Nghị Định Mới Nhất Về Xuất Nhập Cảnh / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Luật Xuất Nhập Cảnh Mới Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Luật Xuất Nhập Cảnh 2014: Tạo Thuận Lợi Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Đề Cương Giới Thiệu Luật Xuất Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam
  • Luật Xuất Nhập Cảnh Công Dân Việt Nam
  • 7 Năm Thực Hiện Luật Xuất Bản: Còn Nhiều Thách Thức!
  • Những Điểm Mới Của Luật Xuất Bản 2012
  • Các vấn đề được quy định trong Luật xuất nhập cảnh mới nhất số 47/2014/QH13

    + Các nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú; các hành vi bị nghiêm cấm và việc thu hồi, huỷ bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

    + Giá trị sử dụng và hình thức của thị thực, ký hiệu thị thực, thời hạn thị thực và điều kiện cấp thị thực; các trường hợp được cấp thị thực rời, các trường hợp được miễn thị thực. Vấn đề đơn phương miễn thị thực và việc cấp thị thực.

    + Điều kiện nhập cảnh và các trường hợp chưa cho nhập cảnh Việt Nam

    + Điều kiện quá cảnh, khu vực quá cảnh

    + Điều kiện xuất cảnh, các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh và buộc xuất cảnh Việt Nam.

    + Chứng nhận tạm trú, thời hạn của thẻ tạm trú, các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và thủ tục cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

    + Các trường hợp được xét cho thường trú, điều kiện được xét cho thường trú, hồ sơ cấp đổi/ cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

    + Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài; quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam.

    + Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

    Luật xuất nhập cảnh 2014 được áp dụng khi nào?

    Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gồm 9 chương, 55 điều. Luật xuất nhập cảnh 2014 được ban hành ngày 16/06/2014 và có hiệu thực thi hành ngày 01/01/2015.

    Xem Luật xuất nhập cảnh online

    Các cơ quan có trách nhiệm trong việc quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài theo Luật xuất nhập cảnh 2014

    Theo Luật xuất nhập cảnh 2014 thì các cơ quan có trách nhiệm trong việc quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gồm:

    + Chính phủ

    + Bộ Công an

    + Bộ Ngoại giao

    + Bộ Quốc phòng

    + Cơ quan ngang bộ, chẳng hạn: Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng

    + Ủy ban nhân dân các cấp

    + Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

    Việc ban hành Luật xuất nhập cảnh 2014 là nhằm mục đích kiểm soát chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam. Hiện nay đây là Luật xuất nhập cảnh mới nhất, được áp dụng hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Quy Định Về Tên Miền Website Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Khóa Học Ứng Dụng Luật Hấp Dẫn
  • Ứng Dụng Luatvietnam Đã Có Trên Hệ Điều Hành Ios
  • Luatvietnam Chính Thức Ra Mắt Ứng Dụng Trên Di Động
  • Luật Sư Tư Vấn Hồ Sơ Du Học, Định Cư Tại Canada
  • Quy Định Mới Về Việc Xuất Cảnh, Nhập Cảnh, Quá Cảnh…

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Hạn Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Do Ảnh Hưởng Của Dịch Covid
  • Giới Thiệu Một Số Điểm Mới Của Luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Quy Định Đối Với Công Dân Việt Nam
  • Xử Lý Nghiêm Hành Vi Đưa Người Khác Nhập Cảnh Trái Phép Vào Việt Nam
  • Tội Vi Phạm Quy Định Về Xuất Cảnh, Nhập Cảnh; Tội Ở Lại Việt Nam Trái Phép (Điều 347)
  • Tăng Cường Tuyên Truyền, Phổ Biến Pháp Luật Về Xuất, Nhập Cảnh
  • Cán bộ Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh hướng dẫn người dân làm thủ tục cấp hộ chiếu. Ảnh: Trần Danh

    * Đơn giản thủ tục cấp hộ chiếu

    So với các quy định trước đây, Luật XC, NC của công dân Việt Nam quy định về xuất nhập cảnh có sự điều chỉnh, thay đổi, đáng chú ý là một số quy định thay đổi theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính như: không đặt vấn đề “nộp hồ sơ” khi đề nghị cấp hộ chiếu mà chỉ quy định điền vào tờ khai theo mẫu hoặc khai qua internet. Người đề nghị cấp hộ chiếu được nhận kết quả tại địa chỉ nơi thuận tiện theo yêu cầu.

    Với quy định mới, người dân đã được cấp thẻ căn cước công dân có thể liên hệ cấp lần đầu (cấp mới) hộ chiếu ở nơi thuận lợi, tức là bất kỳ tỉnh nào, nơi đang ở, dù có hộ khẩu thường trú hay tạm trú dài hạn hay không. Chẳng hạn, công dân có hộ khẩu tỉnh Thái Bình, đang làm việc tại Đồng Nai, nếu có căn cước công dân thì có thể đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Đồng Nai đề nghị cấp mới hộ chiếu, đợi đến thời gian quy định để nhận hộ chiếu hoặc thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh bưu điện để nhận hộ chiếu tại nhà.

    Đối với người đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai trở đi, được lựa chọn nơi làm thủ tục cấp hộ chiếu tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc công an địa phương nơi thuận lợi, không đặt vấn đề hộ chiếu còn hạn hay hết hạn (quy định hiện hành, hộ chiếu hết hạn một ngày vẫn phải về công an địa phương nơi thường trú để nộp hồ sơ, còn hạn một ngày có thể nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh).

    Theo Luật XC, NC của công dân Việt Nam, hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm; hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 5 năm. Hộ chiếu cấp riêng cho từng người nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi xuất cảnh, nhập cảnh (trước đây trẻ em dưới 9 tuổi có thể cấp chung hộ chiếu phổ thông cùng cha hoặc mẹ).

    Ngoài ra, hộ chiếu có 2 loại gồm: loại không gắn chíp điện tử và có gắn chíp điện tử (công dân từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền đề nghị gắn hoặc không gắn chíp điện tử); thay việc cấp giấy thông hành cho công dân ở nước ngoài về nước bằng việc cấp hộ chiếu phổ thông ngắn hạn (không quá 12 tháng) theo thủ tục rút gọn để thể hiện sự bảo hộ của Nhà nước đối với công dân trong mọi trường hợp và không phát sinh mẫu giấy tờ xuất nhập cảnh; luật hóa việc khôi phục giá trị hộ chiếu bị mất được tìm thấy nếu người dân có yêu cầu; để tạo thuận lợi cho người dân, nhất là các trường hợp hộ chiếu có thị thực của nước ngoài còn thời hạn…

    * Nâng thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài đến 10 năm

    Cụ thể, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NC, XC, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định bổ sung về cấp thị thực điện tử (thị thực EV) cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam; đồng thời sửa đổi các quy định cấp thị thực và thẻ tạm trú cho nhà đầu tư (ký hiệu ĐT trước đây). Trong đó nâng thời hạn thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài lên đến 10 năm, cụ thể: tách thị thực và thẻ tạm trú diện đầu tư thành 4 loại, đối với nhà đầu tư có vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng được cấp thẻ tạm trú đến 10 năm.

    Bên cạnh đó, luật sửa đổi đã bổ sung 4 trường hợp thị thực được chuyển đổi mục đích, đó là khi người nước ngoài có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh; được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động…

    Đặc biệt, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NC, XC, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2022 cũng bổ sung một số nội dung quy định theo hướng mở, thông thoáng về giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh tại cửa khẩu và cấp các loại giấy tờ cư trú đối với người nước ngoài; phân định rõ đối tượng người nước ngoài được cấp các loại giấy tờ xuất nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam, tạo thuận lợi cho người nước ngoài và công tác quản lý nhà nước như: quy định thời hạn tạm trú bằng thời hạn thị thực; đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực, cấp tạm trú 15 ngày (bỏ quy định xuất cảnh sau 30 ngày mới được tái nhập); sửa đổi, bổ sung quy định về ký hiệu thị thực, thẻ tạm trú khác đối với lao động nước ngoài và người nước ngoài…

     Kim Liễu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Dân Việt Nam
  • Cấp Thẻ Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Tại Công An Cấp Tỉnh
  • Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Tạm Hoãn Xuất Cảnh, Chưa Cho Nhập Cảnh – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Bộ Ngoại Giao Hàn Quốc Thông Báo Chính Sách Tái Nhập Cảnh
  • Đáp Một Số Quy Định Về Nhập Cảnh Của Việt Nam Hiện Nay
  • Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Luật Xuất Nhập Cảnh Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Xây Dựng Năm 2003 Số 16/2003/qh11 Của Quốc Hội
  • Toàn Văn Luật Xây Dựng Năm 2003
  • Luật Bhyt Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn
  • Tìm Hiểu Về Content Id Và Luật Bản Quyền Trong Youtube
  • Siết Chặt Quản Lý Nội Dung Trên Youtube, Có Bảo Vệ Được Trẻ Em?
    • Tải miễn phí sách Luật xuất nhập cảnh và các văn bản hướng dẫn thi hành (Dành cho điện thoại, máy tính, máy tính bảng)

    Quy định chung về xuất nhập cảnh

    • Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2022
    • Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2022 – Tiếng Anh
    • Văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH năm 2022 hợp nhất Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
    • Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (tiếng Anh): Law on Entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam

    Quy định về quản lý nhập cảnh, xuất cảnh của công dân Việt Nam

    Quy định chung Quy định về hộ chiếu

    • Thông tư 29/2016/TT-BCA hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam
    • Quyết định 58/2012/QĐ-TTg về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ
    • Thông tư 04/2020/TT-BNG hướng dẫn về việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực (Hiệu lực 10/11/2020)

    Quy định về giấy thông hành và các giấy tờ khác Quy định về kiểm soát xuất nhập cảnh

    • Thông tư 74/2020/TT-BCA quy định về việc kiểm soát xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam tại cửa khẩu (Hiệu lực 15/08/2020)
    • Nghị định 73/2020/NĐ-CP quy định về việc kiểm soát xuất nhập cảnh đối với người đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh ra, vào lãnh thổ Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh(Hiệu lực 01/07/2020)
    • Thông tư 79/2020/TT-BCA về hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh (Hiệu lực 01/09/2020)
    • Thông tư 17/2014/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công và viên chức
    • Nghị định 77/2017/NĐ-CP quy định quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng

    Quy định về quản lý nhập cảnh, xuất cảnh của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

    • Nghị định 82/2015/NĐ-CP về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam
    • Thông tư liên tịch 04/2016/TTLT-BCA-BNG bãi bỏ Thông tư liên tịch 05/2009/TTLT-BCA-BNG hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam

    Quy định về quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

    • Thông tư 44/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam cho người nước ngoài quá cảnh
    • Nghị định 64/2015/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
    • Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
    • Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
    • Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam
    • Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế
    • Thông tư 41/2011/TT-BCA hướng dẫn cấp giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam cho công dân Lào
    • Thông tư 264/2016/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

    Quy định về miễn thị thực

    • Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2022 về miễn thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
    • Nghị định 82/2015/NĐ-CP về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam
    • Nghị quyết 56/NQ-CP năm 2022 về gia hạn việc miễn thị thực có thời hạn đối với công dân các nước: Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và I-ta-li-a
    • Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2022 về miễn thị thực cho thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
    • Nghị quyết 39/NQ-CP năm 2022 về miễn thị thực có thời hạn đối với công dân nước Cộng hòa Bê-la-rút
    • Nghị quyết 46/NQ-CP năm 2022 về miễn thị thực có thời hạn đối với công dân các nước: Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, I-ta-li-a
    • Nghị quyết 99/NQ-CP năm 2014 miễn thị thực có thời hạn đối với công dân các nước: Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển và Phần Lan
    • Quyết định 229/2005/QĐ-TTG ban hành quy chế nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc, Kiên Giang (Hết hiệu lực điều 2)
    • Quyết định 80/2013/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
    • Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2022 về miễn thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Trong Luật Xuất Nhập Cảnh Năm 2022
  • Điểm Mới Luật Xuất Nhập Cảnh Của Người Nước Ngoài
  • Quy Định Và Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Xuất Bản
  • Luật Xuất Bản 2012, Luật Số 19/2012/qh13 2022
  • Luật Xuất Bản 2012 Số 19/2012/qh13
  • Quy Định Về Các Giấy Tờ Xuất Nhập Cảnh Theo Pháp Luật Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quốc Hội Thông Qua Nhiều Dự Án Luật
  • Quốc Hội Thông Qua Luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam Với Tỷ Lệ Phiếu Tán Thành Chiếm 92,55%
  • Quốc Hội Thông Qua Dự Án Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Qúa Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Quốc Hội Thông Qua Luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh
  • Một Số Mức Phạt Khi Vi Phạm Luật Xuất Nhập Cảnh Của Hàn Quốc Được Sửa Đổi Và Áp Dụng Từ Ngày 21.09.2018
  • Quy định về các giấy tờ xuất nhập cảnh theo pháp luật mới nhất được cập nhật và cụ thể tại Điều 6, Điều 7 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2022.

    Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2022, giấy tờ xuất nhập cảnh được ghi nhận như sau:

    Giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:

    – Hộ chiếu ngoại giao;

    – Hộ chiếu công vụ;

    – Giấy thông hành.

    Hộ chiếu có gắn ch í p điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.

    Về thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh

    Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm: ảnh chân dung; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, th á ng, năm hết hạn; s ố định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; chức vụ, chức danh đ ố i với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp v ớ i yêu cầu đối ngoại.

    Đối với từng loại giấy tờ xuất nhập cảnh sẽ có thời hạn nhất định và được quy định cụ thể tại Điều 7 Luật xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2022 như sau:

    – Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.

    – Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

    + Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;

    + Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;

    + Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

    – Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mức Phạt Hành Vi Vi Phạm Luật Xuất Nhập Cảnh
  • Góp Ý Luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam
  • Công Văn Nhập Cảnh Tiếng Anh Là Gì
  • Xuất Nhập Cảnh Là Gì
  • Cho Ý Kiến Về Dự Án Luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam
  • Luật Xuất Cảnh Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam 2022 Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Thôi Quốc Tịch Việt Nam
  • Luật Quản Lý Thuế 2022, Luật Số 38/2019/qh14 2022
  • Luật Quản Lý Thuế Sửa Đổi 2012
  • Luật Quy Hoạch 2022, Luật Số 21/2017/qh14 2022
  • Luật Quy Hoạch: Toàn Bộ Những Điểm 2022
  • 1. Xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

    2. Nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

    3. Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

    4. Hộ chiếu có gắn chip điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.

    5. Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới.

    6. Kiểm soát xuất nhập cảnh là việc kiểm tra, giám sát, kiểm chứng người và giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này.

    7. Tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam.

    2. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    3. Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.

    4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.

    2. Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.

    3. Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.

    4. Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.

    5. Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

    6. Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.

    7. Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.

    8. Nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự đặt thêm các loại giấy tờ, phí, lệ phí, kéo dài thời hạn khi giải quyết các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

    9. Cấp giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng; không ngăn chặn theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    10. Hủy hoại, làm sai lệch, làm lộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trái quy định của pháp luật.

    11. Thu giữ, không cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, giải quyết xuất cảnh trái quy định của pháp luật

    Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam có các quyền sau đây:

    a) Được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này;

    b) Người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử;

    c) Được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của Luật này;

    d) Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật;

    đ) Yêu cầu cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh của mình; yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình để bảo đảm đầy đủ, chính xác;

    e) Sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác theo quy định của pháp luật;

    g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Công dân Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và pháp luật của nước đến khi ra nước ngoài;

    b) Thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, gia hạn hộ chiếu, khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu theo quy định của Luật này;

    c) Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh;

    d) Chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc kiểm tra người, hành lý, giấy tờ xuất nhập cảnh khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh;

    đ) Nộp lệ phí cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

    3. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thông qua người đại diện hợp pháp của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

    Chương II

    GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH Điều 6. Giấy tờ xuất nhập cảnh

    1. Giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:

    d) Giấy thông hành.

    2. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn.

    3. Thông tin trên giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm: ảnh chân dung; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, tháng, năm hết hạn; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại.

    Điều 7. Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh

    1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.

    2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

    a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;

    b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;

    c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

    3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

    Chương III

    CẤP, CHƯA CẤP GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH Mục 1

    CẤP HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Điều 8. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao

    1. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cơ quan khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành lập, Văn phòng Trung ương Đảng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; trợ lý của Ủy viên Bộ Chính trị.

    2. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Ủy viên Thường trực cơ quan của Quốc hội; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; đại biểu Quốc hội; trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội.

    3. Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Chủ tịch nước.

    4. Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ thành lập; người đứng đầu Tổng cục hoặc tương đương; sĩ quan tại ngũ, đang công tác có cấp bậc hàm Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên; đặc phái viên, trợ lý, thư ký của Thủ tướng Chính phủ.

    5. Nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ.

    6. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    7. Viện trưởng, Phó Viện trường Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    8. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    9. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Ủy viên Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    10. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Bí thư thứ nhất, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

    11. Người đang phục vụ trong ngành ngoại giao đã được phong hàm ngoại giao hoặc giữ chức vụ từ Tùy viên trở lên tại cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn thường trực tại các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

    12. Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự.

    13. Vợ hoặc chồng của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ cùng đi theo hành trình công tác.

    14. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản 11 Điều này cùng đi theo hoặc đi thăm người này trong nhiệm kỳ công tác.

    15. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu đối ngoại, lễ tân nhà nước hoặc tính chất chuyển đi công tác, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu ngoại giao theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu ngoại giao theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cho những người không thuộc diện quy định tại Điều này.

    Điều 9. Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ

    1. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    2. Viên chức của đơn vị sự nghiệp cộng lập bao gồm:

    a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đàu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

    b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp cộng lập thuộc các Ban và cơ quan tương đương của Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội;

    c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh;

    d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Huyện ủy, Quận ủy, Thị ủy, Thành ủy thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    đ) Người giữ vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.

    3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

    4. Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ờ nước ngoài.

    5. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản 4 Điều này đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

    6. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chỉnh phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cho những người không thuộc diện quy định tại Điều này.

    Điều 10. Điều kiện cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

    Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 của Luật này;

    2. Được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này cử hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác.

    Điều 11. Thẩm quyền cho phép, quyết định cử người thuộc diện cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

    1. Bộ Chính trị; Ban Bí thư; Ban, Ủy ban, cơ quan thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; cơ quan khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng thành lập; Văn phòng Trung ương Đảng; Tỉnh ủy, Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương.

    2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước.

    3. Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập.

    4. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

    5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    7. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    8. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    9. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

    11. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị trực thuộc trong việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu.

    a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài cùa cơ quan, người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp;

    b) Văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền cử người ra nước ngoài đối với đối tượng quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này và quyết định, văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao đối với đối tượng quy định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này;

    c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ chiếu bị mất phải có thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu;

    d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;

    đ) Bản chụp Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân khác và xuất trình bản chính để đối chiếu;

    e) Bản chụp Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với trường hợp chưa đủ 18 tuổi quy định tại khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này và xuất trình bản chính để đối chiếu;

    g) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối vói trường hợp người đại diện nộp thay; người đại diện nộp thay phải xuất trình giấy tờ tùy thân.

    4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện cấp, gia hạn hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực và trả kết quả; trường hợp chưa cấp, gia hạn hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

    5. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 4 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

    Điều 13. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài

    1. Cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

    a) Người có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị mất, hỏng, hết trang hoặc hết thời hạn sử dụng trong thời gian công tác ở nước ngoài;

    b) Người đang là thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài có thay đổi về chức vụ;

    c) Người đang ở nước ngoài được bổ nhiệm làm thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài;

    d) Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đang ở nước ngoài đi thăm, đi theo, con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

    a) Quyết định cử hoặc văn bản cho phép người ra nước ngoài của cơ quan, người có thẩm quyền ghi rõ đối tượng thuộc diện đề nghị cấp đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này; trường hợp con mới sinh ở nước ngoài thì phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh;

    b) Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc bổ nhiệm chức vụ hoặc thay đổi vị trí công tác đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;

    c) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng dưới 12 tháng đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu;

    d) Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp lần gần nhất; trường hợp hộ chiếu bị mất phải có đơn báo với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

    5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, gia hạn hộ chiếu, cấp công hàm hỗ trợ xin thị thực và trả kết quả; trường hợp chưa cấp hộ chiếu, phải kéo dài thời gian để xác minh hoặc chưa gia hạn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Mục 2

    CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG

    Điều 14. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông

    Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.

    a) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;

    b) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật này;

    c) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;

    d) Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

    3. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

    4. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

    a) Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;

    b) Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

    c) Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

    d) Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

    5. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

    7. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

    8. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

    2. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người đó cư trú. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

    4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu và 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần thứ hai trở đi, nếu đủ căn cứ để cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại nơi tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu hoặc cần kéo dài thời gian để xác định căn cứ cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

    5. Thời gian kéo dài để xác định căn cứ cấp hộ chiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này được quy định như sau:

    a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác minh theo thẩm quyền;

    b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời băng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

    c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời của Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp chưa cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời băng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

    6. Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều này thà phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

    Mục 3

    CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG THEO THỦ TỤC RÚT GỌN Điều 17. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn

    1. Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay.

    2. Người có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu.

    3. Người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân.

    4. Người được cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do quốc phòng, an ninh.

    Điều 18. Cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn

    1. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu, có nguyện vọng về nước ngay được quy định như sau:

    a) Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp đơn báo mất hộ chiếu, tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nếu có;

    b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, quyết định cấp hộ chiếu, trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

    c) Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác minh, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người đề nghị;

    d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trà lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc cấp hộ chiếu;

    đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp chưa cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do;

    e) Trường hợp thông qua thân nhân ở trong nước điền vào tờ khai theo mẫu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, kiểm tra, trả lời cho thân nhân và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu nhận ảnh của người đề nghị, cấp hộ chiếu phổ thông, trả kết quả.

    2. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu được quy định như sau:

    a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận quyết định trục xuất của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại kèm 02 ảnh chân dung của người bị trục xuất;

    b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trục xuất của nước sở tại, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi thông tin của người bị trục xuất theo mẫu về Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an;

    c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xác minh, trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

    d) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông có thời hạn theo thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

    3. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân được quy định như sau:

    a) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tiếp nhận, xử lý các yêu cầu của phía nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký về việc nhận trở lại công dân;

    b) Trường hợp tiếp nhận thì cấp hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 06 tháng và trao cho phía nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

    4. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cấp hộ chiếu phổ thông hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an đối với trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh.

    Mục 4

    CẤP GIẤY THÔNG HÀNH Điều 19. Đối tượng được cấp giấy thông hành

    1. Công dân Việt Nam cư trú ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.

    3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở trưng ương, địa phương khác nhưng có trự sở đóng tại tỉnh có chung đường biên giới với nước láng giềng.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 20. Cấp giấy thông hành

    1. Người đề nghị cấp giấy thông hành nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không cấp giấy thông hành, cơ quan có thẩm quyền hoặc người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lời và nêu rõ lý do cho người đề nghị biết.

    2. Công an xã, phường, thị trấn, công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh tiếp giáp đường biên giới với nước láng giềng cấp giấy thông hành cho các trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này.

    3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy thông hành; quy định việc thu hồi, hủy giá trị sử dụng của giấy thông hành.

    Mục 5

    CHƯA CẤP GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH Điều 21. Trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

    1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1,2,3,4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật này.

    2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này.

    3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

    Điều 22. Thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

    1. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh được tính đến thời điểm chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    2. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này, thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh được tính theo thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp đó.

    3. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật nậy, thời hạn chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

    Chương IV

    QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THU HỒI, HỦY, KHÔI PHỤC GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH Mục 1

    QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY TỜ XUẤT NHẬP CẢNH Điều 23. Trách nhiệm của người được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh

    1. Giữ gìn, bảo quản giấy tờ xuất nhập cảnh; báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền khi bị mất giấy tờ xuất nhập cảnh; làm thủ tục cấp mới khi giấy tờ xuất nhập cảnh bị hư hỏng, thay đổi thông tin về nhân thân, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính.

    2. Chỉ được sử dụng một loại giấy tờ xuất nhập cảnh còn giá trị sử dụng cho mỗi lần xuất cảnh, nhập cảnh.

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, phải nộp lại hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này, trừ trường hợp có lý do chính đáng do người đứng đầu cơ quan quyết định.

    4. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan, người quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để thực hiện việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của Luật này.

    Điều 24. Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

    1. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này hoặc cơ quan, người được ủy quyền quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách nhiệm sau đây:

    a) Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của mình;

    b) Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của người thân quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này của người thuộc phạm vi quản lý của mình cùng đi theo hành trình công tác hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

    2. Trình tự, thủ tục quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định như sau:

    a) Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan quản lý hộ chiếu;

    b) Bàn giao hộ chiếu cho người được cấp khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận;

    c) Chuyển hộ chiếu cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác;

    d) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền về việc người được cấp hộ chiếu cố tình không giao hộ chiếu cho cơ quan, người quản lý hộ chiếu, sử dụng hộ chiếu không đúng quy định;

    đ) Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao và Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an về việc hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mất, bị hỏng;

    e) Chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;

    g) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm đối với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng mục đích.

    Điều 25. Sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

    1. Người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong trường hợp đi nước ngoài theo quyết định cử hoặc văn bản đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp đi học tập ở nước ngoài với thời hạn trên 06 tháng.

    2. Việc sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài phù hợp với quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài.

