Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc / 2023

Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc, Các Bước Cải Tạo Vườn Tạp Bước Nào Quan Trọng Nhất, Các Bước Dẫn Tới Thành Công: Giao Tiếp Với Trường Học Của Con, 5 Bước Ra Quyết Định, 6 Bước Tư Vấn Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Quy Định Các Bước Thiết Kế, 8 Bước Ra Quyết Định, 6 Bước Ra Quyết Định, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2019, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, 6 Bước Ra Quyết Định Decide, Các Bước Đánh Giá Định Lượng Rủi Ro Qra, 5 Bước Quyết Định Mua Hàng, 6 Bước Ra Quyết Định Quản Trị, Báo Cáo Xác Định Bước Sóng ánh Sáng, 5 Bước Ra Quyết Định Mua Hàng, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Mẫu Đơn Quyết Định Buộc Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Đưa Đi Cơ Sở Cai Nghiện ép Buộc, Quy Định Số Bước Thiết Kế Công Trình, Báo Cáo Thực Hành Xác Định Bước Sóng ánh Sáng, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, 5 Bước Quyết Định Thành Công Cuộc Đời, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Hãy Phân Tích Các Bước Ra Quyết Định Quản Trị, Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lớp 12, Xe Mô Tô Và Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Trên Đường Bộ Phải Bắt Buộc Có Đủ Bộ Phận Giảm Thanh, Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa, Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lí Lớp 12, Các Bước Kiểm Định Và Lựa Chọn Mô Hình Kinh Tế Lượng, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quá Trình Ra Quyết Định Trong Quản Trị Doanh Nghiệp Gồm Mấy Bước, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Quy Định Danh Mục Dịch Vụ Viễn Thông Bắt Buộc Quản Lý Chất Lượng, Quy Trinh 4 Buoc Dieu Trị Tang Huyet áp Theo Quyet Dinh 3192, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Xu Lý Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Giao Thông Nghị Định 100, Thông Tin Nào Sau Đây Là Sai Khi Nói Về Tia X Có Bước Sóng Ngắn Hơn Bước Sóng Của Tia Tử Ngoại, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, Tóm Tắt 5 Bước Trong Dạy Học Và Kiểm Tra Đánh Giá Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, Xác Định Công Thoát Của Electron Ra Khỏi Kim Loại Với ánh Sáng Kích Thích Có Bước Sóng, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2017, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Giáo Dục Tại Xã Phường Thị Trấn, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định Số 64 Về Giao Đất Nông Nghiệp, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Thông 2020, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Việt Nam Ban Hành Nghị Định Mới Về Giá Giao Dịch, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Theo Nghị Định 99/2016, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ,

Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc, Các Bước Cải Tạo Vườn Tạp Bước Nào Quan Trọng Nhất, Các Bước Dẫn Tới Thành Công: Giao Tiếp Với Trường Học Của Con, 5 Bước Ra Quyết Định, 6 Bước Tư Vấn Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Quy Định Các Bước Thiết Kế, 8 Bước Ra Quyết Định, 6 Bước Ra Quyết Định, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2019, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, 6 Bước Ra Quyết Định Decide, Các Bước Đánh Giá Định Lượng Rủi Ro Qra, 5 Bước Quyết Định Mua Hàng, 6 Bước Ra Quyết Định Quản Trị, Báo Cáo Xác Định Bước Sóng ánh Sáng, 5 Bước Ra Quyết Định Mua Hàng, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Mẫu Đơn Quyết Định Buộc Thôi Việc, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Đưa Đi Cơ Sở Cai Nghiện ép Buộc, Quy Định Số Bước Thiết Kế Công Trình, Báo Cáo Thực Hành Xác Định Bước Sóng ánh Sáng, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, 5 Bước Quyết Định Thành Công Cuộc Đời, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Hãy Phân Tích Các Bước Ra Quyết Định Quản Trị, Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lớp 12, Xe Mô Tô Và Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Trên Đường Bộ Phải Bắt Buộc Có Đủ Bộ Phận Giảm Thanh, Báo Cáo Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa, Thực Hành Đo Bước Sóng ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa Lí Lớp 12, Các Bước Kiểm Định Và Lựa Chọn Mô Hình Kinh Tế Lượng, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Công Chức, Quá Trình Ra Quyết Định Trong Quản Trị Doanh Nghiệp Gồm Mấy Bước, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Quy Định Danh Mục Dịch Vụ Viễn Thông Bắt Buộc Quản Lý Chất Lượng, Quy Trinh 4 Buoc Dieu Trị Tang Huyet áp Theo Quyet Dinh 3192, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông,

Lập Hồ Sơ Đề Nghị Áp Dụng Biện Pháp Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc / 2023

Theo quy định tại Điều 101 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì Việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc được quy định cụ thể như sau:

1. Việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với đối tượng quy định tại Điều 94 của Luật này được thực hiện như sau:

a) Đối với người vi phạm có nơi cư trú ổn định thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

b) Đối với người không cư trú tại nơi có hành vi vi phạm pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác minh; trường hợp xác định được nơi cư trú thì có trách nhiệm chuyển người đó kèm theo biên bản vi phạm về địa phương để xử lý; trường hợp không xác định được nơi cư trú của người đó thì lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Hồ sơ đề nghị gồm có biên bản vi phạm; bản tóm tắt lý lịch; tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người đó; bản trích lục tiền án, tiền sự; biện pháp giáo dục đã áp dụng (nếu có); bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của họ;

c) Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

2. Trường hợp người vi phạm do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định tại Điều 94 của Luật này thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người đó.

Hồ sơ đề nghị gồm có bản tóm tắt lý lịch; tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người đó; biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đã áp dụng; bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của họ.

3. Sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan đã lập hồ sơ phải thông báo cho người bị đề nghị áp dụng hoặc người đại diện của họ về việc lập hồ sơ. Những người này được quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo. Sau khi người bị áp dụng hoặc người đại diện của họ đọc xong hồ sơ thì hồ sơ được gửi cho Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và chuyển Trưởng Công an cùng cấp.

Trân trọng!

Nhiều Vướng Mắc Trong Công Tác Lập Hồ Sơ Đưa Người Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc / 2023

Thiếu tá Vũ Duy Hồng, Ðội phó Ðội đấu tranh phòng chống tội phạm hình sự, Phòng Cảnh sát Hình sự (Công an tỉnh), cho biết: Một số quy định còn chồng chéo đã gây khó khăn cho công tác lập hồ sơ. Theo quy định của Luật Xử lý VPHC thì biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là một trong những điều kiện để áp dụng biện pháp đưa vào TGD, CSGDBB. Tại Khoản 3, Khoản 5, Ðiều 90 Luật Xử lý VPHC quy định điều kiện áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là: “2 lần trở lên trong 6 tháng” có hành vi vi phạm và bị xử phạt VPHC. Như thế có nghĩa từ lần vi phạm thứ hai là có thể lập hồ sơ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Nhưng tại Khoản 1, Khoản 2, Ðiều 16 Nghị định số 81/2013/NÐ-CP quy định: “ít nhất 2 lần bị xử phạt VPHC về các hành vi vi phạm trong 6 tháng”. Còn tại Khoản 3, Ðiều 4, Thông tư số 48/2014/TT-BCA của Bộ Công an thì: Trong 6 tháng bị xử phạt VPHC 2 lần, nếu tiếp tục có hành vi vi phạm hành chính từ lần thứ 3 trở đi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì không ra quyết định xử phạt hành chính tại lần vi phạm này mà lập biên bản vi phạm và lập hồ sơ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn… Về điều kiện áp dụng biện pháp đưa vào TGD, CSGDBB theo quy định của Luật Xử lý VPHC là: 2 lần trở lên trong 6 tháng có hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2, Ðiều 5, Nghị quyết số 04/2015/NQ-HÐTP ngày 24/12/2015 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao và tại Ðiểm b, Khoản 2, Ðiều 11, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tư pháp thì lại quy định: Vi phạm lần thứ 3 trong 6 tháng. Những quy định khác nhau như vậy khiến cho các địa phương lúng túng, chưa có sự thống nhất trong thực hiện.

Một vướng mắc nữa là trong trường hợp người chưa thành niên vi phạm do cơ quan công an cấp huyện hoặc công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng đưa vào TGD (theo quy định tại Ðiều 92) hoặc thuộc đối tượng đưa vào CSGDBB (theo quy định tại Ðiều 94 của Luật Xử lý VPHC) thì cơ quan công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào TGD hoặc CSGDBB đối với người đó. Tuy nhiên Luật Xử lý VPHC và các văn bản hướng dẫn lại không quy cụ thể việc giao đối tượng bị lập hồ sơ cho gia đình, tổ chức quản lý trong quá trình lập hồ sơ sau khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam (nếu có) thuộc về đơn vị và cấp nào.

