Mẫu Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Huy Công Trình / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Huy Công Trường / 2023

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG THỦY ĐIỆN THÁC BÀ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ về việc xây dựng nhà máy thủy điện Thác bà;Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực;Xét nhu cầu công tác,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay thành lập Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà đặt dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Bộ Thủy lợi và Điện lực.

Điều 2. Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

– Đảm bảo việc xây dựng và lắp máy công trình thủy điện Thác bà theo đúng kế hoạch Nhà nước, đảm bảo kỹ thuật và hoàn thành đúng thời hạn đã quy định.

– Kết hợp việc xây lắp nhà máy thủy điện Thác bà với việc đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật và nghiệp vụ cho cán bộ công nhân để xây dựng lực lượng thi công cho các công trình thủy điện sau này.

Nhận toàn bộ khối lượng xây lắp nhà máy thủy điện Thác bà do Bộ Thủy lợi và Điện lực giao, lập kế hoạch và tiến độ thi công, trực tiếp tổ chức và chỉ huy công trường.

Quản lý tài sản và toàn bộ phương tiện máy móc thi công.

Chấp hành nghiêm chỉnh mọi thể lệ, quy phạm về xây dựng cơ bản đã được Nhà nước ban hành.

Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế tài chính, chính sách lao động, chính sách tôn giáo, chính sách dân tộc của Chính phủ.

Tiến hành công tác chính trị, tư tưởng và tổ chức để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.

Đúc kết kinh nghiệm thi công xây lắp để góp phần vào kho tàng kinh nghiệm xây dựng cơ bản của Nhà nước nói chung, của ngành Thủy lợi và Điện lực nói riêng.

Quyền hạn:

– Quyết định các kế hoạch thi công cụ thể, kế hoạch chuẩn bị sản xuất, đề nghị các biện pháp huy động nhân vật lực theo kế hoạch và nguyên tắc thể lệ đã được Nhà nước và Bộ quy định.

– Được trực tiếp giao thiệp với các Bộ, các đoàn thể các ngành ở trung ương và các cấp ở địa phương khi cần thiết để yêu cầu giúp đỡ và giải quyết trong phạm vi đã có chủ trương chung của Bộ Thủy lợi và Điện lực và quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

– Được quan hệ trực tiếp với Ủy ban hành chính tỉnh Yên bái đề nghị huy động nhân lực vật lực tại địa phương phục vụ việc xây dựng công trường.

Điều 3. Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà gồm có các ông sau đây:

– Ông Vũ Nhất Trưởng ban

– Ông Nguyễn văn Chinh Phó ban

– Ông Vũ văn Trà “”

– Ông Nguyễn văn Hoạt Ủy viên

– Ông Nguyễn thái Sơn “”

– Ông Vũ Hiển “”

– Ông Nguyễn văn Bé “”

Điều 4. Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà sẽ tổ chức các bộ môn giúp việc và các đội hoặc tổng đội trực thuộc công trường. Nhiệm vụ quyền hạn và biên chế cụ thể của các đơn vị này sẽ do Bộ Thủy lợi và Điện lực quy định.

Điều 5. Ông Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, ông Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực, Ủy ban hành chính tỉnh Yên bái và Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường / 2023

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Thi Công, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyet Dinh Bo Nhiem Pho Truong Cong An Xa, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Của Công Ty Tnhh, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 3 Thứ Trưởng Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Xây Dựng, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Xử Phạt ô Nhiễm Môi Trường, Quyết Định Bãi Nhiệm Phó Trưởng Thôn, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng ấp, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng , Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Pccc, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Mầm Non, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Trạm Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Trưởng Phòng, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Dân Phố, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng Sản Xuất, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Kỹ Thuật, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Thuộc Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Điều Dưỡng Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Mầm Non Tư Thục, Mau Quyet Dinh Miem Nhiem Truong Thon, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục, Quyết Định Không Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Tư Pháp, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Doc, Quyết Định Bãi Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Marketing, Download Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Hiễu Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2019, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2015, Quyết Định Miễn Nhiệm Hiệu Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Thôn, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Kinh Tế Đối Ngoại, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Hiệu Trưởng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Thôn, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2014, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Phòng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2015, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Thanh Tra Pháp Chế,

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Thi Công, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyet Dinh Bo Nhiem Pho Truong Cong An Xa, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Của Công Ty Tnhh, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 3 Thứ Trưởng Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Xây Dựng, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Xử Phạt ô Nhiễm Môi Trường, Quyết Định Bãi Nhiệm Phó Trưởng Thôn, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng ấp, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng ,

Chứng Chỉ Hành Nghề Chỉ Huy Trưởng Công Trình Nghị Định 100/2018 / 2023

Viện quản lý xây dựng liên tục mở các khóa học chỉ huy trưởng và cấp chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng công trình trên toàn quốc. Hotline phòng đào tạo 0914.938.368

Chỉ huy trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một dự án hoặc công trình cụ thể.

Nhằm đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng bổ nhiệm chức danh chỉ huy trưởng công trình để nâng cao năng lực hành nghề chỉ huy trưởng. Viện quản lý xây dựng:

THÔNG BÁOV/V MỞ KHÓA HỌC CẤP CHỨNG CHỈ CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH TRÊN TOÀN QUỐC UY TÍN

+ Học viên tham gia khóa học cấp chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình là:

– Chỉ huy trưởng công trình xây dựng, đội trưởng xây dựng, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật các tổng công ty, các công ty nhà nước, các công ty cổ phần, các công ty mẹ và công ty con hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. – Các kỹ sư xây dựng làm việc cho các nhà thầu thi công. – Các kỹ sư làm việc tại phòng kỹ thuật, phòng quản lý thi công của các công ty xây dựng. – Các cá nhân khác làm việc cho chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu,..

+ Chứng chỉ chỉ huy trưởng là bản xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là 3 năm ( Kể từ khi tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng). + Chứng chỉ chỉ huy trưởng do các cơ sở được Bộ Xây Dựng cho phép đào tạo và cấp chứng chỉ có giá trị trên toàn quốc. + Chứng chỉ chỉ huy trưởng có yêu cầu bằng cấp gì? Có chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng không?

– Theo NĐ 100/2018 NĐ – CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng tại điều 53 quy định:

Điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng công trường

– Hạng I: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên. – Hạng II: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên. – Hạng III: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loại trở lên.

*Phạm vi hoạt động:

– Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với tất cả các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường. – Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường. – Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã tham gia thi công xây dựng.”.

+ Địa điểm đào tạo học chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng:

– Khóa học chỉ huy trưởng tại Hà Nội: Số 1 Hoàng Đạo Thúy, Thanh Xuân, Hà Nội. – Khóa Học chỉ huy trưởng tại TPHCM: Học viện Hành Chính Quốc Gia – Số 10 đường 3/2, P.12, Q.10, TP Hồ Chí Minh.

Mọi thông tin chi tiết liên hệ để được hướng dẫn:

VIỆN QUẢN LÝ XÂY DỰNGHà Nội: 19 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà NộiHOTLINE: 0902.951.568 – 0965.079.801Liên hệ: vienquanlyxaydungvn@gmail.com

Giáo Trình Chỉ Huy Trưởng Công Trình Xây Dựng / 2023

, PRODUCTION CONTROL AT ROKI VIETNAM

Published on

GIÁO TRÌNH CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1. NGHIỆP VỤ CHỈ HUY TRƯỞNG CÔÔNG TRƯƯỜỜNG XÂÂY DỰỰNG NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG

2. LỜI NÓI ĐẦU Sản phẩm của các doanh nghiệp xây dựng bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần dùng để lắp đặt các máy móc thiết bị của công trình xây dựng, để đa chúng vào hoạt động. Sản phẩm xây dựng th- ờng rất lớn và phải xây dựng trong nhiều năm. Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá – nghệ thuật và quốc phòng. Sản phẩm xây dựng nói chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh hởng bởi nắng, ma, nhiệt độ, bão, lũ, tuyết… Sản xuất xây dựng mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp, các công việc xen kẽ và ảnh hưởng lẫn nhau, thờng có nhiều đơn vị tham gia trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng. Do đó công tác tổ chức quản lý trên công trờng rất phức tạp, đòi hỏi sự linh hoạt khi phối hợp hoạt động của các tổ đội lao động làm các công việc khác nhau trên cùng một mặt trận công tác. Vì vậy ngời chỉ huy trởng công trờng cần phải nắm vững pháp luật, biết cách tổ chức thi công hiệu quả, đặc biệt là phải biết phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các lực lợng tham gia xây dựng theo thời gian và không gian. Phải coi trọng công tác điều độ thi công, có tinh thần và trình độ tổ chức phối hợp cao giữa các đơn vị tham gia xây dựng công trình. Tài liệu này giới thiệu những kiến thức và nghiệp vụ cần thiết của ngời chịu trách nhiệm cao nhất về chất lợng, khối l- ợng, tiến độ, an toàn lao động và về giá thành của công trình xây dựng. Đó là chỉ huy trởng công trờng. Tác giả

11. B. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình (Điều 58) a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây: – Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế; – Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế; – Quyền tác giả đối với thiết kế công trình; – Các quyền khác theo quy định của pháp luật. b) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây: – Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình; – Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế, bảo đảm tiến độ và chất lượng; – Chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế do mình đảm nhận; – Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng; – Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế; – Không được chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình; – Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; – Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; – Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. (6) Các hành vi bị cấm trong thiết kế xây dựng Đơn vị thiết kế phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế. Sản phẩm thiết kế phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước, ngành hiện hành, nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng giao nhận thầu thiết kế. Sản phẩm thiết kế phải phù hợp với nội dung theo trình tự thiết kế, phải có người chủ trì thiết kế, phải có hệ thống quản lý chất lượng, phải thực hiện công tác giám sát tác giả và đối với thiết kế xây dựng chuyên ngành còn phải tuân thủ quy định về nội dung các giai đoạn thiết kế chuyên ngành. a) Nghiêm cấm tổ chức thiết kế nhận thầu thiết kế quá phạm vi đã đăng ký hoặc mượn danh nghĩa của các tổ chức thiết kế khác dưới bất kỳ hình thức nào. b) Nghiêm cấm cơ quan, cá nhân thừa hành cấp giấy phép xây dựng gây khó khăn, bắt ép người xin cấp giấy phép xây dựng phải dùng bản vẽ hoặc thuê thiết kế theo ý mình; c) Nghiêm cấm những việc làm sau: – Thiết kế kỹ thuật không có tài liệu khảo sát, đo đạc hoặc dùng tài liệu khảo sát, đo đạc không xác thực; thiết kế các công trình chưa có luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật . – Giao bản vẽ mà không kiểm tra chất lượng, không đủ dấu tự kiểm tra. – Gian dối trong việc tính tổng dự toán, cố tình tính sai số lượng, nâng đơn giá. – Trốn tránh kiểm tra, xét duyệt thiết kế. 1.2.6. Thi công xây dựng công trình (1) Điều kiện để khởi công xây dựng công trình (2) Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình (3) Giấy phép xây dựng (4) Yêu cầu đối với công trường xây dựng (5)Điều kiện thi công xây dựng công trình (6)Quyền và nghĩa vụ các chủ thể trong thi công xây dựng công trình (Từ mục 1-6 phần này xem chuyên đề 2) 1.2.7. Giám sát thi công xây dựng công trình

13. – Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; – Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. (4) Các hành vi bị cấm trong giám sát thi công xây dựng công trình: – Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát phải có năng lực hành nghề giám sát và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình. Nghiêm cấm giả tạo chứng chỉ hành nghề hoặc sử dụng sai chứng chỉ hành nghề. – Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán. – Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch hồ sơ, thông tin, dữ liệu và kết quả giám sát trong quá trình giám sát. 1.3. Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng (1) Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng được quy định tại Điều 111 gồm: – Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng. – Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng. – Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng. – Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng. – Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng. – Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng. – Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng. – Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng. – Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng. (2) Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng: + Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước. + Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng. + Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng đối với lĩnh vực được phân công. + Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.

20. thành viên trong liên danh thoả thuận uỷ quyền cho một nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng trực tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng với bên giao thầu. 8. Bên giao thầu, bên nhận thầu có thể cử đại diện để đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng: – Người đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình đàm phán hợp đồng. Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong biên bản đàm phán hợp đồng. – Người đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong hợp đồng. 2.3.4. Thành phần và nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng A. Thành phần hợp đồng xây dựng Điều 47 NĐ 58/CP quy định: 1. Thành phần hợp đồng là các tài liệu hình thành nên hợp đồng để điều chỉnh trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu. Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau: a) Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục gồm biểu giá và các nội dung khác nếu có); b) Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng (nếu có); đ) Điều kiện chung của hợp đồng (nếu có); e) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn (nếu có); g) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có); h) Các tài liệu kèm theo khác (nếu có). 2. Đối với hợp đồng xây lắp, biểu giá phải được xây dựng trên cơ sở biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn căn cứ theo các hạng mục chi tiết nêu trong bảng tiên lượng của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Trường hợp được người có thẩm quyền cho phép bổ sung, điều chỉnh khối lượng công việc trước khi ký kết hợp đồng thì biểu giá còn bao gồm khối lượng công việc bổ sung, điều chỉnh này. 3. Trường hợp ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 58/2008/NĐ-CP, phụ lục bổ sung hợp đồng sẽ là một thành phần của hợp đồng. B. Nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng Tùy theo qui mô, đặc điểm, tính chất của từng công trình, từng gói thầu, từng công việc và từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng có thể bao gồm toàn bộ hay một phần các nội dung cơ bản sau: – Thông tin về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp đồng; – Các định nghĩa và diễn giải; – Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng; – Loại tiền thanh toán; – Khối lượng công việc; – Giá hợp đồng xây dựng; – Tạm ứng hợp đồng xây dựng; – Thanh toán hợp đồng xây dựng; – Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; – Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc; – Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng; – Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu; – Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu; – Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có);

22. – Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; – Giá hợp đồng kết hợp. 7. Tạm ứng hợp đồng xây dựng Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc trong hợp đồng, bên nhận thầu có thể đề xuất mức tạm ứng thấp hơn mức tạm ứng quy định. 8. Thanh toán hợp đồng xây dựng Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng. Nội dung thanh toán gồm: Thanh toán hợp đồng (đối với giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo giá điều chỉnh và đối với giá hợp đồng kết hợp). Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng: Trình tự, thủ tục, tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng (kể cả các biểu mẫu). Hồ sơ thanh toán do bên nhận thầu lập phù hợp với các biểu mẫu theo qui định của hợp đồng (đối với giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo giá điều chỉnh và đối với giá hợp đồng kết hợp). Thời hạn thanh toán: Trong hợp đồng các bên phải qui định thời hạn bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo qui định của hợp đồng nhưng không được vượt quá 10 ngày làm việc. Thanh toán bị chậm trễ: Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể việc bồi thường về tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ tương ứng với các mức độ chậm trễ; mức bồi thường đối với mỗi mức độ chậm trễ là khác nhau, nhưng mức bồi thường lần đầu không nhỏ hơn lãi suất do Ngân hàng thương mại qui định tương ứng đối với từng thời kỳ. Thanh toán tiền bị giữ lại: Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể cho việc thanh toán tiền bị giữ lại khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo qui định của hợp đồng như: các khoản tiền còn lại của các lần tạm thanh toán trước đó hay bất kỳ khoản thanh toán nào mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công trình (nếu có). 9. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng và phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đồng. Trong hợp đồng các bên qui định rõ các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng, phương pháp, cách thức, phạm vi điều chỉnh giá hợp đồng. Giá hợp đồng có thể được điều chỉnh một trong các trường hợp quy định tại mục 2.9.2 Thông tư 06/2007/TT- BXD. 10. Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc Trong hợp đồng, các bên phải ghi rõ thời gian bắt đầu, kết thúc hợp đồng. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết trình bên giao thầu chấp thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng phải qui định cụ thể các tình huống và việc xử lý các tình huống có thể được kéo dài thời hạn hoàn thành công việc, ngoài những tình huống này các bên không được tự ý kéo dài thời hạn hoàn thành. Các bên phải thoả thuận cụ thể về mức độ và phương thức xử lý những thiệt hại về việc chậm tiến độ do các bên gây ra. 11. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng