Nghị Định Mới Nhất Về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Quy Định Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Mức Thuế Suất Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Mức Thuế Suất Thuế Tndn Năm 2022
  • Tổng Hợp Những Văn Bản Thuế Tndn Năm 2022
  • Luật Thuế Tndn Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn
  • Hướng Dẫn Luật Thuế Năm 2022 Cho Doanh Nghiệp Và Cá Nhân
  • Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý năm 2022

    Hướng dẫn Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo luật thuế TNDN mới nhất hiện hành năm 2022

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2022 mới nhất hiện hành

    Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất hiện nay đang áp dụng cho năm 2022 theo luật thuế TNDN sửa đổi.

    Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm 2022

    Hướng dẫn cách xác định doanh thu và kỳ tính thuế để kê khai được giảm 30% số thuế phải nộp năm 2022 theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 116/2020/QH14 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác

    Tình huống thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2022

    Giải đáp các tình huống về thuế thu nhập thu nghiệp bằng các công văn trả lời các tình huống thực tế phát sinh trong doanh nghiệp

    Mẫu bảng kê 01/TNDN theo thông tư 78 mới nhất năm 2022

    Mẫu bảng kê chi phí không có hóa đơn – Mẫu 01/TNDN theo thông tư 78 trên Excel

    Cách làm tờ khai quyết toán thuế TNDN 2022

    Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN trên phần mềm HTKK cho năm 2022 vào đầu năm 2022

    Cách xác định lãi lỗ và chuyển lỗ thuế TNDN vào năm 2022

    Hướng dẫn cách xác định lãi lỗ và cách chuyển lỗ giữa các quý, các năm khi tính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

    Phụ lục kê khai giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2022

    Mẫu phụ lục kê khai giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2022 theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế TNDN phải nộp của năm 2022 đối với doanh nghiệp

    Bài tập tính hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Có lời giải – đáp án)

    Bài tập kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp về cách tính và hạch toán chi phí và số tiền phải nộp khi tạm tính và quyết toán thuế TNDN

    Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN 2022

    Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế sửa đổi mới nhất năm 2022

    Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2022

    Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN mới nhất năm 2022

    Các khoản chi có tính chất phúc lợi

    Quy định về các khoản chi có tính chất phúc lợi được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, được miễn và bị tính khi tính thuế TNCN.

    Chi phí cử nhân viên đi học, đào tạo nâng cao trình độ

    Quy định về thuế TNDN, Thuế TNCN, Bảo hiểm, Hạch toán khoản chi phí đào tạo khi cử nhân viên đi học, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình

    Cách làm phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN trên HTKK

    Hướng dẫn cách lập phụ lục 03-2A/TNDN – Chuyển lỗ từ hoạt động SXKD trên phần mềm HTKK khi làm tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 vào năm 2022

    Cách làm Phụ lục tờ khai quyết toán thuế TNDN 2022: Mẫu 03-1A/TNDN

    Hướng dẫn cách lập Cách làm Phụ lục tờ khai quyết toán thuế TNDN: Mẫu 03-1A/TNDN – Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2022 vào năm 2022 trên phần mềm HTKK

    Các khoản thu nhập được Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

    Các khoản thu nhập được Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất hiện nay theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi.

    Các khoản thu nhập khác bao gồm những gì?

    Các khoản thu nhập khác bao gồm những gì?

    Thời điểm và cách xác định doanh thu để tính thuế TNDN 2022

    Hướng dẫn Cách xác định thời điểm để tính Doanh thu tính thu nhập chịu thuế TNDN

    Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên 2022

    Hướng dẫn về khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên: về thuế TNDN và thuế TNCN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • #1 Tổng Quan Quy Định Về Doanh Nghiệp Nhà Nước 2022
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Luật Doanh Nghiệp Toàn Quốc Năm 2022
  • Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Thuế Suất Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022 Mới Nhất Hiện Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Mệnh Giá Cổ Phần Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Định Pháp Luật Về Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Tuyên Bố Doanh Nghiệp Phá Sản Theo Quy Định
  • Doanh Nghiệp Khi Nào Thì Được Công Nhận Phá Sản ? Tư Vấn Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp ?
  • Thứ Tự Thanh Toán Khi Doanh Nghiệp Tuyên Bố Phá Sản
  • Mức thuế suất thuế TNDN 2022 được quy định tại điều 11 của TT 78/2014/TT-BTC theo đó năm 2022 mức thuế suất thuế TNDN là 20%

    Ngày 19/6/2020, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 về việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2022 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác:

    1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2022 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2022 không quá 200 tỷ đồng.

