Chống Tội Phạm Về Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

Mức Hình Phạt Cho Hành Vi Vận Chuyển Buôn Bán Cần Sa ?

Trồng Cây Cần Sa Bị Xử Lý Thế Nào?

Trồng Cần Sa Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Hình Phạt Khi Vận Chuyển, Buôn Bán, Tàng Trữ Cần Sa

Luật Về Cần Sa Ở Canada Năm 2022

Một Số Vấn Đề Về Phòng, Chống Ma Túy Loại Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

Vừa qua, báo cáo về tình hình ma túy của Cơ quan phòng, chống ma túy và tội phạm của Liên Hợp Quốc (UNODC) tiếp tục khẳng định cần sa là loại ma túy phổ biến thứ đứng thứ nhất trên toàn cầu. Trong đó, Đông Nam Á là khu vực đang đối mặt với cuộc khủng hoảng tội phạm ma túy nghiêm trọng nhất thế giới.

Pháp luật Việt Nam cấm sử dụng cần sa và các chế phẩm từ cần sa.

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu ý kiến của TS. Đỗ Thành Trường – Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Văn phòng Viện KSND tối cao về một số nội dung phòng, chống ma túy loại cần sa đến những người làm công tác phòng, chống ma túy nói chung và công chức, Kiểm sát viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử án hình sự về ma túy nói riêng.

Cần sa được sử dụng như chất thức thần

Cần sa được sử dụng như chất thức thần hoặc dùng làm thuốc, dược liệu. Cây cần sa đã được sử dụng từ lâu cho ra sợi gai dầu, tinh dầu gai dầu hay được phục vụ cho y tế, cũng như giải trí. Những sản phẩm gai dầu công nghiệp được làm ra từ những cây cần sa đã được lựa chọn để tăng cường sản xuất chất xơ.

Cây cần sa cũng là một nguồn tài nguyên nông nghiệp quan trọng. Các sợi gai dầu mạnh mẽ đã được sử dụng để làm dây thừng, quần áo, dệt may, vật liệu xây dựng và nhiều hơn nữa. Nó cũng tạo ra các hạt tiêu thụ dinh dưỡng chứa đầy các axit amin thiết yếu (Omega 3-6-9 thường được bán qua những lọ thuốc tiền triệu), protein và các khoáng chất có giá trị khác. Các phụ phẩm cần sa cũng có thể được sản xuất thành dầu ăn và thậm chí có thể hoạt động như một loại nhiên liệu sinh học bền vững.

Trong số các hợp chất Cannabinoid có trong cây cần sa, thì Tetrahydrocannabinol (THC) là chất có ảnh hưởng đến Hệ thần kinh trung ương của con người. Nó cũng có tác dụng làm cho thanh thản, trầm tĩnh, chống nôn mửa. Tetrahydrocannabinol (THC) và cannabidiol (CBD) là hai hợp chất nổi tiếng nhất của cần sa, mặc dù có rất nhiều hợp chất khác cũng cung cấp một loạt các hiệu ứng độc đáo khác, trong đó, chất thức thần chính (hay chất gây phê) trong cần sa là tetrahydrocannabinol (THC); nó là 1 trong 483 hợp chất được biết đến trong cây cần sa, bao gồm ít nhất 113 hợp chất cannabinoid, như: Cannabidiol (CBD), cannabinol (CBN) và tetrahydrocannabivarin (THCV),… các terpene và các flavonoid, cung cấp một số lợi ích trong lĩnh vực y tế. Nếu không có kiểm soát của cơ sở y tế, khó mà phân biệt được việc sử dụng (lạm dụng) cần sa làm chất kích thích với việc dùng nó làm thuốc chữa bệnh.

Cần sa thường được phân loại theo tỷ lệ các hợp chất sau:

– THC cao, CBD thấp (hưng phấn hơn);

– CBD cao, THC thấp (sáng suốt, minh mẫn hơn);

– THC và CBD cân bằng (hưng phấn nhẹ).

Trên thế giới hiện nay, việc sử dung cần sa thường được chia thành hai mục đích chính, gồm giải trí và y tế (tại Việt Nam, cần sa và các chế phẩm từ cần sa thuộc các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội). Người sử dụng cần sa để có mục đích như giải trí, hưởng thụ, giảm stress và kích thích sáng tạo. Sử dụng cho mục đích y tế, dùng cần sa để giảm bớt các triệu chứng như đau, lo âu, mất ngủ, mất cảm giác ngon miệng và hơn thế nữa.

Thường khi sử dụng cần sa sẽ đem đến các hiệu ứng ảnh hưởng đến tinh thần cũng như thể chất, chẳng hạn như bạn sẽ có cảm giác phê (high) hay đơ (Stoned). Đặc điểm nhận dạng chung khi sử dụng như vui, cao hứng, thư giãn, tăng sự thèm ăn (đồ ngọt)…

Tác dụng phụ có thể bao gồm: Mất trí nhớ ngắn hạn, khô miệng, kỹ năng vận động bị suy giảm, mắt đỏ, có thể cảm thấy hoang tưởng, hoặc lo âu… Người sử dụng cần sa sẽ bắt đầu có cảm giác phê trong vòng vài phút sau khi hút cần, hay phải mất đến 30 phút sau khi ăn, hiệu ứng phê có thể kéo dài từ 2 – 6 tiếng tùy thể trạng, cơ địa của mỗi người sử dụng.

Khái quát về THC và CBD

Tetrahydrocannabinol (THC) là thành phần chính trong cây cần sa, THC là hợp chất tác động lên thần kinh ảnh hưởng đến cảm giác của người sử dụng bằng cách tạo cơn “phê”. THC cũng có một loạt các lợi ích trong y tế và thường được sử dụng để giảm đau, chống buồn nôn và trầm cảm, trong số nhiều tác dụng khác. THC được phân lập lần đầu tiên vào năm 1964 bởi nhà khoa học Israel (Giáo sư Raphael Mechoulam). Kể từ đó, nhiều hợp chất cannabinoid khác đã được phát hiện. Lượng THC trong cần sa phụ thuộc vào giống cây và các điều kiện khác nơi cây cần sa được trồng, phát triển. Ngày nay, các một số giống chứa trung bình từ 10-30% THC.

Có một số cách sử dụng để hấp thụ THC trong cần sa như: Hút, hóa hơi, hay ăn uống. Tuy nhiên, hút là cách phổ biến nhất để sử dụng cần sa và là cách nhanh nhất để hấp thu THC cùng các hợp chất khác vào cơ thể. Khi hút cần sa, THC đi trực tiếp vào phổi và ngấm vào máu. Phổi có thể hấp thụ khói chỉ vài giây sau khi hút, do diện tích bề mặt khổng lồ của chúng được bao phủ bởi hàng triệu túi khí, những túi khí nhỏ xíu (alveoli) sẵn sàng cho phép THC xâm nhập vào trong máu. Một khi vào trong máu, THC nhanh chóng đi vào não.

Khi THC đi vào cơ thể, nó kích hoạt các con đường được gọi là các thụ thể cannabinoid. Khi THC gắn vào một thụ thể, nó thay đổi cách thức hoạt động của não bộ. Những thay đổi này có thể có lợi hoặc có hại, tùy thuộc vào cách sử dụng THC. Nhiều loại hợp chất cannabinoid gắn vào các thụ thể này, bao gồm cả các cannabinoid được tạo ra bởi cơ thể một cách tự nhiên. Các cannabinoid được tạo ra trong cơ thể, cùng với các thụ thể cannabinoid, là thành phần của Hệ thống Cannabinoid nội sinh (trong cơ thể người – Endocannabinoid System). Hệ thống Cannabinoid nội sinh trải rộng trong cơ thể con người. Các thụ thể cannabinoid cũng là một trong những loại thụ thể xuất hiện nhiều ở não bộ.

Điều này giải thích tại sao THC có những hiệu ứng đa dạng như vậy đối với tâm trí và cơ thể. Các thụ thể cannabinoid type 1 (CB1) chủ yếu được tìm thấy trong não. Khi THC gắn vào một thụ thể CB1, nó tạm thời thay đổi cách hoạt động của một tế bào não. Những thay đổi này tạo ra cảm giác phê. THC cũng gây ra những thay đổi đáng kể lên cơ thể. Các thụ thể cannabinoid trong cơ thể được gọi là thụ thể cannabinoid type 2 (CB2). Các thụ thể CB2 được tìm thấy trên tất cả các loại tế bào, bao gồm các tế bào tiêu hóa, tim mạch, gan, thận, xương, da, phổi và miễn dịch.

Hiện nay, cần sa là một trong những loại chất kích thích giải trí phổ biến nhất được sử dụng để thay đổi trạng thái của một người sử dụng phụ thuộc. Nó thường được sử dụng để đạt được cảm giác tức thời của sự hưng phấn, còn được gọi là “phê”. Bên cạnh đó, có những tác động tâm lý khác của THC. Những hiệu ứng này thay đổi tùy vào mỗi người, tùy thuộc vào sức mạnh và lượng cần sa được sử dụng và cách sử dụng cần sa. Những hiệu ứng của THC bao gồm cảm giác thư giãn và êm dịu, mắt có thể giãn ra và các giác quan khác có thể được tăng cường. THC cũng có thể thay đổi suy nghĩ, trí nhớ, nhận thức về thời gian, và gây ảo giác hoặc ảo tưởng.

Các hiệu ứng tức thì của THC thường được cảm nhận từ 10 đến 30 phút sau khi tiêu thụ. Các tác động tâm lý của THC bao gồm: Cảm giác hưng phấn và thư giãn; biến dạng thời gian; tăng cường kinh nghiệm giác quan; tăng cường xã hội hóa (cười và nói); tăng sự thèm ăn (đồ ăn vặt, có xu hướng thích đồ ăn ngọt như sô cô la…).

Cannabidiol (CBD) là một trong số hơn 100 loại cannabinoid tự nhiên trong cây cần sa. Sau THC, nó là thành phần nổi bật nhất của cần sa và dễ dàng được tìm thấy trong cây gai dầu. Không giống như THC, CBD không gây phê, hiệu ứng mà cần sa được biết tới. Do đó, nó thường được sử dụng nhiều hơn cho mục đích y học chứ không phải giải trí.

Cho đến những năm 1940, nhà hóa học Roger Adams đã tách biệt CBD đầu tiên khỏi cây cần sa. Trong những năm 1960, Giáo sư Raphael Mechoulam đã xác định cấu trúc của CBD và THC chính xác hơn với sự trợ giúp của công nghệ mới có sẵn. Qua vài thập kỷ, bằng chứng cho thấy cần sa có thể được sử dụng để điều trị các triệu chứng như viêm khớp, động kinh, lo âu và tâm thần phân liệt dấy lên sự quan tâm giữa các nhà khoa học và các bác sĩ.

CBD cũng hoạt động trên cả hai thụ thể CB1 và CB2, nhưng ít dễ dàng hơn THC và hoạt động theo những cách khác, tạo ra phản ứng ngược lại ở thụ thể CB2 so với THC. Cùng với các thụ thể cannabinoid, CBD kích hoạt thụ thể serotonin, có thể giải thích cách nó hoạt động như một loại thuốc chống trầm cảm, chống lo âu và chất bảo vệ thần kinh.

CBD cũng hoạt động trên một số loại thụ thể opioid, có khả năng làm giảm một số tác dụng giảm đau của nó. CBD cũng điều biến Thụ thể Tạm thời Vanilloid Type 1 (Transient Vanilloid Receptor type 1, viết tắt là TPVR-1), một thụ thể được kích hoạt bởi phân tử thực phẩm cay capsaicin, có khả năng xúc tiến kéo theo CBD như một loại thuốc giảm đau và chống viêm. Một khi CBD đã tác dụng lên cơ thể, nó chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu. Chu kỳ bán rã của CBD là 9 tiếng.

Sự tương tác của THC và CBD

Sự kết hợp giữa THC và CBD phức tạp hơn so với việc tổng hợp các hiệu ứng của CBD và THC. CBD có thể làm chậm việc thanh lọc THC khỏi cơ thể, do đó làm tăng lượng THC còn tồn đọng. Ngoài ra một số bằng chứng cho thấy CBD ngăn chặn hoạt động của THC lên thụ thể CB1, giúp hạn chế sự hoang tưởng hay lo âu có thể gặp phải khi sử dụng THC.

Mức độ tương đối của THC và CBD trong một giống cần sa hoặc chiết xuất là rất quan trọng. Tỷ lệ THC cao so với CBD (tỷ lệ THC so với CBD) sẽ tạo ra cảm giác phê (high) hơn cho người dùng và mang lại lợi ích điều trị cho một số người. Tỷ lệ THC thấp so với CBD mang lại nhiều hiệu quả điều trị hơn và hầu như không gây phê.

Khi sử dụng tinh dầu vape CBD cần một thiết bị hóa hơi hay còn gọi là thiết bị đốt thuốc lá điện tử để cung cấp nhiệt độ vừa đủ khiến tinh dầu vape CBD bốc hơi, khi hít vào sẽ được cơ thể hấp thụ qua phổi vào thẳng vào mạch máu một cách nhanh chóng hơn. Sẵn tiện cũng rất thích hợp với những người dùng có sở thích thả hơi nước bay đầy phòng để tạo không gian mờ ảo.

Còn với dầu CBD thông thường thì người dùng sẽ cho dầu này vào miệng và cơ thể sẽ hấp thụ và đưa CBD vào mạch máu thông qua thực tràng, dạ dày, cuối cùng là vào mạch máu. Điều đó nghĩa là các thiết bị hóa hơi sẽ không thể làm bốc hơi các loại dầu CBD thông thường mà không làm cháy một lượng lớn dầu CBD được.

Hiện nay, những người nghiện cần sa, đặc biệt là một bộ phận “dân chơi” sử dụng cần sa thông qua thiết bị hóa hơi điện tử. Chất dẫn đốt chính là các loại E-juice,Vape juice hay E-liquid với các hương vị khác nhau như chuối, dâu, táo, xoài… và để tăng độ phê (high) thì lựa chọn số một là sử dụng thêm vài giọt THC hoặc CBD thấm vào bông (đầu đốt của thiết bị hóa hơi) và thông qua quá trình đốt, việc hóa hơi sẽ tạo ra độ phê (high) phù hợp với nhu cầu của người sử dụng. Có thể kể tên như: @Tokyobananaejuice (banana hoặc các vị khác tùy nhu cầu của người sử dụng) với thông tin sản phẩm là Max Vg 60ML 0,3% Nicotine; Cannabidiol 4500mg (THC) Max Chill; FDA…

Tại Việt Nam, tội phạm ma tu‎ý tiếp tục tăng, quy mô lớn, tính chất, phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi, nguy hiểm và manh động hơn. Các đối tượng đã lợi dụng cơ chế quản lý thông thoáng trong xuất nhập khẩu hàng hóa, tập kết ma túy số lượng lớn tại Việt Nam rồi vận chuyển bằng đường biển sang nước thứ ba; một số đối tượng quốc tịch nước ngoài đến Việt Nam “núp bóng” đầu tư kinh doanh, sản xuất làm bình phong để điều hành đường dây ma túy xuyên quốc gia với số lượng ma túy đặc biệt lớn.

Một số quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống ma túy loại cần sa

Thứ nhất, Luật Phòng, chống ma túy (theo văn bản hợp nhất số 13/VBHN-VPQH ngày 23/7/2013 của Văn phòng Quốc hội) thì tại Khoản 6 Điều 2 quy định: “Cây có chứa chất ma túy bao gồm cây thuốc phiện (cây anh túc), cây cô ca, cây cần sa hoặc cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định”.

Thứ hai, trong Bộ luật Hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) có nêu: Cụm từ “cần sa” được nhắc đến 35 lần, dẫn chiếu trực tiếp tại 6 Điều luật (từ Điều 247 đến Điều 252) trên tổng số 13 điều luật (từ Điều 247 đến Điều 259), quy định tại Chương XX Các tội phạm về ma túy, cụ thể:

– Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây cô ca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy;

– Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy;

– Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy;

– Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy;

– Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy;

– Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy.

Thứ ba, tại Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đìnhcó quy định: Tại khoản 3 Điều 21 về “Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy” quy định mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy.

Hành Trình Từ “chuyên Chính Vô Sản” Đến “làm Chủ Tập Thể” Và “nhà Nước Pháp Quyền Việt Nam”

Tên Gọi Việt Nam Có Từ Khi Nào?

Mỹ: Sau Biến Mất Ở Utah, Khối Kim Loại Bí Ẩn Xuất Hiện Ở California

Những Luật Sư Nổi Tiếng Nhất Việt Nam

40% Người Mỹ Gốc Việt Chọn California Làm Quê Hương

Một Số Vấn Đề Về Phòng, Chống Ma Túy Loại Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

234 Luật, Bộ Luật Của Việt Nam Còn Hiệu Lực Và Sắp Có Hiệu Lực

Báo Pháp Luật Việt Nam Thông Báo Tuyển Dụng

Tạp Chí Luật Sư Việt Nam Tuyển Dụng Biên Tập Viên Và Nhân Viên Truyền Thông

An Bình Express Nhập Hàng Pháp Về Việt Nam

Luật Trẻ Em 2022

Vừa qua, báo cáo về tình hình ma túy của Cơ quan phòng, chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC) tiếp tục khẳng định Cần sa là loại ma túy phổ biến thứ đứng thứ nhất trên toàn cầu. Trong đó, Đông Nam Á là khu vực đang đối mặt với cuộc khủng hoảng tội phạm ma túy nghiêm trọng nhất thế giới. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi xin giới thiệu một số nội dung về phòng, chống ma túy loại cần sa đến những người làm công tác phòng, chống ma túy nói chung và công chức, Kiểm sát viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử án hình sự về ma túy:

1. Một số vấn đề về cần sa

Cần sa được sử dụng như chất thức thần hoặc dùng làm thuốc, dược liệu.Cây cần sa đã được sử dụng từ lâu cho ra sợi gai dầu, tinh dầu gai dầu hay được phục vụ cho y tế, cũng như giải trí. Những sản phẩm gai dầu công nghiệp được làm ra từ những cây cần sa đã được lựa chọn để tăng cường sản xuất chất xơ. Cây cần sa cũng là một nguồn tài nguyên nông nghiệp quan trọng. Các sợi gai dầu mạnh mẽ đã được sử dụng để làm dây thừng, quần áo, dệt may, vật liệu xây dựng và nhiều hơn nữa. Nó cũng tạo ra các hạt tiêu thụ dinh dưỡng chứa đầy các axit amin thiết yếu (Omega 3-6-9 thường được bán qua những lọ thuốc tiền triệu), protein và các khoáng chất có giá trị khác. Các phụ phẩm cần sa cũng có thể được sản xuất thành dầu ăn và thậm chí có thể hoạt động như một loại nhiên liệu sinh học bền vững.

Trong số các hợp chất Cannabinoid có trong cây cần sa, thì Tetrahydrocannabinol (THC) là chất có ảnh hưởng đến Hệ thần kinh trung ương của con người. Nó cũng có tác dụng làm cho thanh thản, trầm tĩnh, chống nôn mửa. Tetrahydrocannabinol (THC) và cannabidiol (CBD) là hai hợp chất nổi tiếng nhất của cần sa, mặc dù có rất nhiều hợp chất khác cũng cung cấp một loạt các hiệu ứng độc đáo khác, trong đó, chất thức thần chính (hay chất gây phê) trong cần sa là tetrahydrocannabinol (THC); nó là 1 trong 483 hợp chất được biết đến trong cây cần sa, bao gồm ít nhất 113 hợp chất cannabinoid, như: Cannabidiol (CBD), cannabinol (CBN) và tetrahydrocannabivarin (THCV),… các terpene và các flavonoid, cung cấp một số lợi ích trong lĩnh vực y tế. Nếu không có kiểm soát của cơ sở y tế, khó mà phân biệt được việc sử dụng (lạm dụng) cần sa làm chất kích thích với việc dùng nó làm thuốc chữa bệnh. Cần sa thường được phân loại theo tỷ lệ các hợp chất sau:

(1) THC cao, CBD thấp (hưng phấn hơn);

(2) CBD cao, THC thấp (sáng suốt, minh mẫn hơn);

(3) THC và CBD cân bằng (hưng phấn nhẹ).

Trên thế giới hiện nay, việc sử dung cần sa thường được chia thành hai mục đích chính, gồm giải trí và y tế (yại Việt Nam, cần sa và các chế phẩm từ cần sa thuộc các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội). Người sử dụng cần sa để có mục đích như giải trí, hưởng thụ, giảm stress và kích thích sáng tạo. Sử dụng cho mục đích y tế, dùng cần sa để giảm bớt các triệu chứng như đau, lo âu, mất ngủ, mất cảm giác ngon miệng và hơn thế nữa. Thường khi sử dụng cần sa sẽ đem đến các hiệu ứng ảnh hưởng đến tinh thần cũng như thể chất, chẳng hạn như bạn sẽ có cảm giác phê (high) hay đơ (Stoned). Đặc điểm nhận dạng chung khi sử dụng như vui, cao hứng, thư giãn, tăng sự thèm ăn (đồ ngọt),… Tác dụng phụ có thể bao gồm: Mất trí nhớ ngắn hạn, khô miệng, kỹ năng vận động bị suy giảm, mắt đỏ, có thể cảm thấy hoang tưởng, hoặc lo âu,… Người sử dụng cần sa sẽ bắt đầu có cảm giác phê trong vòng vài phút sau khi hút cần, hay phải mất đến 30 phút sau khi ăn, hiệu ứng phê có thể kéo dài từ 2 – 6 tiếng tùy thể trạng, cơ địa của mỗi người sử dụng.

