Nghị Định Mới Nhất Về Quy Hoạch / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Lưu Ý Về Quy Định Mới Của Luật Quy Hoạch Theo Nghị Định 37/2019/nđ

Quy Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới

Trung Quốc: Luật Quy Hoạch Nông Thôn Và Đô Thị

Tải Luật Quy Hoạch Đô Thị Năm 2009

Những Lưu Ý Về Luật Quy Hoạch Đô Thị Năm 2022

Nội Dung Đồ Án Quy Hoạch Đô Thị Chi Tiết

Luật quy hoạch năm 2022 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Đến ngày 07 tháng 05 năm 2022 Nghị định 37/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đã có hiệu lực. Nghị định này chỉ điều chỉnh một số điều của Luật quy hoạch gồm các Điều: Điều 15, 17, 19, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 30, 40, 41 và 49 của Luật Quy hoạch.

Theo đó, về thời hạn lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng không được quá 30 tháng, kể từ ngày phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. Đối với các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, thời hạn là 24 tháng.

Nghị định cũng quy định nội dung quy hoạch phải được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: Bản tóm tắt nội dung quy hoạch phải được đăng tải tối thiểu 01 lần trên trang nhất một tờ báo in hoặc trên trang chủ của báo điện tử trong thời gian ít nhất là 30 ngày; Nội dung quy hoạch phải được công bố, thông báo trên các chương trình thời sự, kênh truyền hình của đài phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc đài phát thanh truyền hình tỉnh.

Việc công bố nội dung quy hoạch còn được thực hiện thông qua các hình thức: trưng bày mô hình, hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch; tổ chức hội nghị, hội thảo phố biến nội dung quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch; các ấn phẩm như sách, át -lát, video giới thiệu…

Nghị định quy định chi tiết năng lực chuyên môn của tổ chức tư vấn quy hoạch tổ chức này không thuộc cơ quan nhà nước. Theo luật quy hoạch năm 2022, thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch gồm có: Chính phủ tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; Thủ tướng Chính phủ tổ chức lập quy hoạch vùng; Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tỉnh. Tuy nhiên cơ quan lập quy hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương được phân công phải lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Về tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải có tư cách pháp nhân và phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của Chính phủ, cụ thể các điều kiện về năng lực chuyên môn được quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP gồm các điều kiện sau:

Tổ chức đáp ứng những yêu cầu trên có thể tiến hành tư vấn lập quy hoạch cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập quy hoạch. Tại chương II Nghị định 37/2019/NĐ-CP quy định về vấn đề lập quy hoạch, trong chương này quy định về trách nhiệm của các cơ quan lập quy hoạch, đối với từng quy hoạch sẽ quy định chi tiết trách nhiệm các cơ quan cụ thể như:Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng; Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch và cơ quan lập hợp phần quy hoạch… quy định về thời hạn, nhiệm vụ, nội dung lập quy hoạch, tuy nhiên nội dung lập quy hoạch phải tuân theo định hướng, quan điểm và mục tiêu phát triển của không gian kinh tế- xã hội, không gian vùng, hạ tầng xã hội, kỹ thuật… theo quy định tạo sự đồng bộ thống nhất và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.

Nghị định còn quy định về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch tại Chương V Nghị đinh, cụ thể gồm các nội dung về thông tin và cơ sở dữ liệu như sau:

Các thông tin, cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch là thông tin, cơ sở dữ liệu được số hóa, liên kết, tích hợp với nhau, gắn với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và được thẩm định theo quy định của pháp luật.

Quy mô tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện; sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN – 2000 cho tất cả các loại thông tin, cơ sở dữ liệu bản đồ.

Thông tin, cơ sở dữ liệu được thu thập để xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch bao gồm:

Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và được lưu trữ theo quy định tại Điều 44 của Luật Quy hoạch;

Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được chuẩn hóa và cập nhật thường xuyên;

Thông tin và cơ sở dữ liệu về quy hoạch khác.

Những Điểm Của Luật Quy Hoạch Đất Đai Năm 2022

Luật Quy Hoạch Năm 2022

Nghị Định 91/2019: Sửa Đổi Một Số Luật Đất Đai

Luật Đất Đai Năm 2013 Hiện Đang Áp Dụng Năm 2022

Hiện Có 9.519 Quy Hoạch Được Phê Duyệt Và Đang Còn Hiệu Lực

Quy Định Mới Nhất Về Án Treo

Ông Huỳnh Tấn Việt Xin Thôi Chức Chủ Tịch Hđnd Tỉnh Phú Yên

Kế Hoạch Tuyên Truyền, Quán Triệt Các Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản Và Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8.

Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Nq Tw4 (Mới Nhất)

Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Kinh Tế, Lao Động

Theo từ điển wikipedia:

Trong thời gian thử thách, nếu người bị án treo lại phạm tội mới thì toà án quyết định người bị án phải chấp hành hình phạt tù như đã ghi trong bản án cũ, tổng hợp với hình phạt của bản án mới. Nếu trong thời gian hưởng án treo, người được hưởng có tiến bộ thì tòa án có thể rút ngắn hoặc chấm dứt thời gian thử thách, người được hưởng án treo được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt và được xóa án tích giống như các trường hợp vẫn phải cải tạo trong trại giam khác khi có đủ điều kiện do luật định.

Mức độ vi phạm đủ nhẹ để hưởng án treo được quy định tùy theo luật pháp từng quốc gia. Tại Việt Nam, theo 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999 thì tối đa là mức phạt tù ba năm.

Theo điều 65 Luật Hình sự Việt Nam 2022 thì:

Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

Hiểu theo cách đơn giản nhất, án treo là một chế độ miễn chấp hành hình phạt khi bị cáo đạt những điều kiện nhất định.

Điều kiện để được hưởng án treo

Căn cứ điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng điều 65 Bộ luật hình sự về án treo thì người phạm tội được hưởng án treo khi có đủ tất cả các điều kiện sau:

Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

Có nhân thân tốt.

Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo theo Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP.

Phân tích một số điều kiện cụ thể

1/ Nhân thân tốt

Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

2/ Có từ 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên

Khoản 1 Điều 51 Luật Hình sự 2022 quy định các tình tiết giảm nhẹ sau:

Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

Phạm tội do lạc hậu;

Người phạm tội là phụ nữ có thai;

Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

Người phạm tội tự thú;

Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Ngoài ra, trong trường hợp Hội đồng xét xử khi tuyên án xét thấy các tình tiết giảm nhẹ khác thì có thể sử dụng nhưng phải nêu rõ trong bản án.

3/ Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Theo điều 52 Luật Hình sự, các tiết sau được coi là tình tiết tăng nặng:

Phạm tội có tổ chức;

Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

Phạm tội có tính chất côn đồ;

Phạm tội vì động cơ đê hèn;

Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

Phạm tội 02 lần trở lên;

Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;

Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;

Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;

Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;

Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;

Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

4/ Có nơi cư trú rõ ràng

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5/ Yếu tố quyết định việc không cần thiết phải bắt chấp hành hình phạt tù

Hội đồng xét xử sẽ xem xét các yếu tố: khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Tòa án sẽ xem xét cho họ hưởng án treo.

6/ Các yếu tố thuộc trường hợp không được hưởng án treo

Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP đã quy định các trường hợp không được hưởng án treo gồm:

Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Người tâm thần có được miễn chấp hành hình phạt tù? Những chú ý khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Tổng Hợp Các Quy Định Về Án Treo

Bộ Tt&tt Được Giao Những Nhiệm Vụ Gì Theo Nghị Quyết Mới Về Chính Phủ Điện Tử?

Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ

Thủ Tướng Ký Nghị Quyết Thông Qua Gói An Sinh Xã Hội 62.000 Tỉ Đồng

Đổi Mới Quản Lý Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Theo Hướng Mô Hình Quản Trị Doanh Nghiệp

Quy Định Luật Quy Hoạch Mới Nhất Hiện Nay Cần Chú Ý Những Gì?

Luật Quảng Cáo 2012, Luật Số 16/2012/qh13

Luật Quảng Cáo 2012 Số 16/2012/qh13

Luật Quy Hoạch Đô Thị 2009 30/2009/qh12

Luật Quy Hoạch Đô Thị Hiện Nay

Luật Quy Hoạch Đô Thị

Có rất nhiều những khái niệm quy hoạch như:

– Quy hoạch xây dựng là gì?

