Khái Quát Một Số Văn Bản Pháp Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm

Pháp luật là một công cụ quan trọng của tất cả các nhà nước thuộc mọi thể chế chính trị, được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội do Nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền và được thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước. Trong bài viết này, Bác Sĩ Bảo Hiểm sẽ liệt kê ra những văn bản pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhằm để quản lý ngành kinh doanh này.

Cơ sở xây dựng hệ thống quy định pháp luật kinh doanh bảo hiểm

Kinh doanh bảo hiểm tất yếu phải chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp luật. Các quy định này được xây dựng trên cơ sở:

Bảo vệ người tham gia bảo hiểm

Kinh doanh bảo hiểm là bán lời hứa. Người tham gia bảo hiểm phải trả tiền mua trước để được hưởng dịch vụ sau. Chính vì vậy, việc đảm bảo doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền và trả đầy đủ cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp rủi ro là cần thiết.

Sản phẩm bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm có tính phức tạp bao gồm nhiều điều khoản phức tạp và ngôn ngữ mang tính chuyên môn. Do đó, trong trường hợp xảy ra tranh chấp, người tham gia bảo hiểm dễ rơi vào vị thế bất lợi khi đối đầu với doanh nghiệp bảo hiểm được trang bị bởi một đội ngũ cán bộ chuyên môn và luật sư hùng hậu và có kinh nghiệm trong giải quyết tranh chấp về bảo hiểm.

Bảo đảm sự công bằng và cạnh tranh lành mạnh trong kỉnh doanh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm

Hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các doanh nghiệp bảo hiểm , giữa các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm (nhà nước, cổ phần, tư nhân), tránh xảy ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.

Bảo đảm sự ổn định và phát triển cho cả ngành bảo hiểm nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

Sự phát triển của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo tạo ra và nằm trong sự phát triển chung của cả thị trường bảo hiểm. Và với vai trò là “tấm lá chắn” của nền kinh tế, sự ổn định và phát triển của các doanh nghiệp bảo hiểm , của thị trường bảo hiểm sẽ góp phần tích cực vào sự phát triển của cả nền kinh tế.

Luật kinh doanh bảo hiểm

Luật kinh doanh bảo hiểm được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 09/02/2000 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2001. Bộ Luật này gồm 9 chương và 129 điều. Mục đích của Luật kinh doanh bảo hiểm là điều chỉnh tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia thị trường bảo hiểm.

Ngày 24/11/2010, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa 12 đã thông qua Luật số 61/2010/QH 12 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm và có hiệu lực từ ngày 01/7/2011.

Các Nghị định

Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28/8/2013 của Chính phủ quy định về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số (thay thế cho Nghị định 41/2009/NĐ-CP ngày 05/5/2009).

Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.

Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ Quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01/10/2009 của Chính phủ quy định về việc xe ô tô có tay lái nghịch.

Nghị định 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Nghị định 130/2006/NĐ-CP ngày 8/11/2006 của Chính phủ Qui định về chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Nghị định số 18/2005/NĐ-CP về Quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

Các Thông tư

Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ bảo hiểm tự nguyện.

Thông tư số 101/2013/TT-BTC ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.

Thông tư số 135/2012/TT- BTC ngày 15/8/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị.

Thông tư số 124/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.

Thông tư số 125/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.

Thông tư số 03/2010/TT-BTC ngày 12/01/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2009/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lmh vực kinh doanh bảo hiểm.

Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Thông tư số 219/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định tổ chức bảo hiểm có uy tín.

Thông tư số 103/2009/TT-BTC ngày 25/5/2009 của Bộ tài chính hướng dẫn về quỹ bảo hiểm xe cơ giới.

Thông tư liên tịch số 35/2009/TTLT-BCA-BTC ngày 25/02/2009 của Bộ Công an và Bộ tài chính quy định về thực hiện bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới.

Thông tư 126/2008/TT-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ tài chính về quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới.

Thông tư số 52/2005/TT-BTC ngày 20/6/2005 của Bộ Tài chính quy định về hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.

Quyết định 193/QĐ- TTg ngày 15/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2011- 2024.

Quyết định số 96/2007/QĐ- BTC ngày 23/11/2007 về việc ban hành Quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung.

Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính quy định về việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo quyết định số 1296- TC/QĐ/CĐKT.

Quyết định số 1296-TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm .

Phương Pháp Soạn Thảo Một Số Văn Bản Thường Dùng

Những yêu cầu chung khi soạn thảo văn bản

 Trong quá trình soạn thảo văn bản, người soạn thảo cần đảm bảo thực hiện các yêu cầu chung sau đây:

– Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

– Văn bản ban hành phải đúng thẩm quyền, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan.

– Nắm vững nội dung cần soạn thảo, phương thức giải quyết và công việc đưa ra phải rõ ràng, phù hợp.

– Văn bản phải được trình bày đúng các yêu cầu về mặt thể thức theo quy định của Nhà nước.

