Nghị Định Mới Nhất Về Xếp Lương / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Hướng Dẫn Mới Nhất Về Xếp Lương Công Chức, Viên Chức

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Bán Hàng

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

Từ 01/10/2017, việc bổ nhiệm và xếp lương công chức, viên chức chuyên ngành hành chính được thực hiện theo Thông tư 05/2017/TT-BNV và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 4513/LĐTBXH-TCCB. Cụ thể:

Công chức, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận, nâng ngạch công chức chuyên ngành hành chính theo Thông tư 11/2014/TT-BNV. (Áp dụng Bảng 2 và Bảng 4 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP) Về phương án bổ nhiệm và xếp lương công chức, viên chức (CCVC) Đối với CCVC vào ngạch Cán sự (Mã số 01.004):

CCVC tốt nghiệp trình độ cao đẳng phù hợp với vị trí công việc đang làm thì được bổ nhiệm vào ngạch Cán sự (mới).

Nếu đang xếp lương theo công chức loại A0 (theo Nghị định 204) tiếp tục xếp lương theo công chức loại A0;

Nếu đang xếp lương theo công chức loại B thì được xếp lại lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV;

CCVC đang giữ ngạch Chuyên viên trình độ cao đẳng (mã số 01a.003) và đang xếp lương theo công chức loại A0 thì được bổ nhiệm vào ngạch Cán sự (mới) và tiếp tục xếp lương theo công chức loại A0;

CCVC chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng phù hợp với vị trí công việc đang làm nhưng đã được bổ nhiệm vào ngạch cán sự (cũ) và đang xếp lương theo công chức loại B: tiếp tục xếp lương theo công chức loại B đó trong thời hạn 06 năm (kể từ ngày 01/10/2017 đến 01/10/2023).

Đối với CCVC vào ngạch Nhân viên (mã số 01.005):

Các đối tượng đảm nhiệm vị trí công việc thừa hành, phục vụ đã được tuyển dụng vào làm CCVC theo quy định của pháp luật và được bổ nhiệm vào ngạch Kỹ thuật viên đánh máy (mã số 01.005), Nhân viên đánh máy (mã số 01.006), Nhân viên kỹ thuật (mã số 01.007), Nhân viên văn thư (mã số 01.008), Nhân viên phục vụ (mã số 01.009), Nhân viên bảo vệ (mã số 01.011) (cũ) theo quy định tại Quyết định 78/2004/QĐ-BNV ngày 03/11/2011 có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên và đang xếp lương theo công chức loại B (theo Nghị định 204) thì được bổ nhiệm vào ngạch nhân viên (mới) và tiếp tục được xếp lương theo công chức loại B đó.

CCVC đang ở ngạch Lái xe cơ quan (mã số 01.010) đảm nhận vị trí việc làm lái xe cơ quan, có bằng lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp được bổ nhiệm vào ngạch Nhân viên (mã số 01.005) và tiếp tục xếp lương nhân viên lái xe của Bảng 4 (theo Nghị định 204).

CCVC chưa có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với vị trí công việc đang làm thì tiếp tục được xếp lương theo ngạch nhân viên hiện hưởng của Bảng 4 trong thời hạn 06 năm (Kể từ ngày 01/10/2017 đến ngày 01/10/2023).

LƯU Ý:

Đối với CCVC đang giữ ngạch Chuyên viên cao cấp, Chuyên viên chính, Chuyên viên (cũ) theo quy định tại Quyết định 414/TCCP-VC ngày 29/5/1993 sang các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (mới) tương ứng quy định tại Thông tư 11/2014/TT-BNV: Được tiếp tục hưởng lương theo ngạch đó.

Đối với nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 thì tiếp tục xếp lương theo Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 4 – Nghị định 204).

Phụ Lục Bảng Lương Bậc Lương Cán Bộ Công Chức, Viên Chức

Hướng Dẫn Dành Cho Người Nước Ngoài Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Việt Nam

Những Điểm Mới Của “luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam”

Thể Thức Trình Bày Văn Bản Hành Chính

Chính Sách Mới Nổi Bật Về Tiền Lương, Bhxh Có Hiệu Lực Từ Năm 2022

Quy Định Mới Nhất Về Tỷ Lệ Lương Hưu

Luật Bhxh Số 56/2014/qh13 Ngày 25 Tháng 6 Năm 2022

Hướng Dẫn Thực Hiện Một Số Chế Độ Bhxh Theo Luật Bhxh Năm 2014 – Bộ Lao Động Tbxh

Chế Độ Thai Sản Trong Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc (Phần I)

Chế Độ Bảo Hiểm Đối Với Người Lao Động Nước Ngoài

Trang Tin Tức Tài Chính

Thời gian gần đây nhiều người lao động chưa đến tuổi nghỉ hưu đi giám định y khoa để nghỉ hưu sớm. Với tư cách là nhà quản lý doanh nghiệp, chúng ta cần biết việc nghỉ hưu sớm trước ngày 01/01/2018 lợi hại thế nào để quyết định, đồng thời hướng dẫn cho cán bộ, nhân viên của mình. Công ty luật Thái An xin nêu các quy định mới nhất về tỷ lệ lương hưu.

NGHỈ HƯU SỚM TRƯỚC NĂM 2022 CÓ LỢI NHẤT?

Trước hết cần tìm hiểu mức lương hưu hàng tháng trước ngày 01/01/2018. Theo quy định tại Điều 54 Luật BHXH năm 2022, điều kiện hưởng lương hưu chung là lao động nam đủ 60 tuổi và lao động nữ đủ 55 tuổi có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu.

Tuy nhiên, theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, từ năm 2022 trở đi cách tính tỷ lệ lương hưu sẽ có thay đổi đáng kể.

“Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2022, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2022 là 16 năm, năm 2022 là 17 năm, năm 2022 là 18 năm, năm 2022 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%”.  

Ví dụ khác. Năm 2022 lao động nữ đạt 54 tuổi, đóng BHXH được 25 năm. Nếu người lao động nghỉ hưu trước tuổi, mức lương hưu thấp nhất họ có thể được sẽ là 73% (trừ 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi).

Trong khi đó, nếu đóng BHXH thêm 1 năm nữa cho đến 2022 để đủ tuổi nghỉ hưu thì NLĐ chỉ được hưởng lương hưu ở mức 67% lương hưu (tương đương 26 năm đóng BHXH của nữ vào 2022).

Xin lưu ý, không phải là trong trường hợp nào NLĐ cũng có thể nghỉ hưu trước tuổi. Theo quy định thì chỉ trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động đến 61% thì NLĐ mới có thể xin nghỉ hưu trước tuổi.

Để xác định việc suy giảm khả năng lao động thì NLĐ có thể yêu cầu công ty làm giấy giới thiệu theo mẫu ở Phụ lục 3 của Thông tư 14/2016/TT-BYT và gửi đến Hội đồng Giám định y khoa yêu cầu thực hiện giám định. Kết quả giám định này sẽ là cơ sở để thực hiện hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi.

NGHỈ HƯU SỚM COI CHỪNG BỊ THIỆT THÒI!?

Theo Luật BHXH 2014, cách tính tỷ lệ % hưởng lương hưu từ 1/1/2018 trở đi sẽ ảnh hưởng đến cả lao động nam và lao động nữ theo hướng quy định tăng dần số năm đóng BHXH từ đủ 15 năm đến đủ 20 năm để đạt tỷ lệ 45% và tăng số năm đóng BHXH tương ứng để đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa (75%) đối với lao động nam từ đủ 30 năm lên đủ 35 năm, đối với lao động nữ từ đủ 25 năm lên đủ 30 năm.

Ngoài ra, luật quy định chặt chẽ độ tuổi nghỉ hưu sớm: Từ năm 2022 mỗi năm thêm 1 tuổi cho đến khi nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mới đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi. Đồng thời quy định tăng tỷ lệ suy giảm khả năng năng lao động từ 61% lên 81% đối với lao động nam đủ 50 tuổi, lao động nữ đủ 45 tuổi nếu có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên. Quy định tăng tỷ lệ giảm trừ đối với mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi từ 1% lên 2% đối với mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi (nghĩa là nếu nghỉ sớm trước 5 tuổi thì phải trừ tỷ lệ hưởng lương hưu là 10%).

Trong khi đó, Luật này quy định về việc tiếp tục đóng BHXH thêm 1 năm thì tỷ lệ lương hưu thì được tăng tương lên 2%. Chưa kể, từ năm 2022, mức đóng BHXH được điều chỉnh trên cơ sở tổng thu nhập của người lao động nên khi tính lương hưu thì lương hưu sẽ cao hơn.

Cần lưu ý rằng tỷ lệ % lương hưu sẽ thấp khi người lao động nghỉ hưu sớm và càng thấp hơn nếu thời gian đóng BHXH không nhiều. Ví dụ, lao động nam đủ điều kiện nghỉ hưu năm 2022 lý do suy giảm sức khỏe (nam 52 tuổi, suy giảm 61% sức khỏe) và có thời gian đóng BHXH 20 năm (mức thấp nhất đủ điều kiện hưởng lương hưu) thì tỷ lệ hưởng lương hưu chỉ là 39%.

Do xu hướng tăng tuổi thọ ở nước ta, nên nhiều người lao động được hưởng chế độ lương hưu lâu dài hàng chục năm, nếu mức lương hưu khởi điểm thấp sẽ rất bất lợi cho họ.

Với cách phân tích nêu trên, không phải ai nghỉ hưu trước ngày 01/01/2018 đều có lợi, bởi giữa họ khác nhau về tuổi đời, thời gian đóng BHXH, mức lương đóng BHXH, điều kiện làm việc, thời gian hưởng lương hưu…

Hy vọng, các nhà quản lý doanh nghiệp nói chung, người lao động nói riêng cần nắm chắc các quy định về chế độ hưu để quyết định nên hay không nghỉ hưu sớm trước thời điểm 1/1/2018, nếu không, sẽ bị thiệt thòi.

*

Nếu bạn còn bất gì điều gì băn khoăn, hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

 CÔNG TY LUẬT THÁI AN

   Đối tác pháp lý tin cậy

Đóng Bhxh Bao Nhiêu Năm Thì Được Hưởng Lương Hưu ?

Luật Bảo Hiểm Xã Hội (Có Hiệu Lực Từ 01/01/2016)

Những Quy Định Về Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022

Luật Bảo Hiểm Có Hiệu Lực Năm 2022

Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022

Cách Bổ Nhiệm Ngạch Và Xếp Lương Công Chức Hành Chính Mới Nhất

Bổ Nhiệm Vào Ngạch Và Xếp Lương Đối Với Công Chức, Viên Chức

Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng Sản Xuất

Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng

Mẫu Tờ Trình Bổ Nhiệm Phó Trưởng Công An Xã

Lùi Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã

Câu trả lời là sắp có và vấn đề này được hướng dẫn như sau:

Thông tư 05/2017/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 11/2014/TT-BNV và thông tư 13/2010/TT-BNV về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức

Công chức hành chính được nhắc đến tại bài viết này là những công chức hành chính quy định tại Thông tư 11/2014/TT-BNV và các công chức hành chính làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xạ hội ở trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện và đơn vị sự nghiệp công lập.

Thông tư 05 cũng quy định rõ cách chuyển ngạch và xếp lương đối với công chức đang giữ các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (cũ) theo quy định tại Quyết định 414/TCCP-VC về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức hành chính sang các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (mới) quy định tại Thông tư 11/2014/TT-BNV như sau:

– Công chức tốt nghiệp trình độ cao đẳng phù hợp với vị trí công việc đang làm thì được bổ nhiệm vào ngạch cán sự (mới), nếu đang xếp lương theo công chức loại A0 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì tiếp tục xếp lương theo công chức loại A0 đó;

Công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư 11/2014/TT-BNV được áp dụng bảng lương tương ứng kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:

Áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước) đối với các ngạch công chức

Ngạch chuyên viên cao cấp áp dụng công chức loại A3 (nhóm 1) từ hệ số lương 6.20 đến hệ số lương 8.00.

Ngạch chuyên viên chính áp dụng công chức loại A2 (nhóm 1); từ hệ số lương 4.40 đến hệ số lương 6.78.

Ngạch chuyên viên áp dụng công chức loại A1; từ hệ số lương 2.34 đến hệ số lương 4.98.

Ngạch cán sự áp dụng công chức loại A0 từ hệ số lương 2.10 đến hệ số lương 4.89

Ngạch nhân viên áp dụng công chức loại B từ hệ số lương 1.86 đến hệ số lương 4.06.

Áp dụng Bảng 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước) đối với ngạch nhân viên lái xe cơ quan tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Lễ Công Bố Và Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế (Bộ Nội Vụ)

Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế Và Phó Chánh Văn Phòng Bộ Nội Vụ

Tandtc Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế Và Quản Lý Khoa Học

Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 02 Phó Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế Và Quản Lý Khoa Học

Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế, Bộ Tn Mt

Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương

Xếp Ngạch Lương Cho Công Chức Cấp Xã Có Bằng Đại Học

Hướng Dẫn Chuyển Xếp Ngạch Lương Công Chức, Viên Chức

Cách Xếp Lương Khi Nâng Ngạch, Chuyển Ngạch, Chuyển Loại Công Chức, Viên Chức

Tiêu Chuẩn Để Xét Nâng Lương Thường Xuyên Cho Giáo Viên

Tiêu Chí Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Cho Giáo Viên Là Gì?

Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Và Xếp Lương, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Và Tăng Lương, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Quyết Định Miễn Nhiệm Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Và Bổ Nhiệm, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Kiêm Nhiệm, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Quy Định Về Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ, Địa Điểm, Lực Lượng, Phương Tiện, Thiết, Quyết Định Số 27 Về Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, 1.3.1 Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệ, 1.3.1 Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Hệ Số Lương, Quyết Định Hạ Bậc Lương, Quyết Định Lên Lương, Quyết Định Lương, Quyết Định Nâng Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Mẫu Văn Bản Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48, Quyết Định Nâng Bậc Lương, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Mẫu Đơn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Giảm Lương, Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Kho, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Mẫu, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bãi Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Cán Bộ, Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Là Gì, Quyết Định Bổ Nhiệm .doc, Quyết Định 43 Về Bổ Nhiệm, Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyet Dinh Bo Nhiem Thu Qui, Đọc Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định 105 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Qmr, Căn Cứ Ra Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Doc, Quyết Định Bổ Nhiệm Văn Thư, Quyết Định Bổ Nhiệm Dân Sự, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Sở Nội Vụ, Quyết Định Bổ Nhiệm Vị Trí, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Sứ, Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định 15 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Quỹ, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Biên Bản Quyết Định Tăng Lương, Yếu Tố Quyết Định Số Lượng Cung Hàng Hóa, Quyết Định Điều Chỉnh Lương, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Mẫu Công Văn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay Chất Lượng, Mẫu Bảng Lương Theo Quyết Định 19, Yếu Tố Nào Quyết Định Số Lượng Cung Hàng Hóa, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Ubnd, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bộ Nhiệm Y Tế Thôn, Quyết Định Về Việc Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Đinh Miễn Nhiệm Phó Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định Miễn Nhiệm Là Gì, Quyết Định Bổ Sung Nhiệm Vụ, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Chi Đoàn, Form Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Tiếng Anh Là Gì, Trao Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Đinh Bổ Nhiệm Tiengs Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Chuyên Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Ubnd, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Sở Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm 2022, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Y Tế,

Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Và Xếp Lương, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Và Tăng Lương, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Quyết Định Miễn Nhiệm Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Và Bổ Nhiệm, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Kiêm Nhiệm, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Quy Định Về Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ, Địa Điểm, Lực Lượng, Phương Tiện, Thiết, Quyết Định Số 27 Về Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, 1.3.1 Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệ, 1.3.1 Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Hệ Số Lương, Quyết Định Hạ Bậc Lương, Quyết Định Lên Lương, Quyết Định Lương, Quyết Định Nâng Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Mẫu Văn Bản Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48, Quyết Định Nâng Bậc Lương, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Mẫu Đơn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Giảm Lương, Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Kho, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Mẫu, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bãi Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Cán Bộ, Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Là Gì, Quyết Định Bổ Nhiệm .doc, Quyết Định 43 Về Bổ Nhiệm, Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyet Dinh Bo Nhiem Thu Qui, Đọc Quyết Định Bổ Nhiệm,

Quy Định Về Xếp Lương Khi Chuyển Ngạch Đối Với Công Chức, Viên Chức

Quyết Định Tăng Lương, Nâng Bậc Lương Mẫu 2022

Mẫu Quyết Định Tăng Lương Chi Tiết Nhất

Nghị Định 204/2004 Về Chế Độ Tiền Lương

Nghị Định Số 204 Về Chế Độ Tiền Lương

Quy Định Về Tiền Lương Cho Người Lao Động Mới Nhất

Tiền Lương, Thưởng, Phép Năm Của Người Lao Động Từ Năm 2022

Tiền Lương Của Người Lao Động Từ 2022 Có Gì Thay Đổi?

Nguyên Tắc Trả Lương Theo Quy Định Bộ Luật Lao Động?

Quy Định Pháp Luật Về Tiền Lương Tối Thiểu Vùng

Cần Sớm Xây Dựng Luật Tiền Lương Tối Thiểu

Một trong những vấn đề người lao động quan tâm đó là tiền lương thực tế mà mình nhận được. Bộ luật lao động 2012 có đưa ra một số quy định về tiền lương cho người lao động mới nhất.

Khái niệm về tiền lương được quy định tại Điều 90 Bộ luật lao động 2012, được xác định là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

– Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

– Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

Việc quy định về tiền lương chi trả cho người lao động phải lưu ý đến một số vấn đề rút ra được từ các quy định của Bộ luật lao động 2012 như sau:

Thứ nhất, mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

Ở thời điểm hiện tại, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2020 khi Nghị định 90/2019/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thì mức lương tối thiểu vùng có sự thay đổi nhất định. Cụ thể như sau:

Thứ hai, việc trả lương phải đầy đủ và đúng hạn

Người lao động được người sử dụng lao động trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì không được trả chậm quá 01 tháng. Việc người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau:

– Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm;

– Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương hoặc tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương nếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất.

Thứ ba, căn cứ trả tiền lương trả cho người lao động

Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.

Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày.

Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân.

Quy Định Pháp Luật Về Tiền Lương Theo Bộ Luật Lao Động 2012

Dự Thảo Luật Tiền Điện Tử Mới Ở Trung Quốc: Hợp Pháp Hóa Cbdc, Sẽ Bị Phạt Rất Nặng Nếu Vi Phạm

Giá Bitcoin Hôm Nay 23/7: Bitcoin Tiếp Tục Tăng Mạnh 149 Usd, Nga Thông Qua Luật Về Tiền Kĩ Thuật Số

Trung Quốc Tạo Luật Crypto Trong Khi Chuẩn Bị Ra Mắt Tiền Tệ Kỹ Thuật Số

Dự Luật Về Tiền Kỹ Thuật Số Được Putin Kí Thành Luật Chính Thức Ở Nga

Quy Định Mới Nhất Năm 2022 Về Thủ Tục Đăng Ký Thang Lương, Bảng Lương ?

Mẫu Hệ Thống Thang Bảng Lương Năm 2022 Excel

Năm 2022, Công Ty Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền Khi Không Nộp Thang Lương, Bảng Lương ?

Thủ Tục Đăng Ký Nội Quy, Thang Bảng Lương Lao Động Năm 2022 ?

Mức Giảm Trừ Gia Cảnh Người Phụ Thuộc Năm 2022

Mức Giảm Trừ Gia Cảnh 2022 Hiện Nay

Xây dựng thang bảng lương trong công ty là yêu cầu bắt buộc, vậy việc xây dựng thang bảng lương thực hiện như thế nào ? Thủ tục đăng ký thang bảng lương với cơ quan chức năng thực hiện thế nào ? Đây là một vấn đề pháp lý mới được nhiều doanh nghiệp quan tâm, luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:

1. Thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương ?

Thưa luật sư, công ty của mình có thể xây dưng hệ thống thang lương bảng lương có hệ số nhỏ hơn NĐ 205/NĐ-CP được không? Thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương như thế nào? Công ty mình là công ty hạng III, mình muốn xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương có hệ số nhỏ hơn NĐ 205/NĐ-CP được không?

Ví dụ: Công nhân chăm sóc trồng cao su thuộc nông nghiệp nhóm 2 hệ số là 1.67 mình muốn xây dựng hệ số nhỏ hơn được không? cần thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương như thế nào?

– Về việc tính thang lương, bảng lương cho công ty bạn. Do bạn không nói rõ loại hình công ty bạn là công ty nhà nước hay các loại hình doanh nghiệp khác theo quy định tại luật doanh nghiệp 2022 (công ty cổ phần, TNHH, hợp danh, tư nhân) nên :

+ Nếu công ty bạn là công ty nhà nước thì việc xây dựng thang lương, bảng lương sẽ theo quy định tại nghị định 205/2004/NĐ-CP về quy định thang lương bảng lương đối với công ty nhà nước

+ Nếu công ty bạn không phải doanh nghiệp nhà nước thì việc xây dựng thang lương, bảng lương sẽ tuân theo quy định tại nghị định 49/2013/NĐ-CP

-Về thủ tục xây dựng thang lương, bảng lương

Kể từ ngày 01/05/2013 theo Điều 93 của Bộ luật lao động năm 2022 (sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) :

Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động

1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghitrong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.

3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.

Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

– Nhưng phải tự xây dựng thang bảng lương để nộp cho Sở Lao động thương binh xã hội theo nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương .

Các DN không phải ĐĂNG KÝ THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG mà chỉ cần TỰ XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG để nộp cho phòng LĐTBXH quận, huyện.

– DN tự xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương cho nhân viên, nhưng cần chú ý các điểm sau:

1.1 Mức lương thấp nhất (khởi điểm):

– Nếu là lao động phổ thông (chưa qua đào tạo, học nghề) thì tối thiểu phải bằng mức lương tối thiểu vùng

– Nếu là lao động đã đào tạo, học nghề (kể cả lao động do DN tự dạy nghề) thì tối thiểu phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

VD: Công ty kế toán Thiên Ưng đóng tại Cầu giấy, thuộc vùng 1. Theo Nghị định 103 thì mức lương tối thiểu vùng 1 năm 2022 là: 3.100.000.

Như vậy: Nhân viên kế toán của công ty (đã qua học nghề) mức lương tối thiểu phải là: 3.1000.000 + (3.1000.000 x 7%) = 3.317.000đ (Các bạn có thể làm tròn lên: 3.500.000)

– Nếu làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm thì phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương làm việc trong điều kiện bình thường (Nếu là trường hợp đặc biệt độc hại, nguy hiểm thì phải cao hơn ít nhất 7%).

1.2 Khoảng cách giữa các Bậc lương:

– Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

VD: Bậc 1 là: 5.000.000. Như vậy bậc 2 phải là: = 5.000.000 + (5.000.000 x 5%) =5.250.000

Ngoài ra bạn cần lưu ý:

– Những doanh nhgiệp mới thành lập phải nộp hồ sơ thang bảng lương cho phòng Lao động quận, huyện

– Những DN đang hoạt động khi có sự thay đổi về mức lương phải xây dựng lại thang bảng lương để nộp nhé.

VD: Kể từ ngày 1/1/2015 theo Nghị định 103 thì mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh tăng lên. Nên các bạn nhớ là phải xây dựng và nộp lại cho phòng lao động

2. Cách xây dựng thang bảng lương đúng luật ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê: Công ty đã ban hành Quyết định và Quy chế xây dựng thang bảng lương theo Nghị định 49/NĐ-CPvà Thông tư 17/TT- BLĐTBXH. Tuy nhiên có sự thay đổi về hệ số lương và thu nhập nên mong Quý Công ty tư vấn giúp (có ví dụ kèm theo).

1. Hệ số lương theo Nghị định 205/NĐ-CP, tôi là kỹ sư bậc 5/8 và hệ số lương 3,58 và thu nhập lương và các khoản phụ cấp khoảng 10,5 triệu đồng/tháng;

2. Hệ số lương theo Quyết định của Công ty, tôi là kỹ sư bậc 5/8 và hệ số lương 2,93 và thu nhập lương (gồm lương cơ bản chiếm 60% và lương chức vụ 40%) và các khoản phụ cấp khoảng 9,0 triệu đồng/tháng. Vậy công ty xây dựng thang bảng lương theo Nghị định 49/NĐ-CP và Thông tư 17/TT- BLĐTBXH có đúng không?

Rất mong được tư vấn, xin chân thành cảm ơn!.

Trả lời

Theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP quy định:

“Điều 7. Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương

1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%…”

Tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

“4. Việc chuyển xếp lương từ thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định sang thang lương, bảng lương do công ty xây dựng phải căn cứ vào chức danh, công việc người lao động đảm nhận. Đối với người có thành tích, cống hiến, đóng góp nhiều cho công ty, khi chuyển xếp lương nếu có vướng mắc thì xem xét, xử lý riêng từng trường hợp cụ thể.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tư vấn thang bảng lương doanh nghiệp trả đúng hay sai ?

Thưa luật sư! Tôi là cán bộ phòng tổ chức cán bộ của trường cao đẳng nghề của tỉnh – Đơn vị sự nghiệp công lập. Trường tôi hiện nay đang ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động làm giáo viên và nhân viên hành chính tại các phòng chức năng trả lương theo thang lương, bảng lương trường xây dựng theo như doanh nghiệp (lương tối thiểu vùng).

Vậy trường tôi phải trả lương theo thang bảng lương doanh nghiệp là đúng hay phải trả lương theo thang bảng lương của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp heo Nghị định số 204 của Chính phủ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Theo Điều 2 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 đến hết ngày 31/12/2015) và Điều 2 Nghị định 90/2019/NĐ-CP Hiện nay, những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập được xếp lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ : Nghị định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang , bao gồm:mức lương tối thiểu vùng người lao động theo hợp đồng lao động (có hiệu lực từ ngày 1/12016) quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động, thì đối tượng điều chỉnh về mức lương tối thiểu vùng không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

– Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Khi nào doanh nghiệp phải đăng ký thang bảng lương ?

Kính gửi Luật Sư Tôi đã xin giấy phép kinh doanh công ty TNHH Một Thành Viên từ ngày 10/6/2015 nay tôi có những thắc mắc nhờ văn phòng luật sư tư vấn như sau:

1. Có phải nhà nước quy định công ty mới thành lập phải nộp thang bảng lương cho sở LDTBXH quận trong vòng 6 tháng sau ngày thành lập không?

2. Bên tôi chưa có nhân viên chính thức, tất cả đều đang thử việc thì làm sao có thể hoàn thành các văn bản trong thang bảng lương được?

3. Công ty TNHH Một thành viên chưa ký hợp đồng với bất kỳ người lao động nào thì khi nào sẽ phải nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc

4. Đăng ký thang bảng lương trước rồi khi nào ký được hơp đồng lao động với người lao động mới đi đăng ký BHXH có được không?

5. Tôi hiện tại đang mang thai, ngày dự sinh định sinh mổ của tôi là ngày 4/1/2016. Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2011 cho đến tháng 6/2015, trong sổ bảo hiểm của tôi có ghi: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng 6 năm 2022 là 3 năm 9 tháng.

Vậy tôi đã đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản chưa?

Tôi xin cảm ơn và mong nhận được hồi âm sớm

Công ty của bạn là công ty TNHH Một Thành Viên được cấp giấy phép kinh doanh từ ngày 10/6/2015

1. Có phải nhà nước quy định công ty mới thành lập phải nộp thang bảng lương cho sở LDTBXH quận trong vòng 6 tháng sau ngày thành lập không?

Xin trả lời là công ty mới thành lập không phải nộp thang bảng lương cho sở LDTBXH quận trong vòng 6 tháng sau ngày thành lập mà sẽ phải nộp thang bảng lương trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp

Theo Điều 93, Bộ luật lao đông năm 2022 quy định như sau:

Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động

1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghitrong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.

3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.

Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Như vậy thì bạn không phải đăng ký thang bảng lương với sở LĐTB và XH cấp huyện như trước đây nữa mà thay vào đó là nộp thang bảng lương cho sở LĐTB và XH cấp huyện nơi công ty bạn đặt trụ sở.

Theo quy định của pháp luật: – Đối với doanh nghiệp mới thành lập sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải xây dựng và nộp thang lương, bảng lương;

Như vậy thì theo quy định doanh nghiệp mới thành lập thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp thang bảng lương

2. Bên tôi chưa có nhân viên chính thức, tất cả đều đang thử việc thì làm sao có thể hoàn thành các văn bản trong thang bảng lương được?

Công ty bạn vẫn phải lập thang bảng lương cho những nhân viên đang thử việc.Vì công ty bạn vẫn phải ký kết hợp đồng lao động với những nhân viên thử việc.Khi có hợp đồng lao động ,có thỏa thuận về trả lương thử việc thì tất cả phải được hoách toán đầy dủ vào sổ kế toán vì đây là chi phí phát sinh của doanh nghiệp nên phải được ghi nhận đầy đủ.

Như vậy là khi ký bất kỳ hợp đồng lao động nào có trả lương cho người lao động thì công ty bạn sẽ bắt buộc phải nộp thang bảng lương cho sở LĐTB và XH vì đây là chi phí kinh doanh của công ty và hơn nữa là điều kiện bắt buộc để đóng bảo hiểm XH cho người lao động làm việc trên ba tháng theo luật bảo hiểm xã hội.

3. Công ty TNHH Một thành viên chưa ký hợp đồng với bất kỳ người lao động nào thì khi nào sẽ phải nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc? Công ty bạn chưa ký bất kỳ hợp đồng lao động với người lao động nào thì chưa bắt buộc phải nộp bảo hiểm xã hội.

Vì theo khoản 1a Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

Như vậy đối tượng bắt buộc phải nộp bảo hiểm xa hội là người lao động làm việc trong công ty có hợp đồng lao động và hợp đồng lao động phải có thời hạn từ ba tháng trở lên.Mà công ty bạn chưa ký hợp đồng lao động với bất kỳ ai thì chưa có hợp đồng lao động nên bạn không phải nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc.

4. Đăng ký thang bảng lương trước rồi khi nào ký được hơp đồng lao động với người lao động mới đi đăng ký BHXH có được không?

Khi đã đăng ký thang bảng lương, bạn có ký hợp đồng lao động với người lao động thì thực hiện đăng ký chỉnh sửa thang bảng lương của công ty. Ngoài ra, trong thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho người lao động không yêu cầu phải có thang bảng lương. Vì vậy, khi bạn ký hợp đồng với người lao động từ đủ 3 tháng trở lên thì phải thực hiện đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Tôi hiện tại đang mang thai, ngày dự sinh định sinh mổ của tôi là ngày 4/1/2016. Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2011 cho đến tháng 6/2015, trong sổ bảo hiểm của tôi có ghi: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng 6 năm 2022 là 3 năm 9 tháng. Vậy tôi đã đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản chưa?

Bạn đã đủ điều kiện đẻ hưởng chế độ thai sản theo bảo hiểm xã hội rồi vì theo Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy chỉ cần trong thời gian 12 tháng trước khi bạ sinh ,bạn đã đóng BHXH được từ đủ 6 tháng trởlên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.Mà bạn nói bạn đóng BHXH, ngày dự sinh định sinh mổ của là ngày 4/1/2016. Bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2011 cho đến tháng 6/2015.Như vậy thì theo quy định pháp luật trong vòng từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2015 bạn phải đóg bảo hiểm xã hội từ đử 6 tháng trở lên.Mà theo như bạn nói bạn đã đóng BHXH được hết tháng 6/2015 như vậy là các tháng 1,2,3,4,5,6 bạn đã đóng.Bạn đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản rồi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Rất mong nhận được sự hợp tác! Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

5. Mức ghi tiền lương, phụ cấp nặng nhọc độc hại khi xây dựng thang bảng lương ?

Tôi có làm hồ sơ đăng ký thang bảng lương gửi cơ quan lao động địa phương, trong thang bảng lương tôi xây dựng mức lương cho 2 chức danh nhân viên bếp và nhân viên tạp vụ là 2 chức danh có tính phụ cấp nặng nhọc, độc hại là 5% trên mức tiền lương của chức danh công việc.

Vây cho tôi hỏi khi xây dựng thang bảng lương thì tôi ghi mức tiền lương trên thang bảng lương là số tiền đã bao gồm phụ cấp nặng nhọc, độc hại hay số tiền đã trừ 5% tiền phụ cấp nặng nhọc, độc hại và đính kèm bảng phụ cấp riêng.

Ví dụ: nhân viên bếp có mức tiền lương là 9. 950. 000 đ – đây là mức lương khi ký hđlđ và để đóng bhxh-bhyt-bhtn (đã bao gồm phụ cấp nặng nhọc, độc hại), thì khi ghi vô thang bảng lương tôi ghi mức lương 9. 950. 000 đ hay ghi mức lương 9. 452. 500 đ và làm riêng 1 bảng phụ cấp nặng nhọc, độc hại tương ứng số tiền 5% của mức lương 9. 950. 000 đ là 497. 500 đ.

Nhờ luật sư hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương và phụ cấp lương (nặng nhọc, độc hại) để ghi vô hợp đồng lao động và tính đóng bhxh-bhyt-bhtn cho đúng quy định ?

Xin chân thành cám ơn.

Theo quy định nguyên tắc xây dựng lương như sau:

1. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Theo đó thì khi xây dựng mức lương thì chỉ dựa trên lương tối thiểu vùng nhân với tỷ lệ 5% của công việc có điều kiện nặng nhọc độc hại mà thôi. Bởi theo quy định của Bộ luật lao động năm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/1/2021) và các văn bản hướng dẫn thi hành thì mức lương, phục cấp là hai khoản tiền khác nhau:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Về phụ cấp bạn có thể làm thành một mục riêng quy định rõ về điều kiện hưởng phụ cấp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương cho doanh nghiệp ?

Thưa luật sư, xin Luật Minh Khuê xin cung cấp cho bạn đọc cách xây dựng thang bảng lương cho doanh nghiệp ? Cảm ơn!

Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương như sau:

1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

4. Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.

5. Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

6. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ – Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.

Hồ sơ xây dựng thang bảng lương gồm có:

1. Công văn gửi Phòng Lao động thương binh và xã hội

2. Quyết định ban hành hệ thống thang, bảng lương

3. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương

4. Bảng hệ thống thang, bảng lương

5. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng

6. Khai trình sử dụng lao độnglần đầu hoặc định kỳ (nếu chưa nộp trước đó)

7. Quy chế lương, bảng phụ cấp (xây dựng để phục vụ cho công việc quyết toán thuế TNCN và đóng BHXH)

8. Văn bản xác nhận không có công đoàn cơ sở do Liên đoàn lao động ký đóng dấu (nếu không có tổ chức Công đoàn cơ sở)

Trong đó, hệ thống thang bảng lương phải căn cứ vào đặc thù sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp xây dựng chức danh, vị trí công việc và bậc lương phù hợp với doanh nghiệp mình, cụ thể.

– Số lượng bậc lương phụ thuộc vào lựa chọn xây dựng của đơn vị, thông thường là 10 bậc. Người lao động khi mới vào làm việc sẽ áp dụng bậc 1 và mỗi lần sẽ lên 1 bậc, các trường hợp đặc biệt có thể được nâng vượt bậc.

– Mức lương bậc 1 phải thỏa mãn điều kiện:

+ Lao động đã qua đào tạo phải cao hơn ít nhất là 7% mức lương tối thiểu vùng

+ Giữa các nhóm chức danh phải có sự chênh lệch lương tối thiểu 5%

– Khoảng cách giữa 2 bậc lương liền kề phải đảm bảo khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệp, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%. Và các nhóm vị trí công việc sau cũng xây dựng tương tự, lấy bậc 1 làm gốc, các bậc tiếp theo trong cùng một nhóm vị trí công việc cao hơn ít nhất bằng 5% của bậc trước liền kề.

– ​ Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

– Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:

– Phòng Lao động thương binh xã hội quận/huyện.

– Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND quận/huyện.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động – Công ty luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Doanh nghiệp có bắt buộc xây dựng thang bảng lương không?

Trả lời:

Bộ luật lao động có quy định về xây dựng thang bảng lương rằng doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng thang bảng lương để làm cơ sở để tuyển dụng, để đảm bảo quyền lợi của người lao động cũng như doanh nghiệp

Câu hỏi: Doanh nghiệp không xây dựng thang bảng lương thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Trả lời:

Căn cứ Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP .

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

d) Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động;

Câu hỏi: Có phải thông báo khi điều chỉnh thang lương, bảng lương công ty?

Trả lời:

– Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ – Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.

Thủ Tục Đăng Ký Thang Bảng Lương 2022 Theo Mẫu Hồ Sơ

Cách Xây Dựng Thang Bảng Lương Năm 2022

Cách Xây Dựng Thang Bảng Lương Năm 2022

Điểm Mới Của Nghị Định 115/2020/nđ

Toàn Bộ Quy Định Về Thi Tuyển, Xét Tuyển Viên Chức

Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Và Xếp Lương

Bổ Nhiệm Vào Ngạch Công Chức Đối Với Người Hoàn Thành Chế Độ Tập Sự?

Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Công Đoàn

Quyết Định Bổ Nhiệm Kiểm Soát Viên

Lễ Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Kiểm Soát Viên Công Ty Tnhh Mtv Điện Tử Hàng Hải Việt Nam

Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Kiểm Soát Viên Chuyên Trách Tổng Công Ty Quản Lý Bay Việt Nam

Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Và Xếp Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Chuyên Viên Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Chuyên Viên Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Và Tăng Lương, Mẫu Đơn Xin Chuyển Đổi Ngạch Lương, Bang Ma Ngach Luong Thong Dung, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Quyết Định Miễn Nhiệm Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Kiêm Nhiệm, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Và Bổ Nhiệm, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Quy Định Về Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ, Địa Điểm, Lực Lượng, Phương Tiện, Thiết, Quyết Định Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã, Quyết Định Số 27 Về Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Lên Lương, Quyết Định Lương, Quyết Định Hạ Bậc Lương, Quyết Định Hệ Số Lương, Quyết Định Tăng Lương, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Giảm Lương, Mẫu Văn Bản Quyết Định Tăng Lương, Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Mẫu Đơn Quyết Định Tăng Lương, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định 43 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Qmr, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Mẫu, Quyết Định Bổ Nhiệm Là Gì, Quyết Định 15 Về Bổ Nhiệm, Căn Cứ Ra Quyết Định Bổ Nhiệm, Đọc Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm .doc, Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Văn Thư, Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Kho, Quyết Định Bổ Nhiệm Vị Trí, Quyet Dinh Bo Nhiem Thu Qui, Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Quỹ, Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Sứ, Quyết Định 105 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bãi Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Doc, Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Của Sở Nội Vụ, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Dân Sự, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Mẫu Công Văn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Điều Chỉnh Lương, Yếu Tố Quyết Định Số Lượng Cung Hàng Hóa, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay Chất Lượng, Yếu Tố Nào Quyết Định Số Lượng Cung Hàng Hóa, Mẫu Bảng Lương Theo Quyết Định 19, Biên Bản Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán, Quyết Định Bổ Nhiệm Quản Lý, Quyết Định Miễn Nhiệm Phó TgĐ Đầu Tư, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Có Thời Hạn, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Chuyên Môn, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Quản Lý, Quyết Định Bổ Nhiệm Tiếng Anh Là Gì, Quyết Đinh Bổ Nhiệm Tiengs Anh, Quyết Định Bổ Nhiệm In English, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Là Loại Văn Bản Gì, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm 2022, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trợ Lý Giám Đốc,

Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Và Xếp Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Viên Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Chuyên Viên Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Vào Ngạch Chuyên Viên Chính, Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Và Tăng Lương, Mẫu Đơn Xin Chuyển Đổi Ngạch Lương, Bang Ma Ngach Luong Thong Dung, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm, Khen Thư, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Quyết Định Miễn Nhiệm Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Kiêm Nhiệm, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm, Quyết Định Miễn Nhiệm Và Bổ Nhiệm, Thông Tư Số 50/2017/tt-bca Quy Định Về Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ, Địa Điểm, Lực Lượng, Phương Tiện, Thiết, Quyết Định Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Nhiệm Hợp Tác Xã, Quyết Định Số 27 Về Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Lên Lương, Quyết Định Lương, Quyết Định Hạ Bậc Lương, Quyết Định Hệ Số Lương, Quyết Định Tăng Lương, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Quyết Định Giảm Lương, Mẫu Văn Bản Quyết Định Tăng Lương, Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Mẫu Đơn Quyết Định Tăng Lương, Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại, Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định 43 Về Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Chi Bộ, Quyết Định Bổ Nhiệm Qmr, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Mẫu, Quyết Định Bổ Nhiệm Là Gì,

Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch

Các Điểm Lưu Ý Khi Xây Dựng Iso 14001 Cho Doanh Nghiệp

Quyết Định Bổ Nhiệm Lãnh Đạo

Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Diện Lãnh Đạo

Quyết Định Bổ Nhiệm Đại Diện Lãnh Đạo Iso

Nghị Định 90: Tiêu Chí Đánh Giá, Xếp Loại Công Chức Mới Nhất 2022

Cấp Sổ Đỏ Cho Đất Vi Phạm Theo Nghị Định 43/2014

7 Điểm Mới Của Nghị Định 34 Ảnh Hưởng Đến Cán Bộ, Công Chức Xã

Một Số Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thương Mại Điện Tử Tại Nghị Định Số 98/2020/nđ

Xử Phạt Buôn Bán Hàng Giả Hàng Nhái Theo Nghị Định 98/2020/nđ

Nghị Định An Toàn Thực Phẩm

Theo quy định hiện nay tại Điều 6 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP , kết quả đánh giá, phân loại công chức được sử dụng theo khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Luật năm 2022:

Kết quả xếp loại chất lượng công chức được lưu vào hồ sơ công chức, thông báo đến công chức được đánh giá và được thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác

Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 90 năm 2022 , kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng Đảng viên.

Đồng thời, kết quả này cũng là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và xếp loại chất lượng Đảng viên, thực hiện các chính sách khác với công chức.

Quy định về các tiêu chí xếp loại chất lượng là quy định được nhiều người quan tâm nhất. Theo quy định tại Nghị định 90/2020 của Chính phủ, các tiêu chí xếp loại chất lượng công chức cũng có nhiều thay đổi so với quy định hiện nay tại Nghị định 56.

Một là, thay đổi các mức xếp loại. Bên cạnh việc giữ nguyên các mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ thì Nghị định 90 đã sửa mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực thành hoàn thành nhiệm vụ.

Quy định này hoàn toàn phù hợp với những sửa đổi, bổ sung tại hoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cán bộ, công chức năm 2022 .

– Thay vì quy định cụ thể các tiêu chí chung như gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn… thì Nghị định 90 đã khái quát thành các cụm tiêu chí: Chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, tác phong, lề lối, ý thức tổ chức kỷ luật…

– Sửa đổi tiêu chí “hoàn thành nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm” thành “hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra, công việc cụ thể được giao”.

Có thể thấy những thay đổi này góp phần đánh giá, xếp loại công chức một cách chi tiết, bao quát, toàn diện và phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung 2022.

Theo đó, việc đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được quy định chi tiết tại Nghị định 90 theo các tiêu chí:

Về cơ bản trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại công chức được thực hiện theo các bước sau:

Công chức được đánh giá, xếp loại theo từng năm công tác. Tuy nhiên, thời điểm này tại Nghị định 90 có nhiều điểm mới so với quy định hiện nay tại Nghị định 56 sửa đổi, bổ sung bởi . Cụ thể:

Trước ngày 15/12 hàng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng Đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác để thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng

Mẫu đánh giá, xếp loại chất lượng công chức mới nhất

Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022 Theo Nghị Định 90/2019/nđ

Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020/nđ

Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Theo Nđ 90/2019/nđ

Tiêu Chí Đánh Giá, Xếp Loại Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Từ 20/8/2020

Những Điểm Mới Của Nghị Định 30/2020/nđ

Quy Định Về Nghỉ Việc Riêng, Nghỉ Không Hưởng Lương Mới Nhất

Giáo Viên Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Quy Định Thế Nào?

Thủ Tục Xin Nghỉ Việc Của Viên Chức Cần Những Gì?

Thủ Tục Viên Chức Xin Nghỉ Việc

Trình Tự, Thủ Tục Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức

‘xóa Bỏ Chế Độ Viên Chức Suốt Đời’

Quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương. Các trường hợp nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương được phép theo quy định? Muốn nghỉ việc riêng mà công ty không cho thì phải làm gì? Nghỉ việc đột xuất do bận việc gia đình có bị trừ lương không?

Theo Điều 116 Bộ luật lao động có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ việc không lương như sau:

“1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương”.

Với quy định trên thấy rằng:

Đối với việc nghỉ việc riêng : khi người lao động nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp quy định theo khoản 1 điều 116 thì người lao động vẫn sẽ được hưởng nguyên lương bình thường.

Đối với việc nghỉ không hưởng lương: theo quy định trên pháp luật không điều chỉnh cụ thể về thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian nghỉ không hưởng lương (ngoài khoản 2 Điều 116) thì hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

Trên thực tế có nhiều trường hợp nghỉ việc riêng nhưng trùng với ngày nghỉ hàng tuần, với trường hợp này người lao động vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định tuy nhiên sẽ không được nghỉ bù. Thực tế cũng có trường hợp trong nội quy lao động người sử dụng lao động quy định có lợi hơn cho người lao động như quy định ông bà nội ngoại… của người lao động mất được nghỉ hưởng nguyên lương, Điều 116, Bộ luật lao động quy định chung về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương do vậy với những quy định có lợi cho người lao động như trên là điều pháp luật khuyến khích và được phép áp dụng.

1. Muốn nghỉ việc riêng mà công ty không cho thì phải làm gì?

Tôi nghỉ việc ở công ty và có viết đơn xin nghỉ việc theo luật lao động đối với nhân viên hợp đồng vô thời hạn là trước 45 ngày. Trong khoảng thời gian đó tôi muốn xin nghỉ việc riêng 2 ngày nhưng công ty không cho. Mà nói rằng nếu tôi nghỉ như vậy sẽ phải làm bù thêm 2 ngày sau ngày nghỉ luôn của tôi.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 “Bộ luật lao động năm 2022” như sau:

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Theo quy định tại Điều 116 “Bộ luật lao động năm 2022” quy định như sau:

Nếu như việc nghỉ việc riêng của bạn mà thuộc một trong các trường hợp quy định theo Khoản 1 Điều 116 “Bộ luật lao động năm 2022” ở trên thì bạn vẫn sẽ được hưởng nguyên lương bình thường. Đối với trường hợp bạn nghỉ việc riêng mà không hưởng lương thì theo quy định của pháp luật thì xảy ra 2 trường hợp:

– Thứ hai, bạn có thể thỏa thuận với công ty bạn về việc nghỉ không hưởng lương.

Đối với trường hợp thứ hai, thì việc thỏa thuận giữa bạn và công ty bạn về việc bạn nghỉ việc riêng không hưởng lương thì sự thỏa thuận đó không được trái với quy định của “Bộ luật lao động năm 2022”.

Theo quy định tại Điều 43 “Bộ luật lao động năm 2022” như sau:

Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Do vậy, khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao trái pháp luật này thì bạn sẽ phải bồi thường cho công ty bạn một khoản tiền lương tương ứng với tiền lương của bạn trong những ngày không báo trước, cụ thể là 15 ngày còn lại bạn nghỉ. Do vậy công ty đưa ra nội dung xử phạt bạn 14 ngày của 45 ngày còn lại hoàn toàn đúng nội dung quy định nêu trên,

2. Quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ việc không lương

Em chào các anh chị. Hiện em đang làm hợp đồng dài hạn (hợp đồng 168) cho trường học bây giờ em muốn xin nghỉ việc không hưởng lương 1 thời gian có được không ạ. E đang cần gấp mong sớm nhận được hồi âm của anh chị.?

Theo Điều 116 “Bộ luật lao động 2022” có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ việc không lương như sau:

Ngoài ra, theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, tại khoản 2 Điều 26 có quy định về tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương như sau:

Như vậy, hiện nay pháp luật lao động cho phép người lao động nghỉ việc không hưởng lương nếu trong trường hợp thỏa thuận được với người sử dụng lao động do đó nếu bạn báo cáo với nhà trường và nhà trường sắp xếp được người thay thế vị trí của bạn trong thời gian nghỉ, cho phép bạn nghỉ thì bạn có quyền nghỉ mà không vi phạm pháp luật.

Trong trường hợp nếu anh tham gia bảo hiểm xã hội, thì căn cứ quy định tại điểm 1.7, khoản 1, Điều 38 Mục 2 Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế:

“1.7. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản….”

Theo đó, anh xin nghỉ việc không hưởng lương quá 14 ngày trong tháng thì không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội và anh phải báo giảm bảo hiểm.

Chào Luật sư! Đối với viên chức đang công tác giáo dục tại các trường học, khi nghỉ để khám chữa bệnh tư nhân 1 ngày hoặc nghỉ có việc đột xuất trong gia đình thì nhà trường trừ lương của người đó, xin luật sư cho tôi biết, có quy định nào như vậy không? Cảm ơn Luật sư!

Căn cứ Điều 13 Luật viên chức 2010 quy định quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau:

“1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.”

Điều 116 “Bộ luật lao động 2022” quy định n ghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

Như vậy, theo quy định trên, thì nếu trường hợp bạn nghỉ việc riêng vì lý do kết hôn, con kết hôn; bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết thì vẫn được hưởng nguyên lương, nhà trường vẫn phải trả đủ 100% tiền lương cho bạn; nếu bạn nghỉ việc riêng vì các lý do khác thì không được hưởng lương trong những ngày đó.

