188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012

Đạo Luật Tự Do Thông Tin

Mua Iphone Chính Hãng, Bảo Mật Tốt, Giá Rẻ, Trả Góp 0%

Mua Điện Thoại Vivo Hiệu Năng Mạnh Mẽ Chính Hãng,giá Tốt

Nguyễn Tường Tâm : Từ Vụ Án Casey Anthony Tới Cù Huy Hà Vũ 2

Nguyễn Tường Tâm : Vụ Án Sát Nhân Casey Anthony, Một Bài Học Cho Chính Quyền Vn

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012, Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012/qh13, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2012, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2012, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Nghị Định Số 27/2012/nĐ-cp Của Chính Phủ Ngày 06 Tháng 4 Năm 2012, Nghị Định Số 38/2012/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 4 Năm 2012 Của Chính Phủ, Thông Tư Số 50/2012/tt-bca, Ngày 8/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An,, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An, Thong Tu So 52/2012/tt_bca Ngay 10.8.2012 Ban Hạn Quy Dinh, Thoòng Tư 78/2012 Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012, Thông Tư 13377/2012/bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 52/2012 Ngày 10/8/2012 Bộ Cong An, Thông Tư 52/2012/tt-bca Ngày 10/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thhoong Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012, Thông Tư 78/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012,

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012,

Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012

Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Lao Động Đợt 1 ★★★ Bộ Luật Lao Động Mới Luật Số: 10/2012/qh13

Căn Cứ Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012

Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động 2012: Điều Chỉnh Chế Độ Tiền Lương Và Bảo Hiểm

Ba Lý Do Chính Cần Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động

Trích Luật Bhxh, Luật Số 58/2014/qh13, Hà Nội, Ngày 20 Tháng 11 Năm 2014 Trich Luat Bhxhluat Lao Dong Doc

Luật Số 58/2014/qh13 Ngày 20/11/2014 Của Quốc Hội Khóa Xiii Về Bảo Hiểm Xã Hội

Sơ Lược Sự Ra Đời Và Lịch Sử Phát Triển Của Bảo Hiểm Xã Hội

Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển

Đối Tượng Và Đối Tượng Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Và Các Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội

Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Sau Khi Nghỉ Việc Năm 2022 ?

TRÍCH LUẬT BHXH 2022

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

a ) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này , trong khoảng thời gian 30 ngày đ ầu trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định , trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau :

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng .

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm vi ệc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc .

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày .

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.

Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30 % mức lương cơ sở .

TRÍCH LUẬT LAO ĐỘNG

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Cấp Lại Sổ Bhxh Thành Một Mẫu Thống Nhất: Nhiều Tiện Ích

Quy Định Của Bảo Hiểm Xã Hội Về Chế Độ Ốm Đau

Luật Bhxh Việt Nam (Mới) Luatbhxhvn Doc

Tính Trợ Cấp Bhxh Một Lần Với Người Nghỉ Thai Sản Thế Nào?

Chế Độ Thai Sản Cho Lao Động Nữ

What Is The Meaning Of Luat, The Name Luat Means, Luat Stands For

Luat Name Meanings. What Does My Name Mean?

Luat Meaning, Pronunciation, Origin And Numerology

Ricegum (Bryan Le) Family In Detail: Mother, Father, Siblings

Chính Sách Di Dân Thời Biden Sẽ ‘Dễ Hơn’ So Với Thời Trump?

Air Conditioning, Heating, Cooling, Hvac Repair, Installation, Services In Dfw Metroplex

Astrology and Numerology explanation and analysis of the name LUAT

Famous results for LUAT

Rodolfo Luat

Rodolfo Luat (born December 8, 1957) is a Filipino professional pool player from Angeles City. He is one of the higher-ranking players of Team Philippines

Đường luật

Đường luật (Hán tự: 唐律) is the Vietnamese variant of Chinese Tang poetry. Đường also means Tang dynasty, but in Vietnam the original Chinese Tang poems

Trương Đình Luật

Trương Đình Luật (born 12 November 1983) is a Vietnamese professional footballer. Becamex Bình Dương V.League 1: Winners : 2014, 2022 Vietnamese National

Đỗ Quốc Luật

Đỗ Quốc Luật (born 12 February 1993) is a Vietnamese long-distance runner. “Saul công bố đội bóng mới: chàng cầu thủ rất có khiếu…Marketing”. webthethao

Sai Luat BTS station

Sai Luat station (Thai: สถานีสายลวด, RTGS: Sathani Sai Luat, pronounced ) is a BTS Skytrain station, on the Sukhumvit Line in

Fresnoy-le-Luat

Fresnoy-le-Luat is a commune in the Oise department in northern France. Communes of the Oise department “Populations légales 2022”. INSEE. 28 December

Reunification Day

Victory Day in other countries A 2022 Reunification Day Parade in Hanoi “Bộ Luật lao động 2012”. chúng tôi Retrieved April 30, 2022. Tin Liên Quân

Vietnamese military ranks and insignia

“LUẬT – Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam”. Archived from the original on 3 February 2014. http://www.vanbanphapluat.com/danh-muc-van-ban-phap-luat.html

Zoltán Teszári

üzletember” (in Hungarian). Új Magyar Szó. 25 October 2013. Retrieved 1 March 2013. Ce masuri au luat RCS&RDS, UPC si Romtelecom pentru a trece de criza? v t e

Vietnam

Zealand. National Congress of the Communist Party of Vietnam (2012). “Bộ Luật Lao Động (No. 10/2012/QH13)” (in Vietnamese). Ministry of Justice (Vietnam)

Meanings/definitions of of the name LUAT?

LUAT name means:

L: Meaning of L in the name LUAT means: It is hard for you to comphend why people behave silly sometimes. Sobriety and thoughtfulness promote talent. Secrets of magic and mystery are yours if you desire. Control sexual urge to avoid unpleasant situations and relationships. Avoid the supernatural, it has nothing to offer. To achieve success and happiness, first overcome hatred and jealousy. Spiritual studies beneficial. Outdoor occupations make money.

You can be very romantic, attached to the glamour of love. Having a partner is of paramount importance to you. You are free in your expssion of love and are willing to take chances, try new sexual experiences and partners, provided it’s all in good taste. Brains turn you on. You must feel that your partner is intellectually stimulating, otherwise you will find it difficult to sustain the relationship. You require loving, cuddling, wining, and dining to know that you’re being appciated.

U: Meaning of U in the name LUAT means: You work harder to excel in your field and challenges. Take great pride in achievements, which are noteworthy. Family and home are pride and joy, give them attention. Boasting about success ends in disappointment. Avoid vulgarity, it has no place in your life. Lack of respect may hamper. Boost another and see how life changes. Altruism brings unexpected happiness and financial reward. Adhere to ideals, they bring recognition. Beware of egotism, it could be your downfall. Honesty brings honor and distinction. Intolerance and fanaticism could ruin you. Versatility and creativity find a place in exalted undertakings. Avoid exaggeration, adhere to the truth. Remain practical to bring stability in family, business, and social life. A perfectionist, taken to extremes: impossible.

