Nghị Quyết 01/2019 Quy Định Về Lãi Suất / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết 01/2019 Hướng Dẫn Áp Dụng Quy Định Về Lãi, Lãi Suất, Phạt Vi Phạm

Hướng Dẫn Áp Dụng Quy Định Của Pháp Luật Về Lãi Suất, Phạt Vi Phạm

Vcci Góp Ý Dự Thảo Nghị Quyết Hướng Dẫn Áp Dụng Pháp Luật Tính Lãi Suất, Lãi Nợ Quá Hạn Và Phạt Vi Phạm

Lai Châu: Hiệu Quả Thực Hiện Nghị Quyết 29

Kon Tum: Thực Hiện Nghị Quyết 29

Hội Nghị Trực Tuyến Triển Khai Nghị Quyết Số 35

Số: 01/2019/NQ-HĐTP

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2022

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LÃI, LÃI SUẤT, PHẠT VI PHẠM

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014; Để áp dụng đúng và thống nhất quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Sau khi có ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng vay tài sản; lãi suất trung bình trên thị trường; quyết định lãi, lãi suất trong bản án, quyết định của Tòa án.

Hợp đồng vay tài sản hướng dẫn trong Nghị quyết này bao gồm hợp đồng cho vay tài sản là tiền giữa tổ chức tín dụng với khách hàng (sau đây gọi là hợp đồng tín dụng) và hợp đồng vay tài sản là tiền giữa cá nhân, pháp nhân không phải là tổ chức tín dụng với nhau (sau đây gọi là hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng).

Điều 2. Áp dụng pháp luật về lãi, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng

1. Hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng được xác lập trước ngày 01-01-2017 (ngày Bộ luật Dân sự năm 2022 bắt đầu có hiệu lực) thì việc áp dụng pháp luật về lãi, lãi suất xác định như sau:

a) Hợp đồng được thực hiện xong là hợp đồng mà các bên đã hoàn thành xong các quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận và các quyền, nghĩa vụ khác phát sinh từ hợp đồng mà pháp luật có quy định.

Hợp đồng được thực hiện xong trước ngày 01-01-2017 mà có tranh chấp thì áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005, Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14-6-2005 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005 để giải quyết;

Ví dụ 1: Ngày 20-12-2015, ông A ký hợp đồng cho bà B vay 10.000.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm, lãi suất thỏa thuận là 18%/năm; hợp đồng có hiệu lực và bà B đã trả xong nợ gốc và lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày 20-02-2018, bà B khởi kiện yêu cầu ông A trả lại tiền lãi do mức lãi suất vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản theo Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29-11-2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quy định mức lãi suất cơ bản là 9%/năm, tương ứng với mức 150% lãi suất cơ bản là 13,5%/năm). Trường hợp này, Tòa án phải áp dụng Điều 476 của Bộ luật Dân sự năm 2005 để xác định lãi suất, lãi suất vượt quá.

b) Hợp đồng chưa được thực hiện là hợp đồng mà các bên chưa phải thực hiện quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận và các quyền, nghĩa vụ khác phát sinh từ hợp đồng mà pháp luật có quy định.

Hợp đồng chưa được thực hiện mà lãi, lãi suất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022 thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022 và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2022 để giải quyết; trường hợp lãi, lãi suất không phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022 thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14-6-2005 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005 để giải quyết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung về lãi, lãi suất phù hợp với Bộ luật Dân sự năm 2022 và để áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022.

c) Hợp đồng đang được thực hiện là hợp đồng mà các bên chưa thực hiện xong quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận và các quyền, nghĩa vụ khác phát sinh từ hợp đồng mà pháp luật có quy định.

Hợp đồng đang được thực hiện mà lãi, lãi suất không phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022 thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14-6-2005 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005 để giải quyết.

Hợp đồng đang được thực hiện mà lãi, lãi suất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022 thì việc áp dụng pháp luật để xác định lãi, lãi suất như sau:

Đối với khoảng thời gian trước ngày 01-01-2006 thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995, Nghị quyết ngày 28-10-1995 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 1995.

Đối với khoảng thời gian từ ngày 01-01-2006 đến trước ngày 01-01-2017 thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14-6-2005 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005.

Đối với khoảng thời gian từ ngày 01-01-2017 thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022 và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2022.

Ví dụ 2: Ngày 01-01-2003, ông A cho bà B vay 100.000.000 đồng (hợp đồng vay không kỳ hạn), lãi suất thỏa thuận là 18%/năm. Ngày 01-01-2018, ông A khởi kiện yêu cầu bà B trả gốc và lãi theo hợp đồng. Trường hợp này, từ ngày 01-01-2003 đến trước ngày 01-01-2006, Tòa án áp dụng Điều 473 của Bộ luật Dân sự năm 1995 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 1995 để xác định lãi, lãi suất; từ ngày 01-01-2006 đến trước ngày 01-01-2017, Tòa án áp dụng Điều 476 của Bộ luật Dân sự năm 2005 để xác định lãi, lãi suất; kể từ ngày 01-01-2017 đến thời điểm xét xử sơ thẩm, Tòa án áp dụng Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022 để giải quyết.

2. Hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng được xác lập kể từ ngày 01-01-2017 thì áp dụng quy định về lãi, lãi suất của Bộ luật Dân sự năm 2022 và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2022 để giải quyết.

3. Hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng có lãi, lãi suất phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022 hướng dẫn tại khoản 1 Điều này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Ví dụ 3: Ngày 20-01-2016, ông A ký hợp đồng cho bà B vay 100.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 18%/năm. Mức lãi suất 18%/năm không vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022 nên thỏa thuận này phù hợp quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022.

a) Mức lãi suất thỏa thuận không vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022.

Ví dụ 4: Ngày 20-01-2016, ông A ký hợp đồng cho bà B vay 100.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận là 18%/năm, lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất là 0,1%/năm. Thỏa thuận lãi trên nợ lãi là nội dung không được Bộ luật Dân sự năm 1995, Bộ luật Dân sự năm 2005 và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự năm 1995, Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định nhưng được Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định nên thỏa thuận lãi trên nợ lãi là phù hợp quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022.

b) Lãi, lãi suất theo thỏa thuận được Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định nhưng không được pháp luật trước ngày Bộ luật Dân sự năm 2022 có hiệu lực thi hành quy định.

Ví dụ 5: Ngày 20-01-2016, ông A ký hợp đồng cho bà B vay 100.000.000 đồng không có lãi, thời hạn vay là 03 năm. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về việc trả lãi đối với nợ gốc quá hạn thì việc tính lãi đối với nợ gốc quá hạn chưa trả từ ngày tiếp theo của ngày đến hạn trả nợ (ngày 21-01-2019) là phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2022.

c) Lãi, lãi suất, được Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định nhưng pháp luật trước ngày Bộ luật Dân sự năm 2022 có hiệu lực thi hành quy định khác.

Điều 3. Xác định lãi, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp áp dụng Bộ luật Dân sự năm 1995

Hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng xác lập trước ngày 01-01-2006 thuộc trường hợp áp dụng Bộ luật Dân sự năm 1995 theo hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết này thì tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng được xác định như sau:

1. Hợp đồng vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay có nghĩa vụ trả lãi trên nợ gốc quá hạn theo lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả, nếu các bên có thỏa thuận về việc trả lãi đối với nợ gốc quá hạn.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc).

2. Hợp đồng vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì lãi, lãi suất được xác định như sau:

a) Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không được vượt quá 50% của lãi suất cao nhất do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với loại cho vay tương ứng tại thời điểm xác lập hợp đồng tương ứng với thời gian vay chưa trả lãi. Trường hợp các bên không xác định rõ lãi suất thì áp dụng lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ.

Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thỏa thuận) hoặc (lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ) x (thời gian vay chưa trả lãi);

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả theo lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc);

3. Khi xác định lãi, lãi suất theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Tòa án không được tính lãi trên nợ lãi chưa trả.

Điều 4. Xác định lãi, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005

Hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng xác lập trước ngày 01-01-2017 thuộc trường hợp áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2005 theo hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết này thì tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng được xác định như sau:

1. Hợp đồng vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay có nghĩa vụ trả lãi trên nợ gốc quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả, nếu các bên có thỏa thuận về việc trả lãi đối với nợ gốc quá hạn.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc).

2. Hợp đồng vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì lãi, lãi suất được xác định như sau:

a) Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác lập hợp đồng tương ứng với thời gian vay chưa trả lãi. Trường hợp các bên không xác định rõ lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ.

Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thỏa thuận hoặc lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác lập hợp đồng) x (thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc);

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc);

3. Khi xác định lãi, lãi suất theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án không được tính lãi trên nợ lãi chưa trả.

Điều 5. Xác định lãi, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2022

Hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng xác lập kể từ ngày 01-01-2017 hoặc xác lập trước ngày 01-01-2017 nhưng thuộc trường hợp áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2022 theo hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết này thì tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng được xác định như sau:

1. Hợp đồng vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì theo yêu cầu của bên cho vay, Tòa án xác định bên vay phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022 trên số tiền chậm trả tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc);

2. Hợp đồng vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì lãi, lãi suất được xác định như sau:

a) Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022 tương ứng với thời hạn vay chưa trả lãi trên nợ gốc tại thời điểm xác lập hợp đồng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022 tại thời điểm trả nợ.

Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thỏa thuận hoặc 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc).

b) Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022 tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = (nợ lãi chưa trả) x (lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc);

c) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2022.

Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất do các bên thỏa thuận hoặc 150% lãi suất vay do các bên thỏa thuận) x (thời gian chậm trả nợ gốc).

Điều 6. Xác định thời điểm xét xử sơ thẩm và thời gian chậm trả

1. “Thời điểm xét xử sơ thẩm” hướng dẫn tại Nghị quyết này là ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự hoặc ngày Tòa án tuyên án khi xét xử sơ thẩm hoặc xét xử sơ thẩm lại.

2. “Thời điểm trả nợ” hướng dẫn tại các điều 3, 4 và 5 Nghị quyết này là thời điểm xét xử sơ thẩm.

3. “Thời gian chậm trả” hướng dẫn tại các điều 3, 4 và 5 Nghị quyết này được xác định như sau:

a) Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn thì thời gian chậm trả nợ gốc bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày hết “thời gian hợp lý” đến thời điểm xét xử sơ thẩm. “Thời gian hợp lý” quy định tại Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 1995, Điều 477 của Bộ luật Dân sự năm 2005, Điều 469 của Bộ luật Dân sự năm 2022 do Tòa án căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xem xét, quyết định nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày thông báo;

b) Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn thì thời gian chậm trả nợ gốc bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày hết kỳ hạn vay đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

c) Thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc chưa trả bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 7. Áp dụng pháp luật về lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng

1. Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất.

2. Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 2022 để xác định lãi, lãi suất.

Điều 8. Xác định lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm xét xử sơ thẩm

1. Tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng xác lập trước ngày 01-01-2017 được xác định như sau:

a) Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả được xác định theo lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất tương ứng với thời hạn vay chưa trả.

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng phải phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng.

2. Tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng xác lập kể từ ngày 01-01-2017 được xác định như sau:

a) Lãi trên nợ gốc, lãi trên nợ gốc quá hạn được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn.

3. Thời gian chậm trả tiền nợ gốc bắt đầu kể từ ngày chuyển nợ quá hạn đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

4. Thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 9. Xử lý thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất được pháp luật quy định

Hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận về lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn cao hơn mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn được pháp luật quy định thì mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn vượt quá không có hiệu lực; số tiền lãi đã trả vượt quá mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn quy định được trừ vào số tiền nợ gốc tại thời điểm trả lãi; số tiền lãi đã trả vượt quá còn lại sau khi đã trừ hết nợ gốc thì được trả lại cho bên vay.

Điều 10. Điều chỉnh lãi, lãi suất

Điều 11. Xác định lãi suất trung bình quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại năm 2005

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

Trường hợp hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 306 của Luật Thương mại năm 2005 thì khi xác định lãi suất chậm trả đối với số tiền chậm trả, Tòa án căn cứ vào mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường của ít nhất 03 (ba) ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam,…) có trụ sở, chi nhánh hoặc phòng giao dịch tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Tòa án đang giải quyết, xét xử có trụ sở tại thời điểm thanh toán (thời điểm xét xử sơ thẩm) để quyết định mức lãi suất chậm trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 12. Xử lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay tài sản

1. Hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án xem xét, quyết định theo nguyên tắc chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn.

2. Hợp đồng vay tài sản vừa có thỏa thuận phạt vi phạm, vừa có thỏa thuận lãi trên nợ gốc quá hạn hoặc hình thức khác áp dụng đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án căn cứ quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất để xem xét, quyết định xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

Điều 13. Quyết định lãi, lãi suất trong bản án, quyết định của Tòa án

1. Khi giải quyết vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, cùng với việc quyết định khoản tiền mà bên có nghĩa vụ về tài sản phải thanh toán cho bên được thi hành án thì Tòa án phải quyết định trong bản án hoặc quyết định (Phần quyết định) như sau:

a) Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022.

b) Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2022, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. “Mức lãi suất hai bên thỏa thuận” hướng dẫn tại khoản 1 điều này là mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc tại Tòa án. Trường hợp, các bên không có thỏa thuận về mức lãi suất nợ quá hạn thì mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 11 tháng 01 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2022.

2. Đối với những vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã được Tòa án thụ lý trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực nhưng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực mới xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng Nghị quyết này để giải quyết.

3. Đối với những vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã được Tòa án thụ lý giải quyết và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trừ trường hợp bản án, quyết định của Tòa án bị kháng nghị theo căn cứ khác.

– Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

– Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;

– Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;

– Ban Chỉ đạo CCTPTƯ;

– Ban Nội chính Trung ương;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Chính phủ (02 bản);

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– Bộ Tư pháp,

– Các TAND và TAQS;

– Các Thẩm phán TANDTC và các đơn vị

TANDTC;

– Cổng thông tin điện tử TANDTC;

– Lưu: VT, Vụ PC&QLKH.

Tand Tối Cao Hướng Dẫn Áp Dụng Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Lãi, Lãi Suất, Phạt Vi Phạm

Tập Huấn Trực Tuyến Chuyên Đề Áp Dụng Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tandtc Về Lãi, Lãi Suất

Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Ngày 12/07/1999 Giữa Hội Ccbvn Vad Bộ Công An

Nghị Quyết Liên Tịch Số 88/2016

Triển Khai Nghị Quyết Trung Ương 10 Khóa Xii Tại Đảng Bộ Vec

Bộ Luật Dân Sự Quy Định Về Lãi Suất

Quy Định Về Mở Lối Đi Chung Theo Luật Dân Sự?

Quy Định Của Pháp Luật Về Quyền Sử Dụng Đối Với Lối Đi Chung?

Quy Định Về Việc Tranh Chấp Lối Đi Chung

Quy Định Về Tranh Chấp Lối Đi Chung: Thủ Tục, Mẫu Đơn Giải Quyết

Hướng Dẫn Giải Quyết Tranh Chấp Ngõ Đi Chung Theo Luật Đất Đai ?

