Nghị Định Xử Phạt Về Đất Đai Mới Nhất / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Mới Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Mối Liên Hệ Giữa Các Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Ngày 19-11-2019, Chính phủ ban hành Nghi định số 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    a) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

    b) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo (sau đây gọi chung là tổ chức).

    Bên canh đó, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp cũng ban hành các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất,… Cụ thể như: Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26-10-2019 Sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTNMT ngày 12-9-2019 Hợp nhất Thông tư quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 12-9-2019 Hợp nhất Thông tư quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25-11-2019 Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;…

    Nhằm giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đất đai và bạn đọc quan tâm đến những quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Thế Giới xuất bản cuốn sách: Sách có độ dày hơn 400 trang,giá phát hành 350,000đ/1 quyển, Trân trọng giới thiệu cuốn sách đến quý độc giả.

    Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:

    Phần thứ nhất: Luật Đất đai

    Phần thứ hai: Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

    Phần thứ ba: Các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

    Phần thứ tư: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau:

    PHẦN I: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI.

    PHẦN II: CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.

    PHẦN III: CÁC QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI THU HỒI ĐẤT ĐẤT.

    PHẦN IV: CÁC QUY ĐỊNH ÁP DỤNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI.

    Tại kỳ họp thứ 6 ngày 29-11-2013, Quốc hội khóa XIII đã ban hành Luật Đất đai mới thay thế cho Luật đất đai 2003. Luật Đất đai mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01-7-2014.

    Bên cạnh việc kế thừa các quy định của Luật Đất đai năm 2003, thì Luật Đất đai năm 2013 cũng đồng thời bổ sung nhiều quy định mới nhằm hoàn thiện chính sách đất đai của Nhà nước mà nổi bật là những quy định về quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cũng như các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai 2003, góp phần tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính về đất đai, tăng cường công tác quản lý đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

    Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác pháp luật nói riêng thuận tiện trong việc nghiên cứu và áp dụng Luật Đất đai về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách:

    Tổ Chức, Cá Nhân – Trình Tự, Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Và Các Văn Bản Về Giao Đất, Cho Thuê Đất, Thu Tiền Sử Dụng Đất, Bồi Thường Thiệt Hại Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất

    do luật sư Nguyễn Thị Chi hệ thống.

    Ngoài ra cuốn sách còn in các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 trong các lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về đất mới nhất để bạn đọc tham khảo và áp dụng trong công việc.

    PHẦN I: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

    PHẦN II: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, CÂY LÂU NĂM).

    PHẦN III: CÁC VĂN BẢN VÊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT.

    SÁCH CÓ ĐỘ DÀY 400 TRANG,GIÁ 365.000Đ/1 QUYỂN

    Chỉ Dẫn Áp Dụng Các Điều Và Văn Bản Luật Đất Đai

    Chương 2: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI

    Chương 3: ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI

    Chương 4: QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

    Chương 5: GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

    Chương 6: THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ

    Chương 7: ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

    Chương 9 : HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

    Chương 11: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

    Chương 12: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

    Chương 13 : GIÁM SÁT, THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

    Chương 14: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác pháp luật nói riêng thuận tiện trong việc nghiên cứu và áp dụng Luật Đất đai, Nhà xuất bản Nông Nghiệp cho xuất bản cuốn sách “So sánh Luật Đất đai 2003 – 2013 và các văn bản về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về đất.” do luật gia Nguyễn Ngọc Điệp biên soạn. Ngoài ra cuốn sách còn in các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai trong các lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về đất mới nhất để bạn đọc tham khảo và áp dụng trong công việc.

    PHẦN THỨ NHẤT: SO SÁNH LUẬT ĐẤT ĐAI 2003 VÀ 2013.

    PHẦN THỨ HAI: CÁC VĂN BẢN VÊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

    TRUNG TÂM SÁCH LUẬT VIỆT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình Xây Dựng Theo Nghị Định 46/2015
  • Nghị Định Mới Về Thương Mại Điện Tử Khiến Doanh Nghiệp Lo Lắng
  • Nghị Định Mới Về Quản Lý Thương Mại Điện Tử
  • Tiểu Sử Diễn Viên Hài Xuân Nghị
  • Nghị Định Về Hợp Đồng Xây Dựng
  • Trưng Cầu Ý Kiến Về Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai: Chưa Đủ Sức Răn Đe
  • Nghị Định Xử Phạt Rượu
  • Từ Hôm Nay, Lái Xe Sử Dụng Rượu, Bia Bị Xử Phạt Nghiêm
  • Nghị Định 85 Y Tế
  • Nghị Định Và Thông Tư Có Những Quy Định Không Đồng Nhất Thì Áp Dụng Văn Bản Nào?
  • Theo đó, Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được lấy ý kiến lần này sẽ thay thế Nghị định 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ, gồm 4 chương, 44 điều, tăng 6 điều so với Nghị định 102, trong đó quy định cụ thể hơn một số hành vi, tăng mức xử phạt so với trước đây nhằm đảm bảo tính ngăn ngừa vi phạm, giúp đội ngũ thanh tra xử lý dễ dàng hơn các vi phạm.

    Tại Hội nghị, đại diện các Sở TN&MT các tỉnh, thành phố cơ bản nhất trí với Dự thảo Nghị định và góp ý nhằm hoàn thiện Dự thảo. Góp ý vào hành vi vi phạm, Chánh Thanh tra Sở TN&MT TP Cần Thơ Vĩnh Đại Lợi cho rằng, quy định đối với hành vi hủy hoại đất trong đó có hình thức xử phạt và buộc phải khôi phục trong Dự thảo là rất khó thực hiện. Ví dụ như việc khai thác cát dẫn tới sạt lở đất nếu bắt buộc phải khôi phục thì khó thực hiện, do đó cần có có quy định thêm đối với việc không thể khôi phục với những trường hợp này.

    Thời gian qua, tình trạng vị phạm hành chính về sử dụng đất đai có nhiều diễn biến phức tạp, một số quy định về xử phạt tại Nghị định cũ được đánh giá là còn nhẹ và gây khó khăn cho quá trình thực hiện. Về mức độ xử phạt, một số hành vi vi phạm có mức độ phạt còn thấp so với lợi ích của việc sử dụng đất do vi phạm đem lại nên chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa hành vi vi phạm, cụ thể như: Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất chỉ phạt từ 2 triệu đồng; lấn chiếm đất chỉ phạt từ 1 triệu; không đăng ký đất đai phạt từ 500 nghìn đồng.