– Người soạn thảo văn bản cần nắm vững nghiệp vụ và kỹ thuật soạn thảo văn bản dựa trên kiến thức cơ bản về quản lý hành chính Nhà nước và pháp luật.

    Quy định chung về kết cấu nội dung một văn bản

    Về nội dung: văn bản thường có 3 phần: (1) Dẫn dắt vấn đề; (2) Giải quyết vấn đề; (3) Kết luận vấn đề.

    Cách viết phần dẫn dắt vấn đề: Phần này phải nêu rõ lý do tại sao viết văn bản hay cơ sở nào để viết văn bản: có thể giới thiệu tổng quát nội dung vấn đề đưa ra làm rõ mục đích, yêu cầu của vấn đề nêu ra. Ví dụ: “… để chuẩn bị cho tổng kết 10 năm hoạt động của NHCSXH, Chi nhánh hướng dẫn các Phòng giao dịch báo cáo tổng kết theo các nội dung sau…”

    – Văn bản đề xuất thì phải nêu rõ lý do xác đáng, lời văn chặt chẽ, cầu thị.

    – Văn bản tiếp thu ý kiến phê bình, dù đúng hay sai cũng phải mềm dẻo, khiêm tốn, nếu cần thanh minh phải có dẫn chứng bằng sự kiện thật khách quan, có sự đề nghị xác minh kiểm tra qua chủ thể khác.

    – Văn bản  từ chối thì phải dùng từ ngữ lịch sự và có sự động viên, an ủi.

    – Văn bản có tính đôn đốc thì phải dùng lời lẽ nghiêm khắc, nêu lý do kích thích sự nhiệt tình, có thể nêu khả năng xảy ra những hậu quả nếu công việc không hoàn thành kịp thời.

    – Văn bản có tính thăm hỏi thì trong ngôn ngữ phải thể hiện sự quan tâm chân tình, không chiếu lệ, sáo rỗng.

    – Văn bản có tính thông báo hay đề nghị, phải cụ thể, rõ ràng.

    Phương pháp soạn thảo cụ thể một số văn bản thông thường

    Soạn thảo báo cáo hoạt động

    – Những yêu cầu khi soạn thảo báo cáo: Đảm bảo trung thực, chính xác, đầy đủ. Nội dung báo cáo phải cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm. Báo cáo phải kịp thời.

    – Các loại báo cáo: Báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 1 năm, 1 giai đoạn, 1 nhiệm kỳ…;Báo cáo bất thường, đột xuất; Báo cáo chuyên đề; Báo cáo hội nghị.

    – Phương pháp viết một bản báo cáo

    + Công tác chuẩn bị:

    (i) Xác định mục đích, yêu cầu của từng loại báo cáo (báo cáo sơ kết, tổng kết,…).

    (ii) Xây dựng đề cương khái quát (như một khung sườn) để thu thập tài liệu, sắp xếp, phân tích, tổng hợp. Đề cương thường có 3 phần sau:

    Phần 1: Nêu thực trạng tình hình hoặc mô tả sự việc, hiện tượng xảy ra.

    Phần 2: Phân tích nguyên nhân, điều kiện của sự việc, hiện tượng, đánh giá tình hình, xác định những công việc cần tiếp tục giải quyết.

    Phần 3: Nêu phương hướng nhiệm vụ, biện pháp chính để tiếp tục giải quyết, cách tổ chức thực hiện.

    Thu thập thông tin, tư liệu để đưa vào báo cáo. Chọn lọc tài liệu, tổng hợp sự kiện và số liệu phục vụ các yêu cầu trọng tâm của báo cáo. Đánh giá tình hình qua tài liệu, số liệu một cách khái quát. Dự kiến đề xuất kiến nghị với cấp trên.

    + Xây dựng dàn ý chi tiết:

    (i) Mở đầu: Nêu những điểm chính về nhiệm vụ, chức năng của tổ chức mình, về chủ trương công tác do cấp trên hướng dẫn hoặc việc thực hiện kế hoạch công tác của đơn vị mình. Đồng thời, nêu những điều kiện, hoàn cảnh có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện chủ trương công tác nêu trên.

    (ii) Nội dung chính: Kiểm điểm những việc đã làm, những việc chưa hoàn thành. Những ưu, khuyết điểm trong quá trình thực hiện. Xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan. Đánh giá kết quả, rút ra bài học kinh nghiệm.

    (iii) Kết luận báo cáo: Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới. Các giải pháp chính để khắc phục các khuyết, nhược điểm. Các biện pháp tổ chức thực hiện. Những kiến nghị với cấp trên.

    + Viết dự thảo báo cáo:

    + Đối với báo cáo quan trọng: Cần tổ chức cuộc họp hoặc hội nghị để lấy ý kiến đóng góp bổ sung, sửa đổi bản dự thảo báo cáo cho thống nhất và khách quan hơn (ví dụ: báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động của NHCSXH, báo cáo tổng kết năm…)

    + Trình lãnh đạo duyệt: Đối với báo cáo gửi lên cấp trên, báo cáo trong hội nghị, báo cáo chuyên đề, phải có sự xét duyệt của lãnh đạo trước khi gửi đi, nhằm thống nhất với các quyết định quản lý và các thông tin khác mà người lãnh đạo chủ chốt đã cung cấp cho cấp trên hoặc hội nghị.

    Soạn thảo công văn

    – Những yêu cầu khi soạn thảo công văn:

    + Công văn là tiếng nói chung của cơ quan chứ không phải của riêng cá nhân nào, dù là thủ trưởng. Vì vậy, nội dung chỉ nói đến công vụ, ngôn ngữ chuẩn xác, nghiêm túc, có sức thuyết phục cao, không dùng ngôn ngữ mang màu sắc cá nhân, hoặc trao đổi những việc mang tính riêng trong công văn.

    – Xây dựng bố cục một công văn: Công văn thường có các yếu tố sau: (1) địa danh và thời gian gửi công văn; (2) tên cơ quan chủ quản và cơ quan ban hành công văn; (3) chủ thể nhận công văn; (4) số và ký hiệu công văn; (5) trích yếu nội dung công văn; (6) chữ ký, đóng dấu  (7) nơi nhận.

    Soạn thảo tờ trình

    – Những yêu cầu khi soạn thảo tờ trình: Phân tích căn cứ thực tế làm nổi bật được các nhu cầu bức thiết của vấn đề cần trình duyệt. Nêu các nội dung đề nghị phê chuẩn phải rõ ràng, cụ thể. Các ý kiến phải hợp lý, dự đoán, phân tích được những phản ứng có thể xảy ra xoay quanh đề nghị mới. Phân tích các khả năng và trình bày khái quát các phương án phát triển thế mạnh, khắc phục những khó khăn.

    – Xây dựng bố cục tờ trình: gồm 3 phần:

    Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.

    Phần 2: Nội dung các vấn đề cần đề xuất (trong đó có trình các phương án, phân tích và chứng minh các phương án khả thi).

    Phần 3: Đề xuất, kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm các điều kiện vật chất, tinh thần). Yêu cầu phê chuẩn. Chẳng hạn, đề nghị lựa chọn một trong các phương án để cấp trên phê duyệt, các phương án xếp theo thứ tự, khi hoàn cảnh thay đổi có thể chuyển phương án từ chính thức sang dự phòng.

    Trong phần nêu lý do, căn cứ, dùng hành văn để thể hiện được nhu cầu khách quan do hoàn cảnh thực tế đòi hỏi.

    (i) Phần đề xuất: Dùng ngôn ngữ và cách hành văn có sức thuyết phục cao, nhưng rất cụ thể, rõ ràng, tránh phân tích chung chung, khó hiểu. Các luận cứ phải lựa chọn điển hình từ các tài liệu có độ tin cậy cao, khi cần phải xác minh để đảm bảo sự kiện và số liệu chính xác. Nêu rõ các thuận lợi, khó khăn trong việc thực thi các phương án, tránh nhận xét chủ quan, thiên vị, phiến diện…

    (ii) Các kiến nghị: Phải xác đáng, văn phong phải lịch sự, nhã nhặn, lý lẽ phải chặt chẽ, nội dung kiến nghị phải bảo đảm tính khả thi mới tạo ra niềm tin cho cấp phê duyệt. Tờ trình phải đính kèm các phụ lục để minh hoạ thêm cho các phương án được đề xuất, kiến nghị trong tờ trình.

    Soạn thảo thông báo

    – Xây dựng bố cục thông báo: Bản thông báo cần có các yếu tố: (1) địa danh, ngày, tháng, năm ra thông báo; (2) tên cơ quan thông báo; (3) số, ký hiệu công văn; (4) tên văn bản (thông báo) và trích yếu nội dung thành các mục, các điều cho dễ nhớ.

    – Trong thông báo: Đề cập ngay vào nội dung cần thông tin và không cần nêu lý do, căn cứ, hoặc nêu tình hình chung như các văn bản khác. Loại thông báo cần giới thiệu các chủ trương, chính sách, thì phải nêu rõ tên, số và ngày tháng ban hành văn bản đó, trước khi nêu những nội dung khái quát.

    Trong thông báo, dùng cách hành văn phải rõ ràng, dễ hiểu và mang tính đại chúng cao, cần viết rất ngắn gọn, đủ thông tin, không bắt buộc phải lập luận hay biểu lộ tình cảm như trong các công văn, phần kết thúc chỉ cần tóm tắt lại mục đích và đối tượng cần được thông báo. Ngoài ra, phần kết thúc không yêu cầu lời lẽ xã giao như công văn hoặc xác định trách nhiệm thi hành như văn bản pháp quy.

    Phần đại diện ký thông báo: Không bắt buộc phải là thủ trưởng cơ quan, mà là những người giúp việc có trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công hay được uỷ quyền ký và trực tiếp thông báo dưới danh nghĩa thừa lệnh thủ trưởng cơ quan.