You are very sensitive, private, and sexually passive; you like a partner who takes the lead. Music, soft lights and romantic thoughts turn you on. You fantasise and tend to fall in and out of love. When in love, you are romantic, idealistic, mushy, and extremely changeable. You enjoy having your senses and your feelings stimulated, titillated, and teased. You are a great flirt. You can make your relationships fit your dreams, all in your own head.

Is The Name Of Luat Helping Or Hurting You?

Luật Thi Đấu Quần Vợt (Tennis)

Pháp Luật Lao Động: Tư Vấn Các Vấn Đề Liên Quan Đến Pháp Luật Lao Động

Kiểm Toán Độc Lập Là Gì?

Luật Giao Thông Đường Bộ Phải Đồng Bộ, Không Chồng Chéo Với Luật Khác

Is The Name Of Luat Helping Or Hurting You?

What Is The Meaning Of Luat, The Name Luat Means, Luat Stands For

Luat Name Meanings. What Does My Name Mean?

Luat Meaning, Pronunciation, Origin And Numerology

Ricegum (Bryan Le) Family In Detail: Mother, Father, Siblings

Chính Sách Di Dân Thời Biden Sẽ ‘Dễ Hơn’ So Với Thời Trump?

Luat – Detailed Meaning

As Luat, you take life and your responsibilities seriously. You are practical and intellectual, with interests in science, technology, mechanics, and various mathematical aspects of life. You seek understanding through intellect using facts and scientific logic. Not greatly ambitious, you do not want to be responsible for the work of others, although you are very steadfast and trustworthy in your own work. You could find satisfaction in a role of service.

Settled conditions in your home and business life mean a great deal to you. Not having strong desires to travel and to make changes, you would be content and happy when life around you is secure. Your religious affiliations are based upon family tradition and custom, rather than your personal convictions.

You are a perfectionist, extremely exacting about the care of your possessions and the way you handle your obligations. Being conscientious, you work hard at activities but, if they become too monotonous, you lose interest, and as a result, some tasks remain unfinished. You tend to specialize, finding outlets in practical creativity, for example, cooking, crafting, or computer work. If you pursue musical or the artistic expssion, you would be drawn to the technical aspects and strive for perfection.

Being matter-of-fact, you frequently create misunderstandings with others by being too blunt and unaware of their sensitive feelings. As you expect a great deal of yourself and others, you can become discontent and disillusioned when you do not live up to your own expectations, or when others let you down. This intensity in your nature causes you to be too critical and complaining at times. Moods or temper can be a problem, for you are not a naturally optimistic, happy-go-lucky person.

Because of your down-to-earth nature, you are not idealistic or romantic. You show your devotion for your family and friends by the things you do for them, but you must guard against becoming too protective and possessive of those who mean the most to you. In some ways you are too exacting and appear insensitive and, in other ways, you are too indulgent and accommodating when it comes to your family and friends. Sometimes people do not know how to take you because of your unpdictable reactions.

Through stress and tension, you could suffer with problems in your digestive system or in your nervous system.

Health Analysis

The indulgences prompted by this name can lead to high blood pssure and its relative ailments, as well as nervous tension affecting the whole nervous system.

Your date of birth determines your unique core purpose, the reason for your life.

Whether your core purpose fully expsses depends upon all the names you use because your names create the basic blueprint of your thinking pattern and mind.

You can find out the energy created by your names by requesting a Free Name and Birthdate Report.

Gender:   

Male 

Female   

First Name:

Last Name:

Birth Date:

Birth Year:

(enter as 4 digits)

[Show Optional Form for Detailed Analysis]

 

This section is optional

but completing any names

which apply to you will

increase the accuracy and

detail of the analysis.

Legal First Name:

   

Legal Last

Name:

Nicknames:

#1

#2

#3

Business

Signatures:

 

(Enter the initials

and/or names in

your most used

signatures)

#1

#2

 

Examples:

#1: John Smith

#2: J Smith

Middle Name #1:

   

Middle Name #2:

   

Other First Name:

Other Last Name:

First Name at birth:

(if different from

your current name)

Last Name at birth:

Future First Name:

(being considered)

Future Last Name:

We Are Here To Help

Questions? Please call our main centre

in Vancouver, Canada toll-free at 866-489-1188

(or 604-263-9551 outside of North America.)

Do not Choose Baby Names Here!

Although some names possibly appear suitable and have some of the qualities

you are looking for, the name may not harmonize with your last name and the baby’s

birth date and could create restrictions and lack of success.

Call us before choosing a baby name at 1-866-489-1188 (toll-free in North America) or 604-263-9551. We would be happy to assist you or visit our

baby name page for more information.

Name Meaning Links

Luật Thi Đấu Quần Vợt (Tennis)

Pháp Luật Lao Động: Tư Vấn Các Vấn Đề Liên Quan Đến Pháp Luật Lao Động

Kiểm Toán Độc Lập Là Gì?

Luật Giao Thông Đường Bộ Phải Đồng Bộ, Không Chồng Chéo Với Luật Khác

Lời Bài Hát Luật Đời

Chi Cuc Thu Y Dong Nai

Hỏi Đáp Một Số Quy Định Củaluật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức Năm 2022

Những Điểm Mới Về Cán Bộ, Công Chức Trong Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức Năm 2022

(Wto) Các Nguyên Tắc Wto Với Việc Định Dạng Các Tiêu Chuẩn Mới Trong Kinh Doanh Ở Việt Nam

Cuộc Chơi Wto: Cách Đặt Vấn Đề Của J.e.stiglitz

Kinh Nghiệm Thi Hành Các Hiệp Định Wto Tại Một Số Nước

Theo nội dung điều chỉnh thì các tổ chức, cá nhân hành nghề thú y phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 108 của Luật thú y số 79/2015/QH13 ban hành và phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn.

Các bác sĩ thú y đang tiêm phòng cho đàn gia cầm 

 Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thuỷ sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thuỷ sản.

Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y được quy định như sau: Cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng trong thú y cho động vật trên cạn phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học; cơ sở khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc dùng trong thú y cho động vật thủy sản phải có bằng Đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thuỷ sản, bệnh học thủy sản, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học.

 Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y được quy định như sau: Đối với cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm thuốc là dược phẩm dùng trong thú y cho động vật trên cạn, người phụ trách kỹ thuật phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, dược sỹ, hóa dược; dùng trong thú y cho động vật thủy sản thì phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, dược sỹ, hóa dược; cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm thuốc là vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y cho động vật trên cạn thì người phụ trách kỹ thuật phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học, sinh học; dùng trong thú y cho động vật thủy sản thì phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, dược sỹ, cử nhân hóa dược, hóa học.

Ngọc Hữu P. HCTH

(Theo tin từ Cộng đồng Thú y Việt Nam)

Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Thú Y (Phần 5) .công An Tra Vinh

Độ Xe Như Thế Nào Sẽ Không Bị Phạt Theo Quy Định Của Pháp Luật?

