Mẫu Tk3-Ts Theo Quyết Định 595 Word / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3

Mẫu TK3-TS mới nhất theo quyết đinh 595

Năm 2021, mẫu TK3-TS hướng dẫn theo Quyết định 595/QĐ – BHXH có hiệu lực từ ngày 01/5/2017 đang là mẫu tờ khai mới nhất hiện nay.

Đơn vị cần lập mẫu TK3-TS khi nào?

Đơn vị tham gia BHXH, BHYT lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến hoặc khi đơn vị có sự thay đổi thông tin.

Hướng dẫn điền mẫu TK3-TS theo quyết định 595

Theo như mẫu trên, đơn vị cần điền đầy đủ các thông tin đề xuất từ mục [1] đến mục [12] của mẫu đăng ký theo đó, các đơn vị cần lưu ý:

[01]. Tên đơn vị: Đơn vị ghi đầy đủ tên đơn vị.

[02]. Mã số đơn vị: Đơn vị ghi mã số đơn vị do cơ quan BHXH cấp.

*Trường hợp đơn vị chưa được cấp mã số đơn vị thì để trống.

[03]. Mã số thuế: Đơn vị ghi mã số thuế của đơn vị,

*Trường hợp đơn vị chưa được cấp mã số thuế thì để trống.

[04]. Địa chỉ đăng ký kinh doanh: Đơn vị điền địa chỉ theo quyết định thành lập, giấy phép kinh doanh.

[05]. Địa chỉ giao dịch hoặc liên hệ: Đơn vị điền đầy đủ số nhà, đường phố, thôn xóm; xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố nơi đơn vị đóng trụ sở.

[06]. Loại hình đơn vị: các loại hình đơn vị như: Cơ quan hành chính, Đảng, đoàn; sự nghiệp công lập; sự nghiệp ngoài công lập; doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp ngoài nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hợp tác xã; tổ hợp tác; hộ kinh doanh cá thể; cá nhân có sử dụng lao động; văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế…

[07]. Số điện thoại: là số điện thoại liên hệ của đơn vị.

[07]. Địa chỉ email: là địa chỉ email dùng để liên hệ của đơn vị.

[08]. Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh:

[09.1]. Số: là số Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị.

[09.2]. Nơi cấp: Đơn vị điền tên cơ quan cấp Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh cho đơn vị.

[10]. Phương thức đóng khác: Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán:

Đơn vị căn cứ theo phương thức đóng của đơn vị mình để lựa chọn mốc thời gian đóng tương ứng:

[10.1] 03 tháng một lần

[10.2] 06 tháng một lần

[11]. Nội dung thay đổi, yêu cầu: Đối với các đơn vị cần điểu chỉnh thông tin thì ghi nội dung cần yêu cầu thay đổi ví dụ như: tên đơn vị, địa chỉ đơn vị, loại hình đơn vị…

[12]. Hồ sơ kèm theo: Đơn vị liệt kê chi tiết, số lượng các loại giấy tờ gửi kèm.

Lưu ý:

Đơn vị khi chỉ thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT thì ghi mã số thuế của đơn vị và chỉ tiêu [01], [02], [09] và [10];

Đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

Sau khi hoàn tất việc kê khai, thủ trưởng đơn vị ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Kết luận

Mẫu TK3-TS theo quyết định 595 mới nhất không có nhiều thay đổi so với mẫu TK3-TS cũ. Tuy nhiên, đơn vị lập mẫu cần sử dụng mẫu tờ khai mới nhất để cập nhật chính xác nhất thông tin đăng ký hay thông tin điều chỉnh theo quy định của Pháp luật.

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ

Hướng Dẫn Lập 47 Biểu Mẫu Về Bhxh Tại Quyết Định 595/Qđ

03/08/2017 09:35 AM

2. Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH, BHYT

3. Bảng kê thông tin

4. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

5. Danh sách người chỉ tham gia BHYT

6. Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

B. Mẫu biểu nghiệp vụ trong ngành

7. Tổng hợp danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

8. Tổng hợp danh sách người chỉ tham gia BHYT

9. Danh sách đơn vị thuế quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

10. Danh sách đơn vị BHXH đang quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN đầy đủ cho người lao động

11. Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh

12. Danh sách đơn vị trả thu nhập theo kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế

13. Thông báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

14. Biên bản về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho người lao động

15. Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

16. Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất

17. Tổng hợp danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

18. Bảng tổng hợp người tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ

19. Danh sách người tham gia đến hạn phải đóng BHXH tự nguyện, BHYT

20. Danh sách cấp sổ BHXH

21. Danh sách cấp thẻ BHYT

22. Phiếu trả hồ sơ

23. Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

24. Phiếu sử dụng phôi bìa sổ BHXH

25. Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT

26. Phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

27. Biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT

28. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

29. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

30. Quyết định hoàn trả tiền thu BHXH, BHYT

31. Đối chiếu biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT

32. Sổ theo dõi sử dụng phôi sổ BHXH

33. Sổ theo dõi tình hình cấp sổ BHXH

34. Sổ theo dõi sử dụng phôi thẻ BHYT

35. Sổ theo dõi chi tiết thời hạn sử dụng thẻ BHYT

36. Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

37. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng quý, hằng năm)

38. Báo cáo tổng hợp tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

39. Báo cáo chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

40. Báo cáo tình hình nợ của đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

41. Danh sách truy thu cộng nối thời gian

42. Tổng hợp danh sách truy thu cộng nối thời gian

43. Tổng hợp danh cộng nối thời gian tham gia BHXH

44. Bảng tổng hợp số thẻ và số phải thu theo nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu

45. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

46. Kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

47. Kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (hằng năm)

Thanh Hữu

40,095

Tờ Khai Tham Gia Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk1

Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT m ới nhất năm 2019 hiện nay là Mẫu số TK1 – TS ban hành kèm theo QĐ số: 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam thay thế cho QĐ 959

Lưu ý: Từ năm 2016 ngoài tiền lương cơ bản thì các khoản phụ cấp theo lương cũng phải đóng BHXH và từ 2018 sẽ đóng trên toàn bộ số tiền lương nhận được.

III. Mẫu tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT: Mẫu số TK1 – TS

Họ và tên chủ hộ: …………………. Số điện thoại (nếu có):…………………………………. Số sổ hộ khẩu (hoặc sổ tạm trú):………………… Địa chỉ: Thôn (bản, tổ dân phố) ………….Xã (phường, thị trấn) ………….. Huyện (quận, thị xã, Tp thuộc tỉnh): ………………. Tỉnh (Tp): …………………

(Ghi chú: Người kê khai có thể tra cứu Mã số BHXH và Mã hộ gia đình tại địa chỉ: http://baohiemxahoi.gov.vn)

IV. Cách làm ​tờ khai tham gia BHXH, BHYT

ghi ngày tháng năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.

ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”).

ghi như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước. ghi như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.

ghi rõ tên xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh, thành phố đã đăng ký giấy khai sinh. Trường hợp chưa xác định được nơi cấp giấy khai sinh lần đầu thì ghi nguyên quán (trường hợp sát nhập, chia tách địa giới hành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm kê khai) hoặc ghi theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

So với Quyết định 959 thì Q​Đ 595 Mẫu TK1-TS có thêm phần phụ lục: Thành viên hộ gia đình

ghi rõ tên xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố đã cấp giấy khai sinh. ghi những nội dung cần ghi chú.– Cột A: ghi số thứ tự từ 1 đến hết các thành viên trong hộ gia đình. – Cột B: ghi đầy đủ họ và tên của từng người trong sổ hộ khẩu (trừ những người tạm vắng) hoặc sổ tạm trú (bao gồm chủ hộ và các thành viên trong hộ). ghi mã số BHXH đối với từng thành viên hộ gia đình đã được cơ quan BHXH cấp; trường trường hợp chưa xác định được mã số BHXH thì người kê khai có thể tra cứu mã số BHXH tại địa chỉ: http://baohiemxahoi.gov.vn (nếu đủ điều kiện).– Cột 1: ghi ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước.– Cột 2: ghi giới tính của các thành viên trong hộ (nếu là nam thi ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”). – Cột 3: ghi mối quan hệ với chủ hộ (là vợ, chồng, con, cháu…).– Cột 4:

Trường hợp chưa xác định được nơi cấp giấy khai sinh thì ghi nguyên quán (trường hợp sát nhập, chia tách địa giới hành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm kê khai) hoặc ghi theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước (nếu có): ghi số chứng minh nhân dân hoặc ghi số hộ chiếu hoặc ghi số Thẻ căn cước.– Cột 5: – Cột 6: – Cột 7: Sau khi hoàn tất việc kê khai, người kê khai ký ghi rõ họ tên.

Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/Qđ

Tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

Những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH thay thế Quyết định 959/QĐ-BHXH

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. chúng tôi xin tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau: Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH có những điểm đang chú ý sau:

Tái khẳng định mức lương đóng BHXH: Tiền lương tháng (01.01.2016 đến ngày 31.12.2017) đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như: Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến; Tiền ăn giữa ca; Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong Hợp đồng lao động theo 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương (Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP) là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định lại đối với người lao động tại các doanh nghiệp không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường …

Bổ sung 06 đối tượng tham gia BHYT: Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu; Sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại trường công an nhân dân được cấp học bổng từ ngân sách nhà nước; học sinh trường văn hóa công an nhân dân; Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến bảo vệ bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg; Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được Nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở; Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương; Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT.

02 đối tượng được miễn đóng BHXH bắt buộc: Người lao động là người giúp việc gia đình (không phân biệt thời hạn hợp đồng); Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp hàng tháng (Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 53/2010/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg).

Hộ nghèo được hỗ trợ tiền đóng BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ %, cụ thể: Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Ngoài ra, Quyết định 595/QĐ-BHXH cũng rút ngắn thời gian cấp mới thẻ BHYT, sổ BHXH xuống còn 05 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận đầy đủ hồ sơ (quy định cũ là 20 ngày làm việc đối với BHXH bắt buộc và 07 ngày làm việc đối với BHXH tự nguyện).