    Soạn thảo biên bản

    – Yêu cầu của một biên bản: Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể. Ghi chép trung thực, đầy đủ, không suy diễn chủ quan. Nội dung phải có trọng tâm, trọng điểm. Thủ tục chặt chẽ, thông tin có độ tin cậy cao (nếu có tang vật, chứng cứ, các phụ lục diễn giải gửi kèm biên bản). Đòi hỏi trách nhiệm cao ở người lập và những người có trách nhiệm ký chứng thực biên bản. Thông tin muốn chính xác, có độ tin cậy cao phải được đọc lại cho mọi người có mặt cùng nghe, sửa chữa lại cho khách quan, đúng đắn và tự giác (không được cưỡng bức) ký vào biên bản để cùng chịu trách nhiệm.

    – Cách xây dựng bố cục: Trong biên bản phải có các yếu tố như sau: (1) Quốc hiệu và tiêu ngữ; (2) Tên biên bản và trích yếu nội dung; (3) Ngày, tháng, năm, giờ (ghi rất cụ thể thời gian lập biên bản); (4) Thành phần tham dự (kiểm tra, xác nhận sự kiện thực tế, dự họp hội,…(5) Diễn biến sự kiện thực tế (phần nội dung); (6) Phần kết thúc (ghi thời gian và lý do); (7) Thủ tục ký xác nhận.

    – Phương pháp ghi chép biên bản: Các sự kiện thực tế có tầm quan trọng xảy ra như: Đại hội, việc xác nhận một sự kiện pháp lý, việc kiểm tra hành chính, khám xét, khám nghiệm, ghi lời khai báo, lời tố cáo khiếu nại, biên bản bàn giao công tác, bàn giao tài sản,v.v… thì phải ghi đầy đủ, chính xác và chi tiết mọi nội dung và tình tiết nhưng phải chú ý vào các vấn đề trọng tâm của sự kiện. Nếu là lời nói trong cuộc họp, hội nghị quan trọng, lời cung, lời khai… phải ghi nguyên văn, đầy đủ và yêu cầu người nghe lại và xác nhận từng trang.

    Phần kết thúc biên bản: Phải ghi thời gian chấm dứt sự kiện thực tế như: Bàn giao xong, hội nghị kết thúc, kiểm tra, khám nghiệm… kết thúc lúc mấy giờ… ngày… biên bản đã đọc lại cho mọi người cùng nghe (có bổ sung sửa chữa nếu có yêu cầu) và xác nhận là biên bản phản ánh đúng sự việc và cùng ký xác nhận. Trong biên bản cần hết sức lưu ý việc ký xác nhận (phải có tối thiểu hai người ký) thì các thông tin trong biên bản mới có độ tin cậy cao. Thông thường, trong các cuộc họp, hội nghị, biên bản phải có thư ký và chủ tọa ký xác nhận. Tuy nhiên có một số biên bản quan trọng theo quy định của NHCSXH cần phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên dự họp (ví dụ: biên bản họp xét nâng bậc lương, ngạch lương của NHCSXH; biên bản họp hội đồng thi đua; biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản để làm căn cứ xử lý nợ bị rủi ro…).

    Soạn thảo nghị quyết

    – Yêu cầu: Căn cứ vào biên bản của cuộc họp, hội nghị để ra nghị quyết, chú ý vào các kết luận đã được biểu quyết thông qua. Đây là phần nội dung chính của các quyết định mà nghị quyết thông qua. Sau khi dự thảo xong, phải trình cho hội nghị góp ý kiến và thông qua ngay tại hội nghị hoặc chờ thông qua ở hội nghị kế tiếp.

    – Cách trình bày: Nghị quyết không phải chia ra thành các điều khoản, mà chia thành các phần I, II, III hoặc 1,2,3.

    – Cách xây dựng bố cục:

     Phần 1:Căn cứ để ra nghị quyết: mục đích làm cho người đọc, người thực hiện nhận thức được vì sao phải ban hành nghị quyết.

    Phần 2: Nội dung nghị quyết: Mục đích giúp cho người nghiên cứu thực hiện nắm được những quyết định của bản nghị quyết là những vấn đề gì? Yêu cầu người ta phải giải quyết phải thực hiện cái gì? Phương hướng phương châm, bước đi. Cách trình bày theo tính chất của vấn đề, nếu là vấn đề lớn, phức tạp thì có thể viết thành từng mục, mỗi mục có 01 tiêu đề riêng. Nếu là vấn đề không phức tạp thì có thể đi thẳng vào vấn đề.

     Phần 3: Biện pháp thực hiện những nội dung nghị quyết đã đề ra: Mục đích giúp cho người thực hiện nắm được những biện pháp chính nhằm làm cho nghị quyết thực hiện có hiệu quả, yêu cầu nêu biện pháp cần cụ thể, phải quy định những nhiệm vụ trách nhiệm của từng cấp, từng đơn vị.