Luật Xây Dựng 2022

Hội Nghị Phổ Biến Quy Định Mới Về Xuất Nhập Cảnh Của Việt Nam Tới Các Cơ Quan Đại Diện Ngoại Giao, Tổ Chức Quốc Tế, Tổ Chức Phi Chính Phủ Tại Việt Nam

Đăng Ký App Ứng Dụng Di Động Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành

Anagrams Of Luat In Scrabble

Declarație De Luare În Spațiu

Ai Grijă Pe Cine Iei În Spaţiu! Poate Rămâne În Casa Ta 10 Ani Sau… Toată Viaţa

Khai Trình Và Nộp Thuế Kinh Doanh

Prospect Paracetamol Terapia 500 Mg X 20 Compr.

Totul Despre Paracetamol, Folosit Şi Pentru Coronavirus: Cum Se Ia, Ce Reacţii Adverse Poate Avea, Cine Trebuie Să Îl Evite

We found 1 exact anagrams of luat and 10 other words that can be made by using the letters of luat.

Advertising

4-letter anagrams of LUAT

4-letter anagrams

Points

Anagram

Definition

Def.

US

Int.

4p.

LATU

 

3-letter anagrams of LUAT

3-letter anagrams

Points

Anagram

Definition

Def.

US

Int.

3p.

ALT

Angular distance above the horizon (especially of a celestial object)

3p.

LAT

A broad flat muscle on either side of the back

3p.

ALU

 

3p.

TAU

The 19th letter of the Greek alphabet

3p.

UTA

A reptile genus of Iguanidae

2-letter anagrams of LUAT

2-letter anagrams

Points

Anagram

Definition

Def.

US

Int.

2p.

AL

The Indian mulberry , , especially as used to make Dye.

2p.

LA

A white soft metallic element that tarnishes readily

2p.

AT

A highly unstable radioactive element (the heaviest of the halogen series)

2p.

TA

A hard grey lustrous metallic element that is highly resistant to corrosion

2p.

UT

The local time at the 0 meridian passing through Greenwich, England

Scrabble score table

Overview of how many points each letter in the Scrabble board game will give you. From one point for the most common letters to 10 points for the rare ones. Remember to play the letters that give you the highest score!

Score

Letter

1p.

E

A

I

O

N

R

T

L

S

U

2p.

D

G

3p.

B

C

M

P

4p.

F

H

V

W

Y

5p.

K

8p.

J

X

10p.

Q

Z

Last searches

Your last searches

Le Mot Luat N’est Pas Valide Au Scrabble

Prix M2 Immobilier Le Bois Du Luat, 95600 Eaubonne

Tăng Mức Phạt Tiền Của 10 Lĩnh Vực Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính

Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Khoa Học Và Công Nghệ, Chuyển Giao Công Nghệ

Xử Lý Nghiêm Hành Vi Cung Cấp, Chia Sẻ Giả Mạo, Sai Sự Thật Trên Mạng Xã Hội

Văn Bản Chị Em Thúy Kiều Dong Chi Ppt

Thuyết Minh Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều : Dàn Ý Và Bài Văn Mẫu Đặc Sắc

Ôn Tập Luyện Thi Văn Bản: “chị Em Thúy Kiều” Trích “truyện Kiều” Của Nguyễn Du

Soạn Bài Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn 9

Cảm Nghĩ Về Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều Ngữ Văn 9

Phân Tích Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều, 5 Bài Văn Mẫu Hay Lớp 9, Mở Bài

GV: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

Trường THCS Quang Trung

I. GIỚI THIỆU TÁC GIẢ&TÁC PHẨM

1. Tác giả:

– Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926, ở Hà tỉnh.

– Từng tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ

– Thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.

– Tác phẩm chính: Đầu súng trăng treo

ĐỒNG CHÍ

Tiết 46

CHÍNH HỮU

2. Tác phẩm:

Trích trong tập thơ : Đầu súng trăng treo.

– Saùng taùc naêm 1948, sau khi cuøng ñoàng ñoäi tham gia chieán dòch Vieät Baéc ( 1947).

-Thể thơ: Tự do

II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:

1. Đọc:

– Đọc chậm,diễn tả tình cảm,cảm xúc lắng đọng, dồn nén.

– Những câu có cấu trúc tương ứng, đọc nhấn vào những chi tiết làm nổi rõ sự gần gũi và tâm trạng người lính.

– Ba dòng cuối đọc chậm hơn, hơi cao.

Quê hương anh nước mặn ,đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ,

Đồng chí!

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi..

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

ĐỒNG CHÍ

Trích tập thơ : Đầu súng trăng treo

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

2. Tìm hiểu chú thích: SGK

Đồng chí: Người có cùng chí hướng.

Tri kỉ: Biết mình

– Sương muối: Sương giá đọng lại thành hạt trắng như muối.

III. Phaân tích:

Những cơ sở nào đã hình thành tình đồng chí?

Xa lạ

1. Cơ sở của tình đồng chí:

nước mặn đồng chua

đất cày lên sỏi đá

chung chăn Tri k�

Cùng xuất thân t? nghèo khổ,

chia sẻ khó khăn

Súng bên súng, đầu bên đầu

Cùng lí tưởng chiến đấu

Đồng chí !

(Câu đặc biệt)

Cùng chí hướng

Quen nhau

Tri kỉ

Dồng chí

Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện tình đồng chí?

2. Tình đồng chí

�o … r�ch

Qu?n … v�

Ch�n khơng gi�y.

Cười ( buốt giá)

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

(Câu thơ sóng đôi, hình ảnh tả thực, diễn tả trực tiếp)

Tình cảm yêu thương, đùm bọc l?n nhau

Những thiếu thốn, khó khăn gian khỉ của đời lính

Đọc ba câu thơ cuối em có suy nghĩ gì về người lính và cuộc chiến đấu?

Phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh trong ba câu thơ ấy?

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

3. Bức tranh đẹp về tình đồng chí:

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau ch? gi?c t?i

Đầu súng trăng treo

(Hình ảnh vừa chân thực,

vừa lãng mạn )

Tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, thắm thiết, đẹp như tranh vẽ.

IV. T?ng k?t:

1. N?i dung:

Bài tho ca ng?i tình đồng chí của những người lính cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu thật bình dị mà sâu sắc, tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

2. Ngh? thu?t:

S? d?ng chi tiết, hình ảnh ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.

(Ghi nh? – SGK trang 131)

V. Luyện tập:

Phát biểu cảm nghĩ của em về tình đồng chí trong bài thơ ?

VI. Dặn dò:

– Học thuộc tác giả, hoàn cảnh sáng tác, bài thơ, ghi nhớ.

– Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về kh? tho cuối.

– Soạn bài “Bài tho v? ti?u d?i xe không kính”.

Mời các em xem một số hình ảnh tư liệu về người lính thời kháng chiến chống Pháp

Đồng đội đồng chí

Chủ tịch Hồ Chí Minh

Đại tướng Võ Nguyên Giáp

Anh với tôi

Đồng đội đồng chí

Hành quân

Anh lính với cây đàn

Canh giữ

Trên trận chiến

Bác Hồ với dân quân

Cám ơn quí thầy cô, chúc một ngày làm việc hiệu quả

Chúc các em học tốt

Giao vien: Dang thi Nguyen

Ôn Tập Luyện Thi Văn Bản: “chị Em Thúy Kiều” (Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du)

Top 10 Bài Văn Phân Tích Đoạn Trích “chị Em Thúy Kiều” Của Nguyễn Du Hay Nhất

Chị Em Thúy Kiều ( Trích Truyện Kiều

Tuyển Tập Đề Đọc Hiểu Chị Em Thúy Kiều

Chị Em Thúy Kiều Nguyễn Du

So Lao Dong Thuong Binh Va Xa Hoi Quang Tri : Các Văn Bản Liên Quan Đến Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Và Chính Sách Liên Quan Đến Doanh Nghiệp Khoa Học Và Công Nghệ

Các Quy Định Có Liên Quan Đến Dự Án Đầu Tư Theo Quy Định Hiện Hành

Những Điểm Mới Của Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ (Sửa Đổi)

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng

Kinh Nghiệm Quản Lý Văn Bản Đi Đến Trong Doanh Nghiệp

ĐẤT NỀN SỔ ĐỎ TRUNG TÂM DĨ AN, BÌNH DƯƠNG

Trong bối cảnh thị trường bất động sản đang khan hiếm sản phẩm, Dự án Icon Central là dự án đất nền hiếm hoi sở hữu đầy đủ các yếu tố pháp lý được cấp sổ riêng đỏ từng nền. Cùng với vị trí đắc địa mặt tiền đường lớn, nằm ngay khu vực trung gian 2 thị xã sắp lên thành phố là Dĩ An – Thuận An, đất nền Icon Central là cơ hội đầu tư – an cư không thể bỏ lỡ trong 6 tháng cuối năm 2022

►Tên dự án: Khu dân cư ICON CENTRAL (Khu nhà ở thương mại Phú Gia – Phú Vinh)

►Chủ đầu tư: Phú Hồng Thịnh

►Phát triển dự án: Danh Việt Group

►Đơn vị thi công: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng La Giang.

►Vị trí tọa lạc: Mặt tiền Đường số 5, Phường Tân Đông Hiệp, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

►Tổng diện tích: 5,2 hecta – MĐXD thông thoáng 50% với 469 nền.

►Diện tích: 60m2, 72m2, 80m2, 120m2

►Loại hình phát triển: Đất nền Sổ đỏ

►Tiến độ dự án: Hoàn thiện sang lấp mặt bằng

►Giá bán dự kiến: 32 Triệu – 37 Triệu/ m2

►Pháp lý: Sổ đỏ từng nền

►Quyền sở hữu: Lâu dài với người Việt Nam và 50 năm với người nước ngoài

Quy mô dự án Icon Central, Dĩ An, Bình Dương

Phú Hồng Thịnh là chủ đầu tư dự án Icon Central Dĩ An, Bình Dương. Đây là một chủ đầu tư uy tín và nhiều kinh nghiệm trên thị trường địa ốc. Tuy không quá nổi danh trên thị trường nhưng với uy tín và sự chuyên nghiệp trong từng dự án, cùng quỹ đất sạch và nội lực rất lớn, Phú Hồng Thịnh đã chinh phục không ít khách hàng.

Trước đó, chủ đầu tư Phú Hồng Thịnh từng phát triển thành công Khu nhà ở thương mại Phú Hồng Thịnh, Phú Hồng Phát và Khu nhà ở thương mại Phú Hồng Lộc, bàn giao nền và chuyển nhượng sổ đỏ trước thời hạn, nhận được nhiều phản ứng tích cực từ khách hàng.

Phú Hồng Khang cũng là 1 dự án do ông lớn này phát triển, với tổng diện tích hơn 34.500, tọa lạc tại phường Bình Chuẩn, Thuận An, Bình Dương

Theo đánh giá của lãnh đạo chính quyền địa phương, Công ty Phú Hồng Thịnh rất được tin cậy do luôn tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định, chính sách của Nhà nước, đem lại sự an tâm tuyệt đối cho khách hàng dù không phải sử dụng quá nhiều chiêu trò PR.

Danh Việt Group (DVG) là doanh nghiệp chuyên đầu tư trong lĩnh vực bất động sản với khát khao xây dựng chuỗi cung ứng toàn diện. Hiện tại, DVG sở hữu phần lớn cổ phần từ Danh Khôi Việt (DKRV) – một trong những thương hiệu phát triển bất động sản uy tín tại Việt Nam tiêu biểu với các dự án Toky Tower, Hado Riverside, Cam Ranh Citygate, Para Grus (KN Paradise),…

Ngoài ra trong hệ thống DVG còn có những công ty thành viên: Danh Việt Investment, Danh Việt Holding, Danh Việt Construction, Danh Việt Real Estate Service. Kiến tạo nên giá trị bền vững cho xã hội luôn là trọng tâm định hướng phát triển của tất cả các công ty trong hệ thống DVG.

Với phương châm hoạt động “Chung niềm tin – vững tầm xa” trên nền tảng cốt lõi là phát triển bền vững, sáng tạo và chia sẻ giá trị, DVG đã không ngừng nghiên cứu tìm kiếm những thị trường có giá trị thật. Trên cơ sở khảo sát về tiềm năng của thị trường bất động sản Dĩ An, Bình Dương, DVG chính thức hợp tác cùng Công ty TNHH BĐS Phú Hồng Thịnh là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị và xã hội ở tỉnh Bình Dương.

►Icon Central ngay mặt tiền Đường số 5, Phường Tân Đông Hiệp (Thị xã Dĩ An, Bình Dương), sở hữu 3 mặt tiền đường lớn lộ giới từ 26 đến 32m. Dân cư khu vực hiện tại rất đông đúc cùng với vị trí độc tôn giáp ranh Thủ Đức – TPHCM.

►Từ dự án, cư dân dễ dàng kết nối về trung tâm các đô thị nhanh chóng qua những tuyến đường trọng điểm

+ Di chuyển về chúng tôi theo tuyến QL 1A – Phạm Văn Đồng chỉ 15 phút.

+ Kết nối đến trung tâm TP. Thủ Dầu Một và Thành Phố Mới Bình Dương qua Đại Lộ Bình Dương chỉ 10 phút.

+ Thông qua cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn, di chuyển đến TP. Biên Hòa trong 20 phút.

►Liền kề các cụm công nghiệp lớn tại Bình Dương: KCN Vietnam Singapore (VSIP), KCN Việt Hương, KCN Sóng Thần… với hơn 530.000 chuyên gia.

►Sát bên KDC Việt Sing, liền kề cụm công nghiệp và khu dân cư phường Tân Đông Hiệp hiện hữu đông đúc.

►Đặc biệt, Dự án nằm giữa địa phận cả 2 thị xã phát triển nhất Bình Dương với chủ trương phát triển lên thành phố là Thuận An và Dĩ An. vì thế giai đoạn gần đây hạ tầng khu vực được chú trọng, liên kết vùng cũng như kinh tế sẽ phát triển cực mạnh chỉ trong 1 – 2 năm trở lại.

►Mặt bằng các nền tại dự án Icon Central Bình Dương được phân bổ hợp lý, xen kẽ là các cụm công viên thoáng mát theo tiêu chuẩn Singapore, đem lại sự phóng khoáng, tiện nghi trong cuộc sống.

+ Đường nội khu rộng rãi được lu kĩ và trải nhựa có chiều rộng từ 12 – 16m, trải nhựa hoàn toàn cùng hệ thống điện, cáp viễn thông được thiết kế ngầm tạo không gian sống thoáng đãng, an toàn.

+ Tiêu chuẩn vỉa hè từ 3 – 6m, Vỉa hè và xanh, điện âm, nước máy.

+ Hệ thống chiếu sáng, công viên, cây xanh…

►Dự án có quy mô 5,2 ha, trong đó đất ở chiếm gần 35.000m2, diện tích còn lại phục vụ cơ sở hạ tầng, đường giao thông, công viên cây xanh, trường học…, ước tính đáp ứng cho khoảng hơn 2.000 người.

Nằm trong khu vực dân cư hiện hữu sầm uất, cư dân Icon Central được thừa hưởng đày đủ tiện ích hiện đại:

►Trong bán kính 2km đầy đủ hệ thống siêu thị: ►►Trong bán kính 4 km hệ thống trường học các cấp: Trong bán kinh 3km đầy đủ các chợ trung tâm:

Bách Hóa Xanh Đường X1

Siêu thị Sách Hoàng Phúc

Cửa hàng tiện lợi Travipha

Viettel Store

Vinmart

Điện Máy Xanh

Trường mầm non Hoa Trạng Nguyên

Trường Việt Mỹ

Trường Tiểu học Tuy An 1

Trường Tiểu học Tuy An

Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân

Trường Trung học Cơ sở Tân Đông Hiệp

Trường Trung học và Tiểu học Đức Trí

Binh Duong Economics and Technology University

Hiện tại vẫn chưa có giá bán và phương thức thanh toán chính thức.

Chúng tôi sẽ cập nhật liên tục thông tin dự án mới nhất!

Mẫu Trinh Bay Văn Bản Của Pgd Trinh Bay Vb Ppt

4 Nhóm Vấn Đề Giúp Phụ Nữ Dân Tộc Thiểu Số Không Bị Bỏ Lại Phía Sau

Công Chứng Các Văn Bản Liên Quan Đến Di Sản

Toàn Bộ Những Văn Bản Liên Quan Đến Công Chứng

Quy Định Mới Về Mức Chi Thực Hiện Công Tác Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

Luật Cờ Tướng Luat Co Tuong Doc

Chương I : Các Luật Cờ Tướng Việt Nam Cơ Bản

Nếu Là Người Chơi Cờ Tướng Hay, Bạn Phải Biết 20 Nước Cờ Này

Quân Mã Trong Cờ Tướng, Hình Tượng, Vai Trò Và Cách Dùng

Các Nước Cản Trong Cờ Tướng Bạn Cần Biết

Tìm Hiểu Ý Nghĩa Các Quân Cờ Tướng

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

(Về việc ban hành Luật Cờ Tướng)

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

ĐIỀU 1 : Ban hành Luật Cờ Tướng gồm 6 chương, 30 điều và phụ lục.

ĐIỀU 2 : Luật Cờ Tướng này được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu tư cơ sở đến toàn quốc.

CÁC LUẬT CƠ BẢN

Điều 1: MỤC ĐÍCH CỦA MỘT VÁN CỜ

Ván cờ được tiến hành giữa h ai đấu thủ, một người cầm quân Trắng, một người cầm quân Đen. Mục đích của mỗi đấu thủ là tìm mọi cách đi quân trên bàn cờ theo đúng luật để chiếu bí Tướng (hay Soái) của đối phương, giành thắng lợi.

Điều 2: BÀN CỜ VÀ QUÂN CỜ

Theo quy ước về in ấn, bàn cờ được đặt đứng. Bên dưới là bên Trắng (đi tiên), bên trên là ben Đen (đi hậu). Các đường dọc bên Trắng được đánh số từ 1 đế n 9 từ phải qua trái. Các đường dọc bên Đen được đánh số từ 9 tới 1 từ phải qua trái.

Mỗi ván cờ lúc bắt đầu phải có đủ 32 quân, gồm 7 loại chia đều cho mỗi bên gồm 16 quân Trắng và 16 quân Đen. 7 loại quân có ký hiệu và số lượng như sau (hìn h b):

Giá trị và hoạt động cảu Tướng và Soái, của Binh và Tốt là như nhau, tuy ký tự khác nhau như Tượng, Sĩ , … (hình b).

Quy định quân cờ Tướng chỉ có hai màu là Trắng và Đen. Các văn bản ghi chép đều thống nhất dùng hai màu này. Các loại quân cờ hiện nay được chơi có nhiều màu. Nếu là 2 màu Đỏ và Xanh thì Đỏ được coi là Trắng, Xanh là Đen. Còn với các màu khác thì quy ước màu nhạt là Trắng, màu sẫm là Đen.

Trên sách báo, quân nào chữ đen trên nền trắng được gọi là quân Trắng, quân nào có chữ trắng trê n nền đên được gọi là quân Đen.

Đấu thủ cầm quân Trắng được đi trước

Điều 3: XẾP QUÂN KHI BẮT ĐẦU VÁN ĐẤU

Khi bắt đầu ván đấu, mỗi bên phải xếp quân của mình theo quy định trên các giao điểm như hình c

Trong sách báo, phải trình bày bàn cờ thống nhất n hư ở điều 2.1.

Điều 4: ĐI QUÂN

4.1. Quân cờ được xếp tại các giao điểm và di chuyển từ giao điểm này sang giao điểm khác theo đúng quy định cho từng loại quân.

4.2.1. Mỗi nước đi, mỗi bên chỉ được di chuyển một quân đúng theo quy định.

Thi đấu theo hệ Thụy Sĩ thì mỗi vòng đấu đều phải sắp xếp lại theo nhóm điểm, màu quân và bốc thăm theo quy định (xem chương VI)

4.3. Cách đi từng loại quân quy định như sau.

b) Sĩ: Mỗi nước đi từng bước một theo đường chéo trong cung Tướng.

d) Xe: Mỗi nước được đi dọc hoặc đi ngang, không hạn chế số bước đi nếu không có quân khác đứng cản đường.

g) Pháo: Khi không bắt quân, mỗi nước đi ngang, dọc giống Xe; khi bắt quân đối phương thì trên đường đi giữa Pháo và quân bị bắt buộc phải có một quân khác bất kỳ đứng làm “ngòi”. Pháo không có ngòi hay có hai ngòi trở lên thì không được quyền bắt quân đối phương.

Điều 5: BẮT QUÂN

5.1 . Khi một quân đi tới một giao điểm khác đã có quân đối phương đứng thì được quyền bắt quân đó, đồng thời chiếm giữ vị trí quân bị bắt.

5.3. Quân bị bắt phải bị loại và bị nhấc ra khỏi bàn cờ.

Điều 6: CHIẾU TƯỚNG

bốn hướng (bị chiếu cả từ phía sau)

6.2. Ứng phí với nước chiếu Tướng.

Để không thua cờ, bên bị chiếu Tướng phải ứng phó theo các cách sau:

c) Dùng quân khác cản quân chiếu, đi quân ch e đỡ cho Tướng

Điều 7: THẮNG CỜ, HÒA CỜ VÀ THUA CỜ

7.1. Thắng cờ : Trong một ván cờ, đấu thủ thắng cờ nếu:

a) Chiếu bí được Tướng đối phương.

c) Chiếu Tướng đối phương mà đối phương không chống đỡ cho Tướng mình được.

d) Đối phương không đi đủ số nước quy định trong thời gian quy định.

g) Bất kể tình huống nào, đối phương dùng một quân chiếu mãi hoặc dùng nhiều quân thay nhau chiếu mãi, thì phải thay đổi nước di, nếu không bị xử thua.

i) Khi mở niêm phong tiếp tục ván hoãn, nếu bênh niêm phong ghi sai nước đi mà không giải thích được thì bị xử thua. Nếu đấu thủ có lượt đi ghi sai nươc đi trong niêm phong nhưng đối phương bỏ cuộc thì cả hai đều bnị xử thua.

k) Đối phương tự tuyên bố xin thua.

l) Đối phương vi phạm luật bị xử thua.

m) Đối phương không ghi 3 lần biên bản mỗi lần gồm 4 nước liên tục.

n) Đối phương mắc lỗi kỹ thuật 3 lần, mắc lỗi tác phong 3 lần.

7.2. Hòa cờ khi gặp các tình huống sau đây:

a) Trọng tài xét thấy ván cờ mà hai bên không thể bên nào thắng, tức là cả hai bên không còn quân nào có thể tấn công đối phương để chiếu bí được Tướng đối phương.

c) Hai bên cùng một lúc phạm cùng một điều luật cấm (như đuổi bắt quân nhau…)

d) Một bên đề nghị hòa, bên đối phương đồng ý thì ván cờ mặc nhiên được công nhận là hòa.

f) Khi một bên đang vào thế bị chiếu hết, bị vây chặt không còn nước đi thì không được phép đề nghị hòa.

TIẾN HÀNH VÁN CỜ

Điều 8: NƯỚC CỜ

Một nước cờ gồm một lượt đi của bên Trắng và một lượt đi của bên Đen. Khi tiến hành ván cờ bên Trắng đi trước, bên Đen chờ bên Trắng đi xong mới đi, và cứ thế lần lượt cho tới hết ván. Không bên nào được đi liên tiếp hai lượt trở lên.

Điều 9: CHẠM QUÂN

Chạm quân có nghĩa là đụng vào quân cờ, vừa có nghĩa là cầm lấy quân cờ. Có hai trường hợp chạm quân:

a) Chạm quân vô lý: do tay vô tình chạm quân, do khi đi quân ống tay áo chạm vào quân, do mất thăng bằng cơ thể mà đụng vào quân hay làm đổ quân…

b) Chạm quân cố ý là cầm một quân, có ý định đi quân đó nhưng khi nhấc quân đó lên đi thì đổi ý muốn đi lại quân khác, hoặc đã cầm quân đối phương để bắt quân đó nhưng lại m uốn thay đổi không bắt quân đó nữa, hoặc khi đã đặt quân vào vị trí mới rồi, lại muốn hoãn để đi quân khác…

Với trường hợp vô ý, trọng tài chủ yếu là nhắc nhở hoặc cảnh cáo.

9.1 . Đấu thủ tới lượt đi, nếu chạm tay vào quân nào của mình thì phải đi quân đó. Nếu nước đi này bị luật cấm thì được đi quân khác, nhưng phạm lỗi kỹ thuật. Nếu chạm hơn một quân thì phải đi quân chạm trước tiên. Không thể xác định chạm quân nào trước thì được phép đi một trong các quân đó.

9.3. Chạm quân mình trước, sau đó chạm quân đối phương thì:

a) Quân mình bị chạm trước phải bắt quân đối phương chạm sau.

c) Nếu quân mình không được thì phải dùng quân khác bắt quân bị chạm của đối phương.

d) Nếu không có nào của mình bắt được quân bị chạm của đối phương thì được đi nước khác, nhưng phạm một lỗi kỹ thuật.

9.4 . Đấu thủ có lượt đi, chạm quân đối phương trước ròi chạm quân mình sau, thì:

a) Quân mình bị chạm phải bắt quân đối phương.

b ) Nếu quân mình đã chạm không bắt được quân đối phương đó, thì phải dùng quân khác bắt quân bị chạm của đối phương.

d) Nếu quân mình đã chạm cũng không đi được thì đi quân khác, nhưng phạm một lỗi kỹ thuật.

9.5. Cùng một lúc chạm quân của cả hai bên thì bị xử theo Điều 9.4.

9.6. Động tác chạm lần đầu do vô ý, trọng tài nhắc nhở; nếu vô ý lần thứ hai, trọng tài cảnh cáo, nếu tái phạm lần thứ ba thì xử lý như chạm quân cố ý.

9.8. Đấu thủ cầm quân vô ý rơi giữa 2 điểm nào đó của bàn cờ thì trọng tài nhắc nhở, tái phạm bị xử một lỗi kỹ thuật.

9.9. Các thế cờ không hợp lệ:

b) Nếu hai đấu thủ đi nhầm màu quân theo luật định (như bên cầm quân Đen đáng lẽ đi sau thì lại đi trước) thì hủy bỏ ván cờ và chơi lại ván khác.

9.10. Nước đi sai, quân đặt sai. Nếu đang đánh mà:

a) Phát hiện một nước không hợp lệ hoặc

9.10.2. Nếu đến lúc ván cờ kết thúc mới phát hiện nước sai lầm trên phải công nhận kết quả đang đánh.

9.11. Trọng tài can thiệp và phân xử việc chạm quân khi một bên đề nghị với trọng tài.

c) Ngoài đối thủ và trọng tài thì bất cứ người nào khác (huấn luyện viên, lãnh đội, người thân của đấu thủ, khán giả…) can thiệp cũng không có giá trị.

Điều 10: THỜI GIAN VÁN ĐẤU

10.1.1 . Khi có sử dụng đồng hồ đánh cờ thì:

b) Nếu chỉ đấu 1 ván thì mỗi bên được 90 phút (hai bên được 180 phút). Bên nào hết giờ trước bị xử thua (có hoặc không kiểm tra số nước đi).

d) Thi đấu theo thể thức quốc tê: cứ 15 phút mỗi bên phải đi đủ 10 nước cho tới khi kết thúc ván cờ.

e) Giải cờ nhanh mỗi bên được 15, hoặc 25 hoặc 30 phút.

10.1.2. Các hình thức kiểm tra số nước đi từng ván như sau:

Thi đấu 1 ván, mỗi bên được 90 phút thì 60 phút đầu mỗi bên phải đi tối thiểu 25 nước, không đi đủ 25 nước bị xử thua. Sau đó mỗi bên còn 30 phút để kết thúc ván cờ. Hoặc với thời gian mỗi bên 120 phút thì 60 phút đầu phải đi tố i thiểu 25 nước, sau đó mỗi bên có 60 phút để hoàn thành ván cờ.

Với thể thức thi đấu quốc tế thì sau 15 phút phải đi đủ 10 nước, nếu đi không đủ số nước thì bị xử thua. Nếu không dùng hết thời gian hoặc số nước đi nhiều hơn quy định thì được cộng dồn để t ính cho giai đoạn kiểm tra tiếp theo. Ví dụ: Trong 7 phút đã đi đủ 10 nước thì được sử dụng 8 phút dư để cộng với 15 phút của giai đoạn kế tiếp thành 23 phút chơi tiếp 10 nước nữa. Hoặc trong 15 phút đi được 14 nước thì cũng được tính 4 nước dư cho giai đoạn 10 nước tiếp theo.

Cũng có giải quy định 60 phút đầu đi đủ 25 nước. Tiếp theo được bốn lần 15 phút, mỗi lần 15 phút phải đi đủ 10 nước. Sau đó cứ 5 phút phải đi đủ 10 nước cho đến kết thúc ván cờ nhưng đấu thủ được miễn ghi biên bản.

Giải Vô Địch Cờ Tướng Nhanh Và Chớp Nhoáng Toàn Quốc Năm 2022

Những Luật Cơ Bản Trong Thi Đấu Cờ Tướng (Phần 2)

Nghệ Thuật Chơi Game Cờ Tướng Úp Cho Các Tân Thủ

Hướng Dẫn Cách Chơi Cờ Úp

Luật Chơi Cờ Up Online Và Những Thuật Ngữ Trong Đánh Cờ Tướng Up

Bai Giạng Luat Kham Chữa Bệnh Bai Giang Luat Kham Benh Chua Benh Doc

Quy Dịnh Về Thanh Toán Trực Tiếp Tiền Khám Chữa Bệnh Hiện Hành

Điều Kiện Thành Lập Cơ Sở Khám, Chữa Bệnh Theo Quy Định Hiện Hành

Quyền Của Cơ Sở Khám Chữa Bệnh Theo Quy Định Pháp Luật

Quy Định Hiện Hành Về Chi Phí Khám Chữa Bệnh Khi Đi Trái Tuyến

Sách Pháp Luật Bộ Tranh Cây Thuốc Mẫu Khám Chữa Bệnh

BÀI GIẢNG LUẬT KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH

Luật có 9 chương, 91 điều và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Những quy định chung gồm 6 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, nguyên tắc trong khám bệnh chữa bệnh, các hành vi bị nghiêm cấm…

Nội dung quan trong là thống nhất nội dung hoạt động giữa Nhà nước và Tư nhân

Điều 3 đã quy định những nguyên tắc cơ bản xuyên suốt dự luật. Đây là nguyên tắc chủ đạo của luật KBCB

2.Chương 2: Quyền và nghĩa vụ của người bệnh ( 7-16) được chia thành 2 mục

– Mục 1: Quyền của người bệnh ( 7-13): quyền được tôn trọng bí mật, danh dự, được lựa chọn, quyền được cung cấp thong tin về hồ sơ bệnh án và chi phí KBCB, quyền được từ chối KBCB

– Mục 2: nghĩa vụ của người bệnh ( 14-16) quy định cụ thể các nghĩa vụ của người bệnh

3.Chương 3: Người hành nghề KBCB ( 17-40) được chia làm 4 mục

– Mục 1: Điều kiện đỗi với người hành nghề (17-25) quy định về người xin cấp chứng chỉ, điều kiện được cấp đỗi với người VN và người nước ngoài đang KBCB tại chúng tôi định về chuyển giao KT chuyên môn, đào tạo lien tục, xác nhận quá trình thực hành và đào tạo liện tục…

– Mục 2: Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề tư nhân ( 36-30)

– Mục 3: Quyền của người hành nghề ( 31-35)

– Mục 4: nghĩa vụ của người hành nghề ( 36-40)

4.Chương 4: Cơ sở khám chữa bệnh (41-53) được chia thành 4 mục

– Mục 1: Hình thức tổ chức và điều kiện hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh (41-44)

– Mục 2: Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở KBCB (45-49)

– Mục 3: chứng nhận nâng cao chất lượng đối với cơ sở KBCB (50,51)

– Mục 4: Quyền và trách nhiệm của cơ sở KBCB

Bao gồm các quy định về cấp cứu, chẩn đoán, điều trị, kê đơn…

Nội dung của chương này tập trung vào các quy định thuần túy về chuyên môn, kỹ thuật được luật hóa từ những quy định dưới luật ( quy chế BV)…

6. Chương 6- Áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong KBCB ( 69-72) quy định về kỹ thuật, PP mới trong KBCB, điều kiện áp dụng…

7. Chương 7 – Sai s ót chuyên môn kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong KBCB ( 73-80) được chia thành 2 mục

– Mục 1: Sai sót chuyên môn kỹ thuật trong KBCB ( 73-78) quy định về xác định người hành nghề có sai sót…thành lập hội đồng chuyên môn: thành phần, nguyên tắc…

– Mục 2: Khiếu nại tố cáo và giải quyết tranh chấp về KBCB

8. Chương 8 – Các điều kiện bảo đảm công tác KBCB gồm 9 điều ( 81-89) quy định về hệ thống tổ chức cơ sở KBCB…

9. Chương 9- Điều khoản thi hành ( 90-91)

II.CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM TRONG Luật KBCB

1.Nhất thể pháp luật giữa khu vực KBCB nhà nước và tư nhân:

2. Tiếp cận quyền của người bệnh theo hướng tôn trọng quyền con người : Là đạo luật đầu tiên đề cập đầy đủ đến quyền và nghĩa vụ của người bệnh, quyền và nghĩa vụ của người hành nghề

Thể hiện được những quyền lợi thiết thực của người bệnh trong KCB: quyền được quyết định những vấn đề lien quan đến bản than

Quyền và nghĩa vụ của người hành nghề cũng được đề cập đầy đủ ( Mục III-Chương 3 của luật)

3. Nguyên tắc cơ bản trong hành nghề KCB ( Điều 3) đã đưa ra 6 nguyên tắc cơ bản trong đó có 5 nguyên tắc dành cho người hành nghề

1. Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.

2. Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 và khoản 4 Điều 59 của Luật này.

3. Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật

4. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có thai.

5. Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.

6. Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ

4. Các hành vi bị cấm” ( Điều 6 của Luật ) đã quy định những điều cấm khi hành nghề

1. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh

2. Khám bệnh, chữa bệnh không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt độ ng.

3. Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, trừ trường hợp cấp cứu.

4. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạt động.

5. Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹ đông y, y sỹ đông y, lương y và người có bài thuốc gia truyền.

