#1 Mẫu Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Nhận Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện

Làm Mất Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án Thì Giải Quyết Như Thế Nào?

Quyền Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn Của Tòa Án

Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Quyết Định Luân Chuyển Cán Bộ

Luật sư thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Nguyên là Thẩm phán, có nhiều kinh nghiệm trong công tác xét xử, hòa giải các vụ án ly hôn, tranh chấp đất đai, các vụ án hình sự, các tranh chấp kinh doanh thương mại…

Khi tiến hành thủ tục ly hôn, rất nhiều các cặp vợ chồng đều có chung một thắc mắc về mẫu giấy quyết định ly hôn. Họ đặt ra câu hỏi: “Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn?”, “Quyết định ly hôn có hiệu lực khi nào?”. Tại bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về mẫu quyết định ly hôn của Tòa án theo quy định pháp luật hiện hành.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

Mẫu quyết định ly hôn của Tòa án

Mẫu quyết định công nhận thuận tình ly hôn là mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao). Hiện nay, mẫu quyết định ly hôn này đang được các Tòa án sử dụng một cách phổ biến.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số…………………./………………./TLST/HNGĐ ngày…..tháng….năm……, giữa (2) :

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, ….. của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…..tháng……năm …..

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng….. năm ……. là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa (3)……………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(4) ………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS:

(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên.

(3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn.

(4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí).

Thẩm quyền ra quyết định ly hôn

Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2022 quy định:

Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Như vậy, Tòa án nhân dân cấp huyện, tỉnh nơi một trong hai bên vợ chồng cư trú, làm việc sẽ có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn. Tòa án thụ lý đơn sẽ là Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn.

Quyết định ly hôn có hiệu lực khi nào?

Khoản 1 Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2022 quy định:

Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về thời điểm quyết định ly hôn có hiệu lực, Khoản 1 Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2022 quy định:

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Như vậy, sau thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, nếu các bên không thay đổi ý kiến về nội dung thỏa thuận thì Tòa án sẽ ra quyết định ly hôn. Quyết định ly hôn của Tòa án sẽ có hiệu lực ngay sau khi ban hành, c hỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Tòa Án Không Gửi Quyết Định Công Nhận Ly Hôn

Những Điều Bạn Nên Biết Trước Khi Quyết Định Ly Hôn ? Tư Vấn Ly Hôn

Tư Vấn Thủ Tục Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án ?

Xin Sao Lục Bản Án, Quyết Định Ly Hôn Để Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân

Quyết Định Công Nhận Ly Hôn Tòa Án Sẽ Giao Cho Vợ Hay Chồng?

Giấy Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Thủ Tục Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn

Thủ Tục Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài Theo Pháp Luật Hiện Nay

Cuộc Ly Hôn Hoàn Hảo Của Người Phụ Nữ Trải Qua 20 Năm Hôn Nhân: Dù Thắng Hay Bại Cũng Phải Đòi Được 2 Điều Quan Trọng Này Từ Đàn Ông

Làm Gì Khi Không Nhận Được Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Của Tòa Án?

Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Theo Quy Định Của Pháp Luật

Kính chào các Luật sư ở diễn đàn thư viện pháp luât. Tôi có vần đề khuất mắc về việc ly hôn của cha mẹ tôi. Mong các Luật sư giải đáp giúp. Tôi xin tóm tắt sự việc như sau:

Cha mẹ tôi đã thuận tình ly hôn, hiện tại đang giải quyết về vấn đề tài sản.

_ Tài sản chung thì có 1 mảnh đất ( trên đất có nhà ) . Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cả 2 người đều đứng tên.

_ Tòa án định giá bất động sản (BĐS) trên trị giá 1tỷ 300 triệu.

_ Thư ký tòa án đã có mời cha mẹ tôi lên để thỏa thuận vài lần, và sự việc đã thỏa thuận xong như sau : Cha tôi sẽ đưa cho Mẹ tôi 600tr đồng và Cha tôi được quyền sở hữu toàn bộ BĐS trên.

_ Khi người thư ký đưa quyết định của tòa án thì còn nhiều chỗ sai sót cần chỉnh sửa. Nhưng trong văn bản quyết định của tòa sau khi đọc xong tôi có vấn đề khuất mắc . Tôi xin trích đoạn nguyên văn trong tờ quyết định .

” Ông Trần Văn Dần được toàn quyền sở hữu toàn bộ bất động sản tọa lạc tại địa chỉ ………………. Bà Phượng phải có nghĩa vụ làm thủ tục sang tên cho ông Dần được phép sở hữu bất động sản nói trên sau khi ông Dần đã thanh toán đủ tiền cho bà Phượng “

_ Vấn đề thắc mắc là phần in đậm phía trên. Khi tôi hỏi người thư ký tòa án thì người thư ký nói là trong quá trình Cha tôi làm thủ tục giấy tờ thì mẹ tôi phải hỗ trợ, ký tên, để Cha tôi thuận lợi trọng việc sang tên.

_Nhưng mà theo nguyên văn trong bản quyết định thì tôi hiểu như sau ” Mẹ tôi sau khi nhận được 600tr thì Mẹ phải có nghĩa vụ làm toàn bộ giấy tờ cho Cha tôi” chứ không phải Cha tôi tự đi làm và mẹ tôi chỉ hổ trợ. Nếu Mẹ tôi đi làm những giấy tờ đó thì Mẹ tôi có thể bị tốn thêm chi phí khác bất lợi cho Mẹ tôi.

_ Tôi có nhờ người thư ký sửa lại đoạn trên thành ” Bà Phượng phải có nghĩa vụ hổ trợ cho ông Dần làm thủ tục sang tên được toàn quyền sử dụng BĐS trên” Nhưng người thư ký đó không chịu.

Xin các Luật sư ở diễn đàn TVPL tư vấn giúp vấn đề trên.

Đã Ly Hôn Nhưng Không Còn Lưu Giữ Quyết Định/bản Án

Xin Trích Lại Bản Sao Của Quyết Định Ly Hôn Do Tòa Án Cung Cấp

Khi Nào Quyết Định Ly Hôn Là Đúng Đắn?

Trước Khi Quyết Định Ly Hôn, Phụ Nữ Nên Cân Nhắc Một Vài Điều…

Những Điều Bạn Nên Biết Trước Khi Quyết Định Ly Hôn ?

Làm Thế Nào Để Tìm Ra Một Quyết Định Của Tòa Án Về Ly Hôn. Ly Hôn Theo Quyết Định Của Tòa Án Về Việc Ly Hôn

Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Cho Việc Sang Tên Sổ Đỏ

Quyết Định 23/2002/qđ.ub Luân Chuyển Tăng Cường Cán Bộ Công Chức Lào Cai

Chỉ Luân Chuyển Công Tác Công Chức Là Quản Lý, Lãnh Đạo?

Công Bố Quyết Định Luân Chuyển Cán Bộ Của Vinachem

Công Bố Và Trao Quyết Định Bổ Nhiệm, Điều Động Luân Chuyển Các Cán Bộ Của Bsr

Xin chào! Tôi ly dị vợ cách đây gần một năm. Tôi không có mặt trong cuộc họp, tôi có một người đại diện (tất cả các tài liệu về việc ly hôn là của anh ta, tôi không bao giờ lấy chúng). Sau khi kết thúc phiên tòa, tôi đã đi bất cứ nơi nào khác, tôi đã không đóng dấu về việc ly hôn của mình trong hộ chiếu. Hiện tại, tôi cần xác nhận rằng cuộc hôn nhân đã bị giải thể, đóng dấu vào hộ chiếu và nhận được giấy chứng nhận ly hôn. Liên lạc với người đại diện đã đăng ký ly hôn của tôi bị mất. Họ không đưa cho tôi giấy chứng nhận tại văn phòng đăng ký, họ nói rằng cần phải có giấy chứng nhận ly hôn. Tôi nên đi đâu?

Tài liệu nào là bắt buộc?

Chính nó, lệnh của tòa án với cụm từ trong phần phẫu thuật: Để giải tán cuộc hôn nhân được kết luận giữa nguyên đơn và bị đơn … Hồi hiếm khi được sử dụng trong tương lai như một tài liệu xác nhận ly hôn. Theo luật hiện hành, một tài liệu như vậy là giấy chứng nhận ly hôn do người phối ngẫu cũ của văn phòng đăng ký. Ngoài ra, khoảng cách của trái phiếu hôn nhân được xác nhận bằng con dấu tương ứng trong hộ chiếu.

Để nộp đơn cho cơ quan đăng ký để lấy giấy chứng nhận và dán tem, cần phải cung cấp một tài liệu xác nhận ly hôn – và đây thậm chí không phải là quyết định của chính tòa án, mà là trích xuất từ ​​nó.

Một trích từ hành vi tư pháp là gì?

Bạn có thể nhận được một trích từ quyết định của tòa án chỉ sau khi nó có hiệu lực pháp lý.

Một quyết định của tòa án hợp lệ là một tài liệu chính thức chỉ ra việc chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Một bản sao của nó được trao cho mỗi bên của quá trình và đối với cơ quan đăng ký, cần trích xuất từ ​​quyết định của tòa án về việc giải thể một cuộc hôn nhân đã có hiệu lực pháp lý.

Tài liệu này chứa tất cả các thông tin cần thiết cho văn phòng đăng ký dân sự:

Tên cơ quan tư pháp;

Tên của thẩm phán đã đưa ra quyết định trong một vụ án dân sự;

Ngày xem xét và số vụ án dân sự;

Từ ngữ của phần hoạt động của hành vi tư pháp;

Ngày có hiệu lực;

Chữ ký của thẩm phán và dấu chính thức của tòa án.

Tuyên bố phải chỉ ra:

Tên của thẩm phán;

số và ngày quyết định;

Tên đầy đủ của nguyên đơn và bị đơn (vợ / chồng cũ).

Đơn này được nộp cho văn phòng của cơ quan tư pháp.

Trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận đơn, bản tuyên bố sẽ được ban hành và phát hành cho người nộp đơn.

Nếu không thể xuất hiện trực tiếp tại tòa án, đơn đăng ký có thể được gửi qua thư đã đăng ký tới tòa án. Trong trường hợp này, tuyên bố cũng sẽ được gửi qua thư đến địa chỉ được chỉ định bởi người nộp đơn.

Tiếp theo, bạn nên liên hệ với văn phòng đăng ký thích hợp (nơi đăng ký kết hôn ban đầu) và sau khi xuất trình hộ chiếu của bạn, yêu cầu cấp Giấy chứng nhận ly hôn. Tài liệu này là mục tiêu cuối cùng trong thủ tục tài liệu để nộp đơn ly hôn.

Trên cơ sở các tài liệu hỗ trợ đã nộp, nhân viên văn phòng đăng ký dân sự đưa ra một mục thích hợp trong Sách Công vụ về Tình trạng quan trọng về việc chấm dứt hôn nhân đã đăng ký trước đó. Sau tất cả các hành động đăng ký, Giấy chứng nhận được cấp trên mẫu chính thức và tem được dán vào hộ chiếu của người nộp đơn.

Điều quan trọng là! Áp dụng cho đăng ký của vợ chồng cũ có thể được riêng biệt. Trong trường hợp này, sự hiện diện cá nhân của cả hai vợ chồng cũ là không cần thiết.

Kính thưa quý độc giả!

Tất cả thông tin trong các bài viết của chúng tôi được dành cho các tùy chọn điển hình để giải quyết các vấn đề pháp lý, không thể xem xét từng trường hợp riêng lẻ trong bài viết.

Để giải quyết vấn đề cụ thể của bạn, liên hệ với một luật sư gia đình trực tuyến. Đặt câu hỏi của bạn! Nó là nhanh chóng và miễn phí!

Tài liệu này là gì và tại sao cần thiết?

Khi vợ hoặc chồng đơn giản không còn tình cảm với nhau mà không có những yêu sách nhỏ về tài sản và con đẻ, sau đó việc hủy bỏ quan hệ gia đình diễn ra nhanh chóng và không có vấn đề gì.

Một tài liệu như vậy chỉ được cấp tại các cơ quan đăng ký dân sự, ở đó người ta phải nộp một trích lục từ quyết định của tòa án, nó sẽ là cơ sở để cấp giấy chứng nhận – mỗi cặp vợ chồng là riêng biệt, được đặt tên.

Cấu trúc và nội dung

Trích đoạn từ phán quyết của tòa án trình bày trong cấu trúc của nó một tài liệu bao gồm hai phần: phần thứ nhất tuyên bố rằng một vụ án dân sự về ly hôn đã được xem xét tại tòa án, và phần thứ hai – bản án thực tế.

tên của tài liệu là một trích từ quyết định (bằng chữ in hoa), sau đó là tên đầy đủ của tòa án, cho biết việc giải quyết;

mô tả về quá trình – ngày, tên đầy đủ của vị trí và địa điểm, quận, cũng như tên của thẩm phán và thư ký, người đã xem xét một vụ án dân sự cho việc đó và như vậy cho việc giải thể hôn nhân;

Không có hạn chế về tính hợp lệ của trích xuất từ ​​quyết định của tòa án.

Làm thế nào để có được?

Bạn có thể trích xuất một trích từ quyết định của tòa án bằng cách liên hệ với văn phòng của cùng một tòa án. Kháng cáo phải được viết, dưới dạng tự do, dưới hình thức tuyên bố.

Tuyên bố phải ghi rõ khi nào là tòa án, cũng như tên của những người tham gia trong quá trình này. Tiêu đề không chỉ cần tên của người nộp đơn, mà còn là một địa chỉ chi tiết. Chà, nếu người nộp đơn nhớ họ của thẩm phán, nhưng không khủng khiếp, nếu anh ta quên – tên của người yêu cầu và bị đơn, ngày chính xác sẽ giúp tìm ra kết thúc.

Thông thường, tài liệu không được ban hành vào ngày kháng cáo, nhưng sau một vài ngày hoàn toàn có thể nhận được trích xuất.

Ai có quyền ban hành?

Chỉ cấp các giấy tờ như vậy trong văn phòng của tòa án, nơi nộp đơn yêu cầu, và nơi phiên tòa được tổ chức. Trong các tổ chức khác đơn giản là không có thông tin cần thiết, các trường hợp được bàn giao cho văn phòng, văn phòng sau thời gian quy định – trong kho lưu trữ.

Ai đủ điều kiện nhận?

Phát hành một trích xuất chỉ cho người tham gia trong quá trình, đó là, vợ chồng cũ. Mỗi cặp vợ chồng trước đây có quyền cấp giấy ủy quyền với một công chứng viên cho người đại diện của mình, người mà giấy tờ cũng sẽ được trao.

Làm thế nào để phân biệt tài liệu giả với tài liệu chính hãng?

Các trích xuất được in trên giấy thông thường, không chứa bất kỳ sự khác biệt, và thậm chí nhiều hơn – hình mờ. Sự hiện diện của con dấu gốc – bằng chứng thuyết phục nhất về tính xác thực của tài liệu. Con dấu luôn được đặt để nó nắm bắt một phần chữ ký.

Văn phòng đăng ký thường nhận thức rõ chữ ký của các thẩm phán và thư ký của họ trông như thế nào, và sẽ có thể phân biệt một bản giả bằng những chữ ký này và bằng cách in.

Tất cả các tài liệu cá nhân phải theo thứ tự và tương ứng với trạng thái của công dân, trong thực tế có nghĩa là nghĩa vụ phải lấy một trích từ quyết định của tòa án và khi xuất trình cho cơ quan đăng ký – để nhận được giấy chứng nhận ly hôn của anh ta. Khó có thể quên được tòa án đã xem xét vụ án nào, đó là nơi mà người ta phải nộp đơn xin cấp trích lục.

Nếu vợ chồng giải tán hôn nhân quyết định làm điều này bằng sự đồng ý chung, thì họ có thể nộp đơn và giải thể công đoàn hôn nhân thông qua văn phòng đăng ký. Nếu một trong hai vợ chồng không muốn ly hôn, bạn nên nộp đơn lên tòa án và đơn phương ly hôn anh ta. Thủ tục sẽ nhanh hơn và dễ dàng hơn, nhưng theo quan điểm của pháp luật, không phải tất cả các cặp vợ chồng muốn ly hôn, lựa chọn này là phù hợp. Trong trường hợp phân chia tài sản, quyết định của tòa án về việc giải thể một cuộc hôn nhân là lựa chọn duy nhất để chấm dứt liên minh hôn nhân.

Căn cứ để chấm dứt hôn nhân

Pháp luật quy định những căn cứ sau đây mà hôn nhân có thể được giải thể:

Cái chết của người phối ngẫu.

Đơn do người khởi xướng ly hôn hoặc người giám hộ của người phối ngẫu mất năng lực nộp đơn.

Đơn xin ly hôn của cả hai vợ chồng.

Các điều kiện để nộp đơn cho tòa án là gì và trong trường hợp đó, vợ hoặc chồng sẽ không thể ly hôn ra khỏi tòa án? Có 3 trường hợp không cho phép chấm dứt quan hệ gia đình mà không cần xét xử:

Trẻ em sinh ra trong hôn nhân và dưới 18 tuổi tại thời điểm ly hôn.

Từ chối ly hôn một trong các bên.

Không có sự xuất hiện của người phối ngẫu trong văn phòng đăng ký với sự đồng ý của ly hôn.

Trong trường hợp bất đồng của một trong hai vợ chồng về việc ly hôn, tình huống như sau: người khởi xướng ly hôn muốn tự do, và người phối ngẫu thứ hai nghĩ rằng họ sẽ làm hòa, và gia đình sẽ tiếp tục. Trong văn phòng đăng ký trong trường hợp này là không đáng liên lạc, bởi vì những trường hợp như vậy được giải quyết chỉ thông qua các tòa án.

Kịch bản thứ ba là thú vị nhất: một cặp vợ chồng quyết định chia tay, nhưng một trong số họ liên tục phá vỡ sự kiện, không ở trong một văn phòng đăng ký dân sự. Trong những trường hợp này, một người muốn chấm dứt mối quan hệ gia đình phải đệ trình lên tòa án một vụ kiện ly hôn.

Quy tắc nộp đơn yêu cầu

Để ly hôn tại tòa, bạn cần chuẩn bị một số tài liệu nhất định. Tuyên bố yêu cầu phải tuân thủ các quy tắc được thiết lập. Người nộp đơn kiện sẽ là nguyên đơn, và người phối ngẫu thứ hai sẽ là bị đơn.

Khi viết một tuyên bố, bạn phải xác định thông tin về cả hai bên, địa chỉ cư trú của họ và lý do chấm dứt hôn nhân. Bản sao của các tài liệu sau phải được đính kèm với các tài liệu này:

giấy chứng nhận cấp khi kết hôn;

giấy khai sinh của đứa trẻ;

thông tin về tiền lương, nếu tiền cấp dưỡng được thu thập từ bị đơn;

nhận thanh toán nghĩa vụ;

công chứng đồng ý ly hôn của bị đơn, nếu có.

Quyết định ly hôn vắng mặt

Luật pháp quy định các quy tắc đặc biệt để kháng cáo các quyết định vắng mặt như vậy. Bị cáo có 7 ngày để nộp đơn lên tòa án để hủy bỏ quyết định trước đó. Giai đoạn này bắt đầu bằng việc giao một bản sao quyết định của tòa án cho bị đơn.

Cùng với điều này, có một thủ tục kháng cáo: các bên có thể kháng cáo quyết định trong vòng 1 tháng sau khi hết thời hạn cho đơn xin hủy bỏ quyết định này của bị đơn. Hoặc, nếu bị đơn đã nộp một yêu cầu như vậy – trong vòng 1 tháng kể từ thời điểm quyết định của tòa án từ chối đáp ứng đơn này.

Một quyết định vắng mặt có thể bị hủy nếu tòa án chứng minh rằng việc không tham dự cuộc họp là do một lý do hợp lệ, mà trước đó bị cáo không thể thông báo cho tòa án. Nếu bị đơn nộp các bằng chứng cần thiết, tòa án sẽ hủy quyết định vắng mặt trước đó, sau đó việc xem xét sẽ tiếp tục.

Nếu người phối ngẫu không xuất hiện để xem xét vụ án mới, và anh ta sẽ được thông báo về địa điểm và ngày của cuộc họp, quyết định của tòa án sẽ không còn được xem xét vắng mặt. Do đó, bị đơn sẽ không còn có thể liên tục yêu cầu xem xét lại quyết định mới theo cách tương tự.

Một cuộc hôn nhân chấm dứt tại một tòa án của pháp luật phải đăng ký bắt buộc. Điều này xảy ra như sau: ngay sau khi tòa án quyết định ly hôn có hiệu lực, tòa án sẽ gửi một trích lục từ quyết định đã nộp cho cơ quan đăng ký, phải đăng ký ly hôn, làm một mục tương ứng và cấp giấy chứng nhận cho vợ hoặc chồng cũ rằng hôn nhân đã được giải thể. Đối với thủ tục này, cặp vợ chồng sẽ phải trả một khoản phí nhà nước.

Chúng tôi quay sang Efremova N.V. (tất cả các tên được thay đổi). Cô ấy cần làm tan vỡ hôn nhân mà không có mặt tại tòa án Luật sư ly hôn của chúng tôi đại diện cho các lợi ích tại tòa án, kết quả là tòa án đã đưa ra quyết định sau đây:

Tòa án là một phần của thẩm phán chủ tọa của tòa án số ** quận huyện * * của Moscow, với thư ký tên đầy đủ, đã xem xét trong phiên tòa xét xử vụ án dân sự số 00 về vụ kiện của Efremova N.V. đến Efremov Oh.C. về ly hôn.

CÀI ĐẶT

Yêu cầu bồi thường Efremova N. Ông đã kháng cáo lên tòa án cho bị cáo Efremov Oh.C. với yêu cầu của ly hôn, được đăng ký giữa họ ** bởi văn phòng đăng ký của Văn phòng đăng ký Moscow của Văn phòng đăng ký vào ngày 1 tháng 4 năm 2009.

Các yêu sách được thúc đẩy bởi thực tế là cuộc sống của người yêu sách với bị cáo không có kết quả, mối quan hệ hôn nhân giữa họ bị chấm dứt từ tháng 8 năm 2011, cuộc sống tương lai cùng nhau, hòa giải và giữ gìn gia đình là không thể. Các bên có một đứa con nhỏ Efremova M.O., ngày 4 tháng 2 năm 2010.

Khiếu nại Efremova H. đến Efremov Oh.C. ly hôn – để thỏa mãn.

Để giải tán cuộc hôn nhân, được đăng ký vào ngày 1 tháng 4 năm 2009 * bởi Văn phòng Đăng ký Dân sự Moscow giữa Efremov, OS, vào ngày 2 tháng 8 năm 1988 và Efremova, N.V. (trước cuộc hôn nhân của Ivanova), ngày 20 tháng 12 năm 1971, sinh, hành động không. Giải thích cho các bên rằng sau ly hôn cha mẹ sống tách biệt với con chưa thành niên có quyền và nghĩa vụ tham gia vào việc duy trì và nuôi dưỡng con của mình, và cha mẹ có con còn sống không có quyền ngăn chặn điều này. Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực. Quyết định này có thể được kháng cáo kháng cáo lên ** tòa án quận của thành phố Moscow thông qua công lý hòa bình trong vòng một tháng kể từ ngày phán quyết của tòa án ở dạng cuối cùng.

Chồng Ngoại Tình Nhiều Lần, Vợ Bầu Quyết Định Ly Hôn Liền Bị Cả Nhà Chồng Bắt Quỳ Xin Lỗi

Căn Cứ Tòa Án Quyết Định Cho Vợ Chồng Ly Hôn

Chú Ý: Đây Chính Là Tháng Các Cặp Vợ Chồng Dễ Quyết Định Ly Hôn Nhất

Nguyên Tắc Phân Chia Tài Sản Của Vợ Chồng Khi Ly Hôn

Tréo Ngoe Vợ Chồng Quyết Định Ly Hôn Vì… Mấy Hạt Cơm Rơi Trên Sàn Nhà

Xin Trích Lục Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Quyết Định Luận Và Vô Định Luận – Sách Điện Tử Triết Học Mác – Lênin

Chủ Nghĩa Marx Là Thuyết Quyết Định Luận?

Những Khái Niệm Căn Bản Về Hoạch Định Chiến Lược

Khái Quát Về Quản Trị Chiến Lược – Phần Ii

Classification & Regression Tree (Cr&t)

Quy định về cấp trích lục bản án. Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Tóm tắt câu hỏi:

Thưa luật sư: Em vừa cưới vợ xong và đang làm thủ tục đăng ký kết hôn. Vợ em trước đây đã từng có một đời chồng và đã ly hôn, nhưng hiện nay cô ấy đã làm mất quyết định ly hôn của Tòa án. Riêng bản thân em lại làm mất chứng minh nhân dân và chưa làm lại. Vậy em muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải làm thế nào? vợ em muốn trích lục bản án ly hôn của Tòa thì phải làm sao? Mong luật sư hướng dẫn.

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Nhân Hòa. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

–  Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

– Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004  

–  Nghị định 05/1999/NĐ-CP;

–  Nghị định 106/2013/NĐ-CP;

–  Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân của bạn.

Điều kiện để được cấp Chứng minh nhân đân được quy định tại Điều 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP Về chứng minh nhân dân: “Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.”

Và tại Điều 4, Nghị định 106/2013/NĐ-CP quy định về các trường hợp tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

“1. Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở  giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

2- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Các trường hợp nói ở khoản 1, khoản 2 điều này nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng , cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được cấp Chứng minh nhân dân.” 

Như vậy, chị đủ điều kiện để được cấp giấy chứng minh nhân dân. Và trình tự thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân được quy định tại Khoản 1, Điều 6, Nghị định 05/1999/NĐ-CP như sau:

“ Điều 6, Thủ tục cấp chứng minh nhân dân

1. Công dân quy định tại Khoản,1, Điều 3, có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

a. Cấp chứng minh nhân dân mới

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Chụp ảnh;

In vân tay;

Khai các biểu mẫu;

Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 (nếu có)”.

Thứ hai, về vấn đề thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo pháp luật.

Trước hết hai bên phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Về thủ thủ tục đăng kí kết hôn

– Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.

– Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

– Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Về thành phần hồ sơ:

– Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.

– Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân. 

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu)

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Thứ ba, về vấn đề mất quyết định của Toà án về việc ly hôn .

Nếu việc kết hôn của bạn cần có yêu cầu giấy xác định tình trạng hôn nhân thì căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP  quy định:

“Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.”

Theo đó thì để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp đã ly hôn, người yêu bạn cần xuất trình giấy tờ hợp lệ để chứng minh. Giấy tờ chứng minh cho việc ly hôn là bản án, quyết định của Toà án về việc ly hôn của người yêu bạn. Nếu không còn bản chính thì người bạn có thể làm đơn gửi đến tòa án nhân dân đã giải quyết việc ly hôn để xin sao lục bản án, quyết định ly hôn.Việc cấp trích lục bản án, quyết định của tòa là quyền của đương quy định tại Điểm n, Khoản 2 Điều 58, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004. Khi có nhu cầu trích lục bản án, quyết định của tòa án thì đương sự phải gửi đơn đến tòa án nơi đã ra bản án, quyết định đó để được cấp bản trích lục. Trong đơn cần nêu rõ tên vụ án/việc, số và ngày bản án hoặc quyết định. Tòa án nơi đã ra bản án, quyết định đó sẽ cấp trích lục bản án/ quyết định đó.

Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Công ty Luật Nhân Hòa

Địa chỉ: 02 Hiệp Bình, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Tp.HCM

Email: [email protected]

Hotline: 0915. 27.05.27                                            

Trân trọng!

Giám Đốc Thẩm Là Gì? – Công Ty Luật Tnhh Mtv Việt Phúc

Các Hình Thức Góp Vốn Vào Doanh Nghiệp Là Gì ?

Vốn Góp Và Vốn Điều Lệ?

Kết Nạp Đoàn Viên Công Đoàn Và Thành Lập Cđcs Cty Tnhh Cơ Khí Và Xây Dựng Kp

Thủ Tục Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên

Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Quyết Định Luân Chuyển Cán Bộ

Quy Định Về Luân Chuyển Cán Bộ, Công Chức Năm 2022

Công Bố Và Trao Quyết Định Luân Chuyển, Điều Động Cán Bộ

Định Kỳ Luân Chuyển Cán Bộ Có Phải Yêu Cầu Bắt Buộc Không?

Quyết Định Lên Thị Xã Chơn Thành

Chào bạn về vấn đề tư vấn thủ tục xin cấp lại quyết định ly hôn của tòa án mà bạn đang thắc mắc Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí Luật Huy Thành xin đưa ra tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 70 Luật tố tụng dân sự năm 2022 quy định:

“Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

21. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.”

Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thủ tục xin cấp lại quyết định ly hôn thực hiện như sau:

“1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.”

Quyền Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn Của Tòa Án

Làm Mất Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án Thì Giải Quyết Như Thế Nào?

Nhận Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện

#1 Mẫu Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Tòa Án Không Gửi Quyết Định Công Nhận Ly Hôn

Quyền Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn Của Tòa Án

Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Quyết Định Luân Chuyển Cán Bộ

Quy Định Về Luân Chuyển Cán Bộ, Công Chức Năm 2022

Công Bố Và Trao Quyết Định Luân Chuyển, Điều Động Cán Bộ

Định Kỳ Luân Chuyển Cán Bộ Có Phải Yêu Cầu Bắt Buộc Không?

Tư vấn thủ tục kháng cáo quyết định giải quyết vụ án ly hôn đơn phương của Tòa án năm 2022. Thủ tục thuận tình ly hôn do thực hiện theo quy trình giải quyết yêu cầu dân sự nên sau khi Tòa án ra quyết định sẽ được áp dụng luôn mà không được kháng cáo ly hôn.

Quyền Kháng cáo quyết định giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án

Kháng cáo ly hôn là trường hợp vợ hoặc chồng kháng cáo bản án ly hôn chưa có hiệu lực của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Vợ, chồng có quyền kháng cáo một phần hoặc toàn bộ bản án ly hôn của toà án cấp sơ thẩm.

Người có quyền kháng cáo quyết định giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án được quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự có quy định như sau:

✔ Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Thời hạn kháng cáo quyết định giải quyết ly hôn là bao lâu

Căn cứ theo điều 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2022, thời hạn kháng cáo đối với bản án ly hôn của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Ngoài ra, theo quy định tại điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự có thể thực hiện kháng cáo quá hạn. Tức là việc thực hiện kháng cáo quá thời hạn 15 ngày như đã nêu ở trên. Đối với trường hợp này, đương sự phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ cùng ý kiến của người kháng cáo quá hạn và đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định.

Các bước thủ tục kháng cáo quyết định giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án

✔ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ kháng cáo bao gồm các gồm đơn kháng cáo và các tài liệu, chứng cứ bổ sung để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp. Nội dung bắt buộc phải có trong đơn kháng cáo ly hôn bao gồm:

– Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

– Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

– Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

– Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

– Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo

✔ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền

Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ kháng cáo bản án ly hôn, bạn nộp tại Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục theo quy định.

✔ Bước 3: Tòa án xem xét và giải quyết

Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

Đối với những đơn kháng cáo chưa đảm bảo các nội dung theo quy định của pháp luật, Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.

✔ Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.

Giai đoạn chuẩn bị xét xử kéo dài khoảng 2 tháng, trường hợp có tình tiết phức tạp thì có thể gia hạn thêm 01 tháng. Trong đó, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án tiến hành thu thập chứng cứ, tài liệu phục vụ cho việc giải quyết vụ án.

Hết thời hạn chuẩn bị xét xử, nếu có căn cứ đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Và trong thời hạn 01 tháng tiếp theo, phiên tòa xét xử phúc thẩm phải được tổ chức, trường hợp kéo dài không quá 02 tháng.

Như vậy, thời hạn giải quyết việc kháng cáo bản án ly hôn khoảng 04 tháng.

Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo ly hôn trong những trường hợp nào

Tòa án cấp phục thẩm sẽ trả lại đơn kháng cáo ly hôn nếu thuộc các trường hợp sau

✔ Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;

✔ Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án

✔ Từ bỏ việc kháng cáo khi người kháng cáo không nộp tiền án phí trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo nộp án phí phúc thẩm của Tòa án

Làm Mất Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án Thì Giải Quyết Như Thế Nào?

Nhận Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện

#1 Mẫu Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Tòa Án Không Gửi Quyết Định Công Nhận Ly Hôn

Những Điều Bạn Nên Biết Trước Khi Quyết Định Ly Hôn ? Tư Vấn Ly Hôn

Mẫu Đơn Ly Hôn Chuẩn Của Tòa Án Và Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất

Tôi Thấy Hối Hận Khi Quyết Định Ly Hôn Vợ

Giải Quyết Ly Hôn Khi Vợ Ngoại Tình

Vợ Chồng Quyết Định Ly Hôn, Ai Là Người Nuôi Con, Tài Sản Sẽ Được Chia Như Thế Nào ?

Tréo Ngoe Vợ Chồng Quyết Định Ly Hôn Vì… Mấy Hạt Cơm Rơi Trên Sàn Nhà

Nguyên Tắc Phân Chia Tài Sản Của Vợ Chồng Khi Ly Hôn

Mẫu Đơn ly hôn chuẩn theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP

Hiện nay, mẫu Đơn xin ly hôn không được viết tùy tiện mà phải tuân thủ mẫu chuẩn của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).

Theo đó, trường hợp ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình sẽ áp dụng 02 biểu mẫu khác nhau gồm: Mẫu số 23-DS: Đơn khởi kiện và Mẫu số 01-VDS: Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/20/don-ly-hon-thuan-tinh_2011095339.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(V/v: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con cái, tài sản)

Kính gửi: Tòa án nhân dân ……………………………………………………..

Họ tên người yêu cầu:

1. Tên chồng: ………………………………….. Sinh năm: …………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………………..(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

2. Tên vợ: ………………………………….. Sinh năm: ………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………………..(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

Chúng tôi xin trình bày với Tòa án nhân dân……………….. việc như sau:

1. Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:

– Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………….

2. Lý do, mục đích yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên: ………….

3. Căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên:…………..

5. Thông tin khác:……………………………………………………………

1. Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)

2. Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)

3. Giấy khai sinh (Bản chứng thực)

4. Đăng ký kết hôn

Tôi cam kết những lời khai trong đơn là hoàn toàn đúng sự thực.

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/20/don-ly-hon-don-phuong_2011095339.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……….., ngày ….. tháng …. năm ………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………………..(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………………..(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………………..(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

Yêu cầu Toà án nhân dân (1)………… giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:

1.Về quan hệ hôn nhân: (2) …………………………………………………………………………

2. Về con chung: (3) …………………………………………………………………………………..

3 – Về tài sản : (4) ……………………………………………………………………………………..

4 -Về công nợ: (5) ……………………………………………………………………………………..

2. Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)

3. Giấy khai sinh (Bản chứng thực)

4. Đăng ký kết hôn

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (6) …………………………………………………………………………………………………

Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

NGƯỜI KHỞI KIỆN

Hướng dẫn viết Đơn xin ly hôn

Về phần thông tin chung: Ghi chính xác thông tin của 02 vợ chồng khớp với sổ hộ khẩu hoặc khớp với chứng minh nhân dân.

Về quan hệ hôn nhân, trình bày chính xác toàn bộ thời gian, quá trình chung sống giữa hai vợ chồng, lý do dẫn đến ly hôn? (Do ngoại tình/cờ bạc/bạo hành gia đình hay do bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân nhạt nhẽo….?), mâu thuẫn phát sinh do đâu, 02 vợ chồng đã ly thân hay chưa, thời gian sống ly thân là từ bao giờ đến bao giờ, đã bao giờ được hòa giải chưa?…

Về con cái: Nếu đã có con chung ghi đầy đủ thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con …. Nếu chưa có con chung ghi: Chưa có.

Nếu 02 vợ chồng đã thỏa thuận được việc nuôi con thì ghi nội dung thỏa thuận.

Nếu không thỏa thuận được việc nuôi con thì ghi: Hai bên không thỏa thuận được quyền nuôi con, đề nghị Tòa án căn cứ theo các quy định pháp lý hiện hành và phân chia quyền nuôi con và cấp dưỡng theo đúng quy định của pháp luật.

Về tài sản: Nếu có tài sản chung và yêu cầu Tòa án phân chia thì liệt kê toàn bộ thông tin về tài sản, trị giá thực tế, đề nghị phân chia. Nếu không có tài sản chung ghi: Không có. Nếu không yêu cầu Tòa án phân chia thì ghi 02 bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia.

Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ… và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi: Không có… Nếu có nợ chung nhưng không cần phân chia thì ghi: Nợ chung do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án phân chia.

Theo quy định tại điểm a Mục 8 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP:

Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong đó, được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này.

Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Như vậy, chỉ khi hôn nhân đi vào bế tắc, có những căn cứ trên thì vợ, chồng mới nên “đưa nhau ra Tòa”. Bởi, lúc này Tòa án mới có căn cứ để đồng ý cho 02 bên ly hôn.

Một số thắc mắc thường gặp của người muốn ly hôn

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, khoản 3 Điều này nêu rõ, chồng không có quyền ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đặc biệt, trong ly hôn đơn phương, chỉ được Tòa án giải quyết ly hôn nếu có căn cứ về việc một trong hai người có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng khiến hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Vợ hoặc chồng ngoại tình thì có được ly hôn khi người ngoại tình không đồng ý?

Trong quan hệ hôn nhân, nếu 01 người ngoại tình là người đó đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người vợ/ chồng trong thời kỳ hôn nhân là nghĩa vụ chung thủy của hai vợ chồng.

Vì thế, dù người ngoại tình níu kéo thì người kia vẫn có quyền nộp đơn ly hôn đơn phương tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu ly hôn đơn phương.

Mất giấy đăng ký kết hôn có được ly hôn không?

Giấy đăng ký kết hôn là một trong những giấy tờ cần có khi muốn ly hôn. Dù vậy, nêu mất đăng ký kết hôn, hai vợ chồng vẫn có thể thực hiện thủ tục nếu có các giấy tờ thay thế sau đây:

– Bản sao chứng thực đăng ký kết hôn;

– Bản sao từ sổ gốc (trích lục) đăng ký kết hôn;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã được đăng ký lại.

Làm thế nào để ly hôn nhanh nhất, không mất nhiều thời gian?

Thuyết phục đối phương ký vào mẫu Đơn thuận tình ly hôn là cách nhanh nhất để giải quyết ly hôn.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ, trẻ em, trong việc ly hôn, Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình khẳng định, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Có thể thấy, Luật cấm chồng không được ly hôn với vợ khi vợ đang mang thai nhưng lại không có quy định này không cho người vợ đang có thai ly hôn.

Do đó, nếu vợ đang mang thai thì vẫn được quyền gửi đơn ly hôn còn chồng thì không được.

Làm thế nào để ly hôn với người không có nơi cư trú rõ ràng?

Hiện nay, để tạo điều kiện thuận lợi cho người tiến hành thủ tục ly hôn, pháp luật quy định nếu không biết nơi cư trú của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.

Đơn ly hôn có bắt buộc phải mua tại Tòa án?

Pháp luật hiện hành không bắt buộc người dân phải mua đơn có sẵn tại Tòa án. Về nguyên tắc mẫu Đơn xin ly hôn có thể được viết tay, đánh máy hoặc mua tại Tòa án (bản có dấu). Đơn chỉ cần có đầy đủ các nội dung thông tin cần thiết theo mẫu là Tòa án phải chấp nhận.

Tuy nhiên, hiện nay, nhiều Tòa án vẫn yêu cầu người dân phải mua mẫu Đơn có dấu treo tại Tòa.

Đối với trường hợp cả 02 người cùng ký vào Đơn thì sử dụng mẫu Đơn ly hôn thuận tình. Nếu việc ly hôn là ý chí chủ quan của 01 người thì sử dụng mẫu Đơn ly hôn đơn phương.

Đơn xin ly hôn có bắt buộc 2 vợ chồng cùng ký?

Như đã nói ở trên, khi ly hôn có 02 cách: Thuận tình và đơn phương. Trong đó, thuận tình là việc cả hai vợ chồng cùng đồng ý và thỏa thuận được việc ly hôn. Ngược lại, đơn phương ly hôn là khi một bên có yêu cầu ly hôn.

Do đó, trong đơn ly hôn thuận tình, bắt buộc phải có chữ ký của cả hai vợ chồng còn đơn ly hôn đơn phương thì không bắt buộc.

Đơn ly hôn thuận tình và đơn phương có giống nhau không?

Mẫu Đơn ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương khác nhau hoàn toàn. Một bên là đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, đơn phương ly hôn sử dụng đơn khởi kiện. Tùy thuộc vào ý chí của các bên trong ly hôn để chọn mẫu Đơn phù hợp.

Trường hợp ly hôn đơn phương, người có yêu cầu xin ly hôn đơn phương phải gửi đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Đối với thuận tình ly hôn, nộp đơn tại nơi cư trú của 02 vợ chồng. Nếu nơi cư trú khác nhau, hai vợ chồng có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

Đối với một số trường hợp đặc biệt (chẳng hạn không xác định được nơi bị đơn cư trú), bạn đọc tham khảo bài viết Nộp đơn xin ly hôn ở đâu?

Án phí ly hôn bao nhiêu tiền? Ai phải nộp?

Hiện nay, đối với trường hợp không có tranh chấp về tài sản, án phí ly hôn là 300.000 đồng. Trong đó, nếu đơn phương ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc đơn yêu cầu có được chấp thuận hay không.

Nếu ly hôn thuận tình, mỗi bên chịu một nửa án phí hoặc 02 bên tự thỏa thuận.

Đối với trường hợp ly hôn có tranh chấp về tài sản, 02 bên phải chịu án phí theo giá trị tài sản.

Thời hạn giải quyết việc ly hôn là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 205 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự, khi có yêu cầu ly hôn, dù thuận tình hay đơn phương thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc hòa giải. Có 04 trường hợp sau đây, Tòa án có thể giải quyết ly hôn mà không cần hòa giải:

– Vợ chồng không thể tham gia hòa giải vì lý do chính đáng;

– Vợ hoặc chồng là người mất năng lực hành vi dân sự;

– Một trong hai vợ chồng đề nghị không tiến hành hòa giải.

Để theo dõi cụ thể hơn, độc giả có thể đọc bài viết này: Muốn ly hôn nhanh mà không cần hòa giải được không?

Có được bổ sung yêu cầu chia tài sản sau khi đã nộp đơn ly hôn không?

Đây có lẽ là vấn đề mà rất nhiều cặp vợ chồng khi ly hôn thắc mắc. Theo đó, bên cạnh việc yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng, tại đơn xin ly hôn, vợ, chồng có thể yêu cầu chia tài sản, cấp dưỡng, nuôi con, chăm sóc con, phân định nợ chung…

Đặc biệt, sau khi đã nộp đơn ly hôn, hai vợ chồng hoàn toàn có quyền bổ sung yêu cầu chia tài sản. Tuy nhiên, lưu ý thời điểm bổ sung phải trước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. (Căn cứ Công văn 01/2017/GĐ-TANDTC).

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

Hồ sơ yêu cầu công nhận ly hôn thuận tình gồm Đơn và các giấy tờ gửi kèm (nêu trên).

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết.

Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công sẽ ra thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Thời hạn nộp lệ phí này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Đơn yêu cầu được thụ lý khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí.

Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian chuẩn bị này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp giải quyết và tiến hành mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Bước 4: Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Người ly hôn đơn phương phải chuẩn bị Đơn ly hôn và các loại giấy tờ đã nêu ở trên. Ngoài ra, nếu có chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ… thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết thì người yêu cầu nộp tại Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Nếu có yếu tố nước ngoài thì nọp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Bước 2: Tòa án xem xét và giải quyết

Thụ lý đơn ly hôn: Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không sau 05 ngày làm việc.

Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí (Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022).

Hòa giải: Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Nếu hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.

Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.

Nếu không hòa giải thành và xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng…

Thời Gian Giải Quyết Ly Hôn Là Bao Lâu

Bao Lâu Sẽ Có Giấy Chứng Nhận Ly Hôn?

#1 Ly Hôn Là Gì? Làm Sao Để Hạn Chế Ly Hôn?

Chồng Muốn Ly Hôn Phải Làm Sao Để Xử Lý Tình Huống Tốt Nhất Và Ổn Định Tâm Lý?

Làm Sao Để Ly Hôn Nhanh Nhất

Trích Lục Bản Án, Quyết Định Về Việc Ly Hôn Của Tòa Án

Thủ Tục Trích Lục Bản Án Ly Hôn ? Cách Hoàn Thiện Hồ Sơ Xin Ly Hôn ?

3 Lưu Ý Khi Ly Hôn Thỏa Thuận (협의이혼) ” Hàn Quốc Kia Rồi

Bạn Nhất Định Phải Tự Hỏi 3 Điều Này Trước Khi Quyết Định Ly Hôn

10 Điều Bạn Hãy Nhớ Đến Trước Khi Quyết Định Ly Hôn

Hãy Trả Lời 11 Câu Hỏi Này Trước Khi Bạn Quyết Định Ly Hôn Nhé!

Trường hợp, bạn đã làm mất thì bạn có thể làm đơn yêu cầu gửi đến Tòa án nhân dân đã giải quyết việc ly hôn để xin trích lục bản án, quyết định ly hôn..

TRÍCH LỤC BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC LY HÔN CỦA TÒA ÁN

Chào luật sư, tôi đã ly hôn vợ năm 2014. Hiện tại, tôi chuẩn bị kết hôn với một người phụ nữ khác. Tuy nhiên, khi xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tôi lại gặp khó khăn do làm mất quyết định ly hôn của Tòa án. Giờ tôi không biết phải làm sao? Rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư.

Căn cứ Khoản 2, Điều 22, Nghị định 123/2015 NĐ-CP quy định:

Theo đó, để xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp bạn đã ly hôn thì bạn cần phải xuất trình bản án, quyết định của Tòa án về việc ly hôn của bạn.

Trường hợp, bạn đã làm mất thì bạn có thể làm đơn yêu cầu gửi đến Tòa án nhân dân đã giải quyết việc ly hôn để xin trích lục bản án, quyết định ly hôn. Việc cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án là quyền của đương sự ( K 21, Đ 70, BLTTDS 2022).

Trong đơn cần nêu rõ tên vụ án/việc, số và ngày bản án hoặc quyết định. Tòa án nơi đã ra bản án, quyết định đó sẽ cấp trích lục bản án/ quyết định đó.

hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tớiTổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: [email protected]

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Hủy Bản Án Ly Hôn Khi Phát Hiện Vợ Mang Thai

Thủ Tục Xin Cấp Trích Lục Bản Án, Quyết Định Ly Hôn

Thủ Tục Xin Trích Lục Bản Án Ly Hôn Của Tòa Án

Hỏi Về Bản Án, Quyết Định Ly Hôn Ở Nước Ngoài

Công Chứng Văn Bản Thỏa Thuận Tài Sản Vợ Chồng Sau Khi Ly Hôn

Kháng Cáo Quyết Định Ly Hôn Tại Tòa Án

Kháng Cáo Quyết Định Ly Hôn Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành

Kháng Cáo Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn?

Có Được Kháng Cáo Quyết Định Ly Hôn Đồng Thuận Không?

3 Quyền Lợi Của Phụ Nữ Được Đảm Bảo Khi Ly Hôn

5 Bước Sống Còn Trước Khi Phụ Nữ Quyết Định Ly Hôn

Khi nào thì thực hiện việc kháng cáo bản án sơ thẩm?

Thời hạn kháng cáo theo quy định của pháp luật

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết còn trường hợp không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Tuy nhiên, trong trường hợp đã quá thời gian kháng cáo thì vẫn còn một cơ hội nữa là kháng cáo quá hạn. Việc này sẽ được xem xét bởi Hội đồng Thẩm phán cấp phúc thẩm gồm 03 Thẩm phán quyết định.

Hồ sơ kháng cáo bản án ly hôn sơ thẩm

Đơn kháng cáo với đầy đủ các nội dung chính như: Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;thông tin của người kháng cáo; kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Bản án sơ thẩm;

Hồ sơ nhân thân của người nộp đơn;

Tài liệu và chứng cứ bổ sung để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Nơi nộp đơn và thủ tục thụ lý việc kháng cáo bản án ly hôn sơ thẩm

Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xem xét thụ lý.

Sau khi chấp nhận đơn hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Trừ những trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì các đối tượng còn lại phải nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án. Người nào nộp tạm ứng án phí sau khi hết thời hạn thì trong vòng 03 ngày kể từ ngày nộp phải có văn bản trình bày lý do chậm nộp để được xem xét thực hiện kháng cáo quá hạn.

Như vậy, trong trường hợp không đồng ý với bản án ly hôn sở thẩm, đương sự hoàn toàn có quyền kháng cáo. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cũng như tiết kiệm thời gian chi phí đương sự cân nhắc liên hệ với những đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp để được hỗ trợ.

PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0974.80.8888 Email: [email protected]

Đơn Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn

Chín Câu Hỏi Trước Khi Quyết Định Li Hôn.

5 Điều Phụ Nữ Nên Biết Trước Khi Ly Hôn

Hãy “nâng Lên Đặt Xuống” 5 Điều Sau Trước Khi Quyết Định Ly Hôn

Hãy Trả Lời 3 Câu Hỏi Này Trước Khi Quyết Định Ly Hôn

Tòa Án Không Gửi Quyết Định Công Nhận Ly Hôn

#1 Mẫu Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Nhận Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện

Làm Mất Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án Thì Giải Quyết Như Thế Nào?

Quyền Kháng Cáo Quyết Định Giải Quyết Ly Hôn Của Tòa Án

Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án

Tòa án không gửi quyết định công nhận ly hôn: Quyết định giải quyết ly hôn thuận tình…Xin cấp giấy quyết định công nhận ly hôn thuận tình…

TÒA ÁN KHÔNG GỬI QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN LY HÔN

Em chào anh chị! Em rất mong có được sự giúp đỡ của Luật sư ạ

Em là người con TN ạ. Hiện tại e đang ở nước ngoài. Năm 2022 em và chồng em đã ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh TN. Ngày 29/8/2016 là ra tòa xét xử. Ngày 5/10/2016 ra trích lục ly hôn, trên đó ghi vợ chồng em có quyền kháng cáo 15 ngày sau đó. Nhưng vợ chồng em không kháng cáo mà thuận tình ly hôn.

Bây giờ em cần 1 Quyết định cụ thể là Quyết định công nhận ly hôn có hiệu lực từ ngày… và không bị kháng cáo (về lý đáng ra phải có từ lâu nhưng do em không hiểu biết nên em không lấy tờ đó). Bây giờ em xin lại tòa không cung cấp (Ông Chánh án)

Em mong luật sư giúp e lấy tờ giấy đó ạ. Em cảm ơn

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn tòa án không gửi quyết định công nhận ly hôn

Thời điểm có hiệu lực của việc ly hôn là thời điểm có hiệu lực của bản án hoặc quyết định cho ly hôn. Bản án hoặc quyết định cho ly hôn có tác dụng thiết lập một tình trạng pháp lý mới không tồn tại trước đó cũng như thiết lập các quyền mới của bên này hoặc bên kia trong quan hệ hôn nhân trước đó. Tức là sau khi quyết định cho ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bạn và chồng bạn sẽ không còn là vợ chồng hợp pháp của nhau nữa, hai bạn không bị ràng buộc bởi những quy định của luật Hôn nhân và gia đình, các quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng được chấm dứt hoàn toàn, quan hệ hôn nhân trước đó của 2 người coi như không còn tồn tại.

2. Xin cấp giấy quyết định công nhận ly hôn thuận tình

Bạn có quyền được nhận quyết định công nhận ly hôn thuận tình nên bạn lên Tòa án nhân dân tỉnh TN yêu cầu họ cung cấp cho mình quyết định công nhận ly hôn thuận tình. Nếu như Tòa án nhân dân tỉnh TN cố tình gây khó khăn cho bạn, không cung cấp cho bạn quyết định công nhận ly hôn thuận tình thì bạn yêu cầu Toàn án nhân dân tỉnh TN trả lời bằng văn bản và ghi rõ lý do vì sao không cung cấp quyết định cho bạn để bạn có căn cứ khiếu nại lên cơ quan cấp trên về việc làm trái pháp luật của Tòa án nhân dân tỉnh TN.

Bài viết tham khảo:

Để được tư vấn chi tiết về tòa án không gửi quyết định công nhận ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: [email protected] . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Những Điều Bạn Nên Biết Trước Khi Quyết Định Ly Hôn ? Tư Vấn Ly Hôn

Tư Vấn Thủ Tục Xin Cấp Lại Quyết Định Ly Hôn Của Tòa Án ?

Xin Sao Lục Bản Án, Quyết Định Ly Hôn Để Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân

Quyết Định Công Nhận Ly Hôn Tòa Án Sẽ Giao Cho Vợ Hay Chồng?

Mẫu Quyết Định Kết Nạp Đoàn Viên Công Đoàn 2022