– Quy hoạch đô thị, nông thôn, khu dân cư, quy định về quy hoạch khu công nghiệp

– Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

– Quy hoạch môi trường

….

Như vậy có nhiều loại quy hoạch khác nhau và theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch 2022, quy hoạch được hiểu là: “việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định.”

Pháp luật quy hoạch mới nhất hiện nay

Hệ thống pháp luật quy hoạch hiện nay

Luật quy hoạch 2022 có gì mới? Trước đây, vấn đề luật quy hoạch được quy định ở các luật chuyên ngành một cách rải rác như pháp luật quy hoạch xây dựng, quy hoạch dự án, quy hoạch sử dụng đất, quy định quy hoạch khu dân cư nông thôn, đô thị,…

– Hiệu lực của luật quy hoạch năm 2022 theo quy định từ ngày 1/1/2019.

– Đối với các quy định lập, thẩm định, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thì Luật quy hoạch có hiệu lực từ ngày 1/3/2018.

Bởi vậy, công bố luật quy hoạch năm 2022 nhưng với nhiều người vẫn gọi là Luật quy hoạch 2022, 2022 hay 2022.

Vai trò, ý nghĩa luật quy hoạch

Về bản chất việc phân loại các quy hoạch này dựa vào từng tiêu chí như nhóm ngành, không gian… để đảm bảo việc quản lý xây dựng theo quy hoạch thống nhất, đạt hiệu quả nhất. Nếu như trước kia các vấn đề quy hoạch này được thể hiện riêng lẻ ở các quy định về luật quy hoạch trong nhiều luật chuyên ngành như đất đai, xây dựng… Thì hiện nay, đã có công cụ pháp lý là Luật Quy hoạch, một đạo luật chung thống nhất cho hoạt động quy hoạch tổng thể.

Thông qua Luật quy hoạch là công cụ để Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương có thể đưa ra được các định hướng, mục tiêu chiến lược, các tiềm năng, động lực và xác định không gian phát triển cho từng địa phương hiệu quả nhất.

Nội dung quy định luật quy hoạch hiện hành

Luật quy hoạch năm 2022 là luật chung về quy hoạch bao gồm các nội dung quy hoạch dược quy định từ điều 22 đến 26 của luật này. Nội dung quy hoạch bao gồm các công việc từ phân bố sắp xếp, tổ chức lại không gian, đánh giá thực tế, phân tích, đánh giá, dự báo, giải pháp đối với các vấn đề quy hoạch sau:

Nội dung quy hoạch quốc gia

– Quy hoạch tổng thể quốc gia (điều 22): Tổ chức sắp xếp phân bố lại không gian cho hoạt động: kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, môi trường, biển, vùng trời…

Pháp luật quy hoạch biển quốc gia (điều 23): Phân vùng và tổ chức không gian ngành, lĩnh vực đối với đất ở ven biển, đảo, quần đảo, biển, vừng trời trên biển thuộc quy chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

– Pháp luật quy hoạch sử dụng đất quốc gia (điều 24): Phân bổ và tổ chức không gian sử dụng đất quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội, môi trường, sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực liên vùng, tỉnh.

– Pháp luật quy hoạch ngành quốc gia (điều 25): xác định hướng phát triển, tổ chức và phân bố lại không gian, nguồn lực cho các ngành thuộc tính liên ngành, liên tỉnh và quy hoạch bảo vệ môi trường, tài nguyên quốc gia.

Các vấn đề về quy hoạch vùng sẽ bao gồm các nội dung phân tích, đánh giá thực trạng, quan điểm mục tiêu và phương hướng phát triển, giải pháp theo từng vùng cụ thể để có kế hoạch định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường có tính liên ngành, liên vùng và liên tỉnh.

Các nội dung của Luật quy hoạch năm 2022 mới nhất điều chỉnh

Nội dung của luật quy hoạch tỉnh theo quy định tại điều Điều 27 là: hoạt động triển khai các dự án cấp quốc gia đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia; các dự án cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định ở quy hoạch vùng; định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện và định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện.

Nội dung luật quy hoạch đô thị, nông thôn

Pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn theo điều 28 quy định bao gồm các nội dung: lập, thẩm định,, phê duyệt, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch đô thị, nông thôn.

Hiện nay các quy định quy hoạch đô thị, nông thôn được thực hiện theo văn bản hướng dẫn luật quy hoạch đô thị và luật xây dựng mới nhất 2014 sửa đổi. Đối với việc công bố, công khai quy hoạch đô thị và nông thôn sẽ được thực hiện theo nghị định hướng dẫn luật quy hoạch 2022 và pháp luật quy hoạch đô thị và xây dựng.

Những điểm nổi bật trong luật quy hoạch hiện nay

Pháp luật công khai quy hoạch

Cụ thể luật công khai quy hoạch xác định các hành vi cấm như sau:

– Không công bố, công bố chậm, công bố không đầy đủ quy hoạch hoặc từ chối cung cấp thông tin về quy hoạch nếu không thuộc thông tin mật của nhà nước

– Cố ý công khai quy hoạch sai

– Làm giả, hủy hoại, sai lệch hồ sơ, tài liệu về quy hoạch

Bên cạnh đó có rất nhiều các hành vi bị cấp khiến cho việc quy hoạch bị làm sai lệnh như: Cản trở việc tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch, thực hiện sai quy hoạch phê duyệt, can thiệp, cảm trở hoạt động quy hoạch.

Xác định nguyên tắc kế thừa khi quy hoạch

Điều 4 Luật Quy hoạch 2022 quy định nguyên tắc khi quy hoạch đó là:

– Đảm bảo sự tuân thủ, liên tục, kế thừa và ổn định trong quy hoạch

– Luôn thống nhất, đồng bộ với các chiến lược quy hoạch ngành, lãnh thổ…

– Công khai quy hoạch và đảm bảo sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân, hài hòa lợi ích quốc gia, vùng, địa phương và người dân.

– Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch

Với quy định này thì việc quy hoạch nhất định phải đảm bảo sự kế thừa chứ không theo tính nhiệm kỳ lãnh đạo để tránh những thay đổi khi có thay thế.

Tìm hiểu thêm về các vấn đề Quy hoạch treo, dự án treo: Thời hạn xóa bỏ, quy định và giải pháp.

Những điểm nổi bật trong luật quy hoạch năm 2022 mới nhất

Buộc phải lấy ý kiến khi quy hoạch

Việc lấy ý kiến sẽ thực hiện theo các hình thức:

– Gửi hồ sơ, tài liệu và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch;

– Niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, phát phiếu điều tra phỏng vấn, tổ chức hội nghị, hội thảo và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Các đơn vị, cơ quan được lấy ý kiến phải có trách nhiệm trả lời. Đối với lấy ý kiến cộng đồng sẽ đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch;

Pháp luật về điều chỉnh quy hoạch

Quy định của luật điều chỉnh quy hoạch cần phải đảm bảo các nguyên tắc, đặc biệt là không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch nếu không phải là trường hợp:

Điều chỉnh mục tiêu chiến lược kinh tế, phát triển ngành, lĩnh vực

Điều chỉnh địa giới hành chính

Điều chỉnh quy hoạch do tác động của thiên tai, chiến tranh, biến đổi khí hậu

Theo luật việc điều chỉnh quy hoạch không phụ thuộc vào ý chí của cơ quan lập quy hoạch mà sẽ chỉ được điều chỉnh khi có căn cứ.

Điểm mới trong quy định về quy trình lập quy hoạch tỉnh

Đối với vấn đề lập quy hoạch cấp tỉnh sẽ phải tuân thủ, trình tự các bước theo khoản 4 Điều 16 như sau:

Đánh giá thực trạng và đề xuất các mục tiêu, định hướng phát triển

Xử lý, điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, góp ý kiến.

Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung quy hoạch

Hoàn thiện nội dung và lấy ý kiến lập quy hoạch

Tiếp nhận, tiếp thu ý kiến và giải trình hoàn thiện quy hoạch

Trình UBND tỉnh xem xét, thông qua và trình chính phủ.

