Nghị Định Miễn Giảm Học Phí

Mẫu Đơn Nghị Định 49 Miễn Giảm Học Phí

Nghị Định Số 49 Miễn Giảm Học Phí

Nghị Định 126 Năm 2022 Có Gì Mới?

Những Nghị Định, Thông Tư Nổi Bật Có Hiệu Lực Từ 01/7/2020

Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định Mới Và Chế Độ Được Hưởng

Nghị Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Nghị Định 49 Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Nghị Định 49, Nghị Định Số 49 Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Số 74 Về Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49, Nghị Quyết Quy Định Về Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Và Sử Dụng án Phí Và Lệ Phí Tòa án, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí, Tải Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Miễn Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Quyết Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Đon Xin Miễn Giám Định Sức Khoẻ, Quyết Định Miễn Giảm Học Phí, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổng Giám Đốc, Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh Của Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Vì Hoàn Cảnh Gia Đình, Quyết Định HĐqt Thông Qua Việc Miễn Nhiệm Phó Tổng Giám Đốc, Nghị Định Miễn Lệ Phí Môn Bài, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Miễn Thuế Môn Bài, Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Chữ L=ký, Mau Don De Nghi Giam Dinh Chu Ky, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Chữ Ký, Nghị Định Về Kinh Doanh Hàng Miễn Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Thương Tật, Giấy Đề Nghị Giám Định, Nghị Định Giám Sát Đánh Giá Đầu Tư, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Nghỉ Hưu, Phụ Lục Số 2 Giấy Đề Nghị Giám Định, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Lại Thương Tật, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Sức Khỏe, Đơn Đề Nghị Giám Định Adn Hài Cốt Liệt Sỹ, Đơn Đề Nghị Giám Định Sức Khỏe, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Y Khoa, Đơn Đề Nghị Giám Định Y Khoa, Đơn Đề Nghị Giám Định Thương Tật, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Đóng Góp Tham Gia Chương Trình Miễn Phí Học Đường, Giấy Đề Nghị Giám Định Y Khoa, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Mẫu Giấy Đề Nghị Giám Định Y Khoa, Giấy Đề Nghị Khám Giám Định, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Đơn Xin Miễn Giảm Học Môn Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Mầm Non, Đơn Miễn Giảm, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi Quá Hạn, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi Vay, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm, Đơn Xin Miễn Giảm Học Thêm, Đơn Xin Miễn Giảm Thể Dục, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm án Phí Dân Sự, Đơn Xin Miễn Giảm Học Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Hlu, Đơn Xin Miễn Giảm Chi Phí Đào Tạo, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Học Thêm, Đơn Xin Miễn Giảm Phí, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Ueh, Đơn Xin Miễn Giảm Môn Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm án Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Chi Phí Học Tập, Đơn Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Xét Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi, Thủ Tục Miễn, Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm án, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Ueh, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Môn Học, Đơn Xin Miễn Giảm, Thủ Tục Xin Miễn Giảm án Phí, Mẫu Đơn Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Nhà Đất, Đơn Xin Miễn Giảm Phí Đường Bộ, Mẫu 12 Sổ Miễn Giảm Thi Hành án,

Nghị Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Nghị Định 49 Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Nghị Định 49, Nghị Định Số 49 Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Số 74 Về Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49, Nghị Quyết Quy Định Về Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Và Sử Dụng án Phí Và Lệ Phí Tòa án, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí, Tải Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Miễn Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Quyết Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Đon Xin Miễn Giám Định Sức Khoẻ, Quyết Định Miễn Giảm Học Phí, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổng Giám Đốc, Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh Của Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Vì Hoàn Cảnh Gia Đình, Quyết Định HĐqt Thông Qua Việc Miễn Nhiệm Phó Tổng Giám Đốc, Nghị Định Miễn Lệ Phí Môn Bài, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Miễn Thuế Môn Bài, Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Chữ L=ký, Mau Don De Nghi Giam Dinh Chu Ky, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Chữ Ký, Nghị Định Về Kinh Doanh Hàng Miễn Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Thương Tật, Giấy Đề Nghị Giám Định, Nghị Định Giám Sát Đánh Giá Đầu Tư, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Nghỉ Hưu,

7 Điểm Đáng Chú Ý Nhất Của Thông Tư 68 Về Hóa Đơn Điện Tử

Quy Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử 2022

Quy Định Về Hoá Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Luật Đất Đai Hiện Hành 2022 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn

Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Năm 2022

Nghị Định Về Miễn Giảm Học Phí

Điểm Mới Của Nghị Định 108/2020/nđ

Điều Kiện, Mức Hưởng Khi Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 108

Thông Báo Về Việc Thực Hiện Chính Sách Tinh Giản Biên Chế Theo Nghị Định 108/2014/nđ

Phụ Lục Nghị Định 123 Năm 2022

Chính Thức Ra Mắt Nghị Định 123/2020 Quy Định Về Hóa Đơn, Chứng Từ

QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

Điều 3. Đối tượng không phải đóng học phí

Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: học sinh tiểu học; học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn nghề nghiệp.

2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

4.Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước.

6. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo;

Điều 6. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập

1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, không thuộc các xã quy định tại khoản 1 Điều này.

Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49

Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49

Những Đối Tượng Nào Được Miễn, Giảm Học Phí

Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí Năm Học 2022

Đối Tượng Được Miễn Học Phí Theo Nghị Định Số 86/2015/nđ

Nghị Định 49, Miễn Giảm Học Phí

Nghị Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí

Thêm Đối Tượng Miễn Giảm Học Phí Trong Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 49

Thực Hiện Nghị Định 49 Về Miễn Giảm Học Phí

Thông Báo V/v Thực Hiện Chế Độ Miễn, Giảm Học Phí Học Kỳ 1/2017

Nghị Định 86 Về Miễn Giảm Học Phí

Nghị định 49, Miễn giảm học phí

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 49/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 05 NĂM 2010 QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 – 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 – 2022 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 Quốc hội Khóa XII kỳ họp thứ V về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 2022; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, NGHỊ ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Nghị định này quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2022 bao gồm: 1. Các cơ sở giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; 2. Các cơ sở giáo dục khác được quy định tại Điều 69 của Luật Giáo dục. Điều 2. Học phí Học phí là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục. Chương II QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Điều 3. Đối tượng không phải đóng học phí Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: học sinh tiểu học; học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn nghề nghiệp. Điều 4. Đối tượng được miễn học phí 1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005. 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. 4. Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học …

Thông Báo V/v Thực Hiện Chế Độ Miễn, Giảm Học Phí Học Kỳ 1/2018

Đối Tượng Được Miễn Giảm Học Phí Gồm Những Ai?

Đối Tượng Nào Sẽ Được Miễn, Giảm Học Phí Năm Học 2022

Chính Sách Miễn, Giảm Học Phí Và Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập

Những Điểm Nổi Bật Của Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

​quy Định Mới Về Miễn Giảm Học Phí

Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí Năm 2022

Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hàng Nghị Định Mới Quy Định Về Miễn Giảm Học Phí

Quy Định Miễn Giảm Học Phí, Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Cho Học Sinh, Sinh Viên

Các Văn Bản Về Thuế Gtgt 2022

Tổng Hợp Các Thông Tư Nghị Đinh Về Thuế Năm 2022

Thông tư liên tịch số 09/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022 – 2022 đến năm học 2022-2021 vừa được liên bộ GD-ĐT, Tài chính, LĐ-TB và XH ban hành.

Theo đó, thời điểm thực hiện cơ chế thu, quản lý học phí, chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Thông tư liên tịch này được tính từ ngày 1-12-2015.

Thông tư này áp dụng đối với tất cả các loại hình nhà trường ở các cấp học, trình độ đào tạo và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân.

Đồng thời áp dụng đối với trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên hệ cử tuyển; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học; học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học chính quy, học liên thông theo hình thức đào tạo chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; học viên học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông.

15 đối tượng được miễn học phí

Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: học sinh tiểu học trường công lập; học sinh, sinh viên ngành sư phạm hệ chính quy đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước; người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại học.

Các ngành chuyên môn đặc thù do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Ngoài ra còn có 15 đối tượng được miễn học phí cụ thể như sau:

1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30-7-2012 của Văn phòng Quốc hội. Cụ thể: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; thương binh; người hưởng chính sách như thương binh…; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định. Cụ thể: bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

4. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân

6. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên);

7. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học;

8. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

9. Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh;

10. Học sinh, sinh viên, học viên học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước;

11. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Cụ thể: người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu;

Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được xác định theo các văn bản quy định tại thông tư liên tịch này.

12. Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

13. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp (bao gồm cả học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp);

15. Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành chuyên môn đặc thù do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Đối tượng được giảm học phí

1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Sinh viên trường ĐH công tự chủ, ngoài công lập cũng được miễn giảm

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục ĐH công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục ĐH thực hiện các chương trình đào tạo chất lượng cao ưu tiên cấp học bổng cho người học để trang trải phần chênh lệch giữa mức hỗ trợ của Nhà nước với mức học phí của nhà trường.

Như vậy, ngay cả ở các trường ĐH công được phê duyệt thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ có mức học phí cao hơn so với các trường ĐH công lập khác thì sinh viên nghèo, diện chính sách sẽ vẫn được hưởng chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập.

Nhà nước cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn giảm học phí cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH ngoài công lập theo mức học phí chương trình đại trà của các trường công lập trong vùng đối với giáo dục mầm non, phổ thông; theo mức học phí của chương trình đại trà tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư quy định tại nghị định này tương ứng với các nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục ĐH.

Các Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí

Điểm Mới Về Cấp Giấy Phép Xây Dựng

Bổ Sung Về Việc Cấp Giấy Phép Xây Dựng Tại Hòa Bình

Cập Nhật: 9 Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Xây Dựng Từ 2022

Nghị Định Mới Về Cấp Giấy Phép Xây Dựng: Quy Định Cụ Thể Các Điều Kiện Được Cấp Giấy Phép Xây Dựng Tạm

Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí Mới Nhất Năm 2022

Thông Báo: Về Việc Xét Miễn, Giảm Học Phí + Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Đối Với Sinh Viên Là Người Dân Tộc Thiểu Số (Học Kỳ I, Năm Học 2022

Tóm Tắt Nhanh Nghị Định 123/2020/nđ

Đề Xuất Tăng Lương Hưu, Trợ Cấp Từ 1/1/2022

Một Số Điểm Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Trong Nghị Định 112/2020/nđ

Ngày 14/9/2020, Chính Phủ Ban Hành Nghị Định 108/2020/nđ

Cơ sở pháp lý

Mẫu đơn xin đề nghị miễn giảm học phí kèm theo Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thự hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022-2016 đến năm học 2022-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính- Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2022;

Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022-2016 đến năm học 2022-2021 do Chính phủ ban hành ngày 02/10/2015

Các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định

Theo quy định tại điều 7 và điều 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP, các đối tượng sau đây sẽ được miễn, giảm học phí:

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo;

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;

Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển;

Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh…

Được giảm 70% học phí: Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống; Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số…

Được giảm 50% học phí: Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo…

Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

Kính gửi (1): ………………………….

Họ và tên (2): ……………………………………………………………………

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3): ………………………………

Hiện đang học tại lớp: ………………………………………………………….

Trường: ………………………………………………………………………….

Thuộc đối tượng: ……………………………………………………………….

Vậy tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

 …..…, ngày …tháng…năm 20…

Người làm đơn (4)

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách viết đơn đề nghị miễn, giảm học phí

Ghi tên của cơ sở giáo dục đề nghị được miễn, giảm học phí

Ghi tên của phụ huynh học sinh

Ghi tên của học sinh cần được miễn giảm học phí

Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ xin miễn giảm học phí cần chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập (như mẫu trên);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chẳng hạn như Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công, giấy xác nhận khuyết tật, giấy chứng minh là hộ nghèo, hộ cận nghèo …

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: [email protected]

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Thủ Tục Miễn, Giảm Học Phí

Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 86 Của Chính Phủ Về Cơ Chế Thu, Quản Lý Học Phí

Các Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí (Mới Nhất)

Hướng Dẫn Mới Về Việc Sử Dụng Hoá Đơn Điện Tử

Xem Ngay 7 Quy Định Mới Khi Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí Mới Nhất Năm 2022

Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hàng Nghị Định Mới Quy Định Về Miễn Giảm Học Phí

Quy Định Miễn Giảm Học Phí, Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Cho Học Sinh, Sinh Viên

Các Văn Bản Về Thuế Gtgt 2022

Tổng Hợp Các Thông Tư Nghị Đinh Về Thuế Năm 2022

Nghị Định Sửa Đổi Về Quy Định Thuế Gtgt Và Thuế Tndn

Mẫu đơn xin đề nghị miễn giảm học phí kèm theo Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thự hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022-2016 đến năm học 2022-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính- Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2022; Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022-2016 đến năm học 2022-2021 do Chính phủ ban hành ngày 02/10/2015

Các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định

Theo quy định tại điều 7 và điều 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP, các đối tượng sau đây sẽ được miễn, giảm học phí:

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo;

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;

Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển;

Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh…

Được giảm 70% học phí: Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống; Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số…

Được giảm 50% học phí: Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo…

Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí

Kính gửi (1): ………………………….

Họ và tên (2): ……………………………………………………………………

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3): ………………………………

Hiện đang học tại lớp: ………………………………………………………….

Trường: ………………………………………………………………………….

Thuộc đối tượng: ……………………………………………………………….

Vậy tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

…….., ngày …tháng…năm 20…

Người làm đơn (4) (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Ghi tên của cơ sở giáo dục đề nghị được miễn, giảm học phí

Ghi tên của phụ huynh học sinh

Ghi tên của học sinh cần được miễn giảm học phí

Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.

Hồ sơ xin miễn giảm học phí cần chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập (như mẫu trên);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chẳng hạn như Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công, giấy xác nhận khuyết tật, giấy chứng minh là hộ nghèo, hộ cận nghèo …

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Cập nhật ngày 23/01/2020

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật 024 6258 7666

​quy Định Mới Về Miễn Giảm Học Phí

Các Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí

Điểm Mới Về Cấp Giấy Phép Xây Dựng

Bổ Sung Về Việc Cấp Giấy Phép Xây Dựng Tại Hòa Bình

Cập Nhật: 9 Trường Hợp Được Miễn Giấy Phép Xây Dựng Từ 2022

Nghị Định Số 49 Miễn Giảm Học Phí

Nghị Định 126 Năm 2022 Có Gì Mới?

Những Nghị Định, Thông Tư Nổi Bật Có Hiệu Lực Từ 01/7/2020

Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định Mới Và Chế Độ Được Hưởng

Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 113/2018/nđ

Chính Sách Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định Mới Quy Định Thế Nào?

