Nghị Định Mới Nhất Về Thể Thức Văn Bản / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Điểm Mới Của Nghị Định 115/2020 Về Viên Chức
  • Đã Có Nghị Định Mới Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Viên Chức
  • Điểm Mới Nghị Định 115/2020 Về Tuyển Dụng, Quản Lý Viên Chức
  • Nghị Định Mới Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức
  • Cập Nhật Nghị Định Mới Về Vị Trí Việc Làm Công Chức Và Biên Chế Công Chức
  • Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định 30 Về Thể Thức Văn Bản, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43, Nghị Định Chứng Thực, Nghị Định Số 71 Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Thực Hiện Nghị Định 100, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 56, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 77, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 71/1998, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 77/2010, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Nghị Định 119 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết 02 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68, Nghị Định Về Thức ăn Chăn Nuôi, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 81, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 08 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định 08 Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68/2000, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 78/2013/nĐ-cp, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 50/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 51/2013/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2013/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 130, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/1998/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/2013/nĐ-cp, Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 77/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 99/2012/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 84/2007/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 85 2009 NĐ Cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 89/2006/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 94/2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92/2012/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 136, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 59/2015/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61 2006 NĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 66/2013/nĐ-cp, Tham Luận Thực Hiện Nghị Định 77, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Nghị Định An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 03 NĐ- Cp Ngày 05/9/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68 Về Hợp Đồng, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 61, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92/2009/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 42/2010/nĐ-cp, Huong Dan Thuc Hien Nghi Dinh 46/2016/nd-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12 2009 NĐ Cp, Nghị Định Xử Phạt Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 01/2017, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 16/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 72/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 04/2015/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 26/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 29/2012/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 06/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 31/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 29/2013/nĐ-cp, Thông Tư 12 Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 115, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 06/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12/2009, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54 Về Thâm Niên,

    Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định 30 Về Thể Thức Văn Bản, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43, Nghị Định Chứng Thực, Nghị Định Số 71 Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Thực Hiện Nghị Định 100, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 56, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 77, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 71/1998, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 77/2010, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Nghị Định 119 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết 02 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68, Nghị Định Về Thức ăn Chăn Nuôi, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 81, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 08 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định 08 Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68/2000, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 78/2013/nĐ-cp, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 50/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 51/2013/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thừa Phát Lại
  • Nghị Định Mới Về Thừa Phát Lại
  • Nghị Định 08/2020: Nhiều Điểm Mới Khi Áp Dụng Thừa Phát Lại Trên Cả Nước
  • Dự Thảo Nghị Định Mới Về Thừa Phát Lại: Mở Rộng Địa Bàn Lập Vi Bằng
  • Những Quy Định Mới Về Thuế 2022
  • Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thường Trực Huyện Ủy Giồng Trôm Làm Việc Với Đảng Ủy Xã Mỹ Thạnh
  • Mỹ Thạnh Quyết Tâm Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới
  • Xã Mỹ Thạnh, Huyện Giồng Trôm: Phấn Đấu Giai Đoạn 2022
  • Bế Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Xã Mỹ Thạnh Trung
  • Lương Thấp, Xã Chỉ Làm Việc Nửa Ngày
  • Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Thu Chi Đảng Phí Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Hướng Dẫn Chi Đại Hội Đảng Các Cấp Mới Nhất Tp Hải Phòng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Viết Nhật Ký Thực Tập, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Đăng Ký Điện Thoại ở Nhật, Hướng Dẫn Miễn Sinh Hoạt Đảng Mới Nhất, Định Hướng Thực Hiện Hóa Xã Hội Siêu Thông Minh Của Nhật Bản, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Tại Sao Phải Thống Nhất Nhận Thức Về Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Hướng Dẫn Thực Hiện 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Phan Tich Su Phat Trien Nhan Thuc Cua Dang Ta Ve Phuong Huong Di Len Cnxh, Phân Tích Sự Phát Triển Nhận Thức Của Đảng Ta Về Phương Hướng Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Đảng Viên Nơi Cư Trú Của Ban Chấp Hành Trung ương, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Công Văn Số 1131-cv/vptw/nb Ngày 05/02/2009 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiệ, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều 30 Điều Lệ Đảng, Công Thức 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Đại Hội Đảng Gần Nhất, Đại Hội Đảng Gần Đây Nhất, Chỉ Thị Mới Nhất Của Đảng, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhất, Kỳ Đại Hội Đảng Mới Nhất, Đại Hội Đảng Lần Gần Đây Nhất, Đại Hội Đảng Lần Mới Nhất, Đại Hội Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Thủ Tục Đăng Ký Sim ở Nhật, Đại Hội Đảng Lần Thứ Nhất, Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhat, Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất, Đơn Xin Vào Đảng Mẫu Mới Nhất, Nhật Ký Thực Tập, ẩm Thực Nhật Bản, Bài Tập Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Văn Hóa ẩm Thực Nhật Bản, Mẫu Bìa Nhật Ký Thực Tập, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất 2022, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Mới Nhất 2022, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Viết Tay Moi Nhat, Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Ra Khỏi Đảng Hay Nhất, Văn Kiện Đại Hội Đảng Mới Nhất, Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Văn Kiện Đại Hội Đảng Gần Nhất, Mẫu Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Mẫu Giấy Đăng Ký Kết Hôn Mới Nhất, Lời Tuyên Thệ Vào Đảng Mới Nhất, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Thế Chấp Mới Nhất, Định Lý Về Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Kết Thúc Dự án Đầu Tư Đường Nối Từ Sân Bay Nội Bài Đến Cầu Nhật Tân, Báo Cáo Thực Tập Tiếng Nhật, Mẫu Sổ Chứng Thực Mới Nhất, Chuyên Đề 3 Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Nhật Ký Thực Tập Chăm Chó, Giá Trị Hiện Thực Của Vợ Nhặt, Văn Hóa ẩm Thực Nhật Bản Tại Việt Nam, Nhật Ký Thực Tập Nhân Sự, Định Lý Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Quy Định Thể Thức Văn Bản Mới Nhất, Chuyên Đề Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Giải Bài Tập Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Thực Đơn ăn Dặm Kiểu Nhật, Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất, Mẫu Giấy Đăng Ký Rút Tiền Mặt Tại Kho Bạc Mới Nhất, Các Dạng Toán Hình Chữ Nhật, Cương Lĩnh Mới Nhất Của Đảng, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Cách Đăng Ký Yahoo Nhật Bản, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất Bài Tập, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Mẫu Lý Lịch Của Người Xin Vào Đảng Mới Nhất, Mẫu Đơn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Làm Thêm Giờ Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Về Ma Túy Mới Nhất,

    Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Thu Chi Đảng Phí Mới Nhất, Văn Bản Hướng Dẫn Kết Nạp Đảng Viên Mới Nhất, Hướng Dẫn Chi Đại Hội Đảng Các Cấp Mới Nhất Tp Hải Phòng, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Viết Nhật Ký Thực Tập, Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng Mới Nhất, Hướng Dẫn Đăng Ký Điện Thoại ở Nhật, Hướng Dẫn Miễn Sinh Hoạt Đảng Mới Nhất, Định Hướng Thực Hiện Hóa Xã Hội Siêu Thông Minh Của Nhật Bản, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Tại Sao Phải Thống Nhất Nhận Thức Về Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn 36 Thể Thức Văn Bản Đảng, Hướng Dẫn 11 Về Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Trình Bày Thể Thức Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Thủ Tục Kết Nạp Đảng Chính Thức, Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn 03 Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Một Số Hướng Dẫn Khi Thực Hiện Hồ Sơ Kết Nạp Đảng Viên Mới, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hiên Nay ở Quê Hương Em Nghề Nào Đang Thực Lực, Một Số Hướng Dẫn Khi Chuyển Đảng Chính Thức, Huong Dan So 23 Ve Dang Vien Thuc Hien Quy Dinh 76, Huong Dan 986 Ve The Thuc Trinh Bay Van Ban Dang Trong Quan Doi, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Lệ Đảng Khóa X, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng, Hướng Dẫn Thực Hiện 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm, Huong Dan Viet Ban Tuong Trinh Chuyen Dang Chinh Thuc Cham, Hướng Dẫn Thực Hiện Các Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng, Phan Tich Su Phat Trien Nhan Thuc Cua Dang Ta Ve Phuong Huong Di Len Cnxh, Phân Tích Sự Phát Triển Nhận Thức Của Đảng Ta Về Phương Hướng Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Đảng Viên Nơi Cư Trú Của Ban Chấp Hành Trung ương, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Công Văn Số 1131-cv/vptw/nb Ngày 05/02/2009 Của Văn Phòng Trung ương Đảng Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiệ, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Hướng Dẫn Thực Hiện Điều 30 Điều Lệ Đảng, Công Thức 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ, Đại Hội Đảng Gần Nhất, Đại Hội Đảng Gần Đây Nhất, Chỉ Thị Mới Nhất Của Đảng, Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Hay Nhất, Kỳ Đại Hội Đảng Mới Nhất, Đại Hội Đảng Lần Gần Đây Nhất, Đại Hội Đảng Lần Mới Nhất, Đại Hội Đảng Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Thị Của Đảng
  • Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Của Đảng
  • Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng
  • Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Triển Khai Các Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ
  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Năm 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Các Văn Bản Mới Của Đảng Về Công Tác Dân Vận
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Ngắn Gọn
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Mẫu thể thức văn bản của Đảng

    Thể thức văn bản của Đảng mới nhất

    Thể thức văn bản của Đảng năm 2022 bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

    Thực hiện Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

    Những điểm khác nhau của Thể thức văn bản của Đảng và thể thức văn bản Quản l‎ý Nhà nước

    I- HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Văn bản này hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng.

    Văn bản chuyên ngành, văn bản khi in thành sách và các ấn phẩm khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hướng dẫn này.

    2. Đối tượng áp dụng

    Văn bản này áp dụng đối với các cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở.

    Hệ thống các trường chính trị, các cơ quan, tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng văn bản này.

    3. Yêu cầu

    Văn bản chính thức của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải thống nhất thể thức và kỹ thuật trình bày để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn.

    4. Trách nhiệm của các cá nhân

    – Người ký văn bản là người chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Chánh văn phòng hoặc người được giao phụ trách công tác văn phòng có trách nhiệm thẩm định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Cán bộ, nhân viên được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ văn thư cơ quan có trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình ký, phát hành.

    II- HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TRÌNH BÀY VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    1. Các thành phần thể thức bắt buộc

    1.1. Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” 1.1.1. Thể thức

    Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng.

    1.1.2. Kỹ thuật trình bày

    Tiêu đề trình bày trang đầu, góc phải, dòng đầu, phía dưới có đường kẻ ngang ngăn cách với địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1, Phụ lục 1).

    Ví dụ:

    a) Văn bản của đại hội đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội đảng cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy, trường hợp không xác định được lần thứ mấy thì ghi thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản của đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu và tên cơ quan cấp trên là đại hội đảng cấp đó.

    – Văn bản của đại hội đảng toàn quốc.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn chủ tịch

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

    ĐOÀN CHỦ TỊCH

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp tỉnh và đảng bộ trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

    ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

    LẦN THỨ…

    ĐOÀN THƯ KÝ

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp huyện.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HUYỆN CHÂU THÀNH LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

    ĐẢNG BỘ HUYỆN CÔN ĐẢO LẦN THỨ…

    BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp cơ sở.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ XÃ THIỆU GIANG LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

    ĐẠI HỘI

    ĐẢNG BỘ CỤC LƯU TRỮ NHIỆM KỲ…

    BAN KIỂM PHIẾU

    *

    – Văn bản của đại hội chi bộ.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI CHI BỘ THÔN ĐẠI ĐỒNG NHIỆM KỲ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

    ĐẠI HỘI

    CHI BỘ PHÒNG TÀI CHÍNH NHIỆM KỲ…

    BAN KIỂM PHIẾU

    *

    b) Văn bản của cấp uỷ các cấp và chi bộ ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    – Văn bản của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư ghi chung là Ban Chấp hành Trung ương.

    Ví dụ:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương, văn bản của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ.

    Ví dụ 1:

    TỈNH UỶ ĐỒNG THÁP

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG UỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ huyện, quận và đảng bộ tương đương, văn bản của ban thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và đảng uỷ tương đương ghi chung là huyện uỷ, quận uỷ, đảng uỷ và tên của đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ GIANG

    HUYỆN UỶ ĐỒNG VĂN

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ TỈNH CÀ MAU

    ĐẢNG UỶ KHỐI DOANH NGHIỆP

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ cơ sở, văn bản của ban thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là đảng uỷ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ:

    ĐẢNG BỘ HUYỆN THANH CHƯƠNG

    ĐẢNG UỶ XÃ THANH HÀ

    *

    – Văn bản của đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở ghi tên đảng uỷ bộ phận và tên đảng bộ cơ sở cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ XÃ LỘC THUỶ

    ĐẢNG UỶ THÔN TUY LỘC

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ SỞ Y TẾ

    ĐẢNG UỶ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

    *

    – Văn bản của chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng uỷ bộ phận ghi chung là chi bộ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ XÃ TIÊN PHONG

    CHI BỘ XÓM ĐỊNH THÀNH

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ CỤC QUẢN TRỊ T.78

    CHI BỘ PHÒNG HÀNH CHÍNH – TỔ CHỨC

    *

    c) Văn bản của các cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ các cấp (cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…) ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên cơ quan, tổ chức đảng và tên cấp uỷ mà cơ quan đó trực thuộc.

    – Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc.

    Ví dụ 1: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc Trung ương

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh

    TỈNH UỶ KIÊN GIANG

    VĂN PHÒNG

    *

    Ví dụ 3: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp huyện

    HUYỆN UỶ TRÙNG KHÁNH

    BAN DÂN VẬN

    *

    – Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng.

    + Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương

    Ví dụ 1:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    ĐẢNG ĐOÀN QUỐC HỘI

    *

    Ví dụ 2:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Ban cán SỰ ĐẢNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU tư

    *

    + Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

    Ví dụ 1:

    TỈNH ỦY ĐIỆN BIÊN

    ĐẢNG ĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    *

    Ví dụ 2:

    THÀNH ỦY CẦN THƠ

    BAN CÁN SỰ ĐẢNG UỶ BAN NHÂN DÂN

    *

    – Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Ban chỉ đạo cải cách tư pháp

    *

    Ví dụ 2:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    HỘI ĐỒNG LÝ LUẬN

    *

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

    Ví dụ 1:

    TỈNH UỶ ĐỒNG NAI

    BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

    *

    Ví dụ 2:

    TỈNH UỶ TUYÊN QUANG

    TIỂU BAN VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ LẦN THỨ XV

    *

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp huyện.

    Ví dụ 1:

    HUYỆN UỶ PHONG ĐIỀN

    BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ

    *

    Ví dụ 2:

    HUYỆN UỶ ĐỊNH HOÁ

    HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU

    *

    d) Văn bản của các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên đơn vị và tên cơ quan cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNG

    VỤ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

    *

    Ví dụ 2:

    VĂN PHÒNG TỈNH UỶ

    PHÒNG TỔNG HỢP

    *

    đ) Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi đầy đủ tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Ví dụ:

    BAN TỔ CHỨC TỈNH UỶ – SỞ NỘI VỤ

    *

    1.2.2. Kỹ thuật trình bày

    Tên cơ quan ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng. Đối với văn bản của liên cơ quan, ghi tên cơ quan, tổ chức chủ trì trước, giữa các tên cơ quan, tổ chức có dấu gạch nối (-).

    Tên cơ quan ban hành văn bản trình bày góc trái, dòng đầu, ngang với tiêu đề, phía dưới có dấu sao (*) ngăn cách với số và ký hiệu văn bản (ô số 2, Phụ lục 1).

    1.3. Số và ký hiệu văn bản 1.3.1. Thể thức

    a) Số văn bản là số thứ tự của văn bản được đăng ký, quản lý tại văn thư cơ quan. Cụ thể:

    – Số văn bản của đại hội đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 chung cho tất cả các tên loại văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu kể từ ngày khai mạc đại hội (tính từ khi bắt đầu phiên trù bị) đến hết ngày bế mạc đại hội.

    – Số văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (gồm: cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…), các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 cho mỗi tên loại văn bản trong một nhiệm kỳ cấp uỷ.

    Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội lần này đến hết ngày bế mạc đại hội lần kế tiếp. Trường hợp hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất diễn ra trong thời gian đại hội thì nhiệm kỳ cấp uỷ mới được tính từ ngày khai mạc hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất.

    – Số văn bản của liên cơ quan ban hành ghi liên tục với số văn bản cùng tên loại của cơ quan, tổ chức chủ trì.

    – Số văn bản mật ghi liên tục với số văn bản không mật cùng tên loại văn bản.

    b) Ký hiệu văn bản gồm nhóm chữ viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản.

    – Ký hiệu tên loại văn bản là chữ cái đầu các âm tiết của tên loại văn bản, như: NQ (nghị quyết), CT (chỉ thị), KL (kết luận), QC (quy chế), BC (báo cáo)…

    Ký hiệu một số tên loại văn bản thống nhất như sau:

    Quyết định: QĐ

    Quy định: QĐi

    Chỉ thị: CT

    Chương trình: CTr

    Thông tri: TT

    Tờ trình: TTr

    – Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản là những chữ cái đầu các âm tiết của tên cơ quan ban hành văn bản.

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của đại hội đảng các cấp (gồm: đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu) ghi chung chữ viết tắt là “ĐH”.

    Ví dụ 1: Báo cáo của đại hội

    Số 16-BC/ĐH

    Ví dụ 2: Biên bản của ban kiểm phiếu

    Số 18-BB/ĐH

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi chữ viết tắt tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đó.

    Ví dụ 1: Quyết định của Ban Kinh tế Trung ương

    Số 246-QĐ/BKTTW

    Ví dụ 2: Hướng dẫn của tỉnh uỷ

    Số 15-HD/TU

    Ví dụ 3: Công văn của ban tổ chức tỉnh uỷ

    Số 357-CV/BTCTU

    Ví dụ 4: Báo cáo của huyện uỷ

    Số 76-BC/HU

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của liên cơ quan ban hành ghi chữ viết tắt tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Ví dụ: Quy chế của liên cơ quan ban tổ chức tỉnh uỷ và ban dân vận tỉnh uỷ

    Số 05-QC/BTCTU-BDVTU

    Ký hiệu một số tên cơ quan ban hành văn bản thống nhất như sau:

    * Các đảng uỷ và chi bộ

    Đảng uỷ quân sự: ĐUQS; riêng Quân uỷ Trung ương: QUTW

    Đảng uỷ công an: ĐUCA

    Đảng uỷ biên phòng: ĐUBP

    Đảng uỷ khối: ĐUK

    Các đảng uỷ khác: ĐU

    Chi bộ: CB

    * Các cơ quan tham mưu, giúp việc

    Uỷ ban Kiểm tra Trung ương: UBKTTW

    Ban tổ chức tỉnh uỷ: BTCTU

    Ban tuyên giáo huyện uỷ: BTGHU

    * Đảng đoàn: ĐĐ

    * Ban cán sự đảng: BCSĐ

    * Ban chỉ đạo: BCĐ

    * Tiểu ban: TB

    * Hội đồng: HĐ

    1.3.2. Kỹ thuật trình bày

    Số văn bản viết bằng chữ số Ả-rập. Số văn bản nhỏ hơn 10 phải ghi số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối (-), giữa chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối (-).

    Số và ký hiệu văn bản trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3, Phụ lục 1).

    1.4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản 1.4.1. Thể thức

    a) Địa danh ban hành văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn) nơi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đặt trụ sở.

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp Trung ương ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của Ban Đối ngoại Trung ương (trụ sở tại thành phố Hà Nội)

    Ví dụ 2: Văn bản của Cục Quản trị T.26 thuộc Văn phòng Trung ương Đảng (trụ sở tại thành phố Đà Nẵng)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của Tỉnh uỷ Quảng Trị

    Ví dụ 2: Văn bản của Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp huyện ghi địa danh ban hành văn bản là tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Ví dụ 1: Văn bản của Huyện uỷ Lâm Hà (tỉnh Lâm Đồng)

    Ví dụ 2: Văn bản của Ban Dân vận Huyện uỷ Tuần Giáo (tỉnh Điện Biên)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp cơ sở ở xã, phường, thị trấn ghi địa danh ban hành văn bản là tên xã, phường, thị trấn.

    Ví dụ 1: Văn bản của Đảng uỷ xã Nhân Thắng (huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh)

    Ví dụ 2: Văn bản của Chi bộ thôn Triều Khúc (xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập ở các cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế… ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế…

    – Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức chủ trì.

    – Ghi thêm cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản trong các trường hợp sau đây:

    + Địa danh mang tên người, địa danh một âm tiết, địa danh theo số thứ tự.

    Ví dụ 1: Địa danh hành chính mang tên người

    Quận Hai Bà Trưng; Phường Lê Đại Hành…

    Ví dụ 2: Địa danh hành chính một âm tiết

    Thành phố Huế; Phường Bưởi…

    Ví dụ 3: Địa danh hành chính theo số thứ tự

    Phường 7; Quận 1…

    + Địa danh có tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trùng với tên riêng của tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn thuộc huyện trùng với tên riêng của huyện…

    Ví dụ 1: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình

    Thành phố Hoà Bình,

    Ví dụ 2: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

    Thị trấn Chợ Mới,

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được người có thẩm quyền ký ban hành.

    1.4.2. Kỹ thuật trình bày

    Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải thêm số 0 ở trước và viết đầy đủ chữ ngày, tháng, năm; giữa địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (,).

    Ví dụ:

    Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2022

    Cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản có thể ghi chữ viết tắt là TP (thành phố), TX (thị xã), TT (thị trấn)…

    Ví dụ:

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản trình bày dưới tiêu đề (ô số 4, Phụ lục 1).

    1.5. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản 1.5.1. Thể thức

    – Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản. Các văn bản ban hành đều ghi tên loại văn bản, trừ công văn. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh nội dung chủ yếu của văn bản.

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    KẾT LUẬN

    CỦA BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN UỶ

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    Tên loại và trích yếu nội dung văn bản trình bày chính giữa trang đầu văn bản (ô số 5a, Phụ lục 1).

    Riêng trích yếu nội dung văn bản của tên loại công văn trình bày dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 5b, Phụ lục 1).

    Ví dụ:

    Số 268-CV/VPTU

    Chuẩn bị hội nghị trực tuyến quán triệt Nghị quyết Trung ương 6 khoá XII 1.6. Nội dung văn bản 1.6.1. Thể thức

    Nội dung văn bản là thành phần thể thức chủ yếu của văn bản. Nội dung văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    – Đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    – Phù hợp với tên loại văn bản; diễn đạt phổ thông, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

    – Chỉ viết tắt những từ, cụm từ thông dụng. Có thể viết tắt những từ, cụm từ sử dụng nhiều lần trong văn bản, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó.

    – Khi viện dẫn cần ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản; các lần viện dẫn tiếp theo chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.

    – Giải thích rõ các thuật ngữ chuyên môn sử dụng trong văn bản.

    – Tuỳ theo nội dung, văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm… cho phù hợp.

    1.6.2. Kỹ thuật trình bày

    Thông thường nội dung bản văn được dàn đều cả hai lề; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào khoảng 10 mm; khoảng cách giữa các đoạn văn bản (Spacing) tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng (Line spacing) tối thiểu là 18pt (Exactly); kết thúc nội dung văn bản có dấu chấm (.).

    Những văn bản có phần căn cứ ban hành, mỗi căn cứ trình bày một dòng riêng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), riêng căn cứ cuối cùng có dấu phẩy (,).

    Những văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm trình bày như sau:

    + Phần, chương: Các từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã hoặc ghi bằng chữ; tên phần, chương (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Phần”, “Chương”.

    + Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của mục dùng chữ số Ả-rập; tên mục (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Mục”.

    + Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tên điều (hoặc nội dung của điều) trình bày cùng một dòng; số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.).

    + Khoản: Số thứ tự của khoản ghi bằng chữ số Ả-rập; sau số thứ tự của khoản có dấu chấm (.), tiếp đến tên khoản (nếu có) và nội dung của khoản.

    + Điểm: Thứ tự các điểm được ghi bằng chữ cái tiếng Việt theo thứ tự a, b, c…, sau chữ cái có dấu ngoặc đơn đóng và nội dung của điểm.

    Nội dung văn bản trình bày dưới tên loại và trích yếu nội dung văn bản (ô số 6, Phụ lục 1).

    1.7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền 1.7.1. Thể thức

    – Quyền hạn ký văn bản của mỗi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải được quy định bằng văn bản.

    Đối với văn bản của đại hội đảng (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu), cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, đảng đoàn, ban cán sự đảng, hội đồng các cấp: Đề ký là thay mặt (ký hiệu là T/M).

    Đối với văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc, ban chỉ đạo, tiểu ban…, các đơn vị được thành lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp: Cấp trưởng ký đề ký trực tiếp, khi cấp phó ký đề ký là ký thay (ký hiệu là K/T).

    Đối với văn bản được ban thường vụ cấp uỷ hoặc thủ trưởng cơ quan, tổ chức đảng các cấp uỷ quyền: Đề ký là thừa lệnh (ký hiệu là T/L).

    – Chức vụ của người ký văn bản là chức vụ chính thức của người có thẩm quyền ký văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng.

    Ghi đúng chức vụ được bầu, bổ nhiệm hoặc phân công của người ký văn bản; không ghi tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng kèm theo chức vụ của người ký văn bản (như phó bí thư tỉnh uỷ, trưởng ban tổ chức, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra…), trừ văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… (trường hợp ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… không có con dấu riêng) và văn bản của liên cơ quan ban hành.

    Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch do đoàn chủ tịch phân công người ký; văn bản của đoàn thư ký do trưởng đoàn thư ký ký; văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu do trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu ký; văn bản của ban kiểm phiếu do trưởng ban kiểm phiếu ký. Việc ký văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu và ban kiểm phiếu thực hiện theo quy chế đại hội.

    Khi thay mặt cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban cán sự đảng, đảng đoàn, hội đồng các cấp ký văn bản, chỉ ghi chức vụ người ký văn bản đối với các đồng chí là bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, chủ tịch, phó chủ tịch; không ghi chức vụ người ký văn bản là uỷ viên.

    – Họ tên của người ký văn bản là họ tên đầy đủ của người ký văn bản; không ghi học hàm, học vị, quân hàm, danh hiệu… trước họ tên của người ký văn bản.

    – Chữ ký thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng; không ký nháy, ký tắt vào văn bản ban hành chính thức.

    Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền cụ thể như sau:

    a) Đối với văn bản của đại hội đảng các cấp

    – Trường hợp đại hội có con dấu riêng.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

    T/M ĐOÀN THƯ KÝ

    TRƯỞNG ĐOÀN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 3: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

    T/M BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

    TRƯỞNG BAN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 4: Văn bản của ban kiểm phiếu

    T/M BAN KIỂM PHIẾU

    TRƯỞNG BAN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    – Trường hợp đại hội không có con dấu riêng, sau đại hội, lãnh đạo văn phòng cấp uỷ thừa lệnh ban thường vụ cấp uỷ nhiệm kỳ mới xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch, trưởng đoàn thư ký, trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu, trưởng ban kiểm phiếu ký văn bản hoặc người chịu trách nhiệm chính.

    Ví dụ 1: Xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Xác nhận chữ ký của đồng chí…

    T/L BAN THƯỜNG VỤ

    CHÁNH VĂN PHÒNG (hoặc PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG)

    (chữ ký)

    Họ và tên

    …………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Văn Bản Đề Nghị (Lớp 7)
  • Soạn Bài: Liên Kết Trong Văn Bản Lớp 7
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Mùa Xuân Của Tôi( Văn Bản Lớp 7)
  • Phân Tích Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga
  • Mẫu Thể Thức Văn Bản Của Đảng Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Dưới Luật Là Gì
  • Cách Dịch Văn Bản Trực Tiếp Trong Word
  • Cách Dịch Văn Bản Nhanh Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt
  • Văn Bản Dưới Luật Bao Gồm
  • Trình Bày Văn Bản Hành Chính Đúng Chuẩn: Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Hướng dẫn chung thể thức văn bản của Đảng

    Thể thức trình bày văn bản của Đảng được quy định cụ thể tại Hướng dẫn 36-HD/VPTW Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng cụ thể như sau:

    – Đối tượng áp dụng của văn bản này là các cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng từ trung ương đến cơ sở. Hệ thống các trường chính trị, các cơ quan, tổ chức, hoạt động theo luật doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng theo văn bản này.

    – Văn bản chính thức của cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng phải thống nhất về thể thức và kỹ thuật trình bày để bảo đảm được giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn.

    – Về trách nhiệm của các cá nhân: người ký văn bản là người chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày của văn bản.

    Cán bộ, nhân viên khi được giao soạn thảo văn bản phải thì có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

    Trong cơ quan những người được giao nhiệm vụ phụ trách văn thư có trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình ký, phát hành.

    Khi soạn thảo văn bản của Đảng ngoài việc cần lưu ý các hướng dẫn chung về thể thức văn bản thì mẫu thể thức văn bản của Đảng mới nhất cũng là vấn đề được nhiều người rất quan tâm.

    Hướng dẫn cụ thể về thể thức văn bản của Đảng

    1/ Các thành phần thể thức bắt buộc phải có trong văn bản của Đảng

    Trong văn bản của Đảng bắt buộc phải có các thành phần như sau:

    – Tiêu đề “Đảng cộng sản Việt Nam”: đây là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng.

    Mục này trình bày ở trang đầu góc phải dòng đầu; ở phía dưới có đường kẻ ngang nét liền độ dài bằng tiêu đề ngăn cách với địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản.

    – Tên cơ quan ban hành văn bản: đây là thành phần thể thức xác định tác giả của văn bản.

    Ở phần này ghi chính xác và đầy đủ tên của cơ quan ban hành văn bản theo quy định điều lệ Đảng hoặc theo văn bản thành lập của cấp ủy, cơ quan, của tổ chức đảng có thẩm quyền.

    Trường hợp cơ quan ban hành văn bản dài thì có thể trình bày thành nhiều dòng; đối với văn bản của liên cơ quan, ghi tên cơ quan tổ chức chủ trì trước; giữa các tên của cơ quan tổ chức có dấu gạch nối.

    Mục này được trình bày ở góc trái dòng đầu và ngang với tiêu đề phía dưới có dấu sao để ngăn cách với số và ký hiệu văn bản.

    – Số và ký hiệu của văn bản: số văn bản chính là số thứ tự của văn bản được đăng ký, quản lý tại văn thư cơ quan.

    Ký hiệu văn bản của Đảng là nhóm chữ viết tắt tên loại văn bản và tên của cơ quan ban hành văn bản đó.

    Số của văn bản được viết bằng chữ số Ả-rập; số văn bản nhỏ hơn 10 thì phải ghi số 0 ở phía trước. giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối, giữa chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt của tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo, giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối.

    – Văn bản của đảng phải có ghi địa danh và thông tin ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

    Địa danh là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng đặt trụ sở thực hiện ban hành văn bản.

    – Tên của văn bản: Các văn bản ban hành đều ghi tên loại văn bản trừ công văn; trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọi hoặc một cụm từ bản ảnh nội dung chủ yếu của văn bản.

    – Nội dung: là thành phẩn thể thức chủ yếu của văn bản.

    Nội dung phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu như sau: đúng chủ trương, đường lối của Đảng; phù hợp với tên loại văn bản; chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng; cầm giải thích tõ các thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong văn bản;….

    – Trong văn bản phải có thông tin về quyền hạn, chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền.

    Quyền hạn ký phải được quy định bằng văn bản; chức vụ ở đây là chức vụ chính của người có thẩm quyền ký.

    – Dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản: xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; để bảo đảm giá trị pháp lý, hiệu lực thi hành thì văn bản cần phải được đóng dấu theo quy định.

    – Nơi nhận văn bản: Xác định những cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản để báo cáo, để thực hiện, giải quyết,…nơi nhận văn bản được xác định cụ thể trong văn bản.

    Nơi nhận văn bản được trình bày ở góc phải, dưới nội dung của văn bản; từ nơi nhận được trình bày một dòng riêng, phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản được trình bày ở dưới từ nơi nhận.

    2/ Các thành phần thể thức bổ sung

    Ngoài các thành phần bắt buộc phải có trong văn bản của Đảng như trên còn có các thành phần thể thức bổ sung khác trong văn bản như dấu chỉ mức độ mật, mật; chỉ dẫn phạm vi lưu hành, dự thảo văn bản; ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành; thông tin để liên hệ với cơ quan đã ban hành văn bản của đảng.

    Quý vị có thể tham khảo mẫu sau: mẫu thể thức văn bản của đảng mới nhất

    Như vậy các mẫu thể thức văn bản của Đảng mới nhất khi trình bày cần phải tuân theo những hướng dẫn cụ thể như nội dung trên.

    Qua nội dung bài viết trên của Luật Hoàng Phi đã cung cấp những thông tin phải có và các thành phần thể thức bổ sung về cách trình bày mẫu thể thức văn bản của Đảng mới nhất.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây (Chi Tiết)
  • Đọc Hiểu Văn Bản Chiến Thắng Mtao Mxây
  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây
  • Văn Bản Chị Em Thúy Kiều
  • Soạn Bài Chị Em Thuý Kiều (Chi Tiết)
  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Năm 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Địa Phương 6 Tháng Cuối Năm 2022
  • Cổng Điện Tử Ubnd Thị Xã Điện Bàn
  • Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Về Nhiệm Vụ Quân Sự Và Xây Dựng Đảng Bộ Quân Đội Năm 2022
  • Đảng Ủy Quân Sự Tỉnh Thái Bình Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ 6 Tháng Cuối Năm 2022
  • Đảng Ủy Quân Sự Thành Phố Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Năm 2022
  • Mẫu thể thức văn bản của Đảng

    Thể thức văn bản của Đảng mới nhất

    Thể thức văn bản của Đảng năm 2022 bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

    Thực hiện Quy định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

    Những điểm khác nhau của Thể thức văn bản của Đảng và thể thức văn bản Quản l‎ý Nhà nước

    I- HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Văn bản này hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng.

    Văn bản chuyên ngành, văn bản khi in thành sách và các ấn phẩm khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Hướng dẫn này.

    2. Đối tượng áp dụng

    Văn bản này áp dụng đối với các cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở.

    Hệ thống các trường chính trị, các cơ quan, tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng văn bản này.

    3. Yêu cầu

    Văn bản chính thức của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải thống nhất thể thức và kỹ thuật trình bày để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn.

    4. Trách nhiệm của các cá nhân

    – Người ký văn bản là người chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Chánh văn phòng hoặc người được giao phụ trách công tác văn phòng có trách nhiệm thẩm định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Cán bộ, nhân viên được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

    – Cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ văn thư cơ quan có trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình ký, phát hành.

    II- HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TRÌNH BÀY VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

    1. Các thành phần thể thức bắt buộc

    1.1. Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” 1.1.1. Thể thức

    Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” là thành phần thể thức xác định văn bản của Đảng.

    1.1.2. Kỹ thuật trình bày

    Tiêu đề trình bày trang đầu, góc phải, dòng đầu, phía dưới có đường kẻ ngang ngăn cách với địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng độ dài tiêu đề (ô số 1, Phụ lục 1).

    Ví dụ:

    a) Văn bản của đại hội đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đại hội đảng cấp đó; ghi rõ đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy, trường hợp không xác định được lần thứ mấy thì ghi thời gian của nhiệm kỳ. Văn bản của đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu ghi tên cơ quan ban hành văn bản là đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu và tên cơ quan cấp trên là đại hội đảng cấp đó.

    – Văn bản của đại hội đảng toàn quốc.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn chủ tịch

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ…

    ĐOÀN CHỦ TỊCH

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp tỉnh và đảng bộ trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

    ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

    LẦN THỨ…

    ĐOÀN THƯ KÝ

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp huyện.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HUYỆN CHÂU THÀNH LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

    ĐẢNG BỘ HUYỆN CÔN ĐẢO LẦN THỨ…

    BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

    *

    – Văn bản của đại hội đảng bộ cấp cơ sở.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ XÃ THIỆU GIANG LẦN THỨ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

    ĐẠI HỘI

    ĐẢNG BỘ CỤC LƯU TRỮ NHIỆM KỲ…

    BAN KIỂM PHIẾU

    *

    – Văn bản của đại hội chi bộ.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội

    ĐẠI HỘI CHI BỘ THÔN ĐẠI ĐỒNG NHIỆM KỲ…

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của ban kiểm phiếu

    ĐẠI HỘI

    CHI BỘ PHÒNG TÀI CHÍNH NHIỆM KỲ…

    BAN KIỂM PHIẾU

    *

    b) Văn bản của cấp uỷ các cấp và chi bộ ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    – Văn bản của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư ghi chung là Ban Chấp hành Trung ương.

    Ví dụ:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương, văn bản của ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ.

    Ví dụ 1:

    TỈNH UỶ ĐỒNG THÁP

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG UỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ huyện, quận và đảng bộ tương đương, văn bản của ban thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và đảng uỷ tương đương ghi chung là huyện uỷ, quận uỷ, đảng uỷ và tên của đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ GIANG

    HUYỆN UỶ ĐỒNG VĂN

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ TỈNH CÀ MAU

    ĐẢNG UỶ KHỐI DOANH NGHIỆP

    *

    – Văn bản của ban chấp hành đảng bộ cơ sở, văn bản của ban thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là đảng uỷ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ:

    ĐẢNG BỘ HUYỆN THANH CHƯƠNG

    ĐẢNG UỶ XÃ THANH HÀ

    *

    – Văn bản của đảng uỷ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở ghi tên đảng uỷ bộ phận và tên đảng bộ cơ sở cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ XÃ LỘC THUỶ

    ĐẢNG UỶ THÔN TUY LỘC

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ SỞ Y TẾ

    ĐẢNG UỶ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

    *

    – Văn bản của chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng uỷ bộ phận ghi chung là chi bộ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    ĐẢNG BỘ XÃ TIÊN PHONG

    CHI BỘ XÓM ĐỊNH THÀNH

    *

    Ví dụ 2:

    ĐẢNG BỘ CỤC QUẢN TRỊ T.78

    CHI BỘ PHÒNG HÀNH CHÍNH – TỔ CHỨC

    *

    c) Văn bản của các cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ các cấp (cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…) ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên cơ quan, tổ chức đảng và tên cấp uỷ mà cơ quan đó trực thuộc.

    – Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc.

    Ví dụ 1: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc Trung ương

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    BAN TỔ CHỨC

    *

    Ví dụ 2: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh

    TỈNH UỶ KIÊN GIANG

    VĂN PHÒNG

    *

    Ví dụ 3: Văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp huyện

    HUYỆN UỶ TRÙNG KHÁNH

    BAN DÂN VẬN

    *

    – Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng.

    + Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương

    Ví dụ 1:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    ĐẢNG ĐOÀN QUỐC HỘI

    *

    Ví dụ 2:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Ban cán SỰ ĐẢNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU tư

    *

    + Văn bản của các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

    Ví dụ 1:

    TỈNH ỦY ĐIỆN BIÊN

    ĐẢNG ĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

    *

    Ví dụ 2:

    THÀNH ỦY CẦN THƠ

    BAN CÁN SỰ ĐẢNG UỶ BAN NHÂN DÂN

    *

    – Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    Ban chỉ đạo cải cách tư pháp

    *

    Ví dụ 2:

    BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

    HỘI ĐỒNG LÝ LUẬN

    *

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh.

    Ví dụ 1:

    TỈNH UỶ ĐỒNG NAI

    BAN CHỈ ĐẠO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

    *

    Ví dụ 2:

    TỈNH UỶ TUYÊN QUANG

    TIỂU BAN VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ LẦN THỨ XV

    *

    + Văn bản của các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… trực thuộc cấp uỷ cấp huyện.

    Ví dụ 1:

    HUYỆN UỶ PHONG ĐIỀN

    BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ

    *

    Ví dụ 2:

    HUYỆN UỶ ĐỊNH HOÁ

    HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU

    *

    d) Văn bản của các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi tên cơ quan ban hành văn bản là tên đơn vị và tên cơ quan cấp trên trực tiếp.

    Ví dụ 1:

    BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNG

    VỤ LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

    *

    Ví dụ 2:

    VĂN PHÒNG TỈNH UỶ

    PHÒNG TỔNG HỢP

    *

    đ) Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi đầy đủ tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Ví dụ:

    BAN TỔ CHỨC TỈNH UỶ – SỞ NỘI VỤ

    *

    1.2.2. Kỹ thuật trình bày

    Tên cơ quan ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng. Đối với văn bản của liên cơ quan, ghi tên cơ quan, tổ chức chủ trì trước, giữa các tên cơ quan, tổ chức có dấu gạch nối (-).

    Tên cơ quan ban hành văn bản trình bày góc trái, dòng đầu, ngang với tiêu đề, phía dưới có dấu sao (*) ngăn cách với số và ký hiệu văn bản (ô số 2, Phụ lục 1).

    1.3. Số và ký hiệu văn bản 1.3.1. Thể thức

    a) Số văn bản là số thứ tự của văn bản được đăng ký, quản lý tại văn thư cơ quan. Cụ thể:

    – Số văn bản của đại hội đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 chung cho tất cả các tên loại văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu kể từ ngày khai mạc đại hội (tính từ khi bắt đầu phiên trù bị) đến hết ngày bế mạc đại hội.

    – Số văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (gồm: cơ quan tham mưu, giúp việc, đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng…), các đơn vị được lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi liên tục từ số 01 cho mỗi tên loại văn bản trong một nhiệm kỳ cấp uỷ.

    Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội lần này đến hết ngày bế mạc đại hội lần kế tiếp. Trường hợp hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất diễn ra trong thời gian đại hội thì nhiệm kỳ cấp uỷ mới được tính từ ngày khai mạc hội nghị cấp uỷ lần thứ nhất.

    – Số văn bản của liên cơ quan ban hành ghi liên tục với số văn bản cùng tên loại của cơ quan, tổ chức chủ trì.

    – Số văn bản mật ghi liên tục với số văn bản không mật cùng tên loại văn bản.

    b) Ký hiệu văn bản gồm nhóm chữ viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản.

    – Ký hiệu tên loại văn bản là chữ cái đầu các âm tiết của tên loại văn bản, như: NQ (nghị quyết), CT (chỉ thị), KL (kết luận), QC (quy chế), BC (báo cáo)…

    Ký hiệu một số tên loại văn bản thống nhất như sau:

    Quyết định: QĐ

    Quy định: QĐi

    Chỉ thị: CT

    Chương trình: CTr

    Thông tri: TT

    Tờ trình: TTr

    – Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản là những chữ cái đầu các âm tiết của tên cơ quan ban hành văn bản.

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của đại hội đảng các cấp (gồm: đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu) ghi chung chữ viết tắt là “ĐH”.

    Ví dụ 1: Báo cáo của đại hội

    Số 16-BC/ĐH

    Ví dụ 2: Biên bản của ban kiểm phiếu

    Số 18-BB/ĐH

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng các cấp ghi chữ viết tắt tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đó.

    Ví dụ 1: Quyết định của Ban Kinh tế Trung ương

    Số 246-QĐ/BKTTW

    Ví dụ 2: Hướng dẫn của tỉnh uỷ

    Số 15-HD/TU

    Ví dụ 3: Công văn của ban tổ chức tỉnh uỷ

    Số 357-CV/BTCTU

    Ví dụ 4: Báo cáo của huyện uỷ

    Số 76-BC/HU

    + Ký hiệu tên cơ quan ban hành văn bản của liên cơ quan ban hành ghi chữ viết tắt tên các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    Ví dụ: Quy chế của liên cơ quan ban tổ chức tỉnh uỷ và ban dân vận tỉnh uỷ

    Số 05-QC/BTCTU-BDVTU

    Ký hiệu một số tên cơ quan ban hành văn bản thống nhất như sau:

    * Các đảng uỷ và chi bộ

    Đảng uỷ quân sự: ĐUQS; riêng Quân uỷ Trung ương: QUTW

    Đảng uỷ công an: ĐUCA

    Đảng uỷ biên phòng: ĐUBP

    Đảng uỷ khối: ĐUK

    Các đảng uỷ khác: ĐU

    Chi bộ: CB

    * Các cơ quan tham mưu, giúp việc

    Uỷ ban Kiểm tra Trung ương: UBKTTW

    Ban tổ chức tỉnh uỷ: BTCTU

    Ban tuyên giáo huyện uỷ: BTGHU

    * Đảng đoàn: ĐĐ

    * Ban cán sự đảng: BCSĐ

    * Ban chỉ đạo: BCĐ

    * Tiểu ban: TB

    * Hội đồng: HĐ

    1.3.2. Kỹ thuật trình bày

    Số văn bản viết bằng chữ số Ả-rập. Số văn bản nhỏ hơn 10 phải ghi số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu có dấu gạch nối (-), giữa chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa chữ viết tắt của liên cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối (-).

    Số và ký hiệu văn bản trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3, Phụ lục 1).

    1.4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản 1.4.1. Thể thức

    a) Địa danh ban hành văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn) nơi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng đặt trụ sở.

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp Trung ương ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của Ban Đối ngoại Trung ương (trụ sở tại thành phố Hà Nội)

    Ví dụ 2: Văn bản của Cục Quản trị T.26 thuộc Văn phòng Trung ương Đảng (trụ sở tại thành phố Đà Nẵng)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh ghi địa danh ban hành văn bản là tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Ví dụ 1: Văn bản của Tỉnh uỷ Quảng Trị

    Ví dụ 2: Văn bản của Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp huyện ghi địa danh ban hành văn bản là tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Ví dụ 1: Văn bản của Huyện uỷ Lâm Hà (tỉnh Lâm Đồng)

    Ví dụ 2: Văn bản của Ban Dân vận Huyện uỷ Tuần Giáo (tỉnh Điện Biên)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp cơ sở ở xã, phường, thị trấn ghi địa danh ban hành văn bản là tên xã, phường, thị trấn.

    Ví dụ 1: Văn bản của Đảng uỷ xã Nhân Thắng (huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh)

    Ví dụ 2: Văn bản của Chi bộ thôn Triều Khúc (xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội)

    – Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng được lập ở các cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế… ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan công tác, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức kinh tế…

    – Văn bản của liên cơ quan ban hành ghi địa danh ban hành văn bản theo địa danh ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức chủ trì.

    – Ghi thêm cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản trong các trường hợp sau đây:

    + Địa danh mang tên người, địa danh một âm tiết, địa danh theo số thứ tự.

    Ví dụ 1: Địa danh hành chính mang tên người

    Quận Hai Bà Trưng; Phường Lê Đại Hành…

    Ví dụ 2: Địa danh hành chính một âm tiết

    Thành phố Huế; Phường Bưởi…

    Ví dụ 3: Địa danh hành chính theo số thứ tự

    Phường 7; Quận 1…

    + Địa danh có tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trùng với tên riêng của tỉnh; tên riêng của xã, phường, thị trấn thuộc huyện trùng với tên riêng của huyện…

    Ví dụ 1: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình

    Thành phố Hoà Bình,

    Ví dụ 2: Văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng Thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

    Thị trấn Chợ Mới,

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được người có thẩm quyền ký ban hành.

    1.4.2. Kỹ thuật trình bày

    Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải thêm số 0 ở trước và viết đầy đủ chữ ngày, tháng, năm; giữa địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy (,).

    Ví dụ:

    Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2022

    Cấp hành chính trước địa danh ban hành văn bản có thể ghi chữ viết tắt là TP (thành phố), TX (thị xã), TT (thị trấn)…

    Ví dụ:

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản trình bày dưới tiêu đề (ô số 4, Phụ lục 1).

    1.5. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản 1.5.1. Thể thức

    – Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản. Các văn bản ban hành đều ghi tên loại văn bản, trừ công văn. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh nội dung chủ yếu của văn bản.

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    KẾT LUẬN

    CỦA BAN THƯỜNG VỤ HUYỆN UỶ

    Ví dụ:

    Ví dụ:

    Tên loại và trích yếu nội dung văn bản trình bày chính giữa trang đầu văn bản (ô số 5a, Phụ lục 1).

    Riêng trích yếu nội dung văn bản của tên loại công văn trình bày dưới số và ký hiệu văn bản (ô số 5b, Phụ lục 1).

    Ví dụ:

    Số 268-CV/VPTU

    Chuẩn bị hội nghị trực tuyến quán triệt Nghị quyết Trung ương 6 khoá XII 1.6. Nội dung văn bản 1.6.1. Thể thức

    Nội dung văn bản là thành phần thể thức chủ yếu của văn bản. Nội dung văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    – Đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    – Phù hợp với tên loại văn bản; diễn đạt phổ thông, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

    – Chỉ viết tắt những từ, cụm từ thông dụng. Có thể viết tắt những từ, cụm từ sử dụng nhiều lần trong văn bản, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó.

    – Khi viện dẫn cần ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản; các lần viện dẫn tiếp theo chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.

    – Giải thích rõ các thuật ngữ chuyên môn sử dụng trong văn bản.

    – Tuỳ theo nội dung, văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm… cho phù hợp.

    1.6.2. Kỹ thuật trình bày

    Thông thường nội dung bản văn được dàn đều cả hai lề; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào khoảng 10 mm; khoảng cách giữa các đoạn văn bản (Spacing) tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng (Line spacing) tối thiểu là 18pt (Exactly); kết thúc nội dung văn bản có dấu chấm (.).

    Những văn bản có phần căn cứ ban hành, mỗi căn cứ trình bày một dòng riêng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), riêng căn cứ cuối cùng có dấu phẩy (,).

    Những văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm trình bày như sau:

    + Phần, chương: Các từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã hoặc ghi bằng chữ; tên phần, chương (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Phần”, “Chương”.

    + Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục trình bày một dòng riêng, chính giữa; số thứ tự của mục dùng chữ số Ả-rập; tên mục (nếu có) trình bày ngay dưới từ “Mục”.

    + Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tên điều (hoặc nội dung của điều) trình bày cùng một dòng; số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.).

    + Khoản: Số thứ tự của khoản ghi bằng chữ số Ả-rập; sau số thứ tự của khoản có dấu chấm (.), tiếp đến tên khoản (nếu có) và nội dung của khoản.

    + Điểm: Thứ tự các điểm được ghi bằng chữ cái tiếng Việt theo thứ tự a, b, c…, sau chữ cái có dấu ngoặc đơn đóng và nội dung của điểm.

    Nội dung văn bản trình bày dưới tên loại và trích yếu nội dung văn bản (ô số 6, Phụ lục 1).

    1.7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền 1.7.1. Thể thức

    – Quyền hạn ký văn bản của mỗi cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng phải được quy định bằng văn bản.

    Đối với văn bản của đại hội đảng (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu), cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, đảng đoàn, ban cán sự đảng, hội đồng các cấp: Đề ký là thay mặt (ký hiệu là T/M).

    Đối với văn bản của các cơ quan tham mưu, giúp việc, ban chỉ đạo, tiểu ban…, các đơn vị được thành lập theo quyết định của cơ quan, tổ chức đảng các cấp: Cấp trưởng ký đề ký trực tiếp, khi cấp phó ký đề ký là ký thay (ký hiệu là K/T).

    Đối với văn bản được ban thường vụ cấp uỷ hoặc thủ trưởng cơ quan, tổ chức đảng các cấp uỷ quyền: Đề ký là thừa lệnh (ký hiệu là T/L).

    – Chức vụ của người ký văn bản là chức vụ chính thức của người có thẩm quyền ký văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng.