Bạn đọc có thể tải Luật quy hoạch 2022 file doc Tại đây.

Pháp luật quy hoạch đất đai mới nhất – Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (Luật đất đai 45/2013/QH13)

Pháp luật quy hoạch môi trường: quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường (Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13)

Quy định luật quy hoạch bảo vệ, khai thác sử dụng nguồn nước… (Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13)

Quy hoạch thủy lợi (Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14)

Quy hoạch xây dựng (Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 sửa đổi luật quy hoạch bổ sung 2022)

Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12)

Quy hoạch sử dụng biển của cả nước (Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13)

Mỗi loại quy hoạch có tính chất chuyên môn ngoài tuân theo các quy định của Luật quy hoạch chung 2022 thì cần phải tuân thủ theo các quy định của luật chuyên ngành.

Luật Quy Hoạch Đô Thị Năm 2022

Luật Quy Hoạch: Toàn Bộ Những Điểm 2022

Luật Quy Hoạch 2022, Luật Số 21/2017/qh14 2022

Luật Quản Lý Thuế Sửa Đổi 2012

Luật Quản Lý Thuế 2022, Luật Số 38/2019/qh14 2022

Những Quy Định Mới Về Thuế Mới Nhất 2022

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Thừa Phát Lại: Mở Rộng Địa Bàn Lập Vi Bằng

Nghị Định 08/2020: Nhiều Điểm Mới Khi Áp Dụng Thừa Phát Lại Trên Cả Nước

Nghị Định Mới Về Thừa Phát Lại

Quy Định Mới Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thừa Phát Lại

Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản

Những quy định mới về thuế mới nhất 2022. Cập nhật những quy định về thuế mới nhất về hóa đơn, thuế gtgt, thuế môn bài, thuế TNDN, ke khai thuế, mức xử phạt,…

1. Kế toán Thuế môn bài

– Ngày 04/10/2017 ban hành Nghị định 139/2016/NĐ-CP, theo đó sẽ tăng mức đóng thuế Môn bài.

– Tất cả hướng dẫn về lệ phí môn bài được quy định tại Thông tư 302/2016/TT-BTC (kế toán thuế)

2. Hóa đơn

– Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được hướng dẫn thi hành tại Thông tư 39/2014/TT-BTC

– Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, hướng dẫn thuế GTGT và quản lý thuế, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

– Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BTC: tổng kết các quy định – thay đổi ban hành ngày 17/06/2015 (kế toán thuế)

– Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung quy định về hóa đơn (sửa đổi bổ sung thông tư 39 và thông tư 26) ban hành ngày 27/04/2017, có hiệu lực ngày 12/06/2017

– Xử phạt Vi phạm:

Hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Thông tư 10/2014/TT-BTC

Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Nghị định 11/VBHN-BTC là văn bản hợp nhất nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành ngày 20/07/2016, hợp nhất ngày 20/07/2016

Thông tư 176/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn

– Hóa đơn điện tử:

Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng, quản lý HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

3. Thuế Thu nhập Doanh nghiệp

Ngày 14/09/2015, Bộ trưởng bộ Tài chính ban hành văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC năm 2022 hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Luật Thuế TNDN. Chi tiết về nội dung như sau:

– Thông tư 78/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thông tư 96/2015/TT-BTC tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thuế TNDN quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế

– Ngày 16/03/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi thông tư 78/2014/TT-BTC (kế toán thuế)

4. Đăng ký thuế

Thông tư 95/2016/TT-BTC: Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh. Thủ tục đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

5. Kế toán Thuế giá trị gia tăng

Ngày 09/05/2018, Bộ Tài chính đã ban hành văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC năm 2022 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT. Chi tiết về nội dung như sau:

– Hướng dẫn Luật thuế GTGT quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Nghị định 209/2013/NĐ-CP

– Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế

– Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế

– Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn mới về hoàn thuế GTGT (kế toán thuế)

– Hướng dẫn mới về thuế GTGT, thuế Tiêu thụ đặc biệt tại Thông tư 130/2016/TT-BTC ban hành ngày 12/08/2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016 (riêng điều 4 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2022)

– Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành về thuế GTGT

– Thông tư số 93/2017/TT-BTC bãi bỏ mẫu 06/GTGT từ ngày 05/11/2017

– Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi về thuế GTGT, thuế TNDN

– Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

6. Một số quy định mới khác về kế toán thuế

– Chính thức tăng lương tối thiểu vùng: Nghị định 157/2018/NĐ-CP ban hành, quy định mức lương tối tiểu theo hợp đồng lao động.