Nghị Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Nghị Định 49 Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Nghị Định 49, Nghị Định Số 49 Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Số 74 Về Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49, Nghị Quyết Quy Định Về Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Và Sử Dụng án Phí Và Lệ Phí Tòa án, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí, Tải Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Miễn Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Quyết Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Đon Xin Miễn Giám Định Sức Khoẻ, Quyết Định Miễn Giảm Học Phí, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổng Giám Đốc, Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh Của Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Vì Hoàn Cảnh Gia Đình, Quyết Định HĐqt Thông Qua Việc Miễn Nhiệm Phó Tổng Giám Đốc, Nghị Định Miễn Lệ Phí Môn Bài, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Miễn Thuế Môn Bài, Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Chữ L=ký, Mau Don De Nghi Giam Dinh Chu Ky, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Chữ Ký, Nghị Định Về Kinh Doanh Hàng Miễn Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Thương Tật, Giấy Đề Nghị Giám Định, Nghị Định Giám Sát Đánh Giá Đầu Tư, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Nghỉ Hưu, Phụ Lục Số 2 Giấy Đề Nghị Giám Định, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Lại Thương Tật, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Sức Khỏe, Đơn Đề Nghị Giám Định Adn Hài Cốt Liệt Sỹ, Đơn Đề Nghị Giám Định Sức Khỏe, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Y Khoa, Đơn Đề Nghị Giám Định Y Khoa, Đơn Đề Nghị Giám Định Thương Tật, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Đóng Góp Tham Gia Chương Trình Miễn Phí Học Đường, Giấy Đề Nghị Giám Định Y Khoa, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Mẫu Giấy Đề Nghị Giám Định Y Khoa, Giấy Đề Nghị Khám Giám Định, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Đơn Xin Miễn Giảm Học Môn Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Mầm Non, Đơn Miễn Giảm, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi Quá Hạn, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi Vay, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm, Đơn Xin Miễn Giảm Học Thêm, Đơn Xin Miễn Giảm Thể Dục, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm án Phí Dân Sự, Đơn Xin Miễn Giảm Học Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Hlu, Đơn Xin Miễn Giảm Chi Phí Đào Tạo, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Học Thêm, Đơn Xin Miễn Giảm Phí, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Ueh, Đơn Xin Miễn Giảm Môn Thể Dục, Đơn Xin Miễn Giảm án Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Chi Phí Học Tập, Đơn Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Xét Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Lãi, Thủ Tục Miễn, Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm án, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Ueh, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Môn Học, Đơn Xin Miễn Giảm, Thủ Tục Xin Miễn Giảm án Phí, Mẫu Đơn Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế, Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Nhà Đất, Đơn Xin Miễn Giảm Phí Đường Bộ, Mẫu 12 Sổ Miễn Giảm Thi Hành án,

Nghị Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Nghị Định 49 Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Nghị Định 49, Nghị Định Số 49 Miễn Giảm Học Phí, Nghị Định Số 74 Về Miễn Giảm Học Phí, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49, Nghị Quyết Quy Định Về Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Và Sử Dụng án Phí Và Lệ Phí Tòa án, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí, Tải Mẫu Đơn Đề Nghị Xét Miễn Giảm Học Phí, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Sử Dụng Đất, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Quyết Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Đon Xin Miễn Giám Định Sức Khoẻ, Quyết Định Miễn Giảm Học Phí, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổng Giám Đốc, Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh Của Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Danh Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Vì Hoàn Cảnh Gia Đình, Quyết Định HĐqt Thông Qua Việc Miễn Nhiệm Phó Tổng Giám Đốc, Nghị Định Miễn Lệ Phí Môn Bài, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Miễn Thuế Môn Bài, Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Chữ L=ký, Mau Don De Nghi Giam Dinh Chu Ky, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Chữ Ký, Nghị Định Về Kinh Doanh Hàng Miễn Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Giám Định Thương Tật, Giấy Đề Nghị Giám Định, Nghị Định Giám Sát Đánh Giá Đầu Tư, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Nghỉ Hưu,

Mẫu Đơn Nghị Định 49 Miễn Giảm Học Phí

Nghị Định Miễn Giảm Học Phí

7 Điểm Đáng Chú Ý Nhất Của Thông Tư 68 Về Hóa Đơn Điện Tử

Quy Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử 2022

Quy Định Về Hoá Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Các Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí (Mới Nhất)

Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 86 Của Chính Phủ Về Cơ Chế Thu, Quản Lý Học Phí

Thủ Tục Miễn, Giảm Học Phí

Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí Năm 2022

Thông Báo: Về Việc Xét Miễn, Giảm Học Phí + Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Đối Với Sinh Viên Là Người Dân Tộc Thiểu Số (Học Kỳ I, Năm Học 2022

Tóm Tắt Nhanh Nghị Định 123/2020/nđ

TPO – Theo nghị định mới vừa được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 2/10, bắt đầu từ năm học 2022 – 2022 đến năm học 2022 – 2022, có 15 đối tượng học sinh, sinh viên được miễn học phí và nhiều đối tượng được giảm học phí từ 50 – 70%.

Theo nghị định số 86/2015/NĐ-CP vừa được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 2/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022-2016 đến năm học 2022-2021, có 15 đối tượng được miễn học phí.

15 đối tượng được miễn học phí theo quy định mới

1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng. Người từ 16 đến 22 tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội đang học phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sỹ quan và binh sỹ, chiến sỹ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

5. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

6. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

7. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

8. Sinh viên học chuyên ngành Mác​-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

9. Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, giám định pháp y, pháp y tâm thần và giải phẫu bệnh.

10. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

11. Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

12. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

14. Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục Nghề nghiệp.

15. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

Các đối tượng được giảm học phí

Bên cạnh các đối tượng được miễn học phí, Nghị định cũng quy định cụ thể các đối tượng được giảm học phí ở các mức 70%, 50%; các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập.

Cụ thể, có ba nhóm đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

Thứ nhất là học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa-nghệ thuật công lập và ngoài công lập. Đó là các ngành nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thông Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.

Thứ ba là trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Có hai nhóm đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

Thứ nhất là trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Thứ hai là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài ra, nghị định còn quy định rõ đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo, hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc bị tàn tật, khuyết tật, có khó khăn về kinh tế.

Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong thời gian học tập tại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí.

Hướng Dẫn Mới Về Việc Sử Dụng Hoá Đơn Điện Tử

Xem Ngay 7 Quy Định Mới Khi Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Dự Thảo Nghị Định Hoá Đơn Điện Tử

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn

Kiểm Soát Xuất Nhập Cảnh Bằng Cổng Kiểm Soát Tự Động .công An Tra Vinh

Nghị Định 86 Về Miễn Giảm Học Phí

Bị Cắt Miễn Giảm Học Phí

Tư Vấn Về Chế Độ Miễn Giảm Học Phí.

Quy Định Mới Về Miễn Giảm Học Phí Và Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập

Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí Mọi Phụ Huynh Nên Biết

Thông Báo Về Việc Lập Hồ Sơ Miễn, Giảm Học Phí Và Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Cho Học Sinh Theo Nghị Định 86/2015/nđ

QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ THU, QUẢN LÝ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP TỪ NĂM HỌC 2022 – 2022 ĐẾN NĂM HỌC 2022 – 2022 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Chính phủ ban hành Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022 – 2022 đến năm học 2022 – 2022, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022 – 2022 đến năm học 2022 – 2022.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Chương II QUY ĐỊNH HỌC PHÍ Điều 3. Nguyên tắc xác định học phí

Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm.

Đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập: Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí đào tạo. Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của Nhà nước.

Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo. Cơ sở giáo dục ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí.

Các cơ sở giáo dục phải công bố công khai mức học phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cho từng năm học cùng với dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

Trong quá trình áp dụng thực hiện Nghị định này, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh khung học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục dạy nghề theo hướng có lộ trình xác định tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CPngày 14 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 4. Khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

Khung học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 – 2022 được quy định như sau:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Từ năm học 2022 – 2022 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của các vùng trên địa bàn của mình.

Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chất lượng cao chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và thực hiện Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Việc miễn, giảm học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chất lượng cao và cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định áp dụng mức miễn, giảm theo mức học phí quy định đối với các chương trình giáo dục đại trà của các trường công lập trên cùng địa bàn.

Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

Điều 5. Học phí đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2022 – 2022 đến năm học 2022 – 2022 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động) như sau:

Khối ngành, chuyên ngành đào tạoTừ năm học 2022-2016 đến năm học 2022-2018Từ năm học 2022-2019 đến năm học 2022-2020Năm học 2022-2021

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

1.750

1.850

2.050

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

2.050

2.200

2.400

Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2022 – 2022 đến năm học 2022 – 2022 như sau:

Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2022 – 2022 đến năm học 2022 – 2022 được xác định bằng mức trần học phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này nhân (x) hệ số sau đây:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Mức trần học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập:

a) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

b) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

Học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên và đào tạo kỹ năng được các cơ sở giáo dục chủ động tính toán và quy định mức thu theo sự đồng thuận giữa người học và cơ sở giáo dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch.

Quy định thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập: Căn cứ vào quy định chế độ học phí nêu trên tương ứng với từng năm học, đặc điểm tính chất đơn vị, yêu cầu phát triển ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo và điều kiện thực tiễn, Giám đốc các Đại học Quốc gia, Đại học vùng, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc cấp Trung ương quản lý chủ động quy định chế độ thu học phí cụ thể đối với các đơn vị, chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện chế độ công khai, minh bạch cho toàn khóa học. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định về mức học phí cụ thể đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của địa phương.

Đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước quản lý trực tiếp, việc quy định thu học phí do tổ chức kinh tế, doanh nghiệp chủ động xây dựng theo các nhóm ngành, chuyên ngành phù hợp trên cơ sở bù đắp chi phí đào tạo và báo cáo về cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp ở trung ương thông qua trước khi thực hiện. Riêng đối với các ngành, chuyên ngành đào tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ thì mức học phí phải áp dụng theo quy định như khung học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư nêu tại Điều 5 Nghị định này. Học phí trong các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước quản lý trực tiếp phải được các cơ sở giáo dục công bố công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học trước khi tuyển sinh. Ngân sách Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho người học thuộc diện được miễn, giảm học phí đang học tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước trực tiếp quản lý tính theo mức trần học phí tương ứng với các chương trình đào tạo đại trà của cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quy định tại Nghị định này.

Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 học sinh, sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học.

Học phí đối với chương trình đào tạo chất lượng cao:

a) Học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao (kể cả chương trình chuyển giao từ nước ngoài đối với giáo dục nghề nghiệp).

Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện chương trình chất lượng cao chủ động xây dựng mức học phí phù hợp cùng với hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để bảo đảm đủ trang trải chi phí đào tạo, trình cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương thông qua trước khi thực hiện và cơ sở giáo dục thực hiện việc công bố công khai trước khi tuyển sinh.

Chương III QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Điều 6. Đối tượng không phải đóng học phí

b) Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở giáo dục Việt Nam do các cơ sở giáo dục tự quyết định.

Điều 7. Đối tượng được miễn học phí

Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: Học sinh tiểu học; Học sinh, sinh viên sư phạm; Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại học.

Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CPngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

Điều 8. Đối tượng được giảm học phí

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành: Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh.

Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Điều 9. Không thu học phí có thời hạn

Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

a) Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 10. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập

Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai.

Nhà nước thực hiện cấp bù học phí trực tiếp cho các cơ sở giáo dục công lập và cấp bù học phí cho các đối tượng được hưởng chính sách không thu học phí học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập khi xảy ra thiên tai theo quy định tại Khoản 1 Điều này theo mức học phí của chương trình đại trà tại các trường công lập trên cùng địa bàn.

Điều 11. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí.

Ngân sách nhà nước có trách nhiệm cấp bù trực tiếp học phí cho các cơ sở giáo dục công lập để thực hiện việc miễn, giảm học phí đối với người học thuộc các đối tượng miễn, giảm quy định tại Nghị định này và đang học tại cơ sở giáo dục đó với mức thu học phí tương ứng với từng cấp học. Hàng năm việc cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục công lập để thực hiện việc miễn, giảm phải được quyết toán đầy đủ, công khai, minh bạch.

Mức cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo nhóm ngành, chuyên ngành, nghề của chương trình đại trà tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư bằng mức quy định tại Nghị định này.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện các chương trình đào tạo chất lượng cao ưu tiên cấp học bổng cho người học để trang trải phần chênh lệch giữa mức hỗ trợ của Nhà nước với mức học phí của nhà trường.

Nhà nước cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn giảm học phí cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập theo mức học phí chương trình đại trà của các trường công lập trong vùng đối với giáo dục mầm non, phổ thông; theo mức học phí của chương trình đại trà tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư quy định tại Nghị định này tương ứng với các nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

Điều 12. Kinh phí thực hiện

Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định này với mức 100.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học.

Trong trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Khoản 3, Điều 11 của Nghị định này với các văn bản quy phạm pháp luật khác đang thực hiện có mức hỗ trợ cao hơn, thì được hưởng theo mức hỗ trợ cao hơn quy định tại văn bản pháp luật khác.

Chương IV QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ Điều 13. Thu học phí

Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Điều 9, Điều 11 của Nghị định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Ngân sách trung ương thực hiện hỗ trợ cho các địa phương khó khăn về ngân sách theo quy định.

Điều 14. Sử dụng học phí

Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm. Đối với cơ sở giáo dục đại học, học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ, song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

Cơ sở giáo dục công lập có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp học phí vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để quản lý, sử dụng theo quy định như sau:

a) Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, được nộp toàn bộ số thu học phí vào ngân hàng thương mại để quản lý, sử dụng. Toàn bộ tiền lãi gửi ngân hàng thương mại được sử dụng để lập quỹ học bổng và hỗ trợ sinh viên;

b) Cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, nộp toàn bộ số thu học phí của các ngành nghề được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo vào Kho bạc Nhà nước để quản lý và sử dụng; nộp toàn bộ tiền thu học phí của các ngành, nghề không được ngân sách nhà nước hỗ trợ vào ngân hàng thương mại để quản lý, sử dụng. Toàn bộ tiền lãi gửi ngân hàng thương mại được sử dụng để lập các quỹ hỗ trợ sinh viên.

Điều 15. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo

Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành Nghị định

Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị định này. Cơ sở giáo dục ngoài công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để đăng ký hoạt động.

Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành Nghị định

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2022.

Nghị định này thay thế các Nghị định số 49/2010/NĐ-CPngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2022 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2022 hết hiệu lực thi hành kể từ năm học 2022 – 2022.

Bãi bỏ việc trợ cấp, miễn, giảm học phí cho các đối tượng quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 33 của Nghị định số 75/2006/NĐ-CPngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật quy định tại Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 82/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./

Thông Báo V/v Thực Hiện Chế Độ Miễn, Giảm Học Phí Học Kỳ 1/2017

Thực Hiện Nghị Định 49 Về Miễn Giảm Học Phí

Thêm Đối Tượng Miễn Giảm Học Phí Trong Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 49

Nghị Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí

Nghị Định 49, Miễn Giảm Học Phí

Quy Định Miễn Giảm Học Phí, Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Cho Học Sinh, Sinh Viên Mới Nhất

Các Văn Bản Về Thuế Gtgt 2022

Tổng Hợp Các Thông Tư Nghị Đinh Về Thuế Năm 2022

Nghị Định Sửa Đổi Về Quy Định Thuế Gtgt Và Thuế Tndn

Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Công Trình Nhà Ở, Cầu Đường Mới 2022

Luật Hộ Tịch: 8 Điểm Nổi Bật Nhất

Con thuộc hộ cận nghèo có được miễn giảm học phí không? Học trường tư thục có được miễn giảm học phí không? Bố là quân nhân chuyên nghiệp con có thuộc đối tượng được giảm học phí? Đối tượng được miễn giảm học phí theo quy định hiện hành? Trẻ em khuyết tật nặng thì có được miễn giảm học phí không?

Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế đòi hỏi các lĩnh vực cần phải có sự cải cách để phù hợp với xu thế nhất là trong vấn đề giáo dục cũng cần được quan tâm để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng và mở thêm nhiều ngành nghề mới để đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay, đảng và nhà nước ta đã rất quan tâm đến giáo dục và đưa ra các chính sách để tạo điều kiện để mọi người đều có quyền đi học trong đó có quy định về chế độ miễn giảm học phí nhằm hỗ trợ cho các học sinh, sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nghèo khó để mọi người có cơ hội học tập thực hiện ước mơ góp phần phát triển đất nước.

Căn cứ theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP có quy định về đối tượng được miễn giảm học phí và được hỗ trợ chi phí học tập như sau:

+ Theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì người có công với cách mạng và thân nhân của họ sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi nhằm ghi nhớ công lao của họ trong đó có chế độ miễn học phí.

+ Đối với các đối tượng bị khuyết tật theo quy định của Luật khuyết tật hoặc gia đình có khó khăn về kinh tế thì những học sinh sinh viên đang theo học hoặc trẻ em học mẫu giáo theo quy định của pháp luật cũng thuôc đối tượng được miễn học phí.

+ Các đối tượng được miễn học phí thuộc chính sách trợ giúp xã hội là các học sinh và trẻ em đang học tại các trường mẫu giáo dưới mười sáu tuổi không có người nuôi dưỡng.

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học trung học phổ thông, trung cấp nghề, cao đẳng và các trường đại học thuộc đối tượng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định.

+ Các đối tượng được miễn học phí mà có cha mẹ thuộc hộ nghèo theo quy định của thủ tướng chính phủ đang học mẫu giáo và các học sinh đang học phổ thông trung học.

+ Các con của các binh sĩ hoặc các chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân đang theo học mẫu giáo hoặc có con đang học phổ thông cũng thuộc đối tượng miễn học phí.

+ Học sinh và sinh viên được các cơ quan, tổ chức cử đi học cử tuyển từ 3 tháng trở lên

+ Các học sinh phổ thông đang theo hoc các trường dự bị đại học, các trường phổ thông dân tộc nội trú.

+ Các học sinh và sinh viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định đang học tại các trường đại học hoặc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là những người dân tộc thiểu số.

+ Các học sinh sinh viên đang học tập nghiên cứu sinh các ngành ví dụ như là bệnh lao, bệnh tâm thần, pháp y tâm thần và giải phẫu…

+ Các học sinh đã tốt nghiệp trung cơ sở học lên trình độ trung cấp cũng được miễn học phí theo quy định.

+ Các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là những học sinh và sinh viên cao đẳng, đại học hoặc đang học cao học.

+ Đối với các ngành nghề khó tuyển sinh ít người theo học nhưng xã hội cần thì những người học các trình độ trung cấp trở lên cũng thuộc đối tượng được miễn học phí.

+ Những học sinh và sinh viên đang theo học các chuyên ngành đặc thù nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, giữ vững an ninh trật tự theo quy định của pháp luật.

+ Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

– Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

+ Hiện nay nhà nước đã quan tâm nhiều đến việc giữ gìn các bản sắc văn hóa của dân tộc trong đó có các ngành nghề thuật truyền thống thì các học sinh và sinh viên đang theo học các trường công lập hoặc ngoài công lập ví dụ như đờn ca tài tử của khu vực Nam Bộ, các chuyên ngành về ca múa kịch, dân ca và nhạc cổ truyền của dân tôc…

+ Các trường đào tạo các chuyên ngành có các ngành nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc độc hại theo quy định của pháp luật thì học sinh sinh viên các trường đào tạo các ngành như chèo,tuồng, diễn xiếc, hát cải lương… được giảm học phí theo quy định.

+ Các học sinh học mẫu giáo và sinh viên đang sinh sống ở những vùng có các điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc người dân tộc thiểu số của nhà nước đã quy định.

– Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

+ Các học sinh và sinh viên mà có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo đang học tại các trường mẫu giáo và học sinh đang học phổ thông của các trường.

Đối với các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì cấp tính không thu học phí trong một thời hạn đối với các học sinh đang học mẫu giáo hoặc học sinh phổ thông trong thời hạn nhất định thuộc vùng bất khả kháng.

+ Các đối tượng là các học sinh phổ thông hoặc học sinh đang theo học mẫu giáo bị tàn tật khuyết tật hoặc không còn cha mẹ có khó khăn vè kinh tế theo được hỗ trợ các chi phí học tập.

+ Khi có cha mẹ thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật thì các con đang theo học phổ thông và mẫu giáo được hỗ trợ chi phí học tập.

Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

Đối với các đối tượng là học sinh và sinh viên đang theo học tại các cơ sở đào tạo thuộc diện đươc hỗ trợ các chi phí học tập với 100 nghìn đồng/người/tháng để mua sách vở và các đồ dùng học tập, nếu có nhiều mức hưởng thuộc nhiều đối tượng sẽ được hưởng mức cao nhất theo thời gian học thực tế của khóa học và không quá 9 tháng/năm học theo quy định về chế độ miễn giảm học phí.

Đối với các bậc cấp học khác nhau thì sẽ được nhà nước cấp các mức tiền hỗ trợ miễn giảm cho các học sinh và sinh viên đang theo học thuộc đối tượng tương ứng với các chuyên ngành khác nhau đối với các cơ sở giáo dục đào tạo theo quy định.

Việc nhà nước quy định chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các học sinh, sinh viên nhằm thực hiện chính sách để phát triển xã hội,

1. Con thuộc hộ cận nghèo có được miễn giảm học phí không?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 86/2015NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn học phí như gồm các đối tượng sau:

– Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, chỉ có sinh viên là người dân tộc thiểu số và thuộc hộ cận nghèo theo quy định mới được hưởng chế độ miễn học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP. Do thông tin bạn không nói cụ thể trường hợp của mình thuộc dân tộc nào nên xác định như sau:

+ Nếu bạn thuộc dân tộc thiểu số theo quy định của chính phủ thì được miễn học phí

+ Nếu bạn không thuộc dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ thì không được miễn học phí

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Học trường tư thục có được miễn giảm học phí không?

Chào Luật sư! Tôi có bố là thương binh mất sức lao động 81% trở lên. Tôi đã tốt nghiệp cao đẳng kế toán và đang định đăng ký học lấy ược sỹ trung cấp (hệ chính quy, học 14 tháng) tại Trường trung cấp Dược Hà Nội – K1 Phú Diễn – Bắc Từ Liêm – Hà Nội. Theo tôi được biêt thì Trường trung cấp Dược Hà Nội trên là trường tư thục. Vậy tôi có được miễn hay giảm học phí không? Cảm ơn Luật sư!

– Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

+ Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

Theo quy định, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH thuộc đối tượng được miễn học phí theo quy định gồm có:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);

– Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

+ Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hệ thông giáo dục quốc dân gồm các trường công lập và tư thục.

Vì vậy, bạn là con thương binh, khi theo học tại trường trung cấp nằm trong hệ thống giáo dục không phân biệt công lập hay tư thục thì đều được hưởng chính sách miễn học phí.

3. Bố là quân nhân chuyên nghiệp con có thuộc đối tượng được giảm học phí

Em là sinh viên đại học. Ba em là quân nhân chuyên nghiệp có huy chương quân kì quyết thắng hoạt động 25 năm trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Vậy em có được giảm học phí không ạ? Em cảm ơn?

Căn cứ vào quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về đối tượng được miễn giảm học phí, trong trường hợp của bạn sẽ được miễn học phí khi có giấy tờ chứng minh bạn là con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng v ũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời k ỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh hoặc con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Trong trường hợp bố bạn có huy chương quân kì quyết thắng mà không có giấy tờ chứng minh trong các trường hợp kể trên thì bạn không được miễn giảm học phí.

4. Đối tượng được miễn giảm học phí theo quy định hiện hành

Tôi là giáo viên ở huyện Sóc Sơn- Hà nội. Chồng tôi là bộ đội chuyên nghiệp ở Bộ tư lệnh Tăng Thiết Giáp. Cho tôi hỏi con tôi học tại trường mầm non có được hưởng miễn học phí không? Hồ sơ như thế nào? Và tôi được truy lĩnh lại tiền học phí năm học trước không? Xin cảm ơn ạ.?

– Thông tư 95/2016/TT-BQP hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định một số chế độ, chính sách đối với hạn sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.

“2. Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, ngoài công lập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2022 – 2022 đến năm học 2022 – 2022″

“5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con cưa hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.”

Từ các quy định trên, trường hợp của con bạn vì có bố là bộ đội chuyên nghiệp ở Bộ Tư Lệnh Tăng Thiết Giáp sẽ thuộc đối tượng được miễn học phí.

a, Bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 02);

b) Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí (Mẫu số 3).

2. Trình tự, trách nhiệm giải quyết chế độ:

– Làm bản khai đề nghị hưởng chế độ miễn học phí;

– Nộp bản khai cho cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương;

– Nhận giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí và gửi về gia đình nộp cho cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập và ngoài công lập.

b) Cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương:

– Tiếp nhận bản khai do hạ sĩ quan, binh sĩ nộp;

– Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, tổng hợp, kiểm tra và đề nghị cấp trên trực tiếp giải quyết;

– Nhận giấy chứng nhận và giao cho hạ sĩ quan, binh sĩ.

c) Cấp trung đoàn hoặc tương đương: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị cấp dưới, hoàn thành việc xem xét, cấp giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí.

a) Thời gian hưởng chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính trong Khoảng thời gian từ ngày cấp giấy chứng nhận đến hết thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ.

b) Trường hợp trong thời gian tại ngũ, nếu phát sinh đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí thì hạ sĩ quan, binh sĩ lập bản khai bổ sung; thời gian hưởng chế độ tương ứng với thời gian tại ngũ còn lại của hạ sĩ quan, binh sĩ.

Do vậy, con bạn chỉ được hưởng chế độ miễn học phí từ ngày được cấp giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí nên những năm học trước khi chưa được cấp giấy chứng nhận thì sẽ không được hưởng

5. Trẻ em khuyết tật nặng thì có được miễn giảm học phí không?

Em có con năm nay 5 tuổi thuộc khuyết tật nặng có được miễn giảm học phí không? Mong luật sư giải đáp thắc mắc mắc này giúp em cảm vì em chưa hiểu rõ về vấn đề quyền lợi của trẻ em khuyết tật mong luật sư giải đáp? Cảm ơn luật sư!

– Khoản 1 Điều 2 Luật người khuyết tật năm 2010 quy định như sau: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”.

– Điều 27 Luật người khuyết tật năm 2010 quy định về giáo dục đối với người khuyết tật như sau:

“Điều 27. Giáo dục đối với người khuyết tật

1. Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của người khuyết tật.

2. Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập.

3. Người khuyết tật được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu; người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo chuẩn quốc gia.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 2 Điều này”.

Theo quy định của Luật người khuyết tật thì người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập.

Ngoài ra, tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH quy định đối tượng được miễn học phí như sau: “Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ”.

Như vậy, trường hợp của bạn, con bạn là người khuyết tật thì khi cháu đi học thì cháu sẽ được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác.

Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hàng Nghị Định Mới Quy Định Về Miễn Giảm Học Phí

Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí Năm 2022

​quy Định Mới Về Miễn Giảm Học Phí

Các Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí

Điểm Mới Về Cấp Giấy Phép Xây Dựng