    Ghi đúng chức vụ được bầu, bổ nhiệm hoặc phân công của người ký văn bản; không ghi tên cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng kèm theo chức vụ của người ký văn bản (như phó bí thư tỉnh uỷ, trưởng ban tổ chức, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra…), trừ văn bản của ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… (trường hợp ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng… không có con dấu riêng) và văn bản của liên cơ quan ban hành.

    Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch do đoàn chủ tịch phân công người ký; văn bản của đoàn thư ký do trưởng đoàn thư ký ký; văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu do trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu ký; văn bản của ban kiểm phiếu do trưởng ban kiểm phiếu ký. Việc ký văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu và ban kiểm phiếu thực hiện theo quy chế đại hội.

    Khi thay mặt cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban cán sự đảng, đảng đoàn, hội đồng các cấp ký văn bản, chỉ ghi chức vụ người ký văn bản đối với các đồng chí là bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, chủ tịch, phó chủ tịch; không ghi chức vụ người ký văn bản là uỷ viên.

    – Họ tên của người ký văn bản là họ tên đầy đủ của người ký văn bản; không ghi học hàm, học vị, quân hàm, danh hiệu… trước họ tên của người ký văn bản.

    – Chữ ký thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản của cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng; không ký nháy, ký tắt vào văn bản ban hành chính thức.

    Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền cụ thể như sau:

    a) Đối với văn bản của đại hội đảng các cấp

    – Trường hợp đại hội có con dấu riêng.

    Ví dụ 1: Văn bản của đại hội, đoàn chủ tịch

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 2: Văn bản của đoàn thư ký

    T/M ĐOÀN THƯ KÝ

    TRƯỞNG ĐOÀN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 3: Văn bản của ban thẩm tra tư cách đại biểu

    T/M BAN THẨM TRA TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU

    TRƯỞNG BAN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Ví dụ 4: Văn bản của ban kiểm phiếu

    T/M BAN KIỂM PHIẾU

    TRƯỞNG BAN

    (chữ ký)

    Họ và tên

    – Trường hợp đại hội không có con dấu riêng, sau đại hội, lãnh đạo văn phòng cấp uỷ thừa lệnh ban thường vụ cấp uỷ nhiệm kỳ mới xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch, trưởng đoàn thư ký, trưởng ban thẩm tra tư cách đại biểu, trưởng ban kiểm phiếu ký văn bản hoặc người chịu trách nhiệm chính.

    Ví dụ 1: Xác nhận chữ ký của người thay mặt đoàn chủ tịch

    T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

    (chữ ký)

    Họ và tên

    Xác nhận chữ ký của đồng chí…

    T/L BAN THƯỜNG VỤ

    CHÁNH VĂN PHÒNG (hoặc PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG)

    (chữ ký)

    Họ và tên

    …………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Kế Hoạch Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Nhiệm Kỳ 2022
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Của Chi Bộ
  • Thay Đổi Điều Lệ Công Ty, Tỷ Lệ Bao Nhiêu Thì Nghị Quyết Được Thông Qua?
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xi Của Đảng Thông Qua)
  • Điều 144. Điều Kiện Để Nghị Quyết Được Thông Qua
  • Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Quy Định Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu
  • Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu Trong Điều Kiện Lao Động Bình Thường: Cần Có Cách Tính Cụ Thể Và Dễ Hiểu Với Công Nhân
  • Mời Bạn Đọc Tải Về Nghị Định 135/2020/nđ
  • Nghị Định Mới Về Xử Lý Vi Phạm Hàng Nhái, Hàng Lậu: Tăng Chế Tài… Gấp 5 Lần
  • Điểm Mới Của Nghị Định 91/2019/nđ
  • Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Quy Định Tại Điều 10,11,12- Chương Iiquy Định Số 08- QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện V, Quy Định Tại Điều 10,11,12- Chương Iiquy Định Số 08- QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện V, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định 30 Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Số 71 Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 56, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 77, Nghị Định Chứng Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43, Thực Hiện Nghị Định 100, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Nghị Định 08 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68, Nghị Định 08 Thức ăn Chăn Nuôi, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 81, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 77/2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49, Nghị Định 119 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Báo Cáo Sơ Kết 02 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 71/1998, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Nghị Định Về Thức ăn Chăn Nuôi, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/2013/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 26/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 16/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12/2009, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/1998/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 59/2015/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 72/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 29/2012/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12 2009 NĐ Cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61 2006 NĐ-cp, Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 29/2013/nĐ-cp, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 50/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 66/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 42/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 51/2013/nĐ-cp, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 03 NĐ- Cp Ngày 05/9/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011/nĐ-cp, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 31/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68 Về Hợp Đồng, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 136, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 130, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Thông Tư 12 Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 115, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92/2009/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 01/2017, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68/2000, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92/2012/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74/2013, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghị Định Xử Phạt Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 94/2010, Nghị Định Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư, Huong Dan Thuc Hien Nghi Dinh 46/2016/nd-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 99/2012/nĐ-cp, Tham Luận Thực Hiện Nghị Định 77, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 61, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 89/2006/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 85 2009 NĐ Cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 77/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 78/2013/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 06/2013/nĐ-cp, Nghị Định An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 84/2007/nĐ-cp,

    Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Quy Định Tại Điều 10,11,12- Chương Iiquy Định Số 08- QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện V, Quy Định Tại Điều 10,11,12- Chương Iiquy Định Số 08- QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện V, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định 30 Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Số 71 Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 56, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 77, Nghị Định Chứng Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43, Thực Hiện Nghị Định 100, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Nghị Định 08 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68, Nghị Định 08 Thức ăn Chăn Nuôi, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 81, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 77/2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49, Nghị Định 119 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Báo Cáo Sơ Kết 02 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 71/1998, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Nghị Định Về Thức ăn Chăn Nuôi, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/2013/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 26/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 16/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12/2009, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/1998/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 59/2015/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Nghị Định 126 Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế
  • Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức
  • Bộ Nội Vụ Xây Dựng Nghị Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức
  • Nghị Định Quản Lí Công Chức
  • Bất Ngờ Vì Ngồi Ăn Ở Vỉa Hè Bị Xử Phạt Vì Không Đeo Khẩu Trang
  • Điểm Mới Về Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Thay Đổi Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Từ 05/3/2020
  • Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Năm 2022
  • Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng
  • Điểm Mới Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng
  • Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định 37/2015/nđ
  • Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư

    1. Hình thức văn bản

    Nghị định 110/2004/NĐ-CP quy định có 4 hình thức văn bản bao gồm:

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    2. Văn bản hành chính

    3. Văn bản chuyên ngành

    4. Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

    Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định có 3 hình thức văn bản bao gồm:

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    2. Văn bản hành chính

    3. Văn bản chuyên ngành

    2. Tên loại văn bản hành chính

    Nghị định 09/2010/NĐ-CP quy định có: 32 tên loại văn bản hành chính như: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án…

    * Tên loại văn bản: Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định có 29 loại hình thức văn bản hành chính, so với Nghị định 110/2004/NĐ-CP bổ sung thêm 01 loại văn bản là Phiếu báo. 04 loại văn bản mang tính chất của văn bản chuyên ngành không được quy định tại Nghị định bao gồm: Bản cam kết, Giấy đi đường, Giấy chứng nhận, giấy biên nhận hồ sơ, các hình thức văn bản này do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.

    3. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

    Mực ký văn bản

    Khoản 5 Điều 10 Nghị định 110/2004/NĐ-CP quy định khi ký văn bản không dùng bút chì; không dùng mực đỏ hoặc các thứ mực dễ phai.

    quy định mực ký văn bản màu xanh.

    Nghị định 110/2004/NĐ-CP và Thông tư 01/2011/TT-BNV chỉ quy định Phông chữ Times New Roman.

    Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định Đối với văn bản điện tử, văn bản giấy sử dụng thống nhất phông chữ Times New Roman “màu đen”.

    Cách đánh số trang văn bản

    Điểm g, Khoản 2 Điều 15 Thông tư 01/2011/TTBNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính quy định Số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) bằng chữ số Ảrập.

    Số trang được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản.

    Căn cứ ban hành văn bản (áp dụng đối với Quyết định, Nghị quyết, Quy định, Quy chế)

    Khoản 2 Điều 11 Thông tư 01/2011/TT-BNV nội dung văn bản (trong đó có căn cứ ban hành văn bản) được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng.

    Điểm a khoản 6 Mục II Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định cách trình bày căn cứ văn bản hành chính (đối với Quyết định và Nghị quyết) thống nhất với cách trình bày căn cứ văn bản quy phạm pháp luật: Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ in nghiêng, cuối 7 dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)

    Chữ ký, dấu của cơ quan, tổ chức

    Vị trí, hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức Điều 13 Thông tư số 01/2011/TT-BNV quy định về vị trí, hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức cụ thể: Hình ảnh, vị trí chữ ý số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của con dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

    Thông tin: Tên cơ quan, tổ chức, thời gian ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo Tiêu chuẩn ISO:8601)

    Giống Thông tư số 01/2011/TT-BNV

    Không hiển thị thông tin

    Vị trí, hình ảnh chữ ký, dấu của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo

    Đối với văn bản giấy: Theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV: Ký, đóng dấu lên văn bản kèm theo

    Không ký, đóng dấu lên văn bản kèm theo đối với văn bản giấy và văn bản điện tử cùng tệp tin (file). Ký số của cơ quan, tổ chức lên văn bản kèm theo đối với văn bản điện tử khác tệp tin (file).

    4. Về trách nhiệm trong việc soạn thảo và ký ban hành văn bản

    Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 09/2010/NĐ-CP quy định:

    – Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.

    – Chánh Văn phòng; Trưởng Phòng Hành chính ở những cơ quan, tổ chức không có Văn phòng; người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý công tác văn thư ở những cơ quan, tổ chức khác phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật”.

    Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP quy định: Cấp phó ký thay chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật.

    Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định bổ sung thêm trách nhiệm của chuyên viên soạn thảo văn bản và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc ký văn bản, cụ thể như sau: Khoản 4 Điều 10 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định: Cá nhân được giao nhi ệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.

    Khoản 5 Điều 13 quy định: Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.

    Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP quy định: Người đứng đầu đơn vị soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật về nội dung văn bản.

    Khoản 2, Điều 12 quy định: Người được giao trách nhiệm kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trước pháp luật về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

    5. Ký thừa ủy quyền

    Khoản 3 Điều 10 Nghị định 09/2010/NĐ-CP quy định: Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể uỷ quyền cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa uỷ quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa uỷ quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức uỷ quyền.

    Khoản 3 Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định: Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền một số văn bản mà mình phải ký. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản ký thừa ủy quyền được thực hiện theo thể thức và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức ủy quyền.

    chưa quy định

    Ký thay trong trường hợp khuyết cấp trưởng Khoản 1 Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định: Trường hợp cấp phó được giao phụ trách, điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.

    7. Ký thừa lệnh

    Nghị định số 110/2004/NĐ-CP chưa quy định.

    Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính hoặc Trưởng một số đơn vị ký thừa lệnh (TL.) một số loại văn bản. Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế hoạt động hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức.

    Khoản 1 Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại văn bản. Người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay. Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chứ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020
  • Nghị Định Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử
  • Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử Khi Bán Hàng Hóa Và Cung Cấp Dịch Vụ
  • Công Chức Uống Rượu, Bia Trong Giờ Làm Việc Sẽ Bị Chế Tài
  • Quy Định Mới Về Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Về Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Nhà Nước
  • Giới Thiệu Về Hóa Đơn Điện Tử Viettel
  • Hóa Đơn Điện Tử Và Những Điều Doanh Nghiệp Cần Biết
  • Chữ Ký Số Và Ứng Dụng Trong Quản Lý Văn Bản Điện Tử
  • Hiệu Quả Của Văn Bản Điện Tử, Chữ Ký Số
  • Quy định mới về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

    Ngày 05/3/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư, Nghị định này thay thế Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004; Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/3/2020.

    Theo đó, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP có nhiều quy định mới về công tác văn thư, văn bản điện tử, đặc biệt là về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

    Đối với văn bản điện tử, Nghị định quy định văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định. Văn bản điện tử có giá trị như bản gốc văn bản giấy.

    Về thể thức, kỹ thuật trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hành chính phải được ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành) và được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

    Nghị định quy định viết hoa trong văn bản hành chính trong các trường hợp như: viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh, sau dấu chấm câu (.), sau dấu chấm hỏi (?), sau dấu chấm than (!) và khi xuống dòng; viết hoa danh từ riêng chỉ tên người, tên thông thường viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người, tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử, đối với tên nước ngoài được phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành phần; viết hoa tên địa lý; tên cơ quan, tổ chức…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Quy Định Mới Về Công Tác Văn Thư
  • Nghệ An Xây Dựng Lộ Trình Cho Văn Bản Sử Dụng Chữ Ký Số
  • Chủ Tịch Vnpt: “trục Liên Thông Văn Bản Quốc Gia Là Nền Tảng Cốt Lõi Cho Chính Phủ Số”
  • Ứng Dụng Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Điện Tử Vnpt
  • Việc Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước: Hình Thành Hệ Thống Chính Phủ Điện Tử Kết Nối Thông Suốt Từ Trung Ương Đến Địa Phương
  • Quy Định Mới Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Mới Về Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30
  • 5 Thay Đổi Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Từ 05/3/2020
  • Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Năm 2022
  • Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng
  • Điểm Mới Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng
  • 09/03/2020 14:59 PM

    Các trường hợp bắt buộc viết hoa từ 05/3/2020

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.

    Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính:

    + Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

    + Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

    + Số, ký hiệu của văn bản.

    + Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

    + Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

    + Nội dung văn bản.

    + Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

    + Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

    + Nơi nhận.

    Ngoài các thành phần nêu trên, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác như: Phụ lục; Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành; Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax (trước đây có thêm số Telex).

    Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.

    Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm:

    + Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản.

    + Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.

    + Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II.

    + Chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III.

    Như vậy, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP, thay vì được hướng dẫn tại các thông tư như trước đây.

    Châu Thanh

    88,533

    • Bỏ quy định “xử phạt Công ty không báo trước ngày hết hạn HĐLĐ”
    • Ban hành ’60 câu hỏi điểm liệt’ sát hạch lái xe
    • Giảm 01 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao
    • Nghị định 28/2020/NĐ-CP: Xử phạt hành chính về lao động, BHXH
    • Kinh doanh vận tải bằng ô tô: Cởi trói bằng chính sách, hậu kiểm bằng công nghệ
    • Quy định mới về đảng viên giữ mối liên hệ với tổ chức đảng nơi cư trú
    • Trường hợp phải giảm số lượng Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh
    • Lắp đặt hệ thống đếm giờ, không thu phí xe vào sân bay trong 10 phút
    • Thông tư 10/2020/TT-BTC về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước
    • 12 trường được cấp chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1, C2
    • Các trường hợp Doanh nghiệp được khấu trừ tiền lương của NLĐ
    • Xuất khẩu khẩu trang y tế phải có giấy phép
    • Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần từ 24-28/2/2020
    • 15 văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực giáo dục hết hiệu lực
    • Kiểm tra việc xử lý VPHC tại một số cục thuế, hải quan, kho bạc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020
  • Nghị Định Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử
  • Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử Khi Bán Hàng Hóa Và Cung Cấp Dịch Vụ
  • Công Chức Uống Rượu, Bia Trong Giờ Làm Việc Sẽ Bị Chế Tài
  • Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Sẽ Bị Cấm Làm Điều Này Từ 1/1/2020
  • Quy Định Mới Về Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Văn Bản Quy Định Về Tiền Lương Năm 2022
  • So Sánh Điểm Mới Của Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2022 Với Luật 2022
  • Sở Nội Vụ Gia Lai Về Xét Đặc Cách Đối Với Giáo Viên Hợp Đồng
  • Sở Nội Vụ Gia Lai Tuyển Dụng Công Chức Bất Minh
  • Ktnn Đề Nghị Điều Tra Làm Rõ Hành Vi Có Dấu Hiệu Vi Phạm Pháp Luật Tại Sở Y Tế Tỉnh Bình Dương
  • Theo đó, Thông tư này có nhiệm vụ quy định và hướng dẫn về thể thức, cách thức thể hiện cũng như kỹ thuật trình bày nội dung, hình thức của văn bản quy phạm pháp luật đối với Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng, các văn bản quy phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch,v.v…

    Thông tư số 25/2011/TT-BTP quy định đối với phần trình bày nội dung văn bản, tùy theo từng loại văn bản có phạm vi điều chỉnh rộng hay hẹp có thể lựa chọn một trọng các bố cục (bao gồm: Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc bố cục nhỏ hơn gồm: Chương, mục, điều, khoản, điểm)

    Phần, chương, mục, điều trong văn bản bắt buộc phải có tiêu đề, và tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, điều.

    Trong kỹ thuật trình bày về việc sắp xếp các quy định có cùng một vấn đề trong phần, chương, mục phải đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc: (1) Quy định chung được trình bày trước quy định cụ thể; (2) quy định về nội dung được trình bày trước quy định về thủ tục; (3) quy định về quyền và nghĩa vụ được trình bày trước quy định về chế tài; (4) quy định phổ biến được trình bày trước quy định đặc thù; (5) quy định chung được trình bày trước quy định ngoại lệ.

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012 và thay thế các quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ ngày 06 tháng 5 năm 2005 hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Phòng Chống Tham Nhũng Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
  • Văn Bản Pháp Luật Về Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Văn Bản Pháp Luật Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Chỉ Đạo Công Tác Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100