Nghị Định O1/2017 / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Tăng Án Phí, Lệ Phí Toà Án Từ 1/1/2017 / 2023

Trình bày tờ trình tóm tắt về dự thảo Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án, Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng cho biết, một số quy định pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án ban hành năm 2009 không còn phù hợp với pháp luật hiện hành.

Cụ thể, một số mức thu không còn phù hợp với thực tế, gây khó khăn cho việc thực hiện. Bên cạnh đó, Pháp lệnh năm 2009 chưa quy định một số trường hợp không phải nộp, được giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án dẫn đến vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Đặc biệt, pháp lệnh 2009 cũng chưa quy định chế độ thu, nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, gây khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện. “Vì vậy, cần thiết ban hành Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án, thay thế Pháp lệnh 2009 để bảo đảm đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật; khắc phục vướng mắc, tạo thuận lợi trong việc thực hiện”, Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng nhấn mạnh.

Để khắc phục những bất cập này, dự thảo Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án có một số nội dung mới so với quy định hiện hành. Cụ thể, dự thảo pháp lệnh quy định các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí phù hợp với Bộ luật Tố tụng dân sự; bổ sung các trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí tòa án, án phí, lệ phí tòa án để phù hợp với Luật Phí và lệ phí.

Dự thảo Pháp lệnh cũng đã quy định lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí và thời hạn nộp tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí…

Theo đó, Chính phủ đề nghị, mức thu án phí hình sự là 200.000 đồng. Mức án phí giải quyết theo thủ tục rút gọn bằng 50% mức thu của vụ án giải quyết theo thủ tục thông thường. Đối với lệ phí công nhận, cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài thì mức thu lệ phí áp dụng chung là 3 triệu đồng, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế, không phân biệt đối xử về mức thu giữa tổ chức, cá nhân thường trú và không thường trú tại Việt Nam.

Với mức lệ phí ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam, Chính phủ đề nghị điều chỉnh giảm từ 5 triệu đồng xuống 1 triệu đồng/hồ sơ để phù hợp với thực tế và thông lệ quốc tế.

Bên cạnh đó, để tạo thuận lợi cho Ngân hàng Chính sách Xã hội khởi kiện thu hồi nợ vay trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, dự thảo pháp lệnh đã bổ sung hộ cận nghèo được miễn án phí, lệ phí tòa án để tạo thuận lợi cho họ tiếp cận công lý.

Kết luận nội dung này, Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển nêu rõ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thống nhất ban hành Nghị quyết thay vì ban hành Pháp lệnh. Thống nhất áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định đã được ban hành theo Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2017.

Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 15/2017/Nđ / 2023

Thứ nhất, về Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, cục hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn DN thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn 1267/TCHQ-GSQL (công văn hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP). Người khai hải quan chỉ phải nộp lần đầu bản chụp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm (bản sao có xác nhận của DN) khi làm thủ tục hải quan tại chi cục hải quan. Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục NK lập cơ sở dữ liệu để theo dõi, kiểm tra đối chiếu, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp cho các lần NK tiếp theo; đồng thời gửi một bản scan về Tổng cục Hải quan để tổng hợp xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ phân luồng, kiểm tra hải quan.

Thứ hai, về áp dụng Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, Tổng cục Hải quan cho biết: Trường hợp sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn giá trị hiệu lực thì được áp dụng miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi NK theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Việc nộp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thực hiện như đối với Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

Đối với sản phẩm rượu NK, theo quy định tại Điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh rượu thì rượu NK phải được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) trước khi NK. Việc DN nộp bản tự công bố sản phẩm theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì được chấp nhận để làm thủ tục NK theo quy định tại Điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.

Thứ ba, về cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm NK, theo quy định tại các Điều 15, 18, 19, 37, 38, 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các Bộ Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công Thương có trách nhiệm giao hoặc chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm NK đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Tuy nhiên, hiện nay cơ quan Hải quan chỉ nhận được danh sách các cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm NK do Bộ Y tế chỉ định. Do vậy, trong khi chờ các bộ công bố danh sách các cơ quan được giao hoặc chỉ định thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm NK theo quy định, cơ quan Hải quan căn cứ Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt/không đạt yêu cầu NK do các cơ quan đã được các bộ quản lý chuyên ngành chỉ định theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP để quyết định thông quan hàng hóa.

Thứ năm, về các chứng từ phải nộp theo phương thức kiểm tra giảm, tại các Điều 16, 18, 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định phương thức kiểm tra giảm áp dụng tối đa 5% trên tổng số lô hàng NK trong vòng 1 năm do cơ quan Hải quan lựa chọn ngẫu nhiên và thực hiện kiểm tra hồ sơ. Để có cơ sở thực hiện phân luồng kiểm tra hồ sơ theo tỉ lệ tối đa 5% theo quy định tại Điều 19, các đơn vị hải quan địa phương chỉ yêu cầu người khai hải quan nộp lần đầu các chứng từ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 18 (bản sao có xác nhận của ND) khi làm thủ tục NK tại chi cục. Chi cục Hải quan lập cơ sở dữ liệu để theo dõi, kiểm tra đối chiếu, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp cho các lần NK tiếp theo, đồng thời gửi một bản scan về Tổng cục Hải quan để tổng hợp xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ việc phân luồng, kiểm tra hải quan.

Nguồn: http://www.baohaiquan.vn/Pages/Tiep-tuc-huong-dan-thuc-hien-Nghi-dinh-15-ve-an-toan-thuc-pham.aspx

Việt Nam Ban Hành Nghị Định Số 20/2017/Nđ / 2023

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, b sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 20

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý thuế đ i với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế.

3. Nguyên tắc giao dịch độc lập được áp dụng theo nguyên tắc giao dịch giữa các bên độc lập, không có quan hệ liên kết tại các Hiệp định thuế có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.

1. “Hiệp định thuế” là thuật ngữ rút gọn của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập ký kết giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ và Hiệp định sửa đổi, bổ sung các Hiệp định hiện có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.

2. “Cơ quan thuế đối tác” là Cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam.

1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

2. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:

a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

i) Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

Phân tích so sánh tìm kiếm các đối tượng so sánh độc lập tương đồng:

b) Dữ liệu tài chính của các đối tượng so sánh phải đảm bảo độ tin cậy để sử dụng cho mục đích kê khai, tính thuế, phù hợp với các quy định về kế toán, thống kê và thuế. Thời điểm phát sinh giao dịch của các đối tượng so sánh độc lập phải cùng thời điểm phát sinh với giao dịch liên kết hoặc có năm tài chính cùng với năm tài chính của người nộp thuế, trừ trường hợp đặc thù c ầ n thi ế t mở rộng thời gian so sánh theo quy định tại điểm d khoản này. Định dạng dữ liệu phải đảm bảo có thể so sánh, tính toán được các mức g i á tại thời điểm giao dịch hoặc trong cùng kỳ tính thuế; dữ liệu so sánh về tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân b ổ lợi nhuận phải đảm bảo ít nhất là ba kỳ tính thu ế liên tục. Đối với các giá trị tỷ suất, tỷ lệ tương đối, người nộp thuế làm tròn số đ ế n chữ số thứ hai sau dấu thập phân. Trường hợp số tương đối được lấy từ các số liệu công bố không có số tuyệt đối đi kèm và không sử dụng nguyên tắc làm tròn này thì lấy theo số liệu đã công bố có trích dẫn nguồn;

đ) Căn cứ phương pháp xác định giá và các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn, thực hiện điều chỉnh mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân b ổ lợi nhuận của người nộp thu ế đ ể xác định nghĩa vụ thu ế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế không làm giảm nghĩa vụ thu ế phải nộp ngân sách nhà nước.

3. Phân tích so sánh áp dụng phương pháp đối chiếu, rà soát, điều chỉnh khác biệt trọng yếu đối với các yếu tố so sánh để lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập.

a) Yếu tố so sánh gồm đặc tính sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ, tài sản (sau đây viết tắt là đặc tính sản phẩm); chức năng hoạt động và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh; điều kiện hợp đồng và điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch;

Các thông tin được xác định là trọng yếu bao gồm: Khác biệt về đặc tính sản phẩm, điều kiện hợp đồng, chức năng, tài sản và rủi ro và ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh tế của người nộp thuế và các đối tượng so sánh độc lập; các khác biệt về chính sách, môi trường đầu tư, tác động của chi phí đầu vào sản xuất kinh doanh tại các thị trường địa lý khác nhau.

Các khác biệt định lượng và định tính phải được rà soát, điều chỉnh tương ứng với các yếu tố so sánh có ảnh hưởng trọng yếu đến phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 7 Nghị định này.

e) Kết quả phân tích là căn cứ lựa chọn đối tượng so sánh độc lập phù hợp với từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 7 Nghị định này.

4. Quy trình phân tích so sánh bao gồm các bước:

a) Xác định bản chất của giao dịch liên kết trước khi tiến hành phân tích tính tương đồng với các đối tượng so sánh độc lập;

Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được quy định như sau:

1. Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (sau đây viết tắt là phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập):

Người nộp thuế mua máy móc, thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài phải có tài liệu, chứng từ chứng minh giá mua máy móc, thiết bị tuân theo nguyên tắc giao dịch độc lập tại thời điểm mua: Đối với máy móc, thiết bị mới, giá so sánh là giá hóa đơn bên liên kết mua máy móc, thiết bị đó từ bên độc lập; đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, phải có hóa đơn, chứng từ gốc tại thời điểm mua, khi đó giá trị tài sản được xác định lại theo quy định hiện hành của pháp luật về hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

d) Kết quả xác định giá giao dịch liên kết là giá tính thuế để kê khai, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

b) Nguyên tắc áp dụng: Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận được áp dụng trên nguyên tắc không có khác biệt về chức năng hoạt động, tài sản, rủi ro; điều kiện kinh tế và phương pháp hạch toán kế toán khi so sánh giữa người nộp thuế và đối tượng so sánh độc lập có ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận. Trường hợp có các khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận, khi đó phải loại trừ các khác biệt trọng yếu này.

– Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại):

Giá mua vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản (giá vốn) từ bên liên kết b ằ ng (=) giá bán ra (doanh thu thuần) của hàng hóa, dịch vụ, tài sản bán lại cho bên độc lập trừ (-) lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thu ế trừ (-) một số chi phí khác bao gồm trong giá mua: Thu ế nhập khẩu; lệ phí hải quan; chi phí bảo hiểm, vận chuyển quốc tế (nếu có).

Lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế được xác định từ các đối tượng so sánh độc lập bằng (=) giá bán ra (doanh thu thuần) của người nộp thuế nhân (x) tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá bán ra (doanh thu thuần) của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn.

– Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi):

Giá bán ra hoặc doanh thu thuần của hàng hóa, dịch vụ, tài sản bán cho bên liên kết được xác định bằng (=) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ, tài sản mua vào từ bên độc lập cộng (+) lợi nhuận gộp trên giá vốn của người nộp thuế.

Lợi nhuận gộp trên giá vốn của người nộp thuế được xác định từ các đối tượng so sánh độc lập bằng (=) giá vốn của người nộp thuế nhân (x) tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn.

Giá bán ra cho bên liên kết (hoặc doanh thu thuần) được điều chỉnh theo đ ố i tượng so sánh độc l ập là giá tính thuế, kê khai chi phí, xác định nghĩa v ụ thu ế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của người nộp thu ế .

– Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần:

Lợi nhuận thuần không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính.

3. Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết:

d) Lợi nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế là căn cứ xác định thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, nhưng không làm giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế.

1. Giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không được trừ vào chi phí tính thuế trong kỳ, bao gồm:

b) Chi phí thanh toán cho bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế;

2. Giao dịch cung cấp dịch vụ giữa các bên liên kết:

Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.

1. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu do các tổ chức kinh doanh thông tin cung cấp, bao gồm thông tin tài chính và dữ liệu của doanh nghiệp do các tổ chức này thu thập từ các nguồn thông tin công khai và lưu giữ, cập nhật, quản lý sử dụng (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu thương mại);

b) Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán;

c) Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;

d) Thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác.

a) Cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

d) Cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế.

3. Phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để phân tích, xác định khoảng giao dịch độc lập tuân thủ nguyên tắc phân tích so sánh và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Nghị định này, theo thứ tự ưu tiên lựa chọn dữ liệu so sánh như sau:

a) Đối tượng so sánh nội bộ của người nộp thuế;

b) Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với người nộp thuế;

Trường hợp lựa chọn đối tượng so sánh n ước ngoài tại các thị trường địa lý kh á c, phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 6 và khoản 2 Điều 7 Nghị định n à y.

2. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai, xác định giá giao dịch liên kết, không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.

4. Người nộp thuế có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm:

Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các thông tin tài liệu, chứng từ của người nộp thuế cung cấp cho Cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Các dữ liệu, chứng từ và tài liệu sử dụng làm căn cứ phân tích so sánh, xác định giá giao dịch liên kết phải nêu rõ nguồn g ố c xuất xứ. Trường hợp dữ liệu của các đối tượng so sánh độc lập là số liệu kế toán, người nộp thu ế có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp cho Cơ quan thu ế b ằ ng bản mềm, dưới định dạng b ả ng tính.

7. Công ty tư vấn, kiểm toán độc lập hoặc công ty kinh doanh làm thủ tục về thuế là đại diện cho người nộp thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có trách nhiệm tuân thủ pháp luật quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định.

a) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

– Phân phối: Từ 5% trở lên;

– Sản xuất: Từ 10% trở lên;

– Gia công: Từ 15% trở lên.

1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế đối với giá giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật thuế.

2. Cơ quan thuế căn cứ các nguyên tắc phân tích so sánh, nguyên tắc và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được quy định tại Nghị định này và các thông tin kê khai nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có giao dịch liên kết để thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp sau:

a) Người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ thông tin hoặc không nộp Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Người nộp thuế cung cấp không đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Mẫu số 02, Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ phân tích so sánh, xác định giá tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo yêu cầu của Cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định tại Nghị định này;

d) Người nộp thuế có hành vi vi phạm các quy định về xác định giá giao dịch liên kết tại Điều 11 Nghị định này.

a) Cơ quan quản lý chuyên ngành, các tổ chức, hiệp hội chuyên ngành;

c) Cơ quan thuế có trách nhiệm tạo điều kiện cho người nộp thuế chứng minh, giải trình về số liệu, dữ liệu của đối tượng so sánh độc lập sử dụng trong Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

7. Trường hợp Cơ quan thuế ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá với người nộp thuế, Cơ quan thuế có trách nhiệm:

b) Quản lý, kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá của người nộp thuế theo quy định.

1. Bộ Tài chính:

a) Chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về quản lý nhà nước về giá giao dịch liên kết;

c) Thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này.

2. Ngân hàng Nhà nước

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

4. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm

5. Bộ Thông tin và Truyền thông

6. Bộ Công Thương

Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu về cơ sở dữ liệu về giá giao dịch của các hàng hóa trên các sở giao dịch hàng hóa trong nước và thông tin theo chức năng nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, theo yêu cầu quản lý giá giao dịch liên kết của Cơ quan thuế.

7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành phục vụ công tác quản lý giá giao dịch liên kết.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017.

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;các Phó Thủ tướng Chính phủ; quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;ung ương;ổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;Nơi nhận:

– Thủ tướng, – Các bộ, cơ – HĐND, UBND các tỉnh, th à nh phố trực thuộc tr PCN, Trợ lý TTg, TGĐ C – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Lưu: VT, KTTH (3).KN – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; – Ngân hàng Chính sách xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các đoàn thể; – VPCP: BTCN, các

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ)

So Sánh Đối Chiếu Bộ Luật Dân Sự 2005 Và 2022 Áp Dụng 1/1/2017 / 2023

Các văn bản mới nhất về dân sự, hôn nhân và gia đình, nhà ở dành cho thẩm phán

Thẩm tra viên, hội thẩm kiểm sát viên, luật sư các học viên tư pháp

Bộ luật dân sự năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 có hiệu lực thi hành đến nay đã được gần 11 năm, Bộ luật này đã đánh dấu một bước quan trọng trong kỹ thuật lập pháp của Việt Nam. Tuy nhiên trong quá trình thực thi Bộ luật dân sự vẫn còn nhiều điểm bất cập so với đòi hỏi thực tiễn của đất nước.

Để giúp bạn đọc thuận lợi trong quá trình tìm hiểu và thực thi pháp luật, Ban biên soạn Nhà xuất bản Hồng Đức xuất bản cuốn sách nêu trên

Với việc so sánh XXVII Chương với 687 của Bộ luật dân sự năm năm 2015 và Bộ luật dân sự năm 2005 (có XXXVI Chương với 777 Điều), cuốn sách sẽ giúp bạn đọc dễ dàng tra cứu rút ra những thông tin bổ ích trong nghiên cứu cũng như thuận tiện trong áp dụng khi cần thiết.

Ngoài ra cuốn sách còn in những điều luật của Bộ luật dân sự năm 2005 không được kế thừa quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật về dân sự, hôn nhân và gia đình, nhà ở còn hiệu lực hoặc có thể vận dụng để bạn bạn đọc tra cứu và áp dụng trong công việc.

Nội dung cuốn sách gồm có hai phần chính sau:

Phần thứ nhất: So sánh – đối chiếu Bộ luật dân sự 2005 và 2015

Phần thứ hai: các văn bản pháp luật về Dân sư, hôn nhân và gia đình, nhà ở

Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.

Sách dày 496 trang khổ 20×28 được in bằng giấy trắng bãi bằng. in xong và phát hành tháng 3 năm 2016. giá phát hành là: 350.000d/1 cuốn.