    – Soạn thảo Nghị quyết Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH

    Nghị quyết của Ban đại diện HĐQT NHCSXH là văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Ban đại diện, ghi lại các quyết định được thông qua tại kỳ họp Ban đại diện về chủ trương, đường lối, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể. Nghị quyết được trích từ Biên bản họp Ban đại diện

    – Bố cục bản Nghị quyết gồm: (1) Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự cuộc họp; (2) Các nội dung đã được thống nhất tại cuộc họp; (3) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; (4) Nơi nhận và lưu Nghị quyết.

    Share this:

    Twitter

    Facebook

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Mầm Non

MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ GIÁO DỤC MẦM NON NGUYỄN MINH HUYỀN CVC VỤ GIÁO DỤC MẦM NON MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, học viên nắm được:  Các văn bản Quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non được ban hành từ năm 2010 đến nay.  Cách sử dụng các văn bản hợp nhất  Nắm được những văn bản Quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non được ban hành năm 2024  Nắm được những điểm mới của Điều lệ trường mầm non sửa đổi, bổ sung 2024 và Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục 2024 so với các văn bản đã ban hành. NHỮNG VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN GIÁO DỤC MẦM NON TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY 1. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: 2. Văn bản liên Bộ: 3. Văn bản của Bộ GD&ĐT: (Nghiên cứu trong tài liệu) ĐÁNH GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN 1. Ưu điểm  Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về Giáo dục mầm non được ban hành khá đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu công tác quản lí chỉ đạo và phát triển cấp học.  Các văn bản đã được ban hành đảm bảo tính thống nhất theo hệ thống các văn bản Pháp luật của Nhà nước, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn, tạo hành lang pháp lí cho các địa phương chỉ đạo phát triển Giáo dục mầm non ĐÁNH GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN 1. Ưu điểm  Một số văn bản đã tác động mạnh mẽ tới nhận thức của xã hội về GDMN, tạo được sự đồng thuận cao trong xã hội; tạo đà cho GDMN phát triển toàn diện, vượt bậc (QĐ số 239/2010/QĐ-TTg, QĐ số 60/2011/QĐ-TTg).  Các địa phương đã tổ chức triển khai thực hiện các văn bản một cách nghiêm túc, có chất lượng. Nhiều địa phương đã ban hành các cơ chế, chính sách địa phương để phát triển giáo dục mầm non (TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hoà, Hà Nội, Đà Nẵng). ĐÁNH GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN 2. Hạn chế  Một số văn bản không còn phù hợp (Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập) nhưng chậm được ban hành thay thế (đến nay đã ban hành văn bản thay thế).  Tiến độ soạn thảo một số văn bản còn chậm (Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11/3/2013 Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non). MỘT SỐ VĂN BẢN SỬA ĐỔI BỔ SUNG TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY mầm non từ năm 2010 đến nay: 1. Điều lệ trường mầm non 2. Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục 3. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non MỘT SỐ VĂN BẢN HỢP NHẤT LIÊN QUAN ĐẾN GDMN 1. Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 27/1/2014 - Quyết định ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục. 2. Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/2/2014 - Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non. MỘT SỐ VĂN BẢN HỢP NHẤT LIÊN QUAN ĐẾN GDMN 3. Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BGDĐT ngày 20/5/2014 - Thông tư ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi 4. Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non MỘT SỐ LƯU Ý  Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật được Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 13 thông qua năm 2012 (Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13) quy định sau khi văn bản sửa đổi, bổ sung được công bố, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải tiến hành hợp nhất văn bản.  Văn bản được hợp nhất là văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản được sửa đổi, bổ sung. MỘT SỐ LƯU Ý  Văn bản hợp nhất là văn bản được hình thành sau khi hợp nhất văn bản sửa đổi, bổ sung với văn bản được sửa đổi, bổ sung.  Vì vậy, sau khi sửa đổi, bổ sung văn bản, cơ quan ban hành VB cần thực hiện thủ tục hợp nhất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tra cứu và thực thi văn bản, đảm bảo tính minh bạch, dễ tiếp cận của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. MỘT SỐ LƯU Ý  Văn bản hợp nhất được sử dụng chính thức trong việc áp dụng và thi hành. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể trích dẫn, viện dẫn, sử dụng các điều, khoản của văn bản hợp nhất để thực hiện các quyền, nghĩa vụ hoặc quyền lợi của mình.  Khi dẫn chiếu làm căn cứ pháp lí phải dẫn chiếu số Quyết định, Thông tư không dẫn chiếu số văn bản hợp nhất. NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON NĂM 2024 (Thông tư 09/TT-BGDĐT ngày 14/5/2024)  Phân cấp quản lí nhà nước đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (Điều 4).  Bổ sung Điều kiện và thủ tục đăng kí thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; sáp nhập, chia tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 12). NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON NĂM 2024 Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi: + Không bảo đảm điều kiện theo quy định + Vi phạm các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ theo quy định hiện hành. NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON NĂM 2024 - UBND cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra. Căn cứ biên bản kiểm tra, chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. - Trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động giáo dục, nếu tổ chức, cá nhân đã khắc phục được các vi phạm và có đơn đề nghị, UBND cấp xã phối hợp với phòng giáo dục tổ chức kiểm tra thẩm định, lập biên bản xác nhận. Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định cho phép các NT, lớp MG độc lập hoạt động giáo dục trở lại. NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON NĂM 2024 Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: + Hết thời hạn đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; + Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức hoạt động; + Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON NĂM 2024 * Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 Đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 2. Thực hiện đo chiều cao, cân nặng, ghi và theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần, trẻ em từ 24 tháng tuổi trở lên mỗi quý một lần. NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON NĂM 2024 * Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 Nhà trường, nhà trẻ 3. Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ đối với khu vực đồng bằng, trung du; 8m2 cho một trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và núi cao. NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON NĂM 2024  Đối với nơi khó khăn về đất đai, có thể thay thế diện tích sử dụng đất bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm đủ diện tích theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm lập đề án báo cáo việc sử dụng diện tích thay thế và phải được uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON NĂM 2024 3. Phòng vệ sinh: Đảm bảo 0,4 - 0,6m2 cho một trẻ; đối với trẻ mẫu giáo có chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái. Phòng vệ sinh được xây dựng liền kề với phòng sinh hoạt chung, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát. Phòng vệ sinh có các thiết bị sau: - Đối với trẻ nhà trẻ: vòi nước rửa tay; ghế ngồi bô; có thể bố trí máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 - 36 tháng; vòi tắm; bể có nắp đậy hoặc bồn chứa nước. - Đối với trẻ mẫu giáo: vòi nước rửa tay; chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái; vòi tắm; bể có nắp đậy hoặc bồn chứa nước. NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON NĂM 2024 4. Hiên chơi: Đảm bảo 0,5 - 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan can bao quanh cao 0,8- 1m, sử dụng các thanh đứng với khoảng cách giữa hai thanh không lớn hơn 0,1m. NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC NĂM 2024 (Thông tư 13/TT-BGDĐT ngày 30/6/2024)  Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục được ban hành kèm theo QĐ số 41/2008/QĐ-BGDĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT. Qua 6 năm thực hiện, thực tế cho thấy một số quy định trong Quy chế chưa đáp ứng được nhu cầu quản lí, đặc biệt là một số quy định đối với nhóm, lớp mầm non độc lập tư thục. Để bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đáp ứng với nhu cầu thực tiễn, thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng văn bản, cần thiết phải ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008. PHÂN CẤP QUẢN LÝ GIÁO DỤC 1. Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lí nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộc loại hình tư thục. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chức năng quản lí nhà nước về giáo dục đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. 3. Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lí nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƯỜNG, NHÀ TRẺ TƯ THỤC Nhà trường, nhà trẻ tư thục có cơ cấu tổ chức đảm bảo các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy định tại Điều lệ trường mầm non và phù hợp với điều kiện, quy mô của trường, bao gồm: 1. Hội đồng quản trị (nếu có); 2. Ban kiểm soát; 3. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng; 4. Tổ chuyên môn; 5. Tổ văn phòng; 6. Tổ chức đoàn thể; 7. Các nhóm, lớp. Có quy định đối với nhà trường không có Hội đồng quản trị 1. Nhà trường, nhà trẻ tư thục do 1 thành viên góp vốn đầu tư toàn bộ kinh phí xây dựng và kinh phí hoạt động của trường thì không có Hội đồng quản trị. 2. Nhà đầu tư có nhiệm vụ và quyền hạn như Hội đồng quản trị CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƯỜNG, NHÀ TRẺ TƯ THỤC Quy định Ban kiểm soát trong nhà trường, nhà trẻ tư thục (thay cho Ban kiểm tra tài chính trước đây) Ban kiểm soát của nhà trường, nhà trẻ tư thục do Hội đồng quản trị thành lập, có số lượng từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có đại diện thành viên góp vốn, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh. Trong Ban kiểm soát phải có thành viên có chuyên môn về kế toán. Trưởng Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị bầu trực tiếp. (khoản 1 Điều 12) CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƯỜNG, NHÀ TRẺ TƯ THỤC 1. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có cơ cấu, tổ chức đảm bảo các yêu cầu về cơ cấu tổ chức quy định tại Điều lệ trường mầm non và phù hợp với điều kiện, quy mô của nhóm, lớp. 2. Trẻ em trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được tổ chức theo quy định tại Điều 13 Điều lệ trường mầm non. Số trẻ em trong một nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có không quá 50 (năm mươi) trẻ. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƯỜNG, NHÀ TRẺ TƯ THỤC THỦ TỤC ĐĂNG KÍ THÀNH LẬP NHÓM TRẺ, LỚP MGĐLTT - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi phòng giáo dục và đào tạo đề nghị kiểm tra các điều kiện thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; - Trong thời hạn 10 ngày, phòng giáo dục và đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA NHÓM TRẺ, LỚP MGĐLTT Thực hiện như Điều lệ trường mầm non đã trình bày ở phần trên Lưu ý: So với Quy chế cũ, Quy chế mới đã đơn giản hoá thủ tục hành chính đối với việc thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. Chỉ quy định 1 bước thành lập. (Quy định cũ bao gồm 2 bước thành lập và cho phép hoạt động giáo dục). QUY ĐỊNH VIỆC THÀNH LẬP NHÓM TRẺ QUY MÔ NHỎ Ở NHỮNG NƠI KHÓ KHĂN - Đối với những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đủ nhu cầu đưa trẻ tới trường, lớp, các cá nhân có thể tổ chức nhóm trẻ nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ của phụ huynh và phải đăng kí hoạt động với Uỷ ban nhân dân cấp xã. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÍ HOẠT ĐỘNG NHÓM TRẺ QUY MÔ NHỎ - Số lượng trẻ em trong nhóm trẻ tối đa là 07 (bảy) trẻ; - Người chăm sóc trẻ có đủ sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm, đủ năng lực chịu trách nhiệm dân sự và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định; - Cơ sở vật chất phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu như sau: + Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ có diện tích tối thiểu là 15m2; bảo đảm an toàn, thoáng, mát, đủ ánh sáng, sàn nhà láng xi măng, lát gạch hoặc gỗ, có cửa ngăn cách với các khu vực khác; + Có đồ dùng, đồ chơi an toàn, phù hợp lứa tuổi của trẻ; ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÍ HOẠT ĐỘNG NHÓM TRẺ QUY MÔ NHỎ + Có đủ đồ dùng cá nhân phục vụ trẻ ăn, uống, ngủ, sinh hoạt và các thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; có đủ nước chín cho trẻ uống hằng ngày; + Có phòng vệ sinh và thiết bị vệ sinh phù hợp với trẻ; có đủ nước sạch cho trẻ dùng. - Có bản thoả thuận với phụ huynh về việc nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và đảm bảo an toàn cho trẻ tại nhóm trẻ. - Có tài liệu hướng dẫn thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÍ HOẠT ĐỘNG NHÓM TRẺ QUY MÔ NHỎ b) Cá nhân có văn bản đăng kí hoạt động nhóm trẻ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong văn bản nêu rõ các điều kiện theo quy định tại điểm a, khoản này và cam kết đảm bảo an toàn cho trẻ tại nhóm trẻ. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÍ HOẠT ĐỘNG NHÓM TRẺ QUY MÔ NHỎ QUẢN LÍ NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP TƯ THỤC Quy định trách nhiệm của các cấp trong việc quản lí nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức kiểm tra (thường xuyên, đột xuất) hoạt động của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục, nhóm trẻ quy định tại khoản 4 Điều này trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lí nghiêm các hành vi sai phạm và đình chỉ các nhóm, lớp không đảm bảo các điều kiện về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. TIÊU CHUẨN CHỦ NHÓM TRẺ , LỚP MG ĐỘC LẬP TƯ THỤC a) Cá nhân đứng tên xin phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. b) Phẩm chất, đạo đức tốt; c) Sức khoẻ tốt; d) Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục theo quy định. Xin trân trọng cảm ơn!

Một Số Văn Bản Pháp Luật Trong Lĩnh Vực Khoa Học & Công Nghệ

Luật này gồm 11 chương và 81 điều, quy định về tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN; việc tổ chức thực hiện hoạt động KH&CN; biện pháp bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ; quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN tại Việt Nam.

Trong đó nêu rõ nguyên tắc hoạt động KH&CN là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển KH&CN; Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam; Bảo đảm quyền tự do sáng tạo, phát huy dân chủ trong hoạt động KH&CN vì sự phát triển của đất nước;Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ môi trường.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2014.

3. Thông tư hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước số 12/2009/TT-BKHCN (ngày 8/5/2009)

Thông tư này gồm 5 chương và 28 điều, quy định việc đánh giá nghiệm thu, công nhận kết quả, thanh lý hợp đồng và xử lý vi phạm đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm có sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước, dự án KH&CN và nhiệm vụ độc lập cấp Nhà nước.

Việc đánh giá đề tài, dự án phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

– Căn cứ vào hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được ký kết và các nội dung đánh giá được quy định tại Thông tư này.

– Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, trung thực và chính xác.

– Tiến hành đúng quy trình, thủ tục quy định tại Thông tư này.

Việc đánh giá được thực hiện theo hai cấp gồm đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở và đánh giá nghiệm thu cấp Nhà nước. Cấp cơ sở chỉ thực hiện đánh giá kết quả đề tài, dự án thông qua hội đồng KH&CN tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở do tổ chức chủ trì đề tài, dự án thực hiện. Cấp Nhà nước bao gồm đánh giá kết quả đề tài, dự án và đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài, dự án. Đánh giá kết quả đề tài, dự án được thực hiện thông qua hội đồng KH&CN tư vấn đánh giá nghiệm thu cấp Nhà nước. Đánh giá kết quả đề tài, dự án ở cấp Nhà nước chỉ thực hiện đối với các đề tài, dự án được hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “Đạt”. Đối với các đề tài, dự án có kết quả nghiên cứu là các sản phẩm có thể đo kiểm được (kể cả phần mềm máy tính…), thì tính xác thực của các thông số kỹ thuật và tài liệu công nghệ còn được thẩm định bởi tổ chuyên gia trước khi hội đồng họp phiên đánh giá cấp Nhà nước.

Kinh phí đánh giá cấp cơ sở được lấy từ kinh phí thực hiện đề tài, dự án. Kinh phí đánh giá đề tài, dự án cấp Nhà nước được lấy từ ngân sách sự nghiệp khoa học hàng năm của Bộ KH&CN hoặc cơ quan chủ quản. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm và tài liệu của đề tài, dự án theo yêu cầu của hội đồng các cấp do tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án tự trang trải.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 15/5/2004 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài KH&CN cấp Nhà nước” và Quyết định số 04/2007/QĐ-BKHCN ngày 19/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài KH&CN”.

4. Thông tư hướng dẫn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước số 06/2012/TT-BKHCN (ngày 12/3/2012)

Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của Nhà nước bao gồm các đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho các tổ chức và cá nhân thực hiện.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

5. Thông tư quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước Số 07/2014/TT-BKHCN (ngày 26/5/2014)

Thông tư này gồm 5 chương và 25 điều, qui định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước dưới các hình thức đề tài khoa học và công nghệ; dự án sản xuất thử nghiệm; đề án khoa học; dự án KH&CN; chương trình KH&CN.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2014 và thay thế Thông tư 06/2012/TT-BKHCN ngày 12/03/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước

6. Thông tư quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia sử dụng NSNN số 10/2014/TT- BKHCN (ngày 30/5/2014)

Thông tư này gồm 5 chương và 21 điều, quy định việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm:

– Đề tài khoa học và công nghệ cấp Quốc gia;

– Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Quốc gia;

– Đề án khoa học cấp Quốc gia.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2014 và thay thế Thông tư số 08/2012/TT-BKHCN ngày 02 tháng 4 năm 2012 và Thông tư số 09/2012/TT-BKHCN ngày 02 tháng 4 năm 2012.

7. Thông tư hướng dẫn quản lý dự án khoa học và công nghệ số 11/2013/TT-BKHCN (ngày 29/3/2013).

Thông tư này gồm 5 chương và 22 điều, quy định việc xây dựng và quản lý các dự án KH&CN có sử dụng ngân sách Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất các sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn được Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện, quản lý dự án KH&CN.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2013 và thay thế Quy định tạm thời về việc xây dựng và quản lý các Dự án KH&CN ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ KH&CN và Thông tư số 17/2010/TT-BKHCN.

9. Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN, hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước.

Thông tư này áp dụng đối với: Các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước (bao gồm đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án KH&CN cấp Nhà nước, cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch Nước, Văn phòng Quốc hội, các Ban của Đảng, cơ quan Trung ương, các hội, đoàn thể, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18/06/2001.

11. Quy chế quản lý hoạt động KHCN trong tổ hợp công ty mẹ – công ty con Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam (TKV)

Quy chế này quy định về tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN; việc tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ; biện pháp bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ; quản lý của TKV về khoa học và công nghệ trong tổ hợp công ty mẹ – công ty con TKV.

Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài TKV tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Tập đoàn các công ty TKV. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2024.

Một Số Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Tới Môi Trường Không Khí

STT

Ký hiệu Tên đầy đủ Ngày ban hành Ngày có hiệu lực

Ghi chú

1

55/2014/QH13 Luật Bảo vệ Môi trường 23/06/2014 01/01/2024

2

18/2024/NĐ-CP Nghị định Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 14/02/2024 01/04/2024

3

19/2024/NĐ-CP Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 14/02/2024 01/04/2024

4

38/2024/NĐ-CP Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu 24/04/2024 15/06/2024

5

127/2014/NĐ-CP Nghị định quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường 31/12/2014 15/02/2024

6

155/2024/NĐ-CP Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 18/11/2024 01/02/2024

7

985a/Qđ-Ttg Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch hành động Quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2024, tầm nhìn đến năm 2025 01/06/2024 01/06/2024

8

40/2024/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường

13/05/2024 01/07/2024 Sửa đổi, bổ sung nghị định 18/2024/NĐ-CP và 19/2024/NĐ-CP và 127/2014/NĐ-CP

9

24/2024/TT-BTNMT Thông tư quy định kỹ thuật quan trắc môi trường 01/09/2024 15/1/2024

10

26/2024/TT-BTNMT Thông tư quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản 28/05/2024 15/07/2024

11

27/2024/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 29/05/2024 15/07/2024

12

31/2024/TT-BTNMT Thông tư quy định về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 14/10/2024 01/12/2024

13

35/2024/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao 30/6/2024 17/08/2024

14

43/2024/TT-BTNMT Thông tư về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường 29/09/2024 01/12/2024