Nghị Quyết 1050 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Do Chủ Tịch Quốc Hội Ký Ngày 09/10/2015

--- Bài mới hơn ---

  • Nvidia Geforce Gtx 1050 Ti (Notebook)
  • Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển Việt Nam Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Các Đối Tượng Đảng Viên Không Phải Viết Bài Thu Hoạch Khi Học Nghị Quyết ?
  • Hội Đồng Bảo An Lhq Họp Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Về Thanh Niên, Hòa Bình, An Ninh
  • Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên
  • ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13; QUYẾT NGHỊ: NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Viện nghiên cứu lập pháp là cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội có chức năng nghiên cứu khoa học lập pháp, tổ chức thông tin khoa học lập pháp để tham mưu chính sách, tư vấn, hỗ trợ, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.

    1. Nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu để tham mưu, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc đổi mới cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội.

    3. Tư vấn, hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện quyền trình kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    5. Tiếp nhận, quản lý, khai thác, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học lập pháp, tài liệu, sản phẩm chứa đựng thông tin khoa học lập pháp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để cung cấp phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội.

    7. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

    8. Thực hiện hoạt động hợp tác triển khai nghiên cứu, thông tin khoa học lập pháp với các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, thông tin ở trong nước và nước ngoài; thu hút các nhà khoa học, các chuyên gia tham gia nghiên cứu và tổ chức thông tin khoa học lập pháp.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

    1. Viện nghiên cứu lập pháp có Viện trưởng, Phó Viện trưởng và công chức, viên chức, người lao động.

    2. Biên chế công chức, tổng số viên chức và người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

    a) Trung tâm nghiên cứu khoa học lập pháp;

    b) Trung tâm thông tin khoa học lập pháp;

    c) Tạp chí nghiên cứu lập pháp;

    đ) Văn phòng Viện nghiên cứu lập pháp.

    1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Viện.

    2. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp;

    d) Quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

    e) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học của Viện nghiên cứu lập pháp;

    g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

    3. Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp giúp Viện trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Viện trưởng. Khi Viện trưởng vắng mặt thì một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng.

    1. Viện nghiên cứu lập pháp là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu, tài khoản riêng.

    2. Kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên theo chức năng của Viện nghiên cứu lập pháp do ngân sách nhà nước bảo đảm trong kinh phí hoạt động của Quốc hội. Cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

    1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Quân Chủng Hải Quân: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 765
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Chức Năng Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp
  • Ubtvqh Cho Ý Kiến Về Việc Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd & Ubnd Cấp Tỉnh
  • Tải Nghị Quyết Số 580/2018/ubtvqh14 Quy Định Về Việc Thực Hiện Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân
  • Nvidia Geforce Gtx 1050 Ti (Notebook)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển Việt Nam Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Các Đối Tượng Đảng Viên Không Phải Viết Bài Thu Hoạch Khi Học Nghị Quyết ?
  • Hội Đồng Bảo An Lhq Họp Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Về Thanh Niên, Hòa Bình, An Ninh
  • Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên
  • Đồng Chí Nguyễn Văn Bình, Ủy Viên Bộ Chính Trị, Bí Thư Trung Ương Đảng, Trưởng Ban Kinh Tế Trung Ương: Thanh Hóa Sẽ Trở Thành Một Cực Tăng Trưởng Mới
  • The Nvidia GTX 1050 Ti is a mainstream GPU based on the Pascal architecture and was announced in January 2022. Contrary to the faster models, the GTX 1050 uses the GP107 chip, which is manufactured in a 14 nm process at Samsung.

    The notebook version differs a bit in terms of clocks, but is equipped with 768 shader units, just like the desktop model. It is shipped with up to 4 GB GDDR5-VRAM attached via 128-bit interface and a 7 Gbps memory data rate (112 GB/s).

    Features

    The GP107 chip is manufactured in a 14 nm FinFET process at Samsung and offers a number of new features, including support for DisplayPort 1.4 (ready), HDMI 2.0b, HDR, Simultaneous Multi-Projection (SMP) as well as improved H.265 video de- and encoding (PlayReady 3.0). A full list of improvements and the new Pascal desktop GPUs is available in our dedicated Pascal architecture article.

    Performance

    The performance of the GeForce GTX 1050 Ti can vary quite a lot depending on the cooling performance of the laptop. It can be just as fast as the desktop model under ideal conditions. The GeForce GTX 965M and the regular GTX 1050 are beaten by around 30%, so the GTX 1050 Ti is comparable to a GTX 970M in general. It is therefore an upper mainstream GPU. Games from 2022 can be played in high settings an the Full HD resolution.

    NVIDIA

    GeForce GTX 1050 Ti Mobile

    768 @ 1.49 – 1.62 GHz

    128 Bit @ 7000 MHz

    N17P-G1

    Pascal

    768 – unified

    1493 – 1620 (Boost) MHz

    7000 MHz

    128 Bit

    GDDR5

    4096 MB

    no

    DirectX 12_1

    14 nm

    Multi-Projection, G-SYNC, Vulkan, Multi Monitor

    large

    03.01.2017

    Benchmarks

    Performance Rating – 3DMark 11 + Fire Strike + Time Spy

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 388%

    min: 2196 avg: 2451 median: 2450.5 (14%) max: 2659 Points

    min: 1990 avg: 2309 median: 2326 (12%) max: 2536 Points

    min: 263754 avg: 302047 median: 299188 (47%) max: 361459 Points

    min: 71804 avg: 128005 median: 123176 (17%) max: 221173 Points

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 230%

    min: 15924 avg: 22208 median: 22393 (30%) max: 27750 Points

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 223%

    min: 43721 avg: 50013 median: 50514 (25%) max: 53978 Points

    min: 6286 avg: 6745 median: 6703.5 (17%) max: 7194 Points

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 473%

    min: 6792 avg: 7743 median: 7740.5 (16%) max: 8376 Points

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 542%

    min: 71954 avg: 137009 median: 123774 (16%) max: 245011 Points

    NVIDIA GeForce GTX 460 768MB 6%

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 231%

    min: 8426 avg: 9136 median: 9117 (24%) max: 9921 Points

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 317%

    min: 8304 avg: 9591 median: 9615.5 (16%) max: 10402 Points

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 214%

    3DMark 06 3DMark 06 – Standard 1280×1024 +

    min: 22498 avg: 28281 median: 27473 (51%) max: 34938 Points

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 67%

    min: 9.44 avg: 9.7 median: 9.7 (7%) max: 9.83 fps

    min: 2.76 avg: 2.9 median: 2.8 (5%) max: 3 fps

    min: 16.34 avg: 19.2 median: 20.3 (24%) max: 21.14 fps

    min: 2.71 avg: 2.8 median: 2.9 (12%) max: 2.91 fps

    min: 17.59 avg: 20.2 median: 20.6 (16%) max: 22.3 fps

    min: 20.4 avg: 21.9 median: 22 (24%) max: 23.13 fps

    min: 46.99 avg: 49.5 median: 47.5 (23%) max: 53.91 fps

    min: 16.49 avg: 18.3 median: 18.1 (22%) max: 20.23 fps

    min: 33.94 avg: 34.7 median: 34.5 (15%) max: 35.91 fps

    min: 4.8 avg: 5 median: 5 (2%) max: 5.14 fps

    min: 33.64 avg: 34.8 median: 34.3 (14%) max: 36.96 fps

    min: 17.2 avg: 21.1 median: 21.5 (20%) max: 24.31 fps

    min: 57.8 avg: 60.5 median: 60.5 (26%) max: 63.31 fps

    min: 2.33 avg: 3.7 median: 3.9 (14%) max: 4.62 fps

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 670%

    min: 18.58 avg: 19.2 median: 19.2 (11%) max: 19.55 fps

    min: 29.33 avg: 31.3 median: 31.2 (12%) max: 33.22 fps

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 660%

    Cinebench R10 Cinebench R10 Shading (32bit) +

    min: 3770 avg: 6623 median: 6756 (32%) max: 10841 points

    Cinebench R11.5 Cinebench R11.5 OpenGL 64 Bit +

    min: 53.66 avg: 66.3 median: 66.9 (30%) max: 82.37 fps

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 156%

    min: 57.26 avg: 99.3 median: 99.7 (28%) max: 131.47 fps

    AMD Radeon RX 6800 XT (Desktop) 170%

    min: 99.6 avg: 99.6 median: 99.6 (100%) max: 99.62 %

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Do Chủ Tịch Quốc Hội Ký Ngày 09/10/2015
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Quân Chủng Hải Quân: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 765
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Chức Năng Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp
  • Ubtvqh Cho Ý Kiến Về Việc Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd & Ubnd Cấp Tỉnh
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Chức Năng Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Quân Chủng Hải Quân: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 765
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Do Chủ Tịch Quốc Hội Ký Ngày 09/10/2015
  • Nvidia Geforce Gtx 1050 Ti (Notebook)
  • Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển Việt Nam Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU LẬP PHÁP

