Nghị Quyết 1050 / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết 1050/2015/Ubtvqh13 Do Chủ Tịch Quốc Hội Ký Ngày 09/10/2015

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13; QUYẾT NGHỊ: NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Viện nghiên cứu lập pháp là cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội có chức năng nghiên cứu khoa học lập pháp, tổ chức thông tin khoa học lập pháp để tham mưu chính sách, tư vấn, hỗ trợ, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.

1. Nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu để tham mưu, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc đổi mới cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội.

3. Tư vấn, hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện quyền trình kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

5. Tiếp nhận, quản lý, khai thác, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học lập pháp, tài liệu, sản phẩm chứa đựng thông tin khoa học lập pháp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để cung cấp phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội.

7. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

8. Thực hiện hoạt động hợp tác triển khai nghiên cứu, thông tin khoa học lập pháp với các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, thông tin ở trong nước và nước ngoài; thu hút các nhà khoa học, các chuyên gia tham gia nghiên cứu và tổ chức thông tin khoa học lập pháp.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

1. Viện nghiên cứu lập pháp có Viện trưởng, Phó Viện trưởng và công chức, viên chức, người lao động.

2. Biên chế công chức, tổng số viên chức và người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

a) Trung tâm nghiên cứu khoa học lập pháp;

b) Trung tâm thông tin khoa học lập pháp;

c) Tạp chí nghiên cứu lập pháp;

đ) Văn phòng Viện nghiên cứu lập pháp.

1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Viện.

2. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp;

d) Quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

e) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học của Viện nghiên cứu lập pháp;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

3. Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp giúp Viện trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Viện trưởng. Khi Viện trưởng vắng mặt thì một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng.

1. Viện nghiên cứu lập pháp là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu, tài khoản riêng.

2. Kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên theo chức năng của Viện nghiên cứu lập pháp do ngân sách nhà nước bảo đảm trong kinh phí hoạt động của Quốc hội. Cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Nghị Quyết 1050/2015/Ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU LẬP PHÁP

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13; Xét đề nghị của Viện trQUYẾT NGHỊ: ưởng Viện nghiên cứu lập pháp tại Tờ trình số 165/TTr-VNCLP ngày 28 tháng 7 năm 2015 về dự thảo Nghị quyết quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu lập pháp; NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Điều 1. Vị trí, chức năng của Viện nghiên cứu lập pháp

Viện nghiên cứu lập pháp là cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội có chức năng nghiên cứu khoa học lập pháp, tổ chức thông tin khoa học lập pháp để tham mưu chính sách, tư vấn, hỗ trợ, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện nghiên cứu lập pháp

1. Nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu để tham mưu, phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong việc đổi mới cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội.

3. Tư vấn, hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện quyền trình kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

4. Chủ động hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội tổ chức cung cấp thông tin khoa học lập pháp, kết quả nghiên cứu khoa học để phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và đại biểu Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

5. Tiếp nhận, quản lý, khai thác, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học lập pháp, tài liệu, sản phẩm chứa đựng thông tin khoa học lập pháp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để cung cấp phục vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, đại biểu Quốc hội.

6. Xuất bản Tạp chí nghiên cứu lập pháp để đăng tải, cung cấp, trao đổi thông tin khoa học lập pháp và tuyên truyền, phổ biến thông tin khoa học lập pháp, thực tiễn lập pháp và về văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành.

7. Giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

8. Thực hiện hoạt động hợp tác triển khai nghiên cứu, thông tin khoa học lập pháp với các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, thông tin ở trong nước và nước ngoài; thu hút các nhà khoa học, các chuyên gia tham gia nghiên cứu và tổ chức thông tin khoa học lập pháp.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu lập pháp

1. Viện nghiên cứu lập pháp có Viện trưởng, Phó Viện trưởng và công chức, viên chức, người lao động.

2. Biên chế công chức, tổng số viên chức và người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

3. Viện nghiên cứu lập pháp có các đơn vị tương đương cấp vụ sau đây:

a) Trung tâm nghiên cứu khoa học lập pháp;

b) Trung tâm thông tin khoa học lập pháp;

c) Tạp chí nghiên cứu lập pháp;

d) Ban quản lý khoa học;

đ) Văn phòng Viện nghiên cứu lập pháp.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp

1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Viện.

2. Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp;

c) Thay mặt Viện nghiên cứu lập pháp trong hoạt động hợp tác quốc tế thuộc phạm vi thẩm quyền của Viện;

d) Quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

e) Quyết định thành lập Hội đồng khoa học của Viện nghiên cứu lập pháp;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội, lãnh đạo Quốc hội giao.

3. Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu lập pháp giúp Viện trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Viện trưởng. Khi Viện trưởng vắng mặt thì một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng.

Điều 5. Kinh phí và điều kiện bảo đảm

1. Viện nghiên cứu lập pháp là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu, tài khoản riêng.

2. Kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên theo chức năng của Viện nghiên cứu lập pháp do ngân sách nhà nước bảo đảm trong kinh phí hoạt động của Quốc hội. Cơ sở vật chất và các điều kiện hoạt động của Viện nghiên cứu lập pháp do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

3. Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Viện nghiên cứu lập pháp được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với tính chất đặc thù trong hoạt động của Quốc hội theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 614/2008/UBTVQH12 ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Nghị Quyết Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức

HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Thực hiện Công văn số 3421/CV-PGD&ĐT ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tổ chức Hội nghị CBCCVC và đăng ký thi đua năm học 2018- 2019 ;

Thực hiện kế hoạch tổ chức Hôi nghị CBCCVC năm học 2018 – 2019;

Ngày 28 tháng 09 năm 2018 Trường Mầm non Chu Minh đã tiến hành tổ chức hội nghị CBCCVC hội nghị đã được nghe báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết Hội nghị CBVC năm học 2017 – 2018 và dự thảo Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019, thông qua quy chế làm việc, quy định về công tác thi đua khen thưởng, quy chế chi tiêu học phí và các khoản thu khác,Quy chế phối hợp giữa nhà trường và Công đoàn.

Hội nghị CBCCVC trường MN Chu Minh đã thống nhất

QUYẾT NGHỊ I. Thực hiện nhiệm vụ chính trị và mục tiêu phấn đấu năm học 201 1.Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành đề ra. 8 – 2012. Huy động trẻ đến lớp: 9:

Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với yêu cầu đặc thù của Ngành là gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và“, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực“

– Huy động trẻ đến lớp: 519 trẻ

Khối nhà trẻ : 2 nhóm : 76 trẻ đạt tỷ lệ: 23%;

Khối mẫu giáo: 13 lớp: 443 cháu; Đạt tỷ lệ: 85 %;

Trẻ 5 tuổi: 173 cháu đạt tỷ lệ 100%;

+ 70 % trẻ khuyết tật ở vận động ở thể nặng trong độ tuổi mầm non được học hoà nhập;

+ 100% trẻ đến trường mầm non được học 02 buổi/ngày;

+ 100% trẻ em 5 tuổi đạt chuẩn Phổ cập Giáo dục mầm non .

3. Về chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng .

– 100% nhóm lớp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất tinh thần cho trẻ

– 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, mức ăn 12.000đ/ trẻ/ngày .

– 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm

– 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

4. Về công tác giáo dục

– Phấn đấu cuối năm giảm tỷ lệ SDD thể nhẹ cân dưới 4%, suy dinh dưỡng thể thấp còi du2,1% cuối năm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở thể nhẹ cân và thấp còi còn dưới 5 %.

– Duy trì việc công nhận ” Bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm”

– 100% nhóm lớp thực hiện chương trình giáo duc mầm non theo qui định

– 100% các lớp 5 tuổi tham gia hội thi “Giai điệu tuổi hồng”

– 100% nhóm lớp thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ.

– 100% CBGV thực hiện tốt Chương trình GDMN và thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng hướng dẫn của sở GD&ĐT Hà Nội .

– 100% nhóm lớp thực hiện tốt chuyên đề ” Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” chuyên đề lĩnh vực phát triển ngôn ngữ.

– Phấn đấu đạt chất lượng giáo dục các mặt:

* Đối với nhà trẻ:

+ Lĩnh vực thể chất: 96 % trẻ đạt trở lên;

+ Lĩnh vực phát triển tình cảm- quan hệ xã hội: 96 % trẻ đạt trở lên;

+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 95% trẻ đạt trở lên;

+ Lĩnh vực nhận thức: 96 % trẻ đạt trở lên.

* Đối với mẫu giáo:

+ Lĩnh vực thể chất: 96% trẻ đạt trở lên;

+ Lĩnh vực phát triển tình cảm- quan hệ xã hội: 96 % trẻ đạt trở lên;

+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 95% trẻ đạt trở lên;

5.Chất lượng đội ngũ GV mầm non:

+ Lĩnh vực nhận thức: 96 % trẻ đạt trở lên;

+ Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ: 96% trẻ trở lên.

– 100% Cán bộ quản lý có trình độ đạo tạo CM trên chuẩn,có bằng trung cấp LLCT, chứng chỉ về QLNN, QLGD.

– 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn 100%

– Giáo viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn đạt 95,3%.

– 100% CBGV, NV được đánh giá, phân loại công chức viên chức ,HĐLĐ hàng tháng.

– 100% CBQL, GV được đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng.

– 100% giáo viên thực hiện “Xây dựng môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm” Thực hiện chuyên đề phát triển ngôn ngữ.

– Công tác bồi dưỡng thường xuyên: 100% CBGV có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên.

– 100% giáo viên lớp 5 tuổi biết cách đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển và đánh giá theo mục tiêu.

– 100% giáo viên 3-4 tuổi biết đánh giá trẻ theo mục tiêu trẻ 3-4 tuổi.

4. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:

– 100% giáo viên biết sử dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động giáo dục

– Tăng cường công tác phát triển đảng trong năm học từ 2- 4 đ/c

– Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, bổ xung trang thiết bị dạy và học cho giáo viên và học sinh.