    2. Doanh nghiệp căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022.

    Bảng tổng hợp thuế suất thuế TNDN qua các năm:

    Bảng tổng hợp này chỉ dành cho các doanh nghiệp thông thường

    (Không áp dụng với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí

    hoặc các doanh nghiệp thuộc trường hợp được ưu đãi thuế)

    Thuế suất ưu đãi được quy định tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

    1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

    ( Điểm đ này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 2465/QĐ-BTC năm 2022: Đính chính một số nội dung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC)

    2. Các trường hợp được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi:

    Thu nhập từ đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh nghiệp.

    e) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm

    4. Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với:

    5. Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%) được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.

    6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

    Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế:

    1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

    Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Quy Định Mới Về Con Dấu Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Hải Phòng
  • Luật Sư Tư Vấn Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp Tại Hải Phòng
  • Dịch Vụ Luật Sư Doanh Nghiệp Tại Hải Phòng
  • Học Luật Kinh Tế Có Khó Không???
  • Thuế Suất Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022 Mới Nhất Hiện Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Về Giảm Thuế Tndn Phải Nộp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Giảm 30% Thuế Tndn Phải Nộp Cho Kỳ Tính Thuế 2022
  • Những Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2022 Thuận Lợi Hơn Cho Doanh Nghiệp – Công Ty Luật Nvcs – Tư Vấn Doanh Nghiệp – Sở Hữu Trí Tuệ – Thuế – Kế Toán
  • So Sánh Những Khác Biệt Cơ Bản Liên Quan Cilc Tại Luật Doanh Nghiệp 2014 (“Ldn 2014”) Và Luật Doanh Nghiệp 2022 (“Ldn 2022)
  • Dự Luật Di Trú Của Mỹ Sửa Đổi Năm 2022 – Grand Aster
  • Ngoại trừ các doanh nghiệp đặc thù như:

    + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

    Bảng tổng hợp này chỉ dành cho các doanh nghiệp thông thường

    (Không áp dụng với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí

    Khoản này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC

    b) Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.

    Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Luật Xuất bản.

    d) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.

    Nhà ở xã hội quy định tại điểm này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội.

    Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2014 và còn tiếp tục thu tiền kể từ ngày 01/01/2014 (doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên thu nhập hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và có thời điểm bàn giao nhà kể từ ngày 01/01/2014 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà này được áp dụng thuế suất 10%.

    Thu nhập từ đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh nghiệp.

    e) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2022 – Fujilaw
  • Điều 4 Giải Thích Từ Ngữ Theo Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Điều 17 Quyền Thành Lập, Góp Vốn, Mua Cổ Phần, Mua Phần Vốn Góp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Điều 88 Doanh Nghiệp Nhà Nước Theo Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Thay Đổi Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước Trong Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Sắp Có Nghị Định Về Giảm 30% Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định Giảm 30% Thuế Thu Nhập Cho Dn
  • Giảm 30% Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Phải Nộp Năm 2022
  • Chính Thức Có Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục Đại Học
  • Nghị Định Giáo Dục Tại Xã Phường Thị Trấn
  • Gỡ Khó Quy Định Khống Chế Lãi Vay Tại Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • (BĐT) – Bộ Tài chính vừa công bố và lấy ý kiến dự thảo nghị định quy định chi tiết nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2022.

    Trong đó, nội dung chính là doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 200 tỷ đồng sẽ được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2022.

    Ngày 19/6/2020, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của năm 2022 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác. Tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết đã giao Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

    Bộ Tài chính đã dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế TNDN phải nộp của năm 2022 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác.

    Theo dự thảo nghị định, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong năm 2022 không quá 200 tỷ đồng sẽ được giảm 30% số thuế thu nhập phải nộp của năm.

    Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm nay không đủ 12 tháng thì tổng doanh thu năm 2022 được xác định bằng doanh thu thực tế của năm nay chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh sau đó nhân với 12 tháng.

    Doanh nghiệp tự xác định doanh thu bình quân tháng. Trường hợp doanh thu bình quân tháng không quá 16,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện tạm tính theo quý số thuế mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định.

