Báo Pháp Luật Việt Nam Thông Báo Tuyển Dụng

Tạp Chí Luật Sư Việt Nam Tuyển Dụng Biên Tập Viên Và Nhân Viên Truyền Thông

An Bình Express Nhập Hàng Pháp Về Việt Nam

Luật Trẻ Em 2022

Giáo Dục Pháp Luật Cho Trẻ Em Ở Việt Nam Hiện Nay

Luật Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em Số 57

Để đáp ứng nhu cầu thông tin, Báo Pháp luật Việt Nam thông báo tuyển phóng viên, nhân viên truyền thông để phát triển chuyên trang Pháp luật Chuyên đề và Truyền hình Pháp luật Việt Nam tại Hà Nội. 1. Số lượng cần tuyển:

– Phóngviên: 30 người;

– Biêntậpbiên:05 người;

– Quay phim: 05 người;

– Kỹ thuật dựng: 03 người

– Designer (thiết kế đồ họa): 03 người;

– Nhân viên truyền thông: 10 người

2. Yêu cầu chung đối với các ứng viên dự tuyển

– Tốt nghiệp đại học;

– Đam mê nghề báo, có khát vọng xây dựng và phát triển truyền hình hiện đại;

– Năng động, nhiệt tình, chăm chỉ;

– Sức khỏe tốt để đảm bảo công việc;

– Ưu tiên các bạn trẻ, có kinh nghiệm.

3. Yêu cầu đối với vị trí phóng viên, biên tập viên

– Tốt nghiệp đại học các chuyên ngành: báo chí, truyền hình, luật;

– Có kinh nghiệm viết tin, bài trên báo điện tử, viết kịch bản;

– Có khả năng tổng hợp, phân tích tốt;

– Có khả năng làm báo hình, báo điện tử;

– Có khả năng phỏng vấn, khai thác và thu thập thông tin;

– Nhanh nhẹn,sáng tạo, thời gian linh động, có khả năng làm việc với cường độ cao, áp lực cao;

– Có kỹ năng làm việc nhóm, và làm việc độc lập tốt, sẵn sàng đi công tác

4. Yêu cầu đối với vị trí quay phim

– Ưu tiên tốt nghiệp chuyên ngành quay phim truyền hình;

– Ưu tiên có kinh nghiệm quay được các máy chuyên ngành, P2, Flycam..

5. Yêu cầu đối với vị trí kỹ thuật dựng phim

– Ưu tiên tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật dựng phim, clip, đồ họa…

– Có kinh nghiệm dựng tin, clip, phim, ứng dụng phần mềm.

6. Yêu cầu với nhân viên truyền thông:

– Xây dựng danh sách khách hàng, chào bán các dịch vụ truyền thông trên mặt báo.

– Phối hợp với các bộ phận khác của cơ quan để cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

– Lập kế hoạch truyền thông và phát triển các nội dung truyền thông phục vụ nhu cầu khách hàng

7. Yêu cầu hồ sơ

Người dự tuyển nộp hồ sơ dự tuyển, với thành phần hồ sơ như sau:

– Đơn xin việc (viết tay)

– Sơ yếu lý lịch và giấy khai sinh có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

– Tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm (nếu có);

– Giấy khám sức khỏe;

– Phiếu Lý lịch tư pháp;

– Bản sao các văn bằng, chứng chỉ;

8. Liên hệ nộp hồ sơ tại 2 địa điiểm sau:

* Văn phòng đại diện Báo Pháp luật Việt Nam khu vực phía Bắc: Địa chỉ số2747 đường Hùng Vương, phường Nông Trang, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

– Ms. Vũ An Như , SĐT: 0981. 391. 333

– Email: [email protected]

* Văn phòng Truyền hình pháp luật tại Hà Nội: Địa chỉ: Tầng 1, Tòa VIMICO, LooE9, đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

– Ms. TrầnThịThúy ; SĐT: 0912. 791. 222

– Email: [email protected]

* Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 22/2 -15/3/2019

Phỏng vấn tại Hà Nội vào ngày 20/3/2019

234 Luật, Bộ Luật Của Việt Nam Còn Hiệu Lực Và Sắp Có Hiệu Lực

Một Số Vấn Đề Về Phòng, Chống Ma Túy Loại Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

Luật Về Cần Sa Ở Canada Năm 2022

Trồng Cần Sa Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Hình Phạt Khi Vận Chuyển, Buôn Bán, Tàng Trữ Cần Sa

Trồng Cây Cần Sa Bị Xử Lý Thế Nào?

Công Ty Tnhh Zagro Việt Nam Tuyển Dụng 2022

Download Ve Nhung Diem Dac Trung Cua Giao Trinh Chuan Danh Cho He Dao Tao Dai Hoc Luat O Viet Nam

Giải Bài Tập Vật Lí 10

Khái Quát Về Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng

Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10

How To Use Wireshark: Comprehensive Tutorial + Tips

With ownership of 150 trademarks, 782 crop care product registrations and 522 animal health product registrations across more than 70 countries, intellectual property and comphensive distribution network are certainly two of the greatest strengths of Zagro.

Zagro has its footprints in many parts of the world. Apart from the distributors and principals whom we work very closely with, Zagro’s sales psence can be found in the following countries.

With commitment to quality and to further assure our partners of our product quality being on top-notch compliance to very stringent quality standards, Zagro was awarded the ISO 9001:2015 and ISO 22000 for the manufacturing, formulating and repacking of crop protection products. We are also awarded with GMP in 2004 in addition to our initial accreditation since 1999, the ISO 9002 and IEC Singlas. In April 2010, Zagro has achieved ISO 22000 Certification inclusive of HACCP Certification for all our production facilities making us one of Asia’s First Animal Premix Plant to be accredited. In June 2011, we achieved the FAMI-QS Code of Practice for Feed Additives and Premixture Operators – Version 5.

Our commitment to quality is equally strong as our commitment to service. We are dedicated towards our partners and stakeholders in ensuring them absolute business continuity irregardless of crisis or disaster hence as of July 2011, Zagro has been certified for Business Continuity Management System (BCMS) SS540:2008 and BS25999-2:2007 which equips us with Business Continuity Plans to identify risks and fully ensure business continuity once exposed to any form of business disruption like building fires, earthquakes, floods, or national incidents like pandemic illnesses.

Zagro started off as a pision under the Swiss-based Zuellig Agri Healthcare of Zuellig Group in 1953. In 1996, the Zagro group was listed under the Stock Exchange of Singapore. Currently, Zagro has an established portfolio of products for animal health, crop care and public health as well as manufacturing facilities, operating offices and psence in more than 70 countries worldwide.

In the break of the new millenium, Zagro acquired Fezagro Thailand and obtained an addition of 60% of the Zuellig Chemicals Sdn Bhd (Malaysia).

In 2004 to 2007, Zagro made tremendous growth in our global reach as major investments in acquisitions and incorporations were made. In this period, we incorporated PT Zagro Indonesia, Zagro Animal Health Pte Ltd (Singapore), Zagro Europe GmbH (Germany) and Zagro South Africa Pty Ltd (South Africa). We acquired Global ectoparasiticide brands Neocidol and Steladone from Novartis Animal Health Inc. We also signed a Trademark and License Agreement for ectoparasiticide Eureka Gold with Schering Plough Ltd, Australia. It was also during this period that we acquired BASF Taiwan’s animal nutrition business and the remaining 20% of Zagro Chemicals Sdn Bhd (Malaysia). Our international registrations went well as we successfully obtained registration of Neocidol 600 EW in Holland and Neocidol 600 EC in Spain.

In 2008, we incorporated Zagro Services Ltd (Thailand) and Zagro Taiwan International Ltd (Taiwan). We acquired and developed Rangsit Properties (Thailand) and also the Third Party Premix production line (Singapore). In 2009, we obtained registration of 12 animal health products in Australia. In 2010, we embarked on widening our global footprint by incorporating Zagro Vietnam Ltd in Ho Chi Minh City, an expansion plan in East Africa and entering a multi-year distribution agreement and becoming a strategic partner of BASF’s Animal Health Unit in the Pakistan market.

Zagro has long been supplying agri inputs to farming industries all over Asia. With population increase and growing affluence, Asians are looking beyond traditional ingredients and cuisines. Headquartered in cosmopolitan Singapore, these trends are palpable and exciting. To hopefully catch this tide as a new form of revenue stream, the Company decided to selectively invest in agri-farming of non-commoditised products. Olive farming has been identified as one such avenue. Hence, the acquisition of a grove specializing only in Kalamata table olives.

Concurrently, we are also working towards penetrating the New Zealand market with the recent acquisition of Orion Crop Protection, the 5th largest distributor of crop protection products in New Zealand. It is anticipated that the acquisition will provide further opportunities for growth. In particular, Orion Crop Protection will have access to Zagro’s portfolio of products in crop care and other markets. In addition, Zagro will explore opportunities to expand Orion products through Zagro’s international network.

This growth is the product of dedicated personnel driven by our Chairman’s vision, to feel Zagro’s psence & sustainability, worldwide.

Communication Trang 11 Unit 7 Anh 7 Mới Tập 2, Bây Giờ, Làm Việc Theo Nhóm. Bàn Luận Những Luật Sau

Buying A Property In Spain? 10 Reasons To Hire A Lawyer

Plante Ornamentale Pentru Orice Tip De Gradina

Làm Thế Nào Di Chuyển Trò Chơi Hoặc Các Ứng Dụng Đã Được Cài Đặt Trên Một Phân Vùng Khác Nhau, Chúng Tôi Không Còn Có Không Gian Trống Trên C

9X Startup Thành Công Với Dự Án Website Topcv

Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Lao Động Nước Ngoài Tại Việt Nam

Luật Người Lao Động Việt Nam Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài

Lao Động Nước Ngoài Tự Ý Nghỉ Việc Xử Lý Như Thế Nào?

Ông Bà Nội Mất Có Được Nghỉ Việc Hưởng Nguyên Lương Không?

#1 Bố Mẹ Mất Được Nghỉ Mấy Ngày?

Nghỉ Việc Do Người Thân Mất Có Bị Trừ Ngày Nghỉ Phép Năm Không?

Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài? Cấp giấy phép lao động, điều kiện cấp giấy phép lao động? Đơn vị nào được phép sử dụng lao động nước ngoài? Thời hạn giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài? Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài?

1. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài

Theo quy định tại Điều 170 của “Bộ luật lao động năm 2022”, khi các doanh nghiệp Việt Nam nhận thấy người lao động, nguồn nhân lưc của doanh nghiệp chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì các chủ thể kinh tế trong nước được phép tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm với các vị trí tuyển dụng: quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam không thể đáp ứng được. Điều luật này mang ý nghĩa vô cùng to lớn phản ánh mối quan hệ pháp lý bảo hộ lao động trong nước khi Việt Nam được thế giới đánh giá là quốc gia có dân số trẻ, lực lượng nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động dồi dào trong khi vấn đề thất nghiệp, giải quyết việc làm, đặc biệt là các khu vực vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo; vấn đề sa thải người lao động bất hợp pháp đang diễn biến phức tạp thì không thể để các doanh nghiệp Việt Nam tuyển dụng ồ ạt người lao động nước ngoài làm mất cân bằng lao động trong bối cảnh hiện nay.

Nghĩa vụ phải giải trình sự cần thiết phải sử dụng lao động nước ngoài và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước chuyên ngành về lao động và việc làm phải được doanh nghiệp, cơ quan nước ngoài thực hiện trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. Vấn đề xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đặt ra khi sử dụng người lao động nước ngoài các lưu ý qua các quy định sau:

– Việc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện ngay cả trong khi thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì các doanh nghiệp trừ nhà thầu phải báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động nước ngoài dự kiến công tác và làm việc, được xem là trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

– Với thời hạn dưới 03 tháng để làm công việc chào bán dịch vụ hoặc để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh thì không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài khi người lao động nước ngoài vào Việt Nam

– Người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh mà không cần cấp giấy phép lao động nếu người lao động là du học sinh đang học tập tại Việt Nam.

– Thời gian cộng dồn trong 1 năm trong thời gian đủ 12 tháng liên tục và được tính kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc hoặc ký kết hợp đồng lao động có hiệu lực pháp lý. Có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm ở các vị trí công việc chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật vấn đề này có thể thể hiện qua hợp đồng lao động.

– Học sinh, sinh viên có quốc tịch nước ngoài mà học tập, đi thực tập ở các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam.

Có văn bản xác nhận của chủ đầu tư và chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu khi đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến. Khi sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu Việt Nam, người sử dụng lao động có trách nhiệm lên phương án để kê khai số lượng, trình độ bằng cấp, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm làm việc của người lao động nước ngoài cần huy động để thực hiện gói thầu tại Việt Nam. Sự phối hợp hiệu quả giữa các ngành Lao động – Thương binh và Xã hội, Công an, Ngoại giao trong việc quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đóng vai trò vô cùng to lớn.

Các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương trong việc quản lý lao động nước ngoài nên phối hợp giữa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tư Pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư… cần tạo điều kiện hết sức giúp đỡ về mặt thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam. Để đáp ứng cho nhu cầu về lao động ở địa phương nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, nhà thầu nước ngoài nếu không thực sự thấy cần thiết nên sử dụng lao động trong nước. Nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp phải đề nghị nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài, quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu được hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các theo đúng các quy định của pháp luật.

Hằng quý, nhà đầu tư phối hợp với nhà thầu báo cáo với Sở Lao động, thương binh và xã hội và Bộ Lao động, thương binh và xã hội biết để thống kê và quản lý.

2. Cấp giấy phép lao động, điều kiện cấp giấy phép lao động

Giấy phép lao động là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng được Sở Lao động, thương binh và xã hội cấp cho người lao động nước ngoài khi được doanh nghiệp Việt Nam bảo lãnh đến Việt Nam làm việc theo sự thỏa thuận trên hợp đồng lao động.

– Người lao động nước phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật không bị bệnh tâm thần, mất trí nhớ, không trong độ tuổi vị thành niên.

– Phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc được thể hiện qua giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

– Không vi phạm pháp luật hình sự hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam hoặc nước sở tại.

– Có văn bản chấp thuận về việc lao động của cơ quan quản lý về lao động.

Nếu người lao động nước ngoài hoặc người sử dụng lao động sử dụng công dân nước ngoài không có giấy phép lao động, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật hoặc bị xử lý bằng các biện pháp khác theo quy định của Chính Phủ.

3. Đơn vị nào được phép sử dụng lao động nước ngoài

Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo một hình thức lao động nhất định. Khi sử dụng lao động là người nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện quản lý về lao động và cư trú. Theo đó, trước thời điểm ngày 01/04/2016 các nội dung sử dụng lao động là người nước ngoài được áp dụng theo quy định của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Bắt đầu từ ngày 01/4/2016 các nội dung này sẽ được áp dụng theo quy định mới tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2022.

Theo đó người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm những cá nhân tổ chức sau:

+ Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

+ Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

+ Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

+ Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

+ Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

+ Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

+ Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

+ Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

Nếu bên bạn có đăng ký hoạt động kinh doanh, có nhu cầu tuyển dụng lao động thì bên bạn có thể ký kết hợp đồng lao động và làm thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

4. Thời hạn giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Công ty tôi mới thành lập, vì ngành nghề bên tôi đặc thù bên kỹ thuật máy móc nên muốn sử dụng một số lao động người nước ngoài bên kĩ thuật. Bên tôi đang làm thủ tục bảo lãnh để cấp visa cho họ sang Việt Nam lao động. Vậy khi bên tôi sử dụng lao động nước ngoài có phải báo cáo, giải trình gì không? Nếu giải trình thì trong thời hạn bao lâu vì bên tôi đang cần lao động? Mong Luật sư tư vấn!

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thông qua các hình thức sau:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

+ Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế;

+ Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

+ Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

+ Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

+ Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.”

Theo đó nếu đơn vị bạn có sử dụng lao động nước ngoài làm việc phải đảm bảo những điều kiện quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH và thực hiện các thủ tục trong thời hạn trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) dự kiến tuyển người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải báo cáo giải trình.

Nội dung giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm: vị trí công việc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương, thời gian làm việc và nộp trực tiếp tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được viết tắt là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính theo

“Mẫu báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài”.

Ngoài ra: Nếu bên bạn đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì phải nộp trực tiếp báo cáo giải trình điều chỉnh, bổ sung trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển mới, tuyển thêm hoặc tuyển để thay thế người lao động nước ngoài với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài tới từng người sử dụng lao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình.

5. Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Công ty tôi thuộc lĩnh vực sản xuất, gia công đế giày và bao bì carton. Công ty được đầu tư 100% nước ngoài, với chủ đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư là công ty mẹ ở Brunei. Hiện công ty đang có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào các vị trí giám đốc, nhân viên kỹ thuật. Các vị trí này thực sự là đã được công ty mẹ bên nước ngoài ấn định người và vẫn đi qua đi lại Việt Nam phục vụ công tác lắp đặt máy móc, quản lý. Nhưng hiện nay công ty muốn hoàn thành thủ tục để các lao động nước ngoài này được làm việc hợp pháp ở Việt Nam. Bên công ty tôi cũng đã làm báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài gửi lên Sở LĐTBXH nhưng không được chấp nhận vì chưa giải trình hợp lý lý do tại sao không sử dụng lao động Việt Nam vào các vị trí đấy. Họ yêu cầu bên công ty tôi phải có chứng cứ chứng minh là lao động Việt Nam không đủ đạt yêu cầu làm việc ở những vị trí công ty yêu cầu. Mình cũng có trình bày là lao động nước ngoài bên công ty mẹ cử qua nhưng họ bảo không chấp nhận lý do đó. Hiện tôi đang rất hoang mang không biết phải làm những thủ tục gì để giải trình được những lý do mà bên Sở đã yêu cầu. Mong bên công ty bạn tư vấn giúp đỡ giải đáp thắc mắc mà bên công ty mình đang gặp phải. Cảm ơn nhiều.

Căn cứ Điều 169 “Bộ luật lao động 2022” quy định điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam như sau:

Điều 4 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định sử dụng người lao động nước ngoài như sau:

Luật sư tư vấn pháp luật về giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài:1900.6568

Như bạn trình bày, công ty của bạn là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty bạn muốn tuyển dụng người nước ngoài làm vị trí giám đốc, nhân viên kỹ thuật thì công ty bạn phải có văn bản giải trình rõ ràng về việc tuyển dụng người lao động là người nước ngoài và công ty bạn phải chứng minh nhu cầu sử dụng người lao động là người nước ngoài.

Sau đó đơn vị bạn chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/ NĐ-CP như sau:

– Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao Động – Thương bình và Xã hội.

– Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Việt Nam

– Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp

– Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

– 2 ảnh màu (4×6 cm), ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ

– Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Sở lao động thương binh xã hội cấp huyện nơi công ty bạn có trụ sở.

Luật Lao Động Việt Nam Áp Dụng Cho Người Nước Ngoài

Luật Lao Động Về Chế Độ Nghỉ Phép Hiện Hành

Điểm Mới Về Ngày Nghỉ Phép Năm, Lễ Tết, Việc Riêng Của Nlđ Từ 2022

Ngày Nghỉ Phép Năm Theo Quy Định Luật Lao Động Thế Nào?

Quy Định Về Nghỉ Không Lương Dài Ngày Của Người Lao Động

Công Ty Luật Tnhh Việt An Tuyển Dụng 2022

Tổng Hợp Điểm Mới 12 Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/7/2020 (Tiếp)

Phát Động Hưởng Ứng Ngày Pháp Luật Việt Nam Năm 2022

Ngày Pháp Luật Việt Nam Năm 2022: Chọn Nội Dung Thiết Thực Để Tuyên Truyền

Thực Tập Kế Toán Tại Công Ty Luật Tnhh Việt An

Tìm Hiểu Công Ước Luật Biển Năm 1982 Và Luật Biển Việt Nam Năm 2012

Công ty luật Việt An đồng thời là Tổ chức Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 01010266/TP/ĐKTP cấp năm 2007 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, Giấy chứng nhận hoạt động số 41.06.2504/TP/ĐKHĐ của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số: 1448/QĐ – SHTT cấp năm 2007 của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam và trên cơ sở quan niệm chính thống về nghề luật, nghề dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ của những luật sư sáng lập và các luật sư cộng sự.

Công ty Luật Việt An, sau hơn 10 năm hoạt động tư vấn pháp luật, dịch vụ pháp lý, dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ đã khẳng định được uy tín, tín nhiệm, niềm tin của khách hàng trong và ngoài nước về dịch vụ tư vấn pháp luật doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, kinh doanh, thương mại, đầu tư, , lao động, pháp luật thuế, giải quyết tranh chấp thương mại…

Công ty Luật Việt An với lợi thế có 02 văn phòng của hai ở hai đầu đất nước: Văn phòng chính tại Hà Nội và chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh cùng đội ngũ luật sư, luật gia, người đại diện sở hữu trí tuệ, chuyên gia tư vấn hiểu biết sâu rộng, giàu kinh nghiệm, có trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, được đào tạo tại các cơ sở chính quy, uy tín về nghề Luật tại Việt Nam và nước ngoài chúng tôi tin rằng sẽ đảm bảo cung cấp tới Quý khách hàng trong và ngoài nước dịch vụ tư vấn luật tốt nhất và an toàn pháp lý nhất tại Việt Nam.

Công ty Luật Việt An đã hỗ trợ hàng ngàn lượt đối tác, doanh nghiệp khởi nghiệp thành công tại Việt Nam cũng như thực hiện các thủ tục pháp lý, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của mình trong quá trình kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài.

Công ty luật Việt An với phương châm hoạt động “Find Viet An Law – Find answers” – “Tìm đến Luật Việt An- Tìm đến những câu trả lời” chúng tôi tin tưởng sẽ là đối tác đồng hành pháp lý tốt nhất cho mỗi Qúy Khách hàng khi sử dụng các dịch vụ pháp lý của chúng tôi.

Tìm Hiểu Về Luật Việt Vị Và Hình Thức Xử Phạt Lỗi Việt Vị

Luật Bóng Đá 7 Người 2022 Của Vff

Các Giải Vđqg 2022 Có Thể Áp Dụng Một Số Luật Thi Đấu Mới

Tư Vấn Chọn Loại Hình Doanh Nghiệp

Luật Việt Vị Của Lđbđ Thế Giới

Điều Kiện Tuyển Dụng Lao Động Nước Ngoài Làm Việc Tại Việt Nam

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Không Phạm Tội Mới, Không Tái Phạm 2022

Bị Xử Phạt Thế Nào Khi Sử Dụng Người Lao Động Nước Ngoài Không Có Giấy Phép ?

Có Thể Cấp Đồng Thời 2 Giấy Phép Lao Động Không?

Thủ Tục Xin Xác Nhận Đất Không Có Tranh Chấp Theo Quy Định

Mẫu Giấy Xác Nhận Đất Không Tranh Chấp Cập Nhật 2022

Điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài làm

việc tại Việt Nam. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước

ngoài.

Chào Luật sư! Công ty tôi muốn tuyển dụng lao động là người nước ngoài thì

cần đáp ứng điều kiện gì? Phải tiến hành làm thủ tục cấp giáy phép lao động như thế nào theo quy

định pháp luật hiện hành. Cảm ơn Luật sư!

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực

tuyến của Công ty LUẬT V-Law. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT V-Law xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Điều 170 quy định:

1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được

tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và

lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh

doanh. 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước

khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải

trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền.

Như vậy, việc tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài chỉ khi đáp ứng đầy

đủ các điều kiện theo quy định được viện dẫn ở trên. Chỉ tuyển dụng lao động là người nước

ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động

Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phải giải trình nhu cầu sử

dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền.

Điều 171 quy định:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp

luật. 2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc. 3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ

thuật. Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực

tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề

phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục,

đào tạo và dạy nghề. 4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. 5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về

việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Theo đó, người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao

động. Hồ sơ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo

quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy

định của Bộ Y tế.

3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách

nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời

hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao

động kỹ thuật.

Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ

thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau

đây:

a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có

thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước

ngoài;

c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

cấp đối với phi công nước ngoài;

d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối

với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng

người lao động nước ngoài.

6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt,

rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm

nộp hồ sơ.

7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo

quy định của pháp luật.

a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2

Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại

của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước

ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12

tháng;

b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2

Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước

ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt

Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2

Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước

ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không

có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2

Nghị định 102/2013/NĐ-CP phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài

vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều

2

phải có

giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định

của pháp luật Việt Nam;

e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều

2

Nghị định

phải có văn bản của nhà cung cấp

dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung

cấp dịch vụ đó;

g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều

2

mà tham

gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì

phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp

nước ngoài đó.

Người sử dụng lao động phải chuẩn bị đối với mỗi loại giấy tờ là 01 bản

chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra

tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày

người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao

động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi

người lao động nước ngoài có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao

động.

Trường hợp người lao động nước ngoài không có toàn bộ thời gian làm việc cho

người sử dụng lao động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ đề nghị cấp giấy

phép lao động sẽ nộp tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của người sử

dụng lao động.

Tuy nhiên, giấy phép lao động chỉ có thời hạn trong 2 năm, nếu giấy phép lao

động hết hạn thì phải làm thủ tục cấp lại giấy phép lao động.

để được giải

đáp.

Lưu ý: Ý kiến của Luật sư, văn bản pháp luật được

trích dẫn trong tư vấn nêu trên có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm tham khảo bài viết. Để được tư

vấn, lắng nghe ý kiến tư vấn chính xác nhất và mới nhất từ các Luật sư vui lòng liên hệ với chúng

tôi qua Hotline: 1900.6198. Các Luật sư chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm của

chúng tôi sẽ tư vấn – hỗ trợ bạn ngay lập tức!

Work Permit Cho Người Nước Ngoài

Nghỉ Dưỡng Sức Sau Thai Sản Có Cần Công Đoàn Xác Nhận?

Biểu Mẫu Xác Nhận Chưa Đủ Điều Kiện Thành Lập Công Đoàn 2022 2022 2022

Tư Vấn Có Bắt Buộc Phải Thành Lập Công Đoàn Hay Không ?

Doanh Nghiệp Không Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở Có Bị Phạt Không?

Công Ty Luật Tnhh Hà Việt Tuyển Dụng 2022

Công Ty Luật Tnhh Hà Việt

Những Điều Cần Biết Khi Ra Tòa Ly Hôn? Trình Tự Ly Hôn Và Phân Chia Tài Sản?

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Tổng Quan Về Chi Nhánh Thái Nguyên

Việt Kiều Có Được Mua Nhà Ở Gắn Liền Với Đất Tại Việt Nam ? Điều Kiện Để Việt Kiều Mua Nhà Đất ?

Giới thiệu về Công ty Luật TNHH Hà Việt

Công ty Luật TNHH Hà Việt được thành lập từ năm 2010, hoạt động theo GPHĐ số 01020593 do Sở Tư pháp thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 14/10/2010, đại diện là Luật sư Nguyễn Thành Luân- người đã có gần 10 năm kinh nghiệm hành nghề luật sư, đặc biệt là chuyên gia pháp lý của các dự án bất động sản lớn trên địa bàn Hà Nội.

Hiện nay Luật Hà Việt có 05 Luật sư chuyên trách và 06 Luật sư cộng tác cùng đội ngũ chuyên viên pháp lý trình độ từ cử nhân Luật trở lên hoạt động ở hầu khắp các mảng: bào chữa hình sự, tranh tụng, thu hồi nợ, khởi kiện hành chính, tư vấn dự án, tư vấn các thủ tục về đất đai, dân sự (thừa kế, ly hôn,…), kinh doanh, thương mại, đăng ký kinh doanh,….Thế mạnh của chúng tôi là khả năng bao quát toàn cảnh hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, đưa ra cho khách hàng những giải pháp an toàn và hiệu quả nhất. Sự khác biệt của Luật Hà Việt còn nằm ở chỗ chúng tôi luôn ưu tiên việc đưa ra các phương án đã qua đánh giá, phân tích kỹ lưỡng để khách hàng lựa chọn sao cho phù hợp nhất vơí mong muốn của mình.

Một số khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Hà Việt: Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex), Công ty CP Đầu tư Địa ốc Hải Đăng, Công ty CP Đầu tư Tam Đảo (Tam Đảo Golf), Công ty CP Đầu tư Sông Đà- Việt Đức, Công ty Thép và Vật tư Công nghiệp (SIMCO), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (AGRIBANK), Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị, Tổng Công ty Lương thực miền Bắc…

Hãy để Luật Hà Việt đồng hành cùng Quý Khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý. Chúng tôi tin tưởng sự tận tâm cùng bề dày kinh nghiệm hành nghề thực tế của mình sẽ làm hài lòng Quý Khách hàng.

SỰ HÀI LÒNG CỦA QUÝ KHÁCH HÀNG LÀ THÀNH CÔNG CỦA CHÚNG TÔI

Hình ảnh của Công ty Luật TNHH Hà Việt

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Hàng Không Dân Dụng

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam Sửa Đổi Số 61/2014/qh13

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam 2006

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam Sửa Đổi 2014

Tạp Chí Luật Sư Việt Nam Tuyển Dụng Biên Tập Viên Và Nhân Viên Truyền Thông

An Bình Express Nhập Hàng Pháp Về Việt Nam

Luật Trẻ Em 2022

Giáo Dục Pháp Luật Cho Trẻ Em Ở Việt Nam Hiện Nay

Luật Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em Số 57

Luật Sư Việt Nam Florida

Nhân viên truyền thông và tổ chức sự kiện

– Làm việc tại Tạp chí Luật sư Việt Nam (bao gồm cả hai loại hình: in và điện tử – lsvn.vn)

– Số lượng: 5 người;

– Thời gian thử việc 2 tháng.

Mô tả công việc

– Nghiên cứu, đề xuất các kế hoạch và thực hiện các chiến lược PR của Tạp chí;

– Phụ trách và duy trì mối quan hệ với đối tác;

– Tham gia tổ chức và thực hiện các sự kiện của Tạp chí;

– Một số các công việc chuyên môn cụ thể theo định hướng, yêu cầu của Ban Biên tập.

Yêu cầu

– Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành báo chí, truyền thông, quan hệ công chúng;

– Nhanh nhẹn, nhiệt huyết, giao tiếp tốt…;

– Không yêu cầu kinh nghiệm.

QUYỀN LỢI

– Được hưởng đầy đủ các chế độ phúc lợi xã hội như: BHYT, BHXH, BHTN theo quy định của pháp luật và nghỉ mát hàng năm khi được ký hợp đồng chính thức;

– Mức lương khi được ký hợp đồng chính thức theo quy định của pháp luật và quy chế chung của Tòa soạn và thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi người. Cơ chế lương, thưởng linh hoạt và khuyến khích sự phát triển của mỗi cá nhân;

– Môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo; được đào tạo nâng cao kỹ năng trong quá trình làm việc, có nhiều cơ hội khẳng định bản thân và thăng tiến trong nghề nghiệp;

– Cơ hội được làm việc ổn định, lâu dài;

– Thời gian làm việc theo quy định, nghỉ thứ 7 và chủ nhật;

– Một số quyền lợi khác khi phỏng vấn trực tiếp.

HỒ SƠ DỰ TUYỂN

– Đơn xin việc (viết tay hoặc đánh máy);

– Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận chính quyền địa phương (có giá trị trong vòng 6 tháng);

– CV cá nhân bằng tiếng Việt;

– Giấy chứng nhận sức khỏe (trong vòng 6 tháng);

– Các văn bằng, chứng chỉ (bản sao công chứng). Đối với các văn bằng chứng chỉ nước ngoài phải công chứng dịch thuật;

– Hồ sơ đựng trong phong bì cỡ 25x32cm, ghi rõ địa chỉ, email và số điện thoại liên lạc.

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ

– Thời gian: Từ ngày 14/9/2020 đến hết ngày 30/9/2020 (sáng từ 09h đến 11h30, chiều từ 14h00 đến 17h00);

– Địa điểm: Ban Thư ký biên tập, Tạp chí Luật sư Việt Nam, Tầng 1, Tòa nhà CT13B, KĐT Nam Thăng Long, đường Võ Chí Công, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.

– Điện thoại: 0889335533

– Email: [email protected]

– Ứng viên có thể gửi CV trước qua địa chỉ email.

