Nghị Định Về Chứng Thực Chữ Ký Số / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Xây Dựng Nghị Định Mới Về Chữ Ký Số Và Dịch Vụ Chứng Thực Chữ Ký Số / 2023

Tại hội thảo, các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp và sử dụng dịch vụ chữ ký số (CKS) tham gia đóng góp ý kiến cho Dự thảo tập trung vào vấn đề gia hạn và quy hoạch các tổ chức cung cấp chữ ký số công cộng (CA); đơn giản hóa thủ tục; chứng thư số nước ngoài; thời hạn cấp phép…

Ông Ngô Tuấn Anh, Phó Chủ tịch phụ trách An ninh mạng của Bkav đồng tình việc cần thiết xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 26/2007/NĐ-CP vì ban hành đến nay đã 10 năm, trong bối cảnh dịch vụ chứng thực CKS chưa hình thành; và nhằm bảo đảm hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực CKS, góp phần đẩy mạnh ứng dụng CKS trong các hoạt động kinh tế – xã hội.

Góp ý cụ thể vào Dự thảo Nghị định, ông Ngô Tuấn Anh chia sẻ, hiện nay nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ CKS thấy “mệt mỏi” về vấn đề thủ tục cấp phép. Trong 10 năm qua, Nghị định 26/2007/NĐ-CP quy định thời gian cấp phép là 60 ngày làm việc, Dự thảo Nghị định hiện vẫn giữ nguyên thời gian 60 ngày là không hợp lý khi mà nhà nước đã và đang có nhiều cải cách thủ tục hành chính như hiện nay.

“Trên tinh thần rút ngắn các thủ tục cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho kinh doanh, đề nghị rút ngắn thời gian thẩm tra, cấp phép. Đặc biệt đối với trường hợp gia hạn cần rút ngắn thời gian cấp phép, vì hiện nay gia hạn làm như mới, trong khi thực tế doanh nghiệp đã được thẩm tra kỹ khi cấp phép ban đầu” – ông Ngô Tuấn Anh nêu ý kiến.

Ngoài ra, ông Ngô Tuấn Anh đề nghị, không đưa vào Dự thảo Nghị định vấn đề “Thu hồi giấy phép” của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực CKS công cộng vì không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 12 tháng, nhằm đảm bảo nguyên tắc một vi phạm không bị xử lý nhiều lần. Vì việc xử lý trách nhiệm không nộp phí đã được quy định tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Ông Phùng Huy Tâm, Phó Giám đốc Công ty cổ phần công nghệ thẻ Nacencomm (CA2-CA) đóng góp ý kiến, hiện nay Nghị định 26 đang quy định các CA được gia hạn. Tuy nhiên bất cập là việc gia hạn chỉ được một lần với thời hạn 1 năm, nên không khả thi trong thực tế. Vì thực tế thời gian vừa qua không CA nào thực hiện theo cách gia hạn.

Mặt khác, ông Phùng Huy Tâm cho rằng, gia hạn chứng thư số là một trong các nghiệp vụ cốt lõi của dịch vụ chứng thực CKS. Hiện các CA cũng đang thực hiện nghiệp vụ này cho thuê bao, theo quy định thì Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia – cũng là một CA, cung cấp dịch vụ cho các CA công cộng. Tuy nhiên, trong dự thảo mới bỏ đi nghiệp vụ này là không phù hợp.

Do đó, đề nghị giữ nguyên nội dung gia hạn giấy phép và tăng thời gian gia hạn giấy phép lên 5 năm để bảo đảm theo thông lệ chung của quốc tế và tính liên tục trong cung cấp dịch vụ của các CA./.

Giấy Tờ, Văn Bản Cần Chứng Thực Chữ Ký Và Thẩm Quyền Chứng Thực Chữ Ký / 2023

1. Về các giấy tờ, văn bản cần chứng thực chữ ký

Theo quy định tại khoản 6 Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, thì “chứng thực chữ ký” là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã yêu cầu chứng thực. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

2. Thẩm quyền chứng thực chữ ký

Khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký cụ thể như sau:

“2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực các việc theo quy định tại khoản 2 Điều này và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực”.

Như vậy, việc Ủy ban nhân dân phường nơi ông/bà cư trú từ chối không chứng thực chữ ký trên Tờ khai thừa kế là không đúng pháp luật. Việc công chứng viên yêu cầu có chứng thực chữ ký trên Tờ khai thừa kế là cần thiết. Ông/bà có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã để tiến hành thủ tục chứng thực chữ ký theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Chứng Thực Chữ Ký Trong Các Giấy Tờ, Văn Bản / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản – Lâm Đồng

Cách thực hiện thủ tục hành chính Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản – Lâm Đồng

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

– Công dân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp cấp huyện. – Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ và tiếp nhận hồ sơ, viết giấy hẹn (trường hợp cần xác minh). Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức hướng dẫn để công dân bổ sung hồ sơ đầy đủ theo qui định.

Bước 2:

– Khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp ký chứng thực vào văn bản yêu cầu chứng thực. – Người yêu cầu chứng thực chữ ký, phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

Bước 3:

– Công dân nhận kết quả tại Phòng Tư pháp và có trách nhiệm nộp lệ phí theo qui định. – Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản – Lâm Đồng

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng

Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản – Lâm Đồng Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản – Lâm Đồng Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản – Lâm Đồng

1. Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận – Lâm Đồng

2. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được) – Bắc Kạn

3. Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài – Lâm Đồng

4. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được) – Lâm Đồng

Lược đồ Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản – Lâm Đồng

Giới Thiệu Về Chữ Ký Số / 2023

Giới thiệu về chữ ký số

Ngày 27/9/2018, Chính Phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 130/2018/NĐ-CP thay thế cho Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số áp dụng đối với cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số và cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử.

Công ty NewCA giới thiệu một số thông tin cơ bản về chữ ký số như sau:

Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định được chính xác:

Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai trong cùng một cặp khóa;

Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên

Hệ thống mật mã không đối xứng là hệ thống mật mã có khả năng tạo được cặp khóa bao gồm khoá bí mật và khoá công khai.

Khoá là một chuỗi các số nhị phân (0 và 1) dùng trong các hệ thống mật mã.

Khóa bí mật là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.

Khóa công khai là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khoá bí mật tương ứng trong cặp khoá.

2. Giá trị pháp lý của chữ ký số

Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số.

Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

Hiểu theo cách khác, chữ ký số được ví như chữ ký tay của cá nhân hoặc con dấu của tổ chức/doanh nghiệp trên môi trường điện tử.

3. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số

Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:

Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khoá công khai ghi trên chứng thư số có hiệu lực đó.

Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai ghi trên chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận tại Việt Nam cấp.

Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

Khóa bí mật và nội dung thông điệp dữ liệu chỉ gắn duy nhất với người ký khi người đó ký số thông điệp dữ liệu.

4. Phạm vi ứng dụng của chữ ký số

Hiện nay, chữ ký số được coi là phương án giải quyết tốt nhất mọi vấn đề khi giao dịch trên môi trường Internet, đồng thời cũng được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực bảo mật cao khác:

Đối với cá nhân: Chữ ký số được sử dụng trong các giao dịch thư điện tử (email), để mua bán hàng trực tuyến (shopping online), đầu tư chứng khoán điện tử, sử dụng dịch vụ ngân hàng ngân hàng điện tử, thanh toán trực tuyến … mà không sợ bị đánh cắp tiền như với các tài khoản thẻ ATM, thẻ Visa…

Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Chữ ký số được sử dụng trong giao dịch khai thuế qua mạng, hải quan điện tử, bảo hiểm xã hội điện tử, nộp thuế điện tử, đăng ký kinh doanh trực truyến, chứng nhận xuất xứ (C/O) điện tử, giao dịch thương mại điện tử, thanh toán/chuyển tiền trực tuyến… giúp quá trình được nhanh chóng, an toàn và bảo mật cao.

Sau gần 10 năm phát triển tại Việt Nam, chữ ký số đã trở thành phương tiện thiết yếu của nhiều cá nhân, tổ chức bởi những giá trị vô cùng to lớn mà nó mang lại cho người dùng như:

Tiết kiệm chi phí giấy tờ, thời gian luân chuyển trong hoạt động quản lý công văn, báo cáo, thư điện tử, giao dịch thanh toán.

Chữ ký số bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu và là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp cho các doanh nghiệp yên tâm với các giao dịch điện tử của mình.

Tính bảo mật an toàn thông tin tuyệt đối.

Xác định được danh tính người dùng rõ ràng.

Tăng thêm uy tín doanh nghiệp trong mắt khách hàng/đối tác.

Công ty NewCA cam kết mang lại cho khách hàng các giải pháp ứng dụng chữ ký số trong lĩnh vực ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử … với chất lượng dịch vụ tốt nhất, tiết kiệm chi phí và mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng/đối tác.

Bài viết cùng chuyên mục