    Sau đó, doanh nghiệp tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý sau khi đã giảm 30% số thuế tạm tính. Kết thúc kỳ tính thuế năm 2022, trường hợp tổng doanh thu năm 2022 của doanh nghiệp không quá 200 tỷ đồng thì doanh nghiệp kê khai giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2022 khi quyết toán thuế thu nhập theo quy định.

    Về thủ tục giảm thuế, theo Dự thảo Nghị định, doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022. Khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022, doanh nghiệp sau khi xác định số tiền thuế được giảm theo quy định.

    Trường hợp sau khi hết thời gian giảm thuế, qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp không thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định tại Nghị định này hoặc số thuế đã kê khai để giảm lớn hơn số thuế được giảm theo quy định thì doanh nghiệp phải nộp lại số tiền thuế thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp do cơ quan thuế xác định lại vào ngân sách nhà nước.

    Ngược lại, cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp được giảm nhiều hơn số thuế đã kê khai giảm trước đó thì doanh nghiệp được khai bổ sung để tiếp tục hưởng số thuế được giảm theo mức mà cơ quan thuế xác định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Giao Thông
  • Nghị Định Giao Thông Mới
  • Nghị Định 100 Tăng Gấp Đôi, Gấp Ba Lần Mức Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông
  • Nghị Định Ghi Nhãn Hàng Hóa
  • Giảm 30% Thuế Tndn Năm 2022, Kịp Thời Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ, Siêu Nhỏ
  • Văn Bản Pháp Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Miễn Thuế
  • Các Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế Tndn
  • Điều Kiện Áp Dụng Ưu Đãi Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
  • Chính Sách Ưu Đãi Thuế Cho Doanh Nghiệp Công Nghệ Thông Tin
  • Dự Thảo Nghị Định Về Hỗ Trợ Pháp Lý Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò rất quan trọng trong việc ổn định nguồn thu ngân sách nhà nước ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, được đánh vào kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mới nhất

    Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có nhiều mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp khác nhau cho từng ngành nghề cụ thể, dao động từ 20% cho các loại hình sản xuất kinh doanh thông thường đến mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 50% đối với các hoạt động thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như vàng, bạc, bạch kim, đá quý,…

    Đối với một số ngành nghề kinh doanh đặc biệt, được nhà nước khuyến khích phát triển hoặc được thành lập, hoạt động ở các vùng kinh tế được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi thì sẽ có những quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp riêng.

    Trong nội dung chuyên mục này, sẽ cố gắng cập nhật đầy đủ nhất các loại văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành để quý bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng.

    Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý và cuối năm

    Theo quy định của pháp luật hiện thành về thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 1, Thông tư 96/2015/TT-BTC) thì cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý và cuối năm sẽ theo công thức sau

    Trong trường hợp, doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì cách tính thuế sẽ nhau sau

    Và cách tính phần thu nhập tính thuế sẽ được tính theo công thức sau

    Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có cách tính như sau:

    Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

    Kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014, thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài Chính được văn bản hóa tại điều 17 thông tư số 151/2014/TT-BTC, thì doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN nữa mà chỉ cần tạm tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng chính là thời hạn nộp tờ khai theo quý. Cụ thể, nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính phải nộp, thì doanh nghiệp phải nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào các ngày 30/04 (cho kỳ tính thuế quý I từ ngày 01/01 đến ngày 31/03), ngày 30/07 (cho kỳ tính thuế quý II), ngày 30/10 (cho kỳ tính thuế quý III) và ngày 30/01 của năm tài chính tiếp sau (cho kỳ thính thuế quý IV)

    Và đến cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải tính toán lại phần thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của cả năm tài chính. Nếu TỔNG số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đã nộp THẤP hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp sẽ bị phạt chậm nộp tiền thuế đối với phần chênh lệch này. Số ngày chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý IV (tức ngày 30/01 của năm tài chính tiếp sau đó) đến ngày thực hiện việc nộp bổ sung phần tiền chênh lệch của phần thuế TNDN tạm tính so với quyết toán thuế TNDN.

    Số tiền phạt chậm nộp thuế TNDN sẽ được tính theo công thức sau

    Văn bản thuế thu nhập doanh nghiệp

    Và trong chuyên mục này, dịch vụ kế toán thuế trọn gói Song Kim sẽ gởi đến các bạn những văn bản thuế thu nhập doanh nghiệp để các bạn có thể tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Của Trưởng Phòng Đkkd Về Việc Thu Hồi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Khi Nghị Định … “đá” Luật
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp
  • Nghị Định Số 43 Luật Doanh Nghiệp
  • Nghị Định 102: Có Hiệu Lực Vẫn Tù Mù Và Vướng
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Nhất Doanh Nghiệp/công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp
  • Hợp Nhất Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Luật Phá Sản Doanh Nghiệp, Hợp Tác Xã
  • Hợp Tác Xã Có Phải Là Một Loại Hình Doanh Nghiệp ? Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Mới Hợp Tác Xã ?
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

    Luật số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Quốc hội ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

    1. a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
    2. b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
    3. c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
    4. d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

    đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

    Điều 3. Thu nhập chịu thuế

      Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

    1. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
    2. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.

    4. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.

    9.7 Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.

    11. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

    Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

    Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế[11]

    1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
    2. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
    3. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
    4. a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
    5. b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
    6. c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
    7. d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

    đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

    1. e) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
    2. g) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
    3. h) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
    4. i) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
    5. k) Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
    6. l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
    7. o) Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật;
    8. p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    9. Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản chi bằng ngoại tệ.

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

      Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

    Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

      Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

    Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

      Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

    Điều 11. Phương pháp tính thuế

    1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật này.
    2. Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

    XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

    Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2013

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hợp Nhất Doanh Nghiệp
  • Hợp Nhất Công Ty, Doanh Nghiệp Như Thế Nào ?
  • Thủ Tục Hợp Nhất Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Quy Định Chung Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Hợp Nhất Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Hợp Nhất Và Sáp Nhập Doanh Nghiệp?
  • Điều Kiện Áp Dụng Ưu Đãi Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách Ưu Đãi Thuế Cho Doanh Nghiệp Công Nghệ Thông Tin
  • Dự Thảo Nghị Định Về Hỗ Trợ Pháp Lý Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
  • Dự Thảo Nghị Định Về Trợ Giúp Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • ‘sẽ Có Nghị Định Mới Về Trái Phiếu Doanh Nghiệp’
  • Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

    Các chính sách ưu đãi thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp mới nhất: Các loại hình doanh nghiệp được ưu đãi thuế; Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN, Thuế suất ưu đãi bao nhiêu %…

    : Năm 2022, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Sơn La (thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

    – Trong năm 2022, doanh nghiệp có nhiều tuyến xe chạy cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La).

    – Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải của doanh nghiệp căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La – thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư (địa bàn tỉnh Sơn La), cụ thể như sau:

    + Thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với các tuyến xe được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do có điểm đi hoặc điểm đến tại địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Sơn La).

    + Thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với tuyến xe không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do điểm đi hoặc điểm đến không thuộc địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại.

    Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực xây dựng):Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn (hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ):

    – Năm 2022, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

    – Trong năm 2022, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

    – Năm 2022, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

    – Trong năm 2022, doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa bàn tỉnh Hà Giang nên thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh Hà Giang. Đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận thì xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

    + Đối với thu nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp.

    + Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh nghiệp.

    + Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do hoạt động dịch vụ thực hiện tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi.

    + Đối với thu nhập tại địa bàn tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp.

    + Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn): được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo mức và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện tại địa bàn thành phố Lào Cai cho thời gian còn lại của doanh nghiệp.

    + Đối với thu nhập tại địa bàn thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi): không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi.

    c) Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% được áp dụng thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

    – Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm.

    Cách 2:

    Trong kỳ tính thuế năm 2022, DN C có phát sinh::

    – Lãi từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng (hoạt động này đang áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% ).

    – Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 2 tỷ đồng.

    – Tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai để được hưởng ưu đãi thuế) thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện (bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm và số thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc đối tượng được ưu đãi thuế theo quy định đã kê khai nhưng chưa xác định số thuế được ưu đãi).

    – Giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện.

    – Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

    – Lỗ từ hoạt động kinh doanh chứng khoán(thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 1 tỷ đồng.

    Kỳ tính thuế năm 2022, DN C có lỗ là 2 tỷ đồng tuy nhiên doanh nghiệp không tách riêng được khoản lỗ này là của hoạt động nào do vậy DN C phải thực hiện bù trừ lỗ vào thu nhập của hoạt động đang được ưu đãi trước (hoạt động sản xuất phần mềm).

    Cụ thể:

    – Bù trừ giữa lãi và lỗ phát sinh năm 2022: doanh nghiệp lựa chọn bù trừ lỗ hoạt động kinh doanh chứng khoán vào hoạt động kinh doanh máy tính, hoạt động kinh doanh máy tính còn lãi là (2 tỷ – 1 tỷ) = 1 tỷ đồng

    – Chuyển lỗ của năm 2022 để bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất phần mềm năm 2022: 2 tỷ – 2 tỷ = 0 tỷ

    Kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 20% của hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, cụ thể: 1 tỷ x 20% = 200 triệu đồng. 10. Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, c ơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện

    (Theo Công văn 4695/TCT-CS ngày 26 tháng 11 năm 2022 của Tổng cục thuế)

    (từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%) được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.

    – Đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ sau khi hết thời hạn áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%; từ ngày 1/1/2016 chuyển sang áp dụng thuế suất 17%.

    – Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

    từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.

    – Đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

    – Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

    1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ số lao động nữ chiếm trên 50% thực chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC nếu hạch toán riêng được. được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

    Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan văn phòng thuộc các Tổng công ty không trực tiếp sản xuất kinh doanh thì không giảm thuế theo Khoản này.

    2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế Tndn
  • Quy Định Về Miễn Thuế
  • Văn Bản Pháp Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Của Trưởng Phòng Đkkd Về Việc Thu Hồi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Khi Nghị Định … “đá” Luật
  • Cần Quy Định Phạm Vi Của Nghị Quyết Về Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 116/2020/qh14 Về Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Phải Nộp Của Năm 2022
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Giảm 30% Thuế Tndn Năm 2022
  • Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Ưu Tú Vào Đảng 2022
  • Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Ưu Tú Của Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Ưu Tú Vào Đảng Cua Chi Doan
  • Tại phiên họp Quốc hội sáng 11/6, thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trình bày Tờ trình về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2022 đối với doanh nghiệp, HTX, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng nêu rõ, Chính phủ đề xuất giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2022 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2022 không quá 50 tỷ đồng và có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm 2022 không quá 100 người.

    Theo đó, việc đề xuất giảm thuế đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ “có tổng doanh thu năm 2022 không quá 50 tỷ đồng và có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm 2022 không quá 100 người” nhằm đảm bảo phát huy hiệu quả của chính sách hỗ trợ, tránh tình trạng ưu đãi dàn trải.

    Thực tế là tính cả số lượng doanh nghiệp có quy mô vừa thì doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam và nếu việc áp dụng chính sách giảm thuế cho doanh nghiệp có quy mô vừa thì gần như toàn bộ doanh nghiệp tại Việt Nam đều được hưởng giảm thuế và không mang nhiều ý nghĩa nhằm ưu tiên phát triển.

    “Đồng thời, điều này có thể dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng giữa doanh nghiệp có quy mô vừa với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ trong khi doanh nghiệp có quy mô vừa đã sẵn có nhiều lợi thế hơn (vốn, doanh thu, thị trường, lao động, công nghệ…)”, Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng nhấn mạnh.

    Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng khẳng định, đề xuất áp dụng chính sách giảm thuế đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ nêu trên cũng dựa trên tính toán về khả năng, điều kiện ngân sách nhà nước trong bối cảnh hiện nay.

    Về tạm nộp và quyết toán thuế, theo quy định của Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp tự tính, tự khai, tự nộp thuế. Do đó, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của mình, tự xác định có thuộc đối tượng được giảm thuế hay không để giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp khi tạm nộp thuế theo quý và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2022.

    Ở góc độ cơ quan thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội Nguyễn Đức Hải nêu rõ: Đa số ý kiến trong Ủy ban Tài chính – Ngân sách nhất trí với Tờ trình của Chính phủ về giảm số thuế phải nộp (30%) và áp dụng 2 tiêu chí xác định là doanh thu (dưới 50 tỷ đồng), kết hợp với tiêu chí về lao động (dưới 100 lao động) để thực hiện chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các đối tượng này.

    Tuy nhiên, một số kiến cho rằng, Nghị quyết quy định theo hướng chung cho tất cả đối tượng mà chưa phân loại rõ các tiêu chí về doanh thu, lao động và thiệt hại thực tế dẫn đến tình trạng cào bằng; một số đối tượng có doanh thu và lợi nhuận tăng cao trong giai đoạn dịch bệnh lại được hưởng chính sách giảm thuế này là chưa hợp lý, trong khi mục tiêu của việc ban hành Nghị quyết này là hướng tới nhóm đối tượng thực sự gặp khó khăn, cần hỗ trợ trong giai đoạn xảy ra dịch bệnh.

    “Do đó, đề nghị cần quy định phạm vi của Nghị quyết chỉ áp dụng đối với những đối tượng có doanh thu năm 2022 giảm so với doanh thu năm 2022 hoặc có mức giảm doanh thu từ 30% năm 2022 so với năm 2022”, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính – Ngân sách nhấn mạnh.

    Đ.N

    Để trở về điểm cân bằng và tìm “chìa khoá” để mở ra những cơ hội mới trong năm 2022 sau một năm đầy biến động do dịch Covid-19 như …

    Chiều nay (28/12), Hội nghị Chính phủ với các địa phương tiếp tục diễn ra với ý kiến tham luận của các địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quốc Hội Xem Xét Thông Qua Nghị Quyết Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Nghị Quyết Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Giảm 30% Số Thuế Tndn Phải Nộp Của Năm 2022 Theo Nq 116/2020/qh1
  • Nghị Quyết Giới Thiệu Công Đoàn Vào Đảng
  • Cách Viết Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn Vào Đảng
  • Nghị Quyết Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quốc Hội Xem Xét Thông Qua Nghị Quyết Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Cần Quy Định Phạm Vi Của Nghị Quyết Về Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
  • Nghị Quyết 116/2020/qh14 Về Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Phải Nộp Của Năm 2022
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Giảm 30% Thuế Tndn Năm 2022
  • Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Ưu Tú Vào Đảng 2022
  • Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

    Sáng 19/6, Quốc hội thông qua Nghị quyết giảm 30% thuế thu nhập năm 2022 cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 200 tỷ đồng.

    Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022

    Sáng ngày 19/6, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2022 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác với 91,10% đại biểu bấm nút tán thành.

    Theo báo cáo giải trình tiếp thu, chỉnh lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mục tiêu chính sách là đảm bảo việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đúng đối tượng doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19, ngoài ra còn góp phần thực hiện mục tiêu về hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.

    Bên cạnh đó, việc tách biệt ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh để làm cơ sở xác định đối tượng được giảm thuế có nhiều khó khăn khi các doanh nghiệp có xu hướng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực như hiện nay.

    Mặt khác, việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là nhằm hỗ trợ chung cho các doanh nghiệp có thêm nguồn lực phục hồi, tăng tích lũy để đầu tư sản xuất, kinh doanh.

    Do đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội kiến nghị không loại trừ các doanh nghiệp vẫn có tăng trưởng ra khỏi đối tượng điều chỉnh của dự thảo Nghị quyết.

    Với các ý kiến đề nghị mở rộng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam và đề nghị bỏ tiêu chí lao động đóng bảo hiểm để đảm bảo công bằng đối với doanh nghiệp có doanh thu thấp nhưng sử dụng nhiều lao động (hoặc chỉ áp dụng cho các đối tượng có doanh thu năm 2022 thấp hơn năm 2022), báo cáo của Thường vụ Quốc hội giải trình: Nghị quyết này hướng tới các doanh nghiệp khó khăn là doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, có khả năng tiếp cận vốn hạn chế, doanh thu thấp, thị trường hẹp, ít lao động nhưng lại chiếm tỷ lệ lớn trong thị trường lao động và nền tảng quản lý, công nghệ chưa phát triển, khả năng phục hồi sau dịch khó khăn hơn.

    Trong khi đó, nếu áp dụng cả 4 tiêu chí về lao động, doanh thu, vốn và có sự phân biệt theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động như quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa làm cơ sở xác định đối tượng được giảm thuế sẽ khó để triển khai hỗ trợ kịp thời cho các doanh nghiệp ngay trong năm 2022. Mặt khác, nếu lấy tiêu chí doanh thu sẽ phản ánh thực chất kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đúng bản chất kinh tế, thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc kê khai thuế và công tác quản lý của cơ quan thuế.

