Nghị Định Thư Kyoto Là Gì / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định Thư Kyoto (The Kyoto Protocol) Là Gì? Hiệu Quả Nửa Vời Của Nghị Định Thư / 2023

Nghị định thư Kyoto

Khái niệm

Nghị định thư Kyoto trong tiếng Anh là The Kyoto Protocol.

Nghị định thư Kyoto là một thỏa thuận quốc tế nhằm giảm lượng khí thải carbon dioxide (CO2) và sự xuất hiện của khí nhà kính (GHG) trong khí quyển. Nguyên lí cơ bản của Nghị định thư Kyoto là các quốc gia công nghiệp hóa cần giảm lượng khí thải CO2.

Nội dung về Nghị định thư Kyoto

Khái quát

Nghị định thư Kyoto yêu cầu các quốc gia công nghiệp cắt giảm khí thải nhà kính vào thời điểm mối đe dọa nóng lên toàn cầu đang gia tăng nhanh chóng. Nghị định thư được liên kết với Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC). Nó được thông qua tại Kyoto, Nhật Bản vào ngày 11/12/1997 và trở thành luật quốc tế vào ngày 16/2/2005.

Các quốc gia thông qua Nghị định thư Kyoto được chỉ định mức phát thải carbon tối đa trong các giai đoạn cụ thể và tham gia giao dịch tín chỉ carbon. Nếu một quốc gia phát thải nhiều hơn giới hạn được chỉ định, thì quốc gia đó sẽ bị phạt bằng việc nhận giới hạn phát thải thấp hơn trong giai đoạn sau.

Nguyên tắc chính

Các nước phát triển, công nghiệp hóa đã hứa hẹn trong Nghị định thư Kyoto sẽ giảm trung bình 5,5% lượng khí thải hydrocarbon hàng năm vào năm 2012. Con số này sẽ chiếm khoảng 29% tổng lượng phát thải khí nhà kính trên thế giới. Mặc dù mục tiêu phụ thuộc vào từng quốc gia.

Điều này có nghĩa là mỗi quốc gia có một mục tiêu khác nhau để đáp ứng vào năm đó. Các thành viên của Liên minh châu Âu (EU) cam kết cắt giảm 8% lượng khí thải, còn Mỹ và Canada hứa sẽ giảm lượng khí thải lần lượt là 7% và 6% vào 2012.

Trách nhiệm của các nước phát triển so với các nước đang phát triển

Nghị định thư Kyoto công nhận rằng các nước phát triển chịu trách nhiệm chính cho mức độ phát thải GHG cao trong khí quyển hiện nay, và là do kết quả của hơn 150 năm hoạt động công nghiệp của các nước này. Do đó, Nghị định thư đặt gánh nặng lên các quốc gia phát triển nhiều hơn các quốc gia kém phát triển.

Nghị định thư Kyoto yêu cầu 39 quốc gia công nghiệp hóa và EU cắt giảm khí thải GHG. Các nước đang phát triển được yêu cầu tuân thủ một cách tự nguyện và hơn 100 nước đang phát triển, gồm Trung Quốc và Ấn Độ, đã được miễn trừ hoàn toàn khỏi thỏa thuận Kyoto.

Nghị định thư Kyoto kết thúc vào năm 2012 với hiệu quả nửa vời

Phát thải toàn cầu vẫn tăng lên vào năm 2005, năm mà Nghị định thư Kyoto trở thành luật quốc tế. Mọi thứ dường dường như ổn thỏa đối với nhiều nước, bao gồm các nước EU. Họ đã lên kế hoạch để đáp ứng hoặc vượt qua mục tiêu của họ theo thỏa thuận vào năm 2011.

Nhưng những nước khác thì vẫn không thể đáp ứng mục tiêu, thậm chí lượng phát thải của họ không những giảm mà còn tăng. Lấy Mỹ và Trung Quốc là ví dụ, đó là hai trong số những nước phát thải lớn nhất thế giới. Lượng khí nhà kính mà họ thải ra đã khiến nỗ lực giảm thải toàn cầu của các nước khác trở thành vô nghĩa. Trên thực tế, đã có sự gia tăng khoảng 40% lượng khí thải trên toàn cầu vào năm 2009.

Sửa đổi mở rộng Nghị định thư Kyoto tại Doha năm 2020

Vào tháng 12/2012, sau khi thời hạn cam kết đầu tiên của Nghị định thư kết thúc, các bên tham gia Nghị định thư Kyoto đã họp tại Doha, Qatar để thông qua một sửa đổi đối với thỏa thuận ban đầu của Kyoto. Sửa đổi Doha này đã bổ sung các mục tiêu giảm phát thải mới cho giai đoạn cam kết thứ hai, 2012-2020, cho các nước tham gia.

Sửa đổi Doha đã có một giai đoạn tồn tại ngắn ngủi. Năm 2015, tại hội nghị thượng đỉnh phát triển bền vững được tổ chức tại Paris, tất cả những người tham gia UNFCCC đã kí một hiệp ước khác, Hiệp ước Paris về khí hậu, thay thế cho Nghị định thư Kyoto một cách hiệu quả hơn.

Nghị định thư Kyoto ngày nay

Vào năm 2016, khi Hiệp định Khí hậu Paris có hiệu lực, Mỹ là một trong những động lực chính của thỏa thuận và Tổng thống Obama đã ca ngợi nó như là “một sự tôn vinh đối với lãnh đạo Mỹ”. Là một ứng cử viên cho tổng thống vào thời điểm đó, Donald Trump chỉ trích thỏa thuận này là một thỏa thuận tồi tệ đối với người dân Mỹ và cam kết sẽ để Mỹ rút khỏi Hiệp định nếu ông trúng cử.

Hầu như tất cả các nhà khoa học nghiên cứu về bầu khí quyền hiện nay đều tin rằng, sự nóng lên toàn cầu chủ yếu là kết quả do hành động của con người. Sau đó, theo logic, những gì con người gây ra bởi hành vi của họ sẽ có thể được khắc phục bằng cách thay đổi hành vi của chính họ. Nhưng là một điều nản lòng đối với nhiều người, rằng hành động gắn kết để đối phó với cuộc khủng hoảng khí hậu toàn cầu do người người gây ra vẫn chưa thực sự diễn ra.

(Theo Investopedia)

Ích Y

Nghị Định Kyoto Là Gì / 2023

Nghị Định Kyoto Là Gì, Phụ Lục B Nghị Định Thư Kyoto, Nghị Định Kyoto, Nghị Định Thư Kyoto, ý Nghĩa Nghị Định Thư Kyoto, ý Nghĩa Của Nghị Định Thư Kyoto, Hiệp ước Kyoto, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Thay Thể Nghị Ddingj 32/2006, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Nghị Định Quy Định Về Đào Tạo Chuyên Khoa Trong Lĩnh Vực Sức Khỏe, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2019, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Về Cơ Sở Huấn Luyện Dự Bị Động Viên Cấp Tỉnh, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 81, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 59, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 209, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 121, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Nghị Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Nghị Định Quy Định Hệ Thống Bảo Đảm Gỗ Hợp Pháp Việt Nam, Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Báo Cáo Thẩm Định Dự Thảo Nghị Định, Nghị Định 76 Quy Định Điện Năng, Nghị Định Nghị Quyết Là Gì, Mẫu Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Nghị Định Nghỉ Dịch, Nghị Quyết Nghị Định, Nghị Định Quy Định Về Chứng Nhận Chủng Loại Gạo Thơm Xuất Khẩu Sang Liên Minh Châu âu, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Số 159/2016/nĐ-cp Ngày 29/11/2016 Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Mộ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01/7/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn Vật Chất Hậu, Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Nghị Định Nghỉ Hưu, Nghị Định Số 16, Nghị Định 206-ub/cql, Nghị Định 64, Nghị Định 64 Y Tế, Nghị Định Số 17 Bán Đấu Giá Tài Sản, Nghị Định Số 17 Về Bán Đấu Giá Tài Sản, Nghị Định Oto, Nghị Định 221, Nghị Định 218 ưu Đãi Đầu Tư, Nghị Định Ki-ô-tô Là Gì, Nghị Định 68,

Nghị Định Kyoto Là Gì, Phụ Lục B Nghị Định Thư Kyoto, Nghị Định Kyoto, Nghị Định Thư Kyoto, ý Nghĩa Nghị Định Thư Kyoto, ý Nghĩa Của Nghị Định Thư Kyoto, Hiệp ước Kyoto, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Thay Thể Nghị Ddingj 32/2006, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Nghị Định Quy Định Về Đào Tạo Chuyên Khoa Trong Lĩnh Vực Sức Khỏe, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2019, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Nội Dung Nghi Định Quy Định Chức Năng Nhiêm Vụ Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Về Cơ Sở Huấn Luyện Dự Bị Động Viên Cấp Tỉnh, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 81, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 59, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 209, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 121, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Bộ Công An,

Nghị Định Thư Kyoto Năm 1997 / 2023

Nghị định thư quy định những vấn đề gì?

Nghị định thư Kyoto chia sẻ mục tiêu chung với Công ước là ổn định mức độ tích tụ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được các tác động nguy hiểm cho hệ thống khí hậu (xem Phần II.13). Để đạt được mục tiêu này, Nghị định thư Kyoto đã đề ra và tăng cường rất nhiều cam kết của Công ước.

Nội dung của Nghị định thư bao gồm các điều khoản cung cấp bối cảnh để hiểu Nghị định thư, các điều khoản ghi nhận cam kết của các thành viên, các điều khoản về thể chế và các điều khoản về bảo đảm tuân thủ.

Với Nghị định thư Kyoto, các Quốc gia thành viên thuộc Phụ lục I UNFCCC chấp nhận chịu ràng buộc bởi các cam kết cụ thể về cắt giảm phát thải khí nhà kính. Mục tiêu cắt giảm của tất cả các Quốc gia thành viên này được liệt kê ở Phụ lục B của Nghị định thư. Chúng được tính toán sao cho tổng lượng phát thải của các nước này giảm ít nhất 5% so với mức cơ cở của năm 1990, được dùng làm năm cơ sở. Mục tiêu cắt giảm phải đạt được cho giai đoạn cam kết5 năm lần thứ nhất, từ năm 2008 đến năm 2012.

Văn kiện sửa đổi Doha năm 2012 quy định giai đoạn cam kết thứ hai của Nghị định thư Kyoto từ năm 2013 đến 2020, nhưng chưa có hiệu lực do chưa đủ số thành viên phê chuẩn.

Nhằm cho phép các Quốc gia thuộc Phụ lục I có được sự linh hoạt trong việc thực thi cam kết cắt giảm của từng nước, Nghị định thư Kyoto thiết lập ba cơ chế. Các cơ chế này cho phép các Quốc gia thành viên thuộc Phụ lục I có thể tận dụng những cơ hội cắt giảmít tốn kém hơn bên ngoài lãnh thổ của mình.

Các thiết chế của Công ước khung, bao gồm Hội nghị các Bên, Ban thư ký và các Cơ quan giúp việc, cũng phục vụ cho việc thực thi Nghị định thư Kyoto. Tuy nhiên, một số thiết chế khác cũng được thành lập.

Việt Nam cần tuân thủ những nghĩa vụ gì?

Trọng tâm của Nghị định thư Kyoto nằm ở các cam kết cắt giảm khí thải của các Quốc gia thành viên thuộc Phụ lục I và các cam kết của các Quốc gia thuộc Phụ lục II về cung cấp thêm các nguồn tài chính. Các quốc gia không nằm trong phụ lục chưa phải cam kết cắt giảm khí thải, với lí do các quốc gia này không phải là những nước đóng góp chính vào việc phát thải khí nhà kính trong giai đoạn công nghiệp hóa trước khi có Công ước. Tuy nhiên, mặc dù là một nước đang phát triển không thuộc phụ lục, Việt Nam vẫn phải thực hiện các cam kết bắt buộc theo Điều 10 dành cho tất cả các Quốc gia thành viên. Các cam kết này được xây dựng dựa trên các cam kết của Điều 4 UNFCCC và cụ thể hóa chúng.

Đối với các nước thành viên đang phát triển, nguyên tắc trách nhiệm chung nhưng khác biệt và các ưu tiên phát triển quốc gia cụ thể cần phải được xem xét đến khi đánh giá các cam kết.

– UNFCCC, 2008, Kyoto Protocol Reference Manual (Sách tham khảo về Nghị định thư Kyoto) https://unfccc.int/resource/docs/publications/08_unfccc_kp_ref_manual.pdf

Nghị Định Thư Kyoto Là Gì? – Vncpc / 2023

Nghị định thư Kyoto là một thỏa thuận về việc cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, gắn liền với Chương trình Khung Liên hiệp quốc về Biến đổi Khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change – UNFCCC).

Nghị định thư buộc các nước tham gia phải cam kết đạt được các mục tiêu về thải khí nhà kính được xác định cụ thể cho từng nước. Nghị định thư được hoàn tất và mở ký vào ngày 11/12/1997 tại Kyoto, Nhật Bản. Nghị định thư quy định trước khi có hiệu lực Nghị định thư phải được phê chuẩn bởi ít nhất 55 quốc gia và các quốc gia này phải chịu trách nhiệm ít nhất đối với 55% tổng lượng khí thải toàn cầu. Các điều kiện này đã được thỏa mãn khi Liên bang Nga phê chuẩn Nghị định thư. Vì vậy, Nghị định thư chính thức bắt đầu có hiệu lực từ ngày 16/02/2005. Tính đến tháng 02/2009, đã có 184 quốc gia tham gia vào Nghị định thư Kyoto. Việt Nam ký Nghị định thư vào ngày 03/12/1998 và phê chuẩn vào ngày 25/9/2002.

Nội dung chính của Nghị định thư Kyoto là đưa ra các mục tiêu mang tính bắt buộc đối với 37 nước công nghiệp trên thế giới và Liên minh Châu Âu (EU) về việc giảm lượng khí thải nhà kính. Theo đó, các nước này đến năm 2012 phải giảm lượng phát thải khí nhà kính, chủ yếu là carbon dioxide, ít nhất 5% so với mức phát thải năm 1990. Mức giảm cụ thể áp dụng cho từng quốc gia thay đổi khác nhau. Ví dụ, các nước EU là 8%, Mỹ 7%, Nhật Bản 6%, Australia 8%, trong khi New Zealand, Nga và Ucraina được duy trì mức phát thải hiện tại. Riêng một số quốc gia vốn có lượng phát thải khí nhà kính thấp được phép tăng lượng phát thải, như Na Uy được tăng 1% hay Iceland 10%.

Việt Nam ký Nghị định thư vào ngày 03/12/1998 và phê chuẩn vào ngày 25/9/2002.

Các nước tham gia vào Nghị định thư Kyoto phải chịu sự giám sát và quản lý bởi các nguyên tắc của Liên Hiệp Quốc về lượng khí thải cắt giảm. Các quốc gia được chia làm hai nhóm: nhóm các nước phát triển thuộc Phụ lục I của Nghị định thư, buộc phải có bản đệ trình thường niên về các hành động cắt giảm khí thải; và nhóm các nước đang phát triển nằm ngoài Phụ lục I của Nghị định thư, bao gồm đa số các nước đang phát triển và cả một số nền kinh tế lớn mới nổi như Ấn Độ, Trung Quốc, Brazil. Những nước này ít chịu ràng buộc hơn so với các nước thuộc nhóm Annex I.

Nghị định thư Kyoto yêu cầu các quốc gia tham gia cam kết thực hiện các mục tiêu nêu trên thông qua ba cơ chế chính được đưa ra trong Hiệp định Marrakesh (Marrakesh Accord) được thông qua năm 2001, bao gồm (1) Cơ chế thị trường khí thải, hay còn gọi là thương mại khí thải; (2) Cơ chế phát triển sạch; và (3) Cơ chế đồng thực hiện.

Nghị định thư Kyoto cũng được cho là một trong những tiền đề hình thành nên khái niệm “ngoại giao khí hậu”, vốn xuất hiện trong khoảng 7 đến 8 năm trở lại đây, khi các diễn biễn phức tạp của khí hậu cùng các hệ quả của nó gây ảnh hưởng không nhỏ đến quan hệ quốc tế. Những quốc gia công nghiệp và các nước phát triển được cho là “thủ phạm” chính gây ra sự biến đổi khí hậu (đứng đầu là Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản), tuy nhiên lại không phải là những nước gánh chịu hậu quả nặng nề nhất, mà lại là các quốc gia đang phát triển. Các nước phát triển dù cam kết đi đầu trong việc cắt giảm lượng khí thải nhà kính theo Nghị định thư, nhưng thực tế lại tìm nhiều cách lảng tránh vấn đề như trì hoãn phê chuẩn, thực hiện, đưa những dây chuyền công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển.

Đặc biệt, Mỹ là quốc gia công nghiệp chiếm đến 25% lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính trên thế giới nhưng lại không phê chuẩn Nghị định thư Kyoto vì cho rằng điều này sẽ gây thiệt hại đối với kinh tế Mỹ. Thay vào đó, chính phủ Mỹ năm 2001 đã cam kết sẽ thực thi kế hoạch của Tổng thống George W. Bush về tăng cường hiệu quả sử dụng năng lượng trong 10 năm (2002-2012), đưa nồng độ carbon trong các ngành công nghiệp Mỹ giảm 18%.

Biến đổi khí hậu hiện nay được xếp vào hàng “an ninh phi truyền thống”, được dự báo là có thể trở thành thách thức lớn nhất với hòa bình và an ninh thế giới, hơn cả chủ nghĩa khủng bố. Hậu quả của biến đổi khí hậu (các thảm họa thiên nhiên, các vấn đề môi trường…) có thể làm thay đổi nguồn phân bổ tài nguyên, dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực, an ninh năng lượng và làm bùng nổ các làn sóng di cư, gây xung đột và làm bất ổn chính trị xã hội.

Từ năm 2009, Liên Hiệp Quốc cùng các nhà lãnh đạo thế giới đã gia tăng hợp tác và bàn thảo một thỏa thuận môi trường thay thế Nghị định thư Kyoto (sẽ hết hiệu lực vào năm 2012). Tuy nhiên, trải qua không ít các vòng đàm phán liên tiếp, các nước vẫn chưa đi đến một sự đồng thuận nào về vấn đề này, do còn nhiều khác biệt về lợi ích (đặc biệt là xung đột lơi ích giữa môi trường và kinh tế) giữa các quốc gia.

VNCPC