Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Giao Thông / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Quy Định Về Luật An Toàn Giao Thông Xe Máy Mới Nhất / 2023

Phần lớn những người tham gia giao thông bằng xe gắn máy đều đã có bằng lái A1, nhưng vẫn chưa nắm rõ mức phạt cho các lỗi vi phạm giao thông thường gặp như: Vượt đèn đỏ, lấn tuyến, không đội mũ bảo hiểm, không bật xi nhan v.v…

Legalzone giới thiệu đến bạn đọc một số vấn đề về luật an toàn giao thông xe máy mới nhất hiện nay để bạn đọc có thể tham khảo

Lỗi Điều khiển xe máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mà cài quai không đúng quy cách: Phạt từ 200.000 – 300.000 đồng.

Người điều khiển xe máy chỉ được chở theo 01 người trên xe. Nếu chở theo 02 người trên xe sẽ bị phạt từ 200.000 đồng – 300.000 đồng. Nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt (điểm l khoản 3 Điều 6).

Chở theo 3 người trở lên trên xe: Phạt từ 400.000 – 600.000 đồng.

Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”: Phạt từ 100.000 – 200.000 ngàn đồng.

Đi vào đường cao tốc không dành cho xe máy: Phạt từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng.

Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

Người đi xe máy vượt đèn đỏ sẽ bị xử phạt từ 600.000 đồng – 1.000.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 100). Lưu ý, mức phạt này cũng sẽ áp dụng đối với trường hợp vượt đèn vàng trái quy định.

Vượt đèn vàng khi sắp chuyển sang đèn đỏ: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

Điều khiển xe máy khi chưa đủ 16 tuổi: Phạt cảnh cáo.

13. Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô từ 50cm3 trở lên:

Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng

Điều khiển dưới 175cm3không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

Điều khiển xe từ 175cm3trở lên không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng.

Sử dụng Giấy đăng ký xe bị tẩy xóa; Không đúng số khung, số máy hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng. Đồng thời tịch thu Giấy đăng ký không hợp lệ.

Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới: Phạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng.

Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 5 – 10km/h: Phạt 200.000 đồng – 300.000 đồng (theo điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 100);

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 10 – 20km/h: Phạt từ 600.000 đồng – 01 triệu đồng (theo điểm a khoản 5 Điều 6);

– Nếu chạy xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông: Phạt 04 – 05 triệu đồng (theo điểm b khoản 7 Điều 5)

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định trên 20km/h: Phạt từ 3 – 5 triệu đồng (theo điểm a khoản 7 Điều 5).

Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều: Phạt tiền từ 100.000đ đến 200.000đ.

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông: Phạt tiền từ 600.000 đến 1.000.000 đồng.

Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.

Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép: Phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông: phạt tiền từ 600.000 đến 1.000.000 đồng.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định: phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng, giữ GPLX 1 tháng.

Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn: Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 5.000.000 đồng, giữ GPLX 2 tháng.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ.

Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ.

Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định: Phạt tiền từ 400.000đ đến 600.000đ.

Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy: Phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng

Người không chấp hành yêu cầu kiểm tra chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 triệu đồng.

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

Để tránh mắc phải những lỗi trên khi tham gia giao thông, cá nhân mỗi người cần phải trang bị cho mình đầy đủ những kiến thức về Bên cạnh đó, nên ý thức được trách nhiệm của mình, phải tìm tòi học hỏi không chỉ kiến thức trong sách vở mà còn cả những vấn đề bên ngoài như an toàn giao thông để bảo vệ an toàn cho chính mình và người khác. luật an toàn giao thông xe máy mới nhất.

Luật An Toàn Giao Thông Đường Sắt Mới Nhất / 2023

Trong những năm qua liên tiếp các vụ tai nạn giao thông đường sắt nghiêm trọng đã xảy ra, gây ra những mất mát đau thương cho toàn xã hội. Nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông đường sắt chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết của người dân về Luật an toàn giao thông đường sắt. Legalzone thông tin chi tiết đến bạn đọc về các hành vi vi phạm luật an toàn giao thông đường sắt.

Các hành vi vi phạm luật an toàn giao thông đường sắt

Để kéo giảm tai nạn giao thông do đường sắt gây ra, ngoài trách nhiệm của các cơ quan chức năng, mỗi người dân chúng ta đều cần có ý thức chấp hành tốt các quy định về an toàn giao thông đường sắt, đặc biệt là các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt như:– Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.– Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.– Tự mở lối đi qua đường sắt; xây dựng trái phép cầu vượt, hầm chui, cống hoặc công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt; khoan, đào trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.

– Làm sai lệch công trình, hệ thống báo hiệu trên đường sắt; làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông đường sắt.

– Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.– Vượt rào, vượt chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi có tín hiệu cấm; vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xung quanh.– Xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi trường lên đường sắt; để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; để chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.– Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.– Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ.

– Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ.

– Ném đất, đá hoặc vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống.– Mang, vận chuyển hàng hóa cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh vào ga, lên tàu; mang, vận chuyển trái phép động vật hoang dã, chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ và hàng nguy hiểm khác vào ga, lên tàu; mang, vận chuyển thi hài, hài cốt vào ga, lên tàu đường sắt đô thị.

– Làm, tiêu thụ vé giả; bán vé trái quy định.

– Đưa phương tiện giao thông đường sắt, trang thiết bị không bảo đảm an toàn kỹ thuật vào hoạt động phục vụ giao thông đường sắt; sử dụng toa xe chở hàng để vận chuyển hành khách; tự ý thay đổi kết cấu, hình dáng, tính năng sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt; giao hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt.– Nối vào tàu khách các toa xe vận tải động vật, hàng hoá có mùi hôi thối, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại và hàng nguy hiểm khác.

– Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.

– Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất 2022 / 2023

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, thay thế Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ.

Theo đó, những nội dung mới cơ bản của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP như sau.

Đi xe đạp uống rượu bia cũng bị phạt

Sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với quy định của Luật Đường sắt năm 2017, Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019, các văn bản (mới) hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường bộ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Trong đó bổ sung hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn đối với người điều khiển xe đạp, xe thô sơ.

Từ 1/1/2020, luật Phòng, chống tác tại của rượu, bia chính thức có hiệu lực, siết chặt hơn các quy định về sử dụng, buôn bán, kinh doanh các loại đồ uống có cồn.

Theo đó, bất kể người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (ô tô, máy kéo, xe máy, xe máy điện, xe mô tô) và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (xe đạp, xích lô, xe lăn, xe súc vật kéo…) đều không được phép uống rượu bia khi lưu thông trên đường.

Luật hiện hành cho phép người điều khiển phương tiện được lái xe dù trong người có nồng độ cồn, trong đó với xe gắn máy cho phép dưới ngưỡng 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí. Như vậy, quy định mới sẽ cấm hoàn toàn và không còn quy định khung nồng độ cồn.

Cấm ép người khác uống rượu, bia

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia nghiêm cấm xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.

Ngoài ra, luật cấm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

Tăng nặng mức xử phạt hành vi gây mất an toàn giao thông

Đối với hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn, mức xử phạt cao nhất đối với người điều khiển xe ô tô từ 30-40 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng; đối với người điều khiển xe mô tô từ 6-8 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng; người điều khiển xe đạp, xe thô sơ từ 400-600 ngàn đồng.

Bổ sung quy định mới

Bổ sung quy định về việc cơ quan đăng kiểm đưa vào cảnh báo phương tiện có vi phạm trên Chương trình quản lý kiểm định để khi phương tiện đến kiểm định, cơ quan đăng kiểm thông báo cho người đưa phương tiện đến kiểm định biết về việc vi phạm, cơ quan kiểm định thực hiện việc kiểm định theo quy định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn hiệu lực là 15 ngày. Và bổ sung quy định cụ thể về việc không cấp đổi, cấp mới giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cá nhân, tổ chức trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, bao gồm cả trường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng nhưng chưa hết thời hạn áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng.

1. Lỗi Điều khiển xe máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

2. Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mà cài quai không đúng quy cách: Phạt từ 200.000 – 300.000 đồng.

Người điều khiển xe máy chỉ được chở theo 01 người trên xe. Nếu chở theo 02 người trên xe sẽ bị phạt từ 200.000 đồng – 300.000 đồng. Nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt (điểm l khoản 3 Điều 6).

4. Chở theo 3 người trở lên trên xe: Phạt từ 400.000 – 600.000 đồng.

5. Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”: Phạt từ 100.000 – 200.000 ngàn đồng.

6. Đi vào đường cao tốc không dành cho xe máy: Phạt từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng.

7. Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

Người đi xe máy vượt đèn đỏ sẽ bị xử phạt từ 600.000 đồng – 1.000.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 100). Lưu ý, mức phạt này cũng sẽ áp dụng đối với trường hợp vượt đèn vàng trái quy định.

9. Vượt đèn vàng khi sắp chuyển sang đèn đỏ: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

10. Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

11. Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

12. Điều khiển xe máy khi chưa đủ 16 tuổi: Phạt cảnh cáo.

13. Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô từ 50cm3 trở lên: Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng

14. Điều khiển dưới 175cm3 không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

15. Điều khiển xe từ 175cm3 trở lên không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

17. Không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng

18. Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng.

19. Sử dụng Giấy đăng ký xe bị tẩy xóa; Không đúng số khung, số máy hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng. Đồng thời tịch thu Giấy đăng ký không hợp lệ.

20. Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới: Phạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng.

21. Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 5 – 10km/h: Phạt 200.000 đồng – 300.000 đồng (theo điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 100);

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 10 – 20km/h: Phạt từ 600.000 đồng – 01 triệu đồng (theo điểm a khoản 5 Điều 6);

– Nếu chạy xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông: Phạt 04 – 05 triệu đồng (theo điểm b khoản 7 Điều 5)

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định trên 20km/h: Phạt từ 3 – 5 triệu đồng (theo điểm a khoản 7 Điều 5).

23. Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều: Phạt tiền từ 100.000đ đến 200.000đ.

24. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông:

Phạt tiền từ 600.000 đến 1.000.000 đồng.

25. Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.

26. Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

27. Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép: Phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

28. Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông: phạt tiền từ 600.000 đến 1.000.000 đồng.

29. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định: phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng, giữ GPLX 1 tháng.

32. Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn: Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

33. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 5.000.000 đồng, giữ GPLX 2 tháng.

34. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ.

35. Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ.

36. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định: Phạt tiền từ 400.000đ đến 600.000đ.

37. Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy: Phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng

38. Người không chấp hành yêu cầu kiểm tra chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 triệu đồng.

40. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông / 2023

Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Dàn Bài Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Văn Bản Nghị Luận Về Vấn Đề An Toàn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Câu Hỏi Tự Luận Về An Toàn Giao Thôngan Về An Toan Giao Thông, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2017, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2016, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2016, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2017 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2017 Dành Cho Giáo Viên, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2017 Dành Cho Giáo Viên, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2020 Cho Giáo Viên, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2017 Dành Cho Giáo Viên, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Dành Cho Giáo Viên, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Thông Tư 73/2012/tt-bca Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thuỷ, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 73/2012 Của Bộ Công An Quy Định Về Quy Trình Điều Tra Giỉa Quyết Các Vụ Giao Thông Đường Th, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Quy Trình Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thống Tu 73 Nam 2012 Ve Giai Quyết Tai Nan Giao Thống Thuy, Giáo Trình An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Đáp án Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trong Trường Học, Nguyên Tắc Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Dap An An Toàn Giao Thong Danh Cho Giao Vien, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị T.ư 8 Khóa Xii, Giáo án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Bài Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông, Bản Cam Kết An Toàn Giao Thông Cua Giao Vien, Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Lớp 3 3, Đáp án Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông, Thông Tư Số 19 Quyết Toán, Mẫu Thông Báo Quyết Toán, Mẫu Thông Báo Xét Duyệt Quyết Toán Năm, Mẫu Thông Báo Xét Duyệt Quyết Toán, Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Toán, Văn Bản Đề Nghị Quyết Toán, Đơn Đề Nghị Quyết Toán, Toan Văn Nghi Quyết 765, Toan Van Nghi Quyet 769, Toàn Văn Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Bài Văn Mẫu Về An Toàn Giao Thông, Bộ Đề Thi An Toàn Giao Thông, Báo Cáo Sơ Kết An Toàn Giao Thông, Văn Bản An Toàn Giao Thông, Nội Quy An Toàn Giao Thông, Mẫu Báo Cáo An Toàn Giao Thông, Bộ Đề Thi An Toàn Giao Thông Lớp 5, An Toàn Giao Thông Về Xe Đạp, Bài Tập Làm Văn An Toàn Giao Thông, Đề án An Toàn Giao Thông, ôn An Toàn Giao Thông Lớp 5, Văn Bản Chỉ Đạo Về An Toàn Giao Thông, Đề Thi An Toàn Giao Thông, Bản Cam Kết An Toàn Giao Thông, Đề Thi An Toàn Giao Thông Lớp 5, Dàn ý An Toàn Giao Thông, Bài Tập Làm Văn Về An Toàn Giao Thông Lớp 3, An Toan Giao Thong, Dàn Bài An Toàn Giao Thông, Bài Tập Làm Văn Về An Toàn Giao Thông, Bản Cam Kết Về An Toàn Giao Thông, Bài Văn Mẫu An Toàn Giao Thông Lớp 3, Đề Tài An Toàn Giao Thông, Đáp án An Toàn Giao Thông, Bài Thi An Toàn Giao Thông, Đề Tài An Toàn Giao Thông Lớp 4, Bài Thi An Toàn Giao Thông Lớp 4, Đề Tài An Toàn Giao Thông Lớp 7, Báo Cáo An Toàn Giao Thông, Đề Tài An Toàn Giao Thông Lớp 8, Quy Tắc Đi Bộ An Toàn Giao Thông, Bài Văn Mẫu An Toàn Giao Thông, Đáp án Thi An Toàn Giao Thông, Đề Bài An Toàn Giao Thông, Đáp án Bài Thi An Toàn Giao Thông, Đáp án Đề An Toàn Giao Thông,

Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Dàn Bài Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Văn Bản Nghị Luận Về Vấn Đề An Toàn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Câu Hỏi Tự Luận Về An Toàn Giao Thôngan Về An Toan Giao Thông, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2017, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2016, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2016, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2017 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2017 Dành Cho Giáo Viên, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2017 Dành Cho Giáo Viên, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2020 Cho Giáo Viên, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2017 Dành Cho Giáo Viên, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Dành Cho Giáo Viên, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Thông Tư 73/2012/tt-bca Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thuỷ, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 73/2012 Của Bộ Công An Quy Định Về Quy Trình Điều Tra Giỉa Quyết Các Vụ Giao Thông Đường Th, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Quy Trình Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thống Tu 73 Nam 2012 Ve Giai Quyết Tai Nan Giao Thống Thuy, Giáo Trình An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Đáp án Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trong Trường Học, Nguyên Tắc Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Dap An An Toàn Giao Thong Danh Cho Giao Vien, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị T.ư 8 Khóa Xii, Giáo án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ,