Nghị Định Về Khen Thưởng / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng / 2023

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi đua, khen thưởng CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Điều 3 Luật số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP) như sau:

1. Sửa đổi Điểm c Khoản 15 Điều 53 như sau:

“Điều 53. Quy định chung về thủ tục khen thưởng

15.

c) Khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Sau 10 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.”

2. Sửa đổi Khoản 16 Điều 53 như sau:

“16. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

c)Camkết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

Việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước do cấp Bộ, cấp tỉnh lấy ý kiến của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với kết quả thẩm định.”

3. Sửa đổi Khoản 18 Điều 53 như sau:

“18. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 10 ngày làm việc (20 ngày làm việc đối với trường hợp phải lấy ý kiến hiệp y), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng được thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

a) Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng tại cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương:

Đối với hình thức khen thưởng thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã, cấp huyện: cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b) Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng tại cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

Đối với hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối với việc trình khen thưởng thường xuyên cấp Nhà nước, trong thời hạn 20 ngày làm việc (30 ngày làm việc đối với các hình thức khen thưởng: “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Sao vàng”; danh hiệu Anh hùng, danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”; danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân; “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ.

c) Thời gian thông báo, trả kết quả khen thưởng:

Sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thông báo và trả kết quả khen thưởng cho đơn vị trình khen thưởng.

Sau khi nhận được thông báo, quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng thông báo và trả kết quả khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.”

4. Sửa đổi Khoản 21 Điều 53 như sau:

“21. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và hồ sơ theo quy định, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản đề nghị của Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ theo quy định, Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định khen thưởng.”

5. Bổ sung Khoản 23 Điều 53 như sau:

6. Sửa đổi Khoản 3 Điều 54 như sau:

“Điều 54. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

3. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” của Bộ, ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và trích lục ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Cá nhân là thủ trưởng đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước phải thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều này (tức là Khoản 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định này);

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Các trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên.”

7. Bổ sung Khoản 4 Điều 54 như sau:

8. Sửa đổi Khoản 1 Điều 55 như sau:

“Điều 55. Thủ tục xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác

1. Các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng hàng năm. Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu nêu trên thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 84 Luật thi đua, khen thưởng.”

9. Bổ sung Khoản 3 Điều 55 như sau:

“3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Cờ thi đua, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, mỗi danh hiệu gồm 01 bộ hồ sơ (bản chính), gồm có:

a) Văn bản đề nghị khen thưởng của cấp trình khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình khen thưởng.”

10. Sửa đổi Khoản 5 Điều 56 như sau:

“Điều 56. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”

5. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình (kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”) của Bộ, ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”

11. Bổ sung Khoản 7 Điều 56 như sau:

12. Sửa đổi Khoản 4 Điều 57 như sau:

“Điều 57. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Huân chương các loại

4. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, mỗi loại 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”.

13. Sửa đổi Khoản 5 Điều 57 như sau:

“5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài gồm 03 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo thành tích cá nhân do cơ quan trình khen thưởng thực hiện.”

14. Bổ sung Khoản 6 Điều 57 như sau:

15. Sửa đổi Khoản 2 Điều 58 như sau:

“Điều 58. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

2. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”

16. Sửa đổi Khoản 3 Điều 58 như sau:

17. Sửa đổi tên gọi của Điều 59 như sau:

“Điều 59. Thủ tục xét tặng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”.

18. Sửa đổi Khoản 2 Điều 60 như sau:

“Điều 60. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Huy chương

2. Hồ sơ đề nghị tặng Huy chương gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Bản danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng Huy chương.”

19. Bổ sung Khoản 3 Điều 60 như sau:

20. Sửa đổi Khoản 3 Điều 61 như sau:

“Điều 61. Hồ sơ, thủ tục đơn giản

3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.”

21. Bổ sung Khoản 5 Điều 61 như sau:

22. Bổ sung Khoản 3 Điều 62 như sau:

“Điều 62. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”

3. Hồ sơ Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban Thi đua – Khen thưởng và danh sách trích ngang các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.”

23. Sửa đổi các Khoản 3 và 4 Điều 63 như sau:

“Điều 63. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Tỉnh anh hùng”, “Thành phố anh hùng”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (có ý kiến đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp);

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Các trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên.

24. Sửa đổi các Khoản 2 và 4 Điều 64 như sau:

“Điều 64. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân”

“2. Bộ Giáo dục và Đào tạo soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”.

Bộ Y tế soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”.

4. Hồ sơ trình các danh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân” nhân dân, ưu tú gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của Hội đồng cấp Nhà nước (kèm theo danh sách).

b) Tóm tắt thành tích cá nhân, có xác nhận của Hội đồng cấp Nhà nước.

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng cấp Nhà nước.”

25. Bổ sung Khoản 6 Điều 64 như sau:

26. Sửa đổi Khoản 4 Điều 65 như sau:

“Điều 65. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”

4. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của Hội đồng cấp Nhà nước;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước.”

27. Sửa đổi Khoản 5 Điều 65 như sau:

“5. Bộ Khoa học và Công nghệ soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch soạn thảo, trình Chính phủ ban hành nghị định quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.”

28. Bổ sung Khoản 6 Điều 65 như sau:

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2012.

– Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; – Văn phòng TW và các Ban của Đảng; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – UB Giám sát tài chính QG; – Kiểm toán Nhà nước; – Ngân hàng Chính sách Xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: Văn thư, TCCV (5b)

PHỤ LỤC

MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG(Ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ)1

1 Thể thức và kỹ thuật trình bày của các mẫu báo cáo trong Phụ lục này phải được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN …….2 (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)

Tên tập thể đề nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

– Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

– Quá trình thành lập và phát triển;

– Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể 3

2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước 4.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 5.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể 6.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG7

1. Danh hiệu thi đua:

2. Hình thức khen thưởng:

[1] Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, 05 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công; 03 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, cấp tỉnh và Giấy khen; 02 năm đối với Tập thể lao động xuất sắc và Bằng khen cấp Bộ, cấp tỉnh.

2 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

3 Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …).

4 Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị), ví dụ:

– Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

– Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia, số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…

– Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí, số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội, …).

5 Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện …

6 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể.

7 Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG …….2 (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

– Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):

– Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính:

– Trú quán:

– Đơn vị công tác:

– Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

– Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

– Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:

2. Thành tích đạt được của cá nhân 4:

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5

1. Danh hiệu thi đua:

2. Hình thức khen thưởng:

[1] Báo cáo thành tích 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, 07 năm đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động hạng ba, Huân chương Chiến công; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh; 02 năm đối với Bằng khen cấp bộ, cấp tỉnh; 01 năm đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở và Giấy khen.

2 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).

4 Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện …).

– Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động … việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

– Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…

– Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội, …).

– Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của Trung ương hội, đoàn thể giao.

– Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương …

5 Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

– Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v…

– Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:

+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;

+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ.

– Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.

Bí danh 2: Nam, nữ:

– Ngày, tháng, năm sinh:

– Nơi thường trú:

– Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):

– Chức vụ đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):

– Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

– Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

– Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5

Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác 4.

1. Danh hiệu thi đua:

1 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.

2 Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.

3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới.

4 Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).

5 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen trở lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

6 Ghi rõ hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có).

7 Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.

Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận.

BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…….2

8 Đối với cán bộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

Tên tập thể đề nghị (Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

1. Đặc điểm, tình hình:

– Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;

– Quá trình thành lập và phát triển;

– Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ 3.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ….) 4.

2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu 5.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước 6.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG8

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể 7:

1. Danh hiệu thi đua:

2. Hình thức khen thưởng:

1 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).

2 Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).

3 Đối với Đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng …).

4 Nêu r

Nghị Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng / 2023

Nghị Định Số 65 Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 42 Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 42 Khen Thưởng, Nghị Định Số 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 39 Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Khen Thưởng, Nghị Định Mới Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định 91 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 65 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Về Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn Nghị Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 42 Luật Thi Đua Khen Thưởng, Đơn Đề Nghị Khen Thưởng, Mẫu Đơn Đề Nghị Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Xét Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng, Giấy Đề Nghị Khen Thưởng, Mẫu Đơn Đề Nghị Khen Thưởng Đột Xuất, Văn Bản Đề Nghị Hiệp Y Khen Thưởng, Công Văn Đề Nghị Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Liên Đội, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng, Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng, Quy Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Ddieeuf187 Quy Định Khen Thưởng, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Tờ Trình Thôi Giư Chưc Vụ Đề Nghị Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Liên Đội Vững Mạnh, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Đoàn Thanh Niên, Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng Tặng Kỷ Niệmchuwowng, Giấy Đề Nghị Khen Thưởng Thành Tích, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2015, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2017, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Và Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An,

Nghị Định Số 65 Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 42 Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 42 Khen Thưởng, Nghị Định Số 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 39 Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Khen Thưởng, Nghị Định Mới Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định 91 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 65 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Về Thi Đua Khen Thưởng, Hướng Dẫn Nghị Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Số 42 Luật Thi Đua Khen Thưởng, Đơn Đề Nghị Khen Thưởng, Mẫu Đơn Đề Nghị Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Xét Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng, Giấy Đề Nghị Khen Thưởng, Mẫu Đơn Đề Nghị Khen Thưởng Đột Xuất, Văn Bản Đề Nghị Hiệp Y Khen Thưởng, Công Văn Đề Nghị Khen Thưởng, Văn Bản Đề Nghị Khen Thưởng Liên Đội, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng, Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng, Quy Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể,

Quyết Định Về Việc Khen Thưởng / 2023

Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Người Tốt Việc Tốt, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Violet, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Quyết Định Khen Thưởng 2016, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh 20/11, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng 2017, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Và Cá Nhân, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2015, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Bóng Đá, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự,

Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Người Tốt Việc Tốt, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Violet, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Quyết Định Khen Thưởng 2016,

Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Giải Thưởng Sáng Tạo Đs 2009 / 2023

TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Căn cứ Quyết định số 34/2003/QĐ-TTg ngày 04/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng Công ty Đường sắt Việt ;

Căn cứ Quyết định số 378/QĐ – ĐS ngày 09/4/2010 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty ĐSVN về việc thành lập Hội đồng thẩm định, xét duyệt Giải thưởng Sáng tạo Đường sắt Việt Nam năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 1115 QĐ/ĐS – TNĐS ngày 31/7/2009 của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam về việc bổ sung, sửa đổi Thể lệ Giải thưởng Sáng tạo Đường sắt Việt Nam “;

Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định, xét duyệt Giải thưởng “Sáng tạo Đường sắt Việt Nam năm 2009”,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tặng Giấy chứng nhận, biểu trưng cho 02 đề tài đạt giải Nhất, Giải thưởng năm 2009, kèm theo số tiền thưởng cho mỗi đề tài là 10.000.000 đồng ( Sáng tạo Đường sắt Việt Nam có danh sách kèm theo).

2. Tặng Giấy chứng nhận , biểu trưng cho 02 đề tài đạt giải Ba, Giải thưởng năm 2009, kèm theo số tiền thưởng cho mỗi đề tài là 6.000.000 đồng ( Sáng tạo Đường sắt Việt Nam có danh sách kèm theo).

3. Tặng Giấy chứng nhận , biểu trưng cho 02 đề tài đạt giải Khuyến khích, Giải thưởng năm 2009, kèm theo số tiền thưởng cho mỗi đề tài là 4.000.000 đồng ( Sáng tạo Đường sắt Việt Nam có danh sách kèm theo).

Tổng số tiền khen thưởng là: 40.000.000đồng ( Bốn mươi triệu đồng chẵn) được trích từ nguồn kinh phí hoạt động khoa học công nghệ năm 2010 của Tổng Công ty Đường sắt Việt .

Các thành viên Hội đồng xét duyệt Giải thưởng Sáng tạo Đường sắt Việt Nam ” năm 2009, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam và các tác giả của các đề tài có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

– Đảng ủy, Công đoàn ĐSVN;

– Các đồng chí Phó TGĐ TCT ĐSVN;

– Các Ban TCT ĐSVN;

ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

(Kèm theo quyết định số471/QĐ – ĐS ngày 12/5/2010 của Tổng Công ty ĐSVN)

TỔNG CÔNG TY ĐSVN