– Đầu tư mua sắm trang thiết bị nhà bếp như: Tủ cơm ga ,thùng, chậu, xoong, nồi, chăn, chiếu, và một số trang thiết bị khác, sửa chữa hoặc nâng cấp thiết bị điện nước, đồ dụng đồ chơi cho trẻ bảo đảm đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.

– Tiếp cận và đầu tư kinh phí sử dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý, nuôi dưỡng,

Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, và sử dụng có hiệu quả đồ dùng tự tạo.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Phổ biến quán triệt kịp thời đến 100% đội ngũ CBQL, GV, NV các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, văn bản quản lý chỉ đạo của ngành, cập nhật các văn bản mới ban hành hoặc thay thế, lưu giữ đầy đủ, khoa học tại trường.

Có kế hoạch xây dựng môi trường giáo dục, học tập xanh – sạch – đẹp – văn minh và xây dựng phong cách nhà giáo, văn hóa trường học trong đội ngũ CBQL-GV-NV tại các cơ sở GDMN

7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, các qui định về thu chi tài chính, thực hiện tốt 3 công khai trong các cơ sở giáo dục mầm non, không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp. Cam kết không vi phạm các khoản thu ngoài qui định về thu chi.

8.Công tác thi đua:

Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, nâng cao vai trò, trách nhiệm công tác tự kiểm tra trong nhà trường. Đảm bảo báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định của các cấp quản lý giáo dục.

Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật, các Đề án, Kế hoạch về GDMN. Bằng nhiều hình thức phù hợp thiết thực và hiệu quả đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; Huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, đáp ứng nhu cầu phổ cập GDMNTENT và phát triển GDMN của địa phương..

* Danh hiệu thi đua cá nhân:

– Danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp huyện: 10đ/c

– Danh hiệu lao động tiên tiến: 7đ/c

– Danh hiệu giáo viên, nhân viên giỏi cấp huyện: 04đ/c

– Danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường: 20 đ/c đạt 46,5%

– Danh hiệu lao động tiến tiến cấp trường: 45/62 đạt 70%

* Danh hiệu thi đua tập thể:

– Chi bộ Đảng đạt ” Trong sạch vững mạnh”

– Trường đạt danh hiệu “Tập thể lao đông xuất sắc” cấp TP.

– Giữ vững danh hiệu ” Trường chuẩn quốc gia, Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”

1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:

– Trường học thân thiện HSTC: Xuất sắc

II. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, Công đoàn cơ sở và mỗi CBVC:

1.Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

2.Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.

3.Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động CBGVNVtrong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

4.Thực hiện chế độ hội họp theo định kỳ.

Tổ chức đánh giá tổng kết các hoạt động và tổ chức khen thưởng tại trường học.

2. Tránh nhiệm Phó hiệu trưởng:

5.Cuối năm thực hiện đánh giá cán bộ, giao viên nhân viên công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân.

6.Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức mỗi năm một lần theo qui định của nhà nước.

a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền;

c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

3.Trách nhiệm cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường:

1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của luật giáo dục

2. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công tác được giao của mình, cán bộ, giáo viên, nhân viên phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

3. Thực hiện đúng quy định của Luật cán bộ công chức; Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh; bảo vệ uy tín của nhà trường.

4.Trách nhiệm của các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường.

1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

5.Trách nhiệm của cha mẹ, và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong trường.

2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường .

1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây:

III. Thông qua các khoản thu chi nội bộ:

1.2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

1.3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

+ Học phí: 75.000đ/trẻ/tháng

+ Đồ dùng học phẩm:

Nhà trẻ 100.000đ/trẻ/năm

Mẫu giáo: 150.000đ/trẻ/năm

+ Đồ dùng Bán trú: 150.000đ/trẻ/năm

+ CSBT: 150.000đ/trẻ/tháng

+ Nước uống: 72.000đ/trẻ/năm

+ Học phí: chi cải cách tiền lương 40 % chi khác 60%

+ Đồ dùng học phẩm: Chi mua sắm đồ dùng cá nhân cho trẻ theo thông tư 02

+ Đồ dùng bán trú: Chi mua sắm đồ dùng phục vụ cho trẻ ăn ở bán trú.

+ Chăm sóc bán trú: Chi 18,5% cho cán bộ QL và kế toán thủ quỹ

IV. Ý kiến tham luận: THƯ KÝ CHỦ TỌA

Chi 69,5% cho GV và 12% cho NV nuôi dưỡng và NV khác.

+ Tiền nước uống chi nước uống hàng ngày cho trẻ.

Nghị quyết đã được thông qua và …. Đại biểu về dự dại hội nhất trí

Phương Thị Bích Liên @ 10:04 09/11/2018 Số lượt xem: 164

Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định

Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2017, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2016, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2016, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học Hết Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nào Dưới Đây Của Hội Nghị Ianta, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Nghị Quyết Phê Chuẩn Hiệp Định Cptpp, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương,

Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2017, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2016, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2016, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu,