Nghị Định Mới Nhất Về Soạn Thảo Văn Bản / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Quy Định Mới Về Soạn Thảo Văn Bản Của Đoàn

Các Biểu Mẫu Văn Bản Đoàn

Mẫu Văn Bản Đề Nghị Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở Trong Công Ty

Hướng Dẫn Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở

Thủ Tục Thành Lập Công Đoàn Chi Tiết Nhất

Mẫu Đơn Đề Nghị Thành Lập Công Đoàn Cơ Sở

Thứ sáu – 06/12/2013 09:57

Căn cứ quyết định số 367 – QĐ/TWĐTN-VP ngày 29/10/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn về ban hành văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, để thống nhất về thể thức và cách trình bày văn bản trong toàn Đoàn phù hợp với điều kiện thực tế, Ban Bí thư Trung ương Đoàn hướng dẫn thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cụ thể như sau:

I. KHÁI NIỆM, CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN

1. Khái niệm thể thức văn bản

Thể thức văn bản của Đoàn bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản, được trình bày đúng quy định để đảm bảo giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

2. Các thành phần thể thức văn bản của Đoàn

– Mỗi văn bản chính thức của Đoàn bắt buộc phải có đủ các thành phần thể thức sau đây:

+ Tiêu đề,

+ Tên cơ quan ban hành văn bản,

+ Số và ký hiệu văn bản,

+ Địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản,

+ Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản,

+ Phần nội dung văn bản,

+ Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành văn bản,

+ Nơi nhận văn bản.

– Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc đối với từng văn bản cụ thể, tùy theo nội dung và tính chất có thể bổ sung các thành phần thể thức như: dấu chỉ mức độ mật; dấu chỉ mức độ khẩn; các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản thảo và tài liệu hội nghị.

II. KHỔ GIẤY, KIỂU TRÌNH BÀY, ĐỊNH LỀ TRANG, ĐÁNH SỐ TRANG VĂN BẢN VÀ VỊ TRÍ TRÌNH BÀY

1. Khổ giấy

Văn bản hành trình bày trên khổ giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

Một số văn bản đặc thù như giấy giới thiệu, phiếu gửi, phiếu chuyển… được trình bày trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn (khổ A5).

2. Kiểu trình bày

Văn bản được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).

Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).

3. Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

– Trang mặt trước:

+ Lề trên cách mép trên 20 mm.

+ Lề dưới cách mép dưới 20 mm.

+ Lề trái cách mép trái 30 mm.

+ Lề phải cách mép phải 20 mm.

– Trang mặt sau (nếu in 2 mặt)

+ Lề trên cách mép trên 20 mm.

+ Lề dưới cách mép dưới 20 mm.

+ Lề trái cách mép trái 20 mm.

+ Lề phải cách mép phải 30 mm.

4. Đánh số trang văn bản

Văn bản có nhiều trang thì từ trang thứ 2 phải đánh số trang. Số trang được trình bày tại chính giữa ở mép trên của trang giấy (phần header) bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất. Số trang của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục.

5. Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A4 được thực hiện theo sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản kèm theo Hướng dẫn này (mẫu 1). Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản trên một trang giấy khổ A5 được áp dụng tương tự theo sơ đồ tại Phụ lục trên.

III. CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC

1. Tiêu đề văn bản

Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đoàn, tiêu đề trên văn bản của Đoàn là: ” ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH“. Tiêu đề được trình bày tại trang đầu, góc phải, dòng đầu; phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1- mẫu 1).

2. Tên cơ quan ban hành văn bản

Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản. Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày tại trang đầu, góc trái, hàng đầu (ô số 2 – mẫu 1), cụ thể như sau:

2.1. Văn bản của đại hội đoàn các cấp

Văn bản của đại hội đoàn các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội đoàn cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hay đại hội toàn thể đoàn viên, thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản do Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu ban hành thì ghi tên cơ quan ban hành là Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu.

– Đối với Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

+ Văn bản của Đại hội

+ Văn bản của Đoàn Chủ tịch Đại hội

– Đối với Đại hội đại biểu Đoàn cấp tỉnh (tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc)

+ Văn bản của Đại hội

+ Văn bản của Đoàn Thư ký Đại hội

– Đối với Đại hội Đoàn cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố, Đoàn khối, đoàn ngành thuộc tỉnh)

+ Văn bản của Đại hội

+ Văn bản của Ban Kiểm phiếu Đại hội

– Đối với Đại hội Đoàn cấp cơ sở

* Đại hội đại biểu

+ Văn bản của Đại hội

+ Văn bản của Ban Thẩm tra tư cách đại biểu

* Đại hội toàn thể đoàn viên

+ Văn bản của Đại hội

+ Văn bản của Ban Kiểm phiếu

* Đại hội toàn thể đoàn viên

2.2. Tên cơ quan ban hành văn bản của Ban Chấp hành Đoàn các cấp từ Trung ương đến cơ sở, chi đoàn và phân đoàn được ghi như sau:

2.2.1. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ghi chung là

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

2.2.2. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các tỉnh, thành đoàn và đoàn trực thuộc ghi chung là: BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ

Nếu tên cơ quan, đơn vị, địa phương quá dài, có thể cho phép viết tắt đối với cụm từ Ban Chấp hành (viết tắt là BCH) và cụm từ thành phố (viết tắt là TP.)

+ BCH ĐOÀN TP. HỒ CHÍ MINH

+ BCH ĐOÀN KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

2.2.3. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn cấp huyện và tương đương ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức đoàn cấp trên trực tiếp.

2.2.4. Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn cơ sở, Đoàn cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức đoàn cấp trên trực tiếp.

2.2.5. Văn bản của Đoàn bộ phận ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức đoàn cấp trên trực tiếp. Nếu có tên viết tắt của đơn vị thì có thể sử dụng tên viết tắt.

2.2.6. Văn bản của Liên chi đoàn (trong các nhà trường) ghi chung là BAN CHẤP HÀNH (BCH) LIÊN CHI ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức cấp trên trực tiếp.

2.2.7. Văn bản của chi đoàn (kể cả chi đoàn có và không có BCH) ghi chung là CHI ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên tổ chức cấp trên trực tiếp

2.2.8. Văn bản của phân đoàn ghi chung là PHÂN ĐOÀN + TÊN ĐƠN VỊ và tên chi đoàn cấp trên trực tiếp

2.3. Văn bản của các tổ chức, cơ quan được lập theo quyết định của Ban Chấp hành Đoàn các cấp (các ban tham mưu giúp việc, các Tiểu ban, Hội đồng, Tổ công tác hoạt động có thời hạn) ghi tên cơ quan ban hành văn bản và tên cấp bộ Đoàn mà cơ quan đó trực thuộc.

– Cấp Trung ương:

– Văn bản của tiểu ban, tổ công tác hoạt động có thời hạn

2.4. Văn bản do nhiều cơ quan ban hành thì ghi đầy đủ tên cơ quan cùng ban hành văn bản đó, giữa tên cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).

3. Số và ký hiệu văn bản

3.1. Số văn bản: là số thứ tự ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản được ban hành trong một nhiệm kỳ của cấp bộ đoàn đó. Nhiệm kỳ của cấp bộ đoàn được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc Đại hội đoàn lần này đến hết ngày bế mạc đại hội đoàn lần kế tiếp. Số văn bản viết bằng chữ số Ả-rập, ở phía trái văn bản, dưới tên cơ quan ban hành văn bản, phân cách với cơ quan ban hành văn bản bởi 3 dấu sao (***) (ô số 3 – mẫu 1)

Văn bản của liên cơ quan ban hành thì số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của cơ quan chủ trì ban hành văn bản đó.

3.2. Ký hiệu văn bản: gồm các nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản, tên cơ quan (hoặc liên cơ quan) ban hành văn bản, tên đơn vị tham mưu văn bản. Ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu nối ngang (-), giữa tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/). giữa tên cơ quan ban hành văn bản và tên đơn vị chủ trì tham mưu văn bản có dấu nối ngang (-).

– Đối với công văn

3.3. Số và ký hiệu trong văn bản của ban tham mưu giúp việc: số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 – mẫu 1).

3.4. Cách viết những số và ký hiệu đặc thù

– Đối với ký hiệu về thể loại văn bản, thống nhất cách viết tắt để tránh trùng lặp như sau:

+ Quyết định và quy định: QĐ

+ Chỉ thị: CT

+ Chương trình: CTr

+ Thông tri: TT

+ Tờ trình: TTr

– Đối với ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản, thống nhất cách viết tắt như sau:

+ Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn: TWĐTN

+ Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn: UBKTTWĐ

+ Tỉnh đoàn, thành đoàn thuộc Trung ương: TĐTN

+ Đoàn khối các cơ quan TW, Đoàn khối Doanh nghiệp TW: ĐTNK

+ Đoàn Thanh niên Bộ Công an: ĐTNCA

+ Ban Cán sự Đoàn: BCSĐ

+ Đoàn cấp quận và tương đương, Đoàn cấp cơ sở, Đoàn cấp cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, Đoàn bộ phận: ĐTN

+ Chi đoàn cơ sở: CĐCS

+ Chi đoàn: CĐ

+ Phân đoàn: PĐ

– Đối với ký hiệu tên đơn vị tham mưu văn bản, viết tắt tên của ban, đơn vị, cụ thể như sau:

+ Văn phòng: VP

+ Ban Tổ chức: BTC

+ Ban Kiểm tra: BKT

+ Ban Tổ chức – Kiểm tra: TCKT

+ Ban Thanh niên trường học: TNTH

+ Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên: ĐKTHTN

+ Trung tâm Thanh thiếu niên TW: TTNTW

– Số và ký hiệu văn bản của Đại hội Đoàn các cấp (Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu) được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các loại văn bản kể từ ngày khai mạc đến hết ngày bế mạc Đại hội với ký hiệu là Số: /ĐH.

– Số và ký hiệu văn bản của các Tiểu ban, Tổ Công tác, Hội đồng, Đoàn kiểm tra … của các cấp bộ đoàn được đánh liên tục từ số 01 cho tất cả các văn bản, ký hiệu là tên viết tắt của Tiểu ban, Tổ Công tác, Hội đồng, Đoàn kiểm tra (TB, TCT, HĐ, ĐKT)…

4. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản thể hiện trụ sở mà cơ quan ban hành văn bản đóng trên địa bàn; thời gian ban hành văn bản. Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày phía dưới của tiêu đề văn bản, ngang hàng với số ký hiệu văn bản (ô số 4 – mẫu 1).

4.1. Địa điểm ban hành văn bản

– Văn bản của Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, các ban, đơn vị cơ quan Trung ương Đoàn ghi địa điểm ban hành là “Hà Nội”. Văn bản do cơ quan Trung ương Đoàn ban hành tại phía Nam ghi địa điểm là “TP.Hồ Chí Minh”.

– Văn bản của các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc; các ban, đơn vị của tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc ghi địa điểm ban hành là tên tỉnh, thành phố mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

– Văn bản của Đoàn ở huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ở xã, phường, thị trấn, địa điểm ban hành văn bản là tên riêng của huyện (quận, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn) đó.

Văn bản của Đoàn khối, Đoàn ngành trực thuộc Đoàn cấp tỉnh ghi địa điểm ban hành là tên thành phố, thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

Văn bản của Đoàn khối, Đoàn ngành trực thuộc Đoàn cấp huyện ghi địa điểm ban hành là tên phường, xã, thị trấn mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

– Những địa danh hành chính mang tên người, địa danh một âm tiết, địa danh theo số thứ tự thì trước tên người, tên riêng một âm tiết, số thứ tự ghi thêm cấp hành chính của địa điểm ban hành văn bản là thành phố, huyện, quận, thị xã, xã, phường, thị trấn.

+ Địa danh hành chính mang tên người: Văn bản của Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

+ Địa danh hành chính một âm tiết: Văn bản của Thành đoàn Huế

Thành phố Huế, ngày tháng năm

+ Địa danh hành chính theo số thứ tự: Văn bản của Quận đoàn 12, Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh

Quận 12, ngày tháng năm 2013

4.2. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản: là ngày ký chính thức văn bản đó, ngày dưới mùng 10 và tháng 1, tháng 2 thì phải ghi thêm số không (0) đứng trước và viết đầy đủ các từ ngày …. tháng …. năm …. không dùng các dấu chấm (.), hoặc dấu nối ngang (-), hoặc dấu gạch chéo (/) v.v. để thay thế các từ ngày, tháng, năm trong thành phần thể thức văn bản.

4.3. Vị trí trình bày: Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang đầu, bên phải, dưới tiêu đề văn bản, giữa địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (ô số 4-mẫu 1).

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2013

Riêng công văn thì trích yếu nội dung được ghi dưới số và ký hiệu bằng chữ thường, nghiêng không đậm (ô số 5 – mẫu 1).

Số: 68-CV/TWĐTN

“V/v giới thiệu thanh niên

tiêu biểu năm 2013″

6. Phần nội dung văn bản

Phần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản. Nội dung văn bản phải phù hợp với thể loại của văn bản.

Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung (ô số 11 – mẫu 1).

Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ).

Khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối đa là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc tối đa đến 1,2.

Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”.

Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục, khoản, điểm thì trình bày như sau:

– Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 15 đến 16, kiểu chữ đứng, đậm; số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.

– Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã và được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề của mục được trình bày cùng một hàng với số thứ tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm;

– Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm. Nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm;

– Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng cụm hai hoặc nhiều chữ số Ả-rập ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (cỡ chữ 14).

Mẫu các kiểu chữ như sau:

In nghiêng, đậm

1.1.2. In nghiêng

1.1.2.1. Đứng

7. Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành

Thể thức đề ký, chức vụ người ký, chữ ký và dấu cơ quan ban hành văn bản được trình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản (các ô số 13, 14, 15 – mẫu 1).

thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản được ban hành. Văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ và họ tên người ký. Người ký không dùng bút chì, mực đỏ hay mực dễ phai để ký văn bản chính thức.

7.2. Thể thức đề ký

– Đối với văn bản của các cơ quan lãnh đạo của Đoàn (Đại hội Đoàn các cấp, Đại hội Đoàn toàn quốc, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đoàn các cấp) và văn bản của Ban Bí thư Trung ương Đoàn, ghi thể thức đề ký là “TM.” (thay mặt).

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn A

TM. ĐOÀN THƯ KÝ

TRƯỞNG ĐOÀN

(Chữ ký)

(chữ ký)

(Chữ ký)

TM. BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ĐOÀN

PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC

– Đối với chi đoàn có Ban Chấp hành, thể thức đề ký là TM. BAN CHẤP HÀNH CHI ĐOÀN.

TM. BAN CHẤP HÀNH CHI ĐOÀN

BÍ THƯ

Trần Thị D

– Đối với chi đoàn không có Ban Chấp hành, thể thức đề ký là TM. CHI ĐOÀN.

(chữ ký)

Nguyễn Thế B

– Cơ quan tham mưu giúp việc các cơ quan lãnh đạo làm việc theo chế độ thủ trưởng, do vậy, văn bản do cấp trưởng ký trực tiếp. Nếu cấp phó được phân công hoặc được ủy quyền ký thay ghi thể thức đề ký là ký thay (KT).

+ Trường hợp cấp trưởng ký trực tiếp

CHÁNH VĂN PHÒNG

(Chữ ký)

Trần Văn H

(Chữ ký)

Trần Văn H

+ Trường hợp cấp phó ký thay

KT. TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN

(Chữ ký)

Nguyễn Văn K

– Đối với một số văn bản được cơ quan lãnh đạo của Đoàn hoặc Thủ trưởng cơ quan ủy quyền ký, ghi thể thức đề ký là thừa lệnh (TL). Người ủy quyền trực tiếp ký không ủy quyền cho người khác ký thay.

+ Chánh Văn phòng được ủy quyền ký

TL. BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ĐOÀN

CHÁNH VĂN PHÒNG

(Chữ ký)

Nguyễn Văn T

+ Phó Chánh Văn phòng được ủy quyền ký

TL. BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ĐOÀN

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

(Chữ ký)

Nguyễn Thế C

Mẫu: đối với báo cáo

Nơi nhận:

– Ban Bí thư TW Đoàn;

– Các đồng chí UV BCH TW Đoàn;

– Các ban khối phong trào TW Đoàn;

– VP: CVP, các PCVP, Phòng TH-TĐ(3b);

– Các cơ quan báo chí, XB TW Đoàn;

– Các tỉnh, thành đoàn, đoàn trực thuộc;

– Lưu VT-LT. (255b)

9. Các thành phần thể thức bổ sung

9.1. Dấu chỉ mức độ mật (theo 1 mức: MẬT)

Dấu chỉ mức độ mật có viền khung hình chữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 7 – mẫu 1).

9.2. Dấu chỉ mức độ khẩn

– Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: KHẨN, THƯỢNG KHẨN và HỎA TỐC.

– Dấu chỉ mức độ khẩn được trình bày ở dưới dấu chỉ mức độ mật (ô số 7- mẫu 1).

9.3. Chỉ dẫn về tài liệu hội nghị, dự thảo văn bản, đường dẫn lưu văn bản

– Văn bản được sử dụng tại hội nghị do cấp bộ Đoàn triệu tập thì ghi chỉ dẫn “Tài liệu hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đoàn lần thứ…” được trình bày ở dưới số và ký hiệu (ô số 6 – mẫu 1).

– Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi đúng lần dự thảo. Chỉ dẫn về dự thảo gồm tên cơ quan dự thảo và ” DỰ THẢO LẦN THỨ…” được trình bày dưới số và ký hiệu (ô số 6 – mẫu 1).

– Ký hiệu chỉ dẫn tài liệu thu hồi sau Hội nghị được trình bày ở phía trên tiêu đề và địa điểm, ngày tháng năm ban hành văn bản (ô số 12a – mẫu 1)

– Ký hiệu chỉ dẫn lưu văn bản, mã số văn bản được ghi tại lề trái chân trang (ô số 16 – mẫu 1).

10. Văn bản liên tịch với các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức khác thì thể thức văn bản trình bày theo quy định của cơ quan chủ trì; văn bản của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp… của Đoàn sử dụng con dấu của nhà nước thì thể thức văn bản trình bày theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

III. BẢN SAO VÀ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO

1. Bản chính, bản sao và các thành phần thể thức bản sao

1.1. Bản chính: là bản hoàn chỉnh, đúng thể thức, có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan ban hành.

là bản sao lại nguyên văn hoặc trích sao một phần nội dung từ văn bản chính. Văn bản sao dưới mọi hình thức đều phải bảo đảm đủ các thành phần thể thức văn bản sau đây:

– Tên cơ quan sao văn bản

– Số và ký hiệu bản sao,

– Địa điểm và ngày tháng, năm sao văn bản

– Chức vụ, chữ ký, họ và tên người ký sao và dấu cơ quan sao,

– Nơi nhận bản sao

1.3. Thể thức sao và cách trình bày

Để đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức sao và được trình bày phía đường phân cách với nội dung được sao (đường 17 – mẫu 2) như sau:

– Chỉ dẫn loại bản sao: Tùy thuộc vào loại bản sao đề nghị: “Sao nguyên văn bản chính”, hoặc “Sao lục”, hoặc “Trích sao từ bản chính số….. ngày…..của …..”. Chỉ dẫn loại bản sao được trình bày ở góc phải, ngay dưới đường phân cách (ô số 20 – mẫu 2).

– Tên cơ quan sao văn bản trình bày ở trên cùng, góc trái, dưới đường phân cách (ô số 18 – mẫu 2).

– Số và ký hiệu bản sao: các bản sao được đánh số chung theo nhiệm kỳ, ký hiệu các loại bản sao được ghi là BS (bản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao (ô số 19 – mẫu 2).

– Địa điểm và ngày, tháng, năm sao văn bản trình bày ở dưới chỉ dẫn bản sao (ô số 21 – mẫu 2).

– Chữ ký, thể thức để ký bản sao và dấu cơ quan sao được trình bày dưới địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản (ô số 22 – mẫu 2).

– Nơi nhận bản sao nếu cần có thể ghi rõ mục đích sao gửi, như để thực hiện, phổ biến v.v…; nơi nhận bản sao được trình bày dưới số và ký hiệu sao (ô số 23 – mẫu 2).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 29 HD/VP ngày 20/5/2009 của Văn phòng Trung ương Đoàn về thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

2. Các cấp bộ đoàn, cơ quan chuyên trách của Đoàn từ Trung ương đến cơ sở tổ chức thực hiện Hướng dẫn này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị phản ánh về Ban Bí thư Trung ương Đoàn qua Văn phòng Trung ương Đoàn, địa chỉ 60 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội, email: vanphongtwd@gmail.com.

Tải file đầy đủ tại: http://trungtamtnhp.com.vn/download/TNCS-Ho-Chi-Minh/Huong-dan-the-thuc-van-ban-cua-Doan/

Cách Chuyển Đổi Văn Bản Thành Bảng, Bảng Thành Văn Bản Trong Word

Cách Chuyển Đổi Bảng Thành Văn Bản Trong Word, Chuyển Bảng Sang Text

Chuyển Văn Bản Thành Bảng Trong Word Và Ngược Lại

Chuyển Đổi Văn Bản Thành Bảng Hoặc Bảng Thành Văn Bản

Chuyển Đổi Văn Bản Thành Bảng (Table) Và Bảng Thành Văn Bản Trong Word

Cách Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Mới Nhất

Lạm Dụng Dấu Mật Trong Các Văn Bản Hành Chính Nhà Nước

Nghị Quyết 351/2017/ubtvqh14 Quy Định Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2022

Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì

Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu

Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước

Hướng dẫn soạn thảo văn bản hành chính chuẩn Nghị định 30

Cách soạn thảo văn bản hành chính theo Nghị định 30

I. Quy định chung về cách soạn thảo văn bản

1. Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm).

2. Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng.

3. Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15-20 mm.

4. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

5. Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức.

6. Vị trí trình bày các thành phần thể thức: Được thực hiện theo Mục IV Phần I Phụ lục này.

7. Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

1. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản

2. Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản:

3. Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản:

4. Các trường hợp bắt buộc phải viết hoa

Để biết chi tiết về quy định viết hoa từ năm 2022, các bạn tham khảo tại:

II. Mẫu trình bày 25 loại văn bản hành chính

Trước đây, theo quy định tại Nghị định 09/2010/NĐ-CP thì có tất cả 32 loại văn bản hành chính, tuy nhiên thì hiện hành sẽ chỉ còn 29 loại văn bản hành chính và được quy định mẫu trình bày với 25 loại sau (không có mẫu đối với Hợp đồng, Bản ghi nhớ, Bản thỏa thuận và Thư công):

– Mẫu Nghị quyết (cá biệt)

– Mẫu Quyết định (cá biệt)

– Mẫu dùng chung cho: Chỉ thị, Quy chế, Quy định, Thông cáo, Thông báo, Hướng dẫn, Chương trình, Kế hoạch, Phương án, Đề án, Dự án, Báo cáo, Tờ trình, Giấy ủy quyền, Phiếu gửi, Phiếu chuyển, Phiếu báo

– Mẫu Công văn

-Mẫu Công điện

– Mẫu Giấy mời

– Mẩu Giấy giới thiệu

– Mẫu Biên bản

– Mẫu Giấy nghỉ phép

Chi tiết các biểu mẫu văn bản các bạn có thể tải về theo đường link sau:

Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính (Phần I)

Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Doanh Nghiệp Khi Mắc Các Lỗi Này

Vui Lòng Giúp Em Một Số Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Và Giải Thích. Xin Chân Thành Cảm Ơn!

Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính

Soạn Bài Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính

Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Theo Quy Định Mới

Soạn Thảo Văn Bản Word 365 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Trường Mầm Non Xã Kim Sơn

Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính

Phân Công Cơ Quan Soạn Thảo Văn Bản Thi Hành Các Luật, Nghị Quyết Quốc Hội

Phân Công Soạn Thảo Văn Bản Quy Định Chi Tiết 5 Luật, Nghị Quyết

, Student at Nha trang culture art and tourism college

Published on

1. HUỲNH BÁ HỌC 1 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN (Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) 20 – 25 mm 11 2 1 15 3 4 5b 5a 10a 9a 10b 12 15 – 20 30 – 35 mm mm 6 7a 9b 13 8 7c 7b 14 20 – 25 mmGhi chú: Ô số Thành phần thể thức văn bản 8 Dấu của cơ quan, tổ chức 9a, 1 Quốc hiệu Nơi nhận 9b 2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản 10a Dấu chỉ mức độ mật 3 Số, ký hiệu của văn bản 10b Dấu chỉ mức độ khẩn Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn 11 Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành 4 bản 12 Chỉ dẫn về dự thảo văn bản 5a Tên loại và trích yếu nội dung văn bản Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản 5b Trích yếu nội dung công văn 13 phát hành 6 Nội dung văn bản Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail: địa 7a, 14 Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của chỉ Website; số điện thoại, số Telex, số Fax 7b, Logo (in chìm dưới tên cơ quan, tổ chức ban người có thẩm quyền 15 7c hành văn bản)http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba https://sites.google.com/site/huynhbahoc/

2. HUỲNH BÁ HỌC 2 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO VĂN BẢN (Trên một trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm) (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ) 20 – 25 mm PHẦN CUỐI CÙNG CỦA VĂN BẢN ĐƯỢC SAO 2 1 15 – 20 30 – 35 mm mm 3 4 5a 7 6 5c 5b 20 – 25 mmGhi chú: Ô số : Thành phần thể thức bản sao1 : Hình thức sao: “sao y bản chính”, “trích sao” hoặc “sao lục”2 : Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản3 : Số, ký hiệu bản sao4 : Địa danh và ngày, tháng, năm sao5a, 5b, 5c : Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền6 : Dấu của cơ quan, tổ chức7 : Nơi nhậnhttp://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba https://sites.google.com/site/huynhbahoc/

3. PHỤ LỤC V MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)1. Mẫu trình bày văn bản hành chính – Giấy mời- Nghị quyết (cá biệt) – Giấy giới thiệu- Nghị quyết (cá biệt) của Thường trực HĐND – Biên bản- Nghị quyết của Hội đồng quản trị – Giấy biên nhận hồ sơ- Quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp) – Giấy chứng nhận- Quyết định (cá biệt) (quy định gián tiếp) – Giấy đi đường- Văn bản có tên loại khác – Giấy nghỉ phép- Công văn – Phiếu chuyển- Quyết định (cá biệt) (quy định trực tiếp) của Thường – Phiếu gửitrực HĐND – Thư công- Văn bản có tên loại của các Ban HĐND 2. Mẫu trình bày bản sao văn bản- Văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội Bản sao văn bản- Công điệnMẫu: Nghị quyết (cá biệt) TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /NQ-….(3)… …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… NGHỊ QUYẾT ………………….. (5) ………………….. THẨM QUYỀN BAN HÀNHCăn cứ …………………………………………………………………………………………………………………………………………….Căn cứ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..;……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….; QUYẾT NGHỊ:Điều 1. ……………………………………………………………………..(6) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều … …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Điều … …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- Như Điều …;- ……..; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (7) chúng tôi (8) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung nghị quyết.(6) Nội dung nghị quyết.(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần).(8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Nghị quyết (cá biệt) của Thường trực HĐND HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …..(1)…. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /NQ-HĐND …. (2)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…

4. NGHỊ QUYẾT ………………….. (3) ………………….. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …. (1)…………..Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ …………………………………………………………………..(4) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..; QUYẾT NGHỊ:Điều 1. ……………………………………………………………………..(5) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều … …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Nơi nhận: TM. THƯỜNG TRỰC HĐND- Như Điều …; CHỦ TỊCH (6)- ……..; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (7). chúng tôi (8) Họ và tênGhi chú:(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tên thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên xã, thị trấn).(2) Địa danh(3) Trích yếu nội dung nghị quyết.(4) Các căn cứ khác để ban hành nghị quyết.(5) Nội dung nghị quyết.(6) Chức vụ của người ký, trường hợp Phó Chủ tịch được giao ký thay Chủ tịch thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chứcvụ Chủ tịch, bên dưới ghi chức vụ của người ký (Phó Chủ tịch).(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(8) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Nghị quyết của Hội đồng quản trị TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /NQ-….(3) …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… NGHỊ QUYẾT ………………….. (5) ………………….. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ……. (2)……Căn cứ …………………………………………………………………………………………………………………………………………….Căn cứ……………………………………………………………………………………………………………………………………………..;……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….; QUYẾT NGHỊ:Điều 1. ……………………………………………………………………..(6) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều … ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ- Như Điều …; CHỦ TỊCH (7)- ……..; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (8). chúng tôi (9) Họ và tên Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) hoặc Công ty mẹ (nếu cần).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.(3) Chức viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết.

6. TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /QĐ-….(3)… …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… QUYẾT ĐỊNH Ban hành (Phê duyệt) ………………….. (5) ………………….. THẨM QUYỀN BAN HÀNH (6)Căn cứ…………………………………………………………………… (7) ………………………………………………………………….;Căn cứ……………………………………………………………………;Xét đề nghị của ……………………………………………………………………………………………………………………………….; QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành (Phê duyệt) kèm theo Quyết định này …….. (5) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Điều … ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)- Như Điều …;- ……..; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (9) chúng tôi (10) Họ và tênGhi chú:(a) Mẫu này áp dụng đối với các quyết định (cá biệt) ban hành hay phê duyệt một văn bản khác như quy chế, quy định,chương trình, kế hoạch, đề án, phương án…(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung quyết định.(6) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu(ví dụ: Bộ trưởng Bộ…., Cục trưởng Cục…., Giám đốc…., Viện trưởng Viện …., Chủ tịch…); nếu thẩm quyền banhành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (ví dụ:Ban thường vụ…., Hội đồng…., Ủy ban nhân dân….).(7) Nêu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định.(8) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thay mặttập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Ủy bannhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…); trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thìghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trườnghợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này.(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu văn bản (ban hành kèm theo quyết định) (a) TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TÊN LOẠI VĂN BẢN ………………….. (1) ………………….. (Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ- ngày ….. tháng ….. năm 20…… của …….) Chương I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều 2………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..;

7. Chương … ………………………………………Điều ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….; Chương … ………………………………………Điều ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….;Điều ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….; QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu) Nguyễn Văn AGhi chú:(a) Mẫu này áp dụng đối với các văn bản được ban hành kèm theo quyết định (cá biệt), bố cục có thể bao gồm chương,mục, điều, khoản, điểm.(1) Trích yếu nội dung của văn bản.Mẫu: Văn bản có tên loại khác (b) TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /…. (3) -….(4)…. …. (5)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… TÊN LOẠI VĂN BẢN (6) ………….. (7)……………………………………………………………………………………………… (8) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………/.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (9)- …………;- ……………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (10) chúng tôi (11) Họ và tênGhi chú:(b) Mẫu này áp dụng chung đối với đa số các hình thức văn bản hành chính có ghi tên loại cụ thể như: chỉ thị (cá biệt),tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, báo cáo, quy định v.v… Riêng đối với tờ trình có thể thêm thành phần”kính gửi” ở vị trí 9a.(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.(5) Địa danh(6) Tên loại văn bản: chỉ thị (cá biệt), tờ trình, thông báo, chương trình, kế hoạch, đề án, phương án, báo cáo .v.v…(7) Trích yếu nội dung văn bản.(8) Nội dung văn bản.

8. (9) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thaymặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM. Ủyban nhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…); nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thìghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản; các trườnghợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này.(10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(11) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Công văn TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /…. (3) -….(4)…. …. (5)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… V/v …….. (6) ……… Kính gửi: – ………………………………..; – ………………………………..; – ………………………………..; ……………………………………………………………………… (7) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………/.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)- Như trên;- ……………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (9) chúng tôi (10) Họ và tênSố XX phố Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà NộiĐT: (043) XXXXXXX, Fax: (043) XXXXXXXE-Mail:………………. Website:………………… (11)Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.(4) Chữ viết tắt tên đơn vị (Vụ, phòng, ban, tổ, bộ phận chức năng) soạn thảo công văn.(5) Địa danh(6) Trích yếu nội dung công văn.(7) Nội dung công văn.(8) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc, Viện trưởng v.v…; trường hợp ký thaymặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt “TM” trước tên cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo, ví dụ: TM. Ủy bannhân dân, TM. Ban Thường vụ, TM. Hội đồng…; nếu người ký công văn là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổchức thì ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký công văn; cáctrường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)(11) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; số điện thoại, số Telex, số Fax; địa chỉ E-Mail; Website (nếu cần).- Nếu nơi nhận (kính gửi) là những chức danh, chức vụ cao cấp của Nhà nước, thì phần nơi nhận không ghi “như trên”mà ghi trực tiếp những chức danh, chức vụ ấy vào.Mẫu: Quyết định (cá biệt) của Thường trực Hội đồng nhân dân HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ….. (1)…. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: …. (2) …./QĐ-HĐND …. (3)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…

9. QUYẾT ĐỊNH Về………………….. (4) ………………….. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN …. (1)…………..Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;………………………………………………………………………………(5) …………………………………………………………………..;………………………………………………………………………………; QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. ……………………………………………………………………..(6) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Điều … ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: TM. THƯỜNG TRỰC HĐND (7)- Như Điều …; CHỦ TỊCH (8)- ……………..; (Chữ ký và dấu HĐND)- Lưu: VT, …. (9) chúng tôi (10) Họ và tênGhi chú:(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, thị trấn.(2) Số thứ tự đăng ký quyết định của Hội đồng nhân dân.(3) Địa danh(4) Trích yếu nội dung quyết định.(5) Các căn cứ khác áp dụng để ban hành quyết định.(6) Nội dung quyết định.(7) Thẩm quyền ký văn bản.(8) Nếu Phó Chủ tịch ký thì ghi: KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCHNếu Ủy viên Thường trực ký thì ghi: KT. CHỦ TỊCH ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Văn bản có tên loại của các Ban Hội đồng nhân dân HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …..(1)…. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: …. (2) …./ … (3)…. -HĐND …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… TÊN LOẠI VĂN BẢN ………………….. (5) …………………………………………………………………………………………………..(6) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………;…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………;Nơi nhận: TM. BAN KINH TẾ NGÂN SÁCH- …………….; TRƯỞNG BAN (7)- ……………..;- Lưu: VT, …. (8)….. chúng tôi (9) (Chữ ký và dấu HĐND)

10. Họ và tên Ghi chú:(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn.(2) Số thứ tự đăng ký văn bản của Hội đồng nhân dân.(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung văn bản.(6) Nội dung văn bản.(7) Nếu Phó Trưởng ban ký thì ghi: KT. TRƯỞNG BAN PHÓ TRƯỞNG BAN(8) Chữ viết tắt tên Ban soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).(Mẫu này dùng chung cho tất cả các loại văn bản có tên loại do các Ban của Hội đồng nhân dân ban hành).Mẫu: Văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …..(1)…. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: ……../ … (2)…. -ĐĐBQH …. (3)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… TÊN LOẠI VĂN BẢN ………………….. (4) …………………………………………………………………………………………………..(5) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….;…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………./.Nơi nhận: TM. ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI (6)- …………….; TRƯỞNG ĐOÀN (7)- ……………..;- ……………..;- Lưu: VT, …. (8)….. chúng tôi (9) (Chữ ký, dấu ĐĐBQH) Họ và tênGhi chú:(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;(2) Chữ viết tắt tên loại văn bản.(3) Địa danh(4) Trích yếu nội dung văn bản.(5) Nội dung văn bản.(6) Thẩm quyền ký văn bản. Nếu Trưởng Đoàn ký với thẩm quyền riêng thì không có dòng quyền hạn.(7) Nếu Phó Trưởng đoàn ký thì ghi: KT. TRƯỞNG ĐOÀN PHÓ TRƯỞNG ĐOÀN(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(9) Ký hiệu người đánh máy, số lượng bản phát hành (nếu cần).(Mẫu này dùng chung cho tất cả các loại văn bản có tên loại của Đoàn Đại biểu Quốc hội).Mẫu: Công điện TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

11. Số: /CĐ- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… CÔNG ĐIỆN ………….. (5)……………… ………….. (6) điện – ………………………………..; (7) – …………………………………………………………………………………………………………….(8) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………./.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- …………;- ……………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (9) chúng tôi (10) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công điện.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công điện.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung điện.(6) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh của người đứng đầu.(7) Tên cơ quan, tổ chức nhận điện(8) Nội dung điện.(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Giấy mời TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GM- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY MỜI ………….. (5)……………………………………………………………………….(2) ……………………………trân trọng kính mời:Ông (bà) ………………………………………………………………..(6) …………………………………………………………………..Tới dự ……………………………………………………………………(7) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Thời gian:………………………………………………………………………………………………………………………………………..Địa điểm …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- …………;- ……………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, …. (8) chúng tôi (9) Họ và tên

12. Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành giấy mời.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành giấy mời.(4) Địa danh(5) Trích yếu nội dung cuộc họp.(6) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ và tên, chức vụ, đơn vị công tác của người được mời.(7) Tên (nội dung) của cuộc họp, hội thảo, hội nghị v.v…(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Giấy giới thiệu TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GGT- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY GIỚI THIỆU……………………………………………………….(2) ……………………………trân trọng giới thiệu:Ông (bà) ………………………………………………………………..(5) …………………………………………………………………..Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………………………………………….Được cử đến:…………………………………………………………..(6) …………………………………………………………………..Về việc:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Đề nghị Quý cơ quan tạo điều kiện để ông (bà) có tên ở trên hoàn thành nhiệm vụ.Giấy này có giá trị đến hết ngày…………………………………/.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- Như trên;- Lưu: VT. (Chữ ký, dấu) Họ và tên Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (cấp giấy giới thiệu).(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.(4) Địa danh(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được giới thiệu.(6) Tên cơ quan, tổ chức được giới thiệu tới làm việc.Mẫu: Biên bản TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /BB- … (3)…. BIÊN BẢN ………… (4) …………..Thời gian bắt đầu…………………………………………………….Địa điểm…………………………………………………………………Thành phần tham dự………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….Chủ trì (chủ tọa):………………………………………………………………………………………………………………………………Thư ký (người ghi biên bản):……………………………………………………………………………………………………………..

13. Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội nghị/hội thảo):………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc vào ….. giờ ….., ngày …. tháng ….. năm …… ./. THƯ KÝ CHỦ TỌA (Chữ ký) (Chữ ký, dấu (nếu có)) (5) Họ và tên Họ và tênNơi nhận:- ……….;- Lưu: VT, hồ sơ. Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.(4) Tên cuộc họp hoặc hội nghị, hội thảo.(5) Ghi chức vụ chính quyền (nếu cần).Mẫu: Giấy biên nhận TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GBN- …(3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY BIÊN NHẬN Hồ sơ….Họ và tên:…………………………………………(5) …………………………………………………………………………………………Chức vụ, đơn vị công tác:………………………………………………………………………………………………………………….Đã tiếp nhận hồ sơ của:Ông (bà): ……………………………………………………………….(6) chúng tôi gồm:1……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..2. …………………………………………………………………………..(7) …………………………………………………………………..3………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………../.Nơi nhận: NGƯỜI TIẾP NHẬN- …. (8)….;- Lưu: Hồ sơ. (Ký tên, đóng dấu (nếu có)) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy biên nhận hồ sơ.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy biên nhận hồ sơ.(4) Địa danh(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người tiếp nhận hồ sơ.(6) Họ và tên, nơi công tác hoặc giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ.(7) Liệt kê đầy đủ, cụ thể các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.(8) Tên người hoặc cơ quan gửi hồ sơ.Mẫu: Giấy chứng nhậnTÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

14. TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GCN- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY CHỨNG NHẬN ……………………………………………………………………………………………………….(2) ……………………………………………….chứng nhận:………………………………………………………………………………(5) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝNơi nhận:- …………; (Chữ ký, dấu)- ……………;- Lưu: VT, …. (6) chúng tôi (7) Họ và tên Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.(4) Địa danh(5) Nội dung chứng nhận: xác định cụ thể người, sự việc, vấn đề được chứng nhận.(6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).Mẫu: Giấy đi đường TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GĐĐ- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY ĐI ĐƯỜNGCấp cho ông (bà):………………………………(5) …………………………………………………………………………………………Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………………………………………….Nơi được cử đến công tác:…………………………………………………………………………………………………………………Giấy này có giá trị hết ngày: ……………………………………. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu) Họ và tên Xác nhận của Độ dài chặng Thời gian ở cơ quan (tổ Nơi đi và đến Ngày tháng Phương tiện đường (Km) nơi đến chức) nơi đi, đếnĐi ………….

15. Đến………..Đi ………….Đến………..Đi ………….Đến………..Đi ………….Đến………..Đi ………….Đến………..Đi ………….Đến………..- Vé người: … vé x …… đ = ……………. đ- Vé cước: … vé x ……. đ = ……………. đ- Phụ phí lấy vé bằng điện thoại: ….. vé x …… đ = ……………. đ- Phòng nghỉ: …….. … vé x …… đ = ……………. đ1. Phụ cấp đi đường:………………………………………………………………………………………………………………………….đ2. Phụ cấp lưu trú:……………………………………………………………………………………………………………………………..đTổng cộng:……………………………………………………………………………………………………………………………………….đ NGƯỜI ĐI CÔNG TÁC PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN KẾ TOÁN TRƯỞNG (Chữ ký) (Chữ ký, dấu) (Chữ ký) Họ và tên Họ và tên Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy đi đường.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy đi đường.(4) Địa danh(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được cấp giấy.Mẫu: Giấy nghỉ phép TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /GNP- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… GIẤY NGHỈ PHÉPXét Đơn xin nghỉ phép ngày……………….của ông (bà)……………………………………………………………………………………………………………………………………..(2) …………………… cấp cho:Ông (bà):………………………………………….(5) ………………………………………………………………………………………..Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………………………………………….Nghỉ phép năm ………. trong thời gian: …………., kể từ ngày ………. đến hết ngày………………………………tại ………………………………………………………………………….(6) ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- …. (7)….;- Lưu: VT, …. (8)…. (Chữ ký, dấu) Họ và tênXác nhận của cơ quan (tổ chức) hoặc chính quyềnđịa phương nơi nghỉ phép (Chữ ký, dấu) Họ và tên

16. Ghi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy nghỉ phép.(4) Địa danh(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được cấp giấy phép.(6) Nơi nghỉ phép.(7) Người được cấp giấy nghỉ phép.(8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).Mẫu: Phiếu chuyển TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /PC- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… PHIẾU CHUYỂN ……………………………………………………………………………………………………….(2) ………..có nhận được ……… (5)……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… (6) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..Kính chuyển……………………………………………………………(7) …………. xem xét, giải quyết./.Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ- …….. (8) …..; (Chữ ký, dấu) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu chuyển.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu chuyển.(4) Địa danh.(5) Nêu cụ thể: đơn, thư của cá nhân, tập thể hoặc văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức nào, về vấn đề hay nội dung gì.(6) Lý do chuyển.(7) Tên cơ quan, tổ chức nhận phiếu chuyển văn bản, tài liệu.(8) Thông thường, phiếu chuyển không cần lưu nhưng phải được vào sổ đăng ký tại văn thư cơ quan, tổ chức để theodõi, kiểm tra.Mẫu: Phiếu gửi TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /PG- … (3)…. …. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… PHIẾU GỬI ……………………………………………………………………………………..(2) …………………… gửi kèm theo phiếu này các văn bản, tài liệu sau:1……………………………………………………..(5) chúng tôi khi nhận được, đề nghị ……………………………………… (6)……….. gửi lại phiếu này cho……………………….

17. ……………………………………………………………………………… (2)……………………………………………………………………/. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝNơi nhận:- …. (6)….; (Chữ ký, dấu)- …. (7)….; Họ và tên …. (8)…, ngày ….. tháng ….. năm …… Người nhận (Chữ ký) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu gửi.(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành phiếu gửi.(4) Địa danh(5) Liệt kê cụ thể các văn bản, tài liệu được gửi kèm theo phiếu gửi.(6) Tên cơ quan tổ chức nhận phiếu gửi và văn bản, tài liệu.(7) Phiếu gửi không cần lưu nhưng phải được gửi vào sổ đăng ký tại VT cơ quan, tổ chức để theo dõi.(8) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức nhận phiếu gửi và văn bản, tài liệu đóng trụ sở.Mẫu: Thư công TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (6) …. (2)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20… TÊN LOẠI THƯ CÔNG (3) …………… (4) ………………………………………………………………………………(5) ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………/. CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI GỬI THƯ (Chữ ký) Họ và tênGhi chú:(1) Tên cơ quan, tổ chức nơi công tác của người ban hành Thư công.(2) Địa danh(3) Tên loại thư công (Thư chúc mừng, Thư khen, Thư thăm hỏi, Thư chia buồn).(4) Trích yếu nội dung Thư công.(5) Nội dung Thư công.(6) Logo của cơ quan, tổ chức.Chú ý: Thư công không đóng dấu của cơ quan, tổ chức.Mẫu: Bản sao văn bản BỘ …………….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

18. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:…./20…./TT-B ……. Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 20… THÔNG TƯ ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………./.Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG- …. ….;- ………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT, … A.300. Nguyễn Văn A TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) SAO Y BẢN CHÍNH (1) Số: …. (3)…../SY(4)-…. (5)…. ……. (6)…, ngày ….. tháng ….. năm 20……Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (7)- …. ….;- ………; (Chữ ký, dấu)- Lưu: VT. Nguyễn Văn AGhi chú:(1) Hình thức sao: sao y bản chính, trích sao hoặc sao lục.(2) Tên cơ quan, tổ chức thực hiện sao văn bản.(3) Số bản sao.(4) Ký hiệu bản sao.(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức sao văn bản.(6) Địa danh.(7) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký bản sao. PHỤ LỤC VI VIẾT HOA TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH (Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ)I. VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU1. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh.2. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng. Ví dụ:Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,II. VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI1. Tên người Việt Nama) Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người. Ví dụ:- Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú, Giàng A Pao, Kơ Pa Kơ Lơng…b) Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết.Ví dụ: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái Tổ….2. Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việta) Trường hợp phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam.Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn…b) Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cáiđầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố.Ví dụ: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phri-đrích Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô…III. VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ1. Tên địa lý Việt Nam

19. a) Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, huyện, xã…) với tên riêng của đơn vị hành chính đó:Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối.Ví dụ: thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định, tỉnh Đắk Lắk…; quận Hải Châu, huyện Gia Lâm, huyện Ea H’leo, thị xãSông Công, thị trấn Cầu Giát…; phường Nguyễn Trãi, xã Ia Yeng…b) Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử:Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó.Ví dụ: Phường Điện Biên Phủ…c) Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội.d) Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…)với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.Ví dụ: Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy….Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từriêng.Ví dụ: chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ…đ) Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phươngthức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấutạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết.Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ…2. Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việta) Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam.Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha…b) Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắcviết hoa tên người nước ngoài quy định tại Điểm b, Khoản 2, Mục II.Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin…IV. VIẾT HOA TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt NamViết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổchức.Ví dụ:- Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham nhũng; Ban Quản lý dự án Đê điều…- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủyban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội; Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước ngoài;- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định…- Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương;Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông…- Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượnggiáo dục…- Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam; Tổng công ty Hàng hải Việt Nam; Tổng công ty Hàng không Việt Nam…- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;…- Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Ủy ban nhân dân quận Ba Đình; Ủy ban nhân dânhuyện Vụ Bản;…- Sở Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Giáo dục và Đào tạo;…- Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội; Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội; Trường Đại học dân lập VănLang; Trường Trung học phổ thông Chu Văn An; Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn; Trường Tiểu học Thành Công;…- Viện Khoa học xã hội Việt Nam; Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Ứng dụng công nghệ;…- Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục dân tộc; Trung tâm Khoa học và Công nghệ văn thư, lưu trữ; Trung tâm Triển lãmvăn hóa nghệ thuật Việt Nam; Trung tâm Tư vấn Giám sát chất lượng công trình;…- Báo Thanh niên; Báo Diễn đàn doanh nghiệp; Tạp chí Tổ chức nhà nước; Tạp chí Phát triển giáo dục; Tạp chí Dân chủvà Pháp luật;…- Nhà Văn hóa huyện Gia Lâm; Nhà Xuất bản Hà Nội; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;…- Nhà máy Đóng tàu Sông Cấm; Nhà máy Sản xuất phụ tùng và Lắp ráp xe máy; Xí nghiệp Chế biến thủy sản đông lạnh;Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hà Nội; Xí nghiệp Trắc địa Bản đồ 305;…- Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Thiết kế xây dựng; Công ty Nhựa Tiền Phong; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dulịch và Vận tải Đông Nam Á; Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình;…- Hội Nhạc sĩ Việt Nam, Hội Người cao tuổi Hà Nội, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam…- Vụ Hợp tác quốc tế; Phòng Nghiên cứu khoa học; Phòng Chính sách xã hội; Hội đồng Thi tuyển viên chức; Hội đồngSáng kiến và Cải tiến kỹ thuật;…

20. – Trường hợp viết hoa đặc biệt:Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng.2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoàia) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam.Ví dụ: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)….b) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữhoặc chuyển tự La – tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh.Ví dụ: WTO; UNDP; UNESCO; SARBICA; SNG….V. VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC1. Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dựViết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng.Ví dụ: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Sao vàng; Huân chương Lê-nin; Huân chương Chiến công; Huânchương Kháng chiến hạng Nhì; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Bằng Tổ quốc ghi công; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩNhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân; Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;…2. Tên chức vụ, học vị, danh hiệuViết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể.Ví dụ:- Tổng thống V.V. Pu-tin,…- Phó Thủ tướng, Tổng Cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng, Phó Cục trưởng, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc,Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Tổng thư ký…- Giáo sư Viện sĩ Nguyên Văn H., Tiến sĩ khoa học Phạm Văn M….3. Danh từ chung đã riêng hóaViết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiệnsự trân trọng.Ví dụ: Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam),…4. Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệmViết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm.Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9; ngày Quốc tế Lao động 1-5; ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10; ngày Lưu trữ Việt Nam lần thứNhất,…5. Tên các sự kiện lịch sử và các triều đạiTên các sự kiện lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có cáccon số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó.Ví dụ: Phong trào Cần vương; Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh; Cách mạng tháng Tám; Phong trào Phụ nữ Ba đảm đang;…Tên các triều đại: Triều Lý, Triều Trần,…6. Tên các loại văn bảnViết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn bản trongtrường hợp nói đến một văn bản cụ thể.Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử;…Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểmVí dụ:- Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động…- Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Luật Giao dịch điện tử…7. Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chíViết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báoVí dụ: tác phẩm Đường kách mệnh; từ điển Bách khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản;…8. Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năma) Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi.Ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hội, Mậu Tuất…b) Tên các ngày tiết và ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: tiết Lập xuân; tiết Đại hàn; tết Đoan ngọ; tết Trung thu; tết Nguyên đán;…Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể (như Tết thay cho tết Nguyên đán).c) Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợpkhông dùng chữ số:Ví dụ: thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám;…9. Tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo- Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên gọi.

21. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thànhtên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;…- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: lễ Phục sinh;…

22. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thànhtên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;…- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: lễ Phục sinh;…

23. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thànhtên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;…- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: lễ Phục sinh;…

24. Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thànhtên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;…- Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.Ví dụ: lễ Phục sinh;…

Microsoft Word 2010: Bộ Soạn Thảo Văn Bản Được Nhiều Người Ưa Dùng

Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Và Văn Thư, Lưu Trữ: Mối Quan Hệ Khăng Khít

Phú Yên: Trên 75% Đơn Vị Lắp Đặt Máy Tính Soạn Thảo Văn Bản Mật Không Kết Nối Mạng

Bài 4: Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word

Soạn Thảo Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản

Đề Tài Các Yêu Cầu Về Ngôn Ngữ Văn Bản Pháp Luật

Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt

Những Yêu Cầu Về Câu Trong Văn Bản

Mẫu Yêu Cầu Thực Hiện Nghĩa Vụ Bảo Lãnh Thuế

Thủ Tục Yêu Cầu Ngân Hàng Bảo Lãnh Thực Hiện Hợp Đồng Cho Doanh Nghiệp ? Hợp Đồng Bảo Lãnh Vay Vốn ?

Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Soạn Thảo, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Nêu 1 Số Quy ước Trong Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 3, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 04, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 03, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Số 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Quy Phạm Soạn Thảo Văn Bản, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Quy Định Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 81 Về Soạn Thảo Văn Bản, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Quy Cách Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Hướng Dẫn Về Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Công Văn, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Online, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Tiếng Việt Và Soạn Thảo Văn Bản, Bài Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Và Trình Bày Văn Bản, Giáo Trình Soạn Thảo Văn Bản, Tiêu Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 81/tt-bqp Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng, Cách Soạn Thảo 1 Công Văn, Cách Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng, Vai Trò Của Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Tai Lieu Soan Thao Van Ban Word, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Excel, Soạn Thảo 1 Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa, Soạn Thảo 1 Quyết Định, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính 2013, Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, Thông Tư 81 Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo 1 Quyết Định Cá Biệt, Phần Iii Hệ Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word, Tai Lieu Huong Dan Soan Thao Van Ban Tren X7, Thông Tư 01 Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Quyết Định Sa Thải, Thông Tư Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Trong Doanh Nghiệp, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, 3 Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Để Soạn Thảo Một Báo Cáo Nghiên Cứu, Hướng Dẫn Số 1136/hd-th Ngày 28 Tháng 4 Năm 2022 Về Cách Soạn Thảo Giáo án, Thông Tư Số 81/2019/tt-bqp Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Bộ Quốc Phòng, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Anh Văn 8 Đề án, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu 8, Soạn Anh 8 Đề án, Soạn Văn 7 Bài Thơ Đỏ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 8, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 6, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu, Soạn Anh Văn 7 Đề án, Soạn Văn 7 Bài Thơ Lục Bát, Soạn Lý 9 Bài 3 Mẫu Báo Cáo, Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10, Soạn Văn 7 Văn Bản Báo Cáo, Soạn Cụm Từ, Soạn Địa 8 Bài 7 ôn Thi Địa Lý, Soạn Ngữ Văn 7 Báo Cáo, Mục Lục Soạn Văn 10, Mục Lục Soạn Văn 7, Mục Lục Soạn Văn 8, Soạn Văn Lớp 6 Bài Thi Làm Thơ 5 Chữ, Mục Lục Soạn Văn 6, Soạn Văn Bản Bác ơi, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 9, Soạn Giáo án Môn Đạo Đức Lớp 4,

Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Soạn Thảo, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Nêu 1 Số Quy ước Trong Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 3, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 04, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 03, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Số 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Quy Phạm Soạn Thảo Văn Bản, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Quy Định Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 81 Về Soạn Thảo Văn Bản, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Quy Cách Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Hướng Dẫn Về Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Công Văn, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Online, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Tiếng Việt Và Soạn Thảo Văn Bản, Bài Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Và Trình Bày Văn Bản, Giáo Trình Soạn Thảo Văn Bản, Tiêu Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 81/tt-bqp Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng, Cách Soạn Thảo 1 Công Văn, Cách Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng, Vai Trò Của Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Tai Lieu Soan Thao Van Ban Word, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Excel, Soạn Thảo 1 Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa, Soạn Thảo 1 Quyết Định,

Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản

Soạn Bài Viết Quảng Cáo (Chi Tiết)

Yêu Cầu Ngôn Ngữ Văn Bản Pháp Luật

Yêu Cầu Ngôn Ngữ Văn Bản

Mẫu Giấy Đề Nghị Thanh Toán Công Nợ

Plugin Soạn Thảo Văn Bản Trong WordPress Tốt Nhất

Plugin Soạn Thảo Văn Bản Trong WordPress

Plugin Là Gì? Nên Cài Đặt Plugin Nào Cho WordPress Của Bạn

Top 5 Plugin Quản Lý Thành Viên WordPress Tốt Nhất

Top 5 Plugin Soạn Thảo WordPress Tốt Nhất 2022

Top 10+ Plugin WordPress Quản Lý Thành Viên Tốt Nhất Hiện Nay

Client-Proof Visual Editor là plugin soạn thảo văn bản trong wordpss được nhiều người sử dụng. Đây là cách gọn gàng và đơn giản nhất để thêm các tính năng cần thiết vào trình soạn thảo WordPress. Bên cạnh đó, đây cũng là plugin không cần sử dụng nhiều nút chức năng làm cho mọi thao tác trở nên nhanh gọn và dễ dàng.

2. Visual Editor Custom Buttons

Visual Editor Custom Buttons được tạo ra với mục đích cho người dùng có thể tuỳ chỉnh và tạo các nút chức năng trong trình soạn thảo WordPress. Visual Editor Custom Buttons là mộ mã nguồn mở vì vậy mà bạn có thể thêm mã HTML vào nút dưới dạng gói hoặc như 1 khối. Bên cạnh đó bạn cũng có thể cài đặt CSS để có thể xem ảnh hưởng của nút trực tiếp trong Visual Editor. Plugin soạn thảo văn bản trong wordpss này có sẵn nhiều biểu tượng nút nhưng bạn cũng có thể thêm biểu tượng cho riêng mình.

3. HTML Editor Syntax Highlighter

HTML Editor Syntax Highlighter là 1 syntax highlighter đơn giản có mục đích giúp quá trình chỉnh sửa và soạn thảo 1 bài viết trở nên trực quan và thú vị hơn.

4. Visual Editor Font Size

Visual Editor Font Size là plugin soạn thảo wordpss, giúp người dùng sử dụng để tăng giảm kích cỡ font chữ trong soạn thảo văn bản trong WordPress để văn bản trở nên dễ nhìn. Visual Editor Font Size không phục vụ bất kỳ mục đích ở những phần khác chỉ có trong trình soạn thảo văn bản.

5. CKEditor for WordPress

CKEditor for WordPress được ra đời với mục đích hoán đổi mã nguồn mở hoàn toàn mới. CKEditor for WordPress là một trình soạn thảo WYSIWYG, điều này có nghĩa là văn bản sau khi được chỉnh sửa sẽ giống như khi xuất bản. Ngoài ra, CKEditor tương thích với đa số hệ điều hành và trình duyệt internet gồm: opera, google chrome, firefox, internet explorer,…

WP Super Edit phát triển để tăng cường chức năng cho TinyMCE. Hơn nữa plugin soạn thảo văn bản này có thêm nhiều lựa chọn để người dùng chọn các chức năng phù hợp.

Trong trường hợp có những chức năng không cần thiết thì người dùng có thể loại bỏ bằng cách kéo và thả chuột đơn giản.

WP Edit là plugin soạn thảo văn bản trong wordpss được rất nhiều người sử dụng. Plugin này được phát triển với mục đích phát huy tất cả sức mạnh của trình soạn thảo WordPress mà người dùng cần có những hiểu biết hay có kỹ năng về CSS hay là HTML. Ngoài ra, WP Edit có thêm rất nhiều tính năng chẳng hạn như người dùng có khả năng chỉnh sửa thậm chí là tạo bảng theo ý muốn của mình, lựa chọn font chữ, cỡ chữ là những định dạng văn bản khác,… Bên cạnh đó, cũng rất ít người không biết WP Edit là một dạng biến thể của phần mềm TinyMCE.

WordPress sử dụng trình soạn thảo bằng phiên bản mặc định tuỳ biến của TinyMC. Đây chính là 1 phần mềm có mã nguồn mở giống như wordpss. Bên cạnh đó thì TinyMCE Advanced chính là một phiên bản cao cấp đã được nâng cấp chứa những tính năng hữu ích, cần thiết hơn phiên bản gốc. TinyMCE Advanced được bổ sung những tính năng như là: lựa chọn Font chữ, cỡ chữ, tìm kiếm thay thế, thêm nhiều lựa chọn khi chèn danh sách, hỗ trợ tạo và chỉnh sửa bảng,…

Bộ Plugin Hỗ Trợ Việc Quản Lý Tài Liệu Trong WordPress

Quản Lý, Sử Dụng Các Khoản Thu, Chi Ở Chợ

Kế Hoạch Triển Khai Ngày Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Năm 2022 Của Công Ty Cổ Phần Than Vàng Danh

Văn Bản Quản Lý Tài Chính Tài Sản

Các Văn Bản Pháp Lý Về Quản Lý Thuế

Những Điểm Mới Về Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính.

Quy Định Mới Về Hồ Sơ Lâm Sản

Nghị Định Mới Về Xử Phạt Trong Qlbvr Và Lâm Sản: Được Phạt Nửa Tỷ!

Đổi Mới Cơ Chế Thu Tiền Sử Dụng Đất, Thuê Đất, Thuê Mặt Nước

Chính Sách Mới Nổi Bật Về Tiền Lương, Bhxh Có Hiệu Lực Từ Năm 2022

Thể Thức Trình Bày Văn Bản Hành Chính

Nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về công tác văn thư, đáp ứng các yêu cầu và tiến trình cải cách hành chính, Ngày 05/3/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư, có hiệu lực 05/3/2020, thay thế cho Nghị định 110/2004/NĐ-CP và Nghị định 09/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 110 về công tác văn thư.

1. Một số nội dung thay đổi:

Loại mực ký

Khoản 6 Điều 13: Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản dùng bút có mực màu xanh, không dùng các loại mực dễ phai

Không được dùng bút chì, không dùng mực đỏ hoặc mực dễ phai (người ký văn bản có thể dùng bút mực màu đen)

Viết hoa sau dấu câu

Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh, đó là: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!) và khi xuống dòng

Viết hoa vì phép đặt câu trong các trường hợp sau: dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”) và viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩy (,) khi xuống dòng

Viết hoa liên quan vị trí địa lý

Thủ đô Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh

Thủ đô Hà Nội

Viết hoa danh từ đặc biệt

Danh từ thuộc trường hợp đặc biệt như: Nhân dân, Nhà nước thì phải viết hoa chữ “N”

Không quy định

Cách viết căn cứ quy định pháp luật

điểm a khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự

Căn cứ vào Điểm a Khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự

Phông chữ

Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen (Phụ lục 1 – khoản 4, mục I)

Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 (Điều 4 – TT01)

Cách đánh số trang văn bản

khoản 7 mục 1 Phụ lục 1: Được đánh số từ 1 bằng chữ Ả rập, cỡ chữ 13,14, kiểu chữ đúng, được canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất

Số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13-14, kiểu chữ đứng, không đánh số trang thứ nhất. Số trang của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục. (điểm g khoản 1 Điều 15)

Căn cứ ban hành văn bản

Căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau đó mỗi căn cứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu “chấm” (chỉ áp dụng: Nghị Quyết, Quyết định)

Đối với những văn bản được trình bày bằng chữ in thường, có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”. (khoản 2 Điều 11)

Chữ ký số

Nghị định mới đã bổ sung chữ ký số của người có thẩm quyền. Theo đó, hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Netwwork Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký

Chưa quy định

Được nêu trong:

Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính Phủ

Phụ lục

Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã. Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này

Phụ lục văn bản được trình bày trên các trang riêng; từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; tên phụ lục được trình bày canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm

– Văn bản kèm theo văn bản chính (Quy chế, quy định … ban hành kèm theo Quyết định): bỏ quyền hạn, chức vụ người ký và dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức tại vị trí cuối cùng của văn bản kèm theo.

– Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.

– Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành (Điều 12): Người đứng đầu đơn vị soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật về nội dung văn bản. Người được giao trách nhiệm (Người đứng đầu đơn vị soạn thảo) kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản. (Như vậy, Chánh Văn phòng (hoặc Trưởng phòng hành chính) không phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản)

– Trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị võ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.

Phòng Hành chính Quản trị

Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố

Hướng Dẫn Chi Tiết Về Quản Lý Đất Đai, Nhà Ở Quy Định Cấp Phép Xây Dựng

Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Trong Công Tác Văn Thư Được Quy Định Ra Sao?

Quy Định Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu

Nghị Định Mới Về Nhãn Hàng Hóa: Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng

Quy Định Về Ghi Nhãn Hàng Hóa

Hướng Dẫn Chung Về Soạn Thảo Văn Bản

Hướng Dẫn Cách Lập Kế Hoạch Làm Việc Hiệu Quả Nhất

Kỷ Luật Cán Bộ Trả Lời Báo Chí Vụ Chặt Cây: Lãnh Đạo Đại Học Lâm Nghiệp Lên Tiếng

Bài 14. Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản

Lý Thuyết Tin Học 6 Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản (Hay, Chi Tiết).

Cđ2. Bài 1. Những Gì Em Đã Biết

Khái niệm về kỹ thuật soạn thảo văn bản

Văn bản là phương tiện để ghi nhận những thông tin, truyền đạt các thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng một ký hiệu hoặc bằng ngôn ngữ nhất định nào đó.

Kỹ thuật soạn thảo văn bản là những quy trình, những đòi hỏi trong các quá trình diễn ra một cách liên tục từ khi chuẩn bị soạn thảo đến khi soạn thảo, và chuyển văn bản đến nơi thi hành. Gắn liền với quy trình và những đòi hỏi là những quy tắc về việc tổ chức biên soạn, thu thập tin tức, khởi thảo văn bản và cả ngôn ngữ thể hiện trong văn bản.

Ý nghĩa của kỹ thuật soạn thảo văn bản

Kỹ thuật soạn thảo văn bản có rất nhiều ý nghĩa. Nhưng ý nghĩa có tính chất cơ bản nhất phải kể đến là làm cho người nhận được văn bản dễ hiểu, và hiểu được một cách thống nhất.

Những yêu cầu về việc soạn thảo văn bản

1. Để đảm bảo cho văn bản được ban hành đúng và có chất lượng là phải nắm vững nội dung của vấn đề cần văn bản hoá.

2. Các thông tin được sử dụng đưa vào văn bản phải cụ thể và đảm bảo chính xác. Không nên viết văn bản với những thông tin chung và lặp lại từ các văn bản khác.

3. Đảm bảo cho văn bản được ban hành đúng thể thức. Thể thức được nói ở đây là toàn bộ các thành phần cấu tạo nên văn bản. Chúng đảm bảo cho văn bản có hiệu lực pháp lý và được sử dụng thuận lợi trước mắt cũng như lâu dài trong hoạt động quản lý của các cơ quan. Một văn bản đầy đủ các thể thức yêu cầu phải có các thành phần: quốc hiệu; địa điểm, ngày, tháng ban hành văn bản; tên cơ quan, đơn vị ban hành; số và ký hiệu; tên loại và trích yếu nội dung; nội dung; chữ ký của người có thẩm quyền; con dấu hợp thức của cơ quan; địa điểm nơi văn bản được gửi đến (nơi nhận), v.v…

4. Sử dụng các thuật ngữ và văn phong thích hợp. Nếu thụât ngữ và văn phong không được lựa chọn thích hợp cho từng loại văn bản khi soạn thảo thì việc truyền đạt thông tin qua văn bản sẽ thiếu chính xác. Điều đó tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến nội dung văn bản.

5. Văn bản phải thích hợp với mục đích sử dụng. Ví dụ, không dùng chỉ thị thay cho thông báo và ngược lại. Yêu cầu này đòi hỏi phải có sự phân biệt rõ ràng các loại văn bản trước khi lựa chọn.

Tóm tắt các bước soạn thảo văn bản

Bước chuẩn bị

1. Xác định mục tiêu

2. Chọn loại văn bản

3. Sưu tầm tài liệu

– Hồ sơ nguyên tắc

– Hồ sơ nội vụ

4. Xin chỉ thị cấp lãnh đạo

6. Suy luận ( các loại vi phạm mà văn bản có thể mắc)

– Thẩm quyền

– Hình thức

– Vi phạm pháp luật

Bước viết dự thảo

1. Lập dàn bài

2. Thảo bản văn theo dàn bài

3. Kiểm tra

Các bước in ấn và trình ký văn bản

Thể thức văn bản

Thể thức văn bản là toàn bộ các bộ phận cấu thành văn bản, nhằm đảm bảo cho văn bản có hiệu lực pháp lý và sử dụng được thuận lợi trong quá trình hoạt động các cơ quan. Thể thức là đối tượng chủ yếu của những nghiên cứu về tiêu chuẩn hoá văn bản. Theo quy định hiện nay, thể thức văn bản quản lý hành chính của ta bao gồm những yếu tố sau:

– Quốc hiệu;

– Địa danh và ngày tháng ban hành văn bản;

– Cơ quan (tác giả) ban hành;

– Số và ký hiệu của văn bản;

– Cơ quan ( cá nhân) nhận văn bản;

– Tên loại văn bản;

– Trích yếu nội dung;

– Nội dung văn bản;

– Chức vụ và chữ ký của người có thẩm quyền;

– Con dấu.

Tóm lại, thể thức văn bản là toàn bộ các bộ phận cấu thành văn bản, nhằm đảm bảo hiệu lực pháp lý của văn bản.

Bố cục văn bản

Thứ văn bản thông dụng nhất, hay được sử dụng nhất là công văn hành chính. Ta hãy chọn loại này để phân tích các yếu tố tạo thành văn bản.

Văn thư hành chính ( Công văn hành chính thường có 4 phần cấu tạo nên:

– Tiên đề

– Thượng đề

– Chính đề

– Hậu đề.

Tóm tắt bố cục văn bản thông thường

1. Phần tiên đề

– Quốc hiệu

– Địa điểm thời gian

– Cơ quan ban hành

2. Phần thượng đề

– Nơi nhận nếu là công văn không có tên gọi

– Tên gọi văn bản

– Số và ký hiệu

– Trích yếu

– Căn cứ ( tham chiếu)

3. Phần nội dung (chính đề)

– Khai thư (mở đầu văn bản)

– Thân thư (các vấn đề cần đề cập trong văn bản)

– Kết thư (lời cảm, xã giao)

4. Hậu đề

– Ký tên

– Văn bản đính kèm

– Nơi nhận, bản sao

Chú thích:

– Ô số 1: ghi tác giả ban hành văn bản

– Ô số 2: ghi quốc hiệu

– Ô số 3: ghi số và ký hiệu văn bản

– Ô số 4: Ghi địa danh và ngày tháng

– Ô số 5a: ghi nơi nhận văn bản (trường hợp văn bản là công văn thường)

– Ô số 5b: ghi nơi nhận văn bản (trường hợp là văn bản có tên gọi)

– Ô số 6a: ghi tên loại trích yếu nội dung (đối với văn bản có tên gọi)

– Ô số 6b: ghi tên loại trích yếu nội dung (đối với công văn)

– Ô số 7: ghi trình bày nội dung văn bản

– Ô số 8: ghi quyền hạn chức vụ của người ký

– Ô số 9: chữ ký của người có thẩm quyền

– Ô số 10: họ tên người ký văn bản

– Ô số 11: dấu của cơ quan

– Ô số 12: trình bày các yếu tố của một văn bản sao

– Ô số 13: ghi dấu mật hoặc khẩn – Ô số 14: ghi chữ “dự thảo” nếu cần.

Sơ đồ bố trí các bộ phận cấu thành văn bản

Cơ quan chủ quản quốc hiệu

Cơ quan ban hành văn bản Địa danh và ngày tháng ban hành văn bản

Số và ký hiệu văn bản

Cơ quan (cá nhân) nhận văn bản

Trích yếu nội dung (Đối với công văn)

của văn bản

(Đối với công văn)

Tên loại và trích yếu nội dung

(Đối với văn bản có tên gọi)

nội dung của văn bản

1 . ………

2 . ………

3 . ………

Cơ quan cá nhân nhận văn bản Chức vụ của người ký văn bản

1.Đối với văn bản có tên gọi: ghi Chữ ký và dấu của cơ quan

đầy đủ tên các cơ quan cần giải Họ và tên người ký

2. Đối với công văn: ghi tên các

Các dấu chấm câu là những dấu viết có mục đích chỉ rõ mạch lạc giữa những từ; những mệnh đề trong một câu văn, và giữa những những câu trong một đoạn văn. Khi nói, những mạch lạc này được biểu lộ bằng giọng nói, lúc nhanh lúc chậm, lúc to, lúc nhỏ.

a. Dấu phẩy

Dấu phẩy (,) thường có 3 công dụng sau:

– Chia nhiều từ hay nhiều mệnh đề cùng thuộc về một loại, cùng đóng một vai trò giống nhau.

Ví dụ: những ban hành mệnh lệnh gồm có: thông tư, huấn thị, công văn, sự vụ lệnh, công vụ lệnh, v.v…

– Ngăn cách thành phần phụ đặt trước chủ từ và động từ, khi câu văn dùng mỹ từ pháp đảo ngữ.

Ví dụ: Dự án cất công thự nói trên, các nhà thầu phải cam kếtthực hiện xong trong thời gian dự liệu.

– Đóng khung những chữ hay mệnh đề có mục đích giải nghĩa hay nhấn mạnh cần được lưu ý.

Ví dụ: Công điện là bản văn hành chính trong trường hợp nơi nhận gần nơi gửi, sẽ được mang tay và được gọi là công điện mang tay.

Trong văn bản hành chính, còn có trường hợp dùng dấu phẩy xuống hàng như sau:

Tổng giám đốc trên trọng kính mời

Ông Trần Văn Mỗ,

Nghề nghiệp: …,

Cư ngụ tại số…đường … Hà nội,

Đến văn phòng Tổng công ty về việc … trong giờ làm việc.

b. Dấu chấm phẩy

Ví dụ: Về phương diện tổ chức, cơ quan công quyền giống như một tổ chức tư nhân, người bàng quan không thấy có điểm gì khác biệt; về phương diện điều hành, cơ quan công quyền đã khác rất nhiều một tổ chức tư nhân.

Trong văn bản cũng có trường hợp dùng dấu chấm phẩy xuống hàng vừa có tác dụng ngăn cách các phần trong câu, đồng thời làm tăng tính trang trong của vấn đề. Cách thức này thường dùng trong phần thượng đề của văn bản quy phạm pháp luật cũng như văn bản hành chính.

Ví dụ: “Tổng Thanh tra Nhà nước

– Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngành 1-4-1991;

– Căn cứ vào Nghị định 244-HĐBT, ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra;

– Căn cứ vào Nghị định 191-HĐBT ngày 18-6-1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy chế thanh tra viên;

– Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng – Trưởng ban Tổ chức và Cán bộ của Chính phủ,

Quyết định”

c. Dấu chấm

Dấu chấm (.) dùng để chấm dứt một câu, cắt đoạn một ý. Dấu chấm chỉ dùng để phân cách giữa các câu, không được dùng đề phân cách các thành phần trong câu. Phải cân nhắc trên cơ sở nội dung ý nghĩa, mục đích diễn đạt và kết cấu ngữ pháp của câu để quyết định việc dùng dấu chấm.

Có hai cơ sở lấy làm căn cứ để xét xem một dấu chấm đã đặt đúng vị trí hay sai vị trí:

1) Nội dung thông báo trong câu văn đã trọn vẹn một ý. Khi chưa trọn vẹn thì chưa đặt dấu chấm;

2) Tương ứng với nội dung thông báo trên câu đã được viết với đầy đủ thành phần.

d. Dấu chấm xuống hàng

Dấu chấm xuống hàng có kỹ thuật viết như dấu chấm, nhưng thường dùng để cách đoạn mạch văn. Khi đã diễn tả xong một ý lớn, chuyển sang ý lớn khác nên dùng dấu chấm xuống hàng, làm cho văn bản thêm sự rõ ràng mạch lạc. Ngược lại, trong văn bản hết sức tránh việc dùng dấu chấm xuống hàng bừa bãi, để làm văn bản rời rạc, lỏng lẻo.

e. Dấu hai chấm (:)

Dấu hai chấm dùng để báo hiệu lời trích dẫn, hoặc câu văn có tính liệt kê trong nội dung diễn đạt.

Chú ý: Trong trường hợp dấu hai chấm được đặt ở cùng dòng với những câu văn có tính liệt kê thì không phải viết hoa chữ cái đầu đầu tiên của từ viết liền sau hai dấu chấm).

Trong trường hợp dấu hai chấm được đặt ở dòng trên, những lời trích dẫn đặt ở dòng dưới và viết hoa chữ cái của từ đầu tiên.

Ví dụ:

Điều 1, Hiến pháp nước CHXHCN Việt nam quy định:

“Nươc cộng hoà XHCN Việt nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.”

e. Dấu gach ngang

– Trong văn đối thoại, dấu gạch ngang (-) ở đầu dòng dùng đổi ngôi nói. Trong văn chương hành chính, dấu gạch ngang ở đầu dòng có công dụng chỉ rõ từng chi tiết được kể lể trong một đoạn văn.

Ví dụ: Bản sao kính gửi:

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chính phủ;

– Bộ Nội vụ.

“để kính tường”

f. Dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc đơn () dùng để đóng khung một sự giải thích hay ghi cú pháp.

Ví dụ: Yêu cầu Quý cơ quan (Vụ Tổ chức) biết chi tiết về vấn đề nói trên.

g. Dấu ngoặc kép

Trong văn chương tổng quát dấu ngoặc kép thường dùng để đóng khung lời nói hay một đoạn trích nguyên văn một tác phẩm. Trong văn bản hành chính, ngoài công dụng nói trên, dấu ngoặc kép còn được dùng để đóng khung lời chú thích hay dẫn giải.

Ví dụ: ” Để kính tường”, “Để thi hành”, v.v…

Ngoài ra, trong văn chương hành chính những dấu chấm câu sau đây rất ít được sử dụng vì lý do không thích hợp với đặc tính những văn bản hành chính.

– Dấu ba chấm (…) dùng để diễn tả ý tưỏng bỏ lửng không nói hết.

– Dấu chấm hỏi (?) dùng để chỉ một câu nghi vấn.

– Dấu chấm than (!) dùng để chỉ một câu than, chấm sau một tiếng than.

– Tại công văn số: 1145/VPCP-HC ngày 1 tháng 4 năm 1998 của Văn phòng Chính phủ. Lề văn bản áp dụng mang tính chất tham khảo được quy định như sau: lề trên: 25mm, lề dưới: 20mm, lề trái: 35mm, lề phải: 20mm.

Nếu văn bản 2 mặt lề trên: 25mm, lề dưới:, lề trái: 20mm, lề phải: 35mm, cỡ quy định:

– Tại hướng dẫn số: 01-HD/VPTW ngày 02 tháng 02 năm 1998 của Văn phòng Trung uơng quy định quy định : lề trên: 25mm, lề dưới: 25mm, lề trái: 35mm, lề phải: 15mm.

* Ví dụ về bố cục biên bản hội nghị:

biên bản hội nghị…

( Thí dụ Hội nghị công nhân viên chức cơ quan )

Khai mạc… giờ, ngày… tháng… năm… tại…

Thành phần hội nghị

– Số người có mặt ( hội nghị quan trọng mà ít người thì cần ghi cả tên những người có mặt)

– Số người vắng mặt ( có thể ghi rõ tên và lý do )

– Số đại biểu mời ( có thể ghi tên và lý do )

3. Lý do hội nghị (ghi rõ tên người khai mạc, tuyên bố lý do )

4. Chương trình hội nghị (các vấn đề cần giải quyết )

5. Đoàn chủ tịch, đoàn thư ký (ghi tên người được hội nghị bầu)

Phần thứ hai: Tiến hành hội nghị

Báo cáo (ghi rõ tên người trình bày, tóm tắt nội dung báo cáo )

– ý kiến kết luận của đoàn chủ tịch

3. Quyết nghị

– Ghi rõ những vấn đề hội nghị thống nhất biểu quyết thông qua, tỷ lệ phiếu: chống, thuận, trắng.

– Phân công chịu trách nhiệm thực hiện

Phần thứ ba: Ghi những sự việc kết thúc hội nghị

– ý kiến đóng góp phê bình

– Cảm tưởng đại biểu

Phần kết thúc

– Ngày giờ kết thúc

– Chữ ký của thư ký và chủ tịch đoàn.

Nếu biên bản có đọc trước để hội nghị thông qua cần ghi thêm cả phần cuối cùng: Biên bản đã được đọc trước hội nghị và được toàn thể hội nghị nhất trí thông qua.

Nếu có đính kèm những văn bản khác như nghị quyết, quyết tâm thư… cần ghi rõ vào phần chú thích.

Bài Giảng Soạn Thảo Văn Bản

Bịt Kẽ Hở Trong Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức

Công Cụ Soạn Thảo Văn Bản Cho Người Khiếm Thị

Phương Pháp Soạn Thảo Văn Bản Khoa Học Kinh Tế

Meresci: Kĩ Thuật Soạn Thảo Tài Liệu Khoa Học

Sách Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản & Các Mẫu Hợp Đồng Mới Nhất

Quy Định Soạn Thảo Văn Bản Theo Thông Tư Mới Bạn Cần Biết

Hướng Dẫn Sử Dụng Word Trên Macbook Từ A

Cách Tạo Và Soạn Thảo Văn Bản Trên Google Docs

Thủ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Trên Google Chrome Với Tabtext

Soạn Thảo Văn Bản Bằng… Giọng Nói Trên Google Docs, Có Hỗ Trợ Tiếng Việt

Bán sách hướng dẫn kỹ thuật soạn thảo văn bản các mẫu hợp đồng thường dùng, Nhằm giúp những người soạn thảo văn bản, hợp đồng trong kinh doanh, thuận tiện trong việc đối chiếu và tham khảo để có thể chuẩn bị tốt việc ban hành văn bản, ký kết hợp đồng phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của doanh nghiệp, của cá nhân theo quy định pháp luật

Sách hướng dẫn kỹ thuật soạn thảo văn bản & các mẫu hợp đồng

Ngày 05/03/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư, thay thế Nghị định 110/2004/NĐ-CP và Nghị định 09/2010/NĐ-CP. Nghị định này cũng chính thức có hiệu lực từ ngày ban hành và có nhiều điểm mới như: Bắt buộc dùng phông chữ Times New Roman trong văn bản; Chỉ sử dụng khổ giấy A4 cho tất cả các loại văn bản; Thay đổi cách đánh số trang văn bản; Phải ghi cả tên cơ quan chủ quản; Quy định các trường hợp bắt buộc viết hoa trong văn bản hành chính, trong đó có quy định văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy…

Hiện nay việc soạn thảo một bản hợp đồng đáp ứng được các yêu cầu của công việc cũng như đảm bảo tính pháp lý là công việc không đơn giản và rất quan trọng đối với mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, đối với người làm công việc kinh doanh..

Hướng dẫn kỹ thuật soạn thảo văn bản các mẫu hợp đồng thường dùng.

Nhằm giúp những người soạn thảo văn bản, hợp đồng trong kinh doanh, thuận tiện trong việc đối chiếu và tham khảo để có thể chuẩn bị tốt việc ban hành văn bản, ký kết hợp đồng phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của doanh nghiệp, của cá nhân theo quy định pháp luật, Trung Tâm Hà Nội – Sài Gòn tổ chức biên soạn cuốn s ách có độ dày 400 trang,giá phát hành 395,000đ/1 quyển

HÀNH CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

TUYỂN CHỌN, THAM KHẢO CÁC MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG,

KINH TẾ, DÂN SỰ THƯỜNG DÙNG TRONG CÁC CƠ QUAN,

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, DOANH NGHIỆP

Đã hệ thống tương đối đầy đủ các mẫu hợp đồng, văn bản trong giao dịch dân sự, thương mại, dịch vụ, xây dựng v.v… đã được sử dụng trong thực tế sinh hoạt, trong giao dịch của các công ty, doanh nghiệp, cá nhân.

Nội dung hướng dẫn kỹ thuật soạn thảo văn bản các mẫu hợp đồng:

Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Và Tuyển Tập Các Mẫu Diễn Văn

Sách Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản

Đặt Và Sử Dụng Tab, Tab And Using Trong Word

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word

Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm: Khái Niệm

Những Điểm Mới Về Soạn Thảo, Ban Hành Văn Bản Hành Chính Theo Quy Định Tại Nghị Định Số 30/2020/nđ

Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 161 Của Chính Phủ

Tinh Giản Biên Chế 88 Trường Hợp Theo Nghị Định 108 Của Chính Phủ

Nghị Định 108 Của Chính Phủ Về Tinh Giản Biên Chế

Chính Phủ Thông Qua Đề Nghị Xây Dựng Nghị Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử

Nghị Định Của Chính Phủ Được Xây Dựng Theo Trình Tự Nào

Nghị định 30 quy định có 29 loại văn bản hành chính gồm: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy uỷ quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công. Như vậy, so với Nghị định 09/2010/NĐ-CP thì Nghị định 30 bỏ 04 loại văn bản là: Bản cam kết; Giấy đi đường; Giấy chứng nhận; Giấy biên nhận hồ sơ và bổ sung 01 loại văn bản là

Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính: Trước khi có Nghị định 30, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, Nghị định 09/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV và Thông tư số 01/2019/TT-BNV. So với quy định, hướng dẫn của các văn bản trên, quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chỉnh của Nghị định 30 có 06 điểm mới sau:

Hai là, đối với cỡ chữ của tên loại văn bản: Thông tư số 01/2011/TT-BNV, tên loại văn bản hành chính chỉ được thực hiện bởi duy nhất 01 cỡ chữ là 14. Nay, Nghị định 30 quy định việc trình bày tên loại văn bản hành chính có thể là cỡ chữ 13 hoặc 14.

Ba là, đối với phần nội dung văn bản: Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn cụ thể yêu cầu về ngôn ngữ, dùng từ, hành văn… trong văn bản hành chính, đó là: đồng thời hướng dẫn rõ bố cục của từng loại văn bản hành chính và . Nghị định 30 không quy định cụ thể những vấn đề trên. Tuy vậy, khi soạn thảo văn bản, các cán bộ, công chức vẫn cần phải xác định bố cục phù hợp; sử dụng ngôn ngữ, văn phong hành chính; sử dụng thống nhất một cỡ chữ trong phần lời văn của một văn bản để đảm bảo tính chặt chẽ, trang trọng, khuôn mẫu của văn bản hành chính.

Năm là, về chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Thông tư 01/2019/TT-BNV thì hình ảnh, thông tin chữ ký số của cơ quan, tổ chức ở văn bản chính, văn bản kèm theo không cùng tệp tin với văn bản điện tử và ở văn bản số hóa là giống nhau, đều là: Nay, theo quy định của Nghị định 30 thì hình ảnh, thông tin chữ ký số của cơ quan, tổ chức ở các vị trí nêu trên là khác nhau, cụ thể là:”. Đối với văn bản kèm theo không cùng tệp tin với văn bản điện tử: ”

Đối với văn bản chính, chữ ký số của cơ quan, tổ chức ”

Thủ Đoạn Chống Phá Việc Thi Hành Luật An Ninh Mạng Của Các Thế Lực Thù Địch

Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện

Chính Phủ Phân Công Soạn Thảo Văn Bản Quy Định Chi Tiết Thi Hành 6 Luật

Nghị Định Mới Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức.

Triển Khai Nghị Định Của Chính Phủ Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Bộ Công An

Soạn Thảo Văn Bản Mẫu Diễn Văn Hội Nghị

Giáo Trình Soạn Thảo Văn Bản

Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Bài 14. Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Giáo Viên Chuyên Dạy Kèm Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính

Kỹ Năng Soạn Thảo Hợp Đồng

Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

– Trong hoạt động thực tiễn của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ngày nay, các bài diễn văn, phát biểu trong các đại hội, hội nghị, lễ kỷ niệm,… có vai trò rất quan trọng, giúp cho người tham dự hiểu được vai trò, mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của sự kiện, từ đó rút ra những kinh nghiệm và định hướng cho công việc sau này. Nhằm giúp lãnh đạo, nhân viên ở các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có thể chuẩn bị tốt các bài diễn văn, bài phát biểu,Nhà xuất bản Thế Giới xuất bản cuốn sách: Soạn thảo văn bản mẫu diễn văn hội nghị

– Cuốn sách được tập hợp và sắp xếp theo các phần mục, mỗi phần được phân chia theo từng lĩnh vực cụ thể. Với cách hệ thống như vậy, sẽ giúp cho bạn đọc có thể tra cứu được những nội dung mà mình cần tham khảo ở phần mục nào. Các bài diễn văn, phát biểu được tuyển chọn cũng đã được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

– Hy vọng cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo có tác dụng thiết thực cho các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp – những người làm công tác soạn thảo văn bản. Qua cuốn sách này, chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả đã có bài diễn văn, phát biểu ở đây. Các bài soạn thảo đã góp phần làm cho nội dung cuốn sách thêm phong phú. Mọi thư từ góp ý, xây dựng nội dung, và chế độ nhuận bút xin gửi về địa chỉ: 141 khu phố 3, phường Thạnh Lộc, quận 12, chúng tôi Sách có độ dày 400 trang,giá 350,000đ/1 cuốn

– Trong những năm qua các mẫu soạn thảo văn bản giao dịch về nhà ở, đất đai nói riêng, và bất động sản nói chung có xu hướng ngày càng tăng, nhất là các giao dịch về kinh doanh bất động sản.

– Tuy nhiên, trong việc thực hiện các giao dịch về nhà, đất và bất động sản khác luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố, nhất là các rủi ro về pháp lý

– Một khi gặp phải các rủi ro trong giao dịch thì chắc chắn cơ hội thành công của giao dịch và dự định về công việc kinh doanh bất động sản sẽ bị tác động nhất định hoặc thậm chí bị phá sản.

Mua bán nhà, đất và kinh doanh bất động sản với 15 biện pháp phòng chống rủi ro trong mua bán bất động sản

Nội dung Sách kỹ thuật soạn thảo văn bản

Phần I: Những điều cần biết về bất động sản và giao dịch bất động sản

Phần II: Các giao dịch về nhà ở

Phần III: Các giao dịch trong kinh doanh bất động sản

Phần IV: Những vấn đề chung về hợp đồng và soạn thảo, ký kết hợp đồng (áp dụng trong mua bán nhà, đất và bất động sản)

Phần V: Những điều cần biết về vi phạm hợp đồng và các biện pháp phòng tránh rủi ro khi mua bán nhà, đất và kinh doanh bất động sản

Phần VI: Các mẫu hợp đồng thông dụng trong giao dịch kinh doanh nhà ở, đất đai và bất động sản

Bảo hành chính hãng

Vận chuyển Giao Sách tại địa chỉ theo yêu cầu

Miễn phí vận chuyển Giao hàng trong 24h

Gọi 0909 366 858 hoặc 0283 636 2182 liên hệ shop để mua với giá rẻ nhất

Thanh toán khi nhận hàng

Hướng Dẫn, Tham Khảo Soạn Thảo Văn Bản Các Mẫu Diễn Văn

Top 10 Phần Mềm Miễn Phí Phù Hợp Cho Soạn Thảo Văn Bản

Cách Chỉnh Sửa File Pdf Trên Word 2013

Tổng Hợp 5 Phần Mềm Tạo Và Chỉnh Sửa File Pdf Phổ Biến Nhất

Công Cụ St Văn Bản Sách Luyện Tập Tin Học 3