6. Áp dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sử dụng thuốc chưa được phép lưu hành trong khám bệnh, chữa bệnh.

8. Sử dụng hình thức mê tính trong khám bệnh, chữa bệnh.

9. Người hành nghề sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi khám bệnh, chữa bệnh.

10. Vi phạm quyền của người bệnh; không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh; tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh.

11. Gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành nghề.

12. Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cố ý thực hiện chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diện chữa bệnh bắt buộc.

13. Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.

14. Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh.

5. Nâng cao kỹ năng thực hành của người hành nghề:

QUy định về điều kiện của người hành nghề : ĐK cấp chứng chỉ, điều kiện cấp lại hoặc thu hồi ( ko hành nghề trong 2 năm lien tục, có sai sót chuyên môn gây hậu quả nghiêm trọng, ko cập nhật kiến thức trong 2 năm lien tiếp)

6. Vấn đề KCB nhân đạo, việc chuyển giao các kỹ thuật chuyên môn về KCB, hợp tác về Y có thực hành đạo tạo KCB

7. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở KCB được quy định rõ tại điều 43 của Luật …

8. Chứng chỉ hành nghề KCB: Thờ i hạn, giá trị của chứng chỉ

1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho người có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 của Luật này.

2. Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước.

3. Nội dung của chứng chỉ hành nghề bao gồm:

a) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú, bằng cấp chuyên môn;

b) Hình thức hành nghề;

c) Phạm vi hoạt động chuyên môn.

4. Trường hợp chứng chỉ hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng, người hành nghề được cấp lại chứng chỉ hành nghề.

5. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu chứng chỉ hành nghề.

6. Chính phủ quy định lộ trình cấp chứng chỉ hành nghề để bảo đảm đến ngày 01 tháng 01 năm 2022, tất cả đối tượng đang tham gia khám bệnh, chữa bệnh ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước vào thời điểm Luật này có hiệu lực phải có chứng chỉ hành nghề.

9. Chuyên môn kỹ thuật trong KCB:

Đưa ra 1 loạt các quy định về chuyên môn: thống nhất các văn bản dưới luật

Trong quy định về hồ sơ BA có chế định về lưu BA điện tử, việc khai thác HSBA, quyền của người bệnh hoặc người đại diện có quyền được nhận bản tóm tắt BA ( Điều 11, 59 )

10. Áp dụng các kỹ thuật mới, PP mới trong KCB: Là cơ sở pháp lý để tiếp cận các kỹ thuật mới của nước ngoài…

11. Sai só t chuyên môn kỹ thuật trong KCB

Điều 73. Xác định người hành nghề có sai sót hoặc không có sai sót chuyên môn kỹ thuật

Điều 74. Thành lập hội đồng chuyên môn

Điều 75. Thành phần, nguyên tắc hoạt động và nhiệm vụ của hội đồng chuyên môn

1. Thành phần của hội đồng chuyên môn bao gồm:

a) Các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp;

c) Luật gia hoặc luật sư.

3. Hội đồng chuyên môn căn cứ vào các quy định tại Điều 73 của Luật này có trách nhiệm xác định có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật.

4. Kết luận của hội đồng chuyên môn là cơ sở để giải quyết tranh chấp hoặc để cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, quyết định giải quyết vụ việc; là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với người hành nghề.

5. Kết luận của hội đồng chuyên môn do Bộ Y tế thành lập quy định tại điểm b khoản 2 Điều 74 của Luật này là kết luận cuối cùng về việc có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật

12. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết

Điều 80. Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh

a) Người bệnh, người đại diện của người bệnh;

b) Người hành nghề;

c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh được giải quyết như sau:

a) Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp;

b) Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh là 05 năm, kể từ khi sự việc xảy ra .

Kho¸ XI, kú häp thø 7

(Tõ ngµy 05 th¸ng 5 ®Õn ngµy 14 th¸ng 6 n¨m 2005)

Bao gồm 11 chương với 73 điều

Nh÷ng quy ®Þnh chung

kinh doanh thuèc

§iÒu kiÖn kinh doanh thuèc

S¶n xuÊt thuèc

xuÊt khÈu, NhËp khÈu thuèc

B¸n bu”n thuèc

b¸n lÎ thuèc

DÞch vô b¶o qu¶n thuèc

DÞch vô kiÓm nghiÖm thuèc

§¨ng ký, l­u hµnh thuèc

thuèc §”ng y vµ thuèc tõ d­îc liÖu

®¬n thuèc vµ sö dông thuèc

1. §¬n thuèc lµ c¨n cø hîp ph¸p ®Ó b¸n thuèc, cÊp ph¸t thuèc, pha chÕ thuèc, c©n thuèc theo ®¬n vµ sö dông thuèc. Tªn thuèc ghi trong ®¬n ph¶i ghi tªn gèc hoÆc tªn chung quèc tÕ, trõ tr­êng hîp thuèc cã nhiÒu ho¹t chÊt.

2. Bé tr­ëng Bé Y tÕ quy ®Þnh cô thÓ vÒ ®¬n thuèc, nhãm thuèc kª ®¬n vµ viÖc b¸n thuèc theo ®¬n.

4. Ng­êi kª ®¬n thuèc, chñ c¬ së b¸n lÎ thuèc cã tr¸ch nhiÖm th”ng b¸o víi c¬ quan y tÕ cã thÈm quyÒn vÒ nh÷ng dÊu hiÖu kh”ng b×nh th­êng cña ng­êi sö dông thuèc. Ng­êi kª ®¬n thuèc ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm vÒ ®¬n thuèc ®· kª.

cung øng thuèc trong c¬ së kh¸m bÖnh, ch÷a bÖnh

Th”ng tin, qu¶ng c¸o thuèc

Ch­¬ng VIII

Thö thuèc trªn l©m sµng

Qu¶n lý thuèc g©y nghiÖn, thuèc h­íng t©m thÇn,

tiÒn chÊt dïng lµm thuèc vµ thuèc phãng x¹

tiªu chuÈn chÊt l­îng thuèc vµ viÖc kiÓm nghiÖm thuèc

§iÒu kho¶n thi hµnh

§iÒu 72. HiÖu lùc thi hµnh

LuËt nµy cã hiÖu lùc thi hµnh tõ ngµy 01 th¸ng 10 n¨m 2005.

C¸c quy ®Þnh tr­íc ®©y tr¸i víi LuËt nµy ®Òu b·i bá

Khám Chữa Bệnh Cho Trẻ Em Dưới 6 Tuổi Có Cần Ảnh Kèm Theo Thẻ Bhyt Không?

Thủ Tục Thay Đổi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu Với Trẻ Em Dưới 6 Tuổi

Hệ Thống Pháp Luật Về Khám Chữa Bệnh: Cần Sớm Sửa Đổi Và Hoàn Thiện

Trẻ Em Dưới 6 Tuổi Được Khám, Chữa Bệnh Miễn Phí

Tham Gia Góp Ý Dự Thảo Luật Khám Bệnh, Chữa Bệnh (Sửa Đổi)