Tetrahydrocannabinol (THC) là thành phần chính trong cây cần sa, THC là hợp chất tác động lên thần kinh ảnh hưởng đến cảm giác của người sử dụng bằng cách tạo cơn “phê”. THC cũng có một loạt các lợi ích trong y tế và thường được sử dụng để giảm đau, chống buồn nôn và trầm cảm, trong số nhiều tác dụng khác. THC được phân lập lần đầu tiên vào năm 1964 bởi nhà khoa học Israel (Giáo sư Raphael Mechoulam). Kể từ đó, nhiều hợp chất cannabinoid khác đã được phát hiện. Lượng THC trong cần sa phụ thuộc vào giống cây và các điều kiện khác nơi cây cần sa được trồng, phát triển. Ngày nay, các một số giống chứa trung bình từ 10-30% THC.

Có một số cách sử dụng để hấp thụ THC trong cần sa như: Hút, hóa hơi, hay ăn uống. Tuy nhiên, hút là cách phổ biến nhất để sử dụng cần sa và là cách nhanh nhất để hấp thu THC cùng các hợp chất khác vào cơ thể. Khi hút cần sa, THC đi trực tiếp vào phổi và ngấm vào máu. Phổi có thể hấp thụ khói chỉ vài giây sau khi hút, do diện tích bề mặt khổng lồ của chúng được bao phủ bởi hàng triệu túi khí, những túi khí nhỏ xíu (alveoli) sẵn sàng cho phép THC xâm nhập vào trong máu. Một khi vào trong máu, THC nhanh chóng đi vào não.

Khi THC đi vào cơ thể, nó kích hoạt các con đường được gọi là các thụ thể cannabinoid. Khi THC gắn vào một thụ thể, nó thay đổi cách thức hoạt động của não bộ. Những thay đổi này có thể có lợi hoặc có hại, tùy thuộc vào cách sử dụng THC. Nhiều loại hợp chất cannabinoid gắn vào các thụ thể này, bao gồm cả các cannabinoid được tạo ra bởi cơ thể một cách tự nhiên. Các cannabinoid được tạo ra trong cơ thể, cùng với các thụ thể cannabinoid, là thành phần của Hệ thống Cannabinoid nội sinh (trong cơ thể người – Endocannabinoid System). Hệ thống Cannabinoid nội sinh trải rộng trong cơ thể con người. Các thụ thể cannabinoid cũng là một trong những loại thụ thể xuất hiện nhiều ở não bộ. Điều này giải thích tại sao THC có những hiệu ứng đa dạng như vậy đối với tâm trí và cơ thể. Các thụ thể cannabinoid type 1 (CB1) chủ yếu được tìm thấy trong não. Khi THC gắn vào một thụ thể CB1, nó tạm thời thay đổi cách hoạt động của một tế bào não. Những thay đổi này tạo ra cảm giác phê. THC cũng gây ra những thay đổi đáng kể lên cơ thể. Các thụ thể cannabinoid trong cơ thể được gọi là thụ thể cannabinoid type 2 (CB2). Các thụ thể CB2 được tìm thấy trên tất cả các loại tế bào, bao gồm các tế bào tiêu hóa, tim mạch, gan, thận, xương, da, phổi và miễn dịch.

Hiện nay, cần sa là một trong những loại chất kích thích giải trí phổ biến nhất được sử dụng để thay đổi trạng thái của một người sử dụng phụ thuộc. Nó thường được sử dụng để đạt được cảm giác tức thời của sự hưng phấn, còn được gọi là “phê”. Bên cạnh đó, có những tác động tâm lý khác của THC. Những hiệu ứng này thay đổi tùy vào mỗi người, tùy thuộc vào sức mạnh và lượng cần sa được sử dụng và cách sử dụng cần sa. Những hiệu ứng của THC bao gồm cảm giác thư giãn và êm dịu, mắt có thể giãn ra và các giác quan khác có thể được tăng cường. THC cũng có thể thay đổi suy nghĩ, trí nhớ, nhận thức về thời gian, và gây ảo giác hoặc ảo tưởng. Các hiệu ứng tức thì của THC thường được cảm nhận từ 10 đến 30 phút sau khi tiêu thụ. Các tác động tâm lý của THC bao gồm: Cảm giác hưng phấn và thư giãn; biến dạng thời gian; tăng cường kinh nghiệm giác quan; tăng cường xã hội hóa (cười và nói); tăng sự thèm ăn (đồ ăn vặt, có xu hướng thích đồ ăn ngọt như sô cô la,…).

Cannabidiol (CBD) là một trong số hơn 100 loại cannabinoid tự nhiên trong cây cần sa. Sau THC, nó là thành phần nổi bật nhất của cần sa và dễ dàng được tìm thấy trong cây gai dầu. Không giống như THC, CBD không gây phê, hiệu ứng mà cần sa được biết tới. Do đó, nó thường được sử dụng nhiều hơn cho mục đích y học chứ không phải giải trí. Cho đến những năm 1940, nhà hóa học Roger Adams đã tách biệt CBD đầu tiên khỏi cây cần sa. Trong những năm 1960, Giáo sư Raphael Mechoulam đã xác định cấu trúc của CBD và THC chính xác hơn với sự trợ giúp của công nghệ mới có sẵn. Qua vài thập kỷ, bằng chứng cho thấy cần sa có thể được sử dụng để điều trị các triệu chứng như viêm khớp, động kinh, lo âu và tâm thần phân liệt dấy lên sự quan tâm giữa các nhà khoa học và các bác sĩ.

CBD cũng hoạt động trên cả hai thụ thể CB1 và ​​CB2, nhưng ít dễ dàng hơn THC và hoạt động theo những cách khác, tạo ra phản ứng ngược lại ở thụ thể CB2 so với THC. Cùng với các thụ thể cannabinoid, CBD kích hoạt thụ thể serotonin, có thể giải thích cách nó hoạt động như một loại thuốc chống trầm cảm, chống lo âu và chất bảo vệ thần kinh. CBD cũng hoạt động trên một số loại thụ thể opioid, có khả năng làm giảm một số tác dụng giảm đau của nó. CBD cũng điều biến Thụ thể Tạm thời Vanilloid Type 1 (Transient Vanilloid Receptor type 1, viết tắt là TPVR-1), một thụ thể được kích hoạt bởi phân tử thực phẩm cay capsaicin, có khả năng xúc tiến kéo theo CBD như một loại thuốc giảm đau và chống viêm. Một khi CBD đã tác dụng lên cơ thể, nó chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu. Chu kỳ bán rã của CBD là 9 tiếng.

b) Sự tương tác của THC và CBD

Sự kết hợp giữa THC và CBD phức tạp hơn so với việc tổng hợp các hiệu ứng của CBD và THC. CBD có thể làm chậm việc thanh lọc THC khỏi cơ thể, do đó làm tăng lượng THC còn tồn đọng. Ngoài ra một số bằng chứng cho thấy CBD ngăn chặn hoạt động của THC lên thụ thể CB1, giúp hạn chế sự hoang tưởng hay lo âu có thể gặp phải khi sử dụng THC. Mức độ tương đối của THC và CBD trong một giống cần sa hoặc chiết xuất là rất quan trọng. Tỷ lệ THC cao so với CBD (tỷ lệ THC so với CBD) sẽ tạo ra cảm giác phê (high) hơn cho người dùng và mang lại lợi ích điều trị cho một số người. Tỷ lệ THC thấp so với CBD mang lại nhiều hiệu quả điều trị hơn và hầu như không gây phê.

Do thị trường sử dụng CBD nói riêng cũng như sử dụng cần sa nói chung ở các nước phát triển hoặc những nơi đã hợp pháp hóa cần sa với một mục đích nhất định (dùng cần sa y tế là hợp pháp ở nhiều quốc gia gồm Hà Lan, Colombia, Uruguay, Canada, Úc, Thái Lan) vẫn đang là vấn đề còn nhiều tranh cãi nên hiện tại vẫn còn rất nhiều điều khó nắm bắt những thông tin đầy đủ giữa tinh dầu thuốc lá điện tử (vape) sử dụng CBD và tinh dầu CBD thông thường. Chính xác là tinh dầu vape (E-juice,Vape juice hay E-liquid) và tinh dầu CBD (CBD oils).

Khi sử dụng tinh dầu vape CBD cần một thiết bị hóa hơi hay còn gọi là thiết bị đốt thuốc lá điện tử để cung cấp nhiệt độ vừa đủ khiến tinh dầu vape CBD bốc hơi, khi hít vào sẽ được cơ thể hấp thụ qua phổi vào thẳng vào mạch máu một cách nhanh chóng hơn. Sẵn tiện cũng rất thích hợp với những người dùng có sở thích thả hơi nước bay đầy phòng để tạo không gian mờ ảo.Còn với dầu CBD thông thường thì người dùng sẽ cho dầu này vào miệng và cơ thể sẽ hấp thụ và đưa CBD vào mạch máu thông qua thực tràng, dạ dày, cuối cùng là vào mạch máu. Điều đó nghĩa là các thiết bị hóa hơi sẽ không thể làm bốc hơi các loại dầu CBD thông thường mà không làm cháy một lượng lớn dầu CBD được.

Hiện nay, những người nghiện cần sa, đặc biệt là một bộ phận “dân chơi” sử dụng cần sa thông qua thiết bị hóa hơi điện tử. Chất dẫn đốt chính là các loại E-juice,Vape juice hay E-liquid với các hương vị khác nhau như chuối, dâu, táo, xoài,… và để tăng độ phê (high) thì lựa chọn số một là sử dụng thêm vài giọt THC hoặc CBD thấm vào bông (đầu đốt của thiết bị hóa hơi) và thông qua quá trình đốt, việc hóa hơi sẽ tạo ra độ phê (high) phù hợp với nhu cầu của người sử dụng. Có thể kể tên như: @Tokyo banana ejuice (banana hoặc các vị khác tùy nhu cầu của người sử dụng) với thông tin sản phẩm là Max Vg 60ML 0,3% Nicotine; Cannabidiol 4500mg (THC) Max Chill; FDA,…

3. Một số quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống ma túy loại cần sa

a) Luật phòng, chống ma túy (Theo văn bản hợp nhất số 13/VBHN-VPQH ngày 23/7/2013 của Văn phòng Quốc hội): Khoản 6 Điều 2 quy định: Cây có chứa chất ma túy bao gồm cây thuốc phiện (cây anh túc), cây cô ca, cây cần sa hoặc cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định.

b) Bộ luật hình sự năm 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022): Trong Bộ luật này, cụm từ “cần sa” được nhắc đến 35 lần, dẫn chiếu trực tiếp tại 06 Điều luật (từ Điều 247 đến Điều 252) trên tổng số 13 điều luật (từ Điều 247 đến Điều 259), quy định tại Chương XX Các tội phạm về ma túy, cụ thể:

– Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây cô ca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy;

– Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy;

– Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy;

– Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy;

– Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy;

– Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy.

c) Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình: Tại khoản 3 Điều 21 về “Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy” quy định mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy.

Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp – Văn phòng VKSND tối cao

Luật Về Cần Sa Ở Canada Năm 2022

Trồng Cần Sa Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Hình Phạt Khi Vận Chuyển, Buôn Bán, Tàng Trữ Cần Sa

Trồng Cây Cần Sa Bị Xử Lý Thế Nào?

Mức Hình Phạt Cho Hành Vi Vận Chuyển Buôn Bán Cần Sa ?

Chống Tội Phạm Về Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

Luật Về Cần Sa Ở Canada Năm 2022

Một Số Vấn Đề Về Phòng, Chống Ma Túy Loại Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

234 Luật, Bộ Luật Của Việt Nam Còn Hiệu Lực Và Sắp Có Hiệu Lực

Báo Pháp Luật Việt Nam Thông Báo Tuyển Dụng

Tạp Chí Luật Sư Việt Nam Tuyển Dụng Biên Tập Viên Và Nhân Viên Truyền Thông

An Bình Express Nhập Hàng Pháp Về Việt Nam

Cần sa giải trí: Hợp pháp

Cần sa có hợp pháp ở Canada không? Năm 2022, Canada đã trở thành quốc gia thứ hai trên thế giới sau Uruguay hợp pháp hóa cần sa để sử dụng giải trí cho người lớn và là quốc gia G7 đầu tiên làm điều đó. Trước đó, cần sa y tế đã được hợp pháp từ năm 2001 tại Canada.

Tùy thuộc vào bang hoặc vùng lãnh thổ, luật pháp Canada cho phép bất kỳ ai trên 19 tuổi (21 tuổi ở Quebec, 18 tuổi ở Alberta) sở dụng cần sa. Mọi người có thể bán hoặc phân phối cần sa nếu được tỉnh bang cấp phép.

Luật pháp Canada cho phép:

Mua, sở hữu (tối đa 30 gam) hoặc sử dụng cần sa và các sản phẩm cần sa nếu bạn trên 18 tuổi.

Chia sẻ tối đa 30 gam cần sa khô hoặc các loại sản phẩm khác với quy đổi tương ứng với những người trưởng thành khác.

Mua sản phẩm cần sa từ nhà bán lẻ cấp tỉnh hoặc vùng lãnh thổ.

Mỗi nhà được trồng tối đa bốn cây cho mục đích sử dụng cá nhân.

Các nhà bán lẻ được cấp phép có thể bán thực phẩm cần sa, chiết xuất cần sa và thuốc bôi.

Tàng trữ, sản xuất hoặc phân phối cần sa ngoài khuôn khổ pháp luật có thể bị phạt tiền hoặc hình phạt tối đa lên đến 14 năm tù.

Luật Canada cấm:

Sản phẩm có hình thức “thu hút giới trẻ”.

Đóng gói hoặc dán nhãn theo cách làm cho cần sa thu hút giới trẻ.

Trưng bày hoặc bán hàng tự phục vụ, chẳng hạn như qua máy bán hàng tự động.

Vận chuyển cần sa qua biên giới Canada cho bất kỳ mục đích nào.

Lịch sử hợp pháp hóa

Phiên tòa xét xử một người đàn ông bị bắt vì trồng cần sa để điều trị chứng động kinh đã mở ra cánh cửa cho cần sa y tế hợp pháp ở Canada. Theo phán quyết của thẩm phán R. v. Parker, những người có nhu cầu y tế có quyền sở hữu cần sa cho mục đích y tế. Điều này khiến chính phủ Canada phải thông qua Quy định Tiếp cận Cần sa Y tế ( Marihuana Medical Access Regulations) kể từ năm 2001, cho phép mọi người sử dụng và sở hữu hợp pháp hoa cần sa khô cho các mục đích y tế.

Luật này được ban hành vào tháng 6 năm 2013 bởi Ban Kiểm soát Cần sa cho mục đích Y tế ( Marihuana for Medical Purposes Regulations), trong đó đặt ra các điều kiện cho ngành công nghiệp thương mại có thể sản xuất và phân phối cần sa y tế. Vào năm 2022, chính phủ Canada đã hứa sẽ cho phép các nhà sản xuất được cấp phép sản xuất và bán các sản phẩm dầu cần sa và hoa cần sa, cũng như các sản phẩm cần sa khác.

Vào tháng 4 năm 2022, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã đệ trình Dự luật C-45 của Hạ viện, ban hành Đạo luật Cần sa, một đạo luật mới cho phép người dân được sở hữu tới 30 gam cần sa và trồng tối đa 4 cây cần sa mỗi hộ gia đình.

Các quy định của từng tỉnh bang/ vùng lãnh thổ

Các quy định xung quanh cần sa và việc bán, sản xuất và phân phối các sản phẩm cần sa có thể khác nhau theo từng khu vực ở Canada.

Tại bảy tỉnh bang và vùng lãnh thổ bao gồm British Columbia, New Brunswick, Nova Scotia, Northwest Territories, Prince Edward’s Island, Quebec và Yukon, cần sa có thể được mua trực tuyến hoặc tại các cửa hàng do chính phủ quản lý.

Ở Saskatchewan, Manitoba, Newfoundland và Labrador, và Ontario, việc mua hàng có thể được thực hiện tại các cửa hàng hoặc trực tuyến đã được cấp phép. Ở Nunavut, bạn chỉ có thể mua hàng tại các cửa hàng trực tuyến do chính phủ điều hành hoặc qua điện thoại.

Tại khu vực Tây Bắc, việc bán cần sa hiện chỉ được cho phép ở các cửa hàng bán rượu do chính phủ quản lý.

Ở Alberta, độ tuổi hợp pháp đối với cần sa là 18 tuổi và ở Quebec là 21 tuổi. Ở tất cả các tỉnh và vùng lãnh thổ khác, tuổi hợp pháp là 19 tuổi.

Ở mỗi tỉnh và vùng lãnh thổ, giới hạn sở hữu công khai là 30 gam cần sa khô “hoặc tương đương”.

Ở Manitoba và Quebec, việc trồng trọt tại nhà không được phép.

Luật sử dụng cần sa ở nơi công cộng:

Ở Manitoba, New Brunswick, Newfoundland và Labrador, Nunavut, Ontario, Yukon, và Saskatchewan, cần sa chỉ có thể được hút ở nơi riêng tư hoặc trong nhà riêng.

Ở Ontario, British Columbia và Alberta, luật cho phép hút cần sa ở những nơi được phép hút thuốc.

Ở các tỉnh và vùng lãnh thổ khác, một số ngoại lệ được bao gồm các khu vực ngoài thiên nhiên và các một số không gian công cộng đặc biệt khác.

Mua cần sa ở đâu ở Canada?

Việc mua cần sa được cho phép ở Canada và tuân theo các quy định của từng tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ được nói đến. Hiện có các cửa hàng bán cần sa offline ở tất cả các tỉnh và vùng lãnh thổ ngoại trừ Nunavut – nơi Ủy ban Rượu và Cần sa Nunavut bán cần sa online bằng cách đặt hàng trực tuyến và qua điện thoại, hoặc tại các cửa hàng rượu do nhà nước điều hành.

Các cửa hàng bán lẻ cần sa có thể là các cửa hàng bán lẻ do chính phủ điều hành hoặc các cửa hàng tư nhân. Một số là sự kết hợp của cả hai.

Alberta hiện có nhiều cửa hàng bán cần sa được cấp phép nhất – gần 500 cửa hàng – trong khi Ontario, tỉnh đông dân nhất của Canada, chỉ có vài chục cửa hàng.

Trên khắp cả nước, các tỉnh bang và các vùng lãnh thổ khác nhau hiện đã ban hành các luật lệ riêng về việc bán cần sa như thế nào trong thời kỳ giãn cách xã hội do COVID-19.

Làm thế nào để đủ điều kiện sử dụng cần sa y tế ở Canada

Luật quản lý cần sa y tế hiện hành ở Canada là “Quy định sử dụng cần sa cho mục đích Y tế”.

Bệnh nhân có thể đủ điều kiện để mua cần sa y tế ở Canada bằng cách yêu cầu bác sĩ chăm sóc sức khỏe của họ điền vào một tờ khai.

Pháp luật Canada cho phép những người hành nghề chăm sóc sức khỏe cung cấp cho bệnh nhân của họ tài liệu y tế hoặc viết đơn thuốc cho phép họ sử dụng cần sa cho mục đích y tế, hoặc trực tiếp cho bệnh nhân sử dụng cần sa.

Phê duyệt này có thời hạn trong tối đa một năm và phải được gia hạn sau đó.

Theo Đạo luật Cần sa, những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sử dụng cần sa y tế – hoặc người chăm sóc – có thể sở hữu hợp pháp tới 150 gam cần sa khô hoặc gấp 30 lần số lượng cần sa khô hàng ngày được cho phép trong tài liệu đăng ký của họ.

Ví dụ, nếu bạn được phép sử dụng 3 gam cần sa mỗi ngày và muốn trồng ngoài trời, bạn có thể trồng hợp pháp sáu cây và dự trữ 1.125 gam cần sa trong kho. Nếu bạn muốn trồng cả trong nhà và ngoài trời và được phép sử dụng 5 gam mỗi ngày, bạn có thể có 19 cây trong nhà, năm cây ngoài trời và dự trữ 1.875 gam trong kho.

Tại Canada, bạn có thể nhận cần sa y tế cho bất kỳ tình trạng hoặc triệu chứng nào được bác sĩ chăm sóc sức khỏe cá nhân của bạn chấp thuận.

Các chỉ định phổ biến bao gồm:

Buồn nôn và nôn do hóa trị.

Đau thần kinh mãn tính.

Mất ngủ và trầm cảm.

Cảm giác thèm ăn và các vấn đề về cân nặng do ung thư hoặc HIV / AIDS.

Các triệu chứng gặp phải trong quá trình chăm sóc giảm nhẹ hoặc chăm sóc cuối đời.

Thuế cần sa ở Canada

Canada yêu cầu các nhà sản xuất cần sa phải nộp thuế tiêu thụ liên bang đặc biệt khi sản phẩm của họ được giao cho người mua (ví dụ như một cơ sở phân phối được cấp phép). Tem tiêu thụ đặc biệt phải xuất hiện trên tất cả các sản phẩm cần sa.

