Nghị Định 54 Quản Lý Dược / 2023 / Top 21 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Hướng Dẫn Luật Dược Và Nghị Định 54/2017/Nđ / 2023

ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật dược

Thông tư này quy định chi tiết về kinh doanh dược, bao gồm:

1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc và người phụ trách dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được công nhận biết tiếng Việt thành thạo, trường hợp không biết tiếng Việt thành thạo thì phải đăng ký ngôn ngữ sử dụng và có người phiên dịch đáp ứng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

2. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư tại nước ngoài chưa được công nhận biết tiếng Việt thành thạo trong hành nghề dược, trên Chứng chỉ hành nghề dược phải ghi “yêu cầu có phiên dịch trong hành nghề”. Khi hành nghề dược, trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược phải có hợp đồng với người phiên dịch đáp ứng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

1. Người hành nghề dược được công nhận biết tiếng Việt thành thạo trong hành nghề dược khi được cơ sở giáo dục quy định tại Điều 6 Thông tư này kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp người hành nghề đăng ký ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ hoặc tiếng Việt để hành nghề dược thì phải được cơ sở giáo dục quy định tại Điều 6 Thông tư này kiểm tra để công nhận người hành nghề thành thạo ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng trong hành nghề dược, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này. Ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng trong hành nghề dược có thể là một trong các ngôn ngữ sau đây: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.

3. Người hành nghề dược được công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác trong hành nghề dược mà không phải qua kiểm tra khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên ngành y, dược, y học cổ truyền trở lên do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình đào tạo là tiếng Việt hoặc là ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng trong hành nghề dược theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Có chứng chỉ đã hoàn thành khóa đào tạo chuyên ngành y, dược, y học cổ truyền có thời gian từ 12 (mười hai) tháng trở lên mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình đào tạo là tiếng Việt hoặc là ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng trong hành nghề dược theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học chuyên ngành y, dược, y học cổ truyền do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình đào tạo là tiếng Việt hoặc là ngôn ngữ mà người hành nghề đăng ký sử dụng trong hành nghề dược theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm a và b Khoản này phải được cấp trong thời gian không quá 05 (năm) năm, tính đến ngày nộp hồ sơ.

1. Người được công nhận đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược khi được cơ sở giáo dục quy định tại Điều 6 Thông tư này kiểm tra và công nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Người phiên dịch được công nhận đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược mà không phải qua kiểm tra khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên ngành y, dược trở lên do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình đào tạo là ngôn ngữ mà người phiên dịch đăng ký làm phiên dịch;

b) Có chứng chỉ đã hoàn thành khóa đào tạo chuyên ngành y, dược có thời gian từ 12 (mười hai) tháng trở lên mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình đào tạo là ngôn ngữ mà người phiên dịch đăng ký làm phiên dịch;

c) Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên ngành y, dược, y học cổ truyền trở lên và bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ mà người phiên dịch đăng ký làm phiên dịch.

Các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm a và điểm b Khoản 2 Điều này phải được cấp trong thời gian không quá 05 (năm) năm, tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Một người phiên dịch chỉ được làm phiên dịch cho một người hành nghề dược tại cùng một thời điểm mà người hành nghề đó đang hành nghề dược.

Cơ sở giáo dục được thực hiện việc kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược) khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

1. Là trường đại học chuyên ngành y, dược của Việt Nam.

2. Có khoa hoặc bộ môn ngoại ngữ của một trong các ngôn ngữ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này và đáp ứng việc đánh giá năng lực tiếng Việt trong chuyên môn theo quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

3. Có ngân hàng đề thi để kiểm tra và công nhận biết Tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược.

a) Bản công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc thành lập và hoạt động của cơ sở giáo dục;

c) Giấy tờ chứng minh có khoa hoặc bộ môn ngoại ngữ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này và danh sách giảng viên làm việc toàn thời gian của khoa hoặc bộ môn ngoại ngữ;

d) Ngân hàng đề thi được sử dụng để kiểm tra, công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược của ít nhất một trong các ngôn ngữ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Trường hợp cơ sở giáo dục đã được công bố đủ Điều kiện kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong hành nghề dược mà đề nghị bổ sung thêm ngôn ngữ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này để kiểm tra, công nhận thì hồ sơ thực hiện theo quy định tại các điểm a, c và d Khoản 1 Điều này.

c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) có trách nhiệm công bố cơ sở kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế. Trường hợp không công bố thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

1. Chấm dứt hoạt động kiểm tra, công nhận ngôn ngữ trong hành nghề dược.

2. Không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược.

2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hủy công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược, Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) có trách nhiệm:

a) Đăng tải quyết định hủy công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế và gửi quyết định này đến các Sở Y tế trên phạm vi toàn quốc;

b) Cập nhật thông tin hủy công bố cơ sở giáo dục kiểm tra ngôn ngữ trong hành nghề dược trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra, cơ sở giáo dục phải niêm yết công khai kết quả kiểm tra.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 4 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả công nhận, cơ sở giáo dục phải niêm yết công khai kết quả công nhận.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động hoặc có sự thay đổi về người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề, cơ sở kinh doanh dược phải thông báo đến Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế) nơi cơ sở kinh doanh dược hoạt động danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề dược tại cơ sở thông tin theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, kèm theo tập tin điện tử hoặc cập nhật trực tuyến theo hướng dẫn của Sở Y tế.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hành nghề của cơ sở hoạt động trên địa bàn, Sở Y tế có trách nhiệm công khai trên Trang Thông tin điện tử của Sở Y tế danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

1. Cơ sở có hoạt động dược không vì Mục đích thương mại là cơ sở không đăng ký hoạt động theo Luật doanh nghiệp, có hoạt động dược theo quy định tại Khoản 2 Điều này, bao gồm các cơ sở sau đây:

c) Khoa dược của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; kho bảo quản vắc xin, thuốc của các cơ sở tiêm chủng mở rộng.

2. Hoạt động dược không vì Mục đích thương mại bao gồm các hoạt động sản xuất, pha chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, cấp phát thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thử tương đương sinh học của thuốc, thử thuốc trên lâm sàng.

1. Hồ sơ công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc

a) Bản công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ký, đóng dấu xác nhận của cơ sở đó;

c) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược trở lên của người chịu trách chuyên môn;

d) Danh Mục thuốc dự kiến bán tại kệ thuốc. Danh Mục này phải nằm trong Danh Mục thuốc được bán tại kệ thuốc theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

đ) Bản chụp tủ, quầy, kệ bảo quản thuốc;

e) Quy trình kiểm tra, giám sát: chất lượng thuốc; xuất, nhập thuốc của cơ sở.

2. Thủ tục công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc

a) Trước khi hoạt động, cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc theo quy định tại Khoản 1 Điều này đến Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt trụ sở;

b) Khi nhận hồ sơ, Sở Y tế cấp cho cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm công bố trên Trang Thông tin điện tử của Sở Y tế danh sách cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc đủ Điều kiện. Trường hợp không công bố phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

1. Chấm dứt hoạt động tổ chức kệ thuốc hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc.

3. Nội dung công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.

4. Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc.

5. Không hoạt động trong thời gian 12 (mười hai) tháng liên tục mà không thông báo với Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt trụ sở.

2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hủy công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc, Sở Y tế có trách nhiệm:

a) Đăng tải quyết định hủy công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc trên Trang Thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi quyết định này đến Bộ Y tế và các Sở Y tế khác trên phạm vi toàn quốc;

b) Cập nhật thông tin hủy công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc trên Trang Thông tin điện tử của Sở Y tế.

1. Phải có biển hiệu ghi rõ tên, địa chỉ, người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở, hình thức và phạm vi hoạt động, địa bàn hoạt động.

2. Chịu trách nhiệm về việc đáp ứng và duy trì các Điều kiện hoạt động của cơ sở, nguồn gốc thuốc và chất lượng thuốc do cơ sở cung ứng.

1. Thuốc hạn chế bán lẻ là thuốc có yêu cầu giám sát chặt chẽ việc kê đơn, bán thuốc theo đơn và sử dụng để bảo đảm an toàn, hiệu quả, tránh lạm dụng thuốc trong Điều trị mà việc lạm dụng thuốc có thể gây ra tình trạng lệ thuộc thuốc hoặc không đáp ứng khi sử dụng thuốc đó hoặc thuốc khác.

2. Danh Mục thuốc hạn chế bán lẻ được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Căn cứ cơ cấu bệnh tật của địa phương được xác định theo quy định tại Điều 19 Thông tư này, Sở Y tế có văn bản cho phép quầy thuốc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có Điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bán thêm một số thuốc kê đơn không thuộc Danh Mục thuốc thiết yếu.

1. Người giới thiệu thuốc là người được cơ sở kinh doanh dược tuyển dụng và được người đứng đầu của chính cơ sở cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” để thông tin thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

2. Người giới thiệu thuốc phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Là người có trình độ cao đẳng chuyên ngành y, dược trở lên;

3. Các trường hợp sau đây không được tuyển dụng làm người giới thiệu thuốc:

1. Phải đeo thẻ “Người giới thiệu thuốc” do cơ sở kinh doanh dược cấp và tuân thủ nội quy do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Thông tư này khi hoạt động giới thiệu thuốc. Người giới thiệu thuốc chỉ được thực hiện giới thiệu thuốc khi có sự đồng ý của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

2. Giới thiệu những thuốc đã được phép lưu hành ở Việt Nam theo đúng danh Mục thuốc đã được cơ sở kinh doanh dược phân công và chỉ được cung cấp những thông tin về thuốc ghi trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được đăng ký lưu hành hoặc nội dung thông tin thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Y tế cho phép xác nhận.

3. Xuất trình tài liệu pháp lý chứng minh nội dung thông tin thuốc hợp lệ theo quy định khi có yêu cầu của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

5. Không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Thông tin thuốc không đúng với nội dung thông tin thuốc đã đăng ký, xác nhận tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phát hành các tài liệu thông tin thuốc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung;

b) Giới thiệu thuốc không được cơ sở kinh doanh dược phân công giới thiệu;

c) Sử dụng lợi ích vật chất dưới mọi hình thức để tác động đến thầy thuốc, người dùng thuốc để thúc đẩy việc kê đơn, mua bán, sử dụng thuốc;

đ) So sánh, giới thiệu thuốc của cơ sở mình tốt hơn thuốc của cơ sở khác mà không có tài liệu khoa học đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo để chứng minh;

e) Giới thiệu sản phẩm không phải là thuốc;

i) Phát hành tài liệu thông tin thuốc không đúng đối tượng đã được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Y tế xác nhận.

1. Chịu trách nhiệm về hoạt động và thông tin về thuốc do Người giới thiệu thuốc của cơ sở kinh doanh dược thực hiện.

2. Đào tạo, tập huấn cho người được cơ sở tuyển dụng làm nhiệm vụ Người giới thiệu thuốc đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư này.

3. Cung cấp cho người giới thiệu thuốc đầy đủ giấy tờ pháp lý, tài liệu chuyên môn kỹ thuật để đảm bảo việc thông tin thuốc của người giới thiệu thuốc hợp lệ theo quy định tại Thông tư này.

4. Cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này cho người của cơ sở đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư này.

5. Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày cấp thẻ, cơ sở kinh doanh dược phải gửi danh sách người được cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này kèm theo tập tin điện tử hoặc cập nhật trực tuyến danh sách người được cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” theo hướng dẫn của Sở Y tế đến Sở Y tế nơi người giới thiệu thuốc thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc.

Trường hợp có bổ sung, thay đổi về người giới thiệu thuốc, cơ sở kinh doanh dược phải thực hiện cấp bổ sung, thay đổi thẻ “Người giới thiệu thuốc” và cập nhật danh sách bổ sung, thay đổi người giới thiệu thuốc theo đúng trình tự cấp lần đầu.

6. Thu hồi thẻ “Người giới thiệu thuốc” đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Người giới thiệu thuốc chấm dứt hợp đồng lao động với cơ sở kinh doanh dược;

b) Người giới thiệu thuốc thôi nhiệm vụ giới thiệu thuốc;

c) Người giới thiệu thuốc sau khi được cấp thẻ thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 21 Thông tư này;

d) Người giới thiệu thuốc vi phạm một trong các hành vi quy định tại Khoản 5 Điều 22 Thông tư này.

7. Trong thời hạn tối đa 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi thẻ, cơ sở kinh doanh dược phải gửi danh sách người bị thu hồi thẻ “Người giới thiệu thuốc” theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này kèm theo tập tin điện tử hoặc cập nhật trực tuyến danh sách người bị thu hồi thẻ “Người giới thiệu thuốc” theo hướng dẫn của Sở Y tế đến Sở Y tế nơi người giới thiệu thuốc thực hiện hoạt động giới thiệu thuốc.

8. Không cấp lại thẻ “Người giới thiệu thuốc” trong thời hạn ít nhất 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày thu hồi thẻ cho người của cơ sở đã bị thu hồi thẻ thuộc trường hợp quy định tại điểm d Khoản 6 Điều này.

1. Chỉ cho phép những người có thẻ “Người giới thiệu thuốc” thực hiện tại cơ sở các hoạt động giới thiệu thuốc và phát hành những tài liệu thông tin thuốc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Bộ Y tế cho phép lưu hành hoặc xác nhận.

3. Có biện pháp để ngăn chặn hành vi kê đơn, hướng dẫn sử dụng thuốc của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của chính cơ sở vì Mục đích lợi nhuận do bị tác động bằng vật chất, tài chính hoặc bất kỳ hình thức nào khác của người giới thiệu thuốc.

4. Đình chỉ ngay hoạt động của người giới thiệu thuốc trong phạm vi cơ sở mình khi phát hiện người giới thiệu thuốc không thực hiện đúng trách nhiệm của người giới thiệu thuốc quy định tại Điều 22 Thông tư này.

1. Công bố hoặc hủy công bố danh sách người được cấp thẻ “Người giới thiệu thuốc” trên Trang Thông tin điện tử của Sở Y tế trong thời hạn 07 (bảy) ngàylàm việc,kể từ khi nhận được danh sách người được cấp hoặc người bị thu hồi thẻ “Người giới thiệu thuốc” do cơ sở kinh doanh dược cung cấp theo quy định tại Khoản 5 hoặc Khoản 7 Điều 23 Thông tư này.

2. Chỉ đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên phạm vi địa bàn thực hiện đầy đủ và đúng trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 24 Thông tư này khi có người giới thiệu thuốc hoạt động.

3. Kiểm tra, thanh tra hoạt động giới thiệu thuốc; xử lý vi phạm người giới thiệu thuốc và cơ sở kinh doanh dược có người giới thiệu thuốc hoạt động trên địa bàn bảo đảm tuân thủ đúng quy định về giới thiệu thuốc tại Thông tư này.

1. Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược Bộ Y tế).

2. Giám đốc Sở Y tế ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược Sở Y tế).

4. Trường hợp ủy viên Hội đồng là đại diện của đơn vị, tổ chức thì phải là người đứng đầu hoặc là người được đơn vị, tổ chức cử tham dự.

3. Đối với các hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật dược đã nộp bản chính Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại bản chính Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn đối với các trường hợp sau đây:

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tên cơ sở:…………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………..

Trực thuộc ……………………………. (nếu là cơ sở trực thuộc) …………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………..

1. Đơn vị nộp: ………………………………………………………………..

2. Địa chỉ đơn vị nộp hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện):

3. Hình thức nộp: Trực tiếp □ Bưu điện □

4. Số, ngày tháng năm văn bản của đơn vị (nếu có): ………………………..

(4) Các tài liệu tương ứng theo thủ tục hành chính được quy định tại Thông tư (liệt kê chi tiết hoặc danh Mục kèm theo).

(5) Trường hợp người nhận không phải là có tên trên Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược thì yêu cầu có Giấy ủy quyền hoặc Giấy giới thiệu của cơ sở.

Điện thoại: ……………………………………….. Email (nếu có):…………………………………….