    Về thẩm quyền xử phạt, nhiều trường hợp thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm nhưng không đủ thẩm quyền xử phạt hoặc được phạt tiền nhưng không đủ thẩm quyền áp dụng hình phạt bổ sung, nhất là hành vi buộc trả lại đất đã vi phạm, dẫn tới xử lý không triệt để, kéo dài, đùn đẩy trách nhiệm giữa các cấp.

    Theo Phó Tổng cục trưởng Đào Trung Chính, việc xây dựng Dự thảo Nghị định phải đảm bảo sự nghiêm minh, nâng cao hiệu lực quản lý và Nhà nước. Do đó, phải rà soát không để chồng chéo với các quy định pháp luật hiện hành khác, xử lý sai phạm minh bạch, quy định rõ trách nhiệm các cấp, bộ ngành, nhất là trong việc sử dụng đất và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn tại các địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Tăng Lương 2022
  • Lương Tối Thiểu Vùng Tăng Thêm Cao Nhất 240.000 Đồng Từ 1
  • Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2022 Và Những Quy Định Tăng Lương
  • Quy Định Về Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình
  • Nghị Định 91/2019: Những Điểm Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Điện Tử Huyện Kim Sơn Tỉnh Ninh Bình
  • Cập Nhật 1 Số Điểm Mới Trong Nđ 91/2019/nđ
  • Điểm Mới Của Nghị Định 91/2019 Quy Định Rõ Hành Vi Hủy Hoại Đất.
  • Một Số Nội Dung Mới Nghị Định 91/2019/nđ
  • Cấm Tiếp Thị Quảng Cáo Qua Điện Thoại Môi Giới Bất Động Phải Làm Thế Nào ?
  • 2. Đối tượng áp dụng

    Nghị định 91/2019/NĐ-CP chia làm 2 nhóm đối tượng, bao gồm:

    Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

    Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo (sau đây gọi chung là tổ chức).

    3. Về thời hiệu xử phạt VPHC

    Nghị định quy định cụ thể về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 2 năm và xác định rõ hành vi đang thực hiện và hành vi đã kết thúc để tính thời hiệu xử phạt

    4. Về hình thức xử phạt

    – Các hình thức xử phạt chính, bao gồm: cảnh cáo và phạt tiền.

    – Hình thức xử phạt bổ sung:

    + Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;

    + Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đất đai từ 09 tháng đến 12 tháng.

    – Các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:

    + Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, UBND cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để quy định mức độ khôi phục đối với từng loại vi phạm quy định tại Nghị định 91;

    + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định 91;

    + Buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;

    + Buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định;

    + Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất;

    + Buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng, tiền cho thuê, tiền cho thuê lại đất không đúng quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất còn lại;

    + Buộc hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo đúng quy định;…

    5. Bổ sung điều khoản xác định số lợi bất hợp pháp

    Nghị định 91/2019 đã hướng dẫn cụ thể công thức tính số lợi bất hợp pháp trong trường hợp sử dụng đất sang mục đích khác mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm; trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện; trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện; Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở,…

    6. Bổ sung cách xác định diện tích đất vi phạm

    – Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất thì xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.

    – Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đã có bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ địa chính để xác định; trường hợp không có bản đồ địa chính mà có bản đồ khác đã, đang sử dụng quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định…

    7. Về xử phạt các hành vi vi phạm

    – Bổ sung quy định xử phạt hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa không đúng quy định; sử dụng đất vào mục đích khác thuộc trường hợp phải đăng ký mà không đăng ký theo quy định, mức phạt lên tới 100 triệu đồng.

    – Bổ sung hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn, mức phạt lên tới 70 triệu đồng. Đối với hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng ở khu vực đô thị thì mức phạt gấp 2 lần ở nông thôn, tức là 140 triệu đồng.

    – Bổ sung xử phạt hành vi hủy hoại đất, với mức phạt tiền lên tới 150 triệu đồng.

    – Bổ sung xử phạt hành vi không sử dụng đất trồng cây hằng năm trong 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong 24 tháng liên tục, mức phạt tiền lên tới 10 triệu đồng.

    – Ngoài ra, về mức phạt tiền trong các hành vi vi phạm thì đều tăng so với Nghị định 102/2014/NĐ-CP.

    8. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

    Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được giao cho các chủ thể như sau:

    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

    – Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TRẦN ĐỨC HÙNG VÀ CỘNG SỰ – DHP LAW

    Địa chỉ: 45A Cửu Long, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. HCM, Việt Nam

    Hotline: 0986.938.627

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Điểm Mới Trong Nghị Định 91/2019/nđ
  • Một Số Điểm Mới Về Khen Thưởng Theo Nghị Định Số 91/2017/nđ
  • Tiêu Chuẩn Và Mức Khen Thưởng Theo Nghị Định 91 Từ 01/7/2018
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71
  • Luật Sư Nói Về Nghị Định 91/2019/nđ
  • Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định 1118/qđ Năm 1996 Ban Hành Các Mẫu Văn Bản Thanh Tra, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Bảo Vệ Môi Trường Do Bộ Trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ Và Môi Trường Ban Hành
  • Văn Bản Xử Phạt Hành Chính
  • Văn Bản Hành Chính Đơn Xin Việc
  • Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Hành Chính
  • Mẫu Đơn Xin Việc Hành Chính Nhân Sự
  • Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Xử Phạt Hành Chính, Văn Bản Xử Phạt Hành Chính, Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Đất Đai, Đơn Xin Miễn Phạt Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Phật Giáo, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Miễn Xử Phạt Hành Chính, Biên Bản Phạt Hành Chính, Uy Quyen Xu Phat Hanh Chinh, Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Miễn Nộp Phạt Hành Chính, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính 167, Đơn Xin Giảm Phạt Hành Chính, Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Môi Trường, Mẫu Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Văn Bản Hành Chính Phật Giáo, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính, Thong Bao Su Phat Vi Pham Hanh Chinh, Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quy Trình Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Báo Phạt Hành Chính Antt, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính, Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính, Bài Thu Hoạch Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Sổ Theo Dõi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Giảm Mức Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nguyên Tắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biểu Mẫu Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Thông Báo Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biểu Mẫu Xử Phạt Hành Chính Theo Thông Tư 07, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Xử Phạt Hành Chính, Mẫu Thông Báo Về Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Thông Báo Về Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Giấy ủy Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Miễm Xử Phạt Hành Chính Về Điện Lực, Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Mẫu Văn Bản Giao Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Dự Thảo Xử Phạt Hành Chính Trong Giáo Dục, Đơn Xin Giảm Xử Phạt Hành Chính Điện Lực, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Điều 3 Pháp Lệnh Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định 112 Xu Phat Vi Pham Hanh Chinh Quan Su, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Xử Phạt Hành Chính Về Điện, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính (mẫu Số 02/qĐ-xphc), Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thuế, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Kinh Doanh Nhà Nghỉ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Khoáng Sản, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Môi Trường, Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Dầu Khí, Kinh Doanh Xăng Dầu Và Khí, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Giấy ủy Quyền Ký Biên Bản Và Nhận Quyết Định Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Hóa Đơn, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Quản Lý, Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia, Quy Định Về Các Biểu Mẫu Để Sử Dụng Khi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Thuộc Thẩm Quyền Của Công An Nhân, Tiểu Luận Tình Huống Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng Đối Với Cán Bộ Quản Lý Cấp P, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Đảng Viên Bị Xử Phạt Hành Chính Có Dự Đại Hội Đảng, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Mẫu 02/thẻ Agribanhk Đề Nghị Phát Hành/phát Lại Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Dành Cho Khách Hàng Trả Lương The,

    Các Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Dược Và Mức Xử Phạt, Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thi Hành án Dân Sự, Xử Phạt Hành Chính, Văn Bản Xử Phạt Hành Chính, Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Đất Đai, Đơn Xin Miễn Phạt Hành Chính, Văn Bản Hành Chính Phật Giáo, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Miễn Xử Phạt Hành Chính, Biên Bản Phạt Hành Chính, Uy Quyen Xu Phat Hanh Chinh, Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Miễn Nộp Phạt Hành Chính, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính 167, Đơn Xin Giảm Phạt Hành Chính, Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Môi Trường, Mẫu Văn Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Văn Bản Hành Chính Phật Giáo, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính, Thong Bao Su Phat Vi Pham Hanh Chinh, Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quy Trình Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Báo Phạt Hành Chính Antt, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính, Đơn Xin Miễn Giảm Xử Phạt Hành Chính, Bài Thu Hoạch Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Sổ Theo Dõi Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Giảm Mức Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nguyên Tắc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biểu Mẫu Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Thông Báo Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Hướng Dẫn Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Biểu Mẫu Xử Phạt Hành Chính Theo Thông Tư 07, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Ra Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Xử Phạt Hành Chính, Mẫu Thông Báo Về Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Thông Báo Về Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Giấy ủy Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Đơn Miễm Xử Phạt Hành Chính Về Điện Lực, Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Môi Trường
  • Văn Bản Hành Chính Là Gì
  • Hướng Dẫn Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Các Cơ Quan, Đơn Vị Tuyển Chọn, Tham Khảo Các Mẫu Hợp Đồng
  • Điều Khoản Về Giá Trong Hợp Đồng Mua Bán Tài Sản
  • Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Luật Đất Đai
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Thi Hành Luật Đất Đai
  • Sửa Đổi Luật Đất Đai 2013: Khi “chiếc Áo” Không Còn Hợp
  • Sớm Hoàn Thiện Dự Thảo Sửa Đổi 3 Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai
  • Các Kiến Nghị Dự Thảo Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai 2013 Năm 2022
  • Theo đề nghị của Văn phòng Chính phủ về việc lấy ý kiến thành viên Chính về dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thay thế Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, ngoài ý kiến ghi trong Phiếu, Bộ Xây dựng có thêm một số ý kiến như sau:

    1. Theo quy định của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính thì việc xử phạt vi phạm phải căn cứ vào tính chất và mức độ của hành vi phạm, không căn cứ vào hành vi đó xảy ra tại khu vực nông thôn hay thành thị. Ví dụ: tổ chức tôn giáo nếu gây cản trở việc sử dụng đất của người khác thì dù ở đâu cũng bị xử phạt như nhau, có như vậy mới tránh được sự so bì và bảo đảm sự công bằng trong xử phạt. Vì vậy, đề nghị không nên phân thành 2 khu vực để quy định mức xử phạt như quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15 của dự thảo.

    2. Về quy định mức xử phạt do chậm đưa đất vào sử dụng (Điều 20), đề nghị tăng mức xử phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 2, bởi vì việc chậm đưa đất vào sử dụng có thể gây ra lãng phí và thiệt hại cho người có đất bị thu hồi do phải dừng sản xuất, kinh doanh nhưng đất bị thu hồi lại để trống, không sử dụng.

    3. Về quy định tại khoản 2 Điều 31: Dự thảo quy định ngân sách nhà nước chi trả kinh phí để xác định diện tích đất và xác định giá đất làm cơ sở để xử phạt là chưa hợp lý, nên sử dụng kinh phí từ việc xử phạt thay vì từ ngân sách nhà nước. Mặt khác, dự thảo chưa quy định rõ là cơ quan nào sẽ thực hiện việc xác định giá đất, nếu là cơ quan thanh tra đất đai thực hiện thì sẽ không đúng chức năng. Vì vậy, đề nghị nghiên cứu, chỉnh sửa lại quy định này cho hợp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Dẫn Áp Dụng Các Điều Và Văn Bản Luật Đất Đai Từ
  • Quán Triệt Các Nđ Của Cp Về Thi Hành Luật Đất Đai Năm 2013
  • Đề Nghị Điều Chỉnh Nghị Định 43/2014/nđ
  • Hướng Dẫn Những Nội Dung Mới Của Luật Đất Đai Năm 2013 Liên Quan Đến Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Các Vụ Án Hành Chính
  • Các Văn Bản Liên Quan Đến Luật Đất Đai 2013 Bạn Nên Tìm Hiểu
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Đổi Mới Quan Trọng Về Chính Sách Đất Đai Trong Luật Đất Đai Năm 2013
  • Tập Trung Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Và Thi Hành Luật Đất Đai Năm 2013
  • Nghị Định 43 Luật Đất Đai
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đối Với Các Trường Hợp Chuyển Nhượng Nhà Ở Mà Bên Chuyển Quyền Sở Hữu Đã Có Giấy Chứng Nhận Đã Được Cấp Theo Luật Nhà Ở Năm 2005 Hoặc Theo Nghị Định 60/nđ
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đối Với Các Trường Hợp Chuyển Nhượng Nhà Ở Mà Bên Chuyển Quyền Sở Hữu Đã Có Giấy Chứng Nhận Đã Được Cấp Theo Luật Nhà Ở Năm 2005 Hoặc Theo Nghị Định 60/cp Hoặc Giấy Chứng Quyền Sử Dụn Đất Ở Có Ghi Nhận Nhà Ở Theo Luật Đất Đai Năm 2003
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Ch, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Số 60 Hướng Dẫn Luật Ngân Sách, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Kế Toán 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Du Lịch 2022, Góp ý Nghị Định Hướng Dẫn Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định 78 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quốc Tịch, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Nghị Định 60 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Ngân Sách, Nghị Định 35 2003 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Pccc, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Công An Nhân Dân, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Khiếu Nại Tố Cáo Mới Nhất, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Đoàn Mới Nhất, Quy Định Luật Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhxh 1 Lần Mới Nhất, Dự Luật Mới Nhất Về Thẻ Xanh Định Cư, Quy Định Luật Đấu Thầu Mới Nhất, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Chế Độ Nghỉ Phép Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Hôm Nay, Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Đất Đai, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định Đấu Thầu Mới Nhất, Nghị Định Dược Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất ở Việt Nam, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Bảo Hiểm Xã Hội, Bộ Luật Hình Sự Quy Định Mức Phạt Tiền Thấp Nhất Là Bao Nhiêu, Nhận Định Nào Sau Đây Mô Tả Chính Xác Nhất Quy Luật Hiệu Suất Giảm Dần, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Tiền Lương, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2022, Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định Mới Nhất Về Kinh Doanh Xăng Dầu, Nghị Định 108 Về Tinh Giản Biên Chế Mới Nhất,

    Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Ch, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Số 60 Hướng Dẫn Luật Ngân Sách, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Kế Toán 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Du Lịch 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022
  • Mức Lương Tối Thiều Vùng 2022 Đóng Bhxh Theo Quy Định
  • Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Cập Nhật Thang Bảng Lương 2022 Cho Người Lao Động
  • Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Các Điểm Mới Trong Nghị Định 91/2019/nđ – Cp Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Quy Định Về Xử Phạt Hành Chính Trên Lĩnh Vực Đất Đai
  • Từ 01/10, Cấm Tự Ý Nhắn Tin, Gọi Điện Quảng Cáo
  • Tăng Chế Tài Xử Phạt Nhập Lậu Thuốc Lá Điếu
  • Điểm Mới Về Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định 15/2018/nđ
  • Xử Lý Nghiêm Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm .công An Tra Vinh
  • Theo thông tin mới nhất, kể từ ngày 5/1/2020, hành vi mua bán, sang nhượng nhà đất nếu không có sổ đỏ có thể bị phạt tiền lên đến 40 triệu. Và còn nhiều khung hình phạt nhằm vào thị trường bất động sản khác mà mức phạt có thể lên đến cả tỷ đồng.

    Thông tin trên là một trong số các điểm mới trong Nghị Định 91/2019/NĐ – CP về xử phạt vi phạm hành chính đất đai. Đây là Nghị định thay thế cho Nghị định 102/2014 trước đó.

    Nghị Định 91/2019/NĐ – CP về xử phạt vi phạm hành chính đất đai sẽ bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 5/1/2020, với nhiều thay đổi, cập nhật mới mà người đầu tư cần nắm rõ. Nhất là các trường hợp phân lô, bán nền trái phép, tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở, bỏ hoang đất hay mua bán đất không có sổ đỏ… là những hành vi bị phạt nặng.

    Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở bị phạt lên đến 1 tỷ đồng

    Thời gian vừa qua, báo đài đã đưa tin về nhiều trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất sai phép, gây hậu quả nặng nề. Thì kể từ ngày 5/1/2020, mức xử phạt cho các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất sai quy định có thể bị phạt lên đến 1 tỷ đồng.

    Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 9 Nghị định 91/2019, chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (trong đó có đất thổ cư) mà không được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị phạt tiền theo diện tích chuyển đổi trái phép. Cụ thể như sau:

    STT

    Diện tích(01 héc ta = 10.000m2)

    Nông thôn(triệu đồng)

    Đô thị(triệu đồng)

    1

    Dưới 0,01 (<100m2) đây là trường hợp phổ biến nhất.

    Từ 03 – 05

    Mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt với khu vực nông thôn (tối đa là 500 triệu đồng).

    2

    Từ 0,01 đến dưới 0,02

    Từ 05 – 10

    3

    Từ 0,02 đến dưới 0,05

    Từ 10 – 15

    4

    Từ 0,05 đến dưới 0,1

    Từ 15 – 30

    5

    Từ 0,1 đến dưới 0,5

    Từ 30 – 50

    6

    Từ 0,5 đến dưới 01

    Từ 50 – 80

    7

    Từ 01 đến dưới 03

    Từ 80 – 120

    8

    Từ 03 héc ta trở lên

    Từ 120 – 250

    *Lưu ý:

    Mức phạt trên chỉ mang tính chất cá nhân. Đối với tổ chức vi phạm sẽ có mức phạt bằng 02 lần so với mức phạt cá nhân (Cao nhất 01 tỷ đồng).

    Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn bị bắt buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

    BỎ HOANG ĐẤT TRỒNG BỊ PHẠT TIỀN LÊN ĐẾN 20 TRIỆU ĐỒNG

    Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 91/2019, đối với hành vi không sử dụng, khai thác đất trông cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, ngoại lệ được cho phép sẽ bị xử phạt dựa trên diện tích đất trồng vi phạm.

    STT

    Diện tích không sử dụng

    Mức phạt

    1

    Dưới 0,5 héc ta

    Phạt tiền từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng.

    2

    Từ 0,5 đến dưới 03 héc ta.

    Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng.

    3

    Từ 03 đến dưới 10 héc ta.

    Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng.

    4

    Từ 10 héc ta trở lên.

    Phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng.

    Biện pháp khắc phục: Bắt buộc đối tượng vi phạm phải sử dụng đất đúng mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất . Trong trương hợp đã xử phạt vi phạm mà không đưa đất vào sử dụng đúng mục đích thì sẽ bị nhà nước thu hồi đất.

    MUA BÁN, TRAO ĐỔI ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ PHẠT TỚI 40 TRIỆU ĐỒNG

    Dựa trên Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 đã có quy định về điều kiện người sử dụng đất được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp khi đáp ứng:

    Có Giấy chứng nhận.

    Đất không có tranh chấp.

    Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    Trong thời hạn sử dụng đất.

    Và theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 91/2019, đã có quy định về mức phạt khi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp đất không đủ điều kiện như sau:

    Hành vi vi phạm

    Nông thôn

    Đô thị

    Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện.

    Từ 03 – 05 triệu đồng.

    Từ 05 – 10 triệu đồng.

    Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ từ hai điều kiện trở lên.

    Từ 05 – 10 triệu đồng.

    Từ 10 – 20 triệu đồng.

    KHÔNG SANG TÊN SỔ ĐỎ BỊ PHẠT ĐẾN 20 TRIỆU ĐỒNG

    Theo Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 có quy định về người sử dụng đất khi phát sinh giao dịch mua bán, trao đổi, chuyển nhượng nhà đất bắt buộc phải đăng ký biến động nhà đất (Thủ tục sang tên) trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch.

    Theo khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định 91/2019, trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định bị phạt tiền như sau:

    Thời gian

    Nông thôn

    Đô thị

    Trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn.

    Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng.

    Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định với khu vực nông thôn.

    Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn.

    Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng.

    HÀNH VI LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI BỊ PHẠT LÊN ĐẾN 1 TỶ ĐỒNG:

    Đáng chú ý, Căn cứ vào khoản 3 Điều 14 Nghị định 91/2019, mức xử phạt cho hành vi lấn chiếm đất đai có thể lên đến 1 tỷ đồng. So với các khung hình phạt trước thì đây có thể được xem là mức xử phạt tăng kỷ lục.

    Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn (Trừ trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức) thì bị xử phạt như sau:

    TT

    Diện tích bị lấn, chiếm(héc ta)

    Nông thôn(triệu đồng)

    Đô thị

    1

    Dưới 0,05

    Từ 10 – 20

    Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với hành vi vi phạm tương ứng tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức.

    2

    Từ 0,05 đến dưới 0,1

    Từ 20 – 40

    3

    Từ 0,1 đến dưới 0,5

    Từ 40 – 100

    4

    Từ 0,5 đến dưới 01

    Từ 100 – 200

    5

    Từ 01 héc ta trở lên

    Từ 200 – 500

    Theo Thông tin dự án 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Đổi Chính Sách Để Tháo Gỡ Vướng Mắc Trong Cổ Phần Hóa, Thoái Vốn
  • Hội Nghị Quán Triệt, Phổ Biến Luật Phòng, Chống Tác Hại Rượu, Bia; Nghị Định 91/2019/nđ
  • Nghị Định 91 Ra Đời: “hết Thời” Tin Nhắn Rác, Cuộc Gọi Rác
  • Hệ Thống Biểu Mẫu Báo Cáo, Mẫu Văn Bản Áp Dụng Trong Hồ Sơ, Thủ Tục Khen Thưởng (Ban Hành Kèm Theo Nghị Định Số 91/2017/nđ
  • Sở Và Truyền Thông Hà Nội Tăng Cường Chống Tin Nhắn Rác, Thư Điện Tử Rác, Cuộc Gọi Rác
  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Nghị Định Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Mối Liên Hệ Giữa Các Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Nghị Định Xử Phạt Môi Trường
  • Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ ban hành Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    a) Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân);

    b) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức);

    c) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo.

    2. Tổ chức, cá nhân được áp dụng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật không thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

    2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê đất hoặc người sử dụng đất cho phép hoặc mượn đất của người sử dụng đất mà khi hết thời hạn được mượn theo thỏa thuận vẫn không trả lại đất hoặc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng, không được tiếp tục sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    3. Hủy hoại đất là hành vi gây hậu quả làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định trong các trường hợp sau đây:

    a) Làm biến dạng địa hình như thay đổi độ dốc hay hạ thấp bề mặt đất sản xuất nông nghiệp để lấy đất dùng vào việc khác hoặc san lấp bề mặt đất sản xuất nông nghiệp bằng loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng, trừ trường hợp cải tạo làm ruộng bậc thang và trường hợp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng;

    b) Làm suy giảm chất lượng đất như giảm độ dầy tầng đất, giảm hàm lượng các chất có ích cho cây trồng, giảm độ PH của đất, phá vỡ kết cấu đất;

    c) Gây ô nhiễm đất như đưa các chất có hại cho cây trồng, vật nuôi và con người.

    4. Chưa làm thủ tục để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai với Nhà nước quy định tại Nghị định này là hành vi chưa thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính về đất đai (gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp đã có thông báo thu nghĩa vụ tài chính mà chậm nộp.

    Điều 4. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

    1. Các hành vi vi phạm được xác định là đã kết thúc để tính thời hiệu từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm, bao gồm:

    a) Hủy hoại đất trong trường hợp đã thực hiện xong việc làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất.

    e) Đã di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính, làm hư hỏng mốc chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính.

    f) Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất;

    g) Tổ chức đã thực hiện xong hoạt động tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; đo đạc địa chính; xác định giá đất; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai nhưng không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

    2. Các hành vi vi phạm được xác định là đang được thực hiện để tính thời hiệu từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm, bao gồm:

    a) Đang thực hiện hành vi hủy hoại đất như làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất.

    b) Để chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng và các vật khác hoặc đào bới, xây dựng công trình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

    c) Sử dụng đất không đúng mục đích được nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất.

    d) Sử dụng đất do lấn, chiếm.

    đ) Sử dụng đất mà không đăng ký hoặc có biến động về sử dụng đất mà không đăng ký biến động theo quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai.

    g) Chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư đã được thực hiện nhưng không đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và chưa đăng ký biến động đất đai theo quy định.

    k) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin, giấy tờ, tài liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai;

    l) Tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để bán quá thời hạn quy định mà chưa nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc chưa cung cấp hồ sơ cho người mua nhà ở, đất ở để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

    n) Chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.

    o) Chưa làm thủ tục để thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

    p) Tổ chức đang thực hiện hoạt động tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; đo đạc địa chính; xác định giá đất; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai nhưng không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. Hình thức xử phạt

    1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:

    a) Cảnh cáo;

    b) Phạt tiền.

    2. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:

    a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).

    Điều 6. Áp dụng khung phạt tiền và thẩm quyền xử phạt

    1. Đối tượng áp dụng khung phạt tiền thực hiện như sau:

    a) Khung phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng cho cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại điểm c Khoản này.

    b) Khung phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính trong các trường hợp quy định tại điểm a Khoản này thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

    c) Khung phạt tiền quy định tại các Điều 20, khoản 1 và 2 Điều 21, Điều 22, Khoản 5 Điều 26, Điều 27, Điều 28, Khoản 2 Điều 30, Điều 31 và Điều 37 của Nghị định này áp dụng cho riêng các tổ chức.

    d) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước mà thực hiện chuyển nhượng, cho thuê lại đất, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng bằng hai lần mức phạt tiền đối với cùng một hình thức giao dịch quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.

    2. Hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với cá nhân; cơ sở tôn giáo có hành vi vi phạm thì được áp dụng xử lý như đối với tổ chức.

    3. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền về mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần so với thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.

    Điều 7. Việc xác định số lợi bất hợp pháp

    Việc xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện như sau:

    1. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định tại các điều 9, 10, 11, 12 và 13 của Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng giá trị chênh lệch của phần diện tích đất vi phạm giữa hai loại đất trước và khi chuyển mục đích sử dụng trong thời gian vi phạm tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm lập văn bản xác định hành vi vi phạm, được tính bằng công thức sau:

    4. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất không đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 18, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 27 của Nghị định này thì số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được tính bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng trên tổng số tiền vay thế chấp trong thời gian đã vay.

    5. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 26 của Nghị định này được xác định bằng giá trị cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất kể từ thời điểm vi phạm đến thời điểm lập văn bản xác định hành vi vi phạm nhưng không thấp hơn đơn giá cho thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP;

    6. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở quy định tại Điều 21 của Nghị định này được tính bằng giá trị chệnh lệch giữa tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã nộp cho Nhà nước khi được giao đất và giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất của chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký.

    7. Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Nghị định này được xác định bằng giá trị khấu hao tài sản trong thời gian sử dụng sau khi mua bán tính theo giá trị của tài sản ghi trong hợp đồng mua bán đã ký. Thời hạn sử dụng của tài sản để tính khấu hao được xác định theo quy định của pháp luật đối với loại tài sản đã mua bán.

    8. Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Nghị định này thì được xác định bằng giá trị cho thuê tài sản theo Hợp đồng đã ký, tính trong thời gian kể từ ngày cho thuê đến thời điểm có biên bản xác định hành vi vi phạm.

    Điều 8. Xác định tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính

    1. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 9, 10, 11, 13, 14, 15, 19, 20, 21, khoản 1 Điều 22, Điều 27, 32 của Nghị định này được xác định theo quy mô diện tích đất bị vi phạm.

    2. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 31 của Nghị định này được xác định theo số lượng căn hộ, số lượng lô đất bị ảnh hưởng.

    3. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12 và Điều 29 của Nghị định này được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất ban hành tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và chia thành 04 mức sau đây:

    a) Mức 1: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 60.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, dưới 300.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

    b) Mức 2: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 60.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

    c) Mức 3: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp, từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

    d) Mức 4: Giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp, từ 3.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.

    4. Tính chất, mức độ của hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 16,17,18, khoản 2 Điều 22, Điều 23, 24, 25, 26, 28, 30, 33, 34, 35, 36 và Điều 37 của Nghị định này được xác định theo loại hình vi phạm.

    5. Diện tích đất vi phạm quy định tại Khoản 1 và 3 Điều này và chi phí để xác định diện tích đất vi phạm được quy định như sau:

    a) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất thì xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai;

    b) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đã có bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ địa chỉnh để xác định; trường hợp không có bản đồ địa chính nhưng có bản đồ khác đã, đang sử dụng trong quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định;

    c) Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất mà không có giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản này hoặc vi phạm một phần diện tích thửa đất thì người thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra xác định diện tích đất vi phạm ghi vào biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp người có hành vi vi phạm không nhất trí với diện tích đất vi phạm đã xác định thì trưng cầu tổ chức có chức năng đo đạc tiến hành đo đạc xác định diện tích đất vi phạm;

    d) Chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm đối với trường hợp trung cầu tổ chức có chức năng đo đạc quy định tại Điểm c Khoản này do người sử dụng đất chi trả ngay sau khi kết thúc đo đạc.

    6. Việc xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).

    Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích do chuyển từ đất trồng lúa sang mục đích khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

    1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    3. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 10. Sử dụng đất không đúng mục đích do chuyển từ đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

    1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 05 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.

    2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 ha đến dưới 05 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta đến dưới 10 héc ta;

    d) Phạt tiền từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 10 héc ta trở lên.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 11. Sử dụng không đúng mục đích do chuyển từ đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

    1. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    2. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 12. Sử dụng đất không đúng mục đích do chuyển từ loại đất khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép

    1. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

    d) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

    2. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

    c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

    d) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

    3. Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 1;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 2;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 3;

    d) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị vi phạm thuộc mức 4.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục xin phép chuyển mục đích theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 13. Sử dụng đất không đúng mục đích thuộc trường hợp phải đăng ký mà không đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định

    1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và điểm 7 khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP nhưng không đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng vi phạm điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và điểm 7 khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    3. Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất với Văn phòng đăng ký đất đai mà không đăng ký theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    4. Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất với Văn phòng đăng ký đất đai mà không đăng ký theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm b và c Khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định đối trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận và đã chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 14. Lấn, chiếm đất

    1. Đối với hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng thì hành thức và mức sử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

    2. Đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất thì hành thức và mức sử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

    3. Đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này thì hình thức và mức sử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

    4. Đối với hành vi lấn, chiếm đất ở thì hành thức và mức sử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 01 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 03 héc ta trở lên.

    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với các trường hợp không thuộc điểm b khoản này;

    b) Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp lấn, chiếm đất quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai, điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà việc sử dụng đất lấn, chiếm phù hợp quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp người sử dụng đất đã bị xử phạt mà sau 30 ngày không chấp hành thì thực hiện thu hồi đất theo quy định;

    c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.

    Điều 15. Hủy hoại đất

    1. Hành vi tự ý làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại dưới 0,05 héc ta;

    b) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ trên 0,05 héc ta đến 0,1 héc ta;

    c) Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

    d) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.

    e) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 01 héc ta trở lên.

    2. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này:

    a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

    b) Buộc khôi phục lại tình trạng của thửa đất như trước khi vi phạm. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định.

    Điều 16. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng tại khu vực nông thôn, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tại khu vực đô thị đối với hành vi đưa chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tại khu vực nông thôn, từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tại khu vực đô thị đối với hành vi đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả và hình thức xử lý bổ sung:

    a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

    b) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

    Điều 17. Không đăng ký đất đai

    1. Đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu thì hình thức và mức xử phạt như sau:

    a) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định;

    b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu quá thời gian từ 180 ngày đến 360 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

    c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời gian 360 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

    2. Đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai thì hình thức và mức độ xử phạt như sau:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời gian từ 31 ngày đến 180 ngày mà không thực hiện đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai;

    b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời gian 180 ngày mà không thực hiện đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 95 của Luật đất đai.

    ……………………………………

    Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Tài nguyên môi trường được chúng tôi cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Công Trình Xây Dựng Theo Nghị Định 46/2015
  • Nghị Định Mới Về Thương Mại Điện Tử Khiến Doanh Nghiệp Lo Lắng
  • Nghị Định Mới Về Quản Lý Thương Mại Điện Tử
  • Tiểu Sử Diễn Viên Hài Xuân Nghị
  • Các Quy Định Về Xử Phạt Hành Chính Trên Lĩnh Vực Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ 01/10, Cấm Tự Ý Nhắn Tin, Gọi Điện Quảng Cáo
  • Tăng Chế Tài Xử Phạt Nhập Lậu Thuốc Lá Điếu
  • Điểm Mới Về Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định 15/2018/nđ
  • Xử Lý Nghiêm Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm .công An Tra Vinh
  • Quyết Định, Nghị Định, Thông Tư, Tcvn, Qcvn Về Attp
  • Theo Hội Luật gia tỉnh, thời gian qua, trong các đợt tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân, có nhiều ý kiến của người dân thắc mắc về các quy định xử phạt đối với những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, lấn chiếm đất công, xây dựng nhà trái phép trên đất nông nghiệp…

    Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai chế tài khá nghiêm khắc đối với hành vi lấn, chiếm đất. Trong ảnh: Lực lượng chức năng tổ chức tiến hành cưỡng chế công trình xây dựng trái phép trên đất công ở P.Trảng Dài (TP.Biên Hòa). Ảnh: Khắc Thiết

    Luật sư Ngô Văn Định, Phó giám đốc Trung tâm Tư vấn pháp luật (Hội Luật gia tỉnh) cho hay, Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (gọi tắt là Nghị định 91, có hiệu lực từ ngày 5-1) đã quy định rất cụ thể về chế tài xử phạt đối với các trường hợp nêu trên.

    * Các mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai

    Theo luật sư Ngô Văn Định, tại Khoản 3, Điều 9, Nghị định 91 quy định trường hợp chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau: phạt tiền từ 30-50 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1ha đến dưới 0,5ha; từ 50-80 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5ha đến dưới 1ha; từ 80-120 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 1ha đến dưới 3ha; từ 120-250 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 3ha trở lên. Đặc biệt, chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt gấp 2 lần mức phạt quy định tại Khoản 3, Điều 9, Nghị định 91.

    Ngoài ra, Nghị định 91 cũng quy định chế tài khá nghiêm khắc đối với hành vi lấn, chiếm đất. Cụ thể, phạt tiền từ 2-3 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05ha; từ 3-5 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05ha đến dưới 0,1ha; từ 30-70 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 1ha trở lên…đối với trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn.

    Theo luật sư Nguyễn Đức (Đoàn Luật sư tỉnh), Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có tác động rất lớn đến người dân, tổ chức, công tác quản lý nhà nước về đất đai. Do đó, cần kịp thời tuyên truyền, phổ biến nghị định này để người dân nắm bắt, thực hiện, chấp hành. Bởi vì, nghị định quy định mức phạt tiền lên tới 500 triệu đồng đối với cá nhân, 1 tỷ đồng đối với tổ chức vi phạm và chế tài rất nhiều hành vi mà người sử dụng đất vi phạm mang tính phổ biến, thường gặp như: hủy hoại, lấn, chiếm đất đai; chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định;  chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không đúng quy định…

    Còn đối với trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau: phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05ha; từ 5-10 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05ha đến dưới 0,1ha; từ 50-120 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 1ha trở lên…

    “Đây là quy định mới, tất cả người dân cần biết để chấp hành và thực thi. Làm sao để mọi người dân biết, nắm được các quy định này thì đó là trách nhiệm của cơ quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật” – luật sư Định nói.

    Khi triển khai cho người dân, nhất là nông dân nội dung này, luật sư Định bày tỏ, không phải ai cũng biết pháp luật về đất đai đã quy định như vậy. Do đó, trong quá trình sản xuất, canh tác, không ít người vô ý vi phạm hoặc vi phạm nhưng không biết đó là hành vi bị pháp luật cấm. Nguyên nhân là do công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai của các cấp chính quyền, đoàn thể chưa sâu rộng. Đồng thời, công tác quản lý về đất đai nhiều địa phương vẫn còn lơ là và có cả nguyên nhân vì lợi ích trước mắt có người bất chấp quy định pháp luật, cố ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật.

    “Một khi người dân nắm bắt được và chấp hành Nghị định 91 thì tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép; lấn chiếm đất công, ao hồ, sông suối làm nhà ở; lấn chiếm đất người khác… sẽ được hạn chế đến mức thấp nhất và công tác quản lý về đất đai tại các địa phương, nhất là các địa phương đang “nóng” về tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép cũng sẽ tốt hơn” – luật sư Định nhận định.

    * Thế nào là lấn, chiếm, hủy hoại đất?

    Luật sư Nguyễn Đức (Đoàn Luật sư tỉnh) phân tích, theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định 91, lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

    Còn tại Khoản 2, Điều 3, Nghị định 91 quy định, chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây: tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép; tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép; sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật…

    Ngoài ra, Khoản 3, Điều 3, Nghị định 91 giải thích, hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

    “Nghị định 91 đã giải thích các khái niệm về lấn, chiếm, hủy hoại đất. Tuy nhiên, nếu không đọc kỹ phần giải thích từ ngữ sẽ dễ bị nhầm lẫn. Một khi hiểu sai từ ngữ, quy định pháp luật thì rất tai hại. Bởi vì, luật quy định một đằng lại thực hiện, áp dụng một nẻo. Do đó, để người dân hiểu sâu hơn về việc xử phạt hành chính trên lĩnh vực đất đai, các cơ quan chức năng cần tăng cường công tác tuyên truyền các điểm nổi bật của Nghị định 91 để người dân hiểu và chấp hành nghiêm các quy định” – luật sư Đức bày tỏ.

    Đoàn Phú

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Điểm Mới Trong Nghị Định 91/2019/nđ – Cp Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Đất Đai
  • Sửa Đổi Chính Sách Để Tháo Gỡ Vướng Mắc Trong Cổ Phần Hóa, Thoái Vốn
  • Hội Nghị Quán Triệt, Phổ Biến Luật Phòng, Chống Tác Hại Rượu, Bia; Nghị Định 91/2019/nđ
  • Nghị Định 91 Ra Đời: “hết Thời” Tin Nhắn Rác, Cuộc Gọi Rác
  • Hệ Thống Biểu Mẫu Báo Cáo, Mẫu Văn Bản Áp Dụng Trong Hồ Sơ, Thủ Tục Khen Thưởng (Ban Hành Kèm Theo Nghị Định Số 91/2017/nđ
  • Xử Phạt Hành Vi Lấn Chiếm Đất Đai Theo Quy Định Mới Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hành Vi Lấn Chiếm Đất Và Xây Dựng Trái Phép Trên Đất Lấn Chiếm
  • Vụ “xây Dựng Móng Nhà Lấn Chiếm Đất Thủy Lợi Ở Quảng Bình”: Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Yêu Cầu Trả Lại Hiện Trạng Đất
  • Tp.vũng Tàu: Nhà Hàng Lan Rừng Liên Tục Lấn Chiếm Đất Công, Coi Thường Quyết Định Xử Phạt?
  • 66 Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Quốc Phòng
  • Nguyên Nhân Tồn Đọng Các Quyết Định Xử Phạt Trong Lĩnh Vực Môi Trường
    • 12/08/2020
    • Trương Quỳnh Trang

    1. Hành vi lấn chiếm đất đai.

    Lấn, chiếm đất đai là một trong những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật đất đai. Hành vi lấn chiếm đất đai xảy ra rất nhiều trong thời gian gần đây, pháp luật đã và đang có những chế tài xử phạt đối với hành vi này. Mức xử phạt vi phạm sẽ tùy thuộc vào mức độ của hành vi lấn, chiếm đất. Vậy xử lý hành vi lấn chiếm đất đai theo quy định của pháp luật được thực hiện như thế nào? Nếu bạn gặp vấn đề này cần tư vấn, hỗ trợ hay đang có tranh chấp xảy ra mà chưa tìm ra được hướng giải quyết để bảo về quyền lợi cho mình. Bạn hãy liên hệ công ty Luật Minh Gia chúng tôi bằng cách gửi câu hỏi tư vấn hoặc Gọi 1900.6169, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung sau:

    + Hành vi lấn đất theo quy định của pháp luật ;

    + Hành vi chiếm đất theo quy định của pháp luật ;

    + Mức xử phạt ;

    2. Mức xử phạt đối với hành vi lấn chiếm đất đai.

    Câu hỏi: Nhờ văn phòng tư vấn giúp quy định về xử phạt hành chính về Đất đai như sau: Tôi làm Địa chính tại UBND xã. Ở xã tôi công tác có một hộ gia đình ông A lấn, chiếm đất. Thửa đất này nằm trong quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã. Năm 2008, phát hiện gia đình ông A tập kết vật liệu xây dựng quán để bán hàng ăn, UBND xã đã lập biên bản nhắc nhở và yêu cầu ông A ngừng ngay việc đang vi phạm, trả lại nguyên hiện trạng của đất nhưng ông A không đồng ý và không ký vào biên bản.

    Đến cuối năm 2009, UBND xã tiếp tục lập biên bản nhắc nhở gia đình ông A, yêu cầu ông trả lại đất cho UBND xã nhưng ông A không nghe, không ký vào biên bản. Sau đó gia đình ông A tiếp tục bán hàng ăn tại vị trí thửa đất đó. Đến 8/2016, gia đình ông A phá nhà cũ, xây dựng mới kiên cố hơn tại vị trí thửa đất đó. UBND xã đã mời ông A lên Trụ sở UBND và lập biên bản nhắc nhở, lập biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng ông A không chấp hành. Về nguồn gốc thửa đất, theo thông tin tìm hiểu các người cao tuổi tại địa phương thì thửa đất này nằm tiếp giáp Miếu thờ Thần Nông, từ đời xưa không ai làm nhà ở đấy. Hiện tại thửa đất này chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ai.

    Vậy xin hỏi Luật sư, để xử phạt ông A theo Nghị định 102/2014/NĐ-CP thì theo điều, khoản nào? Ông A lấn, chiếm đất tín ngưỡng như vậy có áp vào lấn, chiếm đất công được hay không? Sử dụng từ “đất công” có đúng hay không? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn Luật sư!

    Căn cứ theo Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định những hành vi bị nghiêm cấm, cụ thể:

    “1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

    Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì hành vi lấn đất và chiếm đất được định nghĩa như sau:

    “1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

    Như vậy, hộ gia đình ông A có hành vi lấn chiếm, sử dụng quỹ đất của UBND để xây dựng quán bán hàng ăn là hành vi trái quy định của pháp luật. Đây là hành vi vi phạm pháp luật về lấn chiếm sử dụng đất. Theo đó, bạn sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi của mình theo quy định tại Điều 10 Nghị định này:

    Đất mà hộ gia đìng ông A lấn chiếm, sử dụng trái phép là đất chưa được cấp, không thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình nào và hiện nay đang thuộc quản lý của UBND xã vì vậy đây cũng được xác định là lấn chiếm đất công. Tuy nhiên, trong luật đất đai và trong nghị định 102/2014/NĐ- CP không có quy định về khái niệm đất công và hành vi lấn chiếm đất công mà chỉ quy định về mục đích sử dụng đất, đất thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và hành vi lấn chiếm đất với mục đích là đất ở, đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Do đó, để xác định một cách chính xác về mức xử phạt hành chính thì bạn nên làm rõ mục đích sử đụng đất mà ông A thực hiện hành vi lấn chiếm và sử dụng trái phép. Nếu ông A không thực hiện theo đúng quyết định xử phạt hành chính, tiếp tục sử dụng đất và không thực hiện dỡ bỏ khôi phục tình trạng ban đầu của đất thì UBND cấp xã có thể thực hiện các biện pháp cưỡng chế tương ứng.

    Câu hỏi thứ 2 – Tư vấn về giải quyết tranh chấp đất đai

    Kính gửi luật sư Gia đình em đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2004 nhưng bị hàng xóm lấn ranh(xây nhà trên phần đất gia đình em). Giờ gia đình em muốn đo đạc địa chính để xác nhận lại phần cột mốc ranh giới cho chính xác thì phải làm thế nào?qui trình thực hiện?số tiền chi trả là bao nhiêu? với lại trước đây đường ống thoát nước của hàng xóm đi ngang nhà em nhưng giờ em không muốn cho họ xả thải qua ngang nhà nữa vì vấn đề vệ sinh có được không? đường ranh giới đất nhà em bị cả 4 gia đình hàng xóm lấn ranh giờ em phải làm thế nào để đòi lại công bằng?xin luật sư giải đáp dùm em. Trân trọng cảm ơn.

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

    Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Phạt Hành Vi Lấn Chiếm Đất Hành Lang An Toàn Giao Thông Để Trồng Cây
  • Lấn Chiếm Đất Công Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • “bỏ Lơ” Quyết Định Xử Phạt, Tiếp Tục Lấn Chiếm Đất Công
  • Nam Từ Liêm: Ban Hành 16 Quyết Định Xử Phạt Cơ Sở Karaoke Vi Phạm
  • Nhiều Người Dân Hà Nội Thờ Ơ Trước Quyết Định Xử Phạt Không Đeo Khẩu Trang Nơi Công Cộng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100