Bên cạnh đó, theo quy định, sau khi hoàn thành việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào TGD, CSGDBB, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo về việc lập hồ sơ cho người bị đề nghị áp dụng hoặc người đại diện hợp pháp đến cơ quan lập hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ. Nhưng thực tế, người bị đề nghị áp dụng hoặc người đại diện hợp pháp thường không đến, gây nhiều khó khăn trong việc hoàn thiện hồ sơ đề nghị. Trong khi quyết định đưa người vào TGD, CSGDBB có hiệu lực thi hành sau 3 ngày, nhưng Luật Xử lý VPHC không quy định cụ thể việc tạm giữ hành chính đối với người bị áp dụng đưa vào TGD, CSGDBB. Ðây chính là kẽ hở để đối tượng lợi dụng bỏ trốn.

Điều 14. Kiểm Tra Thẩm Quyền Lập Hồ Sơ Đề Nghị Áp Dụng Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc / 2023

Điều 14. Kiểm tra thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

Việc kiểm tra thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc căn cứ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính, cụ thể như sau:

1. Đối với trường hợp người vi phạm có nơi cư trú ổn định, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người vi phạm cư trú có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Đối với trường hợp người không cư trú tại nơi có hành vi vi phạm pháp luật và xác định được nơi cư trú của người đó, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người vi phạm cư trú có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đối với trường hợp người không cư trú tại nơi có hành vi vi phạm pháp luật và không xác định được nơi cư trú của người đó, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hành vi vi phạm pháp luật có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đối với trường hợp người vi phạm do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định tại Điều 94 của Luật Xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

5. Cơ quan Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 15. Kiểm tra trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

1. Việc kiểm tra trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 13 và 17 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và Thông tư số 43/2014/TT-BCA.

2. Kiểm tra trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc theo các nội dung sau:

a) Việc thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc phải bảo đảm phù hợp về thành phần hồ sơ đề nghị quy định tại Điều 11 Thông tư này đối với từng trường hợp và thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Việc xác định nơi cư trú của người chưa thành niên vi phạm không có nơi cư trú ổn định phải bảo đảm phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Việc chuyển người vi phạm không cư trú tại nơi có hành vi vi phạm pháp luật trong trường hợp xác định được nơi cư trú về địa phương nơi người đó cư trú để xử lý phải được lập thành biên bản và bảo đảm phù hợp về thẩm quyền, trình tự, thủ tục bàn giao quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

d) Việc xác định độ tuổi của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa cơ sở giáo dục bắt buộc phải bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều 13 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP;

đ) Việc thông báo cho người bị đề nghị áp dụng, cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ do cơ quan hoặc người có thẩm quyền đã lập hồ sơ đề nghị thực hiện phải bảo đảm phù hợp về hình thức, nội dung và thời hạn thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 101 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 1 Điều 17 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP.

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP

XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 16. Kiểm tra các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Việc kiểm tra sự phù hợp, tính hợp pháp và đầy đủ của các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc căn cứ vào quy định tại khoản 1 và 2 Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 9 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.

2. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định gồm có:

a) Bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc;

b) Tài liệu chứng minh tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc gồm: Phiếu trả lời kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy, các chất dạng thuốc phiện của người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy hiện tại của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT- BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng các Bộ Y tế, Lao động – Thương binh và Xã hội và Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy;

c) Bản tường trình của người vi phạm hoặc của người đại diện hợp pháp của họ (theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành, nếu có). Trường hợp không có mẫu, bản tường trình phải bảo đảm những nội dung chủ yếu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

d) Biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng ma túy trái phép;

đ) Tài liệu, giấy tờ theo quy định tại điểm c và g khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

3. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy không cư trú tại nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật và xác định được nơi cư trú của người đó gồm các tài liệu, giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

4. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy không cư trú tại nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật và không xác định được nơi cư trú của người đó gồm có:

a) Các tài liệu, giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 16 Thông tư này;

b) Tài liệu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này (nếu có);

5. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa xử lý hành chính vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với trường hợp người nghiện ma túy vi phạm có nơi cư trú ổn định do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, gồm có:

a) Các tài liệu, giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 16 Thông tư này;

b) Tài liệu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

6. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa xử lý hành chính vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với trường hợp người nghiện ma túy vi phạm không có nơi cư trú ổn định do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, gồm có:

a) Các tài liệu, giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 16 Thông tư này;

b) Tài liệu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này (nếu có).

Điều 17. Kiểm tra thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Việc kiểm tra thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 4 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau: Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép lần cuối, bị phát hiện và lập biên bản theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.

Điều 18. Kiểm tra đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải bảo đảm phù hợp về độ tuổi, hành vi vi phạm và các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5, Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 16 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Điều 37 Nghị định số 111/2013/NĐ-CPngày 30 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Nghị định số 111/2013/NĐ-CP); Điều 3 và 5 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP, bao gồm các trường hợp cụ thể sau:

a) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy mà vẫn còn nghiện theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 1 Điều 3 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP;

b) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy nhưng không có nơi cư trú ổn định theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.

2. Các trường hợp không phải là đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính; khoản 3 Điều 16 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Điều 37 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP;Điều 5 Nghị định số 221/2013/NĐ-CPvà khoản 2 Điều 3 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, bao gồm: người nước ngoài; người không có năng lực trách nhiệm hành chính; người đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện; phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người đang tham gia các chương trình cai nghiện ma túy tại cộng đồng; người đang tham gia chương trình điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.

Điều 19. Kiểm tra thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Việc kiểm tra thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc căn cứ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính, cụ thể như sau:

1. Đối với trường hợp người nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định và trường hợp người nghiện ma túy không cư trú tại nơi có hành vi vi phạm pháp luật và xác định được nơi cư trú của người đó thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Đối với trường hợp người nghiện ma túy không cư trú tại nơi có hành vi vi phạm pháp luật và không xác định được nơi cư trú của người đó, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện ma túy thực hiện hành vi vi phạm pháp luật có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Đối với trường hợp người nghiện ma túy vi phạm do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 96 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

4. Cơ quan Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 20. Kiểm tra trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Việc kiểm tra trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc căn cứ theo quy định tại Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 13 và 17 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Điều 8 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP và quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này.

2. Kiểm tra trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo các nội dung sau:

a) Việc thu thập các tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải bảo đảm phù hợp về thành phần hồ sơ đề nghị đối với từng trường hợp quy định tại Điều 16 Thông tư này và về thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 và 2 Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Việc xác định nơi cư trú của người nghiện ma túy không cư trú tại nơi người đó có hành vi vi phạm pháp luật phải bảo đảm phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

c) Việc xác định độ tuổi của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải bảo đảm phù hợp với quy định tại Điều 13 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP;

d) Việc chuyển người vi phạm không cư trú tại nơi có hành vi vi phạm pháp luật trong trường hợp xác định được nơi cư trú về địa phương nơi người đó cư trú để xử lý phải được lập thành biên bản và bảo đảm phù hợp về thẩm quyền, trình tự, thủ tục bàn giao quy định tại điểm b khoản 1 Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

đ) Việc thông báo cho người bị đề nghị áp dụng, cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ do cơ quan hoặc người có thẩm quyền đã lập hồ sơ đề nghị thực hiện phải bảo đảm phù hợp về hình thức, nội dung và thời hạn thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 1 Điều 17 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

Điều 22. Các biểu mẫu sử dụng trong việc thực hiện kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ

1. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau:

a) Mẫu số 01/TGD: Thông báo kết quả kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng;

b) Mẫu số 02/CSGDBB: Thông báo kết quả kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;

c) Mẫu số 03/CSCNBB: Thông báo kết quả kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng các biểu mẫu quy định kèm theo Thông tư này phải bảo đảm thống nhất, đầy đủ các nội dung theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đã có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận: – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;– VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;– Văn phòng Tổng bí thư;– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;– Tòa án nhân dân tối cao;– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;– Kiểm toán nhà nước;– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật – Bộ Tư pháp;– Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;– Công báo Chính phủ;– Cổng Thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tư pháp;– Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;– Lưu: VT, Cục QLXLVPHC&TDTHPL(02b).

Mẫu số 01/TGD

(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28/12/2015

của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)