Nghị Định 34 Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Mẫu Mqđ34: Quyết Định Đính Chính Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

1. Định nghĩa mẫu MQĐ34: Quyết định đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính là gì?

Mẫu MQĐ34: Quyết định đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính là mẫu bản quyết định được lập ra để quyết định về việc đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Mẫu nêu rõ nội dung đính chính quyết định… Mẫu được ban hành theo Thông tư 78/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.

2. Mẫu MQĐ34: Quyết định đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MQĐ34

QUYẾT ĐỊNHĐính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính*

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Điều 6a Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số ……………../QĐ-GQXP ngày ……/…../…………. (nếu có);

Xét đề nghị của(3)

Tôi: ………………………………………………, cấp bậc: ……………………….,

chức vụ(4): …………………………………., đơn vị(4): ………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đính chính Quyết định số …………./QĐ-XPVPHC ngày ……/…../……….. của(5)………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……/…../………… Quốc tịch:

Nghề nghiệp:

Nơi ở hiện tại:

Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/Hộ chiếu: ……………………;

ngày cấp: …../…../………. ; nơi cấp:

Địa chỉ trụ sở chính:

Mã số doanh nghiệp:

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:………………………………………………………………………………….

Ngày cấp: ……./……/…….. ; nơi cấp:

Người đại diện theo pháp luật(6): Giới tính: ………….

Chức danh(7):

2. Lý do đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số …………/QĐ-XPVPHC ngày ……/……/………. của(5) (8) ……………………..:

3. Nội dung đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số …………/QĐ-XPVPHC ngày ……/…../………. của(5) ………………………..(9):

a) Khoản…. Điều…. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ………../QĐ-XPVPHC ngày ……/……/……….. đã viết là:

Nay sửa lại là:

b) Điều …. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ……../QĐ-XPVPHC ngày …../……/…….. đã viết là:

Nay sửa lại là:

c) ……………………….Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ………./QĐ-

XPVPHC ngày …../…../……. đã viết là:

Nay sửa lại là:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quyết định này được:

1. Giao cho ông (bà)(10) ……………………… là cá nhân bị xử phạt/đại

diện cho tổ chức bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.

Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Ông (bà)/Tổ chức(11) ………………………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Gửi cho(12) …………………….. để thu tiền phạt.

3. Gửi cho(13) ……………………. để tổ chức thực hiện./.

* Mẫu này được sử dụng để đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền đính chính.

(3) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.

(4) Ghi chức vụ và cơ quan của người ra quyết định.

(5) Ghi chức vụ và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(8) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Có sai sót về căn cứ pháp lý được viện dẫn; có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản; có sai sót mang tính kỹ thuật nhưng không làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định.

(9) Ghi cụ thể nội dung, điều, khoản trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị đính chính và nội dung đính chính.

(10) Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt.

(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.

(12) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.

(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.

(14) Ghi chức vụ của người ra quyết định./.

Giao Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

Ngày 02/08/2018, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 3216/QĐ-UBND về việcgiao quyền xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể như sau:

Giao quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 3180/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và phân công công tác Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2016 – 2021.

Nội dung giao quyền theo lĩnh vực được phân công phụ trách:

2.1 Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính;

2.2 Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình ban hành;

2.3 Các quyền khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật.

3. Thời hạn giao quyền: Việc giao quyền có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định này cho đến khi có quyết định giao quyền khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, trừ các trường hợp chấm dứt giao quyền theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Trong lĩnh vực công tác được phân công theo Quyết định số 3180/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2018 và các lĩnh vực khác được phân công có thời hạn bằng văn bản, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được giao quyền để thực hiện thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, kể từ ngày ký Quyết định này (ngày 02 tháng 8năm 2018).

Khi tiến hành các hoạt động xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, chịu trách nhiệm đối với các quyết định của mình trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2018. Quyết định này thay thế Quyết định 5793/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về giao quyền xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trần Phát

Thi Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

xin chia sẻ một số nội dung Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính. Theo đó, người bị xử phạt đã chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản vẫn còn quyết định xử phạt thì việc thực hiện không thi hành nội dung phạt tiền nhưng vẫn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả ghi được. Cụ thể….

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

– bạn đang đọc bài tại chuyên mục Tự Học Kế Toán –

1. Trường hợp người bị xử phạt đã chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản mà quyết định xử phạt vẫn còn thời hiệu thi hành thì không thi hành nội dung phạt tiền tại quyết định xử phạt nhưng vẫn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định.

Người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản.

Trường hợp quyết định xử phạt không có nội dung áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

2. Căn cứ xác định cá nhân bị chết, mất tích, tổ chức bị giải thể, phá sản:

a) Giấy chứng tử đối với trường hợp cá nhân bị chết.

b) Quyết định của toà án tuyên bố một người mất tích đối với trường hợp cá nhân bị mất tích.

c) Quyết định giải thể đối với trường hợp tổ chức bị giải thể.

d) Quyết định doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản của Toà án đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản.

3. Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt gồm nội dung sau: đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền, lý do đình chỉ; nội dung quyết định xử phạt tiếp tục phải thi hành, tên tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp tục thi hành; thời hạn thi hành.

4. Việc kế thừa nghĩa vụ thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của cá nhân đã chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản.

a) Những người được hưởng thừa kế có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trường hợp, di sản thừa kế chưa được chia thì việc tiếp tục thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế.

Trường hợp, di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trường hợp, Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

Trường hợp, không có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thừa kế thì thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

b) Người được Toà án giao quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt (biện pháp khắc phục hậu quả) trong phạm vi tài sản được giao quản lý thay cho người mất tích.

c) Đối với tổ chức bị giải thể, phá sản thì quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc giải thể, phá sản; người đại diện theo pháp luật của tổ chức giải thể, phá sản để thi hành.

Trường hợp tổ chức bị giải thể là đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp thì tổ chức bị giải thể không được miễn thi hành hình thức phạt tiền tại quyết định xử phạt.

d) Trường hợp cá nhân bị chết, mất tích, tổ chức bị phá sản thuộc trường hợp xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật quản lý thuế thì tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt được xoá nợ theo quy định của pháp luật.

Ngày 20/10/2016, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 155/2016/TT-BTC

Thông tư này hướng dẫn áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP(đã được sửa đổi tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP).

So với hướng dẫn cũ tại Thông tư 190/2013/TT-BTC, Thông tư này có một số sửa đổi, bổ sung đáng lưu ý như sau:

– Sửa đổi thời điểm Thông báo về hàng hóa nhập khẩu gửi nhầm để được miễn phạt, cụ thể Thông báo về hàng hóa nhập khẩu nhầm lẫn phải nộp trước khi đăng ký tờ khai hải quan, thay vì trước đây cho phép nộp trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định việc kiểm tra thực tế.

– Bổ sung hướng dẫn về xử phạt gian lận, trốn thuế đối với hành vi “Khai sai mã số, thuế suất hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã cơ quan hải quan hướng dẫn về mã số, thuế suất”. Theo đó, “hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã cơ quan hải quan hướng dẫn về mã số, thuế suất” được hiểu là trường hợp đã được cơ quan hải quan có Thông báo kết quả phân tích, phân loại; có văn bản xác định trước mã số, thuế suất, mức thuế; hoặc cơ quan đã xác định mã số, thuế suất, mức thuế hàng hóa và ban hành quyết định ấn định thuế.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2016.

Bãi bỏ Thông tư số 190/2013/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2013

Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

a) Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính;

b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;

c) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt hoặc thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

d) Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt;

đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm.

2. Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng có thể ra quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

3. Quyết định phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tang vật bị tịch thu, tiêu hủy; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn thực hiện.

II. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản.

2. Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

3. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc quá thời hạn xử phạt khi chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính, người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành.

4. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

III. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính.

2. Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức.

3. Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của từng cá nhân, tổ chức.

4. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác.

IV. Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Địa danh, ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;

c) Biên bản vi phạm hành chính, kết quả xác minh, văn bản giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc biên bản họp giải trình và tài liệu khác (nếu có);

d) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;

đ) Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;

e) Hành vi vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

g) Điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng;

h) Hình thức xử phạt chính; hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);

i) Quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

k) Hiệu lực của quyết định, thời hạn và nơi thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nơi nộp tiền phạt;

l) Họ tên, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

m) Trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việc cưỡng chế trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành.

2. Thời hạn thi hành quyết định là 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt; trường hợp quyết định xử phạt có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.

3. Trường hợp ban hành một quyết định xử phạt vi phạm hành chính chung đối với nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hoặc nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì nội dung hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức phải xác định cụ thể, rõ ràng.

V. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

2. Trong quá trình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó và trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tạm đình chỉ phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự; trường hợp đã thi hành xong quyết định xử phạt thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

3. Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có trách nhiệm xem xét, kết luận vụ việc và trả lời kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có thẩm quyền đã chuyển hồ sơ trong thời hạn theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; trường hợp không khởi tố vụ án hình sự thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải trả hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến.

4. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nếu cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định khởi tố vụ án thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải huỷ bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển toàn bộ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tài liệu về việc thi hành quyết định xử phạt cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

5. Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự phải được thông báo bằng văn bản cho cá nhân vi phạm.

VI. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính

1. Đối với vụ việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó lại có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án, nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính, thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải chuyển các quyết định nêu trên kèm theo hồ sơ, tang vật, phương tiện của vụ vi phạm và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính được căn cứ vào hồ sơ vụ vi phạm do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt tiến hành xác minh thêm tình tiết để làm căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 30 ngày, kể từ ngày nhận được các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo hồ sơ vụ vi phạm. Trong trường hợp cần xác minh thêm quy định tại khoản 2 Điều này thì thời hạn tối đa không quá 45 ngày.