Luật Về Thuế Xuất Nhập Khẩu / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu. / 2023

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (cũ) ban hành năm 1991, có hiệu lực thi hành từ năm 1992. Qua 13 năm thực hiện, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã phát huy mặt tích cực, đạt được nhiều kết quả quan trọng: góp phần bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; bảo đảm nguồn thu quan trọng trong ngân sách nhà nước; góp phần thực hiện có kết quả đường lối chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, có lợi cho phát triển kinh tế đất nước., thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng ổn định, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử; bảo đảm phù hợp với tiến trình cải cách đồng bộ hệ thống chính sách thuế;, khuyến khích phát triển sản xuất và xuất khẩu, bảo hộ hợp lý, có điều kiện, có chọn lọc phù hợp với tiến trình hội nhập;, góp phần ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước; I. SỰ CẦN THIẾT SỬA ĐỔI LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng như trên, nhưng trước yêu cầu hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thúc đẩy phát triển kinh tế trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh cải cách hành chính, khuyến khích tối đa xuất khẩu, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành đã bộc lộ một số điểm còn hạn chế cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới., một số quy định trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành chưa phù hợp với những nội dung đã cam kết trong đàm phán quốc tế, cần được sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi trong đàm phán gia nhập WTO, cụ thể như:, có những quy định trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, qua thực hiện đã phát huy tác dụng tốt, tạo sự thông thoáng cho doanh nghiệp, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý nhà nước trong chống gian lận thương mại, chống thất thu ngân sách và dễ bị lợi dụng, như:, có những quy định trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành chưa phù hợp với quy định cña Luật hải quan và chưa phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan, như: – Quy định về thông báo thuế; – Quy định về truy thu, truy hoàn thuế;Thứ nhất

– Quy định về thẩm quyền ban hành biểu thuế và thuế suất; – Một số cụm từ và việc sắp xếp thứ tự nội dung quy định trong một số chương, điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp giữa Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật hải quan; đồng thời phù hợp với các Luật thuế khác mới ban hành trong thời gian gần đây.

II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VIỆC XÂY DỰNGLUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Căn cứ vào Chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 theo Quyết định số 201/2004/QĐ-TTg ngày 6 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới, việc sửa đổi Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đáp ứng mục tiêu, yêu cầu như sau: – Quy định về thời hạn nộp thuế; – Quy định về miễn thuế nhập khẩu; – Quy định về điều kiện xét giảm thuế nhập khẩu.

Ba là – Quy định về giá tính thuế nhập khẩu; – Quy định về thuế suất và thẩm quyền ban hành biểu thuế; – Quy định về thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử; – Quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại; – Quy định về ưu đãi thuế nhập khẩu.

Hai là

Một là

, kế thừa những quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành đang phát huy hiệu quả trong thực tế; sửa đổi, bổ sung những quy định chưa phù hợp với điều kiện hội nhập, chưa đồng bộ với pháp luật hiện hành và chưa đề cao được vai trò quản lý của Nhà nước trong chống gian lận thương mại, chống thất thu thuế.

.

Luật Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu 2022 / 2023

THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời Điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu.

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

5. Chính phủ quy định chi Tiết Điều này.

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) C hi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

5. N gười thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật .

6. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.

3. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sungđược áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

7. Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sungđược áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế.

2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.

3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

1. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tínhthuế tuyệt đối đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời Điểm tính thuế.

2. Số tiền thuế áp dụng phương pháp tínhthuế hỗn hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 1 Điều 6 của Luật này.

1. Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 và Điều 6 của Luật này.

2. Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối ngoài hạn ngạch do cơ quan có thẩm quyền tại Khoản 1 Điều 11 của Luật này quy định.

1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.

2. Thời Điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời Điểm tính thuế là thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

Thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn , Tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường.

2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Góp phần bình ổn thị trường vànguồn thu ngân sách nhà nước.

4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế .

5. Á p dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; t huế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh Mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:

a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi;

b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;

c) Danh Mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh Mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.

3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này.

1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:

a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;

b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá:

a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;

b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành Điều tra và phải căn cứ vào kết luận Điều tra theo quy định của pháp luật;

c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;

d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế – xã hội trong nước.

3.Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.

1. Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp:

a) Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật;

b) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp:

a) Thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;

b) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện khi đã tiến hành Điều tra và phải căn cứ vào kết luận Điều tra theo quy định của pháp luật;

c) Thuế chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam ;

d) Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế – xã hội trong nước.

3. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có thể được gia hạn.

1.Điều kiện áp dụng thuế tự vệ:

a) Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

b) Việc gia tăng khối lượng, số lượnghoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điểm a Khoản này gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

2. Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ:

a) Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo Điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh;

b) Việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết luận Điều tra, trừ trường hợp áp dụng thuế tự vệ tạm thời;

c) Thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa.

3. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ không quá 04 năm, bao gồm cả thời gian áp dụng thuế tự vệ tạm thời. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ có thể được gia hạn không quá 06 năm tiếp theo, với Điều kiện vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và có bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất đó đang Điều chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh.

1. Việc áp dụng, thay đổi, bãi bỏ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chống bán phá giá, pháp luật về chống trợ cấp, pháp luật về tự vệ.

2. Căn cứ mức thuế, số lượng hoặc trị giá hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, người khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Bộ Công thương quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.

4. Bộ Tài chính quy định việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.

5. Trường hợp lợi ích của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vi phạm, căn cứ vào các Điều ước quốc tế, Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết định áp dụng biện pháp thuế phòng vệ khác phù hợp.

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.

Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì Mục đích nhân đạo, từ thiện.

3. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh Mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.

Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế.

4. Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.

6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.

Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệuxuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công. Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được miễn thuế.

7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

8. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.

9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm:

a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác ; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;

b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;

c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;

d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một Khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.

11. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định củađối tượng được hưởngưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

12. Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

13. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh Mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại Khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

14. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.

15. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;

b) Linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;

c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.

16. Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh Mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối với:

a) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu, bao gồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi Tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;

b) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóng tàu;

c) Tàu biển xuất khẩu.

17. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.

18. Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.

19. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường,sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường, ứng phó, xử lý sự cố môi trường;

b) Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

20. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.

21. Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ.

22. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng,trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được.

23. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.

24. Chính phủ quy định chi Tiết Điều này.

1. Trường hợp quy định tại các Khoản 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 18 Điều 16 của Luật này, người nộp thuế thực hiện thông báo hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩuvới cơ quan hải quan.

2. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.

Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.

2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

1. Các trường hợp hoàn thuế:

a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;

b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;

đ)Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

2. Hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

2.Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

1. Dự án đang được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định tại Luật này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án; trường hợp mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.

2. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm; hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhưng chưa tái xuất thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chưa nộp thuế thìđượcáp dụng theo quy định của Luật này.

Chính phủ quy định chi Tiết các Điều, Khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016.

Thuế Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Những Thông Tin Về Thuế Xuất Nhập Khẩu / 2023

1.1. Thuế xuất nhập khẩu là gì?

Thuế xuất nhập khẩu hay thuế quan hiểu một cách đơn giản là loại thuế gián thu, nhằm thu vào các loại hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, độc lập trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam cũng như trên thế giới. Hàng hóa xuất nhập khẩu là toàn bộ những vật cụ thể được mua – bán, trao đổi, biếu tặng,… từ Việt Nam ra nước ngoài hay từ nước ngoài về Việt Nam.

Thuế xuất nhập khẩu được nhà nước ban hành từ năm 1951, trở thành công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu các loại hàng hóa giữa hai vùng tự do và tạm chiến. Điều này nhằm bảo vệ một cách tốt nhất cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế vùng tự do, trao đổi hàng hóa, cung cấp nhu cầu cần thiết cho quân đội và người dân. Những quy định về luật thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch được ban hành vào năm 1987, nhằm điều chỉnh việc thu nộp thuế phát sinh từ các hoạt động xuất nhập khẩu hàng mậu dịch. Chính vì vậy, có sự khác biệt trong việc áp dụng các chế độ thu thuế giữa hàng hóa mậu dịch với các loại hàng hóa khác.

Việc làm xuất – nhập khẩu tại Hà Nội

1.2. Khái niệm hoàn thuế xuất nhập khẩu

Theo luật thuế quy định thì các doanh nghiệp có hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ được phép hoàn lại thuế nếu nằm trong các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu với từng loại mặt hàng nhất định. Vậy hoàn thuế xuất nhập khẩu được hiểu như thế nào?

Hoàn thuế xuất nhập khẩu nghĩa là việc trả lại toàn bộ hay một phần số thuế cho đối tượng đã nộp đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu được miễn, giảm thuế. Cụ thể về mức hoàn thuế xuất nhập khẩu tùy thuộc vào từng trường hợp, mặt hàng theo quy định của nhà nước. Và các trường hợp sau đây được xét hoàn thuế xuất nhập khẩu:

– Tất cả những hàng hóa xuất nhập khẩu đã nộp thuế nhưng vẫn còn lưu kho tại cửa khẩu và hiện vẫn chịu sự quản lý, giám sát của các cơ quan hải quan hay được tái xuất ra nước ngoài.

– Những mặt hàng xuất nhập khẩu đã nộp thuế nhưng trên thực tế lại không được xuất nhập khẩu hoặc xuất nhập khẩu ít hơn so với số lượng đã kê khai.

– Các loại hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm mục đích giao bán cho nước ngoài qua các đại lý tại Việt Nam hay bán cho các phương tiện của nước ngoài trên tuyến đường quốc tế qua các cảng của Việt Nam theo quy định của chính phủ thì được miễn, giảm thuế.

– Các hàng hóa nhập khẩu về để sản xuất ra các mặt hàng xuất khẩu sẽ được hoàn lại số thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm xuất đi.

– Các loại hàng hóa đã được xuất khẩu nhưng phải nhập trở lại vì lý do nào đó thì được đưa vào danh sách xét hoàn thuế.

– Các mặt hàng đã được nhập khẩu nhưng phải tái xuất trở lại cũng được nằm trong diện xét hoàn lại thuế.

– Những loại máy móc, thiết bị hay phương tiện vận chuyển của các cá nhân, tổ chức được cho phép tạm nhập hoặc tái xuất để thực hiện các dự án, công trình xây dựng,… nhằm phục vụ hoạt động xuất khẩu được xét hoàn lại thuế theo quy định.

– Các mặt hàng xuất nhập khẩu gửi từ nước ngoài qua các dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế được xét hoàn thuế.

– Những người vi phạm quy định trong hải quan và bị giữ lại hàng hóa thì số tiền thuế sẽ được hoàn lại

– Các hàng hóa xuất nhập khẩu đã nộp thuế nhưng được quyết định miễn, giảm thuế sau đó thì sẽ được hoàn lại theo quy định của nhà nước.

Và khi nhận tiền hoàn thuế xuất nhập khẩu, các các nhân, tổ chức phải làm hồ sơ để xin hoàn theo quy định cụ thể của nhà nước.

1.3. Biểu thuế xuất nhập khẩu

Biểu thuế xuất nhập khẩu được hiểu là bảng tổng hợp tất cả các loại thuế suất theo quy định của nhà nước để tính thuế cho các đối tượng phải chịu thuế về xuất nhập khẩu hàng hóa, các dịch vụ, tài sản,… Thuế suất được quy định dưới 2 hình thức là: thuế suất tỉ lệ và thuế suất cố định.

Biểu thuế xuất nhập khẩu bao gồm những loại sau:

– Biểu thuế xuất khẩu

– Biểu thuế nhập khẩu thông thường

– Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

– Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt

– Biểu thuế giá trị gia tăng

– Biểu thuế bảo vệ môi trường

– Ngoài ra còn có 10 loại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khác

1.4. Miễn thuế xuất nhập khẩu

Đối với một số hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ được xét miễn thuế theo quy định của nhà nước trong các trường hợp sau:

– Hàng hóa tạm nhập tái xuất hay tạm xuất tái nhập nhằm mục đích tham gia các hội chợ, triển lãm, giới thiệu các sản phẩm, các loại máy móc, dụng cụ nghề nghiệp,… trong thời gian quy định cụ thể.

– Những hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam mang ra nước ngoài và ngược lại theo quy định cho phép của nhà nước.

– Các loại hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất trở lại cho họ hoặc từ Việt Nam xuất ra nước ngoài để gia công.

– Các loại giống cây trồng hay vật nuôi được phép xuất nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư về nông, lâm, ngư nghiệp.

1.5. Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu

Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu là việc các ngân hàng cam kết với các cơ quan quản lý thuế về việc nộp thay cho khách hàng các khoản thuế xuất nhập khẩu đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu.

Đối tượng bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu chính là các chủ hàng hóa, các cá nhân có hàng hóa xuất nhập khẩu gửi hay nhận hàng qua biên giới, cửa khẩu Việt Nam, các tổ chức ủy thác xuất nhập khẩu.

1.6. Mã số thuế xuất nhập khẩu

Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu biểu thuế và việc làm thủ tục cho các mặt hàng xuất nhập khẩu thì nhà nước đã quy định mã số thuế cho các nhóm hàng, mặt hàng, mã hóa chúng theo số thứ tự để kiểm soát một cách tốt hơn. Trong đó:

– Mỗi nhóm hàng của một chương được quy định bằng 4 chữ số, 2 chữ số đầu là mã của chương, 2 số sau là ký hiệu vị trí của nhóm trong chương.

– Còn mỗi phân nhóm hàng trong nhóm được quy định bằng 6 chữ số. Một phân nhóm hàng nếu không được phan chia tiếp thành nhiều mặt hàng khác nhau thì sẽ được thêm 2 chữ số 00 vào sau cùng. Đối với các phân nhóm được tiếp tục chia thành nhiều mặt hàng khác nhau thì mặt hàng trong đó sẽ được quy định bằng 8 chữ số.

1.7. Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu

Khi thực hiện quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa, các doanh nghiệp cần sử dụng tỷ giá để kê khai với hải quan và tính tỷ giá xuất nhập khẩu. Và tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu được quy định là tỷ giá giữa tiền Việt Nam với tiền nước ngoài nhằm xác định trị giá tính thuế. Đây là tỷ giá ngoại tệ khi mua vào theo hình thức chuyển khoản.

Đối với các trường hợp ngoại tệ không được công bố tỷ giá thì sẽ xác định theo tỷ giá tính chéo giữa tiền Việt Nam với một số ngoại tệ đã công bố. Còn đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì sẽ xác định theo nguyên tắc tính chéo của tỷ giá đô la Mỹ với tiền Việt Nam.

Việc làm nhân viên tư vấn thuế

2. Đối tượng của thuế xuất nhập khẩu

Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là tất cả các cá nhân, tổ chức có hàng hóa để xuất nhập khẩu và nằm trong đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu theo quy định của nhà nước.

Đối với các trường hợp ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác đó chính là đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu.

2.2. Đối tượng phải chịu thuế

Các đối tượng phải chịu thuế đó là:

– Các loại hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu hay biên giới Việt Nam theo quy định của nhà nước.

– Các loại hàng hóa từ thị trường Việt Nam được đưa vào khu chế xuất.

– Các loại hàng hóa từ khu chế xuất được đưa ra ngoài thị trường Việt Nam.

2.3. Đối tượng không phải chịu thuế

Các đối tượng sau đây không nằm trong danh sách phải chịu thuế theo quy định của nhà nước:

– Các mặt hàng quá cảnh hay mượn đường để qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

– Các loại hàng hóa là dầu khí nằm trong nguồn thuế tài nguyên của nhà nước phi xuất khẩu thì không phải chịu thuế.

– Các loại hàng hóa chuyển khẩu không phải chịu thuế, bao gồm:

+ Hàng hóa được nhập từ nước ngoài về khu chế xuất Việt Nam và ngược lại hoặc hàng hóa được đưa từ khu chế xuất này qua khu chế xuất khác.

Việc làm chuyên viên xuất nhập khẩu

3. Vai trò của thuế xuất nhập khẩu

– Thuế xuất nhập khẩu được xem là công cụ đắc lực trong việc động viên cho nguồn thu của ngân sách nhà nước (chiếm đến gần 30% tổng thu về thuế).

– Bên cạnh đó, thuế xuất nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc quản lý tốt và hướng dẫn các hoạt động xuất nhập khẩu, mang lại lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam cũng như kinh tế thế giới.

– Ngoài ra, việc ban hành thuế xuất nhập khẩu còn giúp nâng cao hiệu quả của các hoạt động xuất nhập khẩu trong và ngoài nước, góp phần thực hiện tốt chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước trong các thời kỳ khác nhau.

4. Cách thức tính thuế xuất nhập khẩu

Để có thể tính được mức thuế xuất nhập khẩu, cần phải căn cứ vào các yếu tố sau:

– Số lượng thực tế của từng mặt hàng xuất nhập khẩu được ghi trong tờ hải quan.

