Nghị Định 04 Về Quy Chế Dân Chủ Cơ Sở / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở / 2023

Phát huy vai trò cơ quan thường trực Ban chỉ đạo (BCĐ) về thực hiện QCDC ở cơ sở, ban dân vận các cấp trong tỉnh đã làm tốt vai trò tham mưu giúp cấp ủy, BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở chỉ đạo phổ biến, quán triệt tổ chức thực hiện các văn bản của Trung ương về thực hiện QCDC ở cơ sở như: Kết luận số 120 – KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở; Pháp lệnh số 34/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (khóa XI) về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 60/2013/NĐ – CP của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện QCDC ở cơ sở tại nơi làm việc; Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Ban hành các văn bản chỉ đạo như: Kế hoạch số 16 – KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai, tổ chức thực hiện Kết luận số 120- KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở; Hướng dẫn số 01- HD/BCĐ của BCĐ tỉnh về tổ chức thực hiện Kế hoạch số 16-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

     Đồng thời tham mưu kiện toàn BCĐ thực hiện QCDC ở cơ sở; phân công nhiệm vụ thành viên BCĐ; rà soát, bổ sung quy chế làm việc của BCĐ. Hàng năm, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện QCDC ở các loại hình cơ sở (từ năm 2011 đến 2016, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, BCĐ tỉnh về thực hiện QCDC ở cơ sở đã tiến hành 04 cuộc kiểm tra, giám sát việc thực hiện QCDC tại 49 đơn vị thuộc các loại hình cơ sở) và tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn thực hiện QCDC ở các loại hình cơ sở (từ năm 2011 đến 2016, đã tổ chức 6 lớp tập huấn cho trên 1.127 lượt cán bộ) làm công tác dân vận, thực hiện QCDC từ tỉnh đến cơ sở. Duy trì hàng năm xây dựng kế hoạch hoạt động của BCĐ và tổ chức sơ kết đánh giá 6 tháng, tổng kết năm về kết quả thực hiện QCDC ở cơ sở, chú trọng biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện QCDC ở cơ sở để nhân rộng.

     Ban Dân vận Tỉnh ủy – cơ quan Thường trực BCĐ tỉnh về thực hiện QCDC ở cơ sở đã tích cực tham mưu giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện QCDC trong các loại hình cơ sở; tham mưu và triển khai thực hiện Đề án số 01- ĐA/TU về nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011 – 2015, đã đạt được một số kết quả như: biên tập, xuất bản sổ tay thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn, nội dung đăng các văn bản của Trung ương, của tỉnh về QCDC ở cơ sở, các gương điển hình trong thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn; phối hợp với Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh xây dựng Đề cương bài giảng Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011- 2015 để thống nhất áp dụng trong việc giảng dạy, tập huấn về QCDC ở cơ sở trong hệ thống các trung tâm bồi dưỡng chính trị toàn tỉnh và Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh; phối hợp với Báo Hưng Yên, Đài PT-TH Hưng Yên xây dựng chuyên mục QCDC ở xã, phường, thị trấn; ban hành Hướng dẫn số 01-HD/BCĐ của BCĐ tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; đánh giá chất lượng trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố chưa là đảng viên. Từ thực trạng số trưởng thôn chưa là đảng viên, Ban Dân vận Tỉnh ủy đã tích cực triển khai thành lập điểm Tổ dân vận ở thôn, khu phố. Qua khảo sát các năm (từ 2011 đến năm 2014), Ban Dân vận Tỉnh ủy đã báo cáo với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về thực trạng thôn có nhiều chi bộ, đến tháng 6 năm 2014, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Kế hoạch số 92-KH/TU và giao các ngành chức năng tham mưu thực hiện thí điểm thành lập Đảng bộ bộ phận tại thôn có nhiều chi bộ, đông đảng viên do đồng chí đảng ủy viên cấp xã làm Bí thư Đảng bộ bộ phận. Đồng thời, tham mưu sơ kết 3 năm, 5 năm, tổng kết 10 năm, 17 năm việc thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở.

     Các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở đã chú trọng công tác triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, địa phương; đưa nội dung thực hiện QCDC vào chương trình công tác hàng năm và là tiêu chí xếp loại thi đua, công nhận tổ chức đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh; gắn thực hiện QCDC với nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở. Việc triển khai thực hiện QCDC ở cơ sở đã góp phần quan trọng vào đổi mới công tác điều hành của chính quyền, đặc biệt cán bộ, công chức nhà nước phải sát dân, lắng nghe ý kiến chính đáng của quần chúng nhân dân trong việc xây dựng các chương trình phát triển kinh tế – xã hội… phục vụ cho lợi ích của nhân dân, thay đổi phương thức và lề lối làm việc của chính quyền theo hướng dân chủ hóa, công khai hóa. Ủy ban nhân dân tỉnh tích cực chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh số 34/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; ban hành Chỉ thị số 04/CT-UBND của UBND tỉnh về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên để chỉ đạo thực hiện; tích cực chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở, đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; tổ chức đối thoại trực tiếp với nhân dân; đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu ở cơ sở. Các ngành trong khối nội chính thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, hạn chế để tồn đọng đơn thư gây bức xúc trong nhân dân. UBND các cấp, các ngành đều tổ chức tiếp dân, phân công các đồng chí lãnh đạo luân phiên thường trực để giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, hướng dẫn cụ thể đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo.

     MTTQ, các đoàn thể chính trị – xã hội ở cơ sở đã làm tốt vai trò tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo công tác tuyên truyền phổ biến việc thực hiện QCDC ở cơ sở gắn với thực hiện giám sát các nhiệm vụ chính trị của địa phương, công tác dồn thửa, đổi ruộng đất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế – xã hội… ; phối hợp với Ban Dân vận cấp ủy các cấp tuyên truyền nội dung Pháp lệnh 34/2007 thông qua các hội thi, tọa đàm, tập huấn nghiệp vụ và tuyên truyền trên Website, bản tin của các hội, đoàn thể. Rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi với người có công; quan tâm chăm lo cho các hộ nghèo, gia đình chính sách. Đồng thời, hướng dẫn nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú; phản ánh ý kiến và nguyện vọng của nhân dân với các cơ quan có thẩm quyền; tham gia góp ý kiến nhận xét cán bộ, đảng viên. Phối hợp tổ chức đúng quy trình việc bầu trưởng thôn, trưởng khu phố và lấy phiếu tín nhiệm các chức danh chủ chốt do HĐND bầu. Qua đó, chất lượng hoạt động của Mặt trận, đoàn thể được nâng lên; vai trò đại diện nhân dân của Mặt trận, các đoàn thể được phát huy. Chủ động phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo tổ chức tốt việc tiếp xúc cử tri và phản ánh những ý kiến của cử tri với Quốc hội và HĐND các cấp. Ủy ban MTTQ tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn tỉnh Hưng Yên trong việc giám sát đầu tư cộng đồng đến năm 2015 và những năm tiếp theo (theo Thông báo 689-TB/TU ngày 12/11/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy). Thông qua hoạt động của mình, MTTQ và các đoàn thể kịp thời phản ánh, đề xuất, kiến nghị, giải quyết những vấn đề bức xúc, quan tâm của nhân dân, thật sự là cầu nối hiệu quả giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.

     Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo thực hiện QCDC ở cơ sở còn những hạn chế, đó là: Một số cấp ủy, chính quyền nhất là ở cơ sở chưa thường xuyên chỉ đạo gắn việc thực hiện QCDC vào chương trình công tác hàng năm với thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương. Công tác tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện QCDC chưa thường xuyên. Nhận thức về thực hành dân chủ của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân còn hạn chế; hoạt động của một số BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở chưa làm tốt vai trò tham mưu giúp cấp uỷ trong lãnh đạo thực hiện QCDC ở cơ sở. Một số địa phương, cơ sở còn chưa thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết, biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình trong thực hiện QCDC ở cơ sở để nhân rộng.

     Phát huy những thành tích đạt được, khắc phục những hạn chế, thời gian tới tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau:

Một là, tiếp tục tham mưu giúp cấp ủy, BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện các văn bản của Trung ương, của tỉnh về thực hiện QCDC ở cơ sở, trọng tâm là: Kết luận số 120-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở; Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Quyết định 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội; Quyết định số 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị (Khóa XI), ban hành Quy định về việc MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; Pháp lệnh số 34/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 04 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 60/2013/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện QCDC ở cơ sở tại nơi làm việc; Thông tư số 01/2016/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ- CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Kế hoạch số 16-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai, tổ chức thực hiện Kết luận số 120-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở; Chỉ thị số 04/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến cán bộ, đảng viên và nhân dân để nâng cao nhận thức, trách nhiệm đối với việc thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn.

     Hai là, tiếp tục tham mưu thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án số 02- ĐA/TU, ngày 15/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp giai đoạn 2016 – 2020”. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính; chương trình xây dựng nông thôn mới; dồn thửa đổi ruộng đất nông nghiệp.