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13; Xét đề nghị của Viện trQUYẾT NGHỊ: g Viện nghiên cứu lập pháp tại Tờ trình số 165/TTr-VNCLP ngày 28 tháng 7 năm 2022 về dự thảo Nghị quyết quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu l NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Điều 1. Vị trí, chức năng của Viện nghiên cứu lập pháp

    Viện nghiên cứu lập pháp là cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội có chức năng nghiên cứu khoa học lập pháp, tổ chức thông tin khoa học lập pháp để tham mưu chính sách, tư vấn, hỗ trợ, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.

    Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện nghiên cứu lập pháp

    1. Nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu để tham mưu, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc đổi mới cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội.

    3. Tư vấn, hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện quyền trình kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    4. Chủ động hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội tổ chức cung cấp thông tin khoa học lập pháp, kết quả nghiên cứu khoa học để phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    5. Tiếp nhận, quản lý, khai thác, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học lập pháp, tài liệu, sản phẩm chứa đựng thông tin khoa học lập pháp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để cung cấp phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội.

    6. Xuất bản Tạp chí nghiên cứu lập pháp để đăng tải, cung cấp, trao đổi thông tin khoa học lập pháp và tuyên truyền, phổ biến thông tin khoa học lập pháp, thực tiễn lập pháp và về văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành.

    7. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

    8. Thực hiện hoạt động hợp tác triển khai nghiên cứu, thông tin khoa học lập pháp với các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, thông tin ở trong nước và nước ngoài; thu hút các nhà khoa học, các chuyên gia tham gia nghiên cứu và tổ chức thông tin khoa học lập pháp.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

    Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu lập pháp

    1. Viện nghiên cứu lập pháp có Viện trưởng, Phó Viện trưởng và công chức, viên chức, người lao động.

    2. Biên chế công chức, tổng số viên chức và người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

    3. Viện nghiên cứu lập pháp có các đơn vị tương đương cấp vụ sau đây:

    a) Trung tâm nghiên cứu khoa học lập pháp;

    b) Trung tâm thông tin khoa học lập pháp;

    c) Tạp chí nghiên cứu lập pháp;

    d) Ban quản lý khoa học;

    đ) Văn phòng Viện nghiên cứu lập pháp.

    Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp

    1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Viện.

    2. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp;

    c) Thay mặt Viện nghiên cứu lập pháp trong hoạt động hợp tác quốc tế thuộc phạm vi thẩm quyền của Viện;

    d) Quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

    e) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học của Viện nghiên cứu lập pháp;

    g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

    3. Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp giúp Viện trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Viện trưởng. Khi Viện trưởng vắng mặt thì một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng.

    Điều 5. Kinh phí và điều kiện bảo đảm

    1. Viện nghiên cứu lập pháp là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu, tài khoản riêng.

    2. Kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên theo chức năng của Viện nghiên cứu lập pháp do ngân sách nhà nước bảo đảm trong kinh phí hoạt động của Quốc hội. Cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

    3. Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Điều 6. Điều khoản thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 614/2008/UBTVQH12 ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ubtvqh Cho Ý Kiến Về Việc Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd & Ubnd Cấp Tỉnh
  • Tải Nghị Quyết Số 580/2018/ubtvqh14 Quy Định Về Việc Thực Hiện Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân
  • Nghị Quyết Số 41/2004/qh11 Của Quốc Hội : Về Nhiệm Vụ Năm 2005
  • Không Lo Nợ Xấu Gia Tăng, Vì Đã Có “gậy”
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Blhs Năm 2022 Và Nghị Quyết Số 41/2017/qh14 Của Quốc Hội
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Do Chủ Tịch Quốc Hội Ký Ngày 09/10/2015
  • Nvidia Geforce Gtx 1050 Ti (Notebook)
  • Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển Việt Nam Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Các Đối Tượng Đảng Viên Không Phải Viết Bài Thu Hoạch Khi Học Nghị Quyết ?
  • Hội Đồng Bảo An Lhq Họp Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Về Thanh Niên, Hòa Bình, An Ninh
  • VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU LẬP PHÁP

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13; Xét đề nghị của Viện trQUYẾT NGHỊ: ưởng Viện nghiên cứu lập pháp tại Tờ trình số 165/TTr-VNCLP ngày 28 tháng 7 năm 2022 về dự thảo Nghị quyết quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu lập pháp; NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Điều 1. Vị trí, chức năng của Viện nghiên cứu lập pháp

    Viện nghiên cứu lập pháp là cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội có chức năng nghiên cứu khoa học lập pháp, tổ chức thông tin khoa học lập pháp để tham mưu chính sách, tư vấn, hỗ trợ, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.

    Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện nghiên cứu lập pháp

    1. Nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu để tham mưu, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc đổi mới cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội.

    3. Tư vấn, hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện quyền trình kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    4. Chủ động hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội tổ chức cung cấp thông tin khoa học lập pháp, kết quả nghiên cứu khoa học để phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    5. Tiếp nhận, quản lý, khai thác, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học lập pháp, tài liệu, sản phẩm chứa đựng thông tin khoa học lập pháp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để cung cấp phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội.

    6. Xuất bản Tạp chí nghiên cứu lập pháp để đăng tải, cung cấp, trao đổi thông tin khoa học lập pháp và tuyên truyền, phổ biến thông tin khoa học lập pháp, thực tiễn lập pháp và về văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành.

    7. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

    8. Thực hiện hoạt động hợp tác triển khai nghiên cứu, thông tin khoa học lập pháp với các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, thông tin ở trong nước và nước ngoài; thu hút các nhà khoa học, các chuyên gia tham gia nghiên cứu và tổ chức thông tin khoa học lập pháp.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

    Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu lập pháp

    1. Viện nghiên cứu lập pháp có Viện trưởng, Phó Viện trưởng và công chức, viên chức, người lao động.

    2. Biên chế công chức, tổng số viên chức và người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

    3. Viện nghiên cứu lập pháp có các đơn vị tương đương cấp vụ sau đây:

    a) Trung tâm nghiên cứu khoa học lập pháp;

    b) Trung tâm thông tin khoa học lập pháp;

    c) Tạp chí nghiên cứu lập pháp;

    d) Ban quản lý khoa học;

    đ) Văn phòng Viện nghiên cứu lập pháp.

    Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp

    1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Viện.

    2. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp;

    c) Thay mặt Viện nghiên cứu lập pháp trong hoạt động hợp tác quốc tế thuộc phạm vi thẩm quyền của Viện;

    d) Quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

    e) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học của Viện nghiên cứu lập pháp;

    g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

    3. Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp giúp Viện trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Viện trưởng. Khi Viện trưởng vắng mặt thì một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng.

    Điều 5. Kinh phí và điều kiện bảo đảm

    1. Viện nghiên cứu lập pháp là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu, tài khoản riêng.

    2. Kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên theo chức năng của Viện nghiên cứu lập pháp do ngân sách nhà nước bảo đảm trong kinh phí hoạt động của Quốc hội. Cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

    3. Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Điều 6. Điều khoản thi hành

    1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 614/2008/UBTVQH12 ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Chủng Hải Quân: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 765
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Chức Năng Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp
  • Ubtvqh Cho Ý Kiến Về Việc Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd & Ubnd Cấp Tỉnh
  • Tải Nghị Quyết Số 580/2018/ubtvqh14 Quy Định Về Việc Thực Hiện Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân
  • Nghị Quyết Số 41/2004/qh11 Của Quốc Hội : Về Nhiệm Vụ Năm 2005
  • Nghị Quyết Chương Trình Hành Động Nghị Quyết 05

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Phạm Phòng Cháy Chữa Cháy: Tiến Độ Khắc Phục Còn Chậm
  • Phê Bình Các Đơn Vị Chưa Nghiêm Túc Thực Hiện Quy Định Phòng Cháy
  • Quận Hà Đông Chuyển Biến Sau 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05 Của Quận Ủy Hà Đông
  • Phụ Nữ Phú Lương Chung Tay Bảo Vệ Môi Trường Hưởng Ứng Thực Hiện Phong Trào Chống Rác Thải Nhựa Và Nghị Quyết Số 05/qu Của Quận Ủy Hà Đông
  • Chung Tay Cải Tạo Môi Trường Sống
  • CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ-TW, NGÀY 1 THÁNG 11 NĂM 2022 HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP TRUNG ƯƠNG KHÓA XII VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2016/QH14 NGÀY 8 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA QUỐC HỘI KHÓA 14 VỀ CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ, ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, SỨC CẠNH TRANH CỦA KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2022 – 2022

    CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Nghị quyết số 05, ban hành ngày 1 tháng 11 năm 2022 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế; Căn cứ Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày 8 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2022 – 2022; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT NGHỊ: I. MỤC TIÊU

    Mục tiêu của tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế giai đoạn 2022-2020 cụ thể là:

    – Tiếp tục củng cố vững chắc nền tảng kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát bình quân dưới 5%/năm; giảm dần tỉ lệ bội chi ngân sách nhà nước, đến năm 2022 xuống dưới 3,5% GDP.

    – Quy mô nợ công hằng năm giai đoạn 2022 – 2022 không quá 65% GDP, nợ chính phủ không quá 54% GDP và nợ nước ngoài của quốc gia không quá 50% GDP. Đến năm 2030, nợ công không quá 60% GDP, nợ chính phủ không quá 50% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP.

    – Đến năm 2022, giảm tỷ lệ nợ xấu thực tế trong nền kinh tế xuống mức dưới 3%. Phấn đấu giảm lãi suất cho vay trung bình trong nước có tính cạnh tranh so với mức lãi suất cho vay trung bình trong nhóm ASEAN-4. Nâng cao quy mô và hiệu quả của thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu chính phủ, thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Đến năm 2022, quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt khoảng 70% GDP, thị trường trái phiếu đạt 30% GDP.

    – Thoái toàn bộ vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc các ngành không cần Nhà nước sở hữu trên 50% vốn, thoái vốn nhà nước xuống mức sàn quy định đối với các ngành mà Nhà nước sắp xếp, cơ cấu lại vốn đầu tư. Đến năm 2022, có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp; 15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả.

    – Nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công đạt mức chất lượng tiếp cận 04 nước ASEAN phát triển nhất (ASEAN – 4). Tỉ trọng đầu tư nhà nước khoảng 31 – 34% tổng đầu tư xã hội.

    – Giai đoạn 2022 – 2022, hằng năm có khoảng 30 – 35% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân hằng năm cao hơn 5,5%; tốc độ tăng năng suất nội ngành đóng góp hơn 60% vào tăng năng suất lao động năm 2022.

    – Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng bình quân giai đoạn 2022 – 2022 khoảng 30 – 35%; thu hẹp khoảng cách năng lực cạnh tranh quốc gia với các nước ASEAN 4.

    II. NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    1. Về nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành kinh tế vĩ mô đảm bảo lạm phát hàng năm dưới 5%; từng bước giảm bội chi ngân sách, đến năm 2022 bội chi ngân sách xuống dưới 3,5 % GDP; nợ công không quá 65%; nợ chính phủ không quá 54%; tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

    b) Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt. Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với nguyên tắc thị trường, diễn biến kinh tế vĩ mô. Quản lý hiệu quả thị trường ngoại tệ, thị trường vàng; tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế. Điều hành tín dụng phù hợp, chú trọng các lĩnh vực ưu tiên gắn với nâng cao chất lượng tín dụng.

    – Chỉ đạo thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương thu, chi ngân sách ở tất cả các cấp, ngành, địa phương và đơn vị; chỉ được chi trong giới hạn dự toán chi ngân sách; cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước ở từng ngành, địa phương và đơn vị cơ sở theo hướng tiết kiệm, loại bỏ các khoản mục chi chưa cần thiết, nâng cao hiệu quả từng khoản mục chi; giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, bố trí hợp lý cho chi đầu tư phát triển, đảm bảo chiếm khoảng 25%-26% tổng chi ngân sách nhà nước.

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch vay, trả nợ công giai đoạn 2022 – 2022; tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nợ công. Tiếp tục tái cơ cấu nợ công, tăng dần tỷ lệ cho vay lại, giảm dần tỷ lệ cấp phát và bảo lãnh Chính phủ. Kiểm soát nợ trong giới hạn cho phép theo Nghị quyết của Quốc hội và kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của chính quyền địa phương và các quỹ đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách; hạn chế tối đa bảo lãnh chính phủ và kiểm soát chặt chẽ vay nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh tài chính quốc gia.

    2. Về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là:

    a) Bộ tài chính chủ trì xây dựng đề án phát triển cân bằng và toàn diện thị trường tài chính, bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn,thị trường vốn cổ phiếu và trái phiếu, (bao gồm trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp); giữa dịch vụ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng; phát triển thị trường vốn đầu tư mạo hiểm, trình Thủ tướng xem xét trong năm 2022.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:

    – Tiếp tục bổ sung, sửa đổi Luật đầu tư công; xây dựng nghị định của Chính phủ về báo cáo tiền khả thi, báo báo khả th i dự án, đánh giá, thẩm định hiệu quả kinh tế dự án đầu tư công, lựa chọn và phân bố vốn đầu tư thực hiện dự án; chỉ lựa chọn dự án đầu tư theo mức độ hiệu quả dự tính của dự án, trường hợp các dự án có hiệu quả kinh tế dự tính như nhau, thì lựa chọn dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển; khắc phục triệt để thực trạng xin-cho trong lựa chọn dự án và phân bố vốn đầu tư, loại bỏ đầu tư dàn trải, phân tán, lãng phí và kém hiệu quả đầu tư công. Người đứng đầu chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về lựa chọn dự án, dự toán vốn, phân bố vốn thực hiện dự án và hiệu quả kinh tế của dự án.

    – Xây dựng, trong quý III/2017 trình Chính phủ ban hành Nghị quyết về tiếp tục thu hút, đổi mới quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2022-2020, tầm nhìn đến năm 2025 theo hướng góp phần phát triển xanh, bền vững. Không cấp phép các dự án tiêu tốn nhiều năng lượng, khai thác khoáng sản không gắn với chế biến sâu, lãng phí tài nguyên, sử dụng công nghệ lạc hậu, có nguy cơ cao về gây ô nhiễm môi trường. Tạo điều kiện và tăng cường liên kết với các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế và hàm lượng tri thức cao. Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng có trọng tâm, trọng điểm đối với từng ngành lĩnh vực, khu vực và đối tác.

    – Chủ trì nghiên cứu, sớm trình Quốc hội dự án Luật về khu hành chính-kinh tế đặc biệt với những thể chế thuận lợi vượt trội; xây dựng ban hành nghị định của Chính phủ về phát triển vùng kinh tế động lực nhằm thực hiện tốt, đầy đủ vai trò đầu tàu, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của cả nước.

    – Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Đề án tổng thể về chính sách cạnh tranh quốc gia trong quý IV/2017.

    c) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì:

    – Rà soát, đánh giá pháp luật về môi trường, thực hiện các giải pháp cần thiết nâng cao năng lực và hiệu quả thực thi pháp luật về môi trường; khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt quan tâm các khu vực trọng điểm; giám sát các vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

    đ) Các bộ theo chức năng nhiệm vụ nghiên cứu sửa đổi, bổ sung pháp luật về lao động, hộ khẩu, quyền sử dụng đất nông nghiệp và quyền tiếp cận dịch vụ công để tạo thuận lợi cho việc định cư và dịch chuyển lao động trong nước.

    3. Về tiếp tục đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đồng bộ, hiện đại

    a) Các bộ, ngành, rà soát kiến nghị bổ sung, điều chỉnh quy hoạch xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, bảo đảm hiệu quả tổng hợp và tính hệ thống, nhất là mạng lưới giao thông, điện, nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin, thu gom và xử lý chất thải rắn, quy hoạch bảo vệ môi trường; rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị; báo cáo Chính phủ trong quý II/2017.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì soạn thảo Luật về đối tác công tư theo hướng đa dạng về loại hình trên các ngành, lĩnh vực phù hợp; công khai, minh bạch, ổn định, bình đẳng; có cơ chế giám sát, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư đối với từng dự án.

    c) Các bộ, ngành, địa phương sớm hoàn thiện, trình Chính phủ các đề án trong quý II/2017, và tổ chức triển khai xây dựng một số khu hành chính – kinh tế đặc biệt, phát triển một số đô thị thông minh.

    d) Bộ Xây dựng chủ trì nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành chính sách xây dựng khu đô thị mới ven các đô thị lớn để giảm tải cho khu vực trung tâm thành phố; tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án cấp quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, thúc đẩy tăng trưởng tại các khu vực, địa bàn còn khó khăn như vùng núi, ven biển và hải đảo.

    đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ tài chính phối hợp tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, thân thiện với môi trường, ưu tiên các công trình lớn, quan trọng có tính lan tỏa đến phát triển kinh tế xã hội các vùng, miền trong cả nước; từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật có tính kết nối liên vùng như đường cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt, sân bay…; tiếp tục triển khai xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường bộ, đường bộ cao tốc trong đó ưu tiên cho đường bộ cao tốc Bắc – Nam, đường thủy nội địa và đường ven biển, dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

    4. Về Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển

    a) Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế, trong đó tập trung:

    + Rà soát, sắp xếp lại hệ thống các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng các trường sư phạm. Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng. Xây dựng cơ chế, chính sách phân luồng giáo dục, đào tạo gắn với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông.

    + Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên, tập trung đầu tư hình thành mạng lưới các trường đại học, đào tạo nghề chất lượng cao; nâng cao chất lượng đào tạo một số trường đại học, một số nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển trong ASEAN và thế giới.

    + Hoàn chỉnh phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo; tiếp tục giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục và đào tạo, thực hiện tự chủ các trường đại học, cao đẳng công lập. Tăng cường kiểm soát chất lượng đầu ra của các cơ sở giáo dục đại học; công khai thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường; đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục, trên cơ sở đó thực hiện phân tầng, xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học.

    + Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở các cấp học, trình độ đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động giảng dạy nghiên cứu, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng đào tạo.

    + Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo và dạy nghề, nhất là giáo dục mầm non, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục, dành ngân sách thỏa đáng để cải thiện phòng học, thư viện, nhà vệ sinh; cải thiện điều kiện ăn ở, đi lại cho học sinh nội trú ở vùng sâu, vùng xa. Huy động sự tham gia của toàn xã hội để tăng nguồn đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ các hoạt động của cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề, đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề.

    5. Về phát triển và thúc đẩy chuyển giao khoa học – công nghệ

    Bộ Khoa học và công nghệ chủ trì phối hợp với các bộ ngành, địa phương:

    – Xây dựng và thực hiện đề án nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học – công nghệ.

    – Xây dựng và ban hành cơ chế đối ứng hợp tác công – tư để doanh nghiệp khai thác có hiệu quả các dự án đổi mới công nghệ, sáng tạo, nghiên cứu và phát triển.

    – Xây dựng và thực hiện chính sách nhập khẩu công nghệ.

    – Xây dựng, vận hành có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu và thực hành tốt nhất về năng suất để theo dõi tình hình thực hiện và phân tích, đánh giá, dự báo.

    – Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, phát huy năng lực sáng tạo của mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.

    · Tiếp tục phát triển mạnh các khu công nghiệp công nghệ cao; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo.

    6. Về cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

    a) Bộ Tài chính chủ trì:

    – Hoàn thiện và trình Chính phủ trong Quý I/2017 đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2022-2020.

    – Ban hành quy định về quản lý vay nợ và sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, nhất là vay nợ nước ngoài; hạn chế tối đa cấp bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay mới.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

    – Hoàn thiện Đề án thành lập cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định trong quý I/2017, xóa bỏ chức năng đại diện sở hữu của các bộ, ủy ban nhân dân đối với vốn, tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp; đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế.

    d) Các bộ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập hợp, trước tháng 6/ 2022 công bố đầy đủ dan h mục doanh nghiệp nhà nước không cần nắm giữ trên 50% sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý, và kế hoạch thoái vốn hàng năm đối với các doanh nghiệp đó, đảm bảo hoàn thành thoái vốn trước năm 2022.

    7. Cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm là các tổ chức tín dụng

    a) Ngân hàng Nhà nư ớc Việt nam:

    – Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, giám sát quản trị rủi ro các tổ chức tín dụng.

    8. Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công

    a) Bộ Kế hoạch và đầu tư chủ trì:

    – Hoàn thiện hệ thống quản lý đầu tư công theo thông lệ quốc tế, đảm bảo đến năm 2022 đạt chất lượng tương đương trung bình các nước ASEAN 4, trong đó ưu tiên đổi mới cách thức lập và thẩm định, đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư công.

    – Xây dựng tiêu chí đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư công và hướng dẫn áp dụng trên thực tế.

    – Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin quản lý nhà nước về đầu tư công; thực hiện công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám sát đối với đầu tư công và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2022. Triển khai quyết liệt các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước.

    – Tăng cường đối thoại chính sách với cộng đồng doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư (xúc tiến đầu tư tại chỗ). Ngăn chặn, xử lý nghiêm tình trạng chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.

    b) Bộ xây dựng chủ trì rà soát, hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá xây dựng, suất đầu tư của các ngành kinh tế; hoàn thành trước tháng 12/2017.

    9. Về đổi mới, cơ cấu lại khu vực sự nghiệp công lập

    a) Các bộ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

    – Trước tháng 6/2017 rà soát, tập hợp và phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực và địa phương thuộc thẩm quyền quản lý; xác định các loại dịch vụ được được chi trả hoàn toàn bằng ngân sách, dịch vụ do người tiêu dùng chi trả một phần và các dịch vụ do người tiêu dùng cho trả toàn phần; báo cáo thủ tướng Chính phủ trong quý III/2017.

    – Đối với các đơn vị và các loại dịch vụ công khác, thực hiện đầy đủ tự do hóa thị trường; các đơn vị dịch vụ công tương ứng được tự do kinh doanh, cung ứng dịch vụ công, tự chủ thỏa thuận và quyết định giá theo quy luật thị trường; đồng thời, nâng cao trách nhiệm xã hội của các đơn vị sự nghiệp.

    – Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện, trừ các bệnh viện, trường học; giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động kém hiệu quả; không để cổ phần hóa thành tư nhân hóa và xã hội hóa thành thương mại hóa dịch vụ công thiết yếu.

    b) Bộ tài chính chủ trì, trình Chính phủ trong quý IV/2017 dự thảo nghị định về định mức và cách thức phân bố, sử dụng ngân sách phục vụ cung ứng các loại dịch vụ công do ngân sách chi trả toàn phần và một phần; từng bước chuyển từ cơ chế cấp phát sang đấu thầu đặt hàng, từ trực tiếp chi cho các đơn vị cung cấp sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các đơn vị sự nghiệp công lập.

    c) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng Đề án tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập từ Trung ương đến địa phương trình Ban Chấp hành Trung ương năm 2022.

    10. Về đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

    a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì phối hợp với các bộ ngành, địa phương:

    – Nghiên cứu điều chỉnh Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng gắn với xây dựng nông thôn mới có hiệu quả, thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng khoa học – công nghệ và các quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất, hướng tới nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường; chuyển mạnh từ sản xuất lấy số lượng làm mục tiêu sang sản xuất nâng cao chất lượng, hiệu quả, có giá trị gia tăng cao, phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng để lựa chọn phát triển các sản phẩm phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương, từng vùng và cả nước

    – Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp, đảm bảo phát huy lợi thế của từng vùng, địa phương và tạo vùng nguyên liệu bền vững cho công nghiệp chế biến nông sản. Rà soát, điều chỉnh diện tích đất trồng lúa ở mức hợp lý, chuyển sang các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị cao.

    – Nghiên cứu, trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định, chính sách nhằm thu hút mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

    – Tiếp tục đầu tư đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng thương hiệu nông sản, thủy sản Việt Nam. Đồng thời tiếp tục đầu tư phát triển, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; tăng cường năng lực phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, hợp tác sử dụng có hiệu quả, bền vững nguồn nước xuyên quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái.

    – Nghiên cứu sửa đổi, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế. Xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng sửa đổi. Thúc đẩy toàn diện việc áp dụng VietGAP và các tiêu chuẩn tương tự trong sản xuất nông nghiệp, dựa trên việc phát triển mạnh thị trường các nông sản áp dụng VietGAP.

    – Nghiên cứu sửa đổi các biện pháp chính sách khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh nông, lâm, thủy sản; phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, góp phần tạo việc làm và chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệp, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.

    b) Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với các bộ ngành, địa phương tập trung đầu tư phát triển, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; tăng cường năng lực phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, hợp tác sử dụng có hiệu quả, bền vững nguồn nước xuyên quốc gia; bảo vệ môi trường sinh thái.

    11. Về cơ cấu lại một cách thực chất các ngành công nghiệp

    Bộ Công thương chủ trì:

    – Đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp tư nhân trong các ngành công nghiệp ưu tiên theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm. Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ trước năm 2022 ban hành Quyết định về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (về quy mô) đầu tư dài hạn, tạo dựng sản phẩm và thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh trong nước và quốc tế.

    – Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định hiện hành về chính sách cấp phép xuất nhập khẩu, quản lý thị trường theo hướng tạo thuận lợi, giảm chi phí cho doanh nghiệp và phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    – Rà soát, điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp mũi nhọn. Xây dựng chính sách hỗ trợ, phát triển dịch vụ tư vấn đầu tư công nghiệp; nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống công nghiệp Việt Nam (bao gồm cả hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ).

    – Xây dựng Chiến lược tổng thể phát triển thị trường trong nước giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2022; trong đó, chú trọng phát triển hệ thống bán lẻ, thúc đẩy sản xuất và khuyến khích tiêu dùng hàng Việt Nam. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình “Người Việt Nam tiêu dùng hàng Việt Nam”, Chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn” và các chương trình thúc đẩy tiêu dùng hàng Việt Nam khác. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 – 2022 theo Quyết định số 689/2014/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

    – Nghiên cứu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc hình thành một số Khu kinh tế xuyên biên giới trong năm 2022.

    – Nghiên cứu xây dựng, trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng trong năm 2022 ban hành Nghị quyết về Chính sách và giải pháp cơ bản thúc đẩy công nghiệp Việt Nam tăng trưởng nhanh và bền vững trong bối cảnh hội nhập.

    – Tiếp tục rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và thực hiện hiệu quả các quy định về khuyến công, nhằm phát triển bền vững công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn gắn bảo vệ môi trường.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các bộ ngành, địa phương xây dựng Đề án Phát triển hạ tầng và dịch vụ logistics nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

    c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các bộ ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch đến năm 2022 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

    b) Bộ Nội vụ chủ trì tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm cơ bản gánh nặng chi phí đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; đổi mới cách thức quản lý và thái độ làm việc của cán bộ, công chức theo hướng hỗ trợ và phục vụ doanh nghiệp; công khai, minh bạch, tăng cường kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước, xử lý nghiêm các tiêu cực, nhũng nhiễu.

    c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    – Tổ chức đối thoại công khai định kỳ ít nhất hai lần/năm với cộng đồng doanh nghiệp, báo chí để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn; thành lập và công khai đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp; chỉ đạo và chịu trách nhiệm đẩy mạnh triển khai có hiệu quả Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 23/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

    – Chỉ đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân các quận, huyện không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự.

    – Rà soát, điều chỉnh các chính sách, quy trình, thủ tục phê duyệt hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, các quỹ phát triển công nghệ địa phương theo hướng đơn giản hóa quy trình, thủ tục nhận hỗ trợ và hỗ trợ có mục tiêu, trọng điểm.

    – Rà soát các quy hoạch ngành, lĩnh vực để điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ cho phù hợp với thị trường và quyền kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Thực hiện thanh tra, kiểm tra đúng theo quy định pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đơn thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.

    – Đôn đốc các cơ quan trực thuộc nghiêm túc thực hiện quy định về đất đai, xây dựng, môi trường, đăng ký kinh doanh, đầu tư và các thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

    14. Về đổi mới cách thức thực hiện liên kết, phối hợp giữa các địa phương trong phát triển kinh tế vùng; thực hiện có hiệu quả quá trình đô thị hóa

    a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì sớm hoàn thiện và trình Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Nghiên cứu khả năng tích hợp các quy hoạch phát triển cấp tỉnh vào các quy hoạch phát triển cấp vùng, qua đó giảm dần việc lập và thực hiện quy hoạch phát triển cấp tỉnh. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực thực thi các quy hoạch phát triển kinh tế vùng; đề xuất giải pháp nâng cao năng lực các Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ trong chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch phát triển vùng và chỉ đạo, giám sát liên kết, phối hợp phát triển kinh tế giữa các địa phương trong vùng.

    b) Bộ Nội vụ nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương và hình thành thể chế điều phối phát triển kinh tế theo vùng.

    c) Các địa phương trong vùng phối hợp xây dựng các đề án, thỏa thuận phối hợp, liên kết phát triển kinh tế – xã hội; phối hợp ban hành và thực hiện chính sách thu hút đầu tư, xúc tiến đầu tư, ưu tiên các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh.

    c) Các bộ, ngành, địa phương thực hiện có hiệu quả quá trình đô thị hóa trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển đô thị, hoàn thiện mô hình phát triển kinh tế đô thị, tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và phương thức quản lý của chính quyền đô thị.

    Bộ Xây dựng rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể đô thị quốc gia với tầm nhìn đến năm 2050.

    15. Về đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh

    a) Bộ Quốc phòng chủ trì xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tiên tiến, hiện đại. Các dự án phát triển kinh tế, xã hội trong các khu vực phòng thủ, tuyến biên giới và vị trí chiến lược phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu cơ chế, chính sách để phát triển mạnh các ngành kinh tế biển, gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các ngành khai thác, chế biến dầu khí; cảng biển, đóng và sửa chữa tàu biển, vận tải biển; khai thác và chế biến hải sản, các dịch vụ hậu cần nghề cá; du lịch biển, đảo. Thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân phát triển khai thác (nhất là đánh bắt hải sản xa bờ) và môi trường thủy sản gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Xây dựng cơ sở hậu cần nghề cá, tránh trú bão; tạo điều kiện và khuyến khích người dân định cư lâu dài trên các đảo.

    16. Về đổi mới phương thức, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước

    a) Bộ Nội vụ chủ trì:

    – Nghiên cứu đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương theo hướng phù hợp với phương thức quản lý, xây dựng nhà nước quản lý và phục vụ.

    – Ti ếp tục thực hiện tinh giản bi ên ch ế gắn với cải c ách ti ền lương; đổi mới mạnh mẽ quy tr ình, phương th ức tổ chức tuyển dụng, sử dụng, trả lương, đ ánh giá, đ ề bạt c án b ộ; thực hiện bổ nhiệm, đề bạt c án b ộ chủ yếu dựa tr ên thành tích, k ết quả c ông vi ệc; tăng cường tr ách nhi ệm giải tr ình c ủa người đứng đầu đối với c án b ộ, c ông ch ức thuộc quyền quản l ý và k ết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị.

    – Xây d ựng bộ m áy nhà nư ớc tinh gọn, li êm chính, thông su ốt, hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương của c ác cơ quan nhà nư ớc v à ngư ời đứng đầu.

    1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được giao chỉ đạo đưa ngay những nhiệm vụ phù hợp của Nghị quyết số 05-NQ-TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành trung ương khóa XII, Nghị quyết số ị quyết này của chính phủ vào nội dung kế hoạch phát triển kinh tế xã hủ, Nghị quyết số 24/2016/QH14 của Quốc hội khóa XIV và nghội 2022 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2022-2021; xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết này của Chính phị quyết số 05-NQ-TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành trung ương khóa XII trong quý I/2017; đồng thời chỉ đạo triển khai ngay các giải pháp, nhiệm vụ theo chức năng thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế ở từng ngành, lĩnh vực và địa phương. 24/2016/QH14 của Quốc hội khóa XIV và Ngh

    Đối với những nhiệm vụ đã rõ ràng, đã có văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, không cần phải xây dựng thêm đề án, các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức triển khai ngay, bảo đảm thực hiện kịp thời và có hiệu quả những nội dung của Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của bộ, cơ quan, địa phương.

    4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và của từng bộ, cơ quan, địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

    6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các bộ, cơ quan, địa phương làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu, nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để thực hiện thắng lợi mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

    7. Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động, các bộ, cơ quan, địa phương chủ động đề xuất, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định./.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;Nơi nhận:

    – Các Thành viên Chính phủ;

    – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Kiểm toán nhà nước;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;

    – Lưu: VT, KTTH (3b).KN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Tiền Để Một Sinh Viên Luật Có Thể Trở Thành Luật Sư?
  • Luật Sư Khi Tham Gia Phiên Tòa Có Phải Mặc Trang Phục Thống Nhất Bắt Buộc?
  • Luật Sư Phải Gia Nhập, Đóng Phí Gia Nhập, Phí Thành Viên Đoàn Luật Sư
  • Hội Cựu Chiến Binh Thành Phố Quyết Tâm Thực Hiện Thắng Lợi 05 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Năm 2022
  • Hội Cựu Chiến Binh Tỉnh Tổng Kết Nghị Quyết Số 05/nq
  • Nghị Quyết Khác Quyết Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định
  • Sự Khác Nhau Giữa Quyết Định 15 Và Thông Tư 200
  • Tăng Cường Phối Hợp Thực Hiện Giảm Nghèo Bền Vững, Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đô Thị Văn Minh
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt
  • Nghị Quyết Liên Tịch Do Chính Phủ, Uỷ Ban Trung Ương Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Ban Hành Số 01/2014/nqlt/cp
  • Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học Hết Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nào Dưới Đây Của Hội Nghị Ianta, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Nghị Quyết Phê Chuẩn Hiệp Định Cptpp, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương,

    Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12 Dành Cho Cán Bộ Y Tế
  • Nghị Quyết Tw 6 Về Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Nâng Cao Sức Khỏe Nhân Dân
  • 8 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • Hội Nghị Học Tập Quán, Triệt Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii
  • Nghị Quyết Hội Nghị Tw 7 Khóa Xii Về Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Các Cấp
  • Nghị Quyết Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Biên Bản, Nghị Quyết Tổ Chức Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Năm Học 2022
  • Báo Cáo Kết Quả Hội Nghị Cbccvc Năm Học 2022
  • Nghị Quyết Hội Nghị Công Chức
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022
  • HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

    Thực hiện Công văn số 3421/CV-PGD&ĐT ngày 14 tháng 8 năm 2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tổ chức Hội nghị CBCCVC và đăng ký thi đua năm học 2022- 2022 ;

    Thực hiện kế hoạch tổ chức Hôi nghị CBCCVC năm học 2022 – 2022;

    Ngày 28 tháng 09 năm 2022 Trường Mầm non Chu Minh đã tiến hành tổ chức hội nghị CBCCVC hội nghị đã được nghe báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết Hội nghị CBVC năm học 2022 – 2022 và dự thảo Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 – 2022, thông qua quy chế làm việc, quy định về công tác thi đua khen thưởng, quy chế chi tiêu học phí và các khoản thu khác,Quy chế phối hợp giữa nhà trường và Công đoàn.

    Hội nghị CBCCVC trường MN Chu Minh đã thống nhất

    QUYẾT NGHỊ I. Thực hiện nhiệm vụ chính trị và mục tiêu phấn đấu năm học 201 1.Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành đề ra. 8 – 2012. Huy động trẻ đến lớp: 9:

    Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với yêu cầu đặc thù của Ngành là gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và“, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

    – Huy động trẻ đến lớp: 519 trẻ

    Khối nhà trẻ : 2 nhóm : 76 trẻ đạt tỷ lệ: 23%;

    Khối mẫu giáo: 13 lớp: 443 cháu; Đạt tỷ lệ: 85 %;

    Trẻ 5 tuổi: 173 cháu đạt tỷ lệ 100%;

    + 70 % trẻ khuyết tật ở vận động ở thể nặng trong độ tuổi mầm non được học hoà nhập;

    + 100% trẻ đến trường mầm non được học 02 buổi/ngày;

    + 100% trẻ em 5 tuổi đạt chuẩn Phổ cập Giáo dục mầm non .

    3. Về chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng .

    – 100% nhóm lớp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất tinh thần cho trẻ

    – 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, mức ăn 12.000đ/ trẻ/ngày .

    – 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm

    – 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

    4. Về công tác giáo dục

    – Phấn đấu cuối năm giảm tỷ lệ SDD thể nhẹ cân dưới 4%, suy dinh dưỡng thể thấp còi du2,1% cuối năm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở thể nhẹ cân và thấp còi còn dưới 5 %.

    – Duy trì việc công nhận ” Bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm”

    100% nhóm lớp thực hiện chương trình giáo duc mầm non theo qui định

    – 100% các lớp 5 tuổi tham gia hội thi “Giai điệu tuổi hồng”

    – 100% nhóm lớp thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ.

    – 100% CBGV thực hiện tốt Chương trình GDMN và thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng hướng dẫn của sở GD&ĐT Hà Nội .

    – 100% nhóm lớp thực hiện tốt chuyên đề ” Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” chuyên đề lĩnh vực phát triển ngôn ngữ.

    – Phấn đấu đạt chất lượng giáo dục các mặt:

    * Đối với nhà trẻ:

    + Lĩnh vực thể chất: 96 % trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển tình cảm- quan hệ xã hội: 96 % trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 95% trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực nhận thức: 96 % trẻ đạt trở lên.

    * Đối với mẫu giáo:

    + Lĩnh vực thể chất: 96% trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển tình cảm- quan hệ xã hội: 96 % trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 95% trẻ đạt trở lên;

    5.Chất lượng đội ngũ GV mầm non:

    + Lĩnh vực nhận thức: 96 % trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ: 96% trẻ trở lên.

    – 100% Cán bộ quản lý có trình độ đạo tạo CM trên chuẩn,có bằng trung cấp LLCT, chứng chỉ về QLNN, QLGD.

    – 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn 100%

    – Giáo viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn đạt 95,3%.

    – 100% CBGV, NV được đánh giá, phân loại công chức viên chức ,HĐLĐ hàng tháng.

    – 100% CBQL, GV được đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng.

    – 100% giáo viên thực hiện “Xây dựng môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm” Thực hiện chuyên đề phát triển ngôn ngữ.

    – Công tác bồi dưỡng thường xuyên: 100% CBGV có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên.

    – 100% giáo viên lớp 5 tuổi biết cách đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển và đánh giá theo mục tiêu.

    – 100% giáo viên 3-4 tuổi biết đánh giá trẻ theo mục tiêu trẻ 3-4 tuổi.

    4. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:

    – 100% giáo viên biết sử dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động giáo dục

    – Tăng cường công tác phát triển đảng trong năm học từ 2- 4 đ/c

    – Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, bổ xung trang thiết bị dạy và học cho giáo viên và học sinh.

    – Đầu tư mua sắm trang thiết bị nhà bếp như: Tủ cơm ga ,thùng, chậu, xoong, nồi, chăn, chiếu, và một số trang thiết bị khác, sửa chữa hoặc nâng cấp thiết bị điện nước, đồ dụng đồ chơi cho trẻ bảo đảm đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.

    – Tiếp cận và đầu tư kinh phí sử dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý, nuôi dưỡng,

    Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, và sử dụng có hiệu quả đồ dùng tự tạo.

    6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

    Phổ biến quán triệt kịp thời đến 100% đội ngũ CBQL, GV, NV các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, văn bản quản lý chỉ đạo của ngành, cập nhật các văn bản mới ban hành hoặc thay thế, lưu giữ đầy đủ, khoa học tại trường.

    Có kế hoạch xây dựng môi trường giáo dục, học tập xanh – sạch – đẹp – văn minh và xây dựng phong cách nhà giáo, văn hóa trường học trong đội ngũ CBQL-GV-NV tại các cơ sở GDMN

    7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

    Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, các qui định về thu chi tài chính, thực hiện tốt 3 công khai trong các cơ sở giáo dục mầm non, không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp. Cam kết không vi phạm các khoản thu ngoài qui định về thu chi.

    8.Công tác thi đua:

    Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, nâng cao vai trò, trách nhiệm công tác tự kiểm tra trong nhà trường. Đảm bảo báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định của các cấp quản lý giáo dục.

    Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật, các Đề án, Kế hoạch về GDMN. Bằng nhiều hình thức phù hợp thiết thực và hiệu quả đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; Huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, đáp ứng nhu cầu phổ cập GDMNTENT và phát triển GDMN của địa phương..

    * Danh hiệu thi đua cá nhân:

    – Danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp huyện: 10đ/c

    – Danh hiệu lao động tiên tiến: 7đ/c

    – Danh hiệu giáo viên, nhân viên giỏi cấp huyện: 04đ/c

    – Danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường: 20 đ/c đạt 46,5%

    – Danh hiệu lao động tiến tiến cấp trường: 45/62 đạt 70%

    * Danh hiệu thi đua tập thể:

    – Chi bộ Đảng đạt ” Trong sạch vững mạnh”

    – Trường đạt danh hiệu “Tập thể lao đông xuất sắc” cấp TP.

    – Giữ vững danh hiệu ” Trường chuẩn quốc gia, Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”

    1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:

    – Trường học thân thiện HSTC: Xuất sắc

    II. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, Công đoàn cơ sở và mỗi CBVC:

    1.Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

    2.Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.

    3.Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động CBGVNVtrong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

    4.Thực hiện chế độ hội họp theo định kỳ.

    Tổ chức đánh giá tổng kết các hoạt động và tổ chức khen thưởng tại trường học.

    2. Tránh nhiệm Phó hiệu trưởng:

    5.Cuối năm thực hiện đánh giá cán bộ, giao viên nhân viên công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân.

    6.Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức mỗi năm một lần theo qui định của nhà nước.

    a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

    b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền;

    c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

    3.Trách nhiệm cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường:

    1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của luật giáo dục

    2. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công tác được giao của mình, cán bộ, giáo viên, nhân viên phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

    3. Thực hiện đúng quy định của Luật cán bộ công chức; Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

    4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh; bảo vệ uy tín của nhà trường.

    4.Trách nhiệm của các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường.

    1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

    5.Trách nhiệm của cha mẹ, và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong trường.

    2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.

    3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường .

    1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây:

    III. Thông qua các khoản thu chi nội bộ:

    1.2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

    1.3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

    + Học phí: 75.000đ/trẻ/tháng

    + Đồ dùng học phẩm:

    Nhà trẻ 100.000đ/trẻ/năm

    Mẫu giáo: 150.000đ/trẻ/năm

    + Đồ dùng Bán trú: 150.000đ/trẻ/năm

    + CSBT: 150.000đ/trẻ/tháng

    + Nước uống: 72.000đ/trẻ/năm

    + Học phí: chi cải cách tiền lương 40 % chi khác 60%

    + Đồ dùng học phẩm: Chi mua sắm đồ dùng cá nhân cho trẻ theo thông tư 02

    + Đồ dùng bán trú: Chi mua sắm đồ dùng phục vụ cho trẻ ăn ở bán trú.

    + Chăm sóc bán trú: Chi 18,5% cho cán bộ QL và kế toán thủ quỹ

    IV. Ý kiến tham luận: THƯ KÝ CHỦ TỌA

    Chi 69,5% cho GV và 12% cho NV nuôi dưỡng và NV khác.

    + Tiền nước uống chi nước uống hàng ngày cho trẻ.

    Nghị quyết đã được thông qua và …. Đại biểu về dự dại hội nhất trí

    Phương Thị Bích Liên @ 10:04 09/11/2018

    Số lượt xem: 164

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Mầm Non Đốc Tín: Tổ Chức Thành Công Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Trường Thực Hành Sư Phạm Năm Học 2022
  • Biên Bản, Nghị Quyết Hội Nghị Viên Chức Năm Học 2022
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Trường Mầm Non 10
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Trường Ptdtbt
  • Nghị Quyết Tw 4, Toàn Văn Nghị Quyết Tw 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xii) Gắn Với Thực Hiện Chỉ Thị 05 Của Bộ Chính Trị
  • Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii)
  • Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Tại Tổng Cục An Ninh
  • Mẫu Kế Hoạch Hành Động Toàn Khóa Theo Nqtw4
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Tw 4 Khóa 12 Đến Từng Cán Bộ, Đảng Viên Cand
  • 7) Thực hiện nghiêm việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định; xây dựng và hoàn thiện cơ chế giải trình và giám sát việc tăng giảm tài sản của cán bộ, đảng viên. Cơ quan đề xuất đề bạt, bổ nhiệm cán bộ phải tiến hành thẩm định, xác minh, đánh giá tính trung thực của việc kê khai tài sản, thu nhập và công khai theo quy định.

    8) Xây dựng quy định xử lý những tập thể, cá nhân suy thoái nghiêm trọng về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, có lời nói và việc làm biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” nghiêm trọng. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đảng phải chịu trách nhiệm nếu không kịp thời phát hiện hoặc phát hiện mà chậm xử lý đối với các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

    4- Về phát huy vai trò của nhân dân và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội

    1) Các cấp ủy, chính quyền phải nhận thức sâu sắc, quán triệt và thực hiện nghiêm Quyết định số 217-QĐ/TW về quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội và Quyết định số 218- QĐ/TW, ngày 12-12-2013 của Bộ Chính trị quy định về việc Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền .

    2) Tăng cường công tác dân vận của Đảng và của chính quyền; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội, của nhân dân, báo chí và công luận trong đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Trước mắt, tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm những vấn đề bức xúc của nhân dân.

    3) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, bảo đảm mọi chính sách, pháp luật của Nhà nước phải theo đúng Cương lĩnh, đường lối, chủ trương của Đảng và phải xuất phát từ nguyện vọng chính đáng, quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.

    4) Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp phải thực hiện nghiêm túc việc tiếp dân định kỳ hoặc đột xuất để tiếp nhận thông tin, lắng nghe, đối thoại trực tiếp và xử lý những phản ánh, kiến nghị của nhân dân, nhất là những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên. Xây dựng và thực hiện Quy định về việc lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của người dân đối với cơ quan, cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; có hình thức xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có chỉ số hài lòng thấp.

    5) Xây dựng và thực hiện cơ chế bảo vệ, khuyến khích người dân phản ánh, tố giác và tích cực đấu tranh phòng, chống suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

    V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1- Bộ Chính trị ban hành Kế hoạch thực hiện, xác định rõ nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương và trực thuộc Trung ương; phân công cụ thể và chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.

    2- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chức năng nghiên cứu, thể chế hóa, cụ thể hóa nội dung Nghị quyết thành các văn bản pháp luật để thực hiện.

    3- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, cơ quan trực thuộc Trung ương tổ chức học tập, quán triệt, chủ động xây dựng kế hoạch, đề án cụ thể để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

    Nghị quyết này phổ biến đến chi bộ.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Bí Thư, Chủ Tịch Nước Nguyễn Phú Trọng: Chống Hiện Tượng Co Cụm, Chạy Chức Chạy Quyền
  • Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Và Chỉ Thị 05 Tại Bộ Tn&mt
  • Triển Khai Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Gắn Với Thực Hiện Chỉ Thị Số 05
  • Bài Thu Hoạch Nqtw4 Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw Iv Khoa Xi Doc
  • Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khoá Xii
  • Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Ban Hành Nghị Quyết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Của Cán Bộ, Đảng Viên
  • Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Sử Dụng Án Phí Lệ Phí Tòa Án
  • Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Về Mức Thu, Miễn, Giảm, Thu, Nộp, Quản Lý Và Sử Dụng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án
  • Nghị Quyết 326 Về Án Phí Là Gì ?
  • Hiện nay theo quy định của pháp luật hiện hành thi có khá nhiều các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành ra Nghị quyết. Tuy cùng tên gọi của một loại văn bản nhưng chủ thể ban hành khác nhau thì cũng dẫn đến việc giá trị pháp lý là khác nhau, sử dụng để giải quyết các công việc khác nhau.

    Tùy thuộc vào chủ thể ban hành mà Nghị quyết có những chức năng nhất định nhưng chủ yếu ban hành để quyết định hoặc giải quyết các công việc quan trọng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như:

    + Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành được dùng để giải thích nội dung của Hiến pháp, luật…kiểm soát việc thực thi Hiến pháp và các văn bản quy phạm có giá trị pháp lý cao hơn

    – Trên thực tế hiện nay, một số Nghị quyết do Quốc hội ban hành được coi là văn bản chủ đạo, dù không chứa đựng nội dung quy phạm pháp luật nhưng là tiền đề để các cơ quan khác ban hành ra các văn bản quy phạm pháp luật.

    Cơ quan ban hành nghị quyết?

    Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì các cơ quan có thẩm quyền ban hành Nghị quyết bao gồm:

    – Quốc hội

    – Ủy ban thường vụ Quốc hội

    – Chính phủ

    – Hội đồng nhân dân

    – Hội đồng thẩm phán TANDTC

    – Ngoài ra trong trường hợp đối với Nghị quyết liên tịch thì chủ thể có thẩm quyền ban hành bao gồm: Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

    Theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì đối với Nghị quyết, thời điểm có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần sẽ được quy định trong nội dung của từng nghị quyết đó

    – Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật không quy định cụ thể về thời gian các văn bản có hiệu lực, chỉ đảm bảo thời điểm có hiệu lực

    + Đối với Nghị quyết do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ thì không được phát sinh hiệu lực trước 45 ngày kể từ ngày văn bản đó được phê duyệt hoặc ký ban hành

    + Đối với Nghị quyết do HĐND ban hành thì không được có hiệu lực trước 10 ngày kể từ thời điểm văn bản được phê duyệt hoặc ký ban hành

    – Tuy nhiên đối với các Nghị quyết được ban hành theo hình thức rút gọn thì sẽ phát sinh hiệu lực ngay lập tức tại thời điểm thông qua hoặc ký ban hành

    – Mỗi Nghị quyết khác nhau sẽ quy định về thời gian phát sinh hiệu lực là khác nhau tùy thuộc vào mức độ cần thiết, cấp bách của vấn đề đó

    Nghị quyết có phải là văn bản pháp luật không?

    Hiện nay thì vẫn còn nhiều luồng quan điểm trái ngược nhau về việc Nghị quyết có được coi là văn bản pháp luật không

    Văn bản pháp luật ở nước ta được chia ra làm 3 dạng chính là:

    – Văn bản quy phạm pháp luật

    – Văn bản chủ đạo

    – Văn bản cá biệt

    Thứ nhất: Nghị quyết tồn tại dưới dạng văn bản chủ đạo

    – Trên thực tế đối với số ít các Nghị quyết do Quốc hội ban có nội dung chủ yếu là đề xuất ra các chủ trương, chính sách, phương hướng mang tính chiến lược, định hướng thì đa số sẽ không chứa đựng các quy phạm pháp luật. Nhưng những Nghị quyết này sẽ được sử dụng làm cơ sở, tiền để để các cơ quan cấp dưới ban hành ra văn bản quy phạm pháp luật

    Thứ hai: Nghị quyết tồn tại dưới dang văn mang cá biệt

    Gọi là “cá biệt” thì nội dung của Nghị quyết đó chỉ được sử dụng một lần và không mang tính áp dụng lại.

    Do vậy có thể thấy Nghị quyết cũng được coi là văn bản pháp luật ở Việt Nam hiện nay

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghe Nhạc Hot Yêu Dấu Hà Tiên Mới Online
  • Nghị Định 121 Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An
  • Tăng Cường Phối Hợp Hoạt Động Giữa Cand Và Qđnd Theo Nghị Định 77/2010/nđ
  • Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự
  • Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Quyết Định 15 Và Thông Tư 200
  • Tăng Cường Phối Hợp Thực Hiện Giảm Nghèo Bền Vững, Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đô Thị Văn Minh
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt
  • Nghị Quyết Liên Tịch Do Chính Phủ, Uỷ Ban Trung Ương Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Ban Hành Số 01/2014/nqlt/cp
  • Phối Hợp Giữa Công An Và Mặt Trận Tổ Quốc Trong Phong Trào Toàn Dân Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học Hết Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nào Dưới Đây Của Hội Nghị Ianta, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Nghị Quyết Phê Chuẩn Hiệp Định Cptpp, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương,

    Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Khác Quyết Định
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12 Dành Cho Cán Bộ Y Tế
  • Nghị Quyết Tw 6 Về Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Nâng Cao Sức Khỏe Nhân Dân
  • 8 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • Hội Nghị Học Tập Quán, Triệt Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100