LSO

Báo Pháp Luật Việt Nam Thông Báo Tuyển Dụng

234 Luật, Bộ Luật Của Việt Nam Còn Hiệu Lực Và Sắp Có Hiệu Lực

Một Số Vấn Đề Về Phòng, Chống Ma Túy Loại Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

Luật Về Cần Sa Ở Canada Năm 2022

Trồng Cần Sa Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Hình Phạt Khi Vận Chuyển, Buôn Bán, Tàng Trữ Cần Sa

Quy Định Của Pháp Luật Về Tuyển Dụng Và Quản Lý Lao Động Việt Nam Làm Việc Cho Tổ Chức, Doanh Nghiệp Tại Việt Nam

Quy Định Pháp Luật Về Tuyển Dụng Lao Động

Trường Đại Học Vinh Mở Thêm 2 Ngành Luật Kinh Tế Và Quản Lý Văn Hóa

Tổng Hợp Văn Bản Pháp Quy Hiện Hành Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Luật Việc Làm Số 38 2013 Qh13

Luật Việc Làm Số 38/2013/qh13 Ngày 16/11/2013 Của Quốc Hội

– Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao dộng phải thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động. Nội dung thông báo bao gồm: Nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển; Loại hợp đồng dự kiến giao kết; Mức lương dự kiến; Điều kiện làm việc cho từng vị trí công việc. Việc thông báo công khai về tuyển dụng lao động được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau đây: (1) Niêm yết tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện nơi tuyển lao động; (2) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (có phiếu đăng ký dự tuyển lao động được thực hiện theo mẫu quy định). Nếu người lao động có nhu cầu trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động phải thực hiện yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thông báo kết quả tuyển lao động.

Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người lao động gồm các văn bản sau đây: (1 ) Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu do Bộ Lao động thuương binh và Xã hội quy định; (2) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí cần tuyển; (3 Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

Khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm quản lý hồ sơ và thông báo cho người lao động thời gian tuyển lao động.

– Trường hợp người lao động không trúng tuyển hoặc không tham dự tuyển, n gười sử dụng lao động, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải trả lại đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động yêu cầu.

Người sử dụng lao động chi trả các chi phí cho việc tuyển lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh các khoản chi phí sau đây: Thông báo tuyển lao động; Tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động; Tổ chức thi tuyển lao động; Thông báo kết quả tuyển lao động. Trường hợp tuyển lao động thông qua tổ chức dịch vụ việc làm thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền phí dịch vụ việc làm về tuyển lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm theo của pháp luật.

Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Pháp Luật Hiện Hành

Điều Kiện Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Luật Của Người Lao Động

Luật Việc Làm Năm 2013 Số 38/2013/qh13

Luật Tố Cáo 2022, Luật Tố Cáo Số 25/2018/qh14 2022

Mẫu Đơn Xin Việc Làm Mới Và Hay Nhất Năm 2022

Tìm Việc Làm, Tuyển Dụng Công Ty Tnhh Bảo Hiểm Nhân Thọ Aia (Việt Nam)

Vụ Bảo Hiểm Aia Từ Chối Chi Trả: ‘cần Trung Thực Khi Điền Hồ Sơ Bảo Hiểm’

Quyền Lợi Khách Hàng Ra Sao Khi Công Ty Bảo Hiểm Aia Phá Sản?

Tải Về Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm

Bảo Hiểm Xã Hội Tiếng Anh Là Gì?

Thông tin công ty

Công Ty TNHH Bảo Hiểm Nhân Thọ AIA (Việt Nam)

Gần một thế kỷ qua, AIA đã phục vụ cho nhu cầu không ngừng đổi thay của hàng triệu người dân khắp khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

AIA Việt Nam là thành viên của Tập đoàn AIA – tập đoàn bảo hiểm nhân thọ độc lập, có nguồn gốc châu Á lớn nhất thế giới được niêm yết.

Được thành lập vào năm 2000 với mục tiêu bảo vệ sự phồn thịnh và an toàn tài chính cho người dân Việt Nam, AIA Việt Nam hiện đang là một trong những công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu và là thương hiệu được khách hàng và công chúng tin cậy.

TẠI SAO CHỌN AIA?

Chúng tôi biết rằng cuộc sống vốn dĩ khó lường. Với nền tảng tài chính vững mạnh và sự am hiểu sâu rộng thị trường Châu Á, chúng tôi ở đây để hỗ trợ bạn vượt qua những thăng trầm trong cuộc sống.

“Chúng tôi luôn tiên phong trong việc xây dựng những mô hình dịch vụ sáng tạo nhằm đem đến những trải nghiệm đẳng cấp cho khách hàng. Mục tiêu của AIA Việt Nam là trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ ưu việt tại Việt Nam.”

HỢP TÁC PHÂN PHỐI BẢO HIỂM QUA NGÂN HÀNG

Dựa trên nền tảng hợp tác chặt chẽ, AIA đã xây dựng thành công đội ngũ hợp tác kinh doanh chuyên nghiệp nhằm đưa ra các giải pháp kinh doanh ưu việt cho khách hàng và đối tác.

AIA HIỆN ĐANG HỢP TÁC VỚI CÁC ĐỐI TÁC NGÂN HÀNG HÀNG ĐẦU TẠI VIỆT NAM

Sự kết hợp giữa thế mạnh trong lĩnh vực tài chính của Ngân hàng và năng lực vượt trội về bảo hiểm nhân thọ của AIA, sẽ mang đến những giải pháp tài chính trọn gói, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.

Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và các chuyên viên tư vấn được đào tạo chuyên nghiệp, AIA cam kết mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất.

Công ty cũng hỗ trợ các đối tác Ngân hàng về mọi mặt từ nghiên cứu phát triển sản phẩm, đào tạo, quản lý bán hàng đến các hoạt động phát triển và hỗ trợ kinh doanh.

Mua Bảo Hiểm, Chết Không Được Bồi Thường Vì Sai Chữ Ký

Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Luật Sở Hữu Trí Tuệ Sửa Đổi 2022

Luận Án: Pháp Luật Về Kinh Doanh Bảo Hiểm Nhân Thọ Tại Việt Nam

Quy Định Của Pháp Luật Về Bảo Hiểm Nhân Thọ Như Thế Nào ?

Luận Văn: Pháp Luật Về Kinh Doanh Bảo Hiểm Nhân Thọ, Hot

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Hàng Không Dân Dụng

Công Ty Luật Tnhh Hà Việt Tuyển Dụng 2022

Công Ty Luật Tnhh Hà Việt

Những Điều Cần Biết Khi Ra Tòa Ly Hôn? Trình Tự Ly Hôn Và Phân Chia Tài Sản?

Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Luật hàng không dân dụng Việt Nam, Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Mục 4

VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ

Điều 143. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý

1. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không là sự thoả thuận giữa người vận chuyển và hành khách, theo đó người vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đến và hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.

2. Vé hành khách, Điều lệ vận chuyển, bảng giá cước vận chuyển và các thoả thuận khác bằng văn bản giữa hai bên là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý.

Điều 144. Vé hành khách, thẻ hành lý

1. Vé hành khách là chứng từ vận chuyển hành khách bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, các điều kiện của hợp đồng. Vé hành khách được xuất cho cá nhân hoặc tập thể bao gồm các nội dung sau đây:

a) Địa điểm xuất phát và địa điểm đến;

b) Chỉ dẫn ít nhất một địa điểm dừng thoả thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát và địa điểm đến ở lãnh thổ của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thoả thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác.

2. Phương tiện lưu giữ thông tin về nội dung quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay thế cho việc xuất vé hành khách; trường hợp các phương tiện đó được sử dụng thì người vận chuyển có trách nhiệm thông báo cho hành khách về việc cung cấp bản ghi thông tin đã được lưu giữ.

3. Người vận chuyển phải cấp cho hành khách thẻ hành lý đối với mỗi kiện hành lý ký gửi.

4. Việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý mà thiếu một hoặc một số nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không ảnh hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháp lý của hợp đồng.

Điều 145. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách

1. Vận chuyển hành khách và hành lý đến địa điểm đến thoả thuận và giao hành lý ký gửi cho người có quyền nhận.

2. Thông báo kịp thời cho hành khách thông tin về chuyến bay; phải quan tâm, chăm sóc hành khách, đặc biệt đối với hành khách là người tàn tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển.

5. Trong trường hợp do lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng không được vận chuyển hoặc chuyến bay bị huỷ mà không được thông báo trước thì người vận chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này và phải trả một khoản tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về thời gian phải báo trước và khoản tiền bồi thường ứng trước không hoàn lại sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của người vận chuyển thì khoản tiền này được trừ vào khoản tiền bồi thường.

Điều 146. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình

1. Do tình trạng sức khoẻ của hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây nguy hại cho chuyến bay.

2. Để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh.

3. Hành khách không chấp hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận chuyển hàng không.

4. Hành khách có hành vi làm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác.

5. Hành khách trong tình trạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác mà không làm chủ được hành vi.

6. Vì lý do an ninh.

7. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 147. Quyền của hành khách

1. Được thông báo bằng văn bản về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất và vận chuyển chậm.

2. Trong trường hợp hành khách không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền yêu cầu người vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng.

3. Trong các trường hợp quy định tại Điều 146 của Luật này, hành khách được nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển.

4. Từ chối chuyến bay; nếu đang trong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng hàng không, sân bay hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển.

5. Được miễn cước vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghi trong Điều lệ vận chuyển.

6. Trẻ em dưới mười hai tuổi đi tàu bay được miễn, giảm cước vận chuyển với mức ghi trong Điều lệ vận chuyển.

Trẻ em từ hai tuổi đến dưới mười hai tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng; trẻ em dưới hai tuổi không có chỗ ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng.

Điều 148. Nghĩa vụ của hành khách

1. Thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.

2. Thực hiện theo sự chỉ dẫn của người vận chuyển trong quá trình vận chuyển.

3. Bồi thường thiệt hại khi hành khách có lỗi gây ra thiệt hại cho người vận chuyển, người khai thác tàu bay.

Điều 149. Vận chuyển hành lý

1. Hành lý bao gồm hành lý ký gửi và hành lý xách tay.

Hành lý ký gửi là hành lý của hành khách được chuyên chở trong tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển.

Hành lý xách tay là hành lý được hành khách mang theo người lên tàu bay và do hành khách bảo quản trong quá trình vận chuyển.

2. Hành lý của mỗi hành khách phải được vận chuyển cùng với hành khách trên một chuyến bay, trừ các trường hợp sau đây:

a) Vận chuyển hành lý thất lạc;

b) Hành lý bị giữ lại vì lý do an toàn của chuyến bay;

c) Vận chuyển túi ngoại giao, túi lãnh sự;

d) Hành khách bị chết trong tàu bay và thi thể đã được đưa khỏi tàu bay;

đ) Hành lý được vận chuyển như hàng hoá;

e) Các trường hợp bất khả kháng.

Điều 150. Thanh lý hành lý

1. Hành lý được thanh lý trong trường hợp không có người nhận trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hành lý được vận chuyển đến địa điểm đến; hành lý mau hỏng có thể được thanh lý trước thời hạn này.

2. Thủ tục thanh lý hành lý được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 142 của Luật này.

======================

Điều 202. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

2. Luật này thay thế Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 04 năm 1995.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006./.

Luật hàng không dân dụng Việt Nam

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam Sửa Đổi Số 61/2014/qh13

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam 2006

Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam Sửa Đổi 2014

Quyền Cho Người Chuyển Giới: Cần Được Pháp Luật Bảo Vệ

Cần Sớm Ban Hành Luật Chuyển Đổi Giới Tính