Theo đó, từ thời điểm 01/01/2019, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng như sau:

– Vùng I: 4,18 triệu đồng/tháng.

– Vùng II: 3,71 triệu đồng/tháng.

– Vùng III: 3,25 triệu đồng/tháng.

– Vùng IV: 2,92 triệu đồng/tháng.

– Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính tổng hợp: Kể từ ngày 01/01/2019, Thông tư 99/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực. Theo đó thời hạn lập Báo cáo tài chính tổng hợp vào 31/12. Báo cáo này phải được tổng hợp đầy đủ thông tin tài chính của tất cả đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc theo quy định bao gồm số liệu về tài sản thuần và thặng dư/thâm hụt (hoặc lợi nhuận sau thuế) của đơn vị trong năm (kế toán thuế)

– Nguyên tắc mới về ghi chép trên chứng từ kế toán: Các nguyên tắc khi ghi chép trên chứng từ kế toán thuế xuất, nhập khẩu và thu khác sẽ được áp dụng theo quy định mới kể từ ngày 01/01/2019. Chi tiết được nêu rõ tại Thông tư 112/2018/TT-BTC. Miễn thuế, lệ phí xuất, nhập khẩu cho hàng hóa cứu trợ thiên tai: Nghị định 160/2018/NĐ-CP có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2019 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai.

– Doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động: Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội yêu cầu doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động ít nhất 01 lần trong năm. Việc kiểm tra phải xoay quanh các nội dung như: Việc tuyển dụng lao động; Việc trả lương; Việc tham gia BHXH…

– Người lao động được ý kiến sửa đổi, bổ sung thang, bảng lương: Đây là chính sách nhằm đảm bảo quyền dân chủ của người lao động nơi làm việc. Chi tiết được nêu rõ tại Nghị định 149/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 (kế toán thuế)

7. Xử phạt vi phạm về thuế.

– Xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế

– Phạt nộp chậm tiền thuế: được quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 và được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 3 Điều 3 của Thông tư 130/2016/TT-BTC (kế toán thuế)

8. Kê khai thuế

– Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế, sửa đổi bổ sung thay thế

– Thông tư 28/2011/TT-BTC. Được sửa đổi bổ sung tại các Thông tư 119/2014/TT-BTC

– Thông tư 151/2014/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC (kế toán thuế)

Bạn đang xem bài viết: ” Những quy định mới về thuế mới nhất 2022 ”

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Thông tư mới nhất về thuế 2022, luật thuế gtgt mới nhất, luật quản lý thuế, thông tư 95/2016/tt-btc, thông tư 200, 14/vbhn-btc, thông tư mới nhất về thuế gtgt

Mời các bạn tham gia học thử MIỄN PHÍ khóa học Kế toán tổng hợp thực hành và khóa học Kế toán thuế và lập báo cáo tài chính tại trung tâm.

ngay 200.000 đồng khi đăng ký trước 5 ngày khai giảng

Tặng thêm 400.000 đồng voucher có thể quy đổi thành tiền mặt

Tặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viên

Tặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợi

Miễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp

Miễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc

Miễn phí 100% tài liệu trọn khóa học

Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ

Được cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel

Những Chính Sách Thuế

Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn

Thủ Tướng Yêu Cầu Xây Dựng Nghị Định Mới Về Quyên Góp, Hỗ Trợ

Nghị Định 84/2019 Về Quản Lý Phân Bón Thay Thế Nghị Định 108/2017…

Ban Hành Nghị Định 84 Thay Thế Nghị Định 108 Về Quản Lý Phân Bón

🌟 Home
🌟 Top