Luật Xuất Nhập Cảnh Số 47/2014/Qh2013 / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Luật Xuất Nhập Cảnh Số 47/2014/Qh13 / 2023

Luật xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Luật xuất nhập cảnh số 47/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 16/06/2014. Luật này quy định việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Luật xuất nhập cảnh mới nhất

LUẬT

NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

2. Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu).

3. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của một nước cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.

4. Nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

5. Quá cảnh là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba.

6. Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định tạm dừng xuất cảnh có thời hạn đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

8. Buộc xuất cảnh là việc người có thẩm quyền của Việt Nam quyết định người nước ngoài phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

9. Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.

10. Cửa khẩu là nơi người nước ngoài được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.

11. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

12. Chứng nhận tạm trú là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định thời hạn người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam.

13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

14. Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

15. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

16. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh là đơn vị chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại cửa khẩu.

17. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài gồm cơ quan đại diện hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự.

2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

3. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

4. Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

3. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

4. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

5. Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

6. Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Điều 6. Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấpNgười nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 5; khoản 3 Điều 21; điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này thì bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘINguyễn Sinh Hùng

Những Điểm Mới Cần Lưu Ý Khi Triển Khai Luật Số 47/2014/Qh13 Về Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023

Ngày 16/6/2014, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (sau đây viết tắt là: NNN) tại Việt Nam số 47/2014/QH13. Ngày 23/6/2014, Chủ tịch nước ký Lệnh số 04/2014/L-CTN công bố Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

– Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam quy định NNN sau khi nhập cảnh nếu có nhu cầu sẽ được xét cho chuyển đổi mục đích nhập cảnh. Lợi dụng quy định này, thời gian qua nhiều NNN đã vào Việt Nam với danh nghĩa tham quan, du lịch, sau đó xin chuyển đổi để thực hiện các mục đích khác, đặc biệt xin chuyển đổi ở lại lao động, trong đó có nhiều lao động đang làm việc tại các dự án do nước ngoài trúng thầu, điều này gây khó khăn không ít cho công tác quản lý.

– Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam quy định thị thực Việt Nam có thời hạn không quá 12 tháng, trong khi Luật Đầu tư năm 2005 quy định thời hạn của thị thực cấp cho NNN vào đầu tư tối đa là 05 năm; kí hiệu thị thực chưa theo kịp với thực tế.

– Về việc khai báo tạm trú của người nước ngoài, pháp luật quy định NNN khai báo tạm trú tại cơ sở lưu trú nhưng chưa quy định trách nhiệm của các cơ sở lưu trú trong việc chuyển thông tin khai báo tạm trú của NNN tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Do đó, các cơ quan chức năng chưa nắm được đầy đủ, kịp thời thông tin tạm trú của NNN.

– Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam chưa quy định rõ ràng việc phân công tổ chức thực hiện giữa cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan tham gia hoạt động quản lý Nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của NNN; chưa quy định trách nhiệm của các cơ sở lưu trú và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh cho NNN vào Việt Nam dẫn đến tình trạng làm thủ tục cho NNN nhập cảnh nhưng không quản lý, khi phát sinh vấn đề phức tạp như NNN vi phạm pháp luật, tai nạn, chết… thì thoái thác trách nhiệm.

– Về việc giải quyết thường trú, thực tiễn hiện nay có một số lượng lớn NNN đã ở Việt Nam từ trước năm 2000 nhưng không có giấy tờ chứng minh quốc tịch; Quốc hội, Chính phủ đang chỉ đạo theo hướng giải quyết cho họ nhập quốc tịch Việt Nam; số chưa đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì giải quyết cho thường trú để quản lý. Tuy nhiên, tại Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam chưa quy định việc giải quyết thường trú đối với những người thuộc diện được xét cho thường trú.

– Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam chưa quy định về thẩm quyền đơn phương miễn thị thực, nhưng thực tế Thủ tướng Chính phủ đã quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân 07 nước; chưa quy định điều kiện nhập cảnh trở lại đối với người vào theo diện miễn nên có nhiều trường hợp NNN lạm dụng để vào Việt Nam…

Với những lý do trên, việc ban hành Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam thay thế cho Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam là yêu cầu cấp thiết, khách quan để hoàn thiện cơ sở pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam, tăng cường công tác quản lý nhà nước, góp phần giữ vững an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới.

+ Thủ tục mời, bảo lãnh NNN vào Việt Nam (Điều 15 & Điều 16).

+ Quy định về khai báo tạm trú (Điều 33)

– Điểm mới thứ hai, Luật đã quy định nguyên tắc NNN có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (Khoản 4 Điều 4). Nguyên tắc này nhằm tránh phát sinh những phức tạp trong quan hệ đối ngoại, dân sự, hình sự… đồng thời nhằm đảm bảo công tác thống kê được chính xác.

– Điểm mới thứ ba, Luật đổi mới các quy định về thị thực, cụ thể:

+ Thị thực nhập cảnh không được chuyển đổi mục đích (Khoản 1 Điều 7).

+ Quy định 20 loại thị thực (Điều 8).

+ NNN vào đầu tư được cấp thị thực có thời hạn tối đa đến 05 năm (Khoản 5, khoản 6 Điều 9) phù hợp với quy định của Luật Đầu tư.

+ NNN vào lao động phải có giấy phép lao động thì mới được cấp thị thực (Điều 10).

+ Quy định cụ thể việc đơn phương miễn thị thực cho NNN vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế (Khoản 3 Điều 12), đơn phương miễn thị thực cho công dân một số nước (Điều 13).

+ Đối với NNN nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực. Luật quy định thời điểm nhập cảnh Việt Nam phải cách thời điểm xuất cảnh ít nhất 30 ngày.

+ Luật đã bỏ quy định cho phép cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài được cấp thị thực cho các trường hợp không có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh (Thị thực D). Chỉ cho phép người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực có giá trị không quá 30 ngày cho một số trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về việc cấp thị thực (Khoản 3, Khoản 4 Điều 17).

– Điểm mới thứ tư, Luật dành một chương quy định về quá cảnh, bao gồm:

+ Điều kiện quá cảnh (Điều 23).

+ Khu vực quá cảnh (Điều 24).

+ Quá cảnh đường hàng không, đường biển (Điều 25 & Điều 26).

+ Chưa cho nhập cảnh người bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm, bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng (Khoản 4 & Khoản 5 Điều 21).

+ Tạm hoãn xuất cảnh (Điểm b & c Khoản 1 Điều 28)

+ Cơ quan có thẩm quyền chưa cho nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh (Điều 29).

– Điểm mới thứ sáu, Luật đã đổi mới về công tác khai báo tạm trú:

+ Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú chịu trách nhiệm việc khai báo tạm trú cho NNN, không bắt buộc NNN phải trực tiếp đến Công an xã, phường, thị trấn để khai báo tạm trú (Khoản 1 & Khoản 2 Điều 33).

+ Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, khuyến khích các cơ sở lưu trú khác gửi thông tin khai báo tạm trú qua mạng (Khoản 3 Điều 33).

– Điểm mới thứ bảy, Luật quy định cụ thể các trường hợp được xét cấp thẻ tạm trú và thời hạn thẻ tạm trú với từng đối tượng, đồng thời nâng thời hạn thẻ tạm trú lên 05 năm (Điều 38).

– Điểm mới thứ tám, Luật mở rộng đối tượng được xét cho thường trú (Khoản 2 Điều 39) và NNN đã ở Việt Nam từ trước năm 2000 nhưng không có giấy tờ chứng minh quốc tịch (Khoản 4 Điều 39). Đồng thời quy định cụ thể điều kiện xét cho thường trú (Điều 40).

– Điểm mới thứ chín, Luật đổi mới về việc xử lý vi phạm: Ngoài hình thức xử phạt trục xuất theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và Luật Thi hành án hình sự, Luật đã quy định việc buộc xuất cảnh đối với NNN chưa đến mức bị trục xuất (Điều 30).

– Điểm mới thứ mười, Luật dành một chương quy định 09 quyền, 04 nghĩa vụ của NNN nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; 03 quyền, 06 trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (Điều 44 & Điều 45).

– Điểm mới thứ mười một, về quản lý Nhà nước, Luật quy định Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương thực hiện quản lý Nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của NNN tại Việt Nam (Khoản 1 Điều 47).

– Tại các Điều 46, 48, 49, 50, 51 và 52, Luật cũng quy định làm rõ trách nhiệm của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước như Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, bộ và các cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Những điểm cần lưu ý khi triển khai Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Thứ nhất, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 quy định 39 mẫu theo các nhóm sau:

– 18 mẫu giấy tờ dùng cho cơ quan, tổ chức và cá nhân mời, bảo lãnh NNN; 07 mẫu giấy tờ dùng cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; 14 mẫu giấy tờ cấp cho NNN nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam. Nội dung, hình thức các mẫu cơ bản kế thừa các mẫu hiện hành và có chỉnh lý, bổ sung mẫu mới, thay đổi ký hiệu để phù hợp với Luật. Thông tư cũng quy định việc in, sử dụng và quản lý các loại mẫu giấy tờ.

Đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh NNN phải sử dụng đúng mẫu ban hành kèm theo thông tư Thông tư 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an.

– Việc xác nhận trong một số mẫu giấy tờ trước đây do UBND xã, phường xác nhận, nay do Trưởng Công an xã, phường xác nhận và ký tên, đóng dấu (phù hợp với từng mẫu).

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể truy cập, in, sử dụng các mẫu giấy tờ trên mạng thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Thứ hai, lưu ý với các trường hợp mời, bảo lãnh khách nhập cảnh có điều kiện như sau:

– NNN nhập cảnh diện đầu tư: Phải có giấy phép đầu tư (kí hiệu thị thực ĐT).

– NNN nhập cảnh diện lao động: Phải có giấy phép lao động (kí hiệu thị thực LĐ).

– NNN nhập cảnh diện học tập: Phải có quyết định tiếp nhận của trường tại Việt Nam (kí hiệu DH).

Thứ ba, lưu ý đối với các cơ quan, doanh nghiệp có cơ sở cho NNN lưu trú phải thực hiện khai báo tạm trú cho NNN:

– Đối với các cơ sở kinh doanh cho NNN lưu trú phải nối mạng.

– Đối với cơ quan, tổ chức bảo lãnh cho NNN lưu trú phải có trách nhiệm:

+ Bố trí cho NNN lưu trú tại các cơ sở lưu trú đủ điều kiện về an ninh trật tự (đã được PC64 cấp giấy phép).

+ Phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện khai báo tạm trú cho NNN.

+ Phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xử lý những vấn đề phát sinh khi NNN vi phạm.

Thứ tư, các cơ quan, doanh nghiệp làm thủ tục bảo lãnh NNN nhập cảnh hoặc cấp thị thực, gia hạn lưu trú cho NNN phải nộp hồ sơ pháp nhân theo quy định tại (Khoản 2 – Điều 16) của Luật.

Hồ sơ pháp nhân có thể nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và chỉ cần nộp một lần.

– Khi có thay đổi về pháp nhân: Người đứng đầu, địa chỉ, giấy phép kinh doanh…cơ quan, tổ chức phải có công văn thông báo sự thay đổi đó cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi nộp hồ sơ pháp nhân biết.

Nguồn: Trang tin điện tử Sở ngoại vụ Tỉnh Đắk Nông

Một Số Điểm Mới Trong Luật Xuất Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam Số 49/2019/Qh14 / 2023

Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 với nhiều điểm mới trong thủ tục làm hộ chiếu phổ thông từ ngày 01/7/2020, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công dân về xuất nhập cảnh.

Theo Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, giấy tờ xuất nhập cảnh chỉ gồm 04 loại: Hộ chiếu ngoại giao; Hộ chiếu công vụ; Hộ chiếu phổ thông; Giấy thông hành.

Theo đó, giấy tờ xuất nhập cảnh không còn bao gồm Hộ chiếu thuyền viên nữa. Đồng thời, Luật mới cũng chỉ gọi chung là Giấy thông hành thay vì 04 loại Giấy thông như hiện nay (Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành nhập xuất cảnh; Giấy thông hành hồi hương; Giấy thông hành).

Theo khoản 3 Điều 15 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14, người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Riêng người có thẻ Căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Như vậy, người có thẻ Căn cước công dân đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu được lựa chọn nơi cấp hộ chiếu sao cho thuận lợi thay vì phải thực hiện ở nơi thường trú hoặc nơi tạm trú như hiện nay.

Đồng thời, người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông từ lần thứ 02 cũng sẽ được thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi hoặc cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Thay vì, như hiện nay, chỉ trường hợp cấp lại hộ chiếu còn thời hạn mới được làm thủ tục tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an còn hộ chiếu hết hạn sẽ phải về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Hộ chiếu phổ thông được cấp theo thủ tục rút gọn cho các đối tượng sau: Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay; người có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu; người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Việt Nam với nước sở tại về việc nhận trở lại công dân; người được cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do quốc phòng, an ninh.

Theo đó, hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Luật Xuất Nhập Cảnh Mới Nhất / 2023

Các vấn đề được quy định trong Luật xuất nhập cảnh mới nhất số 47/2014/QH13

+ Các nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú; các hành vi bị nghiêm cấm và việc thu hồi, huỷ bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

+ Giá trị sử dụng và hình thức của thị thực, ký hiệu thị thực, thời hạn thị thực và điều kiện cấp thị thực; các trường hợp được cấp thị thực rời, các trường hợp được miễn thị thực. Vấn đề đơn phương miễn thị thực và việc cấp thị thực.

+ Điều kiện nhập cảnh và các trường hợp chưa cho nhập cảnh Việt Nam

+ Điều kiện quá cảnh, khu vực quá cảnh

+ Điều kiện xuất cảnh, các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh và buộc xuất cảnh Việt Nam.

+ Chứng nhận tạm trú, thời hạn của thẻ tạm trú, các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và thủ tục cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Các trường hợp được xét cho thường trú, điều kiện được xét cho thường trú, hồ sơ cấp đổi/ cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài; quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam.

+ Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Luật xuất nhập cảnh 2014 được áp dụng khi nào?

Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gồm 9 chương, 55 điều. Luật xuất nhập cảnh 2014 được ban hành ngày 16/06/2014 và có hiệu thực thi hành ngày 01/01/2015.

Xem Luật xuất nhập cảnh online

Các cơ quan có trách nhiệm trong việc quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài theo Luật xuất nhập cảnh 2014

Theo Luật xuất nhập cảnh 2014 thì các cơ quan có trách nhiệm trong việc quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gồm:

+ Chính phủ

+ Bộ Công an

+ Bộ Ngoại giao

+ Bộ Quốc phòng

+ Cơ quan ngang bộ, chẳng hạn: Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng

+ Ủy ban nhân dân các cấp

+ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Việc ban hành Luật xuất nhập cảnh 2014 là nhằm mục đích kiểm soát chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam. Hiện nay đây là Luật xuất nhập cảnh mới nhất, được áp dụng hiện nay.