Khách hàng sử dụng cần sa phải thanh toán Thuế Hàng hóa và Dịch vụ (GST) và Thuế Bán hàng Hài hòa (HST) khi mua cần sa. Tùy thuộc vào tỉnh hoặc vùng lãnh thổ, con số này có thể dao động từ 5% đến 15%.

Đi du lịch mang theo cần sa ở Canada

Nếu bạn bay trong lãnh thổ Canada, bạn được phép mang theo cần sa bên mình, tối đa là 30 gam hoặc 100ml dầu cần sa. Nếu bạn muốn vượt quá những giới hạn này, bạn sẽ phải xuất trình bằng chứng về giấy phép cần sa y tế hợp pháp. Bạn không được phép mang cần sa lên chuyến bay sang các quốc gia khác.

Việc vận chuyển cần sa qua biên giới vào hoặc ra khỏi Canada mà không khai báo là bất hợp pháp, bất kể số lượng hay loại giấy phép.

Nguồn: Cannigma

Trồng Cần Sa Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Hình Phạt Khi Vận Chuyển, Buôn Bán, Tàng Trữ Cần Sa

Trồng Cây Cần Sa Bị Xử Lý Thế Nào?

Mức Hình Phạt Cho Hành Vi Vận Chuyển Buôn Bán Cần Sa ?

Chống Tội Phạm Về Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

Hành Trình Từ “chuyên Chính Vô Sản” Đến “làm Chủ Tập Thể” Và “nhà Nước Pháp Quyền Việt Nam”

6 Điều Dân Digital Marketing Và It Cần Biết Về Luật Pháp Việt Nam

Môi Trường Chính Trị (Political Environment) Trong Marketing Là Gì?

Quy Luật Mở Rộng Trong Marketing. Kịch Bản Nào Cho Starbucks?

Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 1999

Hỏi Đáp Về Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam

Đăng Ký Bảo Hộ Tên Thương Mại

, nếu bạn (cá nhân/tổ chức) đăng ký tên miền quốc tế ví dụ như: (.com); (.net); (.org); (.info) thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo với Bộ Thôn tin và Truyền thông trên môi trường mạng trước khi đưa tên miền quốc tế vào sử dụng. Địa chỉ thông báo tại: chúng tôi (Điều 19.2 Nghị định 72 được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 24). Đối với tên miền quốc gia Việt Nam (.vn) bạn không phải thực hiện thủ tục nào hết chỉ cần đăng ký với nhà đăng ký tên miền được cấp phép là được.

Thứ hai, nếu bạn đã hoặc đang xây dựng một trang thông tin điện tử (website) tổng hợp; mạng xã hội thì bạn cần phải xin Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội được cấp bởi Bộ Thông tin và Truyền thông. Đối với báo điện tử thì bạn cần giấy phép về hoạt động báo chí.

Đối với website cá nhân (dạng blog); website nội bộ doanh nghiệp bạn không phải xin phép nhưng cần tuân thủ về đăng ký tên miền nêu trên. Trang cá nhân được thiết lập dạng tài khoản facebook, twister, zalo… bạn không phải làm thủ tục xin giấy phép.

Thứ ba, nếu bạn làm website thương mại điện tử hoặc ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trên thiết bị di động- các App (sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng đấu giá trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến) bạn cần thực hiện các thủ tục đăng ký hoặc thông báo với Bộ Công thương.

Thứ tư, nếu bạn muốn thu thập thông tin khách hàng (bao gồm trên môi trường mạng internet) các thông tin như tên, tuổi, giới tính, số điện thoại, địa chỉ cư trú, địa chỉ email, ngày sinh…bạn cần phải được sự đồng ý của khách hàng (Điều 38 Bộ luật Dân sự, Điều 6 Luật Bảo vệ Người tiêu dùng, Điều 69, 70,71,72,73 Nghị định 52).

Đối với hành vi thu thập thông tin cá nhân của khách hàng mà không được sự đồng ý của khách hàng có thể bị phạt từ 20-30 triệu VNĐ (Điều 84 Nghị 185 và Nghị định 12).

Thứ năm, nếu bạn lo lắng cho tài sản trí tuệ của bạn (logo, phần mềm, mã code,…) bạn nên đăng ký bảo hộ quyền tác giả, bảo hộ nhãn hiệu. Luật không bắt buộc bạn phải đăng ký nhưng để bảo vệ tốt các tài sản trí tuệ của mình thì bạn cần đăng ký bảo hộ với Cục Bản quyền (quyền tác giả) và Cục Sở hữu Trí tuệ (nhãn hiệu).

Thứ sáu, nếu bạn thuê một ai đó làm dịch vụ cho mình bạn nên có hợp đồng bằng văn bản ghi nhận các thỏa thuận một cách rõ ràng công việc phải làm, mức phí, tiến độ thực hiện, yêu cầu sản phẩm, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp phạt vi phạm, bồi thường để đảm bảo người được thuê tuân thủ thỏa thuận.

Luật sư Lê Trọng Thêm

Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh Bình Dương

Ủy Ban Mttq Việt Nam Huyện Đông Anh Sơ Kết Công Tác Mặt Trận Quý 3 Và 5 Năm Thi Hành Luật Mttq Việt Nam

Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Số 75/2015/qh13

Triển Khai Thi Hành Hiệu Quả Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam

Điều Lệ Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam

5 Điều Cần Biết Về Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Việt Nam

Công Bố Luật Và Thể Thức Thi Đấu Chính Thức Aoe Việt Nam Open 2022

Vì Sao Chưa Thể Có Một Bộ Luật Aoe Chuẩn?

Luật Thi Đấu Quy Chế Tính Thành Tích Tại Aoe Toàn Quốc Lần Ii

Thể Thức Và Luật Thi Đấu Được Áp Dụng Chính Thức Tại Aoe Bé Yêu Cup 2022

Mời Tham Gia Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Biển, Đảo Việt Nam”

Tiếp tục hưởng ứng phong trào ngày pháp luật Việt Nam (09/11/2013 – 09/11/2015), mình gửi đến các bạn những điều cần biết về hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam.

Đọc bài viết này, các bạn sẽ có cái nhìn tổng quan về hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam, nắm được văn bản nào có giá trị pháp lý cao hơn văn bản nào và nghe đến tên văn bản thì biết được tên cơ quan ban hành…

Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự và thủ tục quy định.

Trong trường hợp văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định thì đó không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

Thông thường, các văn bản quy phạm pháp luật luôn có một mẫu chung bao gồm các nội dung chính sau:

5 nội dung này là 5 nội dung chính yếu mà khi xem một văn bản, bạn cần phải lưu ý.

Ngoài thời điểm bắt đầu có hiệu lực nêu trên, trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu lực từ ngày thông qua hay ký ban hành.

Đồng thời, văn bản này phải được đăng ngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng và đăng trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hay Công báo tỉnh chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

Còn gọi là hiệu lực trở về trước của một văn bản quy phạm pháp luật, trước thời điểm văn bản quy phạm pháp luật được ban hành.

– Chỉ trong trường hợp thật cần thiết nhằm đảm bảo lợi ích chung của tổ chức, cá nhân và xã hội thì các văn bản quy phạm pháp luật cấp trung ương mới được quy định hiệu lực hồi tố.

+ Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý.

+ Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.

– Hiệu lực hồi tố chỉ được áp dụng với văn bản quy phạm pháp luật cấp trương, các văn bản quy phạm pháp luật cấp địa phương không được áp dụng hiệu lực hồi tố.

Một văn bản quy phạm pháp luật bị ngưng hiệu lực thi hành khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Quyết định ngưng hiệu lực thi hành trong một thời hạn nhất định để giải quyết vấn đề về kinh tế xã hội phát sinh.

Thời điểm ngưng hiệu lực phải được quy định rõ tại văn bản quy phạm pháp luật.

Trường hợp đình chỉ thi hành hành, quyết định xử lý văn bản phải được đăng Công báo và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, chậm nhất 03 ngày kể ngày ra quyết định.

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản.

– Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó.

– Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành, văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực.

– Văn bản quy phạm pháp luật trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước.

Trừ trường hợp đó là văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền hoặc điều ước quốc tế có quy định khác.

– Văn bản quy phạm pháp luật địa phương có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó.

Nếu có sự thay đổi về địa giới hành chính thì hiệu lực về không gian được quy định như sau:

– Nếu 01 đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật được của HĐND, UBND của đơn vị hành chính được chia vẫn có hiệu lực với đơn vị hành chính mới cho đến khi có văn bản quy phạm của HĐND, UBND thay thế.

– Nếu nhiều đơn vị hành chính được nhập thành 01 đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm của HĐND, UBND được nhập vẫn có hiệu lực cho đến khi HĐND, UBND của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản quy phạm thay thế.

– Nếu 01 phần địa phận và dân cư của đơn vị hành chính được điều chỉnh về 01 đơn vị hành chính khác thì văn bản quy phạm của HĐND, UBND được mở rộng có hiệu lực với phần địa danh và bộ phận dân cư được điều chỉnh.

“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” – chữ in hoa, cỡ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

“Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” – chữ in thường, cỡ 13 hoặc 14, kiểu chữ đứng, đậm và ô liền phía dưới Quốc hiệu, chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa – giữa các cụm có gạch nối, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài dòng chữ.

Phải được ghi đầy đủ bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ 13, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 – 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Bao gồm số thứ tự, năm bản hành, loại văn bản và cơ quan ban hành.

Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập, gồm số thứ tự đăng ký đánh theo từng loại văn bản, bắt đầu từ ngày 01/01 – 31/12 năm dương lịch.

Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ 13, kiểu chữ đứng, sau từ “Số” có dấu 2 chấm, với những số nhỏ hơn 10 phải ghi số 0 phía trước.

Giữa số và năm ban hành cách nhau bằng dấu (/) và giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản cách nhau bằng dấu (-)

Trong đó: 25 – là số thứ tự của văn bản, 2022 – năm ban hành văn bản, TT – viết tắt của loại văn bản là Thông tư và BTP – viết tắt tên cơ quan ban hành là Bộ Tư pháp.

Địa danh là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

Ngày, tháng, năm ban hành: là thời điểm văn bản được ký ban hành. Các số chỉ dùng chữ số Ả Rập, với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10, số chỉ tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở trước.

Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng 01 dòng, cỡ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, các chữ cái đầu của tên địa danh phải viết hoa, giữa tên địa danh và ngày, tháng, năm phải có dấu phẩy (,) và được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu, tiêu ngữ.

Bao gồm tên loại và tên gọi.

Tên loại văn bản đã được đề cập phía trên – in hoa, cỡ 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt cạnh giữa theo chiều ngang văn bản.

Tên gọi văn bản là nội dung khái quát của toàn văn bản – canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, in thường, cỡ 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Đối với văn bản được ban hành kèm theo thì nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo được đặt trong ngoặc đơn, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14 và đặt canh giữa liền dưới tên văn bản.

Được xếp theo thứ tự văn bản có giá trị pháp lý cao hơn và đang còn hiệu lực đứng trước.

Được thể hiện bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ 14, trình bày dưới phần tên của văn bản, sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, và có dấu chấm phẩy (;) cuối mỗi dòng, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)

Tùy theo nội dung văn bản có phạm vi điều chỉnh rộng hay hẹp để lựa chọn 01 trong các bố cục sau:

– Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm.

– Chương, mục, điều, khoản, điểm.

Phần, chương, mục, điều trong văn bản phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, điều.

Nội dung văn bản được trình bày như sau:

+ Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ 13 đến 14.

Khi xuống dòng, chữ đầu dòng có thể lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên.

+ Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

i. Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề (tên) của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

ii. Từ “Mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả Rập.

Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

iii. Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cách lề trái 1 default tab, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13 – 14), kiểu chữ đứng, đậm;

Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13 – 14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;

Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng.

Bao gồm chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành, dấu của cơ quan ban hành và nơi nhận văn bản.

Nghị định của Chính phủ thì Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký ban hành và phải ghi chữ viết tắt “TM” (nghĩa là thay mặt) vào trước từ “Chính phủ”.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thì Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quang ngang Bộ ký ban hành.

Nếu cấp phó ký thay thì phải ghi chữ viết tắt “KT” (nghĩa là ký thay) vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản.

Chức vụ, họ tên của người ký ban hành, người ký thay mặt phải được thể hiện đầy đủ trong văn bản.

Đối với văn bản liên tịch thì phải ghi rõ chức vụ và tên cơ quan của người ký ban hành văn bản.

* Các chữ viết tắt “TM.”, “KT.” hoặc “Q.” (quyền), quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Họ tên của người ký văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với quyền hạn, chức vụ của người ký.

Chỉ được đóng vào văn bản sau khi người có thẩm quyền ký văn bản.

Gồm cơ quan giám sát, cơ quan kiểm tra, cơ quan ban hành văn bản, cơ quan Công báo và cơ quan lưu trữ và các cơ quan, tổ chức khác, tùy theo nội dung của văn bản.

Từ “nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm;

Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy.

Riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau đó có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (văn thư cơ quan, tổ chức), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong những trường hợp cần thiết) được đặt trong ngoặc đơn, cuối cùng là dấu chấm.

– Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

Luật Biển Việt Nam 2012, Luật 18/2012/qh13

Giới Thiệu Luật Biển Việt Nam

Hình Phạt Tử Hình Trong Luật Hình Sự Việt Nam

Án Tử Hình Thực Hiện Như Thế Nào ? Nên Duy Trì Hay Loại Bỏ Án Tử Hình ?

Những Điều Cần Biết Về Tử Hình Năm 2022

Toàn Bộ Quy Định Về Sa Thải Cần Biết Để Tránh

Tư Vấn Thủ Tục Sa Thải Khi Nhân Viên Tự Ý Bỏ Việc ?

2 Lần Du Học Tiếng Anh Tại Philippines: Quyết Định Sáng Suốt Của Tôi

Làm Sao Để Có Quyết Định Sáng Suốt

Tại Sao Đi Du Học Canada Là Một Quyết Định Sáng Suốt

Bản Dịch Báo Cáo Tài Chính Tiếng Anh (Theo Qđ 48)

Tới 11 lí do người lao động có thể bị sa thải

Theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động năm 2012, người sử dụng lao động có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải khi người lao động có hành vi:

– Trộm cắp;

– Tham ô;

– Đánh bạc;

– Cố ý gây thương tích;

– Sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc;

– Tiết lộ bí mật kinh doanh, công nghệ;

– Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

– Gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

– Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật;

– Bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

– Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn/tháng hoặc 20 ngày cộng dồn/năm mà không có lý do chính đáng (thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm…)

Người sử dụng lao động được quyền tạm đình chỉ công việc

Điều 129 Bộ luật Lao động 2012 nêu rõ, người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc có những tình tiết phức tạp, nếu để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.

Trước khi bị đình chỉ, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương và khi hết thời gian nói trên, được quay trở lại làm việc bình thường.

Nếu người lao động không bị xử lý kỷ luật thì được trả đủ lương cho những ngày bị tạm đình chỉ, và dù bị xử lý kỷ luật thì cũng không phải trả lại số tiền đã tạm ứng.

Chi tiết: Khi nào người lao động bị tạm đình chỉ công việc?

Theo khoản 12 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP, việc xử lý kỷ luật sa thải phải được tiến hành qua 04 bước.

Bước 1: Xác nhận hành vi vi phạm

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi, người sử dụng lao động lập biên bản vi phạm, thông báo đến tổ chức công đoàn cơ sở; cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật nếu người lao động là người dưới 18 tuổi.

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm sau thời điểm hành vi đã xảy ra, có đủ căn cứ chứng minh được lỗi của người lao động và trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì tiến hành tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động.

Bước 2: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động

Trước khi diễn ra cuộc họp, người sử dụng lao động phải thông báo nội dung, thời gian, địa điểm họp tới Ban chấp hành công đoàn cơ sở, người lao động có hành vi vi phạm và cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật nếu người lao động là người dưới 18 tuổi.

Cuộc họp sẽ được diễn ra khi có đủ các thành phần hoặc một trong các thành phần được thông báo không xác nhận dự họp hoặc đã xác nhận tham dự nhưng không đến họp.

Cuộc họp phải lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Nếu một trong các thành viên đã tham dự không ký vào biên bản thì ghi rõ lý do.

Bước 3: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật

Để quyết định xử lý kỷ luật lao động có giá trị pháp lý thì phải đảm bảo được ban hành bởi người có thẩm quyền và đúng thời hạn.

Về người ký ban hành quyết định: Là người giao kết hợp đồng lao động.

Bước 4: Thông báo công khai quyết định xử lý kỷ luật

Quyết định xử lý kỷ luật phải được gửi đến người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Bị sa thải trái luật, người lao động nên làm gì?

Nếu người lao động cho rằng việc sa thải của người sử dụng lao động là vô lý và trái luật thì có thể:

– Khiếu nại tới người sử dụng lao động, đề nghị hủy quyết định sa thải.

– Nếu cách trên vẫn không giải quyết được thì khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động Thương binh và Xã hội, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Việc làm này nhằm mục đích thông báo cho cơ quan quản lý biết về vụ việc, từ đó có tác động nhất định đến người sử dụng lao động.

– Khởi kiện ra Tòa án cấp huyện nơi có trụ sở của người sử dụng lao động.

– Tố cáo tới cơ quan công an theo Điều 162 Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2022 về Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật.

Quyền lợi của người lao động bị sa thải

Sa thải không đồng nghĩa với việc người lao động bị “tuyệt đường sống” khi không có việc làm. Nếu người lao động trước đó chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ (theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2012).

Ngoài ra, để đảm bảo cuộc sống, pháp luật tạo điều kiện cho người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được nhận tiền trợ cấp.

Song song với đó, người lao động được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí tại trung tâm dịch vụ việc làm và được hỗ trợ học nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng, trong thời gian không quá 06 tháng (theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP)

Quyết Định Sa Thải Lao Động Khi Nào Thì Hợp Pháp ? Điều Kiện Sa Thải Là Gì ?

Quyết Định Sa Thải Bằng Tiếng Anh

Trong Kinh Doanh Yếu Tố Nào Quan Trọng Nhất Quyết Định Thành Bại

Những Quyết Định Khó Khăn Nhất Trong Cuộc Đời

Thư Tín Thương Mại Tiếng Anh Và 3 Quyết Định Quan Trọng Trong Thư Tín Thương Mại

Vì Sao Việt Nam Cần Có Luật An Ninh Mạng?

Nhận Diện Và Đập Tan Những Luận Điệu Xuyên Tạc Luật An Ninh Mạng ​

Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng

Dự Thảo Luật An Ninh Mạng: Cần Thêm Quy Định Về Đánh Trả Lại

Tài Liệu Tham Khảo Luật An Ninh Mạng

Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng

Tại kỳ họp này, công tác xây dựng pháp luật chiếm tới 2/3 thời gian. Kết thúc kỳ họp, Quốc hội đã thông qua 8 dự án luật, trong đó có Luật An ninh mạng.

Luật An ninh mạng được các đại biểu Quốc hội lấy ý kiến cử tri từ tháng 3/2017.

Ngay tại kỳ họp, trước giờ biểu quyết, thông qua, một số điều còn có ý kiến khác nhau như Điều 10 và Điều 26 cũng được lấy ý kiến tại Quốc hội.

Trong thời gian diễn ra kỳ họp, các cơ quan soạn thảo Luật An ninh mạng và Quốc hội đã lắng nghe, tiếp thu nhiều ý kiến của các cơ quan, các nhà khoa học và người dân… chỉnh lý văn bản nên luật đã được Quốc hội thông qua với tỷ lệ cao (86,86% đại biểu tán thành).

Ngày 28/6/2018, Văn phòng Chủ tịch nước đã họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch nước về công bố Luật An ninh mạng cùng 6 luật khác vừa được Quốc hội thông qua.

Luật An ninh mạng sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2019.

Thế nhưng cho đến nay, nhiều hãng thông tấn, báo chí phương Tây và nhiều website có máy chủ ở nước ngoài vẫn cố tình xuyên tạc, cản trở Luật An ninh mạng đi vào cuộc sống.

Họ nói rằng: “Luật An ninh mạng mở đường cho một cuộc trấn áp mới!”; rằng “Luật An ninh mạng gây quan ngại về quyền con người và ảnh hưởng tới thương mại quốc gia”…

Sau khi Luật An ninh mạng được Quốc hội thông qua, từ thông tin mạng ở nước ngoài dẫn dắt, một số kẻ chống phá trong nước đã kích động người dân dẫn đến một số cuộc biểu tình gây rối ở một vài nơi.

Trong những cuộc biểu tình gây rối này, khẩu hiệu được in sẵn và tán phát từ trước.

Có thể nói, các thế lực thù địch đã có cả một kế hoạch khá chi tiết, bài bản nhằm xuyên tạc, cản trở Luật An ninh mạng đi vào cuộc sống.

Vậy vì sao Việt Nam cần có Luật An ninh mạng?

Luật An ninh mạng có xâm phạm các quyền và lợi ích của người dân, có cản trở Nhà nước Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết gia nhập không?

Mục đích xuyên tạc, cản trở Luật An ninh mạng đi vào cuộc sống của những kẻ chống phá là gì?

Trước hết, vì sao Việt Nam cần phải có Luật An ninh mạng?