Đối với trường hợp nghỉ đi khám chữa bệnh, căn cứ Điều 25 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

Theo quy định trên thì nếu bạn nghỉ để khám chữa bệnh theo trường hợp hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội mà có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì được nghỉ và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, đơn vị sử dụng lao động sẽ không chi trả tiền lương cho bạn trong những ngày nghỉ này.

4. Thời gian được phép cho nghỉ việc riêng không hưởng lương là bao lâu?

Thỏa ước tập thể công ty quy định nghỉ việc riêng không hưởng lương không quá một tháng/năm. Tôi bị tai nạn rủi ro đã nghỉ qua công ốm và đã được công ty tạo điều kiện cho nghỉ việc riêng không hưởng lương 2 tháng. Do cần thời gian phục hồi sức khỏe tôi làm đơn xin nghỉ việc riêng không lương thêm 2 tháng Giám đốc công ty không cho nghỉ với lý do vì vượt quá quy định trong Thỏa ước lao động tập thể, giám đốc không giải quyết được.

Được biết theo quy định Bộ luật lao động năm 2012 không quy định thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương. Thời gian xin nghỉ việc riêng không hưởng lương do thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Tôi xin hỏi nếu Giám đốc cho nghỉ thêm giám đốc có vi phạm gì không? Rất mong nhận được tư vấn sớm của luật sư xin cảm ơn?

– Tại Điều 116 “Bộ luật lao động năm 2022” quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không lương như sau:

Căn cứ vào quy định này thì người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

+ Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. Ngoài ra thì người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

– Tại khoản 1 Điều 73 “Bộ luật lao động năm 2022” có quy định về thỏa ước lao động tập thể như sau:

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động thông qua thương lượng tập thể. Nội dung của thoả ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.

không được trái với quy định của Bộ luật lao động, quy định này cũng đã có lợi hơn cho người lao động đối so với Như vậy, đối chiếu với quy định của Điều 116 “Bộ luật lao động năm 2022” áp vào trường hợp của bạn, nghỉ việc riêng không lương đã được quy định trong Thỏa ước lao động tập thể của công ty: Bộ luật lao động. “Nghỉ việc riêng không hưởng lương không quá một tháng/năm”, quy định của trong thỏa ước lao động tập thể này

Trong “Bộ luật lao động năm 2022” có quy đinh: N gười lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Vậy, trong trường hợp của bạn, bạn và công ty đã thỏa thuận nghỉ việc riêng không lương 2 tháng. Sau thời gian nghỉ không lương 2 tháng bạn lại có yêu cầu được nghỉ thêm 2 tháng với lý do vì việc riêng nhưng không được Công ty đồng ý là hoàn toàn hợp pháp, không có sự vi phạm. Trường hợp của bạn, nếu công ty không đồng ý thì bạn không thể nghỉ việc riêng không lương thêm 2 tháng.

– Tại điểm b khoản 1 Điều 38 “Bộ luật lao động năm 2022” quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động ốm đau điều trị dài ngày như sau:

Căn cứ vào quy định này nếu như người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Vì vậy, nếu như bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 “Bộ luật lao động năm 2022” thì công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn.

5. Có cần giấy tờ gì chứng minh để được nghỉ hưởng lương không?

Chào Luật sư, Cho em hỏi nếu em kết hôn thì có cần xuất trình/minh chứng giấy tờ gì với công ty để chứng minh được là em sẽ kết hôn vào ngày đó để được nghỉ 3 ngày và hưởng nguyên lương không ạ? Em cảm ơn?

Theo quy định tại Điều 116 “Bộ luật lao động 2022” về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

“1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.”

Luật sư tư vấn chế độ lao động miễn phí qua tổng đài:1900.6568

Vậy, khi bạn tiến hành kết hôn thì bạn có quyền nghỉ việc 3 ngày và vẫn được hưởng lương trong những ngày nghỉ đó. Còn việc chứng minh bạn nghỉ kết hôn và chứng minh như thế nào thì bạn chỉ cần nộp đơn yêu cầu xin nghỉ việc riêng, trình bày rõ lý do xin nghỉ và thời gian xin nghỉ, công ty sẽ có trách nhiệm xử lý ca làm việc nghỉ đó của bạn. Còn sau thời gian nghỉ mà công ty yêu cầu bạn xuất trình giấy đăng ký kết hôn để chứng minh việc này thì bạn có thể xuất trình để chứng minh cho lý do của bạn.

Quy Định Về Tiền Lương Của Cán Bộ Công Chức, Viên Chức

Quy Định Về Chế Độ Tiền Lương Công Chức, Viên Chức ?

Hình Thức Kỉ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ Ba Quy Định Thế Nào?

Viên Chức Sinh Con Thứ Ba Có Bị Xem Xét Xử Lý Kỷ Luật Không?

Các Hình Thức Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3

Từ 25/6/2019, Quy Định Mới Về Xếp Lương Đối Với Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã

Nghị Định Công Tác Văn Thư

Nghị Định Về Công Tác Văn Thư

Nghị Định Mới Về Công Tác Văn Thư

Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34/2011

Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016

Cách xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, có hiệu lực 25/6/2019, theo đó sửa đổi, bổ sung Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã

– Cán bộ xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định này và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đang đảm nhiệm.

– Cán bộ, công chức đã được xếp lương theo chức vụ hoặc xếp lương theo một trong các ngạch công chức hành chính quy định tại điểm a, b khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định này, nếu sau đó có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức danh đảm nhiệm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về quản lý hoặc sử dụng cán bộ, công chức đồng ý cho đi đào tạo thì kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp được xếp lương theo trình độ đào tạo. Đối với cán bộ, công chức cấp xã đã đi học mà không được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi học , có bằng cấp phù hợp với chức danh đảm nhiệm thì được xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (tức là từ ngày 25/6/2019).

Về phụ cấp chức danh kiêm nhiệm

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm mà giảm được 1 người trong số lượng quy định tối đa CBCC cấp xã theo Nghị định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm gồm: 50% mức lương bậc 1, cộng chức vụ phụ cấp lãnh đạo nếu có của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch UBND, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch HĐND) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

(Xem quy định về thi tuyển công chức cấp xã từ 2022 )

Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã

Nghị định số 34/2019/NĐ-CP cũng quy định Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau: Loại 1 tối đa 23 người; Loại 2 tối đa 21 người; Loại 3 tối đa 19 người.

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bố trí số lượng cán bộ , công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn mức quy định nêu trên, bảo đảm đúng với chức danh và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đối với xã, thị trấn bố trí Trưởng công an là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức nêu trên giảm 1 người.

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã nêu trên bao gồm cán bộ công chức luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó chủ tịch UBND thì thực hiện theo Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.

TẢI TOÀN VĂN Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố(FILE PDF) TẢI NGHỊ ĐỊNH 34/2019/NĐ-CP FILE WORD

Rubi

Điểm Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Theo Nghị Định 34

Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã

Một Số Quy Định Mới Của Chính Phủ Liên Quan Đến Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã

Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức

Điểm Mới Của Nghị Định 112/2020/nđ