An ninh trật tự , Y tế-Sức khỏe

Nghiêm cấm uống rượu, bia trước và trong khi tham gia giao thông

Đây là nội dung đáng chú ý được Quốc hội ban hành tại Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14 ngày 14/6/2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

Theo đó, để phòng ngừa tai nạn giao thông, lần đầu tiên Quốc hội cụ thể hóa quy định cấm người điều khiển phương tiện giao thông uống rượu, bia trước và trong khi tham gia giao thông vào trong Luật. Bên cạnh đó, Luật nghiêm cấm người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia; cấm bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi; cấm sử dụng người lao động chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia.

Đặc biệt, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân; học sinh, sinh viên không được uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

Cũng trong Luật này, Quốc hội quy định rõ các địa điểm sau không được uống rượu, bia: Cơ sở y tế; Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc; Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi; Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác; Cơ sở bảo trợ xã hội; Nơi làm việc của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia…

chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THE PRESIDENT

No. 06/2019/L-CTN

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAMIndependence – Freedom – Happiness

Hanoi, June 28, 2018

Order

On the promulgation of law

THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Pursuant to Articles 88 and 91 of the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

Pursuant to Article 80 of the Law on Promulgation of Legal Documents,

PROMULGATES:

The Law on Prevention and Control of Harms of Liquor and Beer Abuse,

which was passed on June 14, 2019, by the XIV th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 7 th session.

President of the Socialist Republic of Vietnam NGUYEN PHU TRONG

THE NATIONAL ASSEMBLY

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAMIndependence – Freedom – Happiness

No. 44/2019/QH14

Hanoi, June 14, 2019

LAW

On Prevention and Control of Harms of Liquor and Beer Abuse [1]

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly promulgates the Law on Prevention and Control of Harms of Liquor and Beer Abuse.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

This Law prescribes measures to reduce liquor and beer consumption level; measures to manage liquor and beer supply; measures to reduce harms of liquor and beer abuse; conditions for ensuring the prevention and control of harms of liquor and beer abuse; and the state management and responsibilities of agencies, organizations and individuals in the prevention and control of harms of liquor and beer abuse.

Article 2. Interpretation of terms

In this Law, the terms below are construed as follows:

1. Liquor means a beverage that contains food-grade alcohol and is produced through the process of fermentation from one material or a mixture of materials, including mainly starch of cereal grains or sugars of plants, flowers, tubers and fruits; or a beverage that is prepared from food-grade alcohol.

2. Beer means a beverage that contains food-grade alcohol and is produced through the process of fermentation from a mixture of materials, including mainly malt, barley, yeast, hops and water.

[1] Công Báo Nos 559-560 (17/7/2019)

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Hỏi Đáp Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu, Bia Năm 2022 / 2023

Hỏi: Phạm vi điều chỉnh, hiệu lực thi hành của Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia năm 2019 được quy định như thế nào?

Đáp: Điều 1 và Điều 36 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia quy định về phạm vi điều chỉnh và hiệu lực thi hành của Luật như sau:

Luật quy định biện pháp giảm mức tiêu thụ rượu, bia; biện pháp quản lý việc cung cấp rượu, bia; biện pháp giảm tác hại của rượu, bia; điều kiện bảo đảm cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia; quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Hỏi: Theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia năm 2019, rượu, bia và tác hại của rượu, bia được hiểu như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 2 (giải thích từ ngữ) của Luật, rượu, bia và tác hại của rượu, bia được hiểu như sau:

– Rượu là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.

– Bia là đồ uống có cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha (malt), đại mạch, nấm men bia, hoa bia (hoa houblon), nước.

– Tác hại của rượu, bia là ảnh hưởng, tác động có hại của rượu, bia đối với sức khỏe con người, gia đình, cộng đồng, an toàn giao thông, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế và các vấn đề xã hội khác.

Hỏi: Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định như thế nào trong Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia năm 2019?

Đáp: Tại Điều 5, Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia năm 2019 quy định các hành vi bị cấm:

1. Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.

2. Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

3. Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi.

4. Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia.

5. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

6. Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

8. Cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe.

9. Khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.

10. Sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia.

11. Kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động.

12. Kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia.

Hỏi: Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia năm 2019 quy định về địa điểm không uống rượu bia như thế nào?

Đáp: Điều 10 Luật quy định về địa điểm không uống rượu, bia như sau:

2. Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc.

3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi.

4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác.

6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia.

7. Các địa điểm công cộng theo quy định của Chính phủ.

Hỏi: Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia năm 2019 quy định trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia như thế nào?

Đáp: Tại Điều 32 của Luật quy định trách nhiệm của cơ sở kinh doanh rượu, bia như sau:

2. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về hoạt động kinh doanh của cơ sở theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Thu hồi và xử lý rượu, bia không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm do cơ sở mình sản xuất, mua bán theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

5. Cơ sở bán rượu, bia phải niêm yết thông báo không bán rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi. Trường hợp nghi ngờ về độ tuổi của người mua rượu, bia thì người bán có quyền yêu cầu người mua xuất trình giấy tờ chứng minh.

6. Cơ sở bán rượu, bia tiêu dùng tại chỗ nhắc nhở và có hình thức thông tin phù hợp đối với khách hàng về việc không điều khiển phương tiện giao thông, hỗ trợ khách hàng thuê, sử dụng phương tiện giao thông công cộng sau khi uống rượu, bia.

7. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, không được mở mới điểm bán rượu, bia để tiêu dùng tại chỗ trong bán kính 100 m tính từ khuôn viên của cơ sở y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.

Linh Loan (Sở Tư pháp)