Khác với các thời kỳ lịch sử trước, bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ biên cương, bảo vệ vùng đất, vùng trời, vùng biển của đất nước, ngày nay, bảo vệ Tổ quốc còn phải bảo vệ không gian điện tử của Tổ quốc.

Thực tế cho thấy từ khi internet, mạng xã hội ra đời đến nay đã từng diễn ra việc lợi dụng internet, mạng xã hội để tập hợp lực lượng, kích động biểu tình, gây rối, kêu gọi lật đổ chính quyền.

Ngày nay, các thế lực thù địch đã có thêm một phương thức mới để chống phá nhà nước, đó là sử dụng internet, mạng xã hội để tấn công cơ quan, tổ chức, thậm chí còn có thể gây bạo loạn, lật đổ chế độ xã hội.

Chẳng hạn, chúng sử dụng hacker (tin tặc) gây ra những bất ổn về kinh tế, chính trị, xã hội.

Còn nhớ tháng 3/2017 xảy ra vụ việc tin tặc tấn công hàng loạt website sân bay trong nước, khiến cho nhiều chuyến bay bị gián đoạn, đảo lộn.

Internet, mạng xã hội từng là phương thức tán phát thông tin thất thiệt vì những mục tiêu hiểm độc, đê hèn, như:

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản đến khủng bố tinh thần-đe dọa đưa lên mạng những thông tin cá nhân, đời tư, khiến nhiều gia đình tan nát, cuộc sống bị xáo trộn, thậm chí không ít người còn tìm đến cái chết…

Tuy nhiên, điều nguy hiểm hơn là các thế lực thù địch sử dụng internet, mạng xã hội để thực hiện kế hoạch lật đổ chế độ, Nhà nước bằng việc kích động người dân tụ tập đông người, biểu tình “bất bạo động” gây bất ổn chính trị xã hội, gây ra hậu quả khôn lường.

Vì vậy, Nhà nước Việt Nam cần có chế tài nghiêm minh đối với tội phạm mạng là điều hết sức cần thiết.

Thứ hai, Luật An ninh mạng có xâm phạm các quyền và lợi ích của người dân, có cản trở Nhà nước Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết gia nhập không?

Luật An ninh mạng gồm 7 chương, 43 điều. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng là:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

(2) Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; …

(3) Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng… bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng…” (Điều 4).

Luật An ninh mạng chỉ quy định các chế tài đối với việc sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi chống Nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Đó là những hoạt động: (1) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

(2) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc…;

(3) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội… xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

(4) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc…;

(5) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội…

(6) Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi” (Điều 8).

Luật An ninh mạng có vi phạm các cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) hay không và các doanh nghiệp mạng lớn như Google, Facebook sẽ rời khỏi Việt Nam?

Theo Tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các hiệp định WTO và CPTPP đều có điều khoản ngoại lệ về an ninh.

Theo đó, Việt Nam có quyền yêu cầu các doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, internet và các dịch vụ phải lưu trữ dữ liệu quan trọng của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam-đặt máy chủ ảo tại Việt Nam là hoàn toàn hợp pháp.

Được biết, cho đến nay đã có hơn 18 quốc gia thành viên của WTO (trong đó có Hoa Kỳ, Canada, Australia, Đức, Pháp) có quy định bắt buộc các doanh nghiệp mạng phải lưu trữ dữ liệu trong lãnh thổ nước mình.

Theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hiện nay, Google và Facebook đang lưu trữ dữ liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam tại trung tâm dữ liệu đặt ở Hồng Kông (Trung Quốc) và Singapore.

Luật An ninh mạng có hiệu lực thì các doanh nghiệp này phải chuyển lưu trữ dữ liệu về Việt Nam là hoàn toàn khả thi.

Còn các doanh nghiệp mạng lớn như Google, Facebook đã có mặt tại Việt Nam thì sao?

Việt Nam hiện là một thị trường lớn của họ. Hơn nữa, cung cấp các dịch vụ mạng hiện nay cũng là một thị trường mà các quốc gia có thể lựa chọn theo quan điểm của mình.

Với Việt Nam, bảo vệ, bảo đảm an ninh quốc gia trên không gian mạng luôn được đặt lên hàng đầu.

Đây là điều mà Google và Facebook chắc chắn phải cân nhắc.

Gần đây, ngày 5/7, khi mạng xã hội facebook ghi tên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa vào vùng biển của Trung Quốc đã nhận được sự phản ứng mạnh mẽ của cư dân mạng Việt Nam và của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Cuối cùng, mạng xã hội lớn nhất thế giới này đã phải sửa sai và xin lỗi Việt Nam.

Xét về quyền và lợi ích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, Luật An ninh mạng hoàn toàn không hạn chế về quyền và lợi ích của nhóm đối tượng trên, vì chế tài của Luật An ninh mạng chỉ áp dụng đối với những hành vi phạm tội (thông qua lợi dụng internet, mạng xã hội-Điều 8).

Mặt khác, Luật An ninh mạng còn bảo vệ người dân và doanh nghiệp luôn có một môi trường thông tin chân thực, lành mạnh, thoát khỏi tình trạng bị ô nhiễm như đối với không khí, nước uống và thực phẩm sạch cho tinh thần.

Thứ ba, mục đích xuyên tạc, cản trở Luật An ninh mạng đi vào cuộc sống của những kẻ xấu là gì?

Khác với Luật Báo chí, Luật Tiếp cận thông tin, Nghị định của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin mạng…, Luật An ninh mạng đã có những quy định cụ thể nhằm loại bỏ thông tin xấu độc, độc hại ngay tại gốc, từ những trang mạng mà các thế lực thù địch đang sử dụng để chống phá chế độ xã hội, Nhà nước Việt Nam.

Đồng thời, Luật An ninh mạng là cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học xử lý những kẻ lợi dụng internet, mạng xã hội để chống phá chế độ xã hội, Nhà nước và làm tổn hại đến cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam.

Căn cứ vào luật này, các cơ quan chức năng có quyền yêu cầu các nhà mạng phải cung cấp đầy đủ thông tin của những tài khoản tán phát thông tin độc hại… và đây là nỗi lo lớn của những kẻ xấu.

Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Liệu Có Phải Là Bản Sao Của Trung Quốc?

Trung Quốc Đã Trở Nên Thế Nào Sau Khi Luật An Ninh Mạng Được Thông Qua?

Bàn Về Luật An Ninh Mạng Của Trung Quốc

Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Việt Nam: Nhiều Điểm Tương Đồng Với Luật Của Trung Quốc?

10 Luật Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Hôm Nay

Trồng Cây Cần Sa Là Vi Phạm Pháp Luật

Công Ty Tư Vấn Pháp Luật Việt An

Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Dược (Phần 8) .công An Tra Vinh

Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Dược (Phần 5) .công An Tra Vinh

Library Guides At University Of Washington Libraries

Bài Tuyên Truyền Về Luật Trẻ Em

Việc trồng cây cần sa (một loại cây có chứa chất ma túy) trái phép sử dụng vào bất cứ mục đích nào, biện hộ với bất kỳ lý do nào đều bị pháp luật ngăn cấm. Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc hình sự đối với việc trồng cây này với số lượng lớn, kinh doanh, chiết xuất chất gây nghiện…

Lực lượng chức năng nhổ bỏ cây cần sa trong vườn nhà ông V.N.K. (ngụ xã Bàu Hàm 2, H.Thống Nhất). Ảnh: Công an cung cấp

Luật Phòng, chống ma túy năm 2013 quy định, cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, báo cáo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc trồng cây có chứa chất ma túy; tham gia triệt phá cây có chứa chất ma túy do chính quyền địa phương tổ chức.

* Tập quán lạc hậu cần loại bỏ

Việc trồng cây cần sa dùng làm thuốc chữa bệnh cho gia súc, gia cầm được xem là tập quán sản xuất, canh tác lạc hậu của một bộ phận nông dân tại những vùng sâu, xa, vùng kinh tế – xã hội khó khăn, miền núi… Hiện tại, tập quán này đã dần được xóa bỏ khi trình độ canh tác, sản xuất của nông dân ngày càng được ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến. Đồng thời, ý thức của người dân được nâng cao khi chính sách tuyên truyền, giáo dục của chính quyền, cấp ngành về xóa bỏ tập quán lạc hậu này sâu rộng, cụ thể tới từng hộ dân, khu dân cư, vườn rẫy.

Nông dân S.A.N. (ngụ xã Phú Lợi, H.Định Quán) kể lại, hơn 14 năm về trước ông cũng “lén lút” trồng vài cây cần sa trong vườn rẫy gia đình để phòng các bệnh cúm cho gia cầm những lúc thời tiết chuyển mùa. Sau đó, được cán bộ, chính quyền ấp, xã, người có uy tín tiếp cận tuyên truyền, giáo dục, phân tích đúng sai và ông ý thức được việc làm sai trái trên nên dứt khoát không trồng nữa.

Tập quán trên đã được nhiều nông dân loại bỏ, vậy mà, ngày 7 -12, lực lượng chức năng lại phát hiện ông V.N.K. (ngụ xã Bàu Hàm 2, H.Thống Nhất) trồng một cây cần sa cao hơn 3m ở trong vườn nhà. Ông K. khai không biết đó là cây cần sa và chỉ biết đó là cây thuốc “lạ” dùng làm thuốc chữa bệnh cho gia súc, gia cầm.

Hiện tượng tái diễn trồng cây cần sa trong dân như trên, tuy chỉ là cá biệt đối với tỉnh Đồng Nai nhưng cũng là điều cần phải cảnh báo. Vì địa phương giáp ranh với tỉnh Đồng Nai là tỉnh Lâm Đồng, tình hình trồng và tái trồng cây cần sa trên địa bàn diễn biến phức tạp, có nguy cơ bùng phát ở một số địa phương trong tỉnh. Theo Sở NN-PTNT tỉnh Lâm Đồng, từ đầu năm 2022 đến nay, các cơ quan chức năng đã phát hiện, xử lý nhiều vụ với 322 cây cần sa được người dân ở các huyện: Lâm Hà, Di Linh, Đơn Dương và TP.Đà Lạt trồng sử dụng dưới nhiều mục đích khác nhau nhưng phần lớn khai báo trồng để phục vụ chăn nuôi gia súc.

* Xử phạt nghiêm đối với hành vi trồng cần sa

Luật sư Nguyễn Đức, Hội Luật gia tỉnh cho biết, việc trồng cây có chứa chất ma túy bị pháp luật nghiêm cấm. Cây có chứa chất ma túy bao gồm: cây thuốc phiện (cây anh túc), cây cô ca, cây cần sa hoặc cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định.

Tại Điều 21, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày

12-11-2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định, hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy bị phạt tiền từ 2-5 triệu đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Bên cạnh đó, tại Điều 247, Bộ luật Hình sự năm 2022 quy định, người nào trồng cây thuốc phiện, cây cô ca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:  đã được giáo dục 2 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống; đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; với số lượng từ 500 cây đến dưới 3 ngàn cây. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 3-7 năm:  có tổ chức; với số lượng 3 ngàn cây trở lên; tái phạm nguy hiểm. 

Luật sư Vũ Văn Tăng, Đoàn Luật sư tỉnh cho biết, Khoản 1, Điều 249, Bộ luật Hình sự năm 2022 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy) quy định, người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 1-5 năm:  lá cây cô ca; lá khác (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 1kg đến dưới 10kg… Như vậy, tùy theo mức độ, hành vi vi phạm mà người tàng trữ cây cần sa để dùng vào mục đích chăn nuôi sẽ bị xử phạt hành chính, hình sự.

Đoàn Phú

Luật Lưu Trữ Của Chế Độ Việt Nam Cộng Hòa

Hình Thức Pháp Luật Là Gì? Các Hình Thức Cơ Bản Của Pháp Luật

Luật Biển Việt Nam Năm 2012: Khung Pháp Lý Quan Trọng Bảo Vệ, Quản Lý, Sử Dụng Và Hợp Tác, Hội Nhập Biển

Nguyên Tắc Về Hợp Đồng Theo Hệ Thống Pháp Luật Common Law

Quy Trình Dịch Vụ Thuê Luật Sư Tranh Tụng

Tôi Muốn Về Việt Nam Học Đại Học, Cần Làm Gì?

Hồ Sơ Pháp Lý Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Theo Quy Định Mới

Hồ Sơ Đăng Ký Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài

Điều Kiện Đăng Ký Thường Trú Tại Việt Nam Của Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài.

Thông Tư: Hướng Dẫn Thực Hiện Tạm Hoãn Xuất Cảnh, Chưa Cho Nhập Cảnh

Muốn Định Cư Tại Việt Nam, Phải Làm Gì?

* Hỏi: Cháu là người Việt nhưng có quốc tịch hiện tại là Canada. Cháu sắp tốt nghiệp cấp 3 bên này và muốn về Việt Nam học đại học thì thủ tục cần như thế nào ạ?

* Trả lời:

Theo thông tin được cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn là người gốc Việt đang sinh sống, học tập và có quốc tịch tại Canada. Sau khi tốt nghiệp cấp 3, bạn muốn về Việt Nam để học đại học. Vì câu hỏi không nêu rõ bạn có quốc tịch Việt Nam hay không nên chúng tôi chia ra hai trường như sau:

Nếu bạn có quốc tịch Việt Nam thì việc học tập tại Việt Nam, thủ tục về nước, nhập học không khác gì so với một công dân Việt Nam, một học sinh, sinh viên trong nước;

Nếu bạn không có quốc tịch Việt Nam, thì bạn phải thực hiện các thủ tục và tuân thủ các điều kiện áp dụng đối với lưu học sinh học tập tại Việt Nam. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, về điều kiện tiếp nhận lưu học sinh mà bạn phải đáp ứng được quy định tại Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 24/12/2018 quy định về quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam (“Thông tư 30/2018/TT-BGDĐT”), cụ thể:

Điều kiện về học vấn, chuyên môn (Điều 4 Thông tư 30/2018/TT-BGDĐT): Phải có văn bằng tốt nghiệp tối thiểu tương đương văn bằng tốt nghiệp của Việt Nam theo quy định pháp luật của Việt Nam hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước gửi lưu học sinh là thành viên đối với từng cấp học và trình độ đào tạo. Bạn cần liên lạc với trường đại học tại Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Canada để hỏi về việc công nhận tương đương văn bằng tốt nghiệp cấp 3 của bạn tại Canada.

Điều kiện về sức khỏe và tuổi (Điều 5 Thông tư 30/2018/TT-BGDĐT)- Phải có đủ sức khỏe để học tập tại Việt Nam. Sau khi đến Việt Nam, bạn phải kiểm tra lại sức khỏe tại cơ sở y tế do cơ sở giáo dục tiếp nhận đào tạo hoặc cơ sở phục vụ lưu học sinh của Việt Nam chỉ định.

– Tuổi: không hạn chế.

Điều kiện về ngôn ngữ (Điều 6 Thông tư 30/2018/TT-BGDĐT): bạn phải đáp ứng trình độ ngôn ngữ phù hợp với chương trình đào tạo. Nếu chương trình đào tạo chính thức bằng tiếng Việt thì bạn phải đạt đủ yêu cầu về tiếng Việt của chương trình, nếu không đạt đủ thì phải học dự bị tiếng Việt đến khi đạt đủ trình độ.

Bạn cần liên lạc với cơ sở đào tạo đại học tại Việt Nam nơi dự kiến theo học để tham khảo hướng dẫn, yêu cầu xét tuyển người nước ngoài vào học tập tại đại học của từng trường.

Thứ hai, thủ tục về Việt Nam học đại học:

Sau khi hoàn tất thủ tục trên và nhận được thông báo trúng tuyển và giấy hẹn nhập học từ trường đại học, bạn cần thực hiện các thủ tục nhập cảnh, cư trú để học tập tại Việt Nam, được quy định tại Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (“Luật Xuất nhập cảnh”) và các văn bản hướng dẫn thi hành khác, cụ thể:

Bước 1: Thủ tục xin cấp thị thực để nhập cảnh vào Việt Nam:

Trong trường hợp bạn nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích học tập, thị thực của bạn sẽ được cấp mang ký hiệu DH, có thời hạn không quá 12 tháng (khoản 12 Điều 8, khoản 4 Điều 9 Luật Xuất nhập cảnh).

Điều kiện cấp thị thực (Điều 10 Luật Xuất nhập cảnh): (i) có hộ chiếu còn thời hạn; (ii) Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh; (iii) không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 Luật Xuất nhập cảnh; (iv) có văn bản tiếp nhập của trường đại học tại Việt Nam.

Bạn nên liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Canada để chuẩn bị các giấy tờ cần thiết tương ứng với yêu cầu của nơi bạn nhận thị thực.

Bước 2: Thực hiện thủ tục tạm trú tại Việt Nam:

Khi thực hiện thủ tục nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh sẽ cấp chứng nhận tạm trú bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu, thời hạn tạm trú bằng thời hạn thị thực (khoản 1 Điều 31 Luật Xuất nhập cảnh).

Vì bạn về Việt Nam học đại học trong thời gian liên tục nên bạn cần thực hiện thủ tục làm thẻ tạm trú. Đối với thị thực DH – cấp cho người nước ngoài đến Việt Nam để học tập, bạn sẽ được cấp thẻ tạm trú với thời hạn không quá 05 năm, có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản1, khoản 2 Điều 38 Luật Xuất nhập cảnh).

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú: bạn phải thông qua bên bảo lãnh của mình tại Việt Nam, thực hiện thủ tục nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở (khoản 1 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA của Bộ Công an ngày 06/07/2015 hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (“Thông tư 31/2015/TT-BCA”)).

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú (Khoản 1 Điều 37 LuậtXuất nhập cảnh và khoản 2 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA), bao gồm:

– Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT);

– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (mẫu NA8 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA);

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú; thị thực ký hiệu DH;

– 02 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp thẻ tạm trú cho bạn tại Việt Nam (Khoản 3 Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA và điểm c Khoản 2 Điều 37 Luật Xuất nhập cảnh).

Văn phòng Luật sư NHQuang và Cộng sự

B23, Khu Biệt thự Trung Hòa – Nhân Chính,

Thanh Xuân, Hà Nội

Hoàn Thiện Pháp Luật Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Xuất, Nhập, Quá Cảnh

Luật Xuất Nhập Cảnh Quá Cảnh Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Luật Nhập Cảnh Xuất Cảnh Tra Cứu Và Tải Luật

Sửa Đổi Luật Xuất Nhập Cảnh Quá Cảnh Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam

Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài

Trồng Cần Sa Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Hình Phạt Khi Vận Chuyển, Buôn Bán, Tàng Trữ Cần Sa

Luật Về Cần Sa Ở Canada Năm 2022

Một Số Vấn Đề Về Phòng, Chống Ma Túy Loại Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

234 Luật, Bộ Luật Của Việt Nam Còn Hiệu Lực Và Sắp Có Hiệu Lực

Báo Pháp Luật Việt Nam Thông Báo Tuyển Dụng

Tạp Chí Luật Sư Việt Nam Tuyển Dụng Biên Tập Viên Và Nhân Viên Truyền Thông

Điều 247 Bộ luật hình sự năm 2022, sửa đổi bổ sung năm 2022 quy định về tội trồng cây cần sa như sau:

Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy

1. Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Với số lượng 3.000 cây trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này, nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Theo quy định trên, người nhà của bạn trồng cây cần sa nhưng chưa đến mức thuộc các trường hợp áp dụng mức phạt tù nên sẽ bị xử phạt hành chính.

Quy định tại điều 21, Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt các trường hợp vi phạm các quy định về phòng, chống ma túy như sau:

Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt chất ma túy trái phép;

b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy;

c) Sản xuất, mua, bán những dụng cụ sử dụng chất ma túy trái quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Người chủ hoặc người có trách nhiệm quản lý nhà hàng, cơ sở cho thuê lưu trú, câu lạc bộ, các phương tiện giao thông và các nơi khác để cho người khác lợi dụng sử dụng chất ma túy trong khu vực, phương tiện mình quản lý;

b) Môi giới, giúp đỡ, tạo điều kiện hoặc bằng các hình thức khác giúp cho người khác sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Chuyển chất ma túy, chất hướng thần hoặc các chất ma túy khác cho người không được phép cất giữ, sử dụng.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cung cấp trái pháp luật địa điểm, phương tiện cho người khác sử dụng trái phép chất ma túy;

b) Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh các chất có chứa chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất ma túy;

c) Vi phạm các quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất ma túy;

d) Vi phạm các quy định về giao nhận, tàng trữ, vận chuyển chất ma túy, tiền chất ma túy;

đ) Vi phạm các quy định về phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi chất ma túy, tiền chất ma túy;

e) Vi phạm các quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, tiền chất tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trên biển.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều này.

7. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 3, điều 21, Nghị định 167/2013/NĐ-CP, người nhà của bạn sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trồng cây cần sa.

Trồng Cây Cần Sa Bị Xử Lý Thế Nào?

Mức Hình Phạt Cho Hành Vi Vận Chuyển Buôn Bán Cần Sa ?

Chống Tội Phạm Về Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

Hành Trình Từ “chuyên Chính Vô Sản” Đến “làm Chủ Tập Thể” Và “nhà Nước Pháp Quyền Việt Nam”

Tên Gọi Việt Nam Có Từ Khi Nào?