Bộ Luật Dân Sự Quy Định Về Lãi Suất, Nhận Định Nào Sau Đây Mô Tả Chính Xác Nhất Quy Luật Hiệu Suất Giảm Dần, Lãi Suất Cao Nhất Trong Bộ Luật Dân Sự, Nếu Lãi Suất Danh Nghĩa Nhỏ Hơn Tỷ Lệ Lạm Phát, Thì Lãi Suất Thực Tế Sẽ, Biến Ngẫu Nhiên Và Quy Luật Phân Phối Xác Suất, Quy Định Lãi Suất Cho Vay, Định Lý Xác Suất, Định Lý Nhân Xác Suất, Định Nghĩa Xác Suất, Định Nghĩa Công Suất, Xác Suất Thống Kê Nguyễn Đình Huy, Định Nghĩa Công Suất Điện, Báo Cáo Thực Hành Xác Định Chiết Suất Của Nước, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Định Luật Nào Trong 3 Định Luật Newton Đề Cập Tới Sự Tương Tác Giữa Các Vật, Định Luật Len-xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn Nào, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Định Luật Nào Sau Đây Không Phù Hợp Với Định Luật Sác-lơ, Định Luật Len-xơ Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Dự Thảo Luật Quy Định Bãi Bỏ Quy Định Về Điều Kiện Đăng Ký Thường Trú ở Thủ Đô, Định Luật Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm ứng Trong Khung Dây, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Bài Tập Xác Suất, Đơn Vị Đo áp Suất, Đơn Xin Hỗ Trợ Lãi Suất, Bài Tập Xác Suất ôn Thi Đại Học, Đơn Xin Suất Ngu , ứng Suất Cục Bộ Neo, ôn Tập Xác Suất, ôn Tập Xác Suất 11, ôn Tập Xác Suất Tổ Hợp, Bài Tập Xác Suất Lớp 11, 6 Định Luật Len – Xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định, Định Luật Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm ứng, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Định Luật Nào Chỉ Ra Quy Luật Của Tương Tác Từ, Xác Suất Thống Kê Y Học, Mẫu Hợp Đồng Suất ăn, Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê, Tóm Tắt Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Neu, Bài Giải Xác Suất, Đơn Xin Giảm Lãi Suất, Đơn Xin Giảm Lãi Suất Cho Vay, Bài Tập Xác Suất ôn Thi Đại Học Violet, Bài Tập ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Luận Văn Rủi Ro Lãi Suất, Bài Tập ôn Thi Môn Xác Suất Thống Kê, Bài Tập ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê Y Học Huế, Đơn Vị Công Suất, Đáp án Xác Suất Thống Kê Neu, Năng Suất Lúa, Đáp án Xác Suất Thống Kê, Bài Tập Môn Xác Suất Thống Kê, Giải Bài Tập Xác Suất, Chuyên Đề Bài Tập Xác Suất, Mẫu Đơn Xin Giảm Lãi Suất, Đề Kiểm Tra Xác Suất, ôn Thi Xác Suất Thống Kê, Chuyên Đề Xác Suất, 1 Hóa Đơn 2 Thuế Suất, Xác Suất Thống Kê Ftu, Đề Kiểm Tra Xác Suất 11, ôn Tập Xác Suất Thống Kê, Bài Tập Chuyên Đề Tổ Hợp Xác Suất Lớp 11, Bài Tập Chuyên Đề Tổ Hợp Xác Suất, Giam Lai Suat Cho Vay, Giảm Lãi Suất, Đề Thi Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê, Bài Tập Về Chuyên Đề Tổ Hợp Xác Suất, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Đáp án, Đề Thi Môn Xác Suất Thống Kê, Đồ án Điện Tử Công Suất Tia 3 Pha, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Bài Giảng Xác Suất Thống Kê, Đề Kiểm Tra Xác Suất Thống Kê, Lãi Suất Vay Ngân Hàng, Hợp Đồng Cho Vay Không Lãi Suất, Sách Học Xác Suất Thống Kê, Đề Cương ôn Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học, Đáp án Xác Suất Thống Kê Hvnh, Đề Cương Xác Suất Thống Kê Y Học, Xác Suất Thống Kê Đại Học Nông Lâm, Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học, Nâng Công Suất, Hợp Đồng Suất ăn Học Sinh, Vuot Qua Suat Tinh Som, Chất Lượng Suất ăn, Tài Liệu Xác Suất Thống Kê, Bộ Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Lời Giải,

Bộ Luật Dân Sự Quy Định Về Lãi Suất, Nhận Định Nào Sau Đây Mô Tả Chính Xác Nhất Quy Luật Hiệu Suất Giảm Dần, Lãi Suất Cao Nhất Trong Bộ Luật Dân Sự, Nếu Lãi Suất Danh Nghĩa Nhỏ Hơn Tỷ Lệ Lạm Phát, Thì Lãi Suất Thực Tế Sẽ, Biến Ngẫu Nhiên Và Quy Luật Phân Phối Xác Suất, Quy Định Lãi Suất Cho Vay, Định Lý Xác Suất, Định Lý Nhân Xác Suất, Định Nghĩa Xác Suất, Định Nghĩa Công Suất, Xác Suất Thống Kê Nguyễn Đình Huy, Định Nghĩa Công Suất Điện, Báo Cáo Thực Hành Xác Định Chiết Suất Của Nước, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Định Luật Nào Trong 3 Định Luật Newton Đề Cập Tới Sự Tương Tác Giữa Các Vật, Định Luật Len-xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn Nào, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Định Luật Nào Sau Đây Không Phù Hợp Với Định Luật Sác-lơ, Định Luật Len-xơ Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Dự Thảo Luật Quy Định Bãi Bỏ Quy Định Về Điều Kiện Đăng Ký Thường Trú ở Thủ Đô, Định Luật Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm ứng Trong Khung Dây, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Quý Định Số 102 Ngày 15.11.2020 Của Bch Tw Quý Định Xử Lý Kỉ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Bài Tập Xác Suất, Đơn Vị Đo áp Suất, Đơn Xin Hỗ Trợ Lãi Suất, Bài Tập Xác Suất ôn Thi Đại Học, Đơn Xin Suất Ngu , ứng Suất Cục Bộ Neo, ôn Tập Xác Suất, ôn Tập Xác Suất 11, ôn Tập Xác Suất Tổ Hợp, Bài Tập Xác Suất Lớp 11, 6 Định Luật Len – Xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định, Định Luật Xác Định Chiều Dòng Điện Cảm ứng, Quyết Định Kỷ Luật Đồng Chí Đinh La Thăng, Định Luật Nào Chỉ Ra Quy Luật Của Tương Tác Từ, Xác Suất Thống Kê Y Học, Mẫu Hợp Đồng Suất ăn, Bài Tập Xác Suất Thống Kê, Xác Suất Thống Kê, Tóm Tắt Xác Suất Thống Kê, Đề Thi Xác Suất Thống Kê Neu, Bài Giải Xác Suất,

Chưa Thông Về Trần Lãi Suất Quy Định Trong Bộ Luật Dân Sự 2022

Tin Hay : Quy Định Về Lãi Suất Cho Vay Của Ngân Hàng

Quy Định Về Lãi Suất Cho Vay Trong Dự Thảo Sửa Đổi Bộ Luật Dân Sự

Mức Lãi Suất Vay Theo Bộ Luật Dân Sự Quy Định Thế Nào?

Quy Định Mới Của Bộ Luật Dân Sự 2022 Về Lãi Suất Vay

Phố Wall Tăng Nhẹ Chờ Tin Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất

Các Quyết Định Về Lãi Suất Fed

Bình Luận Trực Tuyến Về Quyết Định Lãi Suất Và Họp Báo Của Fed

Thế Giới Hồi Hộp Chờ Quyết Định Lãi Suất Của Fed

5 Cách Quyết Định Lãi Suất Của Fed Ảnh Hưởng Đến Bạn

Chứng Khoán Châu Á Thận Trọng Chờ Đợi Quyết Định Về Lãi Suất Của Fed

Phố Wall tăng nhẹ chờ tin quyết định của Fed về lãi suất

Chứng khoán Mỹ quay đầu tăng nhẹ vào ngày thứ Ba (17/09), nhưng đà tăng đã bị kìm hãm khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bắt đầu cuộc họp chính sách tiền tệ kéo dài 2 ngày, CNBC đưa tin.

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Ba, chỉ số Dow Jones nhích 33.98 điểm (tương đương 0.1%) lên 27,110.80 điểm, chỉ số S&P 500 tiến 0.3% lên 3,005.69 điểm và chỉ số Nasdaq Composite cộng 0.4% lên 8,186.02 điểm.

Lĩnh vực bất động sản có thành quả tốt nhất vào ngày thứ Ba khi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ suy yếu. Lĩnh vực này đã tăng 1.4% trong khi lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm lùi xuống 1.8%.

Cuộc họp của Fed dự kiến kết thúc vào ngày thứ Tư (18/09), khi Ngân hàng trung ương được kỳ vọng sẽ thông báo quyết định mới nhất về chính sách tiền tệ. Fed được kỳ vọng sẽ hạ lãi suất 0.25%. Đó sẽ là đợt giảm lãi suất thứ 2 của Fed trong năm 2022.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng chìm trong sắc đỏ. Chứng chỉ quỹ SPDR S&P Bank ETF lùi 1.1% khi cổ phiếu Citigroup, J.P. Morgan Chase và Bank of America đều giảm ít nhất 0.5%. Các ngân hàng khu vực cũng sụt giảm. Chứng chỉ quỹ SPDR S&P Regional Banking ETF mất 1.3%.

Phố Wall đã nhuốm sắc đỏ vào ngày thứ Hai (16/09) trong bối cảnh lo ngại về khả năng leo thang của giá dầu, sau các cuộc tấn công bằng máy bay không người lái vào Ả-rập Xê-út. Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết ông không vội vàng đáp trả lại các cuộc tấn công. Đà giảm điểm trong ngày thứ Hai đã làm đứt mạch 8 phiên leo dốc liên tiếp của Dow Jones.

Các hợp đồng dầu WTI tương lai đã bứt phá hơn 14%, đánh dấu phiên tăng mạnh nhất kể từ năm 2008, sau các cuộc tấn công. Lĩnh vực năng lượng đã được thúc đẩy nhờ đà tăng của giá dầu, tăng 3.41%. Các hợp đồng dầu thô đã đảo chiều sụt hơn 5% vào ngày thứ Ba sau khi Bộ trưởng Năng lượng Ả-rập Xê-út cho biết nguồn cung dầu của nước này sẽ phục hồi vào cuối tháng.

Ngoài ra, nhóm cổ phiếu giá trị đã có thành quả vượt trội so với nhóm cổ phiếu tăng trưởng trong tháng này, tăng 6.7% cho đến cuối phiên ngày thứ Ba. Trong khi đó, nhóm cổ phiếu tăng trưởng lùi 0.4%. Đây là sự đảo ngược từ xu hướng bao trùm đã thấy trong vài năm qua.

Chứng khoán Mỹ cũng tích tắc khởi sắc sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết một thỏa thuận thương mại Mỹ – Trung có thể sớm đạt được.

Ông Trump nói với các phóng viên rằng Trung Quốc đang mua hàng nông sản Mỹ theo cách thức “liên kết lớn”, lưu ý rằng một thỏa thuận có thể đạt được trước cuộc bầu cử năm 2022 hoặc một ngày sau đó. Cả 2 nước đã bước vào một cuộc chiến thương mại từ năm ngoái. 2 bên dự kiến sẽ tổ chức các cuộc đàm phán vào tháng tới.

An Trần

Fili

Những Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất Và Đầu Tư Trái Phiếu

Giá Vàng Bật Tăng Sau Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất

Hướng Dẫn Lập 47 Biểu Mẫu Về Bhxh Tại Quyết Định 595/qđ

Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội

Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội

Góp Ý Một Số Quy Định Về Lãi Suất Trong Bộ Luật Dân Sự 2022

Quy Định Mới Của Bộ Luật Dân Sự 2022 Về Lãi Suất Vay

Mức Lãi Suất Vay Theo Bộ Luật Dân Sự Quy Định Thế Nào?

Quy Định Về Lãi Suất Cho Vay Trong Dự Thảo Sửa Đổi Bộ Luật Dân Sự

Tin Hay : Quy Định Về Lãi Suất Cho Vay Của Ngân Hàng

Chưa Thông Về Trần Lãi Suất Quy Định Trong Bộ Luật Dân Sự 2022

Theo các chuyên gia, một trong những vấn đề quan trọng của Bộ luật Dân sự 2022 là nhằm tạo cơ chế pháp lý đầy đủ cho việc tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác của quan hệ pháp luật dân sự, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật dân sự. Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, tất cả các quan hệ dân sự chịu sự điều chỉnh của BLDS mà không có quy định cụ thể xử lý mối quan hệ giữa Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành. Do đó, trong thực tế, đã phát sinh vướng mắc về việc áp dụng pháp luật khi các quy định của Bộ luật Dân sự 2005 khác với quy định của các luật chuyên ngành.

Để khắc phục bất cập trên, Bộ luật Dân sự 2022 đã có những điều chỉnh đáng ghi nhận khi quy định cụ thể nguyên tắc áp dụng Bộ luật Dân sự tại Điều 4. Theo đó, trong trường hợp có sự khác nhau giữa Bộ luật Dân sự 2022 và luật khác thì các quy định của luật khác sẽ được ưu tiên áp dụng, trừ trường hợp các quy định của luật khác vi phạm nguyên tắc cơ bản của Bộ luật Dân sự 2022.

Các đại biểu cũng chỉ ra một số điểm còn bất cập, vênh nhau giữa Bộ luật Dân sự với luật chuyên ngành. Cụ thể, đối với quy định về lãi suất, khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 mặc dù nêu rõ lãi suất trong hoạt động cấp tín dụng của các TCTD theo cơ chế thoả thuận nhưng “theo quy định của pháp luật”. Việc ghi thêm cụm từ nàykhiến các TCTD, khách hàng có quan hệ tín dụng với TCTD và các cơ quan chức năng thực thi pháp luật lúng túng là không biết theo pháp luật về tín dụng ngân hàng (không áp dụng trần lãi suất cho vay) hay theo pháp luật dân sự (áp dụng trần lãi suất cho vay).

Quy Định Về Lãi Suất Chậm Trả Theo Bộ Luật Dân Sự 2022

Quy Định Mới Về Lãi Suất Trong Bộ Luật Dân Sự Năm 2022

Một Số Quy Định Mới Về Thừa Kế Theo Bộ Luật Dân Sự 2022

Quy Định Về Thừa Kế Theo Pháp Luật

Tư Vấn Làm Đơn Khiếu Nại Việc Chia Thừa Kế Tài Sản Là Đất Đai?

🌟 Home
🌟 Top