    Vì vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sau khi tiếp thu ý kiến của nhiều đại biểu quốc hội đã trình bỏ tiêu chí về số lao động đóng bảo hiểm để bảo đảm tính công bằng cho các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động và bổ sung đối tượng được giảm 30% thuế TNDN đối với doanh nghiệp có quy mô vừa trong dự thảo Nghị quyết.

    Theo đó, tiêu chí xác định doanh nghiệp có quy mô vừa được giảm thuế là doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2022 không quá 200 tỷ đồng, tương đương với tiêu chí về doanh thu để xác định doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, do tình hình khó khăn nên nhiều doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ khó đạt doanh thu 200 tỷ đồng.

    Việc thực hiện mở rộng đối tượng được giảm thuế nêu trên thì số giảm thu ngân sách nhà nước năm 2022 tăng từ 15.840 tỷ đồng lên khoảng 23.000 tỷ đồng so với phương án Chính phủ trình./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giảm 30% Số Thuế Tndn Phải Nộp Của Năm 2022 Theo Nq 116/2020/qh1
  • Nghị Quyết Giới Thiệu Công Đoàn Vào Đảng
  • Cách Viết Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Công Đoàn Vào Đảng
  • Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên Ưu Tú Vào Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Toàn Văn Nghị Quyết Số 50
  • Nghị Định Hướng Dẫn Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Và Thuế Giá Trị Gia Tăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Thi Hành Nghị Quyết Giảm Thuế Tndn
  • Nghị Định 87 Tkv Cần “đi Trước Đón Đầu”
  • Điều 59 Của Nghị Đinh 78/2015/nđ
  • Doanh Nghiệp Giải Thể Không Được Do Vướng Thuế
  • Thủ Tục Giải Thể Công Ty Hợp Danh
  • Áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% đối với DN được thành lập theo quy định của pháp luật, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng (là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của DN của năm trước liền kề) theo quy định tại Điểm 2, Khoản 6, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN.

    Trường hợp DN có tổng thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập đến hết kỳ tính thuế TNDN năm 2012 không đủ 12 tháng hoặc kỳ tính thuế nhiều hơn 12 tháng theo quy định hoặc mới thành lập trong 6 tháng đầu năm 2013 thì doanh thu làm căn cứ xác định DN được áp dụng thuế suất 20% là doanh thu bình quân tháng của năm 2012 hoặc bình quân của các tháng trong năm 2013 tính đến hết ngày 30-6-2013 không vượt quá 1,67 tỷ đồng.

    Việc áp dụng thuế suất 20% nêu trên không áp dụng đối với các khoản thu nhập: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản, thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam; thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản; thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% đối với thu nhập từ đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định tại Điểm 2b, Khoản 7, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN.

    DN thực hiện đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất 10% đối với phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 1-7-2013, không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp DN không hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 1-7-2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của DN.

    DN được thực hiện ưu đãi thuế này là DN thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.

    Áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định khoản 3 Điều 1 và giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại (là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 ) quy định tại khoản 3, Điều 2, Luật sửa đổi bổ sung một số điều luật thuế GTGT.

    Đối với các hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở xã hội được ký trước ngày 1-7-2013, phần tiền thanh toán từ ngày 1-7-2013 cũng được áp dụng mức thuế suất này.

    Đối với cho thuê nhà ở xã hội: mức thuế suất 5% sẽ áp dụng cho các khoản tiền thu được từ ngày 1-7-2013 (kể cả khoản tiền thu trước cho nhiều kỳ), trường hợp DN chưa nhận được tiền thuê từ ngày 1-7-2013 thì sẽ căn cứ theo thời điểm xuất hóa đơn.

    Việc giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với các hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở thương mại ký trước ngày 1-7-2013 và hợp đồng ký trong thời gian từ ngày 1-7-2013 đến hết ngày 30-6-2014 được áp dụng đối với số tiền thanh toán trong giai đoạn từ ngày 1-7-2013 đến hết ngày 30-6-2014.

    Lê Thành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Hướng Dẫn Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022 Có Gì Đáng Chú Ý?
  • Sắp Có Nghị Định Hướng Dẫn Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Của Năm 2022
  • Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp Theo Quy Đinh Pháp Luật Hiện Hành
  • Giải Thể Doanh Nghiệp: Cần Một Khung Pháp Lý Hoàn Chỉnh
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100