Nghị Định 133 Dân Quân Tự Vệ / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định Số 58 Về Dân Quân Tự Vệ / 2023

Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Dân Quân Tự Vệ, Nghị Định Về Quản Lý Dự án, Nghị Định 131 Uỷ Ban Quản Lý Vốn, Nghị Định 59 Quản Lý Dự án, Nghị Định Số 52 Về Quản Lý Tài Sản, Nghị Định Số 58 Về Dân Quân Tự Vệ, Nghị Định Quản Lý Dự án, Nghị Định Uỷ Ban Quản Lý Vốn, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công, Nghị Định Số 158 Về Quản Lý Hộ Tịch, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định 100 Quán Nhậu, Nghị Định Về Uỷ Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước, Nghị Định Quản Lý Chất Thải Rắn, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn, Nghị Định Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Về Quản Lý Cát Sỏi Lòng Sông, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Nghi Dinh Moi Phoi Hop Cong An Quan Su, Nghị Định 68/2019/nĐ-cp Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định 59/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Quy Định Của Quân ủy Trung ương Về Thông Báo Cán Bộ Nghỉ Chờ, Nghị Định 137/2020/nĐ-cp Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Dự Thảo Nghị Định Về Cơ Quan Chuyên Môn Cấp Huyện, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2019, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định 77/2010 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Quyết Quy Định Về Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Và Sử Dụng án Phí Và Lệ Phí Tòa án, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định 112 Xu Phat Vi Pham Hanh Chinh Quan Su, Quy Đinh Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại Với Sỹ Quan Qncn, Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Quyết Định Quan Trọng Nào Dưới Đây Không Phải Của Hội Nghị Ianta, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2020, Văn Bản Đề Nghị Của Ban Quản Trị, Trong Đó Nêu Rõ Tên Ban Quản Trị Đã Được Hội Nghị Nhà Chung Cư Thô, Văn Bản Đề Nghị Của Ban Quản Trị, Trong Đó Nêu Rõ Tên Ban Quản Trị Đã Được Hội Nghị Nhà Chung Cư Thô, Phoi Hop Chat Che Giua Gia Dinh Dia Phuong Va Don Vi Trong Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan N, 3 Tháng Bảy 2017 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, 3 Tháng Bảy 2017 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, Nghị Định 71/2017/nĐ-cp Hướng Dẫn Về Quản Trị Công Ty Đối Với Công Ty Đại Chúng, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Quân … Tại Thông Tư Số 179/2013, Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2019 Là Quan Trọng Nhất, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Đề Thi Trách Nghiệm Quy Định 102 Đáp án Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Và Dân Quân Tự Vệ, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nhà Xuất Bản Quân Đội Nhân Dân, Phan Đình Phùng, Quán Thánh, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T,

Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Dân Quân Tự Vệ, Nghị Định Về Quản Lý Dự án, Nghị Định 131 Uỷ Ban Quản Lý Vốn, Nghị Định 59 Quản Lý Dự án, Nghị Định Số 52 Về Quản Lý Tài Sản, Nghị Định Số 58 Về Dân Quân Tự Vệ, Nghị Định Quản Lý Dự án, Nghị Định Uỷ Ban Quản Lý Vốn, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công, Nghị Định Số 158 Về Quản Lý Hộ Tịch, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định 100 Quán Nhậu, Nghị Định Về Uỷ Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước, Nghị Định Quản Lý Chất Thải Rắn, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn, Nghị Định Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Về Quản Lý Cát Sỏi Lòng Sông, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Nghi Dinh Moi Phoi Hop Cong An Quan Su, Nghị Định 68/2019/nĐ-cp Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định 59/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Quy Định Của Quân ủy Trung ương Về Thông Báo Cán Bộ Nghỉ Chờ, Nghị Định 137/2020/nĐ-cp Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Dự Thảo Nghị Định Về Cơ Quan Chuyên Môn Cấp Huyện, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2019, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định 77/2010 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình,

Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Dân Quân Tự Vệ / 2023

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về: Phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ; s ố lượng Phó Chỉ huy trưởng, tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ; mức hưởng chế độ phụ cấp các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ; định mức bảo đảm chế độ, chính sách cho từng thành phần Dân quân tự vệ; điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm bị ốm đau, bị tai nạn, chết.

1. Công dân Việt Nam, cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Việt Nam.

1. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quản lý:

a) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc doanh nghiệp có tiểu đoàn tự vệ; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc sở, ban, ngành và tương đương ở cấp tỉnh, ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên địa bàn;

2. Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý:

a) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức không quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và quản lý đơn vị Dân quân tự vệ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này ngoài thời gian huấn luyện, hoạt động;

b) Đơn vị Dân quân tự vệ do cấp huyện thành lập trong thời gian huấn luyện, hoạt động.

3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, hỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức quản lý:

a) Đơn vị Dân quân tự vệ thuộc thẩm quyền thành lập và đơn vị Dân quân tự vệ được giao quản lý;

b) Đơn vị Dân quân tự vệ do cấp trên thành lập ngoài thời gian huấn luyện, làm nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền điều động.

4. Quân chủng Hải quân quản lý:

a) Đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp nhà nước có phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển;

Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

1. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hằng ngày, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị dân quân thường trực được cấp 01 số Báo Quân đội nhân dân, kinh phí do cấp tỉnh bảo đảm.

1. Kiểu dáng, màu sắc, mẫu, tiêu chuẩn cấp phát, niên hạn sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

2. Tiêu chuẩn chất lượng trang phục, sao mũ, phù hiệu thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng (TCVN/QS).

3. Việc cấp phát, quản lý, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu thực hiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Phương án 1

1. Mức chuẩn để xác định mức chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ là 1.600.000 đồng.

2. Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này khi điều chỉnh mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.

a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 0,24;

b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân thường trực: 0,22;

c) Phó tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn, Phó đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân thường trực: 0,21;

d) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, dân quân thường trực: 0,20;

e) Phó đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 0,15;

g) Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 0,12;

h) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10.

đ) Thôn đội trưởng: Nếu kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ 352.000 đồng; Nếu kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ 358.400 đồng;

1. Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã

a) Mức phụ cấp hằng tháng thực hiện theo quy định của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng; từ trên 06 tháng đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng

2. Đối với Thôn đội trưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 800.000 đồng.

1. Mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự được tính bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng gồm: Phụ cấp hằng tháng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên.

1. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp được hưởng như sau: Sau 5 năm (đủ 60 tháng) công tác thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

3. Chế độ phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hàng tháng và được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm niên

a) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử; thời gian chấp hành hình phạt tù giam; thời gian tự ý nghỉ việc;

b) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương hoặc phụ cấp liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

1. Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế:

a) Mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn hệ số 0,08 trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn hệ số 0,04

b) Mức tiền ăn bằng tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

c) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, bảo đảm phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã.

a) Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,12 mức chuẩn; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; mức tiền ăn như hạ sĩ quan, binh sĩ hải quân trên tàu cấp 1 neo đậu tại căn cứ;

b) Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển: Mức trợ cấp ngày công lao động mỗi người mỗi ngày bằng hệ số 0,25 ức tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng hệ số 0,1 mức chuẩn;

3. Mức phụ cấp đặc thù đi biển của dân quân khi làm nhiệm vụ trên biển thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số……/2020/NĐ-CP ngày tháng năm 2020 của Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đi biển đối với các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng khi làm nhiệm vụ trên biển (150.000 đồng; hiện nay Nghị định này đang trình Chính phủ).

Điều 13. Định mức bảo đảm trợ cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực

1. Mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, tiền ăn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 12 Nghị định này; đối với dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.

2. Mức trợ cấp một lần cho dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp bằng 3.200.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1.600.000 đồng; từ trên 06 tháng đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 3.200.000 đồng. (khoản 1 Điều 7 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP)

1. Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp, công tác phí, chế độ, chính sách theo chế độ hiện hành.

2. Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này và hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động, tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 0,1 mức chuẩn; nếu mức thực tế thấp hơn quy định trên thì được áp dụng điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định này.

2. Khi làm nhiệm vụ đấu tranh bảo vệ hải đảo, vùng biển được hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này và hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động, tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 160.000 đồng ; nếu mức thực tế thấp hơn quy định trên thì được áp dụng điểm a khoản 2 Điều 12a Nghị định này.

hi phí khám bệnh, chữa bệnh, như mức hưởng bảo hiểm y tế cho hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ. Trong thời gian điều trị nội trú được bảo đảm Trường hợp Dân quân tự vệ đang điều trị nội trú, nhưng hết thời gian làm nhiệm vụ thì được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhưng tối đa không quá 15 ngày.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phải hướng dẫn cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã gửi Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phải có văn bản thông báo lý do cho đối tượng biết; trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định trợ cấp cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định trợ cấp các cơ quan chức năng phải giải quyết chế độ ốm đau cho dân quân.

a) Đơn đề nghị trợ cấp của dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân có ý kiến của Ban chỉ huy quân sự cấp xã và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

b) Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy xuất viện;

d) Văn bản thẩm định của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Điều này.

a) Trong thời gian và tại nơi làm nhiệm vụ theo điều động hoặc huy động, làm nhiệm vụ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền

b) Ngoài nơi làm nhiệm vụ, ngoài giờ làm nhiệm vụ theo kế hoạch, nhưng được cấp có thẩm quyền giao;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm nhiệm vụ trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Nếu tai nạn làm suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng 5 lần mức chuẩn; sau đó, cứ suy giảm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức chuẩn;

a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như quy định tại khoản 2 Điều 15a Nghị định này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Nếu tai nạn làm suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng 8.000.000 đồng; sau đó, cứ suy giảm 1% thì được hưởng thêm 800.000 đồng;

b) Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng ; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 16.000.000 đồng tại tháng chết;

c) Trường bị ốm đau dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng ; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 16.000.000 đồng tại tháng chết.

a) Dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân đối với trường hợp bị tai nạn, chết lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã hoặc Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì Ban chỉ huy quân sự cấp huyện phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người đề nghị biết. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra và có công văn kèm theo hồ sơ gửi cơ quan quân sự cấp tỉnh;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định trợ cấp cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân;

đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định trợ cấp, các cơ quan chức năng phải giải quyết chế độ cho dân quân hoặc người đại diện hợp pháp của dân quân.

a) Hồ sơ đề nghị giới thiệu giám định, gồm: Đơn đề nghị giám định tai nạn của Dân quân tự vệ hoặc người đại diện hợp pháp của Dân quân tự vệ; văn bản đề nghị của cơ quan quân sự địa phương theo phân cấp quản lý Dân qân tự vệ quy định tại Điều 3 Nghị định này; giấy giới thiệu của cơ quan quản lý Dân quân tự vệ; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho Dân quân tự vệ) cấp theo mẫu quy định;

b) Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn, gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan quân sự địa phương theo phân cấp quản lý Dân qân tự vệ quy định tại Điều 3 Nghị định này; biên bản điều tra tai nạn do cơ quan quân sự địa phương hoặc đơn vị quản lý Dân quân tự vệ lập; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho Dân quân tự vệ) cấp theo mẫu quy định; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội động giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; trường hợp bị tai nạn giao thông thì có thêm Biên bản điều tra của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Điều này.

Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 8 như sau: “Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức”.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.

Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung

Năm 2022, Chưa Đi Nghĩa Vụ Quân Sự Phải Tham Gia Dân Quân Tự Vệ? / 2023

Một trong những nội dung mới tại Dự thảo Luật dân quân tự vệ sửa đổi, dự kiến trình Quốc hội vào kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV, năm 2019 và có hiệu lực ngay tại năm này, đó là nguồn mở rộng dân quân tự vệ là những công dân chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ được đăng ký, quản lý; công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên.

Luật này cũng làm rõ công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ ít nhất 12 tháng thì được công nhận hoàn thành NVQS tại ngũ trong thời bình, nhằm thống nhất với Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

Đồng thời, Luật này làm rõ các trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ:

– Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;

– Không đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã và tương đương trở lên;

– Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân;

– Lao động chính duy nhất trong hộ gia đình nghèo; nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;

– Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam/dioxin suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

– Người đang học ở cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường của cơ quan, nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 09/11/2017 03:43:19 CH

Những Điểm Mới Của Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ (Sửa Đổi) / 2023

Trang chủ

Pháp luật

Văn bản pháp luật

21/10/2019 16:52:00

9,566

Mục đích của việc xây dựng Luật DQTV (sửa đổi) nhằm xây dựng DQTV vững mạnh và rộng khắp, nâng cao chất lượng tổng hợp, khả năng SSCĐ, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh; cùng với Quân đội nhân dân (QĐND) làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Về quan điểm chỉ đạo quá trình xây dựng Luật DQTV (sửa đổi) là: Giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước đối với DQTV; thể chế đầy đủ quan điểm, chủ trương của Đảng, cụ thể hóa Hiến pháp năm 2013, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ để hoàn thiện hệ thống pháp luật về DQTV, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất trong hệ thống pháp luật, phù hợp với thực tiễn. Khắc phục hạn chế, vướng mắc, bất cập, kế thừa những quy định còn phù hợp của pháp luật về DQTV hiện hành; thu hút, nâng cao hiệu lực pháp lý một số quy định trong văn bản dưới luật; bổ sung quy định đã được thực tiễn kiểm nghiệm thấy phù hợp vào Luật DQTV (sửa đổi). Nghiên cứu những ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm, các nhóm giải pháp, kiến nghị, đề xuất rút ra từ tổng kết thực hiện Luật DQTV; tiếp thu những ý kiến hợp lý của cơ quan, tổ chức, địa phương, cá nhân, chuyên gia, nhà khoa học trong quá trình soạn thảo, bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch, khả thi. Nghiên cứu tiếp thu có chọn lọc việc tổ chức dân quân, dân binh của một số nước trên thế giới, vận dụng phù hợp với điều kiện nước ta.

Ngày 31-1-2019, tại phiên họp thường kỳ tháng 1-2019, Chính phủ đã thông qua dự án Luật DQTV (sửa đổi) để trình Quốc hội, với tên gọi: “Luật Dân quân tự vệ (sửa đổi)”. Bố cục dự thảo Luật DQTV (sửa đổi) gồm 8 chương, 50 điều (giảm 1 chương, 16 điều so với Luật DQTV năm 2009).

Một số quy định mới của dự thảo Luật DQTV (sửa đổi)

Dự thảo Luật DQTV (sửa đổi) kế thừa nhiều nội dung quy định của Luật DQTV hiện hành; sửa đổi, bổ sung một số nội dung cơ bản như sau:

Bỏ quy định “thôn đội”, vì trên thực tế chưa có địa phương nào thành lập “thôn đội”; bổ sung quy định thôn đội trưởng kiêm tiểu đội trưởng hoặc trung đội trưởng dân quân tại chỗ ở thôn, để thể chế Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XII) của Đảng nhằm tinh gọn, nâng cao hiệu quả hoạt động của dân quân ở thôn. Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ của DQTV để phù hợp với quy định của Luật Quốc phòng. Quy định DQTV thường trực là một trong những thành phần của DQTV, không luân phiên trong dân quân cơ động để khẳng định địa vị pháp lý của DQTV thường trực, phù hợp với thực tế hiện nay các địa phương đã và đang thực hiện.

Bổ sung quy định lồng ghép đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV với đăng ký nghĩa vụ quân sự (NVQS) nhằm cải cách hành chính, tiết kiệm thời gian, nguồn lực của công dân và cơ quan, tổ chức theo tinh thần cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước. Bổ sung quy định đối tượng miễn đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV để tương thích với Luật NVQS và phù hợp với thực tế. Bổ sung quy định đối tượng được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV để tương thích với Luật NVQS. Bổ sung quy định thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trước thời hạn. Đồng thời, quy định đưa ra khỏi danh sách DQTV để khắc phục những vướng mắc, bất cập của Luật DQTV năm 2009 và bảo đảm vấn đề bình đẳng giới.

Dự thảo luật bỏ quy định tại Khoản 2, Điều 19 Luật DQTV hiện hành: “Doanh nghiệp chưa tổ chức lực lượng tự vệ, thì chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức cho người lao động của doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV ở địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động”. Vì thực tiễn những năm qua hầu hết các doanh nghiệp chưa tổ chức tự vệ và địa phương không thực hiện được và đề nghị không quy định vấn đề này trong dự thảo luật. Luật hóa quy định tại Khoản 1, Điều 4 Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 5-1-2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật DQTV về điều kiện tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp; quy định này là phù hợp với thẩm quyền của Quốc hội, bảo đảm minh bạch.

Bổ sung quy định hệ thống chỉ huy DQTV phù hợp với quy định của Luật Quốc phòng và bảo đảm chặt chẽ về pháp lý trong chỉ huy DQTV. Quy định trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, chỉ huy trưởng ban CHQS cấp xã do sĩ quan QĐND Việt Nam đảm nhiệm. Quy định phó chỉ huy trưởng ban CHQS cấp xã là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để phù hợp với thực tế hiện nay 100% phó chỉ huy trưởng ban CHQS cấp xã đã được HĐND cấp tỉnh quy định là người hoạt động không chuyên trách.

Luật hóa quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 13 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP ngày 10-3-2013 của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng chỉ huy trưởng, chỉ huy phó ban CHQS xã, phường, thị trấn: Dự thảo luật quy định học viên tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng ban CHQS cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị.

Về chế độ, chính sách của DQTV, dự thảo luật cơ bản kế thừa Luật DQTV năm 2009; đồng thời, điều chỉnh bổ sung theo hướng luật chỉ quy định chế độ, chính sách được hưởng, còn định mức được hưởng giao Chính phủ quy định chi tiết để phù hợp với thẩm quyền của Chính phủ và bảo đảm tính linh hoạt. Dự thảo luật bổ sung chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với dân quân thường trực; phụ cấp đặc thù đi biển; bảo đảm tiền ăn (Luật DQTV hiện hành quy định là hỗ trợ tiền ăn) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của DQTV trong tình hình mới, phù hợp với thực tế các địa phương đã và đang thực hiện.

Đối với nhiệm vụ chi đào tạo chỉ huy trưởng ban CHQS cấp xã ngành quân sự cơ sở, dự thảo luật quy định theo hướng: Bộ Quốc phòng bảo đảm chi đào tạo trình độ cao đẳng, đại học; địa phương bảo đảm chi đào tạo trình độ trung cấp, vì thực tế hiện nay đa số các địa phương đều do ngân sách Trung ương điều tiết để bảo đảm đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. Dự thảo luật bổ sung quy định Điều 50 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NVQS năm 2015, Luật Sĩ quan QĐND Việt Nam năm 1999, nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật quốc phòng về công nhận dân quân thường trực hoàn thành thực hiện NVQS tại ngũ trong thời bình; phong quân hàm sĩ quan dự bị đối với học viên tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng ban CHQS cấp xã ngành quân sự cơ sở.

Dương Hưng (TH)