    Điều 26. Sử dụng hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành

    1. Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu phổ thông được sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh, nhập cảnh, trừ trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

    2. Công dân Việt Nam được cấp giấy thông hành được sử dụng giấy thông hành để qua lại biên giới và hoạt động tại nước láng giềng theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới, trừ trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.

    Mục 2

    THU HỒI, HỦY, KHÔI PHỤC GIÁ TRỊ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU Điều 27. Các trường hợp thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu

    1. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất.

    2. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

    3. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn thời hạn đối với trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng.

    4. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đã cấp cho người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này.

    Điều 28. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn bị mất

    1. Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định như sau:

    a) Cơ quan quản lý trực tiếp của người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ gửi thông báo bằng văn bản việc mất hộ chiếu trong thời gian sớm nhất cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi;

    b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mất hộ chiếu, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu và thông báo theo mẫu cho cơ quan gửi thông báo và Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    2. Việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

    a) Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, người bị mất hộ chiếu trực tiếp nộp hoặc gửi đơn báo mất theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nơi thuận lợi, cơ quan Công an nơi gần nhất hoặc đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, thời hạn nộp hoặc gửi đơn báo mất có thể dài hơn nhưng trong đơn phải giải thích cụ thể về lý do bất khả kháng;

    b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn báo mất hộ chiếu phổ thông, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo theo mẫu cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và người gửi đơn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.

    Điều 29. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu đối với người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

    1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an nếu người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đang cư trú ở trong nước hoặc gửi văn bản thông báo đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nếu người được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài.

    2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an kiểm tra, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn.

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiểm tra, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu còn thời hạn, thông báo kết quả cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Điều 30. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng

    1. Trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bao gồm:

    a) Người đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị chết hoặc bị mất tích;

    b) Người được cấp hộ chiếu ngoại giao do thay đổi chức vụ, chức danh hoặc quan hệ gia đình mà không còn thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 của Luật này;

    c) Người đã được cấp hộ chiếu công vụ do thay đổi vị trí việc làm hoặc quan hệ gia đình mà không còn thuộc đối tượng quy định tại Điều 9 của Luật này.

    2. Khi có trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, cơ quan, người quản lý hộ chiếu gửi văn bản đề nghị thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo mẫu cho Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu.

    3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu, thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Điều 31. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người thuộc trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm

    1. Khi có căn cứ xác định người thuộc trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này, cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra, yêu cầu người đã được cấp hộ chiếu nộp lại hộ chiếu còn thời hạn để hủy giá trị sử dụng.

    2. Trường hợp không thu hồi được hộ chiếu còn thời hạn thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu.

    Điều 32. Khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông

    1. Hộ chiếu phổ thông đã bị hủy giá trị sử dụng do bị mất ở trong nước, sau khi tìm lại được còn nguyên vẹn và có thị thực do nước ngoài cấp còn thời hạn thì được xem xét khôi phục.

    2. Người đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu điền đầy đủ thông tin vào tờ khai theo mẫu kèm theo hộ chiếu và nộp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

    3. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu thông tin trong tờ khai với thông tin trong hộ chiếu và cấp giấy hẹn trả kết quả.

    4. Việc khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông được thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

    5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả hộ chiếu đã được khôi phục giá trị sử dụng cho người đề nghị; trường hợp không đồng ý khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả hộ chiếu đã được khôi phục giá trị sử dụng cho người đề nghị; trường hợp không đồng ý khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu thì phải trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

    Chương V

    XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, TẠM HOÃN XUẤT CẢNH Điều 33. Điều kiện xuất cảnh

    1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên;

    b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;

    c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

    2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

    Điều 34. Điều kiên nhập cảnh

    Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.

    Điều 35. Kiểm soát xuất nhập cảnh

    1. Công dân Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh xuất trình cho người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh hoặc cổng kiểm soát tự động các giấy tờ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 33, Điều 34 của Luật này, trừ trường hợp đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

    Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này, người đại diện hợp pháp phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc đại diện hợp pháp.

    2. Người làm nhiệm vụ kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện xuất cảnh, điều kiện nhập cảnh theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật này, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và giải quyết như sau:

    a) Trường hợp đủ điều kiện thì giải quyết cho xuất cảnh, nhập cảnh;

    b) Trường hợp không đủ điều kiện xuất cảnh thì lập biên bản không giải quyết cho xuất cảnh;

    c) Trường hợp không đủ điều kiện nhập cảnh thì xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sau đó giải quyết cho nhập cảnh;

    d) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật này thì thực hiện kiểm tra theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

    3. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm soát xuất nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động; quy định việc kiểm soát xuất nháp cảnh đối với người đi trên phương tiện quốc phòng, an ninh để ra, vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

    Điều 36. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

    1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời giạn thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

    4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

    5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

    7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

    8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

    9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

    Điều 37. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

    1. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

    2. Cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, thi hành án treo, thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.

    3. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

    4. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

    5. Người đứng đầu cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 36 của Luật này.

    6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 của Luật này trên cơ sở đề nghị của người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.

    7. Người đứng đầu cơ quan thanh tra, kiểm tra trung ương có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này.

    8. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này.

    9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này.

    11. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền ra quyết định gia hạn, hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    12. Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.

    Điều 38. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh

    1. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định như sau:

    a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    b) Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này;

    c) Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm;

    d) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng;

    đ) Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

    2. Trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu không được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh và không bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì đương nhiên được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.

    Điều 39. Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh

    1. Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này.

    2. Trong thời gian tạm hoãn xuất cảnh, khi có đủ căn cứ để hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này gửi văn bản hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người đã bị tạm hoãn xuất cảnh biết.

    3. Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, nếu cần gia hạn thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh biết.

    4. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này có trách nhiệm thường xuyên tổ chức rà soát các trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm quyền để quyết định gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định, tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    5. Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện ngay việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi tiếp nhận quyết định của người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Luật này.

    Chương VI

    CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM Điều 40. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

    1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được xây dựng và quản lý tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, được kết nối đồng bộ đến các cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý cửa khẩu, cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao.

    2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được xây dựng bảo đảm kết nối với các cơ sở dữ liệu về dân cư, căn cước công dân, tội phạm, quốc tịch và các cơ sở dữ liệu khác, đáp ứng tiêu chuẩn về cấu trúc cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm duy trì liên tục, ổn định, thông suốt, an toàn, bảo mật.

    3. Tuân thủ các quy định, chế độ về công tác hồ sơ và giao dịch điện tử, công nghệ thông tin.

    4. Thu thập, cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn và bảo mật.

    Điều 41. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

    1. Nội dung thông tin được thu thập, cập nhật bao gồm:

    a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; họ, chữ đệm và tên hiện dùng;

    b) Ngày, tháng, năm sinh;

    e) Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy tờ xuất nhập cảnh;

    g) Số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân;

    h) Quá trình xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam;

    i) Ngày, tháng, năm công dân thông báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh;

    k) Thu hồi, hủy, khôi phục giá trị sử dụng của giấy tờ xuất nhập cảnh;

    2. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

    Điều 42. Thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

    1. Thông tin về công dân việt Nam được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam từ các nguồn sau đây:

    a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

    b) Thu thập thông tin về nhân thân; ảnh chân dung; vân tay của công dân trong quá trình làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu và kiểm soát xuất nhập cảnh;

    c) Công dân yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình;

    2. Việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tuân thủ các quy định sau đây:

    a) Thông tin chỉ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam khi thông tin đó được kiểm tra là chính xác;

    b) Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thì cơ quan có trách nhiệm cập nhật phải kiểm tra tính pháp lý của thông tin trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và chịu trách nhiệm về thông tin được cập nhật.

    3. Trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được quy định như sau:

    c) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh của Bộ Công an có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin thuộc phạm vi quản lý; bảo vệ, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

    4. Công dân, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin để cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Điều 43. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

    1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam là cơ sở dữ liệu dùng chung cho công tác cấp, quản lý giấy tờ xuất nhập cảnh, kiểm soát về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam do Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý.

    2. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam được thực hiện như sau:

    a) Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an chịu trách nhiệm thống nhất phạm vi khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

    b) Cơ quan cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý cửa khẩu, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

    3. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Chương VII

    TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nuớc về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; quy định dịch vụ công trực tuyến phục vụ cấp, quản lý, kiểm soát hộ chiếu của công dân Việt Nam.

    2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốp phòng, Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao quy định về quy trình thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện tử; hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông.

    4. Tổ chức thực hiện cấp hộ chiếu phổ thông, giấy thông hành, kiểm tra, kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý.

    6. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    7. Trang bị phương tiện, đào tạo, huấn luyện người làm công tác quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định việc kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu theo quy định của Luật này.

    9. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    11. Cung cấp cho Bộ Quốc phòng thông tin, tài liệu về các cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về xuất cầnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để phục vụ công tác kiểm soát xuất nhập cảnh.

    12. Thống kê nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

    1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    2. Chủ trì, phối hợp vói Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ do Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện; phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông tại cơ quan dại diện Việt Nam ở nước ngoài.

    3. Tổ chức thực hiện cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho công dân Việt Nam ở trong nước.

    4. Chủ trì, phối hợp vói Bộ Công an giới thiệu các mẫu giấy tờ xuất nhập cảnh cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

    5. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; cung cấp cho Bộ Công an thông tin định danh của người có thẩm quyền cấp giấy tờ xuất nhập cảnh thuộc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

    6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    1. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cụ thể quy trình kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.

    3. Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý.

    4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam tại cửa khẩu thuộc phạm vi quản lý.

    5. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; cung cấp cho Bộ Công an thông tin, tài liệu về cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    Điều 48. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

    1. Thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật này.

    2. Phối hợp với Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong việc thu thập, cập nhật, khai thậc Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; thông báo, bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao thông tin định danh của người có thẩm quyền cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì thông báo bổ sung danh sách những người được cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh.

    Điều 49. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

    1. Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

    3. Phối hợp với Bộ Công an xây dựng hệ thống thông tin tiếp nhận, lưu trữ, khai thác chứng thư số phục vụ công tác cấp, quản lý hộ chiếu có gắn chíp điện tử, được kết nối với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế để xác thực, kiểm soát hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

    2. Bộ, ngành ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc thẩm quyển trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.

    3. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu tổ chức thực hiện pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và quy chế quy định tại khoản 2 Điều này.

    Chương VIII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 51. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Quốc Tịch Việt Nam
  • Một Số Điểm Mới Của Luật Quốc Tịch Việt Nam :: Đoàn Luật Sư Tp. Hồ Chí Minh
  • Thi Quốc Tịch Mỹ: Cần Những Gì?
  • Luật Thi Nhập Quốc Tịch Mỹ Cho Người Định Cư
  • 5 Quốc Gia Có Điều Kiện Nhập Quốc Tịch Khắt Khe Nhất Thế Giới
  • Thời Hạn Visa Việt Nam Theo Quy Định Của Luật Xuất Nhập Cảnh Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quán Triệt Triển Khai Luật Xuất Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam Và Người Nước Ngoài
  • Luật Xuất Nhập Cảnh Nhật Bản, Một Số Điều Bạn Cần Nắm Được
  • Visa (Thị Thực) Tư Cách Lưu Trú Và Luật Nhập Cảnh
  • Một Số Quy Định Của Luật Quản Lý Xuất Nhập Cảnh Nhật Bản Liên Quan Đến Thực Tập Sinh Nhật Bản
  • Các Quy Định Và Hình Thức Nhập Cảnh Sang Nhật Bản Bạn Cần Biết
  • Trừ các quốc gia được miễn thị thực theo quy định của pháp luật, khi nhập cảnh vào Việt Nam người nước ngoài bắt buộc phải có visa (thị thực) nhập cảnh Việt Nam. Với mỗi mục đích nhập cảnh sẽ có một loại visa tương ứng. Vậy thời hạn của mỗi loại visa Việt Nam như thế nào?

    Visa nhập cảnh Việt Nam là gì?

    Visa (thị thực) nhập cảnh Việt Nam là giấy tờ do Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong thời gian quy định.

    Cơ quan có thẩm quyền cấp visa Việt Nam:

    + Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.

    + Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.

    Visa nhập cảnh Việt Nam được cấp dưới một trong các hình thức sau:

    + Visa dạng tem dán trên hộ chiếu.

    + Visa dạng cấp rời.

    + Visa điện tử (Evisa).

    Mẫu visa Việt Nam diện thăm thân

    Thời hạn visa Việt Nam theo quy định

    Quy định mới của Luật 51/2019/QH14 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 thì visa Việt Nam (visa dạng tem dán trên hộ chiếu và visa dạng cấp rời) hiện nay được phân loại với thời hạn tương ứng như sau:

    1. ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Có thời hạn không quá 5 năm.
    2. LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Có thời hạn không quá 5 năm.
    3. LĐ1, LĐ2: Cấp cho người nước ngoài vào lao động tại Việt Nam. Có thời hạn không quá 2 năm.
    4. LV1, LV2: Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với các cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương. Có thời hạn không quá 12 tháng.
    5. NG1, NG2, NG3, NG4: Cấp cho khách mời, thành viên hoặc người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao. Có thời hạn không quá 12 tháng.
    6. DN1, DN2: Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp Việt Nam. Có thời hạn không quá 12 tháng.
    7. NN1, NN2, NN3: Cấp cho người làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh, dự án của các tổ chức và thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có thời hạn không quá 12 tháng.
    8. DH: Cấp cho người vào học tập, thực tập. Có thời hạn không quá 12 tháng.
    9. PV1, PV2: Cấp cho phóng viên, báo chí làm việc tại Việt Nam. Có thời hạn không quá 12 tháng.
    10. TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Có thời hạn không quá 12 tháng.
    11. VR: Cấp cho người nước ngoài vào thăm thân nhân hoặc mục đích khác. Có thời hạn không quá 6 tháng.
    12. HN: Cấp cho người vào dự hội thảo, hội nghị tại Việt Nam. Có thời hạn không quá 3 tháng.
    13. DL: Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam du lịch. Có thời hạn không quá 3 tháng.
    14. SQ: Cấp cho các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 17 của Luật số: 47/2014/QH13 về Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Có thời hạn không quá 30 ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Giới Thiệu Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Năm 2022
  • Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Người Nước Ngoài 2022
  • Gesetz Über Die Ausreise Und Einreise Von Vietnamesischen Staatsbürgern
  • Một Số Điểm Mới Trong Luật Xuất Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam Số 49/2019/qh14
  • Luật Số: 49/2019/qh14 Luật Xuất Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam
  • Luật Sư Về Xuất Nhập Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Về Thủ Tục Xuất Nhập Cảnh
  • Pháp Luật Về Xuất Nhập Cảnh Cư Trú Và Lao Động Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Tổng Đài Luật Sư Tư Vấn Xuất Nhập Cảnh Miễn Phí 1900 6199
  • Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Xuất Nhập Cảnh Qua Tổng Đài Trực Tuyến 1900 6589
  • Tư Vấn Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Trong lĩnh vực tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo tại các cơ quan tố tụng, luật sư BP Law sẽ thu thập các tài liệu, kiểm tra và đánh giá các chứng cứ từ giai đoạn điều tra cho đến giai đoạn xét xử tại Tòa án nhân dân các cấp. BP Law tư vấn và hỗ trợ cho quý khách hàng trong việc soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ để cung cấp cho các cơ quan tố tụng như: Cơ quan cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, Thi hành án…nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo. BP Law bào chữa cho bị cáo tại các phiên tòa sơ thẩm, phiên tòa phúc thẩm nhằm trình bày những quan điểm pháp lý, tháo gỡ những vướng mắc và nêu những chứng cứ hợp pháp nhằm giải oan, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị cáo.

    Trong quá trình hoạt động, BP Law đã tham gia nhiều vụ án hình sự lớn, nhỏ trong việc cử luật sư bào chữa khi bị can, bị cáo đã cố ý hay vô ý vi phạm pháp luật hình sự như phạm vào những tội danh sau: giết người; tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy; lừa đảo chiếm đoạt tài sản; trốn thuế; lừa dối khách hàng; lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; …

    Điển hình trong thời gian qua, luật sư đã tham gia bào chữa cho một số khách hàng đã vi phạm pháp luật về tội trốn thuế trong lĩnh vực xay xát lúa gạo tại các tỉnh Đồng bằng sông cửu long. Hay, luật sư đã bào chữa cho bị cáo là người nước ngoài nhân danh là đại diện cho tập đoàn tài chính quốc tế có tài khoản 2 tỷ đô la Mỹ tại Ngân hàng Barclays – Anh Quốc nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản đối với một số doanh nghiệp trong nước mà Báo chí ít nhiều đã phản ánh. Hoặc luật sư BP Law đã tham gia tố tụng nhằm giải oan cho những bị cáo bị Viện kiểm sát truy tố về tội giết người, lừa đảo chiếm đoạt tài sản…

      Tư vấn thủ tục cấp visa xuất cảnh nhằm mục đích du lịch, bảo lãnh theo diện hôn nhân, đoàn tụ gia đình, đầu tư, đi các nước trên thế giới như: Hoa Kỳ, Canada, Úc , Hà Lan, Na Uy, Đan Mạch ,Nhật , Thụy Sĩ, …;

      Hướng dẫn lập hồ sơ bảo trợ tài chính, chuẩn bị phỏng vấn, hoàn tất các mẫu đơn, cách thức điền đơn, khám sức khỏe, chích ngừa và đóng các khoản phí phỏng vấn, hướng dẫn bổ túc hồ sơ khi vướng mắc trong quá trình phỏng vấn;

      Tư vấn thủ tục nhập cảnh, gia hạn thị thực, lưu trú cho người nước ngoài vào làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

      Tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý về cấp thẻ APEC cho các doanh nhân.

      Chúng tôi phối hợp với Sở ngoại vụ các tỉnh, thành; Cơ quan đại diện các nước tại Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại các nước, Cục xuất nhập cảnh Bộ Công an,… nhằm thực hiện nhanh chóng các yêu cầu của quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thị Thực Nhập Cảnh Vào Singapore, Những Điều Cần Chú Ý
  • Ica Singapore Thẳng Thừng Từ Chối Luật Sư Của Vũ ‘nhôm’
  • Tư Vấn Về Xuất Nhập Cảnh ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Cảnh Tại Các Sân Bay Ở Singapore
  • Hàn Quốc Bắt Đầu Thực Hiện Luật Nhập Cảnh Sửa Đổi
  • Thuế Xuất Nhập Khẩu Và Quy Định Về Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu 2022, 2022
  • Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu.
  • Pháp Luật Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Khi Việt Nam Gia Nhập Wto
  • Quyền Xuất Khẩu Và Nhập Khẩu Của Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Xuất Nhập Khẩu
    • Thuế xuất khẩu, nhập khẩu(Import- export duty) là loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.
    • Trong quá trình vận động của hàng hóa qua cửa khẩu thì 2 loại thuế quan là:

    Thuế xuất khẩu: là thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu qua biên giới quốc gia.

    Thuế nhập khẩu: là thuế đánh trên hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước.

      Hoàn thuế là trả lại thuế cho đối tượng nộp thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó có quyết định miễn giảm thuế, cụ thể trong các trường hợp được quy định theo pháp luật.

    Trường hợp nào thì được hoàn thuế xuất nhập khẩu

    Các trường hợp xét hoàn thuế được quy định tại Điều 113 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

    1. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài

    2. Hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế không có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    3. Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế.

    4. Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ

    5. Hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Thuế nhập khẩu được hoàn tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.

    6. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp tái xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này).

    Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu.

    7. Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.

    8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.

    9. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài) sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu.

    10. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư.

    11. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan, hàng hoá đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan là tang vật vi phạm, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu hàng hoá thì được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu đã nộp.

    12. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế.

    14. Các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn tại Điều này mà có số tiền thuế được hoàn dưới năm mươi nghìn đồng theo lần làm thủ tục hoàn thuế cho một hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan hải quan không hoàn trả số tiền thuế đó.

    Như vậy có thể thấy pháp luật đã quy định rõ các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với từng mặt hàng cụ thể. Từ đó mỗi doanh nghiệp có thể biết được hàng hóa của mình có được hoàn thuế như thế nào.

    – Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đã nộp trong đó nêu rõ loại hàng hóa, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn thuế, Tờ khai hải quan. (01 bản chính)

    – Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã tính thuế. (01 bản photocopy)

    – Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, có xác nhận của cơ quan hải quan là hàng hóa thuộc Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu nào còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan đã thực xuất khẩu. (01 bản photocopy)

    – Chứng từ nộp thuế. (1 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoàn Thuế Xuất, Nhập Khẩu Là Gì? Khi Nào Thì Được Xét Hoàn Thuế Xnk
  • 15 Trường Hợp Được Xét Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Các Trường Hợp Được Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu?
  • Dịch Vụ Hoàn Thuế Xnk Chuyên Nghiệp
  • Những Trường Hợp Sẽ Được Hoàn Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Mức Thu Phí Cấp Visa Xuất Nhập Cảnh Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Xuất, Nhập Cảnh Của Người Nước Ngoài Vào Việt Nam
  • Luật Xây Dựng Sửa Đổi, Bổ Sung 2022, Luật Đầu Tư, Luật Đầu Tư Theo Phương Thức Đối Tác Công Tư
  • Sách Luật Xây Dựng, Luật Đầu Tư 2022
  • Sách Xây Dựng Định Mức Xây Dựng 2022 Giá Tốt Chất Lượng Tại Tp.hcm
  • Điểm Mới Về Luật Xây Dựng Năm 2022
  • Mức thu phí cấp visa xuất nhập cảnh mới nhất năm 2022

    Hai tháng trở lại đây, tình hình dịch Covid-19 tại Việt Nam đã được kiểm soát rất tốt. Báo đài đưa tin Chính phủ cũng đang xây dựng nhiều phương án để nối lại đường bay quốc tế trong tương lai (nếu tình hình dịch bệnh trên thế giới được kiểm soát tốt hơn). Vì thế, vấn đề mức thu phí cấp visa xuất nhập cảnh năm 2022 đang được khá nhiều người nước ngoài và người dân Việt Nam quan tâm.

    Trong bài viết này, TinLaw sẽ cập nhật mức thu phí cấp thị thực năm 2022 để những ai đang có nhu cầu xin visa Việt Nam có thể nắm rõ hơn.

    Đối tượng nộp, được miễn phí cấp thị thực

    Đối tượng nộp phí

    Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 219/2016/TT-BTC, người nước ngoài khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp thị thực hoặc các giấy tờ về cư trú, xuất cảnh, nhập cảnh phải nộp phí theo quy định.

    Trường hợp được miễn phí cấp thị thực

    Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2016/TT-BTC, những trường hợp sau đây được miễn phí thị thực:

    • Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.
    • Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam không phải nộp phí trên cơ sở có đi có lại.
    • Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam và phía nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
    • Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
    • Các trường hợp khác theo quyết định cụ thể của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

    Lưu ý: Đối với trường hợp bị mất, hư hỏng các giấy tờ nêu trên phải cấp lại áp dụng mức thu như cấp mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2022 Những Luật Nào Có Hiệu Lực?
  • Điểm Mới Về Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Cho Công Dân Vn Từ 01/07/2020
  • Quy Trình Đăng Ký Giấy Phép Xây Dựng Nhà Yến Long An
  • Không Cấp Phép Xây Dựng Mới Nhà Nuôi Chim Yến Trong Khu Vực Nội Thành, Khu Dân Cư
  • Giải Đáp: Có Cần Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Yến Không
  • Tư Vấn Về Xuất Nhập Cảnh ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ica Singapore Thẳng Thừng Từ Chối Luật Sư Của Vũ ‘nhôm’
  • Thị Thực Nhập Cảnh Vào Singapore, Những Điều Cần Chú Ý
  • Luật Sư Về Xuất Nhập Cảnh
  • Luật Sư Tư Vấn Về Thủ Tục Xuất Nhập Cảnh
  • Pháp Luật Về Xuất Nhập Cảnh Cư Trú Và Lao Động Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Kính thưa luật sư. Em họ của em đi singapore để sống cùng bạn trai. Vì hoàn cảnh hai bên đều không khá nên tạm thời chưa kết hôn vì vậy em họ đi theo dạng du lịch và thường ở lại khoảng 1 tháng theo đúng hạn cho phép rồi trở về. Em họ thường khai mất passport và đóng phạt để đổi passport mới vì singapore hiện giờ rất gắt go về vấn đề xuất nhập cảnh với nữ việt.

    Thứ nhất, về việc có phát hiện sự thay đổi passport mới liên tục và xuất nhập cảnh 5 lần không khi em họ bạn bị lăn tay thì khi bị lăn tay bên phía xuất nhập cảnh của singapore không thể biết về sự thay đổi passpost mới liên tục, trừ khi có yêu cầu ủy thác tư pháp với Việt Nam, về quy định để được ủy thác tư pháp được ghi nhận như sau:

    Điều 4 Luật tương trợ tư pháp quy định về nguyên tắc tương trợ tư pháp như sau:

    1. Tương trợ tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    2. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.

    Vì passpost của bạn hoàn toàn hợp pháp và đúng thông tin, nên nếu em họ bạn không vi phạm quy định của pháp luật Singapore thì sẽ không ảnh hưởng gì tới việc xuất nhập cảnh và việc kết hôn với bạn trai của em họ bạn.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự – Công ty luật MInh KHuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Cảnh Tại Các Sân Bay Ở Singapore
  • Hàn Quốc Bắt Đầu Thực Hiện Luật Nhập Cảnh Sửa Đổi
  • Thông Qua Luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam
  • Thông Qua Luật Xuất, Nhập Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Tuyên Truyền Phổ Biến Pháp Luật Về Xuất, Nhập Cảnh Cho Người Dân Biên Giới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100