     Ba là, tiếp tục tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo thực hiện Thông báo số 227-TB/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục triển khai, tổ chức thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XVII) về nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện QCDC ở xã, phường, thị trấn; tham mưu kiện toàn BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở, phân công nhiệm vụ thành viên BCĐ, rà soát bổ sung quy chế hoạt động của BCĐ; duy trì tổ chức họp BCĐ; tổ chức các lớp tập huấn thực hiện QCDC cho cán bộ ở cơ sở.

     Bốn là, MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị – xã hội tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện QCDC ở cơ sở; bổ sung chương trình, kế hoạch, cụ thể hoá các nội dung về thực hiện QCDC ở cơ sở; đẩy mạnh thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động, thường xuyên phối hợp với các thành viên trong BCĐ tích cực tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo việc thực hiện QCDC ở cơ sở; quan tâm củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở khu dân cư, của Ban Thanh tra nhân dân, các tổ hoà giải tại cơ sở; phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội theo Quyết định số 217, 218- QĐ/TW của Bộ chính trị và Quyết định số 184-QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

     Năm là, tham mưu giúp cấp ủy, BCĐ về thực hiện QCDC ở cơ sở tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện QCDC ở cơ sở, tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện QCDC, chú trọng biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong thực hiện QCDC ở cơ sở để nhân rộng.

                                                                                                  Nguồn: TTDV Hưng Yên số 39/2016

Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở Tại Nơi Làm Việc / 2023

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG NAM ĐỊNH

Căn cứ Bộ luật Lao động sô 10/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luât Lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

Căn cứ Nghị quyết Hội nghị người lao động Công ty Cổ phần Môi trường Nam Định ngày 03 tháng 10 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của Công ty cổ phần Môi trường Nam Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Trưởng các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc Công ty và tập thể người lao động Công ty chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ NƠI LÀM VIỆC (Ban hành kèm theo Quyết định số 92/QĐ-CT ngày 04 tháng 10 năm 2016. của Chủ tịch Công ty cổ phần Môi trường Nam Định)

Căn cứ Khoản 3 điều 63 của Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của CHính phủ quy định chi tiết khoản 3 điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

Được sự nhất trí giữa BCH Công đoàn và Ban Giám đốc Công ty, Công ty cổ phần Môi trường Nam Định xây dựng, ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở nơi làm việc với những nội dung như sau:

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này qui định việc thực hiện phát huy quyền làm chủ của các thành viên trong Công ty cổ phần Môi trường Nam Định (gọi tắt là Công ty), bao gồm cả Xí nghiệp DVMT, Nhà máy XLRT, Đội cơ giới.

2. Đối tượng áp dụng của quy chế này là Ban Giám đốc hoặc người được ủy quyền hợp pháp tại các đơn vị trực thuộc của Công ty (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động); Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty; người lao động làm việc tại Công ty theo hợp đồng lao động.

Điều 2: Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

1. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, Ban chấp hành Công đoàn với các nội dung người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

2. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc được thực hiện thông qua hình thức đối thoại tại nơi làm việc, Hội nghị người lao động và các hình thức được thực hiện dân chủ khác.

Điều 3: Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

1. Người sử dụng lao động phải tôn trọng, đảm bảo các quyền dân chủ của người lao động tại nơi làm việc; quyền dân chủ được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật thông qua quy chế dân chủ của Công ty.

2. Công ty xây dựng và thực hiện công khai, minh bạch quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động. Thiết lập mối quan hệ hài hòa, ổn định, góp phần ngăn ngừa và hạn chế tranh chấp lao động trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh.

Điều 4: Những hành vi cấm khi thực hiện dân chủ tại nơi làm việc

1. Thực hiện trái những quy định của pháp luật.

2. Xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của nhà nước.

3. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động.

4. Trù dập, phân biệt đối xử với người tham gia đối thoại, người khiếu nại tố cáo.

CHƯƠNG II NỘI DUNG QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 5: Những nội dung người sử dụng lao động phải công khai cho người lao động trong Công ty được biết.

1. Phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư từng năm của Công ty, của các đơn vị trực thuộc, những chủ trương lớn về thay đổi phương thức quản lý của đơn vị…, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, phân phối lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng của Công ty.

2. Nội quy, quy chế, quy định của Công ty, của đơn vị trực thuộc bao gồm nội quy lao động; quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động, định mức lao động, thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương, quy chế trả lương, trả thường; trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

3. Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, tiền lương, tiền thưởng, khấu trừ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động.

4. Thỏa ước lao động tập thể của Công ty.

5. Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.

6. Trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

8. Điều lệ hoạt động của Công ty và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Những nội dung người lao động được tham gia ý kiến

1. Việc xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy định phải công khai tại Công ty.

2. Các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.

3. Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể của Công ty.

4. Nghị quyết hội nghị người lao động.

5. Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

Điều 7: Những nội dung người lao động quyết định

1. Giao kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung thương lượng thỏa ước lao động tập thể của Công ty.

3. Thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.

4. Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức Công đoàn, tổ chức nghề nghiệp khác theo quy định pháp luật.

5. Tham gia hoặc không tham gia đình công.

6. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8: Những nội dung người lao động kiểm tra, giám sát

1. Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc.

2. Thực hiện hợp đồng lao động và các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định pháp luật.

3. Thực hiện nội quy, quy chế, quy định phải công khai của Công ty.

4. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể của Công ty; thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động, nghị quyết Đại hội Công đoàn cơ sở.

5. Trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp; trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

7. Thực hiện điều lệ công ty và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nội dung của Quy chế dân chủ này.

CHƯƠNG III HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TẠI NƠI LÀM VIỆC MỤC 1 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 9: Trách nhiệm tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc

2. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm:

a. Ban hành quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn Công ty và phổ biến công khai đến từng người lao động trong Công ty để thực hiện;

b. Bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất khác đảm bảo cho đối thoại;

c. Cử thành viên đại diện Ban Giám đốc tham gia đối thoại;

d. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

3. BCH Công đoàn Công ty có trách nhiệm:

a. Tham gia ý kiến vảo qui chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo yêu cầu của Ban Giám đốc Công ty;

b. Tổ chức bầu các thành viên đại diện cho người lao động tham gia đối thoại tại hội nghị người lao động;

c. Phối hợp với Ban Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

MỤC 2 HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 10: Trách nhiệm tổ chức hội nghị người lao động

1. Ban Giám đốc có trách nhiệm xây dựng quy chế tổ chức hội nghị người lao động, bố trí địa điểm, thời gian, các điều kiện vật chất cần thiết và tổ chức hội người lao động. Quy chế tổ chức hội nghị người lao động được ban hành sau khi tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn và được phổ biến công khai đến người lao động trong Công ty.

2. BCH Công đoàn Công ty có trách nhiệm phối hợp với Ban Giám đốc tham gia xây dựng và thực hiện quy chế tổ chức hội nghị người lao động.

Điều 11: Phổ biến, triển khai, giám sát thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động.

1. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với BCH Công đoàn phổ biến kết quả hội nghị người lao động đến toàn thể người lao động và tổ chức triển khai nghị quyết hội nghị người lao động trong Công ty.

2. BCH Công đoàn Công ty có trách nhiệm phối hợp với Ban Giám đốc phổ biến kết quả hội nghị người lao động đến toàn thể người lao động trong Công ty, tổ chức kiểm tra giám sát tình hình thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động trong đơn vị.

3. Đại biểu tham dự hội nghị người lao động có trách nhiệm phổ biến kết quả và nghị quyết hội nghị người lao động đến những người không tham dự hội nghị người lao động ở các phòng, ban, tổ, đội sản xuất nơi bầu mình làm đại diện tham dự hội nghị đại biểu.

MỤC 3 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ KHÁC

Điều 12: Các hình thức thực hiện dân chủ khác

1. Cung cấp và trao đổi thông tin tại các cuộc họp lãnh đạo chủ chốt hoặc tại các cuộc họp từ tổ, đội đến toàn đơn vị hoặc tại các cuộc họp chuyên môn của các phòng, ban, bộ phận, tổ, đội sản xuất kinh doanh.

2. Niêm yết công khai ở những địa điểm thuận lợi tại đơn vị.

3. Cung cấp thông tin qua hệ thống thông tin nội bộ, mạng internet hoặc bằng văn bản, các ấn phẩm sách, báo gửi đến từng người lao động, phòng, ban, bộ phận, tổ, đội sản xuất kinh doanh.

4. Hộp thư góp ý kiến.

5. Tổ chức lấy ý kiến trực tiếp người lao động, do người sử dụng lao động, cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong Công ty thực hiện.

6. Tự quyết định bằng văn bản.

7. Biểu quyết tại các cuộc họp, hội nghị trong công ty.

8. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13: Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty tổ chức thực hiện tốt quy chế này.

Nghiêm cấm những hành vi lợi dụng dân chủ gây mất đoàn kết làm ảnh hưởng tới công tác sản xuất kinh doanh, vi phạm những quy định của quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

Điều 14: Các ông (bà) Ban Giám đốc, BCH Công đoàn Công ty, Giám đốc trực thuộc, các đơn vị thuộc Công ty và tập thể người lao động trong Công ty chịu trách nhiệm thi hành, tổ chức thực hiện quy chế này./.

Quy Chế Dân Chủ V/V Thực Hiện Nđ 04/Nđ / 2023

PHÒNG GD&ĐT THANH OAI TRƯỜNG MN MỸ HƯNG

Số: 19/QC-MNMH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mỹ Hưng, ngày 16 tháng 04 năm 2015

QUY CHẾ DÂN CHỦ TRƯỜNG MẦM NON MỸ HƯNG(Thực hiện Nghị định 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập)

Căn cứ Nghị định 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;Căn cứ Công văn số 1291-CV/HU ngày 17/03/2015 của Huyện ủy Thanh Oai về việc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị định 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;Căn cứ Kế hoạch số 154/KH-GD&ĐT ngày 08/4/2015 của Phòng GD&ĐT Thanh Oai về việc thực hiện Nghị định 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;Thực hiện kế hoạch số /KH-MNMH ngày 16/04/2015 về việc thực hiện Nghị định 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp của trường Mầm non Mỹ Hưng năm 2015; Trường Mầm non Mỹ Hưng xây dựng Quy chế dân chủ tại đơn vị như sau:I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:1. Mục đích thực hiện dân chủ trong hoạt động của trường Mầm non Mỹ Hưng:Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước.Phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.2. Yêu cầu của việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị:Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị phải gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, đơn vị; chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và của các tổ chức đoàn thể quần chúng của cơ quan, đơn vị.Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức và quyền làm chủ của nhân dân, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.II. DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ TRƯỜNG MẦM NON MỸ HƯNG:Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan:Thực hiện dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan; trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hàng tháng, hàng quý và 6 tháng để đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phải thực hiện trong thời gian tới của cơ quan, đơn vị; tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động của cơ quan, đơn vị tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức vào cuối năm.Tổ chức đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 45 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và Điều 37 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.Lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của cán bộ, công chức, viên chức. Khi cán bộ, công chức, viên chức đăng ký được gặp và có nội dung, lý do cụ thể thì bố trí thời gian thích hợp để gặp và trao đổi.Thông báo công khai để cán bộ, công chức, viên chức

Mẫu Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở Mới Nhất 2022 (Xây Dựng Báo Cáo) / 2023

(Ban hành kèm theo Quyết định số  

01 /QĐ-QCDC-KTTU

 ngày 02 tháng 01 năm 2021 của Giám đốc công ty Kế Toán Thiên Ưng)

 

Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

  Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định về quyền và trách nhiệm của Người sử dụng lao động, người lao động và đại diện tập thể NLĐ (BCH Công đoàn cơ sở) trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại Công ty Kế Toán Thiên Ưng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Chủ tịch, Giám đốc Công ty Kế Toán Thiên Ưng (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động viết tắt là NSDLĐ).

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc

1. Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai, minh bạch; 2. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ và NLĐ; 3. Không trái với pháp luật và đạo đức xã hội.

Điều 4. Những hành vi cấm khi thực hiện dân chủ tại nơi làm việc.

1. Thực hiện trái các quy định của pháp luật 2. Xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, lợi ích của nhà nước. 3. Xâm phạm và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ và NLĐ. 4. Trù dập, phân biệt đối xử với người tham gia đối thoại, người khiếu nại, tố cáo.

Chương II NỘI DUNG QUY CHẾ DÂN CHỦ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 5. Nội dung NSDLĐ phải công khai cho NLĐ biết.

3. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp; 4. Nghị quyết Hội nghị người lao động; 5. Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có). 6. Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

1. Niêm yết tại DN (Bảng tin) 2. Thông báo cho người phụ trách các bộ phận; 3. Thời hạn công khai niêm yết: ít nhất 10 ngày liên tục.

Điều 7. Nội dung NLĐ phải được tham gia ý kiến. 1. Nội dung lấy ý kiến tham gia của NLĐ.

b. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; nội dung thương lượng tập thể. c. Đề xuất, thực hiện tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, An toàn vệ sinh lao động.

2. Hình thức lấy ý kiến tham gia của NLĐ.

a. Lấy ý kiến trực tiếp NLĐ b. Lấy ý kiến thông qua BCH Công đoàn cơ sở; c. Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến NLĐ

Điều 8. Những nội dung NLĐ trong công ty được quyết định.

Giao kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, sửa đổi bổ sung, chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Biểu quyết nội dung thương lượng thỏa ước lao động tập thể của Công ty.

Biểu quyết thông qua nghị quyết hội nghị NLĐ.

Tham gia hoặc không tham gia các tổ chức đoàn thể, hội nghề nghiệp…

Tham gia hoặc không tham gia đình công theo quy định của pháp luật.

Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Nội dung NLĐ được kiểm tra, giám sát.

1. Nội dung NLĐ được giám sát.

Thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty.

Thực hiện hợp đồng lao động và các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

Thực hiện các nội quy, quy chế, quy định phải công khai của Công ty.

Thực hiện thỏa ước lao động tập thể của Công ty (nếu có); thực hiện nghị quyết hội nghị NLĐ cấp Công ty, nghị quyết hội nghị Công đoàn Công ty.

Trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ do NLĐ đóng góp; trích nộp kinh phí Công đoàn, đóng BHXH, BHYT, BHTN.

Thực hiện điều lệ của Công ty, các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

  • Hình thức NLĐ giám sát.

    a. Người lao động thực hiện quyền giám sát thông qua chức năng kiểm tra giám sát của BCH Công đoàn cơ sở; b.  Giám sát thông qua Hội nghị người lao động hàng năm; c. Giám sát thông qua hình thức công khai, dân chủ; d. Giám sát thông qua các hoạt động đối thoại tại nơi làm việc…

     Người lao động được quyền giám sát các nội dung theo khoản 1, Điều 9 Quy chế chế này (Trừ nội dung thuộc bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh theo quy định trong Nội quy lao động Công ty) Điều 10. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa đại diện NLĐ và BCH Công đoàn cơ sở với NSDLĐ. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện tại Công ty định kỳ ít nhất 03 tháng/01 lần, hoặc khi một bên có yêu cầu. Nếu trùng vào thời gian tổ chức Hội nghị NLĐ thì không phải tổ chức đối thoại định kỳ.

    1. Nội dung đối thoại định kỳ tại công ty.

                a. Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty.

    b. Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc. c. Điều kiện làm việc. d. Yêu cầu của NLĐ, CĐCS đối với NSDLĐ. e. Yêu cầu của NSDLĐ đối với NLĐ và CĐCS. f. Nội dung khác mà hai bên quan tâm.  2. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc

    a. Mỗi bên tham gia đối thoại quyết định thành viên đại diện của mình tham gia đối thoại (mỗi bên phải có ít nhất là 03 người, nhiều nhất không quá 11 người). b. Thành phần bắt buộc tham gia đối thoại gồm: – Phía Người sử dụng lao động: NSDLĐ (hoặc người được ủy quyền bằng văn bản), trưởng phòng nhân sự, kế toán trưởng công ty (do NSDLĐ chọn cử và ra quyết định thành lập, trên cơ sở nội dung đề nghị đối thoại của tổ chức Công đoàn cơ sở); – Phía tập thể Người lao động: Chủ tịch Công đoàn hoặc phó chủ tịch Công đoàn (là tổ trưởng), đại diện Ủy viên BCH Công đoàn cơ sở, đại diện Người lao động ở một số bộ phận (do ban chấp hành Công đoàn chọn cử và ra quyết định thành lập tổ đối thoại); – Thư ký Hội nghị đối thoại: Do NSDLĐ và CĐCS thống nhất chọn cử, thư ký Hội nghị đối thoại không thuộc thành phần tham gia đối thoại của 2 bên. Thư ký có nhiệm vụ In ấn tài liệu, chuẩn bị điều kiện vật chất, địa điểm tổ chức đối thoại, ghi chép nội dung biên bản đối thoại.

    3. Thời gian tổ chức đối thoại a. Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc 03 tháng một lần vào tuần thứ hai của tháng cuối Quý. Khi có việc đột xuất bất khả kháng phải thay đổi thời gian đối thoại, NSDLĐ và BCH Công đoàn phải thống nhất nhưng không quá 15 ngày.

    Quý I hàng năm là thời điểm tổ chức Hội nghị người lao động Công ty thì Công ty không phải tổ chức đối thoại định kỳ b. Đối thoại đột xuất:

    – Trường hợp một bên có yêu cầu tổ chức đối thoại đột xuất thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức đối thoại. –  Số lượng, thành phần tham gia đối thoại và trách nhiệm của các bên trong tổ chức đối thoại được thực hiện tương tự như đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

    4. Quy trình đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

    Quy trình đối thoại tại Công ty thực hiện theo các bước sau:

    B1. Tổng hợp nội dung yêu cầu đối thoại (Căn cứ ý kiến, kiến nghị của NLĐ và tình hình SXKD của DN); B2. Thống nhất nội dung đối thoại (Gửi các bên); B3. NSDLĐ ban hành Quyết định, kế hoạch đối thoại gồm: Chương trình, Thời gian, địa điểm, thành phần, phân công nghiệm vụ chuẩn bị. B4. Đối thoại (Lập biên bản); – Nội dung thống nhất: Công khai cho NLĐ biết và tổ chức thực hiện; – Nội dung không thống nhất: Đưa vào Hội nghị đối thoại tiếp theo hoặc giải quyết tranh chấp lao động. b. Chuẩn bị nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần tham gia đối thoại: – Sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc lần đối thoại trước liền kề, Chủ tịch Công đoàn cơ sở gửi văn bản đề nghị NSDLĐ tổ chức đối thoại định kỳ. CĐCS và NSDLĐ tổng hợp và gửi nội dung yêu cầu đối thoại cho bên đối thoại; – Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, NSDLĐ và Chủ tịch Công đoàn cơ sở thống nhất nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc; – Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc, người sử dụng lao động ra quyết định bằng văn bản tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc. Quyết định tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc phải được gửi đến Chủ tịch Công đoàn cơ sở ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức đối thoại; – Nội dung đối thoại phía tập thể NLĐ, phải được tổng hợp, lấy ý kiến từ  NLĐ ở các bộ phận (Có thể lấy ý kiến thông qua cuộc họp BCH Công đoàn và các tổ trưởng Công đoàn hoặc lấy ý kiến trực tiếp từ NLĐ ở các bộ phận SXKD tùy vào đặc thù của cơ sở và số lượng NLĐ). c. Tổ chức đối thoại. – Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc được tiến hành với sự có mặt ít nhất 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên, theo khoản 2, Điều 9 quy chế này. Trường hợp Hội nghị đối thoại không đủ 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên, NSDLĐ quyết định hoãn cuộc đối thoại vào thời gian sau đó, song thời gian hoãn tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc đối thoại bị hoãn; d. Chương trình Hội nghị đối thoại. Người sử dụng lao động và Chủ tịch CĐCS đồng chủ trì. – Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; – Báo cáo kết quả thực hiện biên bản đối thoại lần trước; – Đại diện mỗi bên trình bày nội dung mỗi bên đưa ra đối thoại; – Thống nhất các bên, kết luận từng nội dung đối thoại; – Thông qua biên bản đối thoại; – Kết thúc. Nội dung Biên bản đối thoại phải ghi rõ những nội dung đã thống nhất, biện pháp tiến độ thực hiện, nội dung chưa thống nhất và cách thức giải quyết tiếp. e. Kết thúc đối thoại: –  Đại diện hai bên ký tên, đóng dấu xác nhận nội dung biên bản. – Biên bản cuộc đối thoại định kỳ tại nơi làm việc được lập thành 04 bản, mỗi bên tham gia đối thoại giữ một bản , 01 bản niêm yết thông báo trong nội bộ Công ty, 01 bản lưu tại phòng hành chính nhân sự;  5. Đối thoại khi một bên có yêu cầu (Đối thoại đột xuất) a. Trường hợp một bên có yêu cầu tổ chức đối thoại bằng văn bản, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, NSDLĐ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức đối thoại. b. Số lượng, thành phần, chương trình đối thoại và trách nhiệm của các bên thực hiện như đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

    Điều 11. Tổ chức Hội nghị người lao động. Là cuộc họp do NSDLĐ chủ trì tổ chức hàng năm có sự tham gia của người lao động và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở nhằm trao đổi thông tin và thực hiện các quyền dân chủ cho người lao động của công ty.  1. Thời gian, hình thức tổ chức hội nghị người lao động

    a. Thời gian: Hội nghị người lao động Công ty được tổ chức ít nhất 1 năm một lần, vào quý I hàng năm. b. Hình thức tổ chức: (Hình thức Hội nghị toàn thể hay Hội nghị đại biểu do NSDLĐ và BCH Công đoàn thống nhất quyết định cho phù hợp với đặc thù SXKD và số CNLĐ tại doanh nghiệp để đưa vào Quy chế). VD: Dưới 100 CNLĐ thì tổ chức Hội nghị toàn thể; trên 100 CNLĐ hoặc do đặc thù của sản xuất phân tán thì tổ chức Hội nghị đại biểu;

    2. Thành phần tham gia hội nghị người lao động

    a. Thành phần tham gia hội nghị toàn thể gồm: Toàn thể NLĐ trong công ty. b. Thành phần tham gia hội nghị đại biểu: NSDLĐ thống nhất với BCH CĐCS phân bổ số lượng, cơ cấu cho các bộ phận. Căn cứ vào số lượng phân bổ, các Tổ công đoàn chọn cử đại diện NLĐ tham gia Hội nghị, gửi BCH Công đoàn Công ty tổng hợp danh sách triệu tập dự Hội nghị. c. Đại biểu đương nhiên bao gồm: Giám đốc, PGĐ, Kế toán trưởng, trưởng phòng nhân sự và BCH Công đoàn cơ sở.

    3. Nội dung hội nghị người lao động           – Tình hình sản xuất kinh doanh của NSDLĐ;            – Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc;           – Điều kiện làm việc;           – Yêu cầu của NLĐ, CĐCS đối với NSDLĐ;           – Yêu cầu của NSDLĐ với NLĐ và CĐCS;           - Nội dung khác mà hai bên quan tâm.  4. Chuẩn bị Hội nghị Người lao động                  b. Nội dung cuộc họp chuẩn bị sẽ thống nhất về kế hoạch, nội dung, thời gian, địa điểm; số lượng, cơ cấu phân bổ đại biểu (nếu là Hội nghị đại biểu), phân công chuẩn bị, điều hành Hội nghị.                  c. Phân công trách nhiệm chuẩn bị:                  -  Giám đốc Công ty chuẩn bị:                  Báo cáo thực hiện các nội dung như: Tình hình SXKD, việc thực hiện HĐLĐ, TƯLĐTT, nội quy, quy chế công ty, điều kiện làm việc, ATVSLĐ, kết quả giải quyết những kiến nghị của CNLĐ, việc thực hiện nghị quyết hội nghị NLĐ lần trước…                  – Ban chấp hành công đoàn chuẩn bị:                  Báo cáo tổng kết phong trào thi đua, họat động của CĐCS, tổng hợp kiến nghị đề xuất của CNLĐ…                  d. NSDLĐ và Chủ tịch CĐCS thống nhất các nội dung công khai, các nội dung lấy ý kiến tại hội nghị, sửa đổi quy chế của Công ty. 5. Chương trình của Hội nghị Người lao động.                  Hội nghị Người lao động Công ty chỉ tổ chức khi có từ 2/3 đại biểu triệu tập tham dự. Chương trình Hội nghị diễn ra cụ thể như sau:                  – Chào cờ (Nếu có)                  – Bầu đoàn chủ tịch, Đoàn chủ tịch cử Thư ký Hội nghị  (Đoàn chủ tịch là NSDLĐ và Chủ tịch CĐCS);                  – Thông qua Chương trình HN;                  – Trình bày các văn bản, báo cáo:                  + Báo cáo của NSDLĐ (Theo nội dung chuẩn bị);                  + Báo cáo của Công đoàn cơ sở: Hoạt động công đoàn và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của NLĐ;                  – NSDLĐ: Giải đáp thắc mắc; bàn biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống CNLĐ.                  – Ký kết, sửa đổi, bổ sung Thỏa ước lao động tập thể (nếu có)                  – Tổ chức khen thưởng, phát động thi đua, ký giao ước thi đua;                  – Thông qua Nghị quyết (Kết thúc). 6. Phổ biến, triển khai, giám sát thực hiện nghị quyết hội nghị:

    a. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết Hội nghị Người lao động Công ty đến toàn thể NLĐ. b. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động. c. Định kỳ 6 tháng một lần, NSDLĐ phối hợp với CĐCS tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị; kết quả thực hiện kiến nghị của CNLĐ.

    Điều 12. Các hình thức thực hiện dân chủ khác tại Công ty.

    1. Cung cấp và trao đổi thông tin tại các cuộc họp lãnh đạo chủ chốt hoặc tại các cuộc họp từ tổ, đội đến toàn đơn vị hoặc tại các cuộc họp chuyên môn của các phòng, ban, bộ phận, tổ, đội sản xuất kinh doanh. 2. Niêm yết công khai ở những địa điểm thuận lợi tại đơn vị. 3. Cung cấp thông tin qua hệ thống thông tin nội bộ, mạng internet hoặc bằng văn bản, các ấn phẩm sách, báo gửi đến từng người lao động, phòng, ban, bộ phận, tổ, đội sản xuất kinh doanh. 4. Đặt hộp thư góp ý kiến.

    Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 13. Trách nhiệm thi hành

    Các đơn vị trực thuộc, NLĐ Công ty căn cứ Quy chế này và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước để thực hiện, phát huy quyền dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, góp phần xây dựng phát triển Công ty và bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp chính đáng của tập thể NLĐ.

    Trưởng các đơn vị trực thuộc Công ty có trách nhiệm phối hợp với Công đoàn phổ biến đến toàn thể NLĐ công ty để triển khai thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh Giám đốc và BCH Công đoàn Công ty sẽ xem xét sửa đổi, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp./.

    GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)