– Giá để tính thuế từng mặt hàng.

– Thuế suất đưa ra đối với từng mặt hàng.

– Căn cứ vào tỷ giá để tính thuế và đồng tiền nộp thuế.

– Căn cứ vào mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa cụ thể nào đó.

4.2. Trị giá tính thuế – thuế suất

Trị giá tính thuế và thuế suất đối với các loại hàng hóa xuất khẩu là giá bán hàng của mặt hàng đó tính đến thời điểm xuất khẩu và không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế cũng như phí vận tải quốc tế.

Còn đối với các mặt hàng nhập khẩu thì trị giá tính thuế chính là giá thực của hàng hóa phải trả tính đến thời điểm nhập khẩu.

Giá tính thuế quy định bằng đồng Việt Nam, nếu là ngoại tệ thì phải được quy đổi ra thành tiền Việt Nam theo tỷ giá quy định đã được công bố.

4.3. Công thức để tính thuế xuất nhập khẩu

– Đối với các mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, tính theo công thức sau:

Thuế xuất nhập khẩu hàng hóa phải nộp = số lượng hàng hóa thực tế x trị giá tính thuế/ đơn vị x thuế suất xuất nhập khẩu.

– Còn đối với các mặt hàng áp dụng thuế suất tuyệt đối sẽ tính theo công thức:

Thuế xuất nhập khẩu hàng hóa phải nộp = số lượng hàng hóa thực tế x mức thuế tuyệt đối/ đơn vị.

Khái Quát Chung Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu / 2023

Thuế xuất nhập khẩu (import – export duty) đóng vai trò quan trọng trong chính sách ngoại thương của mỗi quốc gia.

1. Xét trong quá trình vận động của hàng hóa qua cửa khẩu thì thuế quan có 2 loại:

– Thuế xuất khẩu: thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu qua biên giới quốc gia – Thuế nhập khẩu: thuế đánh trên hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước. Trong điều kiện nền kinh tế mở, các khái niệm: cửa khẩu, biên giới quốc gia, thị trường trong nước, thị trường nước ngoài… cần được hiểu theo nghĩa rộng và xuất hiện các hình thức kinh tế như khu chế xuất, khu kinh tế mở,… được hình thành và hoạt động với các quy chế đặc thù, được hưởng các quyền ưu đã riêng.

2. Mục đích thực hiện chính sách thuế xuất nhập khẩu là nhằm

– Huy động nguồn lực tài chính cho Ngân sách nhà nước. – Hạn chế xuất khẩu các mặt hàng cần thiết và những loại vật tư, nguyên liệu quý hiếm để phát triển nền kinh tế trong nước, thỏa mãn nhu cầu thị trường hoặc bảo vệ môi trường sinh thái. – Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nội địa. – Tăng cường hoặc hạn chế hàng hóa ra vào thị trường trong nước. – Thông qua công cụ thuế Nhà nước khuyến khích và thu hút đầu tư từ nước ngoài. Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. – Góp phần hướng dẫn tiêu dùng trong nước. – Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế. 3. Cơ sở pháp lý tham khảo

– Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2005;

– Nghị định 87/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Theo điều 2 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu, điều 1 Nghị định 87: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm:

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

– Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

– Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu: là các tổ chức, cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế (Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2005, Điều 3 Nghị định 87). Để một tổ chức, cá nhân trở thành đối tượng nộp thuế phải thỏa mãn những dấu hiệu pháp lý sau:

a. Tổ chức, cá nhân phải là người trực tiếp đưa hàng hoá qua biên giới Việt Nam (là chủ hàng) gồm:

– Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

– Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

– Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

Lưu ý: Cần phần biệt với đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế quy định tại khoản 2 Nghị định 87.

b. Tổ chức cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu phải là hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hoàn tất.

Hàng hóa trong hoạt động xuất khẩu phải được tiêu dùng ở thị trường nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu phải được tiêu dùng ở thị trường trong nước

Lưu ý: Tư cách pháp lý của chủ thể (cá nhân hay tổ chức, pháp nhân hay không phải pháp nhân, mang quốc tịch Việt Nam, nước ngoài hay không quốc tịch…) không ảnh hưởng đến nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

========================= Hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.