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:…………… Ngày cấp:………….. Nơi cấp: ………

Kiểm tra và công nhận tiếng Việt thành thạo về chuyên môn dược □

Kiểm tra và công nhận đủ trình độ phiên dịch về chuyên môn dược □

Kiểm tra và công nhận sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác về chuyên môn dược □

(2) Tên trường kiểm tra và công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong kinh doanh dược.

(3) Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

(5) Ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài đăng ký công nhận. Trường hợp đăng ký nhiều ngôn ngữ thì cần ghi rõ ngôn ngữ nào đăng ký công nhận không phải kiểm tra

(6) Liệt kê các giấy tờ gửi theo đơn đối với từng trường hợp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ sở thực hiện việc công nhận.

(2) Tên cơ sở thực hiện việc công nhận.

(3) Địa danh Chữ viết tắt tên của cơ sở thực hiện việc công nhận.

(5) Ghi rõ biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (Ví dụ: đủ trình độ phiên dịch từ tiếng Hàn Quốc sang tiếng Việt hoặc đủ trình độ phiên dịch từ tiếng Hàn Quốc, tiếng Anh sang tiếng Việt).

Điện thoại: …………………………………. Email ( nếu có):…………………………………………

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: …………Ngày cấp:………………Nơi cấp: …….

(2) Tên trường công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong kinh doanh dược.

(3) Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

(5) Ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài đăng ký công nhận. Trường hợp đăng ký nhiều ngôn ngữ thì cần ghi rõ ngôn ngữ nào đăng ký công nhận không phải kiểm tra.

(6) Liệt kê các giấy tờ gửi theo đơn đối với từng trường hợp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

1. Tên cơ sở kinh doanh dược:……………………………………………………………………………..

2. Địa chỉ:……………………………………………………………………

3. Điện thoại: ………………..Email ( nếu có)……… Website (nếu có)……………………

4. Sau khi nghiên cứu Thông tư số ……../2017/TT-BYT ngày…../…/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số Điều Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật dược về kinh doanh dược và các văn bản hướng dẫn hiện hành, chúng tôi công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc

Kèm theo bản công bố này là các tài liệu nộp kèm theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư.

1. Tên cơ sở kinh doanh dược:……………………………………………………………………………..

1. Tên cơ sở kinh doanh dược:……………………………………………………………………………….

– Số CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Các giấy tờ tương đương khác: …………………………. Nơi cấp:…………………………..Ngày cấp:…………………………………………………….

3. Giao bản chính Chứng chỉ hành nghề dược số:…………………………………………………………

4. Cam kết của người nhận:Tôi xin xác nhận đã nhận lại bản chính Chứng chỉ hành nghề dược nêu tại Mục 3.

DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC BÁN TẠI KỆ THUỐC(Kèm theo Thông tư số 07/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

DANH MỤC THUỐC HẠN CHẾ BÁN LẺ(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2018/TT-BYT ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế.)

Nghị Định Luật Dược 2022 / 2023

Nghị Định Luật Dược 2016, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Dự Thảo Hướng Dẫn Luật Dược 2016, Nghị Định Số 159/2016/nĐ-cp Ngày 29/11/2016 Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Mộ, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01/7/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn Vật Chất Hậu, 3 Tháng Bảy 2017 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, 3 Tháng Bảy 2017 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01 Tháng 7 Năm 2016 Của Chính Phủ, Căn Cứ Nghị Định Số 03/2016/nĐ-cp Ngày 05/01/2016 Của Chính Phủ , Nghị Định 76/2016/nĐ-cp Ngày 1/7/2016, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Định Luật Len-xơ Được Dùng Để, Định Luật Ii Niu Tơn Được Phát Biểu, Định Luật Sác-lơ Được áp Dụng Cho Quá Trình, Thông Tư 39/2016/tt-bca Ngày 04/10/2016 Được Ban Hành Góp Phần Nâng Cao Hơn Nữa Trách Nhiệm Và Năng, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Nghị Định Dược, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Dược Mới Nhất, Định Luật 2 Newton Còn Được Viết Dưới Dạng, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Được Đặc Trưng Của Pháp Luật, Định Luật Nào Sau Đây Không áp Dụng Được Trong Phản ứng Hạt Nhân, Nghị Định 55/2016/nĐ-cp, Nghị Định 165 Năm 2016, Nghị Định Số 11/2016/nĐ-cp, Nghị Định 73/2016, Nghị Định 07/2016, Nghị Định 44/2016, Nghị Định Số 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 76/2016, Nghị Định 50/2016, Nghị Định Số 46/2016/nĐ-cp, Nghị Định 155/2016/nĐ-cp, Nghị Định 03/2016/nĐ-cp, Nghị Định 82/2016/nĐ/vp, Nghị Định 76/2016, Nghị Định 163 Năm 2016, Nghị Định 80/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 03/2016/nĐ-cp, Phụ Lục V Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 44/2016/nĐ-cp, Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định 34/2016, Nghị Định 47/2016, Nghị Định 96/2016, Nghị Định 08/2016, Nghị Định 99/2016, Nghị Định Năm 2016, Nghị Định 85/2016/nĐ-cp, Nghị Định 12/2016, Nghị Định 37/2016, Nghị Định Số 04/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 34/2016/nĐ-cp, Nghị Định 67/2016, Nghị Định Số 99/2016/nĐ-cp, Nghị Định 51/2016, Nghị Định 04/2016, Nghị Định 56/2016, Nghị Định 77/2016, Nghị Định 71/2016, Nghị Định 46/2016, Nghị Định Số 96/2016/nĐ-cp, Nghị Định 54/2016, Nghị Định 36/2016/nĐ-cp, Nghị Định 52/2016, Nghị Định 01/2016, Luật Phòng Chống Ma Túy Đã Được Sửa Đổi Bổ Sung Năm 2008 Quy Định Các Hành Vi Nào Bị Nghiêm Cấm, Điều 7 Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 67/2016/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định 46/2016, Điều 1 Nghị Định 45/2016/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định 46/2016/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định 11/2016, Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2016, Điều 4 Nghị Định 36/2016, Điều 5 Nghị Định 46/2016, Điều 5 Nghị Định 46/2016/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định 06/2016, Điều 35 Nghị Định 46/2016/nĐ-cp, Nghị Định 155/nĐ-cp 2016 English, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 12/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 99/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 96/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 96/2016, Bài Tham Luận Nghị Định 77/2016, Nghị Định Tăng Lương 2016, Điều 23 – Thông Tư Số 192/2016/tt-bqp Ngày 26 Tháng 11 Năm 2016 Quy Định Vi Phạm Các Quy Định Về Trự, Điều 23 – Thông Tư Số 192/2016/tt-bqp Ngày 26 Tháng 11 Năm 2016 Quy Định Vi Phạm Các Quy Định Về Trự, Định Luật Truyền Thẳng Của ánh Sáng Được Vận Dụng Để Giải Thích Các Hiện Tượng, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định 76/2016 Tiêu Chuẩn Vật Chất Hậu Cần, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Theo Nghị Định 99/2016, Điểm B Khoản 4 Điều 10 Nghị Định 140/2016/nĐ-cp, Huong Dan Thuc Hien Nghi Dinh 46/2016/nd-cp, Thông Tư Số 33/2016 Ngay 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Luật Dân Quân Tự Vệ, Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày. 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật,

Nghị Định Luật Dược 2016, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Dự Thảo Hướng Dẫn Luật Dược 2016, Nghị Định Số 159/2016/nĐ-cp Ngày 29/11/2016 Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Mộ, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01/7/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn Vật Chất Hậu, 3 Tháng Bảy 2017 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, 3 Tháng Bảy 2017 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01 Tháng 7 Năm 2016 Của Chính Phủ, Căn Cứ Nghị Định Số 03/2016/nĐ-cp Ngày 05/01/2016 Của Chính Phủ , Nghị Định 76/2016/nĐ-cp Ngày 1/7/2016, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Định Luật Len-xơ Được Dùng Để, Định Luật Ii Niu Tơn Được Phát Biểu, Định Luật Sác-lơ Được áp Dụng Cho Quá Trình, Thông Tư 39/2016/tt-bca Ngày 04/10/2016 Được Ban Hành Góp Phần Nâng Cao Hơn Nữa Trách Nhiệm Và Năng, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Nghị Định Dược, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Dược Mới Nhất, Định Luật 2 Newton Còn Được Viết Dưới Dạng, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Được Đặc Trưng Của Pháp Luật, Định Luật Nào Sau Đây Không áp Dụng Được Trong Phản ứng Hạt Nhân, Nghị Định 55/2016/nĐ-cp, Nghị Định 165 Năm 2016, Nghị Định Số 11/2016/nĐ-cp, Nghị Định 73/2016, Nghị Định 07/2016, Nghị Định 44/2016, Nghị Định Số 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 76/2016, Nghị Định 50/2016, Nghị Định Số 46/2016/nĐ-cp, Nghị Định 155/2016/nĐ-cp, Nghị Định 03/2016/nĐ-cp, Nghị Định 82/2016/nĐ/vp, Nghị Định 76/2016, Nghị Định 163 Năm 2016, Nghị Định 80/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 03/2016/nĐ-cp, Phụ Lục V Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 44/2016/nĐ-cp, Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định 34/2016, Nghị Định 47/2016, Nghị Định 96/2016, Nghị Định 08/2016, Nghị Định 99/2016, Nghị Định Năm 2016, Nghị Định 85/2016/nĐ-cp,

Phải Công Bố Mỹ Phẩm Tại Cục Quản Lý Dược Trong Trường Hợp Nào? / 2023

Những trường hợp công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược

Mỹ phẩm hiện nay bao gồm mỹ phẩm sản xuất trong nước và mỹ phẩm nhập khẩu. Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 06/2011/TT – BYT của Bộ Y tế về Quản lý mỹ phẩm thì: ” Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế ”

Như vậy, nếu doanh nghiệp của bạn kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu thì mới làm thủ tục công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược. Còn nếu kinh doanh mỹ phẩm sản xuất trong nước thì Cục quản lý Dược không có thẩm quyền giải quyết mà cá nhân, tổ chức sẽ phải làm việc với Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất.

Công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược theo thủ tục như thế nào?

Công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược theo hình thức online

Nếu như thông thường, công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước doanh nghiệp sẽ phải nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp đến Bộ phận một cửa của Sở Y tế. Tuy nhiên, khi công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược doanh nghiệp không cần trực tiếp lên cục mà chỉ cần tiến hành nộp hồ sơ bản mềm qua cổng thông tin tiếp nhận hồ sơ đăng ký online ở website: https://vnsw.gov.vn/ (Cổng thông tin một cửa quốc gia).

Để có thể nộp hồ sơ online doanh nghiệp truy cập https://vnsw.gov.vn/ đăng ký tài khoản doanh nghiệp, đăng ký mẫu dấu chữ kí của doanh nghiệp và đăng ký chữ kí số doanh nghiệp với hải quan để đảm bảo đủ điều kiện nộp hồ sơ trực tuyến.

Thời gian công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược

Thông thường hồ sơ sau khi được Cục Quản lý Dược tiếp nhận và xác nhận đóng phí thì thời gian giải quyết sẽ khoảng 15 – 20 ngày.

Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Trường hợp hồ sơ công bố không đáp ứng yêu cầu thì Cục Quản lý Dược sẽ ra công văn yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung những nội dung còn sai sót. Doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày ra công văn bổ sung. Nếu quá thời hạn trên không sửa đổi theo yêu cầu thì sẽ phải quay lại nộp hồ sơ mới và nộp lại lệ phí.

Chi phí khi công bố mỹ phẩm tại Cục quản lý dược

Bên cạnh hồ sơ, thủ tục các cá nhân, tổ chức cũng dành sự quan tâm đặc biệt cho chi phí. Đối với trường hợp công bố mỹ phẩm nhập khẩu tại Cục Quản lý Dược thì phí nhà nước sẽ là 500.000VND/phiếu công bố. Nếu thuê một đơn vị ngoài thực hiện thủ tục thay, doanh nghiệp sẽ đóng chi phí dịch vụ. Cụ thể về quy định, cách tính phí, cá nhân, tổ chức có thể tham khảo tại bài viết chi phí công bố mỹ phẩm của Luật Hoàng Phi.

Luật Hoàng Phi đại diện cho doanh nghiệp công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược

Không chỉ có các bài viết tư vấn, cung cấp thông tin về công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược, Luật Hoàng Phi còn trực tiếp thực hiện các thủ tục, nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm thay doanh nghiệp nếu doanh nghiệp ký kết hợp đồng dịch vụ với chúng tôi.

Doanh nghiệp có nhu cầu công bố mỹ phẩm tại Cục quản lý Dược, Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn cho quý khách chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ; đăng ký tài khoản online trên trang https://vnsw.gov.vn/; thay mặt khách hàng kê khai, nộp hồ sơ online; đóng phí nhà nước cho khách hàng và xử lý các vấn đề khác cho đến khi nhận được số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và bàn giao cho khách hàng.

Với nhiều năm kinh nghiệm làm thủ tục công bố mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược, đồng thời có đội ngũ chuyên viên pháp lý nhiệt tình, tâm huyết, dịch vụ chu đáo, trọn gói, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi để Luật Hoàng Phi chúng tôi đại diện cho doanh nghiệp thực hiện mọi thủ tục. Thông tin yêu cầu dịch vụ cụ thể như sau:

– Tổng đài tư vấn: 1900 6557

– Hotline dịch vụ: 0981.378.999 – 0961.981.886

– Tel: 024.6285.2839 – 028.73090.686

– Email: lienhe@luathoangphi.vn

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược / 2023

Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định 35 2003 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Pccc, Nghị Định 78 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quốc Tịch, Nghị Định 60 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Ngân Sách, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Luật Phòng Chống Ma Túy Đã Được Sửa Đổi Bổ Sung Năm 2008 Quy Định Các Hành Vi Nào Bị Nghiêm Cấm, Nghị Định Luật Dược 2016, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Quyết Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2015, Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành Của Việt Nam Được Ban Hành Vào Năm Nào, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân Gia Đình, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 43 Thi Hành Luật Đất Đai, Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giám Định Tư Pháp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014, Nghị Định 34 Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 171, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 92, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 71, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành án, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 51, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 116, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 167, Nghị Định Số 59 Theo Dõi Thi Hành Pháp Luật, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 15 2013 NĐ Cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 12/2009, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 12/2009/nĐ-cp, Thông Tư 02 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 121, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 06/2013, Thông Tư 01 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 158, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 19/2013, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 171, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 23/2015, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 26/2015, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 29/2013, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 31/2013, Thông Tư 03 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 75, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34 2011 NĐ Cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 92, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 68/2000/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 65/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 61/2002/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 69/2009/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 52/2008, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 49/2013, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Thông Tư 71 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 43, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 92/2009/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 75/2000, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 47/2014, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 43/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 79/2007, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 85/2009, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 87/2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 86/2011, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 99/2013, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 88/2009, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 92/2012, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34/2013, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 98/2007, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 51/2010, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 83/2013, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Luật Sư Cho Tôi Xin Mẫu Đơn Xin Hưởng Phụ Cấp Độc Hại Và Hướng Dẫn Tôi Cách Viết Đơn Được Không ạ, Bộ Luật Mới Được Ban Hành Dưới Thời Nhà Lê Có Tên Gọi Là Gì, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng,

Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định 35 2003 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Pccc, Nghị Định 78 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quốc Tịch, Nghị Định 60 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Ngân Sách, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Luật Phòng Chống Ma Túy Đã Được Sửa Đổi Bổ Sung Năm 2008 Quy Định Các Hành Vi Nào Bị Nghiêm Cấm, Nghị Định Luật Dược 2016, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Quyết Hướng Dẫn Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2015, Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành Của Việt Nam Được Ban Hành Vào Năm Nào, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân Gia Đình, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 43 Thi Hành Luật Đất Đai, Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giám Định Tư Pháp, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014, Nghị Định 34 Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 171, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 92, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 71, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành án,