Mẫu Ban Hành Nghị Quyết / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết Ai Ban Hành

--- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Và Nghị Quyết
  • Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Bà Rịa
  • Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Ai Ban Hành, Nghị Quyết Ban Chấp Hành, Sự Can Thiet Ban Hanh Nghị Quyet Tw4, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Quyết 1037, Nghị Quyết Ban Hành Một Số Biểu Mẫu Trong Tố Tụng Dân Sự, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2022, Nghị Quyết Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2022, Su Can Thiet Ban Hanh Nghi Quyet Tinh Gon Hieeu Qua, Nghị Quyết Dừng Thi Hành Bộ Luật Hình Sự, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Nghi Quyet So 49 Cua Bab Cháp Hành Trung Uogns, Nghị Quyết 112/nq-cp Năm 2022 Về Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Quyết 49/2013/qh13, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Sự Cần Thiếết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Nghị Quyết, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương 5 Khóa Xii, Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Nghị Quyết Sô 18 Ngày 25/10/2017 Của Ban Chấp Hành Trung ường, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ , Tham Luận Đại Hội Công Đoàn Về Chấp Hành Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Trường, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Công Ty, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Phường, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thpt, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Trường Thpt, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật,

    Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Ai Ban Hành, Nghị Quyết Ban Chấp Hành, Sự Can Thiet Ban Hanh Nghị Quyet Tw4, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Quyết 1037, Nghị Quyết Ban Hành Một Số Biểu Mẫu Trong Tố Tụng Dân Sự, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2022, Nghị Quyết Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2022, Su Can Thiet Ban Hanh Nghi Quyet Tinh Gon Hieeu Qua, Nghị Quyết Dừng Thi Hành Bộ Luật Hình Sự, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Nghi Quyet So 49 Cua Bab Cháp Hành Trung Uogns, Nghị Quyết 112/nq-cp Năm 2022 Về Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Tiếng Anh Là Gì?
  • Nghị Quyết Là Gì ? Khái Niệm Nghị Quyết Được Hiểu Như Thế Nào ?
  • Nghị Quyết Là Gì? Ai Là Người Ban Hành Nghị Quyết?
  • Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết 29
  • Bộ Công Thương Tích Cực Triển Khai Nghị Quyết 35
  • Nghị Quyết Ban Hành Một Số Biểu Mẫu Trong Tố Tụng Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Dân Sự Năm 2022
  • Nghị Quyết Thi Hành Bộ Luật Dân Sự
  • Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Của Đảng
  • Đổi Mới Phương Thức Hoạt Động, Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Nghị Quyết Ban Hành Một Số Biểu Mẫu Trong Tố Tụng Dân Sự, Biểu Mẫu Tố Tụng Hành Chính, Trả Lại Đơn Khởi Kiện Trong Tố Tụng Hành Chính, Nguyên Tắc Đảm Bảo Quyền Tố Tụng Của Đương Sự Trong Tố Tụng Dân Sự, Bài Thuyết Trình Nội Dung Những Biểu Hiện Suy Thoái Về Đạo Đức, Lối Sống Trong Nghị Quyết Tr, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Trình Bày Nội Dung Những Biểu Hiện Suy Thoái Về Đạo Đức, Lối Sống Trong Nghị Quyết, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Biểu Mẫu Tố Tụng Dân Sự, Biểu Mẫu Mới Tố Tụng Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Biểu Mẫu, Biểu Mẫu Tố Tụng Hình Sự, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thi Hành Luật Tố Tụng Hành Chính 2022, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Báo Cáo Tổ Dân Phố Trong Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Bao Cao Ket Qua Thuc Hien Nghi Quyết Hoi Nghi Dai Biểu Nhan Dan O Xa, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Bài Biểu Chỉ Đạo Trong Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Giáo án Yếu Tố Biểu Cảm Trong Văn Nghị Luận, Quyết Định Ban Hành Biểu Giá Chi Phí Tránh Được Năm 2022, Bài Phat Biểu Cảm Nghĩ Trong Lễ Kết Nạp Cựu Chiến Binh Mới, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Bài Phát Biểu Của Lánh Đạo Xã Trong Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Thủ Tục Rút Gọn Trong Tố Tụng Dân Sự, Phân Tích Yêu Cầu 3 Trong Chiến Thuật Từng Người Trong Chiến Đấu Phòng Ngự, Mẫu Đơn Trong Tố Tụng Hình Sự, Thủ Tục Rút Gọn Trong Tố Tụng Hình Sự, Nguyên Tắc Hòa Giải Trong Tố Tụng Dân Sự, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Phụ Nữ Toàn Quốc Lần Thứ 12, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, Luật Tố Tụng Hành Chính, Bộ Luật Tố Tụng Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 02 Năm Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Dàn Bài Em Đã Từng Gặp ông Tiên Trong Những Truyện, Tư Tố Trong Tố Tụng Hình Sự Của Trung Quốc, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Bao Cao Kết Qua Thúc Hiền Nghi Quyết Dai Biểu Nhan Dan, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Lần Thứ X, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022, Thủ Tục Thay Đổi Người Tiến Hành Tố Tụng, Bộ Luật Tố Tụng Hành Chính 2022, Bài Giảng Luật Tố Tụng Hành Chính, Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2022, Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự, Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2022, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Kết Quả Thực Hiện Một Cửa Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính., Kết Luận Giám Định Trong Tố Tụng Hình Sự, 9 Biểu Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Tố Tụng Hành Chính 2022, Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2003, Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Liên Hệ Bản Thân Về Từng Người Trong Chiến Đấu Tiến Công, Luận Văn Thạc Sĩ Kiểm Sát Viên Trong Luật Tố Tụng Dân Sự, Tiếp Cận Sớm Trợ Giúp Pháp Lý Trong Các Quá Trình Tố Tụng Hình Sự, Xác Định Cn , Vn Trong Tưng Và Khoanh Tròn Vào Quan Hệ Từ Nối Các Vế Câu : Giá Bạn Đến Dự Với Chún, Tiểu Luận Người Đại Diện Của Đương Sự Trong Tố Tụng Dân Sự, Xác Định Cn , Vn Trong Tưng Và Khoanh Tròn Vào Quan Hệ Từ Nối Các Vế Câu : Giá Bạn Đến Dự Với Chún, Tiểu Luận Bảo Vệ Quyền Con Người Trong Tố Tụng Hình Sự, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân,

    Nghị Quyết Ban Hành Một Số Biểu Mẫu Trong Tố Tụng Dân Sự, Biểu Mẫu Tố Tụng Hành Chính, Trả Lại Đơn Khởi Kiện Trong Tố Tụng Hành Chính, Nguyên Tắc Đảm Bảo Quyền Tố Tụng Của Đương Sự Trong Tố Tụng Dân Sự, Bài Thuyết Trình Nội Dung Những Biểu Hiện Suy Thoái Về Đạo Đức, Lối Sống Trong Nghị Quyết Tr, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Trình Bày Nội Dung Những Biểu Hiện Suy Thoái Về Đạo Đức, Lối Sống Trong Nghị Quyết, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Biểu Mẫu Tố Tụng Dân Sự, Biểu Mẫu Mới Tố Tụng Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Biểu Mẫu, Biểu Mẫu Tố Tụng Hình Sự, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thi Hành Luật Tố Tụng Hành Chính 2022, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Báo Cáo Tổ Dân Phố Trong Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Bao Cao Ket Qua Thuc Hien Nghi Quyết Hoi Nghi Dai Biểu Nhan Dan O Xa, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Bài Biểu Chỉ Đạo Trong Hội Nghị Bầu Cử Trưởng Thôn, Giáo án Yếu Tố Biểu Cảm Trong Văn Nghị Luận, Quyết Định Ban Hành Biểu Giá Chi Phí Tránh Được Năm 2022, Bài Phat Biểu Cảm Nghĩ Trong Lễ Kết Nạp Cựu Chiến Binh Mới, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Bài Phát Biểu Của Lánh Đạo Xã Trong Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Thủ Tục Rút Gọn Trong Tố Tụng Dân Sự, Phân Tích Yêu Cầu 3 Trong Chiến Thuật Từng Người Trong Chiến Đấu Phòng Ngự, Mẫu Đơn Trong Tố Tụng Hình Sự, Thủ Tục Rút Gọn Trong Tố Tụng Hình Sự, Nguyên Tắc Hòa Giải Trong Tố Tụng Dân Sự, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Phụ Nữ Toàn Quốc Lần Thứ 12, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Nội Vụ: Sẽ Có Nghị Quyết Thí Điểm Hợp Nhất Các Cơ Quan Chuyên Môn
  • Bộ Đề Thi Đoàn Thanh Niên Với Công Tác Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Nghị Quyết 29
  • Hội Nghị Trực Tuyến Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Báo Cáo Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9C
  • Đơn Dương Ban Hành Nghị Quyết Xây Dựng Huyện Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hà Nam Tích Cực Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu Tại Xã Tức Tranh, Huyện Phú Lương
  • Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Xii Của Đảng
  • Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xii Của Đảng
  • Tiếp Tục Tập Trung Xây Dựng Nông Thôn Mới Nâng Cao
  • Ngày 12/4, Huyện ủy Đơn Dương ban hành Nghị quyết chuyên đề số 12-NQ/HU Xây dựng huyện Đơn Dương đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu về nông nghiệp công nghệ cao theo hướng thông minh giai đoạn 2022 – 2025.

    Đồng chí Đinh Ngọc Hùng Bí thư Huyện ủy chủ trì hội nghị

    Nghị quyết đã đánh giá khái quát tình hình xây dựng huyện Đơn Dương giai đoạn 2009 – 2022, đề ra quan điểm, mục tiêu nhiệm vụ giải pháp Xây dựng huyện Đơn Dương đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu về nông nghiệp công nghệ cao theo hướng thông minh giai đoạn 2022 – 2025. Phấn đấu đến năm 2022 có 3 xã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng thông minh là Lạc Lâm, Ka Đô, Quảng Lập, thị trấn Thạnh Mỹ đạt chuẩn đô thị văn minh; có 90% diện tích sản xuất rau hoa và đất phục vụ chăn nuôi bò sữa được ứng dụng công nghệ cao theo hướng thông minh; giá trị bình quân 1 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt trên 220 triệu đồng/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt trên 75 triệu đồng/người/năm. Đến năm 2025 100% xã được công nhận xã nông thôn mới nâng cao, trong đó thêm 2 xã Tu Tra và Đạ Ròn được công nhận nông thôn mới kiểu mẫu về nông nghệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng thông minh, thị trấn Dran đạt chuẩn đô thị văn minh; giá trị bình quân 1 ha đất sản xuất đạt từ 240 triệu đồng trở lên; thu nhập bình quân đầu người đạt 100 triệu đồng/người/năm; huyện Đơn Dương được công nhận huyện nông thôn mới về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng thông minh.

    Các đại biểu thống nhất cao thông qua nghị quyết

    Nghị quyết nêu rõ quan điểm: Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng thông minh có sự kế thừa, phát triển những thành quả của nền sản xuất nông nghiệp của những năm qua; xây dựng huyện Đơn Dương đạt nông thôn mới kiểu mẫu là nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội; xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng thông minh cần phải đảm bảo tính hiệu quả, thực chất, không chạy theo thành tích nhằm phát triển kinh tế xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái, làm thai đổi diện mạo nông thôn và xây dựng đô thị văn minh. Hiện nay Huyện ủy Đơn Dương đang triển khai tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân bằng nhiều hình thức. Từ đó tạo sự đồng thuận, thống nhất trong toàn đảng, toàn dân quyết tâm hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu theo chủ trương nghị quyết đã đề ra./.

    Văn Mạnh

    Lượt xem: 239

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nam Định: Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Nghị Quyết Chuyên Đề Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Nghị Quyết Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng Ủy
  • Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên
  • Nghị Quyết 05/2017 Ban Hành Biểu Mẫu Văn Bản Tố Tụng Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Nghị Quyết Số 05
  • Cán Bộ Hội Nông Dân Các Tỉnh, Thành Phố Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung Ương Hội Nông Dân Việt Nam
  • Hồng Bàng (Hải Phòng): Đô Thị Văn Minh Khẳng Định Nghị Quyết 05 Của Hđnd Thành Phố Có Giá Trị Thực Tiễn Cao
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Số 05 Của Hđnd Thành Phố
  • Thực Hiện Nghị Quyết 05 Của Hđnd Thành Phố: Gỡ Khó, Làm Nhanh, Quyết Liệt Hơn
  • **Toàn văn Nghị quyết 05/2017 Ban hành biểu mẫu văn bản tố tụng hình sự như sau: NGHỊ QUYẾT

    BAN HÀNH MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ, XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

    Thể thức và kỹ thuật trình bày các văn bản tố tụng trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Bộ luật Tố tụng hình sự được thực hiện theo Nghị quyết này và Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14 ngày 14-3-2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quyphạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

    1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 08 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    DANH MỤC

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc, đề nghị phản ánh cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để có hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời.

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ban Pháp luật của Quốc hội; ban Tư pháp của Quốc hội; nhân dân tối cao;n vị thuộc TANDTC;

    Nơi nhận:

    – Ủy

    – Ủy

    – Ban Chỉ đạo CCTPTƯ;

    – Ban Nội chính Trung ương;

    – Bộ Công an;

    – Cổng thông tin điện tử TANDTC;

    – Lưu: VT (TANDTC, Vụ PC&QLKH).

    – Bộ Tư pháp;

    – Các TAND và TAQS;

    – Các Thẩm phán TANDTC và các đơ

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Văn phòng Chính phủ (02 bản);

    – Viện kiểm sát

    60 BIỂU MẪU TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ, XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quán Triệt, Học Tập Nghị Quyết Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii
  • Nghị Quyết Của Ban Chấp Hành Trung Ương Về Xây Dựng Đảng
  • Gắn Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Với Chỉ Thị Số 05 Của Bộ Chính Trị
  • Hội Nghị Sơ Kết 03 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05
  • Bhxh Hà Nội: Phổ Biến Nghị Quyết 05 Của Hội Đồng Thẩm Phán Tới Các Cơ Sở Kcb Bhyt
  • Ban Hành Nghị Quyết Số 26

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Tăng Cường Công Tác Dân Vận Chính Quyền, Đẩy Mạnh Công Tác Cải Cách Hành Chính
  • Tăng Cường Và Đổi Mới Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Công Tác Dân Vận Trong Tình Hình Mới
  • Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25 Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Công Tác Dân Vận Trong Tình Hình Mới
  • Tầm Quan Trọng Của Công Tác Dân Vận Với Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • 9 Câu Hỏi Và Đáp Án Về Công Tác Dân Vận Hiện Nay
  • về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ I – Tình hình và nguyên nhân

    1. Tình hình

    Sau hơn 20 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khoá VIII về Chiến lược cán bộ, đội ngũ cán bộ các cấp có bước trưởng thành, phát triển về nhiều mặt, chất lượng ngày càng được nâng lên, từng bước đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; cơ cấu độ tuổi, giới tính, dân tộc, ngành nghề, lĩnh vực công tác có sự cân đối, hợp lý hơn; nguồn cán bộ quy hoạch khá dồi dào, cơ bản bảo đảm sự chuyển tiếp giữa các thế hệ.

    Nhìn chung, đội ngũ cán bộ có lập trường tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống giản dị, gương mẫu, có ý thức tổ chức kỷ luật, luôn tu dưỡng, rèn luyện, trình độ, năng lực được nâng lên, phấn đấu, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Nhiều cán bộ năng động, sáng tạo, thích ứng với xu thế hội nhập, có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. Đa số cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội ở các cấp có năng lực, phẩm chất, uy tín. Cán bộ cấp chiến lược có bản lĩnh chính trị, kiên định chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có tư duy đổi mới, có khả năng hoạch định đường lối, chính sách và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện. Hầu hết cán bộ lãnh đạo lực lượng vũ trang được rèn luyện, thử thách qua thực tiễn, trung thành với Đảng, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc, vì nhân dân. Nhiều cán bộ khoa học tâm huyết, say mê nghiên cứu, có đóng góp tích cực cho đất nước. Một số cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, tổ chức sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.

    Công tác cán bộ đã bám sát các quan điểm, nguyên tắc của Đảng, ngày càng đi vào nền nếp và đạt được những kết quả quan trọng. Đã ban hành nhiều nghị quyết, kết luận, chỉ thị và sửa đổi, bổ sung nhiều quy định, quy chế để tổ chức thực hiện. Các quy trình công tác cán bộ ngày càng chặt chẽ, đồng bộ, công khai, minh bạch, khoa học và dân chủ hơn. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và cập nhật kiến thức mới được quan tâm, từng bước gắn với chức danh, với quy hoạch và sử dụng cán bộ. Chủ trương luân chuyển kết hợp với bố trí một số chức danh lãnh đạo không là người địa phương đạt được kết quả bước đầu. Công tác kiểm tra, giám sát, bảo vệ chính trị nội bộ được quan tâm thực hiện có hiệu quả hơn; kỷ cương, kỷ luật được tăng cường. Việc xử lý kịp thời, nghiêm minh một số tổ chức, cá nhân vi phạm đã góp phần cảnh tỉnh, cảnh báo, răn đe và ngăn chặn tiêu cực, làm trong sạch một bước đội ngũ cán bộ, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.

    Tuy nhiên, nhìn tổng thể, đội ngũ cán bộ đông nhưng chưa mạnh; tình trạng vừa thừa, vừa thiếu cán bộ xảy ra ở nhiều nơi; sự liên thông giữa các cấp, các ngành còn hạn chế. Tỉ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số chưa đạt mục tiêu đề ra. Thiếu những cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, nhà khoa học và chuyên gia đầu ngành trên nhiều lĩnh vực. Năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đồng đều, có mặt còn hạn chế, yếu kém; nhiều cán bộ, trong đó có cả cán bộ cấp cao thiếu tính chuyên nghiệp, làm việc không đúng chuyên môn, sở trường; trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế còn nhiều hạn chế.

    Không ít cán bộ trẻ thiếu bản lĩnh, ngại rèn luyện. Một bộ phận không nhỏ cán bộ phai nhạt lý tưởng, giảm sút ý chí, làm việc hời hợt, ngại khó, ngại khổ, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, có biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”. Một số cán bộ lãnh đạo, quản lý, trong đó có cả cán bộ cấp chiến lược, thiếu gương mẫu, uy tín thấp, năng lực, phẩm chất chưa ngang tầm nhiệm vụ, quan liêu, xa dân, cá nhân chủ nghĩa, vướng vào tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm. Không ít cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thiếu tu dưỡng, rèn luyện, thiếu tính Đảng, lợi dụng sơ hở trong cơ chế, chính sách, pháp luật, cố ý làm trái, trục lợi, làm thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước, gây hậu quả nghiêm trọng, bị xử lý kỷ luật đảng và xử lý theo pháp luật. Tình trạng chạy chức, chạy quyền, chạy tuổi, chạy quy hoạch, chạy luân chuyển, chạy bằng cấp, chạy khen thưởng, chạy danh hiệu, chạy tội…, trong đó có cả cán bộ cao cấp, chậm được ngăn chặn, đẩy lùi.

    Công tác cán bộ còn nhiều hạn chế, bất cập, việc thực hiện một số nội dung còn hình thức. Đánh giá cán bộ vẫn là khâu yếu, chưa phản ánh đúng thực chất, chưa gắn với kết quả, sản phẩm cụ thể, không ít trường hợp còn cảm tính, nể nang, dễ dãi hoặc định kiến. Quy hoạch cán bộ thiếu tính tổng thể, liên thông giữa các cấp, các ngành, các địa phương; còn dàn trải, khép kín, chưa bảo đảm phương châm “động” và “mở”.

    Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn, chưa gắn với quy hoạch và theo chức danh. Luân chuyển cán bộ và thực hiện chủ trương bố trí một số chức danh không là người địa phương, trong đó có bí thư cấp ủy các cấp còn bất cập, chưa đạt yêu cầu. Việc sắp xếp, bố trí, phân công, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử vẫn còn tình trạng đúng quy trình nhưng chưa đúng người, đúng việc. Tình trạng bổ nhiệm cán bộ không đủ tiêu chuẩn, điều kiện, trong đó có cả người nhà, người thân, họ hàng, “cánh hẩu” xảy ra ở một số nơi, gây bức xúc trong dư luận xã hội.

    Công tác tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức, viên chức còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa cao, chưa đồng đều, có nơi còn xảy ra sai phạm, tiêu cực. Chủ trương thu hút nhân tài chậm được cụ thể hóa bằng các cơ chế, chính sách phù hợp; kết quả thu hút trí thức trẻ và người có trình độ cao chưa đạt yêu cầu. Chính sách cán bộ giữa các cấp, các ngành có mặt còn thiếu thống nhất, chưa đồng bộ; chính sách tiền lương, nhà ở và việc xem xét thi đua, khen thưởng chưa thực sự tạo động lực để cán bộ toàn tâm, toàn ý với công việc.

    Phân cấp quản lý cán bộ chưa theo kịp tình hình, còn tập trung nhiều ở cấp trên. Một số chủ trương thí điểm chỉ đạo chưa quyết liệt, tổ chức thực hiện thiếu nhất quán, đồng bộ và chưa kịp thời đánh giá, rút kinh nghiệm. Việc kiểm tra, giám sát thiếu chủ động, chưa thường xuyên, còn nặng về kiểm tra, xử lý vi phạm, thiếu giải pháp hiệu quả để phòng ngừa, ngăn chặn sai phạm. Công tác bảo vệ chính trị nội bộ còn bị động, chưa theo kịp tình hình, tổ chức bộ máy thiếu ổn định. Đầu tư xây dựng đội ngũ làm công tác tổ chức, cán bộ chưa tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ; tổ chức bộ máy cơ quan tham mưu còn nhiều đầu mối, chức năng, nhiệm vụ chưa thật sự hợp lý; phẩm chất, năng lực và uy tín của không ít cán bộ làm công tác tổ chức, cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu.

    Sự trưởng thành, lớn mạnh và phát triển của đội ngũ cán bộ 20 năm qua là nhân tố then chốt, quyết định làm nên những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Song, những khuyết điểm, yếu kém của một bộ phận không nhỏ cán bộ và những hạn chế, bất cập trong công tác cán bộ cũng là một nguyên nhân chủ yếu làm cho đất nước phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh và mong muốn của chúng ta, làm suy giảm niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.

    2. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém

    – Nhận thức và ý thức trách nhiệm của một số cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị và cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, về cán bộ và công tác cán bộ chưa thật sự đầy đủ, sâu sắc, toàn diện. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng chưa được coi trọng đúng mức.

    – Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện một số nội dung nêu trong các nghị quyết, kết luận của Trung ương về công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ còn thiếu quyết liệt, chưa thường xuyên, nghiêm túc; chậm thể chế hoá, cụ thể hoá; ít kiểm tra đôn đốc và chưa có chế tài xử lý nghiêm.

    – Một số nội dung trong công tác cán bộ chậm được đổi mới. Chưa có tiêu chí, cơ chế hiệu quả để đánh giá đúng cán bộ, tạo động lực, bảo vệ cán bộ và thu hút, trọng dụng nhân tài; chính sách cán bộ còn bất cập, chưa phát huy tốt tiềm năng của cán bộ. Công tác quản lý cán bộ có nơi, có lúc bị buông lỏng; chưa có cơ chế sàng lọc, thay thế kịp thời những người yếu kém, uy tín thấp, không đủ sức khỏe.

    – Phân công, phân cấp, phân quyền chưa gắn với ràng buộc trách nhiệm, với tăng cường kiểm tra, giám sát và chưa có cơ chế đủ mạnh để kiểm soát chặt chẽ quyền lực. Chưa có biện pháp hữu hiệu để kịp thời ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng chạy chức, chạy quyền và những tiêu cực trong công tác cán bộ. Thiếu chặt chẽ, hiệu quả trong phối hợp kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm. Công tác bảo vệ chính trị nội bộ chưa được đầu tư, quan tâm đúng mức.

    – Chưa phát huy đầy đủ vai trò giám sát của cơ quan dân cử; giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội; thiếu cơ chế phù hợp để cán bộ, đảng viên gắn bó mật thiết với nhân dân; chưa phát huy có hiệu quả vai trò, trách nhiệm của các cơ quan truyền thông, báo chí.

    – Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ còn chồng chéo, chậm được đổi mới. Chưa quan tâm đúng mức xây dựng đội ngũ làm công tác cán bộ; năng lực, phẩm chất, uy tín của một số cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Còn coi nhẹ công tác sơ kết, tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học, xây dựng và phát triển lý luận về cán bộ và công tác cán bộ.

    II- Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu

    Trong những năm tới, tình hình thế giới và khu vực vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường. Hòa bình, hợp tác, hội nhập và phát triển vẫn là xu thế chủ đạo; các mối đe doạ truyền thống, phi truyền thống và biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt. Sự bùng nổ của khoa học – công nghệ, sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế số, kinh tế tri thức và xu hướng quốc tế hoá nguồn nhân lực vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với nước ta. Ở trong nước, công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế ngày càng đi vào chiều sâu, sức mạnh tổng hợp và uy tín quốc tế của Việt Nam ngày càng được nâng cao, tạo tiền đề để đất nước phát triển nhanh, bền vững. Tuy nhiên, sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức; bốn nguy cơ mà Đảng ta đã chỉ ra vẫn còn hiện hữu, có mặt gay gắt hơn; tình hình an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội vẫn tiềm ẩn những nhân tố dễ gây mất ổn định. Sự chống phá của các thế lực thù địch, phản động ngày càng tinh vi, nguy hiểm, phức tạp hơn trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập, sự bùng nổ của hệ thống thông tin truyền thông toàn cầu, chiến tranh mạng,… Thời gian tới cũng là giai đoạn chuyển giao thế hệ từ lớp cán bộ sinh ra, lớn lên, được rèn luyện, trưởng thành trong chiến tranh, chủ yếu được đào tạo ở trong nước và tại các nước xã hội chủ nghĩa, sang lớp cán bộ sinh ra, lớn lên, trưởng thành trong hòa bình và được đào tạo từ nhiều nguồn, nhiều nước có thể chế chính trị khác nhau.

    Tình hình đó tác động mạnh mẽ, toàn diện, sâu sắc đến công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ.

    1. Quan điểm

    – Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả. Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững.

    – Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị. Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thể chế, tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạo và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, ràng buộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phạm.

    – Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan, thường xuyên đổi mới công tác cán bộ phù hợp với tình hình thực tiễn. Xây dựng đội ngũ cán bộ phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới; thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân; đặt trong tổng thể của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, thu hút, trọng dụng nhân tài.

    – Quán triệt nguyên tắc về quan hệ giữa đường lối chính trị và đường lối cán bộ; quan điểm giai cấp và chính sách đại đoàn kết rộng rãi trong công tác cán bộ. Xử lý hài hoà, hợp lý mối quan hệ giữa tiêu chuẩn và cơ cấu, trong đó tiêu chuẩn là chính; giữa xây và chống, trong đó xây là nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, lâu dài, chống là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên; giữa đức và tài, trong đó đức là gốc; giữa tính phổ biến và đặc thù; giữa kế thừa, đổi mới và ổn định, phát triển; giữa thẩm quyền, trách nhiệm cá nhân và tập thể.

    – Xây dựng đội ngũ cán bộ là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trực tiếp là của các cấp uỷ, tổ chức đảng mà trước hết là người đứng đầu và cơ quan tham mưu của Đảng, trong đó cơ quan tổ chức, cán bộ là nòng cốt. Phát huy mạnh mẽ vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội và cơ quan truyền thông, báo chí trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ. Sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó máu thịt với nhân dân; phải thực sự dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ.

    2. Mục tiêu

    2.1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ, đủ sức lãnh đạo đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.

    2.2. Mục tiêu cụ thể:

    – Đến năm 2022: (1) Thể chế hoá, cụ thể hóa Nghị quyết thành các quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ; (2) Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực; kiên quyết xoá bỏ tệ chạy chức, chạy quyền; ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong cán bộ, đảng viên; (3) Đẩy mạnh thực hiện chủ trương bố trí bí thư cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương; (4) Hoàn thành việc xây dựng vị trí việc làm và rà soát, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ các cấp gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

    – Đến năm 2025: (1) Tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hóa, đồng bộ các quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; (2) Cơ bản bố trí bí thư cấp ủy cấp tỉnh không là người địa phương và hoàn thành ở cấp huyện; đồng thời khuyến khích thực hiện đối với các chức danh khác; (3) Xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.

    – Đến năm 2030: (1) Xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý, bảo đảm sự chuyển giao thế hệ một cách vững vàng; (2) Cơ bản xây dựng được đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ. Cụ thể là:

    + Đối với cán bộ cấp chiến lược: Thực sự tiêu biểu về chính trị, tư tưởng, phẩm chất, năng lực và uy tín; trên 15% dưới 45 tuổi; từ 40 – 50% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế (đối với quân đội, công an có quy định riêng của Bộ Chính trị).

    + Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tổng cục, cục, vụ, phòng và tương đương ở Trung ương: Từ 20 – 25% dưới 40 tuổi; từ 50 – 60% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

    + Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý ở địa phương: Từ 15 – 20% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh dưới 40 tuổi, từ 25 – 35% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế; từ 20 – 25% cán bộ lãnh đạo chủ chốt và uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ cấp huyện dưới 40 tuổi. Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: 100% có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác.

    + Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy quân đội, công an: Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân; có ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm, sức chiến đấu cao; có số lượng và cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; từ 20 – 30% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

    + Đối với đội ngũ cán bộ khoa học, chuyên gia: Đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành, các nhà khoa học ở những lĩnh vực trọng điểm, có thế mạnh, đạt trình độ ngang tầm khu vực và thế giới. Số cán bộ khoa học đạt ít nhất 11 người trên 1 vạn dân.

    + Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước: Nâng cao tính Đảng và ý thức tuân thủ pháp luật; sản xuất kinh doanh hiệu quả; từ 70 – 80% có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.

    + Phải có cán bộ nữ trong cơ cấu ban thường vụ cấp uỷ và tổ chức đảng các cấp. Tỉ lệ nữ cấp uỷ viên các cấp đạt từ 20 – 25%; tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đạt trên 35%. Ở những địa bàn có đồng bào dân tộc thiểu số, phải có cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số phù hợp với cơ cấu dân cư.

    III- Nhiệm vù, giải pháp chủ yếu

    1. Nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho cán bộ, đảng viên

    – Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt và thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ. Kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; mở rộng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả.

    – Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và thế hệ trẻ, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, nhất là cán bộ trẻ được đào tạo ở nước ngoài.

    2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cán bộ

    – Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; ngăn chặn và đẩy lùi có hiệu quả những tiêu cực, tham nhũng trong công tác cán bộ.

    – Thể chế hoá, cụ thể hoá các chủ trương, đường lối của Đảng về công tác cán bộ theo hướng: Đồng bộ, liên thông, nhất quán trong hệ thống chính trị và phù hợp với thực tế; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; ràng buộc trách nhiệm và kiểm soát chặt chẽ quyền lực; siết chặt kỷ luật, kỷ cương; tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.

    – Đổi mới công tác đánh giá cán bộ theo hướng: Xuyên suốt, liên tục, đa chiều, theo tiêu chí cụ thể, bằng sản phẩm, thông qua khảo sát, công khai kết quả và so sánh với chức danh tương đương; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị.

    – Tiếp tục đổi mới công tác tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển cán bộ:

    + Thống nhất việc kiểm định chất lượng đầu vào công chức để các địa phương, cơ quan, đơn vị lựa chọn, tuyển dụng theo yêu cầu, nhiệm vụ; đồng thời, nghiên cứu phân cấp kiểm định theo lĩnh vực đặc thù và theo vùng, khu vực.

    + Xây dựng Chương trình quốc gia về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và học tập ngoại ngữ.

    + Gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh và đẩy mạnh thực hiện luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị để rèn luyện qua thực tiễn ở các lĩnh vực, địa bàn khác nhau.

    + Thực hiện việc bố trí bí thư cấp uỷ cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương theo mục tiêu đề ra; khuyến khích thực hiện đối với các chức danh khác, nhất là chức danh chủ tịch Uỷ ban nhân dân, nếu có điều kiện.

    + Quy định khung cơ chế, chính sách ưu đãi để phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài có trọng tâm, trọng điểm, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững. Xây dựng Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài theo hướng không phân biệt đảng viên hay người ngoài Đảng, người Việt Nam ở trong nước hay ở nước ngoài.

    – Đổi mới công tác ứng cử, bầu cử, bổ nhiệm, bố trí, sử dụng cán bộ:

    + Hoàn thiện các quy định, quy chế để cấp uỷ các cấp có cơ cấu hợp lý, tinh giản số lượng và nâng cao chất lượng, không nhất thiết địa phương, cơ quan, đơn vị nào cũng phải có cấp uỷ viên.

    + Tiếp tục thực hiện chủ trương bầu trực tiếp bí thư tại đại hội đảng bộ các cấp ở những nơi có điều kiện; thực hiện nghiêm việc lựa chọn, bầu cử có số dư; ứng viên trước khi bổ nhiệm phải trình bày chương trình hành động và cam kết trách nhiệm thực hiện.

    + Nói chung, cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp trên phải kinh qua vị trí chủ chốt cấp dưới; trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Nhân sự không trúng cử cấp uỷ cấp dưới thì không giới thiệu để bầu cấp uỷ cấp trên.

    + Cấp uỷ các cấp và người đứng đầu phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí, tạo điều kiện, cơ hội phát triển cho cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số. Xây dựng chỉ tiêu cơ cấu phù hợp, nếu chưa bảo đảm chỉ tiêu cơ cấu thì phải để trống, bổ sung sau; gắn việc thực hiện chỉ tiêu với trách nhiệm của cấp uỷ và người đứng đầu.

    + Quy định trách nhiệm của lãnh đạo và cấp uỷ viên các cấp trong việc tiến cử người có đức, có tài; người đứng đầu có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng, tiến cử người thay thế mình.

    + Có cơ chế phát hiện, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ có bản lĩnh, năng lực nổi trội và triển vọng phát triển vào vị trí lãnh đạo, quản lý, kể cả vượt cấp, nhất là cán bộ trẻ.

    + Xây dựng quy định để việc nhận trách nhiệm, từ chức, từ nhiệm trở thành nếp văn hoá ứng xử của cán bộ; hoàn thiện các quy định về cách chức, bãi nhiệm, miễn nhiệm để việc “có lên, có xuống”, “có vào, có ra” trở thành bình thường trong công tác cán bộ.

    – Thực hiện lộ trình cải cách tiền lương phù hợp với từng nhóm đối tượng theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ, năng suất lao động, hiệu quả công tác và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, nguồn lực của đất nước. Xây dựng chính sách nhà ở theo hướng: Nhà nước thống nhất ban hành cơ chế, chính sách; địa phương quy hoạch đất ở, nhà ở; cán bộ, công chức, viên chức mua và thuê mua. Thực hiện nghiêm, đúng đắn, chính xác chế độ thi đua, khen thưởng.

    – Xây dựng quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ; xử lý nghiêm những người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.

    – Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ: Nắm chắc lịch sử chính trị và tập trung vào vấn đề chính trị hiện nay. Hoàn thiện quy định để xử lý, sử dụng những trường hợp có vấn đề về chính trị. Không xem xét quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử khi chưa có kết luận về tiêu chuẩn chính trị.

    – Tiếp tục nghiên cứu, thực hiện thí điểm một số chủ trương:

    + Mở rộng việc thi tuyển để bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp vụ, sở, phòng.

    + Người đứng đầu lựa chọn, giới thiệu cán bộ trong quy hoạch để thực hiện quy trình bầu cử, bổ nhiệm cấp phó của mình; bí thư cấp uỷ giới thiệu để bầu uỷ viên ban thường vụ theo một quy trình nhất định, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và phải chịu trách nhiệm về việc giới thiệu của mình.

    + Giao quyền cho người đứng đầu bổ nhiệm cán bộ trong quy hoạch, miễn nhiệm đối với cấp trưởng cấp dưới trực tiếp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    3. Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới

    – Các cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải nâng cao trách nhiệm, triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác cán bộ và tạo môi trường, điều kiện để xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ. Coi trọng trang bị kiến thức về công tác cán bộ cho lãnh đạo các cấp. Tập trung nâng cao chất lượng bí thư cấp uỷ, người đứng đầu các cấp và đội ngũ cán bộ cấp cơ sở.

    – Hoàn thiện cơ chế, đẩy mạnh thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ có triển vọng và đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện lớp cán bộ kế cận. Chủ động nắm, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện đối với sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc ở trong nước và nước ngoài.

    – Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, giảm số lượng, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.

    – Xây dựng đồng bộ, toàn diện các đối tượng cán bộ ở các cấp. Chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, tính chuyên nghiệp, tinh thần phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao sức chiến đấu của lực lượng vũ trang. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học; có chính sách ưu đãi để xây dựng, sử dụng đội ngũ các nhà khoa học và chuyên gia đầu ngành trên các lĩnh vực. Củng cố, nâng cao ý thức trách nhiệm và tính Đảng đối với cán bộ trong các doanh nghiệp nhà nước, nhất là người đứng đầu; xây dựng quy định về tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

    – Nghiên cứu thực hiện cơ chế, chính sách liên thông, bình đẳng, nhất quán trong hệ thống chính trị; liên thông giữa cán bộ, công chức cấp xã với cán bộ, công chức nói chung, giữa nguồn nhân lực ở khu vực công và khu vực tư; có cơ chế cạnh tranh vị trí việc làm để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tiến tới bỏ chế độ “biên chế suốt đời”.

    – Quản lý chặt chẽ, hiệu quả đội ngũ cán bộ các cấp theo hướng: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ. Địa phương, cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm việc quản lý cán bộ theo quy định của cấp có thẩm quyền. Cơ quan sử dụng cán bộ phải quản lý cán bộ chặt chẽ, hiệu quả. Người đứng đầu chịu trách nhiệm chính về quản lý cán bộ theo phân cấp. Bản thân cán bộ thực hiện nghiêm các quy định, quy chế, cam kết của mình; báo cáo, giải trình trung thực và chịu trách nhiệm khi có yêu cầu.

    – Hoàn thiện các quy định, quy chế để kiểm soát chặt chẽ, sàng lọc kỹ càng, thay thế kịp thời những người năng lực hạn chế, uy tín thấp, không đủ sức khoẻ, có sai phạm, không chờ hết nhiệm kỳ, hết thời hạn bổ nhiệm, đến tuổi nghỉ hưu. Không lấy việc bố trí chức vụ, phong hàm, phong, thăng quân hàm, nâng ngạch để thực hiện chế độ, chính sách cán bộ.

    – Quân đội, Công an có đề án riêng để xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tình hình mới.

    4. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ

    Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược bảo đảm các tiêu chuẩn quy định và đáp ứng yêu cầu, theo hướng:

    – Phát hiện, lựa chọn từ nguồn quy hoạch những cán bộ tiêu biểu, xuất sắc đã được đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện theo chức danh, nhất là những người đã được thử thách qua thực tiễn, có thành tích nổi trội, có “sản phẩm” cụ thể, có triển vọng phát triển.

    – Bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ mọi mặt; bồi dưỡng toàn diện về kỹ năng; định kỳ cập nhật kiến thức mới theo từng nhóm đối tượng.

    – Xây dựng kế hoạch cụ thể để luân chuyển, điều động giữ vị trí cấp trưởng, phù hợp với chức danh quy hoạch ở địa bàn khó khăn, lĩnh vực trọng yếu, nơi triển khai mô hình mới để thử thách, rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị, nhân sinh quan cách mạng, năng lực lãnh đạo toàn diện của cán bộ.

    – Tổ chức các lớp dự nguồn cán bộ cao cấp để chuẩn bị tốt nguồn nhân sự cho các chức danh cấp chiến lược.

    – Đánh giá chính xác nhân sự được quy hoạch, giới thiệu bầu cử, bổ nhiệm vào các chức danh cấp chiến lược. Kiên quyết không để lọt những người không xứng đáng, những người chạy chức, chạy quyền vào đội ngũ cán bộ cấp chiến lược.

    – Định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch nhân sự Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội cho các nhiệm kỳ.

    – Tập trung xây dựng Ban Chấp hành Trung ương theo hướng nâng cao chất lượng, có số lượng và cơ cấu hợp lý, thực sự tiêu biểu về đạo đức cách mạng, bản lĩnh chính trị, trí tuệ, trong sáng, gương mẫu về mọi mặt. Chủ động chuẩn bị nhân sự, xây dựng “hình ảnh” các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước, các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

    – Xây dựng tiêu chuẩn và có kế hoạch, biện pháp đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, thử thách đối với Uỷ viên dự khuyết Trung ương Đảng theo hướng chỉ lựa chọn cán bộ trẻ, thật sự ưu tú và có cơ cấu hợp lý giữa Trung ương với địa phương, giữa các ngành nghề, lĩnh vực trong hệ thống chính trị.

    5. Kiểm soát chặt chẽ quyền lực trong công tác cán bộ; chống chạy chức, chạy quyền

    – Xây dựng, hoàn thiện thể chế để kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ theo nguyên tắc mọi quyền lực đều phải được kiểm soát chặt chẽ bằng cơ chế; quyền hạn, phải được ràng buộc bằng trách nhiệm.

    – Thực hiện công khai, minh bạch tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ nhân sự; cung cấp, trao đổi thông tin và giải trình khi có yêu cầu. Xác minh, xử lý kịp thời, hiệu quả, hợp lý thông tin phản ảnh từ các tổ chức, cá nhân và phương tiện thông tin đại chúng.

    – Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra định kỳ, đột xuất; theo chuyên đề, chuyên ngành; của cấp trên đối với cấp dưới; cấp dưới giám sát cấp trên. Coi trọng cả cảnh báo, phòng ngừa và xử lý sai phạm.

    – Xử lý kịp thời, nghiêm minh những tổ chức, cá nhân vi phạm kỷ luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng quyền lực để thực hiện những hành vi sai trái trong công tác cán bộ hoặc tiếp tay cho chạy chức, chạy quyền. Huỷ bỏ, thu hồi các quyết định không đúng về công tác cán bộ, đồng thời xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân sai phạm, không có “vùng cấm”.

    – Mở rộng dân chủ, phát huy vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội; phát huy vai trò của nhân dân trong tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ. Tăng cường cơ chế chất vấn, giải trình trong công tác cán bộ.

    – Quy định chặt chẽ và thực hiện nghiêm quy trình công tác cán bộ. Xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu trong công tác cán bộ.

    – Nhận thức sâu sắc về tác hại nghiêm trọng của tệ chạy chức, chạy quyền, coi đây là hành vi tham nhũng trong công tác cán bộ. Nhận diện rõ, đấu tranh quyết liệt, hiệu quả với các đối tượng có biểu hiện, hành vi chạy chức, chạy quyền. Coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng và danh dự của cán bộ để hình thành văn hoá không chạy chức, chạy quyền.

    6. Phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ

    – Thể chế hoá, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ.

    – Thường trực cấp uỷ các cấp ở địa phương định kỳ tiếp dân; bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ và cấp uỷ viên dự sinh hoạt với chi bộ khu dân cư; đảng viên công tác tại xã, phường, thị trấn sinh hoạt đảng tại chi bộ khu dân cư. Thực hiện việc phân công cán bộ, đảng viên phụ trách hộ gia đình nơi cư trú với các hình thức phù hợp để gắn bó mật thiết với nhân dân; truyền đạt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân và lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân dân; nắm chắc tình hình cơ sở; đồng thời, qua đó để nhân dân thực hiện việc giám sát cán bộ, đảng viên, nhất là về đạo đức, lối sống.

    – Cụ thể hoá và thực hiện có hiệu quả cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân giám sát trong công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

    – Nghiên cứu mở rộng các hình thức lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của người dân đối với từng đối tượng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị một cách phù hợp.

    – Hoàn thiện cơ chế tiếp nhận và xử lý những ý kiến phản ảnh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân, nhất là của người có uy tín trong cộng đồng dân cư gửi đến cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị và qua các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức phù hợp, hiệu quả.

    7. Nâng cao chất lượng công tác tham mưu, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận về công tác tổ chức, cán bộ

    – Các cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị thường xuyên chăm lo xây dựng, củng cố cơ quan tham mưu và đội ngũ làm công tác cán bộ thật sự trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp; đặc biệt coi trọng lựa chọn, bố trí đúng người đứng đầu cơ quan làm công tác tổ chức, cán bộ các cấp.

    – Nâng cao nhận thức, chất lượng công tác tham mưu, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan tham mưu trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

    – Xây dựng mô hình tổ chức, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ các cấp theo hướng giảm đầu mối, tránh chồng chéo, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo và quản lý tổ chức, biên chế, công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ trong toàn bộ hệ thống chính trị. Đẩy mạnh cải cách hành chính; chuẩn hoá văn bản pháp quy; tin học hoá, tự động hoá trong quản lý và điều hành.

    – Tăng cường giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện để nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác cán bộ “trung thành, trung thực, gương mẫu, trong sáng, tinh thông” đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới. Nghiêm trị các hành vi tiêu cực trong công tác cán bộ, nhất là việc tiếp tay cho chạy chức, chạy quyền.

    – Coi trọng và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác cán bộ ở các cấp, các ngành; kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy trình công tác cán bộ.

    – Kịp thời sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết, quy định, quy chế và những chủ trương thí điểm, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả; nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, xây dựng và phát triển lý luận về công tác tổ chức, cán bộ.

    8. Một số nội dung cơ bản về công tác nhân sự đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội Đảng toàn quốc

    – Rà soát kỹ, bổ sung đầy đủ thông tin, đánh giá chính xác, nắm chắc vấn đề chính trị của cán bộ; thực hiện việc bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ đủ tiêu chuẩn, điều kiện trên cơ sở quy hoạch để chuẩn bị tốt nhân sự đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội Đảng toàn quốc.

    – Tổ chức các lớp cán bộ dự nguồn trong quy hoạch ở các cấp để bổ sung, nâng cao kiến thức, hoàn thiện kỹ năng lãnh đạo, quản lý, phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân sự đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội Đảng toàn quốc.

    – Hai trọng tâm là: (1) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả công tác cán bộ; chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, sáng tạo phục vụ phát triển và có cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; (2) Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược và bí thư cấp uỷ, người đứng đầu các cấpđi đôi với phân cấp, phân quyền nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ quyền lực.

    – Năm đột phá là: (1) Đổi mới công tác đánh giá cán bộ theo hướng: Xuyên suốt, liên tục, đa chiều, theo tiêu chí, bằng sản phẩm, thông qua khảo sát, công khai kết quả và so sánh với chức danh tương đương; (2) Kiểm soát chặt chẽ quyền lực, sàng lọc kỹ càng, thay thế kịp thời; chấm dứt tình trạng chạy chức, chạy quyền; (3) Thực hiện nhất quán chủ trương bố trí bí thư cấp uỷ cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương ở những nơi đủ điều kiện; (4) Cải cách chính sách tiền lương và nhà ở để tạo động lực cho cán bộ phấn đấu, toàn tâm, toàn ý với công việc; có cơ chế, chính sách để tạo cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và thu hút, trọng dụng nhân tài; (5) Hoàn thiện cơ chế để cán bộ, đảng viên thật sự gắn bó mật thiết với nhân dân và phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ.

    IV- Tổ chức thực hiện

    1. Bộ Chính trị ban hành Kế hoạch quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết, xác định rõ những việc cần làm ngay, những việc làm thường xuyên và những việc theo lộ trình; phân công cụ thể và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

    2. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương tổ chức học tập, quán triệt, chủ động xây dựng kế hoạch, đề án cụ thể để thực hiện Nghị quyết.

    4. Các ban, cơ quan đảng ở Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ triển khai nghiên cứu, xây dựng, cụ thể hoá Nghị quyết thành các quy định, quy chế, ban hành hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Cán Bộ Nữ Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
  • Nghị Quyết Số 11 Về Công Tác Phụ Nữ
  • Toàn Văn Nghị Quyết Số 26
  • Nghị Quyết 26 Của Hội Nghị Trung Ương 7 (Khóa Xii): Bước Đột Phá Mới Về Công Tác Cán Bộ
  • Thực Hiện Đồng Bộ Nghị Quyết Số 26
  • Ban Hành Nghị Quyết Số 04

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Nghị Quyết Số 04
  • Hiệu Quả Trong Thực Hiện Nghị Quyết 04
  • Qua Hơn 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 04
  • Kế Hoạch Tuyên Truyền Thực Hiện Nghị Quyết 04
  • Đảng Ủy Khối Các Cơ Quan Tỉnh Quán Triệt Nq 04 Bch Tw Đảng Khóa Xii
  • Thay mặt Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII, ngày 30/10, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TW về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến,” “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

    Tuy nhiên, Nghị quyết cũng chỉ rõ, công tác xây dựng Đảng còn không ít hạn chế, khuyết điểm. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, giảng dạy và học tập chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh chưa đáp ứng yêu cầu. Nội dung sinh hoạt đảng ở nhiều nơi còn đơn điệu, hình thức, hiệu quả chưa cao. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của không ít tổ chức đảng còn thấp, thậm chí có nơi mất sức chiến đấu. Công tác tổ chức, cán bộ và quản lý cán bộ, đảng viên còn yếu kém. Nhiều tổ chức đảng, đảng viên còn hạn chế trong nhận thức, lơ là, mất cảnh giác, lúng túng trong nhận diện và đấu tranh, ngăn chặn “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; việc đấu tranh, phản bác những luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực thù địch, tổ chức phản động, phần tử cơ hội, bất mãn chính trị còn bị động, thiếu sắc bén và hiệu quả chưa cao.

    Nghị quyết cũng nêu rõ, Đại hội XII đã đề ra yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng với 10 giải pháp cơ bản, trong đó nhấn mạnh phải kiên quyết, kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 4 khóa XI, với trọng tâm là đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Vì vậy, các cấp ủy, tổ chức đảng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ, toàn diện, có hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp về: công tác chính trị tư tưởng, tự phê bình và phê bình; cơ chế, chính sách; kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; phát huy vai trò của nhân dân và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội.

    TS-CT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Soát Chặt Chẽ Quyền Lực Trong Công Tác Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết Số 26
  • Kỳ Họp Thứ 29 Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Quảng Ninh Khoá Xiv: Cho Ý Kiến Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 26
  • Hành Trình Đưa Nghị Quyết Về “tam Nông” Đi Vào Cuộc Sống
  • Đảng Ủy Tqn Triển Khai Đồng Bộ, Sáng Tạo Nghị Quyết Số 26
  • Đề Cương Giới Thiệu Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 26
  • Ban Hành Nghị Quyết Số 01

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tướng Chủ Trì Hội Nghị Triển Khai Nghị Quyết Số 01 Nq
  • Hướng Dẫn Các Địa Phương Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 84/nq
  • Chương Trình Hành Động Của Chính Phủ Thực Hiện Kết Luận Số 70
  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 4/2020
  • Nghị Quyết Về Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022
  • Năm 2022, với sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Quốc hội, sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, bộ, ngành ở Trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cấp ủy, chính quyền địa phương; đặc biệt là sự cố gắng, nỗ lực của mỗi Tòa án, mỗi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nên các nhiệm vụ trọng tâm của Tòa án nhân dân đã được triển khai có hiệu quả và đạt các chỉ tiêu của Quốc hội đề ra.

    Năm 2022 là năm cuối của nhiệm kỳ Đại hội XII và của Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2011 – 2022 và kỷ niệm nhiều ngày lễ lớn của đất nước: 90 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; 130 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 – 19/5/2020); 90 năm Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (18/11/1930 – 18/11/2020); 75 năm ngày thành lập Tòa án nhân dân (13/9/1945 – 13/9/2020). Trước tình hình thế giới và khu vực vẫn tiếp tục có những biến động phức tạp, khó lường; đất nước ta vẫn phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức… Nhiệm vụ đặt ra cho công tác của Tòa án nhân dân rất nặng nề, cùng với thực hiện các chỉ tiêu công tác được Đảng, Nhà nước, Quốc hội giao, phải tiếp tục hoàn thành chỉ tiêu tinh giản biên chế, đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm. Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết về lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm năm 2022 của Tòa án nhân dân.

    Để hoàn thành và nâng cao chất lượng xét xử; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là các chức danh tư pháp liêm chính, chuyên nghiệp, xây dựng Tòa án trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại, bảo vệ công lý, phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Ban cán sự Đảng TANDTC đã đề ra 10 nhiệm vụ giải pháp để thực hiện.

    Một là: Tiếp tục thực hiện tốt các nghị quyết của Đảng, Quốc hội về công tác Tòa án. Đặc biệt là Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, khóa XII); Nghị quyết Trung ương 6, Nghị quyết Trung ương 7, Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XII); Nghị quyết Đại hội đảng bộ các cấp; Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; Nghị quyết số 96/2019/QH14 của Quốc hội về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án; kết luận của Chủ tịch Quốc hội tại phiên chất vấn, trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV.

    Hai là: Nâng cao chất lượng xét xử, hoàn thành các chỉ tiêu của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao về công tác giải quyết, xét xử các loại vụ, việc. Thực hiện tốt nguyên tắc tranh tụng, nguyên tắc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, nguyên tắc suy đoán vô tội để nâng cao chất lượng công tác xét xử, đảm bảo phán quyết của Tòa án phải đúng pháp luật, bảo vệ công lý, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân. Làm tốt công tác Thi hành án hình sự thuộc trách nhiệm của Tòa án; đảm bảo việc hoãn, tạm đình chỉ thi hành án, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, tha tù trước thời hạn phải đủ căn cứ và đúng pháp luật. Các Tòa án căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2022; quán triệt và thực hiện quyết liệt, có hiệu quả 14 giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng xét xử; đồng thời, căn cứ vào tình hình thực tiễn của cơ quan, đơn vị mình đề ra những giải pháp để khắc phục các hạn chế, thiếu sót của năm trước, tập trung giải quyết những vấn đề nổi cộm mà thực tiễn đang đặt ra đối với Tòa án, nhất là việc giải quyết các yêu cầu phá sản doanh nghiệp.

    Ba là: Chủ động, tích cực thực hiện chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng. Tổ chức xét xử các vụ án tham nhũng nghiêm minh, đúng thời hạn, chú trọng thu hồi tài sản tham nhũng. Qua công tác xét xử, làm rõ trách nhiệm của công tác quản lý, những kẽ hở của cơ chế, chính sách hay khiếm khuyết của pháp luật để chủ động tham mưu cho Ðảng, Quốc hội, kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục, phòng ngừa. Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết các loại vụ án theo Chỉ thị số 26-CT/TW ngày 06/11/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc.

    Bốn là: Nâng cao chất lượng, tỉ lệ giải quyết đơn giám đốc thẩm, tái thẩm và xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; tỉ lệ giải quyết xét xử án hành chính, án kinh doanh thương mại, yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Tiếp tục làm tốt công tác kiểm tra, giám đốc việc xét xử của Toà án cấp trên đối với Tòa án cấp dưới để kịp thời phát hiện, khắc phục, rút kinh nghiệm về những sai sót nghiệp vụ trong quá trình giải quyết, xét xử các loại vụ án. Nâng cao chất lượng công tác tham mưu, giúp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp trong công tác giám đốc thẩm, tái thẩm; thanh tra, kiểm tra các loại vụ, việc thuộc thẩm quyền.

    Đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn xét xử làm cơ sở cho việc xây dựng, ban hành các nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, phát triển án lệ và giải đáp kịp thời các vướng mắc về nghiệp vụ. Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để ban hành hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tổ chức cán bộ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả 14 giải pháp đột phá trong công tác tổ chức cán bộ được đề ra tại Nghị quyết số 02-NQ/BCSĐ ngày 14/5/2018 của Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao; hoàn thành chỉ tiêu tinh giản biên chế. Hoàn thiện Đề án đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân và trình Bộ Chính trị trong quý II/2020. Hoàn thành Đề án cải cách chính sách tiền lương, Đề án vị trí việc làm trong Tòa án nhân dân. Trên cơ sở đó, hoàn thiện các văn bản trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân và tổ chức thực hiện tốt việc sắp xếp tổ chức bộ máy, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhất là các chủ trương thí điểm sắp xếp các Tòa án cấp huyện. Tiếp tục hoàn thiện đầy đủ các quy định, quy chế trong công tác tổ chức cán bộ, phân cấp quản lý cán bộ, tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức, thi tuyển chọn các chức danh lãnh đạo, quản lý trong Tòa án nhân dân. Thực hiện tốt việc chuẩn bị nhân sự Đại hội Đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng theo hướng dẫn của Trung ương, Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao và các cấp ủy địa phương.

    Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng gắn với yêu cầu quy hoạch, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của Tòa án nhân dân; chú trọng làm tốt công tác đào tạo nghiệp vụ xét xử, đào tạo chức danh. Tiếp tục duy trì và đổi mới tập huấn bằng hình thức trực tuyến, đào tạo thông qua việc rút kinh nghiệm công tác xét xử; thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là tập huấn các văn bản pháp luật mới, bồi dưỡng chuyên sâu và kỹ năng xét xử cho Thẩm phán, Hội thẩm; thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, bản lĩnh nghề nghiệp và các kiến thức xã hội, khả năng sử dụng các kỹ thuật tiên tiến cho Thẩm phán, cán bộ, công chức, viên chức Tòa án các cấp để tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho các Tòa án. Có cơ chế, giải pháp để động viên cán bộ, công chức, viên chức tự nghiên cứu học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

    Mười là: Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác thông tin, truyền thông, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền pháp luật cũng như về tổ chức, hoạt động của Tòa án; duy trì chương trình truyền hình Tòa án nhân dân. Tiếp tục phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam tổ chức sản xuất và phát sóng Bộ phim truyền hình dài tập nhân dịp kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống Tòa án nhân dân.

    Ông Lê Hồng Quang, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chánh án TANDTC giới thiệu về Nghị quyết tại Hội nghị triển khai công tác Tòa án năm 2022 – Ảnh: Hùng Dinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Cục Thuế Thành Phố Nha Trang: Triển Khai Kế Hoạch Hành Động Của Cục Thuế Thực Hiện Nghị Quyết Số 02/nq
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 19, Hđnd Tỉnh Quảng Ngãi Khóa Xii
  • Tp.hcm Giảm Hệ Số Thu Nhập Tăng Thêm Để Đảm Bảo Khả Năng Chi Trả
  • Giáo Viên Thành Phố Hồ Chí Minh Tâm Tư Về Thu Nhập Tăng Thêm
  • Chính Phủ Quyết Nghị Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Trong Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng
  • Biểu Mẫu Về Hình Sự (Ban Hành Kèm Theo Nghị Quyết Số 05/2017/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 3 Bch Tổng Lđlđvn (Khoá Xii)
  • Chế Tài Đối Với Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Không Hợp Pháp Của Chính Quyền Địa Phương
  • Những Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật (Vbqppl) Sửa Đổi Năm 2022.
  • Vì Sao Đảng Ta Ban Hành Nghị Quyết Này?
  • Làm Rõ Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết
  • Mẫu số 01-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Phân công(3)……………….. giải quyết, xét xử vụ án hình sự

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)…………………………

    Căn cứ Điều 44 và Điều(5)……………………của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Phân công: Ông (Bà) (6)…………………….Chức vụ (chức danh)(7) …………….

      Tiến hành giải quyết, xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(8)………….….đối với bị can (bị cáo)(9)……………………….bị(10)………truy tố (xét xử) về tội (11)……………

      Điều 2

    Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc giải quyết, xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật.

    Nơi nhận:

    – Như Điều 2;

    - - (13)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    …………(12)

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (ví dụ: Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) và (7) tùy từng trường hợp phân công thì ghi “Phó Chánh án” hoặc “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm”.

    (5) trường hợp phân công Thẩm phán thì ghi “45”; trường hợp phân công Hội thẩm thì ghi “46”.

    (6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. Nếu có Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết được phân công, giải quyết xét xử vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết.

    (8) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (9) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp có nhiều bị can (bị cáo) thì ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo) đầu vụ và các đồng phạm (ví dụ: Phạm Văn A và các đồng phạm). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

    (10) ghi tên Viện kiểm sát truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

    (11) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

    (12) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (13) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 02-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2017 /NQ-HĐTP ngày tháng năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Phân công(3) ………………..

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4) ……………………………

    Căn cứ Điều 44 và Điều(5) ……………………của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Phân công: Ông (Bà)(6)……………………..Chức vụ (chức danh)(7) …………….

      Tiến hành(8)……………………..vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(9)………………….…đối với bị can (bị cáo)(10)……………..…bị(11)………. truy tố (xét xử) về tội(12)…………………….

      Điều 2

    Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(13) ……………………….vụ án đúng quy định của pháp luật.

    Nơi nhận:

    – Như Điều 2;

    - -(15)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    ….………….(14)

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) và (7) ghi “Thư ký” hoặc “Thẩm tra viên”. (5) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “47”; trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “48”. Nếu có Thư ký dự khuyết được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thư ký dự khuyết.

    (6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (8) và (13) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”, trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “thẩm tra hồ sơ”.

    (9) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (10) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

    (11) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

    (12) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

    (14) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (15) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 03-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Thay đổi(3)………………..

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 49 và(5)………..của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy……………………………………………………………(6)

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Phân công: Ông (Bà)(7)……………..Chức vụ (chức danh)(8) chúng tôi Ông (Bà)(9)…………….Chức vụ (chức danh)(10) ……………………………………….

      Tiến hành(11)……………………….vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(12)…………………….. đối với bị can (bị cáo)(13)……………………bị truy tố (xét xử) về tội(14)……………………..

      Điều 2

    Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(15) …………………………………..vụ án đúng quy định của pháp luật.

    Điều 3

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định(16) ……………………………………………………………………………………………………

    Nơi nhận:

    – Như Điều 2;

    - - (18)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    ….………(17)

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

      (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm” hoặc “Thư ký”.

    (5) trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “53”; trường hợp thay đổi Thư ký thì ghi “54”.

    (6) ghi rõ lý do thay đổi người tiến hành tố tụng thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (7) và (9) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công và người bị thay đổi. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (8) và (10) ghi rõ chức vụ (chức danh) của người tiến hành tố tụng được phân công và người bị thay thế.

    (11) và (15) trường hợp phân công Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “giải quyết, xem xét”, trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”.

    (12) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (13) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

    (14) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

    (16) ghi đầy đủ Quyết định được thay thế (ví dụ: số 68/2017/QĐ-TA ngày 02 tháng 5 năm 2022).

    (17) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (18) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 04-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/HSST-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Tạm giam bị can (bị cáo):(5)………………………………………………………………

    …………………………..…………………………………………………….

      Bị Viện kiểm sát(6)………………. truy tố về tội (các tội) (7)……………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)…….Điều (các điều)…….. của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là:(8) …………………, kể từ ngày(9)……………………………

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ (10)…………………………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (12)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (11)……………….

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).

    (4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (6) ghi Viện kiểm sát truy tố.

    (7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (8) ghi cả số và cả bằng chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử.

    (9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam trước đó.

    (10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

      

    Mẫu số 05-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/HSST-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm hoàn thành việc xét xử sơ thẩm,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Tạm giam bị cáo:(4)………………………………………………………………………….

      Bị Viện kiểm sát(5)………………… truy tố về tội (các tội)(6)……………………..

      Theo điểm (các điểm)………khoản (các khoản)…… Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam kể từ ngày(7) chúng tôi đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm.

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ(8)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (9)……………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (5) ghi Viện kiểm sát truy tố.

    (6) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (7) ghi cả số và cả bằng chữ.

    (8) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

      

    Mẫu số 06-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/HSST-QĐBTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………..,ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Bắt, tạm giam bị can (bị cáo):(5)…………………………………………………………

      Bị Viện kiểm sát(6) chúng tôi tố về tội (các tội)(7)………………….

      Theo điểm (các điểm)………khoản (các khoản)…….Điều (các điều)…….. của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam kể từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)…………………..

      Điều 2

      Công an(9) …………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

      

    Nơi nhận:

    - - (11)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (10)………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).

    (4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (6) ghi Viện kiểm sát truy tố.

    (7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (8) ghi ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

    (9) nếu là Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án quân sự ra quyết định thì ghi cụ thể Đơn vị Cảnh vệ.

    (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị can (bị cáo).

    Mẫu số 07-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…. (2)/HSST-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    TÒA ÁN(3)……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………

    Thẩm phán: Ông (Bà)(5)…………………………………………………………………..

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)……………………………

    .

      Căn cứ các điều 109, 113, 119 và ….(7) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm; (8)

      Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho(9) ………………

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Tạm giam bị cáo:(10)………………………………………………………………………..

      Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(11)……….về tội (các tội)(12)…………………..

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)…….Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là (13)…… kể từ ngày tuyên án.

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ (14)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (15)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).

    (4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (7) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “278”; trường hợp sau khi tuyên án bị cáo bị phạt tù nhưng xét cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án thì ghi “329”.

    (8) trường hợp Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam theo quy định tại Điều 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì không ghi mục này.

    (9) trường hợp mục (7) ghi “278” thì mục này ghi “hoàn thành việc xét xử”; trường hợp mục (7) ghi “329” thì mục này ghi “việc thi hành án”.

    (10) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi “tù chung thân”; nếu là tử hình ghi “tử hình” bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

    (12) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (13) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm”.

    (14) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (15) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị cáo.

      

    Mẫu số 08-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/HSST-QĐBTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

    TÒA ÁN(3)……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)…………………………………….

    Thẩm phán: Ông (Bà)(5)…………………………………………………………………..

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)…………………………….

      Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 329 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm;

      Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc thi hành án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Bắt, tạm giam bị cáo:(7)…………………………………………………………………….

      Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(8)……….. về tội (các tội)(9)…………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……. của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là (10)…… kể từ ngày tuyên án.

      Điều 2

      Công an(11)…………………………….có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - -(12)……………………;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).

    (4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (7) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (8) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi tù chung thân; nếu là tử hình ghi tử hình bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

    (9) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (10) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác.

    (11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi “Đơn vị Cảnh vệ”.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

    Mẫu số 09-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….(2)/HSPT-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    …….., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)………………………….

      Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Tạm giam bị cáo:(4)………………………………………………………………………….

      Bị Tòa án(5)…………………………………………………………………………………….

    Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6)……………………………………………………………..

    Về tội (các tội)(7)……………………………………………………………………………..

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là:(8)…………………….., kể từ ngày(9)………………………

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ(10) …………………………………….có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (12)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (11)……………….

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐTG).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

    (6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

    (7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (8) ghi cả số và chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

    (9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam liền kề trước đó.

    (10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là Trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ, bị cáo.

    Mẫu số 10-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./….(2)/HSPT-QĐBTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)……………………………..

      Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Bắt, tạm giam bị cáo:(4)…………………………………………………………………….

      Bị Tòa án(5)…………………………………………………………………………………….

    Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6)……………………………………………………………..

    Về tội (các tội)(7) …………………………………………………………………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam tính từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)…………….

      Điều 2

      Công an (9)……..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (11)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (10)………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐBTG).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

    (6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

    (7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (8) ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

    (9) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.

    (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

    Mẫu số 11-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/HSPT-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    TÒA ÁN(3) ……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………..

    Thẩm phán: Ông (Bà)(5)……………………………………………………………………

    Ông (Bà)……………………………………………………………………

      Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử phúc thẩm; (7)

      Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để (8)………………………

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Tạm giam bị cáo:(9) …………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………..

      Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(10) ………..về tội (các tội)(11)………………

      Theo điểm (các điểm)……khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là:(12)…………………….., kể từ ngày tuyên án.  

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ(13)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (14)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐTG).

    (4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi thêm “358”.

    (7) trường hợp Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì không ghi mục này.

    (8) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “bảo đảm cho đến khi kết thúc phiên tòa”; trường hợp cấp phúc thẩm quyết định giữ nguyên hoặc sửa bản án sơ thẩm thì ghi “bảo đảm thi hành án”, trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi “bảo đảm cho Viện kiểm sát cấp sơ thẩm điều tra lại vụ án” hoặc “bảo đảm cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án”.

    (9) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (10) và (11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt và ghi tội (các tội) theo Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử phúc thẩm. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi mục này.

    (12) ghi cả số và chữ. Nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam tính từ ngày tuyên án cho đến ngày Viện kiểm sát (Tòa án cấp sơ) thẩm thụ lý lại vụ án”. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm”.

    (13) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (14) Viện kiểm sát cùng cấp; Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ, bị cáo.

    Mẫu số 12-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…. (2)/HSPT-QĐBTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

    TÒA ÁN(3)……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………..

    Thẩm phán: Ông (Bà)(5)……………………………………………………………………

    Ông (Bà)………………………………………………………………………

      Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử phúc thẩm;

      Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để thi hành án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Bắt, tạm giam bị cáo:(6)…………………………………………………………………….

      Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(7)………….. về tội (các tội)(8)………………

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là:(9)……………, kể từ ngày tuyên án.  

      Điều 2

      Công an(10)…………………………………………có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (11)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐBTG).

    (4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (7) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt.

    (8) ghi các tội bị Tòa án xét xử .

    (9) ghi cả số và cả bằng chữ; nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác.

    (11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp; Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

    Mẫu số 13-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Người bào chữa tham gia tố tụng

        Kính gửi:(3)…………………………………………………………………………..

        Địa chỉ:(4)……………………………………………………………………………..

      Ngày….. tháng….. năm…… Tòa án(5)…..đã thụ lý vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(6)……………………………………………………………………………………

      Sau khi xem xét thủ tục đăng ký bào chữa, căn cứ Điều 72 và

    Điều 78 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án(7)…………………………….thông báo:

    1. Ông (Bà)(8)…………………………………………………………………………………

    Là người bào chữa cho bị can (các bị can) hoặc bị cáo (các bị cáo):(9) ………………………………………………………………………………………………………………

    Trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(10)………………………

    2. Ông (Bà)(11)………………. thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa theo đúng quy định của pháp luật.

      

    Nơi nhận:

    – (12)………………;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 13-HS:

    (1) và (7) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3), (8) và (11) ghi đầy đủ họ tên người bào chữa.

    (4) ghi cụ thể địa chỉ của người bào chữa.

    (5) ghi rõ tên Tòa án thụ lý vụ án.

    (6) và (10) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS.

    (9) ghi rõ họ tên bị can, bị cáo trong cáo trạng.

    (12) như kính gửi, Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

    Mẫu số 14-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 453 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;

    Căn cứ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần số:(4)…………….đối với bị can (bị cáo)(5)……………..trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(6)……………………………………………………………………………..

    Xét thấy việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là cần thiết,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)……tại(8)….

      Điều 2

    Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực thi hành kể từ ngày….tháng….năm….cho đến khi có quyết định khác thay thế hoặc hủy bỏ.

    Điều 3

    Bị can (bị cáo) có tên tại Điều 1 và(9)………………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (11)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (10)………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi rõ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần (ví dụ: Số 01/KLGĐ

    ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).

    (5) và (7) ghi đầy đủ họ tên, của bị can (bị cáo), ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).

    (6) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

      (8) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.

      (9) ghi rõ cơ quan Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có Tòa án xét xử vụ án và tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh do Tòa án chỉ định.

      (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (11) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).

    Mẫu số 15-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐÌNH CHỈ BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 454 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;

    Căn cứ Kết luận giám định số: (4)………………………………. xác định bị can (bị cáo)(5)………………………….được Tòa án(6)…….ra Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo Quyết định số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…đã khỏi bệnh,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)………

      Điều 2

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…của Tòa án(8)…………………………………….

    Điều 3

    Các hoạt động tố tụng đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (9)………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi Kết luận giám định pháp y tâm thần (ví dụ: 01/KLGĐ ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).

    (5) và (7) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi bị can và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi bị cáo và ghi đầy đủ họ tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).

    (6) và (8) ghi tên Tòa án đã ra Quyết định bắt buộc chữa bệnh.

      (9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

      (10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).

    Mẫu số 16-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN (3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 456 và 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(4) ………….….có đủ các điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 456 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Áp dụng thủ tục rút gọn đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5) ………………………………………………………………..…….….

    Điều 2

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ra Quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm trừ trường hợp có Quyết định khác hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.

    Điều 3

    Quyết định này có thể bị khiếu nại theo quy định tại khoản 5 Điều 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Nơi nhận:

    - - (7)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (6)……………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 16-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) và (5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.

    Mẫu số 17-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 455, 456, 457 và 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn,(4)…………………………….

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Huỷ bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn số:…/…/QĐ-TA ngày…tháng…năm…đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5)……………………………………………………………………………

      Điều 2

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ khi có Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (7)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (6)……………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi lý do hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, vụ án đã được trả hồ sơ điều tra bổ sung).

    (5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.

    Mẫu số 18-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

    TÒA ÁN(4)…………………………

    Căn cứ các điều 45, 205, 206, 207, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Sau khi xem xét yêu cầu của(5) …………………………. là(6)……………………….. trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(7)……………………đề nghị giám định(8)……………………….

    Xét thấy việc trưng cầu giám định là có căn cứ và cần thiết cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Trưng cầu(9)…………………………thực hiện giám định(10)………………………..

      Điều 2

      Nội dung yêu cầu giám định:(11)………………………………………………………..

    Điều 3

    Thời hạn trả kết luận giám định:(13)……………………………………………………

    Nơi nhận:

    - - (14)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    ThẨm phán

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 18-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.

    (5) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu giám định.

    (6) ghi vai trò tố tụng của người yêu cầu giám định.

    (7) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (8) và (10) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.

    (9) ghi tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.

    (11) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.

    (13) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.

    (14) Viện kiểm sát cùng cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; người yêu cầu giám định hoặc người đại diện của người yêu cầu giám định.

    Mẫu số 19-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

    TÒA ÁN(4)…………………………

    Căn cứ các điều 45, 205, 206, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Trưng cầu(5)………………………..thực hiện giám định(6)…………………………..

      Điều 2

      Nội dung trưng cầu giám định:(7)……………………………………………………….

    Điều 3

    Thời hạn trả kết luận giám định:(9)……………………………………………………..

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    ThẨm phán

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu 19-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.

    (5) ghi đầy đủ tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.

    (6) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.

    (7) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.

    (9) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.

    Mẫu số 20-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐXXST-HS

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ SƠ THẨM

    TÒA ÁN (3)…………………………

    Căn cứ vào các điều 45, 255 và 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)  

    Bị Viện kiểm sát(5)  

    Truy tố về tội (các tội)(6)  

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      (7)………………………………………………………………………….

      Thời gian mở phiên tòa:…….giờ…..phút, ngày…..tháng…..năm……

      Địa điểm mở phiên tòa:(8)………………………………………………………………….

      Vụ án được(9) ………………………………………………………………………………..

      Điều 2.

    1. Những người tiến hành tố tụng: (10)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

    Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

    Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

    2. Những người tham gia tố tụng:(11)

      

      

    3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:

      

      

      

    Nơi nhận:

    - -(12) …………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    ThẨm phán

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 20-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm, nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H), nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

    (5) tên Viện kiểm sát truy tố.

    (6) ghi cụ thể tội danh (các tội danh) mà Viện kiểm sát truy tố.

    (7) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).

    (8) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.

    (9) xét xử công khai hoặc xét xử kín.

    (10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).

    (11) ghi đầy đủ họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).

    (12) Viện kiểm sát truy tố, bị cáo (các bị cáo) và những người tham gia tố tụng.

    Mẫu số 21-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐXXPT-HS

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ PHÚC THẨM

    TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ vào các điều 45, 255 và 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Đưa ra xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)…….

    đã bị Tòa án(5)……………………….xử phạt về tội (các tội)(6)………………………………

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7)…………………………………………………….

    Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(8)………………………………………………..

      Thời gian mở phiên tòa:……. giờ……phút, ngày…….tháng……. năm………..

      Địa điểm mở phiên tòa:(9)………………………………………………………………..

      Vụ án được (10)………………………………………………………………………………..

      Điều 2.

    1. Những người tiến hành tố tụng: (11)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Các Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

    2. Những người tham gia tố tụng khác:(12)

      

      

    3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:

      

      

      

    Nơi nhận:

    - - (13)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    ThẨm phán

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 21-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

    (5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

    (6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

    (8) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên của Viện kiểm sát kháng nghị.

    (9) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.

    (10) xét xử công khai hoặc xét xử kín.

    (11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi đầy đủ họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).

    (12) ghi họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).

    (13) ghi những nơi mà Tòa án phải gửi theo quy định tại khoản 4 Điều 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 22-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    PHIÊN TÒA HÌNH SỰ SƠ THẨM

    Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

    Tại:(3)  

    Tòa án(4)  

    Mở phiên tòa để xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

    Bị Viện kiểm sát(6)  

    Truy tố về tội (các tội)(7)  

    Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự tại Cáo trạng/Quyết định truy tố số……. ngày……. tháng……. năm  

    (8)………………………………………………………………………….

    Vụ án được xét xử(9)  

      I. Những người tiến hành tố tụng:(10)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

    Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

    Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

    II. Những người tham gia tố tụng:

    – Bị cáo (11):…………………sinh ngày…..tháng…..năm…..tại  

    Nơi cư trú…………..; nghề nghiệp…………..; trình độ văn hoá (học vấn)…………; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông………………………..và bà………………………….; có vợ (chồng) và…….con; tiền sự…………; tiền án……….; nhân thân……….bị bắt tạm giam ngày……………………………

    – Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

    Ông (Bà)…………………….sinh năm (hoặc tuổi)……..; nơi cư trú……………..; nghề nghiệp………………………. là:(12)…………………………………………………………….

    – Người bào chữa cho bị cáo:(13)

    Ông (Bà)  

    – Bị hại:(14)  …

    – Người đại diện hợp pháp của bị hại:(15)  …

    – Nguyên đơn dân sự:(16)  

    – Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(17)  

    – Bị đơn dân sự:(18)  

    – Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(19)  

    – Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(22)…………….):

    Ông (Bà)  

    – Người tham gia tố tụng khác:(23)  

    III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

    1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.

    4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(24)

    5. Chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo đã được giao nhận bản cáo trạng/quyết định truy tố và quyết định đưa vụ án ra xét xử hay chưa.(25)

    6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. (26)

    IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:

    1. Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng/quyết định truy tố và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có):

      

      

    2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(27)

      

      

    3. Tranh luận tại phiên tòa:(28)

      

      

    4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):

      

      

    Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

    Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(29)

    Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(30)

      

      

    Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ…… phút ngày…… tháng……. năm….  

    Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-HS:

    (1) nếu là Tòa án quân sự khu vực, thì ghi Tòa án quân sự khu vực mấy Quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).

    (2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự sơ thẩm.

    (3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hoặc Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).

    (4) ghi Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án.

    (5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

    (6) ghi tên Viện kiểm sát truy tố.

    (7) ghi các tội danh bị Viện kiểm sát truy tố.

    (8) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).

    (9) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

    (10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (11) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

    (12) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) và (21) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (23) ghi đầy họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

    (24), (25) và (26) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị hoặc yêu cầu, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.

    (27) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

    (28) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu và đối đáp của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

    (29) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).

    (30) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.

    Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

    Mẫu số 23-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    PHIÊN TÒA HÌNH SỰ PHÚC THẨM

    Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

    Tại:(3)  

    Tòa án(4)  

    Mở phiên tòa để xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

    Đã bị Tòa án (6)………………….. xử phạt về tội (các tội)(7)……………………..

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8)…………………………………………………….

    Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(9)………………………………………………..

    Vụ án được xét xử(10)  

      I. Những người tiến hành tố tụng (11)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

    Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

    Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

    II. Những người tham gia tố tụng

    – Bị cáo(12):………………………. sinh ngày…..tháng….. năm….. tại  

    Nơi cư trú…………; nghề nghiệp……………..; trình độ văn hoá (học vấn)………..; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông………………………..và bà………………………….; có vợ (chồng) và…….con; tiền sự…………; tiền án……….; nhân thân…….…….bị bắt tạm giam ngày……………………………

    – Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

    Ông (Bà)…………………….sinh năm (hoặc tuổi)……..; nơi cư trú……………..; nghề nghiệp………………………. là:(13)…………………………………………………………….

    – Người bào chữa cho bị cáo:(14)

    Ông (Bà)  

    – Bị hại:(15)  

    – Người đại diện hợp pháp của bị hại:(16)  

    – Nguyên đơn dân sự:(17)  

    – Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(18)  

    – Bị đơn dân sự:(19)  

    – Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(20)  

    – Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(23)……..):

    Ông (Bà)  

    – Người tham gia tố tụng khác:(24)  

    III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

    1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.

    4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(25)

    5. Chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị hay không.(26)

    6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng hay không.(27)

    IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:

    1. Thành viên Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị:

      

      

    2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(28)

      

      

    3. Tranh luận tại phiên tòa:(29)

      

      

    4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):

      

      

    Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

    Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(30)

    Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(31)

      

      

    Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ…… phút ngày…… tháng……. năm….  

    Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-HS:

    (1) nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội).

    (2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự phúc thẩm.

    (3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ Tại: trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh).

    (4) ghi Tòa án xét xử phúc thẩm vụ án.

    (5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đỉ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

    (6) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

    (7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

    (9) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

    (11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (12) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

    (13) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (14) nếu có người bào chữa thì ghi rõ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (15), (16), (17), (18), (19), (20), (21) và (22) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (24) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

    (25), (26) và (27) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch; thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng thì ghi đề nghị, yêu cầu, ý kiến của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.

    (28) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

    (29) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu, đối đáp của Kiểm sát viên và những người khác về nội dung kháng cáo, kháng nghị và những nội dung khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị.

    (30) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).

    (31) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.

    Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

    Mẫu số 24-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    PHIÊN TÒA HÌNH SỰ GIÁM ĐỐC THẨM

    Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

    Tại:(3)  

    Tòa án(4)  

    Mở phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

    Đã bị Tòa án (6)…………….. kết án về tội (các tội)(7)………………..

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8)…………………………………………………….

    Do có kháng nghị của:(9)……………………………………………………………….

    Vụ án được xét xử(10)  

      I. Những người tiến hành tố tụng(11)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)   

    Thẩm phán: Ông (Bà)…………………………………………………….

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……….  

    Đại diện Viện kiểm sát……………………………………..tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    II. Những người tham gia tố tụng

    – Người bị kết án(12):……………..sinh ngày….tháng….năm…..tại…………….; nơi cư trú:……………; nghề nghiệp…………………..; trình độ văn hoá…….; dân tộc: ………; giới tính:…….; con ông…………………………. và bà……………………; có vợ (chồng) và…… con; tiền sự………; tiền án……; nhân thân……….; đang………………………

    – Người bào chữa cho người bị kết án:(13)

    Ông (Bà)  

    – Những người tham gia tố tụng khác:(15)  

    III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

    1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa.

    2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng giám đốc thẩm về sự có mặt, vắng mặt của các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát.

    3. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt (nếu có).

    4. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.

    5. Chủ tọa hỏi người kháng nghị có bổ sung, thay đổi kháng nghị (nếu chưa hết thời hạn kháng nghị) hay không.

    IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:(16)

    1. Thành viên Hội đồng giám đốc thẩm trình bày bản thuyết trình về vụ án. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung của kháng nghị:

      

      

    2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(17)

      

      

    3. Tranh luận tại phiên tòa:(18)

      

      

    Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về việc giải quyết vụ án.

    Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ……phút ngày…….tháng…….năm………

    Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 24-HS:

    (1) nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tối cao thì ghi Tòa án nhân dân tối cao.

    (2) ghi giờ, ngày, tháng, năm giám đốc thẩm vụ án hình sự.

    (3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân cấp cao tại Hà Nội).

    (4) ghi tên Tòa án giám đốc thẩm vụ án.

    (5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

    (6) ghi tên Tòa án đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị.

    (7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án đã quyết định.

    (9) ghi chức danh của người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    (10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

    (11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (12) nếu vụ án có nhiều người bị kết án thì ghi đầy đủ họ tên người bị kết án đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu người bị kết án là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

    (13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của người bị kết án được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (14) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (15) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

    (16), (17) và (18) ghi diễn biến phiên tòa theo trình tự trình bày ý kiến, tranh luận.

    Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

    Mẫu số 25-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

    Vào hồi…..giờ…..ngày…..tháng…..năm…..;

    Tại:(2)………………………………………………………………….

    Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(3)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………

    Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………………………………………….

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):Ông (Bà)………………………………………

    Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….đối với:

    Bị cáo(4)………………..sinh ngày……..tháng……..năm………..tại….………

    Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

    HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(5)

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Nghị án kết thúc vào hồi…….giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…

    Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 25-HS:

    (1) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).

    (3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

    Mẫu số 26-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

    Vào hồi…..giờ…..ngày…..tháng…..năm…..;

    Tại:(2)………………………………………………………………….

    Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:(3)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………

    Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………………………………………….

    Tiến hành nghị án vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….đối với:

    Bị cáo(4)………………sinh ngày……..tháng……..năm………..tại….………đã bị Tòa án(5)……………………..xử phạt về tội (các tội)(6)………………………………theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7)…………………………………………………….

      Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

    HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(8)

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Nghị án kết thúc vào hồi…….giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…

    Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 26-HS:

    (1) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).

    (3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì ghi cấp bậc quân hàm và ghi họ tên của Thẩm phán.

    (4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

    (5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

    (6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

    Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Bản án số:…../…..(2)/HS-ST

    Ngày…..-…..-………………. (3)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––

    NHÂN DANH

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TÒA ÁN…………………………………. (4)

    – Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(5)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)   

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):

    Ông (Bà)  

    Ông (Bà)  

    Ông (Bà)  

    – Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)

    – Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(7)……………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)…………………………………… – Kiểm sát viên.

    Trong các ngày….. tháng….. năm……. (8) tại…………………………….(9)

    xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):

    (11) chúng tôi ngày…..tháng….. năm…..tại  

    Nơi cư trú……………………..; nghề nghiệp…………………..; trình độ văn hoá (học vấn)……….; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông……………..và bà…………….; có vợ (chồng) và…….con; (12)tiền án………,tiền sự…….; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13)……………..

    – Người đại diện hợp pháp của bị cáo:(14)

    Ông (Bà)………………sinh năm (hoặc tuổi)…………; nơi cư trú……………., nghề nghiệp………………………. là(15)……………………………………………………………..

    – Người bào chữa cho bị cáo:(16)  …

    ………………………………………………………………………………..

    – Bị hại:(17)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Nguyên đơn dân sự:(19)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Bị đơn dân sự:(21)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22)  

    ………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………..

    – Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,……..):(25)………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………..

    – Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………

    ………………………………………………………………………………..

    NỘI DUNG VỤ ÁN:

    Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:(27)  

    ……………………………………………………………………………

      

    ……………………………………………………………………………

      

    NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

    Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (28)

    …………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………….

    Vì các lẽ trên,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Căn cứ vào(29)……………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    (30)  …

      …

    (31)   …

    …………………………………………………………………………………………

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:

    (1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

    (2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).

    (3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.

    (5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán…, đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

    (7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

    (8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2022). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2022); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2022); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2022); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày… tháng… đến ngày… tháng… (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2022); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2022).

    (9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.

    (10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.

    (11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.

    (27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………

    .

    (35) tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

    (36) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Nơi nhận:

    Ghi những nơi mà Tòa án cấp phúc thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 2 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Mẫu số 29-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN (QUYẾT ĐỊNH)

      Căn cứ các điều(3)…, 260 và 261 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Xét thấy Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(4)………….của Tòa án(5)………………. có lỗi (chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) cần được sửa chữa, bổ sung như sau:

      1. Về nội dung tại dòng (các dòng) từ trên xuống (hoặc từ dưới lên) trang(6)…….của Bản án (Quyết định) sơ thẩm (phúc thẩm) nêu trên đã ghi:(7)………………..

      Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: (8)………………………………………….

      2……………………………………………………………………………………………………

    Nơi nhận:

    - (10)……………………;

    - Lưu hồ sơ vụ án.

    (9)………………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 29-HS:

    (1) và (5) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB-TA).

    (3) nếu Thông báo do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thực hiện thì ghi 45, nếu Thông báo do Chánh án Tòa án đã xét xử vụ án thực hiện thì ghi 44.

    (4) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-PT ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (6) ghi cụ thể trang có lỗi chính tả (số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) của Bản án (Quyết định) (ví dụ: Trang 30).

    (7) trích lại nguyên văn phần nội dung bản án có lỗi về chính tả (số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) cần sửa chữa, bổ sung.

    (8) ghi đầy đủ nội dung cần sửa chữa, bổ sung để khắc phục sai sót.

    (9) nếu là Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi “THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”; nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”.

    (10) ghi theo quy định tại Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 30-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRẢ HỒ SƠ VỤ ÁN

    TÒA ÁN (3)………………………..

    Căn cứ Điều 45,(4)………và 274 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

    Xét thấy:(5) …………………………………………………………………………………….,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

    Đối với các bị can (bị cáo):(6) ……………………………………………………………

    Bị Viện kiểm sát (7) …………………………………………………………………………

    Truy tố về tội (các tội)(8)………………………………………………………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Để Viện kiểm sát(9)………………………………… chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    - Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

                

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 30-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) nếu vụ án thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự theo quy định tại Điều 273 thì ghi căn cứ vào Điều 273 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nếu vụ án thuộc một trong các trường hợp Điều 274 thì ghi căn cứ vào Điều 45 và Điều 274 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (5) ghi rõ lý do việc trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố.

    (6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật.

    (7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát đã truy tố.

    (8) ghi tội danh bị truy tố.

    (10) Viện kiểm sát đã truy tố, bị can.

    Mẫu số 31-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/ BB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    Về việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng

    TÒA ÁN(3) ………………………..

    Căn cứ Điều 133 và Điều 276 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(4)  

    Tại:(5)  

    Chúng tôi gồm có:

    – Bên giao: Ông (Bà)(6)  

    Chức vụ (chức danh)(7)  

    Đại diện Viện kiểm sát(8)  

    – Bên nhận: Ông (Bà)(9)  

    Chức vụ (chức danh)(10)  

    Đại diện Tòa án(11)  

    Tiến hành giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng cụ thể như sau:

      1. Giao nhận hồ sơ vụ án hình sự(12)…………………………………………………..

    Bị Viện kiểm sát(13)  

    Truy tố về tội (các tội)(14)  

    Hồ sơ vụ án hình sự bao gồm:(15)  

      2. Kèm theo hồ sơ vụ án hình sự là Cáo trạng số:……………………………….. ngày……tháng…..năm……của Viện kiểm sát(16)……………………………………………..

      Việc giao, nhận hồ sơ vụ án hình sự và bản cáo trạng kết thúc vào hồi…….giờ…..phút ngày……tháng…….năm(17)……và được các bên ký xác nhận.

      Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho Viện kiểm sát(18) …………..và 01 bản lưu hồ sơ vụ án.

    BÊN GIAO

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    BÊN NHẬN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

      

              

        

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-HS:

    (1), (3) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: Số: 16/2017/BB-TA).

    (4) ghi giờ, ngày, tháng, năm lập biên bản.

    (5) ghi cụ thể trụ sở Tòa án nơi lập biên bản.

    (6), (7), (9) và (10) ghi rõ họ tên, chức vụ, chức danh của bên giao, bên nhận.

    (8), (13), (16) và (18) ghi Viện kiểm sát cùng cấp.

    (12) ghi họ tên bị can (các bị can) (Ví dụ: Hồ sơ vụ án hình sự Nguyễn Văn A).

    (14) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (17) ghi giờ, ngày, tháng, năm kết thúc việc giao, nhận.

    Mẫu số 32-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa

      Căn cứ Điều 45 và Điều 279 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Xét thấy:(3)………………………………………………………………………………………

    Tòa án(4)……………………thông báo cho(5)…………………là(6)……………………..

      Về việc chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của ông (bà)(7)………………………………..

    Nơi nhận:

    - Viện kiểm sát(8)….;

    - Người yêu cầu, đề nghị;

    - Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 32-HS:

    (1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).

    (3) ghi rõ yêu cầu đề nghị và căn cứ, nội dung chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 279 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (5) và (7) ghi đầy đủ họ tên, nơi cư trú của người yêu cầu, đề nghị.

    (6) ghi rõ tư cách tố tụng của người yêu cầu, đề nghị.

    (8) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    Mẫu số 33-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG

    TÒA ÁN(3) ……………………………..

      Căn cứ các điều 45, 277 và 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

    Xét thấy:(4)  

    QUYẾT ĐỊNH:

    Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị can:(5)……………………………………………………  

    Bị truy tố về tội (các tội)(6)  

    Cho Viện kiểm sát(7)………………………………………………………………………..

    Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:(8)

      

      

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(9)….(kèm hồ sơ vụ án);

    – Hồ sơ vụ án;

    – Lưu Tòa án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 33-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

      (4) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng đối với vụ án mà không thể bổ sung tại phiên tòa được).

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (6) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (8) ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.

    Mẫu số 34-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG

    TÒA ÁN(3) ……………………….

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)   

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

      Căn cứ Điều 280 và Điều 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ kết quả việc xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

    Xét thấy(5)………………………………………………………………..  

    QUYẾT ĐỊNH:

    Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)……………………………………………….  

    Bị truy tố về tội (các tội)(7)  

    Cho Viện kiểm sát(8)  

    Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:

    (9)  

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(10) …(kèm hồ sơ vụ án);

    – Hồ sơ vụ án;

    – Lưu Tòa án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 34-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

      (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy có căn cứ cho rằng bị cáo còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm).

    (6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (8) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (9) ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.

    Mẫu số 35-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    YÊU CẦU BỔ SUNG TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

    Căn cứ Điều 45 và Điều 284 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;    

    Xét thấy cần bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung.

    Tòa án(3)……………….. yêu cầu Viện kiểm sát(4)……………….bổ sung các tài liệu, chứng cứ sau: (5)………………………………………………………………

    Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, Viện kiểm sát gửi cho Tòa án tài liệu, chứng cứ được yêu cầu bổ sung. Trường hợp Viện kiểm sát không cung cấp được thì đề nghị thông báo bằng văn bản cho Tòa án và nêu rõ lý do.

    Nơi nhận:

    - Viện kiểm sát (6)…;

    - Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 35-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 16/2017/TB-TA).

    (4) và (6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (5) nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung.

    Mẫu số 36-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

    TÒA ÁN(3) ……………………..

      Căn cứ các điều 45, 277 và 281 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…    

    Xét thấy:(4)  

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5)………………………………………………

    Bị Viện kiểm sát(6)  

    Truy tố về tội (các tội)(7)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

      

    Nơi nhận:

    - - (8)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 36-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy cần chờ kết quả xử lý văn bản pháp luật mà Tòa án kiến nghị).

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (8) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bị hại (nếu có).

    Mẫu số 37-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…../HSST-QĐ (2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

    TÒA ÁN(3) ……………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

      Căn cứ các điều 281, 290 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy:(5)………………………………………………………………..

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)………………………………………………

    Bị Viện kiểm sát(7)  

    Truy tố về tội (các tội)(8)  

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

      3.(9)………………………………………………………………………………………………

      

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(10) …..;

    – Những người tham gia tố tụng;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 37-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi têm Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).

    (6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (7) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (9) trường hợp bị cáo bỏ trốn thì ghi: “Yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo theo quy định của pháp luật”.

    Mẫu số 38-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP

    BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

    TÒA ÁN(3) ……………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

      Căn cứ các điều 281, 290, 326, 447 và 451 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy:(5)………………………………………………………………..

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)…………………………………………….

    Bị Viện kiểm sát(7)  

    Truy tố về tội (các tội)(8)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)………của Bộ luật Hình sự.

    2. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị cáo(9)…….tại(10)….

    3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

      

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(11) …..;

    – Những người tham gia tố tụng;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

      (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).

    (6) và (9) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo.

    (7) và (11) ghi tên Viện kiểm sát ra cáo trạng.

    (8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (10) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.

    Mẫu số 39-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

    TÒA ÁN(3) ……………………..

      Căn cứ các điều 45, 277 và 282 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…    

    Xét thấy:(4)  

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5) …………………………………………

    Bị Viện kiểm sát(6)  

    Truy tố về tội (các tội)(7)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… Bộ luật Hình sự.

    2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

    3(8).  .

      

    Nơi nhận:

    - - (9)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự).

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa cho bị can, bị hại.

    Mẫu số 40-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

    TÒA ÁN (3)……………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

      Căn cứ các điều 282, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy: (5)  

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo: (6)…………………………………………………….

    Bị Viện kiểm sát (7)  

    Truy tố về tội (các tội) (8)  

      Theo điểm (các điểm)……khoản (các khoản)……….Điều (các điều)………của Bộ luật Hình sự.

    2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

    3 (9).  .

      

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi rõ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự).

    (6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (7) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (10) Viện kiểm sát cùng cấp, bị cáo, bị hại (nếu có).

    Mẫu số 41-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ……., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    PHỤC HỒI VỤ ÁN

    TÒA ÁN (3)……………………..

    Căn cứ Điều (4)………….và Điều 283 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

    Đã được Tòa án(5)……ra Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) số:…/…/HSST-QĐ ngày…tháng…năm…;

    Xét thấy: (6) ……………………………………………………………………………,

    QUYẾT ĐỊNH:

    1. Phục hồi vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…

    Đối với bị can (bị cáo): (7)…………………………………………………………….

    Bị Viện kiểm sát (8)  

    Truy tố về tội (các tội) (9)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    Kể từ ngày (10)…….tháng……năm……..

    2. Thời hạn chuẩn bị xét xử, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế đối với vụ án được phục hồi thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ ngày phục hồi vụ án.

    Nơi nhận:

    - - (12) …………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (11)………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 41-HS:

    (1), (3) và (5) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) trường hợp Thẩm phán ra Quyết định phục hồi vụ án thì ghi “45”, trường hợp Chánh án ra Quyết định phục hồi thì ghi “44”.

    (6) ghi rõ lý do để hủy bỏ Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp bị can (bị cáo) đã khỏi bệnh mà có Quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh thì phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định này.

    (7) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can, bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị can, bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

    (8) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (9) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (10) xác định rõ ngày, tháng, năm phục hồi.

    (11) trường hợp Chánh án ra Quyết định phục hồi thì ghi “CHÁNH ÁN”; trường hợp Thẩm phán ra Quyết định phục hồi thì ghi “THẨM PHÁN”.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo).

    Mẫu số 42-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    GIA HẠN THỜI HẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)……………………..

      Căn cứ Điều 44 và Điều 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can: (4)………………………………………………………

    Bị Viện kiểm sát (5)………………………………………………………………………….

    Truy tố về tội (các tội) (6)………………………………………………………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự;

      Xét thấy vụ án có tính chất phức tạp và cần gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử;

      Theo đề nghị của Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…là(7)……………………………………, kể từ ngày (8)…..tháng…..năm…..  

    Nơi nhận:

    - - (9)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (10)………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 42-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (5) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (6) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (7) ghi cả số và chữ về thời hạn được gia hạn chuẩn bị xét xử.

    (8) ghi ngày tiếp ngay sau ngày hết thời hạn chuẩn bị xét xử.

      (9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can.

    (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”

    Mẫu số 43-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…. (2)/……-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    HOÃN PHIÊN TÒA

    TÒA ÁN (3)……………………..

    – Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)   

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

    – Thư ký phiên tòa: Ông (Bà) (5)  

    – Đại diện Viện kiểm sát (6)…………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)………………………….- Kiểm sát viên.

      Căn cứ Điều (7)…. , 297 và 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ văn bản lập ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm);

    Xét thấy: (8)………………………………………………………………

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số: (9)…………………

    Đối với bị cáo (các bị cáo): (10)………………………………………………………….

    Bị (11)  

    Truy tố (Xét xử) về tội (các tội) (12)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định như sau: (13)  

      

    Nơi nhận:

    – (14)………………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 43-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định; trường hợp do Hội đồng xét xử sơ thẩm ra Quyết định thì ghi “Số:…../…./HSST-QĐ” (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ); trường hợp do Hội đồng xét xử phúc thẩm ra Quyết định thì ghi “Số:…../…./HSPT-QĐ” (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

    (4) ghi đầy đủ họ tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân. Nếu là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán….”. Nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân)…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi ghi cấp bậc quân hàm.

      (5) ghi đầy đủ họ tên Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa.

    (6) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

    (7) tùy từng lý do của việc hoãn phiên tòa ghi điều luật tương ứng (ví dụ: Trường hợp vắng mặt một trong các thành viên của Hội đồng xét xử ghi “288”; trường hợp vắng mặt Kiểm sát viên, người làm chứng ghi “289”, “293”…). Trường hợp hoãn phiên tòa phúc thẩm ghi thêm “352”.

    (8) ghi rõ lý do của việc hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa và không có Kiểm sát viên dự khuyết thay thế).

    (9) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (10) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (11) trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp”; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.

    (12) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.

    (13) ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H), địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông báo sau.

    (14) ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 297 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 44-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    HOÃN PHIÊN TÒA

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)……………………..

      Căn cứ các điều 44, 53, 297, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ văn bản ngày…tháng…năm…của Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm);

    Xét thấy Thẩm phán chủ tọa phiên tòa vắng mặt (bị thay đổi),

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số: (4)…………………

    Đối với bị cáo (các bị cáo): (5)………………………………………………………….

    Bị (6)  

    Truy tố (Xét xử) về tội (các tội) (7)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định lại

    như sau (8)  

      

    Nơi nhận:

    -(10)……………………………;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (9)………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 44-HS:

    (1) (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

      (6) trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.

      (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.

    (8) ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H), địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông báo sau.

    (9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (10) ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 297 Bộ luật Tố tụng hình sự.

      

    Mẫu số 45-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05 /2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/BB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    Về việc kháng cáo

      Căn cứ vào các điều 133, 332 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Hôm nay vào hồi…….giờ…….phút, ngày (3)……tháng……năm………………..

    Tại trụ sở Tòa án(4)……………………………tiến hành lập biên bản về việc kháng cáo đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số: (5)………………………… của Tòa án(6)………………………………………………………….

    Đại diện Tòa án(7)……………………………….lập biên bản về việc kháng cáo:

    Ông (Bà)(8)…………………………..chức vụ (chức danh)(9)……………………… Người kháng cáo: (10)………………………………………………………………………..

    Nội dung kháng cáo(11)

      ……………………………………………………………………………………………………..

      ……………………………………………………………………………………………………..

    Biên bản lập xong vào hồi……giờ…….phút, ngày(12)…..tháng……năm……. được đọc lại để người kháng cáo nghe và cùng nhất trí ký tên.

    Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho người kháng cáo và 01 bản lưu hồ sơ vụ án.

    NgưỜi kháng cáo

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    NgưỜI lẬp biên bẢn kháng cáo

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

      

      

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-HS:

      (1), (4), (6) và (7) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: 16/2017/BB-TA).

    (3) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm tiến hành việc lập biên bản.

    (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định sơ thẩm (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) (9) ghi đầy đủ họ tên, chức danh của người lập biên bản.

    (10) ghi đầy đủ họ tên, địa vị pháp lý trong tố tụng và địa chỉ của người kháng cáo (ví dụ: Người kháng cáo: Nguyễn Văn A là bị cáo trong vụ án; Người kháng cáo: ông Trần Đình C là bị hại trong vụ án).

    (11) ghi cụ thể nội dung kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm mà người kháng cáo yêu cầu, nhưng phải trong giới hạn quyền kháng cáo của họ.

    (12) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm hoàn thành việc lập biên bản.

    Mẫu số 46-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:……/…… (2) /HSPT-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Giải quyết việc(3)…………..

    đối với Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án

    TÒA ÁN(4)……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (5)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

    Các Thẩm phán: Ông (Bà)   

    NHẬN THẤY:

    Tại Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án số:…/…/HSST-QĐ ngày…tháng…năm của Tòa án(6)………………………..căn cứ (7)………………………… của Bộ luật Tố tụng hình sự quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị cáo(8)……………………………………………….

    Tại(9)………………………với lý do (10)……………………………………………..

    XÉT THẤY: (11)

      ……………………………………………………………………………………………………..

      ……………………………………………………………………………………………………..

      Căn cứ Điều 345 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1(12)………………………………………………………………………………………………..

      2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định.

      

    Nơi nhận:

    – (13)……………………

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

    (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi kháng cáo, kháng nghị; nếu là Quyết định tạm đình chỉ bỏ hai chữ đình chỉ; nếu là Quyết định đình chỉ bỏ ba chữ tạm đình chỉ. Ví dụ: nếu Quyết định tạm đình chỉ vụ án của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo thì ghi Quyết định giải quyết việc kháng cáo đối với Quyết định tạm đình chỉ vụ án.

    (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (7) ghi rõ tên điều luật được áp dụng tại quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án.

    (8) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (9) trường hợp có kháng cáo thì ghi: “Đơn kháng cáo ngày…tháng…năm…của…” (ví dụ: Đơn kháng cáo ngày 06 tháng 6 năm 2022 của bị cáo Nguyễn Văn A); trường hợp có kháng nghị thì ghi: “Quyết định kháng nghị số… ngày…tháng…năm… của Viện kiểm sát…”; trường hợp có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi cả hai nội dung trên.

    (10) ghi lý do của việc kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: quyết định đình chỉ vụ án không có căn cứ).

    (11) nêu phần nhận định, phân tích của Hội đồng xét xử về các lý do của kháng cáo, kháng nghị, những căn cứ chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị.

    (12) ghi Quyết định của Hội đồng xét xử theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự .

    Mẫu số 47-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:……/…… (2) /HSPT-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc giải quyết kháng cáo quá hạn

    TÒA ÁN(3)……………………………..

    – Thành phần Hội đồng xét kháng cáo quá hạn gồm có: (4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

    Các Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Ông (Bà)  

      - Đại diện Viện kiểm sát (5)………………………tham gia phiên họp:

    Ông (Bà)………………………….- Kiểm sát viên.

    NHẬN THẤY:

    Ngày…..tháng…..năm……, (6)…….. Ông (Bà)(7) …………. có đơn kháng cáo Bản án (Quyết định) số:(8)…………của Tòa án(9)…………….. đối với vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…với nội dung(10)……..

    XÉT THẤY:

      Việc kháng cáo của(11) ………………………………………………..là quá thời hạn quy định tại Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Việc kháng cáo quá hạn là do (12)  

    Căn cứ Điều 335 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1(13). ……………………………kháng cáo quá hạn của(14)……………………………

      Đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số:(15)…….của Tòa án(16)……..

    2 (17)……………………………………………………………………………………………….

    Nơi nhận:

    -(18)……………………..;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT KHÁNG CÁO

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên HỌP

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 47-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 68/2017/HSPT-QĐ)

    (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.

    (6) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo.

    (7) (11) và (14) nếu cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi họ tên của người đại diện theo pháp luật; trường hợp bị cáo là người kháng cáo thì không ghi Ông (Bà).

    (8) và (15) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-PT ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (9) và (16) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (10) ghi cụ thể nội dung kháng cáo.

    (12) nêu lý do kháng cáo quá hạn

    (13) nếu chấp nhận kháng cáo thì ghi chấp nhận; nếu không chấp nhận kháng cáo thì ghi không chấp nhận.

    (17) nếu chấp nhận kháng cáo quá hạn thì ghi phần của bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm bị kháng cáo chưa có hiệu lực pháp luật và vụ án được xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung; nếu không chấp nhận kháng cáo quá hạn thì ghi Bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm số…..của Tòa án…..có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định về việc giải quyết kháng cáo quá hạn.

    (18) ghi tên Tòa án đã xử sơ thẩm và người kháng cáo quá hạn.

    Mẫu số 48-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/ TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc(3)…………………………..

    TÒA ÁN(4)……………………………..

      Căn cứ Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    1. Thông báo cho (5)………………………………………………………………………………………

    Được biết Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số (6)…………………………….. của Tòa án……………….(7) đã bị kháng cáo, kháng nghị như sau:( 8)

    a)……………………………………………………………………………………………………………………

    b)……………………………………………………………………………………………………………………

    2. Người được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm.

      

    Nơi nhận:

    – (9)……………………;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      Hướng dẫn sử dụng mẫu số 48-HS:

      (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).

      (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng cáo, kháng nghị”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).

    (6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

      (7) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (8) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo và Viện kiểm sát kháng nghị; nội dung kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: Bị cáo Nguyễn Trần kháng cáo xin giảm hình phạt và giảm mức bồi thường thiệt hại).

      (9) ghi những nơi mà Tòa án phải Thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 49-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

      TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/ TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc rút (3)……………..

    TÒA ÁN (4) ……………………………..

      Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    Thông báo cho(5)………………………………………được biết như sau:

    Ngày…..tháng…..năm……, (6)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………của Tòa án(8)……………. với nội dung(9)……………………………..

    Ngày…..tháng…..năm……, người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã có văn bản(10) về việc rút kháng cáo (kháng nghị).

    Nơi nhận:

    – (11) …………………..;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).

      (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng cáo, kháng nghị”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).

    (6) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo và đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

    (10) nếu là Viện kiểm sát rút kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

    (11) ghi những nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 50-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc thay đổi, bổ sung(3)……………..

    TÒA ÁN(4) ……………………………..

      Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    Thông báo cho(5)………………………………………được biết như sau:

    Ngày…..tháng…..năm……, (6)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………của Tòa án(8)……………. với nội dung(9)…………………….

    Ngày…..tháng…..năm……, (10)………………………đã có văn bản(11) về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) với nội dung(12)…………………………….

    Nơi nhận:

    – (13)…………………..;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 50-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo.

      (3) nếu chỉ thay đổi, bổ sung kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị thì ghi kháng cáo, kháng nghị.

    (5) ghi tư cách tố tụng và họ tên của người được thông báo; nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại. (Ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A; Thông báo cho bị cáo Công ty cổ phần TMDV X)

    (6) và (10) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

    (11) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

    (12) ghi nội dung thay đổi, bổ sung đối với kháng cáo, kháng nghị.

    (13) ghi những nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 51-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:……/…… (2)/HSPT-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

    TÒA ÁN (3)……………………….

    Ngày…..tháng…..năm……, (4)…………………………………… có đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(5)…………của Tòa án(6)……………. với nội dung(7)……………………………..

    Ngày…..tháng…..năm……, (8)………………………đã có văn bản(9) về việc rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

      Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

      Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng….năm…đối với bị cáo(10)…………….. phạm tội (các tội)(11)……………………………………………………………………………

      2. Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án(12)……………………………. có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.

      

    Nơi nhận:

    – (13)………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

    (4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

    (9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

    (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

    (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

    (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

    Mẫu số 52-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:……/……/HSPT-QĐ(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

    TÒA ÁN (3)………………………….

    Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Các Thẩm phán: Ông (Bà)   

    Ông (Bà)  

    NHẬN THẤY:

    Ngày…..tháng…..năm……, (5)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(6)…………của Tòa án(7)……………. với nội dung(8)……………………………..

    XÉT THẤY:

      Tại phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

    Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng….năm…đối với bị cáo(9)…………….. phạm tội (các tội)(10)………………………………………………………………………………………..

      2. Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án(11) ………………… có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

      

    Nơi nhận:

    – (12)……………………..;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm.

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

      (4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (7) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

    (9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

      (10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

    (12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

    Mẫu số 53-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc tiếp nhận Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

    cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

      Kính gửi:(3)…..……………………………………………………

      Địa chỉ:(4)………………………………………………………….

      Căn cứ Điều 375 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án (5)……………..thông báo cho(6)…………….biết ngày…..tháng…..năm……. Tòa án(7)……………………….đã nhận được Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(8)……………………………..của Tòa án(9)……………………………….đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

      Căn cứ các quy định của pháp luật tố tụng hình sự, Tòa án(10)…………………. sẽ tiến hành xem xét Đơn đề nghị/Kiến nghị nêu trên theo thủ tục giám đốc thẩm.

    Nơi nhận:

    – Như kính gửi;

    – Lưu VT, hồ sơ GĐT.

    TL. CHÁNH ÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 53-HS:

    (1), (5), (7) và (10) ghi tên Tòa án ra thông báo.

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).

    (3) và (6) nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

    (4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

    (8) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (9) ghi tên Tòa án đã ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

    Mẫu số 54-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…… (2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm…..

    QUYẾT ĐỊNH

    RÚT HỒ SƠ VỤ ÁN HÌNH SỰ

    TÒA ÁN (3)…………………………

      Căn cứ Điều 376 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Để có tài liệu nghiên cứu giám đốc việc xét xử,

    QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. Rút hồ sơ vụ án thụ lý số:(4)…………….do Tòa án(5)…………………… xét xử bị cáo(6)…………………………tại Bản án (Quyết định) số:(7)………………….về tội (8)……………………………..theo quy định tại(9)……………………………………………..

        Điều 2. Đề nghị Tòa án(10)……………………….chuyển hồ sơ vụ án nêu trên đến Tòa án(11)……………………….trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.

    Ghi chú:

    – Nếu hồ sơ vụ án đã được chuyển cho cơ quan khác thì thông báo bằng văn bản cho Tòa án (12)……………………. để theo dõi.

    – Đề nghị gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án (13)……………………………………

    Nơi nhận:

    – TA(15)……………………. (để thực hiện);

    – Đ/c Chánh án (hoặc đ/c Phó Chánh án

    được phân công phụ trách) (16)………….. (để báo cáo);

    – VKS(17)…………………. (để biết);

    – Lưu…………………………….

    (14) …………….

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 54-HS:

    (1), (3), (11), (12) và (16) ghi tên Tòa án ra quyết định.

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi cụ thể số, ký hiệu và ngày, tháng, năm vụ án thụ lý (ví dụ:168/2017/TLPT-HS ngày 28-6-2017).

    (5), (10) và (15) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

    (6) nếu bị cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật. Nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi rõ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm).

    (7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) ghi tội danh bị cáo bị xét xử.

    (9) ghi cụ thể điểm, khoản, điều nào của Bộ luật Hình sự.

    (13) ghi tên Tòa án ra quyết định và đơn vị, phòng chức năng có thẩm quyền.

    (14) ghi chức vụ của người có thẩm quyền ký rút hồ sơ.

    (17) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

    Mẫu số 55-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./……/TB-TA(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Giải quyết Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại

    theo thủ tục giám đốc thẩm

      Kính gửi:(3)…..……………………………………………………

      Địa chỉ:(4)………………………………………………………….

    Tòa án(5)……………………..nhận được Đơn đề nghị/Kiến nghị của(6)……………………………………..đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(7)……………………..của Tòa án(8)……………………. về vụ án(9)………………………………………………………………………………………..

    Sau khi nghiên cứu Đơn đề nghị/Kiến nghị nêu trên và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Tòa án(10)……………………………………. có ý kiến như sau: (11)………………………………………………………………………………………………

    Tòa án (12)…………………………. thông báo để (13)……………………………..biết.

      

    Nơi nhận:

    – Như kính gửi;

    – Đ/c Chánh án (hoặc đ/c Phó Chánh án

    được phân công phụ trách) (14)………….. (để báo cáo);

    – TA(15)……………………;

    – VKS (16)…………………. (để phối hợp);

    – Lưu……………………………………….

    (17) ………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 55-HS:

    (1), (5), (10), (12) và (14) ghi tên Tòa án ra thông báo.

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB -TA).

    (3), (6) và (13) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

    (4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

    (7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

    (9) ghi tên vụ án (ví dụ: Vụ án Nguyễn Văn A bị kết án về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản).

    (11) ghi nội dung trả lời.

    (15) Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đề nghị giám đốc thẩm.

    (16) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

    (17) ghi chức vụ của người có thẩm quyền ký thông báo.

    Mẫu số 56-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/KN-HS

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

    Đối với Bản án (Quyết định) số: (3)……………………………….

    của Tòa án(4)……………………………………..

    CHÁNH ÁN (5)…………………………………………………….

      Căn cứ các điều 371, 373, 377 và 378 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự đối với:

    – (6)  ;

    – (7)  ;

    NỘI DUNG VỤ ÁN:(8)

      

      

      

    XÉT THẤY:(9)

      

      

      

      Vì các lẽ trên,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Kháng nghị đối với Bản án (Quyết định) số:(10)………………………………. của Tòa án(11)……………………………………………………………………………………….

      2. Đề nghị (12)………………….. xét xử giám đốc thẩm hủy (13)…………………… của Tòa án (14)……………………………….. đối với (15)……………………………………….. để (16)…………………………………………… theo đúng quy định của pháp luật.

      3. Tạm đình chỉ chấp hành Bản án (Quyết định) số: (17)……………………của Tòa án (18)……………………… đối với (19)…………………………………………………

    Nơi nhận:

    – VKS (20)………………… (kèm hồ sơ vụ án);

    – TA (21)……………………………….;

    – VKS (22)…………………………….;

    – (23)……………………………………;

    – (24)……………………………………;

    – (25)……………………………………;

    – Lưu …………………………………

    (26)………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 56-HS:

    (1) và (5) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/KN-HS).

    (3), (10) và (17) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (4), (11), (14) và (18) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

    (6) ghi đầy đủ họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

    (12) ghi Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao (tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc Tòa án quân sự khu vực; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương.

    (13) nếu hủy toàn bộ thì ghi hủy bản án (quyết định) hình sự đã có hiệu lực pháp luật số, ngày, tháng, năm (ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số: 30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2022); nếu hủy một phần thì ghi hủy bản án (quyết định) hình sự đã có hiệu lực pháp luật số, ngày, tháng, năm về phần (dân sự, trách nhiệm hình sự, hình phạt…; ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số: 30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2022 về phần trách nhiệm hình sự).

    (15), (19) và (24) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

    (16) tùy vào nội dung kháng nghị mà ghi để điều tra lại; để xét xử sơ thẩm lại; để xét xử phúc thẩm lại; để đình chỉ vụ án hoặc để sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật.

    (20) ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương.

    (21) ghi tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.

    (22) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị kháng nghị.

    (23) tùy từng trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị kháng nghị.

    (26) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    Mẫu số 57-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/QĐ-CA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    THAY ĐỔI (BỔ SUNG, RÚT) KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

    Đối với Bản án (Quyết định) số: (3)………………………………

    của Tòa án (4)……………………………………………

    CHÁNH ÁN(5)………………………………………………….

      Căn cứ vào Điều 381(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số:../…/KN-HS ngày…tháng…năm…của Chánh án Tòa án(7)……………………………………………….

    Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự đối với:

    – (8)  ;

    – (9)  .

    NHẬN THẤY:(10)

      

      

      

      Vì các lẽ trên,

    QUYẾT ĐỊNH:

    1. Thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm số:../…/KN-HS ngày…tháng…năm….của Chánh án Tòa án(11)………………………………………….đối với (12)……………………………………………………………………………………………

    2. Đề nghị Hội đồng giám đốc thẩm chấp nhận quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm nêu trên.

    Nơi nhận:

    – VKS(13)……………………..;

    – TA(14)………………………..;

    – VKS(15)………………………;

    – (16)…………………………….;

    – (17)………………………………;

    – (18)…………………………….;

    – Lưu………………………

    (19)……………….

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 57-HS:

    (1) và (5) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/KN-HS).

    (3) ghi bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm) số, ngày, tháng, năm (ví dụ: Bản án hình sự sơ thẩm số: 30/2017HS-ST ngày 30 tháng 6 năm 2022).

    (4) ghi tên Tòa án đã xét xử đối với bản án (quyết định) bị thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm.

    (6) nếu thay đổi hoặc bổ sung kháng nghị thì căn cứ thêm Điều 379 về thời hạn kháng nghị.

    (7) và (11) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị.

    (8) ghi đầy đủ họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

    (10) tóm tắt Quyết định kháng nghị đã ban hành và lập luận, phân tích những căn cứ để ra Quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị.

    (12) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

    (13) đến (19) ghi giống mẫu Quyết định kháng nghị.

    Mẫu số 58-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM

    Thành phần(3)……………………………………..gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ……………………………………..

    Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………..

    Căn cứ Điều 388 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Quyết định rút kháng nghị giám đốc thẩm số:…/…/…… ngày…tháng…năm…của(5)……………………………………………………………………

    Xét thấy:(6)………………………………………………………………………………………

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………………………. của Tòa án(8)………………………………………………..

    2. Bản án (Quyết định) số:(9)……………………của Tòa án(10)……………………. có hiệu lực pháp luật kể(11)………………………………………………………………………..

    Nơi nhận:

    – VKS(12)…………………….;

    – TA(13)……………………….;

    – VKS(14)…………………….;

    – (15)……………………………;

    – (16)……………………………;

    – (17)……………………………;

    – Lưu:………………………

    ………………….(18)

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 58-HS:

    (1) ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.

    (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; trường hợp Chánh án ra quyết định đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của Bộ luật Tố tụng hình sự, thì thay thể cụm từ:

    “Thành phần…………………………..gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ……………………………………..

    Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………..”

    bằng cụm từ: “CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; “CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)”; “CHÁNH ÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.

    (5) ghi đầy đủ số, ký kiệu của Quyết định rút kháng nghị và người có thẩm quyền rút kháng nghị (ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao…).

    (6) ghi lý do của việc đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

    (7) và (9) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8), (10) và (13) ghi tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.

    (11) ghi cụ thể bản án (quyết định) đó có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào.

    (12) ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự Trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương.

    (14) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

    (15) tùy từng trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

    (16) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

    (18) ghi đầy đủ họ tên của Chánh án Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

      trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

      trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

    trường hợp do Chánh án Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi “CHÁNH ÁN”.

    Mẫu số 59-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN………………………………..(1)

    –––––––––––––––

    Quyết định số:…./….(2)/HS-GĐT

    Ngày…tháng…năm….

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––

    NHÂN DANH

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    (3)……………………………………………….

    – Thành phần(4)………………………………….gồm có:(5)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ………………………………………

    Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………….

    – Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)(6)………………………………………………………

    – Đại diện Viện kiểm sát(7)…………………………………..tham gia phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………………………………….-Kiểm sát viên.

    Ngày…..tháng…..năm……, tại trụ sở Tòa án(8)……………………………… mở phiên tòa giám đốc thẩm xét xử vụ án hình sự đối với:

    – (9)  

    …………………………………………………………………………………………………………;

    – (10)  .

    ……………………………………………………………………………………………………………

    NỘI DUNG VỤ ÁN:(11)

        

      

      

    NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(12)

    …………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………

    Vì các lẽ trên,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Căn cứ vào…………….(13)

    (14)  

      

    Nơi nhận:

    – Ghi theo quy định tại Điều 395 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (15) …………………………

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 59-HS:

    (1) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/HS-GĐT).

    (3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH); nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.

    (4) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) ghi đầy đủ họ tên và chức danh Thư ký phiên tòa.

    (7) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quân sự thì ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (8) ghi tên Tòa án nơi diễn ra phiên tòa giám đốc thẩm.

    (9) ghi họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

    (12) ghi nhận định của Tòa án, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị. Trong mỗi nội dung cần viện dẫn điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản pháp luật khác mà Tòa án căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

    (13) ghi Điều 382 và tùy thuộc vào quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm (không chấp nhận, chấp nhận kháng nghị hủy bản án (quyết định) để điều tra lại, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm lại, đình chỉ vụ án hay sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật) mà viện dẫn các khoản từ khoản 1 đến khoản 5 Điều 388 và các điều từ Điều 389 đến Điều 393 Bộ luật Tố tụng hình sự để ra quyết định; tùy thuộc vào nhận định và quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm mà viện dẫn điều luật tương ứng của Bộ luật Hình sự để ra quyết định.

    (14) tùy từng trường hợp mà Hội đồng giám đốc thẩm quyết định theo quy định từ Điều 389 đến Điều 392 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (15) ghi đầy đủ họ tên của Chánh án Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

      trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

      trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

    Mẫu số 60-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HS-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

    TÒA ÁN(3) ……………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có: (4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người; Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có 3 người): Ông (Bà)   

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

      Căn cứ Điều 18 và (5) ……của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy:(6)………………………………………………………………..

    QUYẾT ĐỊNH:

    1. Khởi tố vụ án hình sự(7) ……………………………………………..

    ………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………

    xảy ra tại:….……………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………

    2. Quyết định này gửi đến Viện kiểm sát(8) ………………………………

      

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(9) …..;

    – Những người tham gia tố tụng;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 60-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm (phúc thẩm); nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HS-QĐ).

    (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu Hội đồng xét xử gồm 03 người thì bỏ dòng “Thẩm phán”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân)”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) nếu khởi tố vụ án do phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm thì căn cứ thêm các điều 153, 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nếu khởi tố vụ án do có vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì căn cứ thêm Điều 467 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (6) ghi nhận định của Hội đồng xét xử để ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

    (7) ghi tội danh cụ thể theo quy định của Bộ luật Hình sự.

    (8) và (9) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp như hướng dẫn tại mục 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Việc Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân
  • Portal Sở Và Truyền Thông Quảng Nam
  • Những Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Cải Cách Hành Chính Thông Qua Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Của Các Sở, Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh; Ubnd Cấp Huyện
  • Hủy Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông – Tình Huống Không Ngờ Đối Với Cổ Đông Lớn
  • Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông
  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Chuẩn Y Bch Chi Đoàn
  • Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Là Văn Bản Pháp Luật?
  • Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết?
  • Thành Ủy Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp Trên Không Gian Mạng
  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn, Tham Luận Đại Hội Công Đoàn Về Chấp Hành Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng, Đơn Xin Nghỉ Ban Chấp Hành Đoàn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Làm Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Mẫu Nghỉ Làm Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Ban Chấp Hành Công Đoàn, Don Xin Nghi Ban Chap Hanh Cong Doan, Đơn Xin Nghỉ Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Don Xin Nghi Ban Chap Hanh Chi Doan Thanh Nien Thon, To Trinh De Nghi Cong Nhan Ban Chấp Hành Chi Doan, Tờ Trình Đề Nghị Bầu Bổ Sung Ban Chấp Hành Công Đoàn, Nghị Quyết Ban Chấp Hành, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Chấp Hành Nghị Quyết Của Đảng, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghi Quyet So 49 Cua Bab Cháp Hành Trung Uogns, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Sô 18 Ngày 25/10/2017 Của Ban Chấp Hành Trung ường, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Bien Ban Gioi Thieu Doàn Vien Vao Ban Chap Hanh Cong Doàn, Biên Bản Giới Thiệu Đoàn Viên Vào Ban Chấp Hành Đoàn, Doremon Nobita Va Binh Doan Nguoi Sat In Hindiut Khoi Ban Chap Hanh Cong Doan, Mẫu Đơn Xin Rút Khỏi Đoàn Ban Chấp Hành Đoàn Thanh Niên, Biên Bản Bàn Giao Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở Đoàn, Hồ Sơ Đề Nghị Công Nhận Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Ban Chấp Hành Đoàn, Đề án Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Đơn Xin Rút Ban Chấp Hành Đoàn, Mẫu Đơn Ngỉ Làm.ban. Chấp Hành Chi Đoàn, Đơn Xin Vào Ban Chấp Hành Đoàn, Thể Lệ Bầu Cử Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Đơn Xin Vào Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Mẫu Đơn Xin Rút Tên Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn, Đơn Rút Chán Bán Chấp Hành Doan, Thủ Tục Bầu Cử Ban Chấp Hành Công Đoàn, Mau Don Xin Rut Khoi Ban Chap Hanh Doan Xa, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn Xã, Thủ Tục Bầu Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Rut Khoi Ban Chap Hanh Doan, Mẫu Đơn Rút Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn, Ra Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn, Điều Lệ Bầu Cử Ban Chấp Hành Đoàn, Don Xin Rut Khoi Ban Chap Hanh Chi Doan, Dọn Xi Ra Khỏi Ban Chạp Hanh Doan, Đơn Xin Roi Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn, ủy Viên Ban Chấp Hành Đoàn, Đơn Xin Rút Khỏi Ban Chấp Hành Đoàn, Đơn Xin Thôi Ban Chấp Hành Đoàn Xã, Đề án Xây Dựng Ban Chấp Hành Chi Đoàn,

    Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn, Tham Luận Đại Hội Công Đoàn Về Chấp Hành Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng, Đơn Xin Nghỉ Ban Chấp Hành Đoàn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Làm Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Mẫu Nghỉ Làm Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Ban Chấp Hành Công Đoàn, Don Xin Nghi Ban Chap Hanh Cong Doan, Đơn Xin Nghỉ Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Don Xin Nghi Ban Chap Hanh Chi Doan Thanh Nien Thon, To Trinh De Nghi Cong Nhan Ban Chấp Hành Chi Doan, Tờ Trình Đề Nghị Bầu Bổ Sung Ban Chấp Hành Công Đoàn, Nghị Quyết Ban Chấp Hành, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Chấp Hành Nghị Quyết Của Đảng, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao Ban Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Về Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii)
  • Triển Khai Cuộc Giám Sát Việc Lãnh Đạo, Chỉ Đạo Thực Hiện Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị Và Nghị Quyết Số 18 Của Bch Trung Ương Đảng
  • Triển Khai, Thực Hiện Nghị Quyết Số 31/2017/nq
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Tiếp Tục Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Việc Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp Do Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết Số 32/2016/qh14 Ngày 23
  • Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Ban Hành Nghị Quyết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Của Cán Bộ, Đảng Viên
  • Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Sử Dụng Án Phí Lệ Phí Tòa Án
  • Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Về Mức Thu, Miễn, Giảm, Thu, Nộp, Quản Lý Và Sử Dụng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án
  • Nghị Quyết 326 Về Án Phí Là Gì ?
  • Hiện nay theo quy định của pháp luật hiện hành thi có khá nhiều các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành ra Nghị quyết. Tuy cùng tên gọi của một loại văn bản nhưng chủ thể ban hành khác nhau thì cũng dẫn đến việc giá trị pháp lý là khác nhau, sử dụng để giải quyết các công việc khác nhau.

    Tùy thuộc vào chủ thể ban hành mà Nghị quyết có những chức năng nhất định nhưng chủ yếu ban hành để quyết định hoặc giải quyết các công việc quan trọng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như:

    + Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành được dùng để giải thích nội dung của Hiến pháp, luật…kiểm soát việc thực thi Hiến pháp và các văn bản quy phạm có giá trị pháp lý cao hơn

    – Trên thực tế hiện nay, một số Nghị quyết do Quốc hội ban hành được coi là văn bản chủ đạo, dù không chứa đựng nội dung quy phạm pháp luật nhưng là tiền đề để các cơ quan khác ban hành ra các văn bản quy phạm pháp luật.

    Cơ quan ban hành nghị quyết?

    Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì các cơ quan có thẩm quyền ban hành Nghị quyết bao gồm:

    – Quốc hội

    – Ủy ban thường vụ Quốc hội

    – Chính phủ

    – Hội đồng nhân dân

    – Hội đồng thẩm phán TANDTC

    – Ngoài ra trong trường hợp đối với Nghị quyết liên tịch thì chủ thể có thẩm quyền ban hành bao gồm: Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

    Theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì đối với Nghị quyết, thời điểm có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần sẽ được quy định trong nội dung của từng nghị quyết đó

    – Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật không quy định cụ thể về thời gian các văn bản có hiệu lực, chỉ đảm bảo thời điểm có hiệu lực

    + Đối với Nghị quyết do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ thì không được phát sinh hiệu lực trước 45 ngày kể từ ngày văn bản đó được phê duyệt hoặc ký ban hành

    + Đối với Nghị quyết do HĐND ban hành thì không được có hiệu lực trước 10 ngày kể từ thời điểm văn bản được phê duyệt hoặc ký ban hành

    – Tuy nhiên đối với các Nghị quyết được ban hành theo hình thức rút gọn thì sẽ phát sinh hiệu lực ngay lập tức tại thời điểm thông qua hoặc ký ban hành

    – Mỗi Nghị quyết khác nhau sẽ quy định về thời gian phát sinh hiệu lực là khác nhau tùy thuộc vào mức độ cần thiết, cấp bách của vấn đề đó

    Nghị quyết có phải là văn bản pháp luật không?

    Hiện nay thì vẫn còn nhiều luồng quan điểm trái ngược nhau về việc Nghị quyết có được coi là văn bản pháp luật không

    Văn bản pháp luật ở nước ta được chia ra làm 3 dạng chính là:

    – Văn bản quy phạm pháp luật

    – Văn bản chủ đạo

    – Văn bản cá biệt

    Thứ nhất: Nghị quyết tồn tại dưới dạng văn bản chủ đạo

    – Trên thực tế đối với số ít các Nghị quyết do Quốc hội ban có nội dung chủ yếu là đề xuất ra các chủ trương, chính sách, phương hướng mang tính chiến lược, định hướng thì đa số sẽ không chứa đựng các quy phạm pháp luật. Nhưng những Nghị quyết này sẽ được sử dụng làm cơ sở, tiền để để các cơ quan cấp dưới ban hành ra văn bản quy phạm pháp luật

    Thứ hai: Nghị quyết tồn tại dưới dang văn mang cá biệt

    Gọi là “cá biệt” thì nội dung của Nghị quyết đó chỉ được sử dụng một lần và không mang tính áp dụng lại.

    Do vậy có thể thấy Nghị quyết cũng được coi là văn bản pháp luật ở Việt Nam hiện nay

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghe Nhạc Hot Yêu Dấu Hà Tiên Mới Online
  • Nghị Định 121 Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An
  • Tăng Cường Phối Hợp Hoạt Động Giữa Cand Và Qđnd Theo Nghị Định 77/2010/nđ
  • Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100