Nghị Quyết 290 / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Quyết Định 290

--- Bài mới hơn ---

  • Thực Hiện Nghị Quyết 36 Của Bch Trung Ương Đảng Khóa Xii: Bạc Liêu Chung Tay Bảo Vệ Môi Trường Biển, Đảo
  • 20 Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 16
  • Qh14 Về Đẩy Mạnh Quản Lý, Sử Dụng Vốn, Tài Sản Nhà Nước Tại Doanh Nghiệp
  • Thanh Hóa Phấn Đấu Đến Năm 2025, Grdp Người Đạt 5.200 Usd Trở Lên
  • Hoành Bồ: Triển Khai Hiệu Quả Các Nghị Quyết Về Nông Nghiệp, Nông Thôn
  • Ngày 14/8, tại TP Hạ Long, Tỉnh ủy Quảng Ninh tổ chức Hội nghị tổng kết 10 năm triển khai thực hiện Quyết định số 290-QĐ/TW ngày 25/2/2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về việc ban hành “Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị”, Quyết định số 40 – QĐ/TU ngày 5/11/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về ban hành “Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị tỉnh Quảng Ninh”. Đồng chí Ngô Hoàng Ngân, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, chủ trì.

    Đồng chí Ngô Hoàng Ngân, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, phát biểu tại hội nghị.

    Trong những năm qua, quán triệt và thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh đã ban hành 40 văn bản chỉ đạo về công tác dân vận.

    Công tác dân vận chính quyền đạt được nhiều kết quả tích cực. Hoạt động của HĐND tỉnh có nhiều đổi mới, tổ chức tốt các kỳ họp, quyết nghị ban hành nhiều nghị quyết quan trọng, tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội được cử tri và nhân dân đánh giá cao, tạo sự đồng thuận trong nhân dân.

    Hình thức tiếp xúc cử tri cũng ngày càng đa dạng, kịp thời giải quyết các kiến nghị bức thiết của cử tri. Cùng với đó, việc giải quyết các thủ tục hành chính đã góp phần đảm bảo thuận tiện, công khai, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết kiến nghị của cử tri được các cấp, ngành tập trung giải quyết.

    MTTQ và các tổ chức chính trị – xã hội thực hiện đổi mới nội dung, phương thức hoạt động theo Kết luận số 62-KL/TW ngày 8/12/2009 của Bộ Chính trị, hệ thống tổ chức được củng cố, kiện toàn; vai trò, vị trí được khẳng định, nâng cao. Từ đó, tạo nên sức mạnh của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, thể hiện vai trò tham mưu và làm nòng cốt trong thực hiện công tác dân vận.

    Có thể thấy, do thực hiện tốt công tác dân vận, nhiều chủ trương mới, việc khó phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh đã thực hiện thành công như: “Chiến dịch Quang Trung” để triển khai Dự án Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn; Chiến dịch “30 ngày đêm” hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng Dự án cao tốc Vân Đồn – Móng Cái; thực hiện mô hình bầu trưởng thôn, bản, khu phố trong cùng một ngày và hoàn thành 100% đại hội chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở; vận động nhân dân đồng thuận tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 với phương châm “3 trước, 4 tại chỗ”…

    Các đại biểu báo cáo tham luận tại hội nghị.

    Phát biểu tại hội nghị, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Ngô Hoàng Ngân ghi nhận những thành tích của các cấp ủy, chính quyền, tổ chức đã đạt được trong công tác dân vận. Đồng chí yêu cầu, trong thời gian tới, các cấp ủy, chính quyền tiếp tục quán triệt, thực hiện tốt Kết luận số 03-KL/TW ngày 13/5/2016 của Ban Bí thư, các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy gắn với thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị trong hệ thống chính trị toàn tỉnh. Đồng thời, bám sát vào các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để xây dựng các nội dung công tác dân vận phù hợp với từng giai đoạn cụ thể.

    Bên cạnh đó, các cấp ủy, tổ chức Đảng, hệ thống chính trị cần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động, đổi mới công tác dân vận theo hướng thiết thực, cụ thể, sáng tạo. Nâng cao chất lượng hoạt động tiếp xúc cử tri, hoạt động giám sát của HĐND các cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính; tổ chức tốt việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đặc biệt, phát huy vai trò của MTTQ và các tổ chức chính trị – xã hội, tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động, hướng mạnh về cơ sở, địa bàn, dân cư; tạo chuyển biến mạnh về vai trò, hiệu quả giám sát và phản biện xã hội… Cùng với đó, xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo chất lượng, có phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực thực tiễn, gương mẫu, tận tuỵ với công việc, nói đi đôi với làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

    Quang cảnh hội nghị.

    Đặc biệt, trong tình hình dịch Covid-19 đang bước vào giai đoạn mới phức tạp, khó lường tại nước ta, công tác dân vận cần làm tốt vận động người dân tự giác khai báo y tế; nắm bắt tư tưởng, động viên nhân dân yên tâm phòng bệnh kết hợp với phát triển kinh tế, xã hội; tạo môi trường an toàn tổ chức đại hội đảng thành công.

    Đồng chí cũng đề nghị những tập thể, cá nhân tiêu biểu được ghi nhận, khen thưởng phát huy kết quả đạt được, tiếp tục là điểm sáng, gương sáng trong thực hiện Quy chế dân vận của hệ thống chính trị, có tác động lan tỏa trong hệ thống chính trị và nhân dân, góp phần trong quan trọng xây dựng, phát triển tỉnh Quảng Ninh.

    Tại hội nghị, 21 tập thể, 10 cá nhân có thành tích xuất sắc đã được nhận bằng khen của Tỉnh ủy trong việc triển khai, thực hiện Quyết định số 290-QĐ/TW ngày 25/2/2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về việc ban hành “Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị”. 

    Hoàng Quỳnh

    [links()]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phản Hồi Bài Viết “Bất Cập Trong Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 42/2017/qh14 Của Quốc Hội Về Thí Điểm Xử Lý Nợ Xấu Của Các Tổ Chức Tín Dụng”
  • Một Số Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết Số 48 – Nq/tw Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Nghị Quyết 54 Tạo Thế Chủ Động Nhiều Hơn Cho Tphcm
  • Hướng Dẫn Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Số 42
  • Một Số Kiến Nghị, Đề Xuất Liên Quan Đến Việc Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 42
  • Nghị Quyết Chương Trình Hành Động Nghị Quyết 05

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Phạm Phòng Cháy Chữa Cháy: Tiến Độ Khắc Phục Còn Chậm
  • Phê Bình Các Đơn Vị Chưa Nghiêm Túc Thực Hiện Quy Định Phòng Cháy
  • Quận Hà Đông Chuyển Biến Sau 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05 Của Quận Ủy Hà Đông
  • Phụ Nữ Phú Lương Chung Tay Bảo Vệ Môi Trường Hưởng Ứng Thực Hiện Phong Trào Chống Rác Thải Nhựa Và Nghị Quyết Số 05/qu Của Quận Ủy Hà Đông
  • Chung Tay Cải Tạo Môi Trường Sống
  • CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ-TW, NGÀY 1 THÁNG 11 NĂM 2022 HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP TRUNG ƯƠNG KHÓA XII VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2016/QH14 NGÀY 8 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA QUỐC HỘI KHÓA 14 VỀ CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ, ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, SỨC CẠNH TRANH CỦA KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2022 – 2022

    CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Nghị quyết số 05, ban hành ngày 1 tháng 11 năm 2022 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế; Căn cứ Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày 8 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2022 – 2022; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT NGHỊ: I. MỤC TIÊU

    Mục tiêu của tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế giai đoạn 2022-2020 cụ thể là:

    – Tiếp tục củng cố vững chắc nền tảng kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát bình quân dưới 5%/năm; giảm dần tỉ lệ bội chi ngân sách nhà nước, đến năm 2022 xuống dưới 3,5% GDP.

    – Quy mô nợ công hằng năm giai đoạn 2022 – 2022 không quá 65% GDP, nợ chính phủ không quá 54% GDP và nợ nước ngoài của quốc gia không quá 50% GDP. Đến năm 2030, nợ công không quá 60% GDP, nợ chính phủ không quá 50% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP.

    – Đến năm 2022, giảm tỷ lệ nợ xấu thực tế trong nền kinh tế xuống mức dưới 3%. Phấn đấu giảm lãi suất cho vay trung bình trong nước có tính cạnh tranh so với mức lãi suất cho vay trung bình trong nhóm ASEAN-4. Nâng cao quy mô và hiệu quả của thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu chính phủ, thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Đến năm 2022, quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt khoảng 70% GDP, thị trường trái phiếu đạt 30% GDP.

    – Thoái toàn bộ vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc các ngành không cần Nhà nước sở hữu trên 50% vốn, thoái vốn nhà nước xuống mức sàn quy định đối với các ngành mà Nhà nước sắp xếp, cơ cấu lại vốn đầu tư. Đến năm 2022, có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp; 15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả.

    – Nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công đạt mức chất lượng tiếp cận 04 nước ASEAN phát triển nhất (ASEAN – 4). Tỉ trọng đầu tư nhà nước khoảng 31 – 34% tổng đầu tư xã hội.

    – Giai đoạn 2022 – 2022, hằng năm có khoảng 30 – 35% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân hằng năm cao hơn 5,5%; tốc độ tăng năng suất nội ngành đóng góp hơn 60% vào tăng năng suất lao động năm 2022.

    – Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng bình quân giai đoạn 2022 – 2022 khoảng 30 – 35%; thu hẹp khoảng cách năng lực cạnh tranh quốc gia với các nước ASEAN 4.

    II. NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

    1. Về nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành kinh tế vĩ mô đảm bảo lạm phát hàng năm dưới 5%; từng bước giảm bội chi ngân sách, đến năm 2022 bội chi ngân sách xuống dưới 3,5 % GDP; nợ công không quá 65%; nợ chính phủ không quá 54%; tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

    b) Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt. Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với nguyên tắc thị trường, diễn biến kinh tế vĩ mô. Quản lý hiệu quả thị trường ngoại tệ, thị trường vàng; tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế. Điều hành tín dụng phù hợp, chú trọng các lĩnh vực ưu tiên gắn với nâng cao chất lượng tín dụng.

    – Chỉ đạo thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương thu, chi ngân sách ở tất cả các cấp, ngành, địa phương và đơn vị; chỉ được chi trong giới hạn dự toán chi ngân sách; cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước ở từng ngành, địa phương và đơn vị cơ sở theo hướng tiết kiệm, loại bỏ các khoản mục chi chưa cần thiết, nâng cao hiệu quả từng khoản mục chi; giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, bố trí hợp lý cho chi đầu tư phát triển, đảm bảo chiếm khoảng 25%-26% tổng chi ngân sách nhà nước.

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch vay, trả nợ công giai đoạn 2022 – 2022; tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nợ công. Tiếp tục tái cơ cấu nợ công, tăng dần tỷ lệ cho vay lại, giảm dần tỷ lệ cấp phát và bảo lãnh Chính phủ. Kiểm soát nợ trong giới hạn cho phép theo Nghị quyết của Quốc hội và kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của chính quyền địa phương và các quỹ đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách; hạn chế tối đa bảo lãnh chính phủ và kiểm soát chặt chẽ vay nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh tài chính quốc gia.

    2. Về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là:

    a) Bộ tài chính chủ trì xây dựng đề án phát triển cân bằng và toàn diện thị trường tài chính, bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn,thị trường vốn cổ phiếu và trái phiếu, (bao gồm trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp); giữa dịch vụ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng; phát triển thị trường vốn đầu tư mạo hiểm, trình Thủ tướng xem xét trong năm 2022.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:

    – Tiếp tục bổ sung, sửa đổi Luật đầu tư công; xây dựng nghị định của Chính phủ về báo cáo tiền khả thi, báo báo khả th i dự án, đánh giá, thẩm định hiệu quả kinh tế dự án đầu tư công, lựa chọn và phân bố vốn đầu tư thực hiện dự án; chỉ lựa chọn dự án đầu tư theo mức độ hiệu quả dự tính của dự án, trường hợp các dự án có hiệu quả kinh tế dự tính như nhau, thì lựa chọn dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển; khắc phục triệt để thực trạng xin-cho trong lựa chọn dự án và phân bố vốn đầu tư, loại bỏ đầu tư dàn trải, phân tán, lãng phí và kém hiệu quả đầu tư công. Người đứng đầu chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về lựa chọn dự án, dự toán vốn, phân bố vốn thực hiện dự án và hiệu quả kinh tế của dự án.

    – Xây dựng, trong quý III/2017 trình Chính phủ ban hành Nghị quyết về tiếp tục thu hút, đổi mới quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2022-2020, tầm nhìn đến năm 2025 theo hướng góp phần phát triển xanh, bền vững. Không cấp phép các dự án tiêu tốn nhiều năng lượng, khai thác khoáng sản không gắn với chế biến sâu, lãng phí tài nguyên, sử dụng công nghệ lạc hậu, có nguy cơ cao về gây ô nhiễm môi trường. Tạo điều kiện và tăng cường liên kết với các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế và hàm lượng tri thức cao. Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo hướng có trọng tâm, trọng điểm đối với từng ngành lĩnh vực, khu vực và đối tác.

    – Chủ trì nghiên cứu, sớm trình Quốc hội dự án Luật về khu hành chính-kinh tế đặc biệt với những thể chế thuận lợi vượt trội; xây dựng ban hành nghị định của Chính phủ về phát triển vùng kinh tế động lực nhằm thực hiện tốt, đầy đủ vai trò đầu tàu, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của cả nước.

    – Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ Đề án tổng thể về chính sách cạnh tranh quốc gia trong quý IV/2017.

    c) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì:

    – Rà soát, đánh giá pháp luật về môi trường, thực hiện các giải pháp cần thiết nâng cao năng lực và hiệu quả thực thi pháp luật về môi trường; khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt quan tâm các khu vực trọng điểm; giám sát các vấn đề ô nhiễm xuyên biên giới; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

    đ) Các bộ theo chức năng nhiệm vụ nghiên cứu sửa đổi, bổ sung pháp luật về lao động, hộ khẩu, quyền sử dụng đất nông nghiệp và quyền tiếp cận dịch vụ công để tạo thuận lợi cho việc định cư và dịch chuyển lao động trong nước.

    3. Về tiếp tục đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đồng bộ, hiện đại

    a) Các bộ, ngành, rà soát kiến nghị bổ sung, điều chỉnh quy hoạch xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, bảo đảm hiệu quả tổng hợp và tính hệ thống, nhất là mạng lưới giao thông, điện, nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin, thu gom và xử lý chất thải rắn, quy hoạch bảo vệ môi trường; rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị; báo cáo Chính phủ trong quý II/2017.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì soạn thảo Luật về đối tác công tư theo hướng đa dạng về loại hình trên các ngành, lĩnh vực phù hợp; công khai, minh bạch, ổn định, bình đẳng; có cơ chế giám sát, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư đối với từng dự án.

    c) Các bộ, ngành, địa phương sớm hoàn thiện, trình Chính phủ các đề án trong quý II/2017, và tổ chức triển khai xây dựng một số khu hành chính – kinh tế đặc biệt, phát triển một số đô thị thông minh.

    d) Bộ Xây dựng chủ trì nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành chính sách xây dựng khu đô thị mới ven các đô thị lớn để giảm tải cho khu vực trung tâm thành phố; tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án cấp quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, thúc đẩy tăng trưởng tại các khu vực, địa bàn còn khó khăn như vùng núi, ven biển và hải đảo.

    đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ tài chính phối hợp tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, thân thiện với môi trường, ưu tiên các công trình lớn, quan trọng có tính lan tỏa đến phát triển kinh tế xã hội các vùng, miền trong cả nước; từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật có tính kết nối liên vùng như đường cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt, sân bay…; tiếp tục triển khai xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường bộ, đường bộ cao tốc trong đó ưu tiên cho đường bộ cao tốc Bắc – Nam, đường thủy nội địa và đường ven biển, dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

    4. Về Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển

    a) Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế, trong đó tập trung:

    + Rà soát, sắp xếp lại hệ thống các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng các trường sư phạm. Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng. Xây dựng cơ chế, chính sách phân luồng giáo dục, đào tạo gắn với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông.

    + Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; ưu tiên, tập trung đầu tư hình thành mạng lưới các trường đại học, đào tạo nghề chất lượng cao; nâng cao chất lượng đào tạo một số trường đại học, một số nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển trong ASEAN và thế giới.

    + Hoàn chỉnh phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo; tiếp tục giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục và đào tạo, thực hiện tự chủ các trường đại học, cao đẳng công lập. Tăng cường kiểm soát chất lượng đầu ra của các cơ sở giáo dục đại học; công khai thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường; đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục, trên cơ sở đó thực hiện phân tầng, xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học.

    + Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở các cấp học, trình độ đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động giảng dạy nghiên cứu, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng đào tạo.

    + Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo và dạy nghề, nhất là giáo dục mầm non, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục, dành ngân sách thỏa đáng để cải thiện phòng học, thư viện, nhà vệ sinh; cải thiện điều kiện ăn ở, đi lại cho học sinh nội trú ở vùng sâu, vùng xa. Huy động sự tham gia của toàn xã hội để tăng nguồn đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ các hoạt động của cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề, đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề.

    5. Về phát triển và thúc đẩy chuyển giao khoa học – công nghệ

    Bộ Khoa học và công nghệ chủ trì phối hợp với các bộ ngành, địa phương:

    – Xây dựng và thực hiện đề án nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học – công nghệ.

    – Xây dựng và ban hành cơ chế đối ứng hợp tác công – tư để doanh nghiệp khai thác có hiệu quả các dự án đổi mới công nghệ, sáng tạo, nghiên cứu và phát triển.

    – Xây dựng và thực hiện chính sách nhập khẩu công nghệ.

    – Xây dựng, vận hành có hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu và thực hành tốt nhất về năng suất để theo dõi tình hình thực hiện và phân tích, đánh giá, dự báo.

    – Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, phát huy năng lực sáng tạo của mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.

    · Tiếp tục phát triển mạnh các khu công nghiệp công nghệ cao; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo.

    6. Về cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

    a) Bộ Tài chính chủ trì:

    – Hoàn thiện và trình Chính phủ trong Quý I/2017 đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2022-2020.

    – Ban hành quy định về quản lý vay nợ và sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, nhất là vay nợ nước ngoài; hạn chế tối đa cấp bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay mới.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

    – Hoàn thiện Đề án thành lập cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định trong quý I/2017, xóa bỏ chức năng đại diện sở hữu của các bộ, ủy ban nhân dân đối với vốn, tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp; đổi mới quản trị doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc thị trường và phù hợp với thông lệ quốc tế.

    d) Các bộ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập hợp, trước tháng 6/ 2022 công bố đầy đủ dan h mục doanh nghiệp nhà nước không cần nắm giữ trên 50% sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý, và kế hoạch thoái vốn hàng năm đối với các doanh nghiệp đó, đảm bảo hoàn thành thoái vốn trước năm 2022.

    7. Cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm là các tổ chức tín dụng

    a) Ngân hàng Nhà nư ớc Việt nam:

    – Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, giám sát quản trị rủi ro các tổ chức tín dụng.

    8. Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công

    a) Bộ Kế hoạch và đầu tư chủ trì:

    – Hoàn thiện hệ thống quản lý đầu tư công theo thông lệ quốc tế, đảm bảo đến năm 2022 đạt chất lượng tương đương trung bình các nước ASEAN 4, trong đó ưu tiên đổi mới cách thức lập và thẩm định, đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư công.

    – Xây dựng tiêu chí đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư công và hướng dẫn áp dụng trên thực tế.

    – Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin quản lý nhà nước về đầu tư công; thực hiện công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám sát đối với đầu tư công và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2022. Triển khai quyết liệt các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước.

    – Tăng cường đối thoại chính sách với cộng đồng doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư (xúc tiến đầu tư tại chỗ). Ngăn chặn, xử lý nghiêm tình trạng chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.

    b) Bộ xây dựng chủ trì rà soát, hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá xây dựng, suất đầu tư của các ngành kinh tế; hoàn thành trước tháng 12/2017.

    9. Về đổi mới, cơ cấu lại khu vực sự nghiệp công lập

    a) Các bộ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

    – Trước tháng 6/2017 rà soát, tập hợp và phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực và địa phương thuộc thẩm quyền quản lý; xác định các loại dịch vụ được được chi trả hoàn toàn bằng ngân sách, dịch vụ do người tiêu dùng chi trả một phần và các dịch vụ do người tiêu dùng cho trả toàn phần; báo cáo thủ tướng Chính phủ trong quý III/2017.

    – Đối với các đơn vị và các loại dịch vụ công khác, thực hiện đầy đủ tự do hóa thị trường; các đơn vị dịch vụ công tương ứng được tự do kinh doanh, cung ứng dịch vụ công, tự chủ thỏa thuận và quyết định giá theo quy luật thị trường; đồng thời, nâng cao trách nhiệm xã hội của các đơn vị sự nghiệp.

    – Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện, trừ các bệnh viện, trường học; giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động kém hiệu quả; không để cổ phần hóa thành tư nhân hóa và xã hội hóa thành thương mại hóa dịch vụ công thiết yếu.

    b) Bộ tài chính chủ trì, trình Chính phủ trong quý IV/2017 dự thảo nghị định về định mức và cách thức phân bố, sử dụng ngân sách phục vụ cung ứng các loại dịch vụ công do ngân sách chi trả toàn phần và một phần; từng bước chuyển từ cơ chế cấp phát sang đấu thầu đặt hàng, từ trực tiếp chi cho các đơn vị cung cấp sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các đơn vị sự nghiệp công lập.

    c) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng Đề án tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập từ Trung ương đến địa phương trình Ban Chấp hành Trung ương năm 2022.

    10. Về đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

    a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì phối hợp với các bộ ngành, địa phương:

    – Nghiên cứu điều chỉnh Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng gắn với xây dựng nông thôn mới có hiệu quả, thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng khoa học – công nghệ và các quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất, hướng tới nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường; chuyển mạnh từ sản xuất lấy số lượng làm mục tiêu sang sản xuất nâng cao chất lượng, hiệu quả, có giá trị gia tăng cao, phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng để lựa chọn phát triển các sản phẩm phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương, từng vùng và cả nước

    – Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp, đảm bảo phát huy lợi thế của từng vùng, địa phương và tạo vùng nguyên liệu bền vững cho công nghiệp chế biến nông sản. Rà soát, điều chỉnh diện tích đất trồng lúa ở mức hợp lý, chuyển sang các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị cao.

    – Nghiên cứu, trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định, chính sách nhằm thu hút mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

    – Tiếp tục đầu tư đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng thương hiệu nông sản, thủy sản Việt Nam. Đồng thời tiếp tục đầu tư phát triển, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; tăng cường năng lực phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, hợp tác sử dụng có hiệu quả, bền vững nguồn nước xuyên quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái.

    – Nghiên cứu sửa đổi, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nông nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế. Xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng sửa đổi. Thúc đẩy toàn diện việc áp dụng VietGAP và các tiêu chuẩn tương tự trong sản xuất nông nghiệp, dựa trên việc phát triển mạnh thị trường các nông sản áp dụng VietGAP.

    – Nghiên cứu sửa đổi các biện pháp chính sách khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh nông, lâm, thủy sản; phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, góp phần tạo việc làm và chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệp, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.

    b) Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với các bộ ngành, địa phương tập trung đầu tư phát triển, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; tăng cường năng lực phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, hợp tác sử dụng có hiệu quả, bền vững nguồn nước xuyên quốc gia; bảo vệ môi trường sinh thái.

    11. Về cơ cấu lại một cách thực chất các ngành công nghiệp

    Bộ Công thương chủ trì:

    – Đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp tư nhân trong các ngành công nghiệp ưu tiên theo hướng hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm. Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ trước năm 2022 ban hành Quyết định về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (về quy mô) đầu tư dài hạn, tạo dựng sản phẩm và thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh trong nước và quốc tế.

    – Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định hiện hành về chính sách cấp phép xuất nhập khẩu, quản lý thị trường theo hướng tạo thuận lợi, giảm chi phí cho doanh nghiệp và phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    – Rà soát, điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp mũi nhọn. Xây dựng chính sách hỗ trợ, phát triển dịch vụ tư vấn đầu tư công nghiệp; nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống công nghiệp Việt Nam (bao gồm cả hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ).

    – Xây dựng Chiến lược tổng thể phát triển thị trường trong nước giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2022; trong đó, chú trọng phát triển hệ thống bán lẻ, thúc đẩy sản xuất và khuyến khích tiêu dùng hàng Việt Nam. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình “Người Việt Nam tiêu dùng hàng Việt Nam”, Chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn” và các chương trình thúc đẩy tiêu dùng hàng Việt Nam khác. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 – 2022 theo Quyết định số 689/2014/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

    – Nghiên cứu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc hình thành một số Khu kinh tế xuyên biên giới trong năm 2022.

    – Nghiên cứu xây dựng, trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng trong năm 2022 ban hành Nghị quyết về Chính sách và giải pháp cơ bản thúc đẩy công nghiệp Việt Nam tăng trưởng nhanh và bền vững trong bối cảnh hội nhập.

    – Tiếp tục rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và thực hiện hiệu quả các quy định về khuyến công, nhằm phát triển bền vững công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn gắn bảo vệ môi trường.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các bộ ngành, địa phương xây dựng Đề án Phát triển hạ tầng và dịch vụ logistics nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

    c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các bộ ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch đến năm 2022 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

    b) Bộ Nội vụ chủ trì tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm cơ bản gánh nặng chi phí đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; đổi mới cách thức quản lý và thái độ làm việc của cán bộ, công chức theo hướng hỗ trợ và phục vụ doanh nghiệp; công khai, minh bạch, tăng cường kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước, xử lý nghiêm các tiêu cực, nhũng nhiễu.

    c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    – Tổ chức đối thoại công khai định kỳ ít nhất hai lần/năm với cộng đồng doanh nghiệp, báo chí để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn; thành lập và công khai đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp; chỉ đạo và chịu trách nhiệm đẩy mạnh triển khai có hiệu quả Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 23/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

    – Chỉ đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân các quận, huyện không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự.

    – Rà soát, điều chỉnh các chính sách, quy trình, thủ tục phê duyệt hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, các quỹ phát triển công nghệ địa phương theo hướng đơn giản hóa quy trình, thủ tục nhận hỗ trợ và hỗ trợ có mục tiêu, trọng điểm.

    – Rà soát các quy hoạch ngành, lĩnh vực để điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ cho phù hợp với thị trường và quyền kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Thực hiện thanh tra, kiểm tra đúng theo quy định pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đơn thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.

    – Đôn đốc các cơ quan trực thuộc nghiêm túc thực hiện quy định về đất đai, xây dựng, môi trường, đăng ký kinh doanh, đầu tư và các thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

    14. Về đổi mới cách thức thực hiện liên kết, phối hợp giữa các địa phương trong phát triển kinh tế vùng; thực hiện có hiệu quả quá trình đô thị hóa

    a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì sớm hoàn thiện và trình Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Nghiên cứu khả năng tích hợp các quy hoạch phát triển cấp tỉnh vào các quy hoạch phát triển cấp vùng, qua đó giảm dần việc lập và thực hiện quy hoạch phát triển cấp tỉnh. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực thực thi các quy hoạch phát triển kinh tế vùng; đề xuất giải pháp nâng cao năng lực các Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ trong chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch phát triển vùng và chỉ đạo, giám sát liên kết, phối hợp phát triển kinh tế giữa các địa phương trong vùng.

    b) Bộ Nội vụ nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương và hình thành thể chế điều phối phát triển kinh tế theo vùng.

    c) Các địa phương trong vùng phối hợp xây dựng các đề án, thỏa thuận phối hợp, liên kết phát triển kinh tế – xã hội; phối hợp ban hành và thực hiện chính sách thu hút đầu tư, xúc tiến đầu tư, ưu tiên các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh.

    c) Các bộ, ngành, địa phương thực hiện có hiệu quả quá trình đô thị hóa trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm soát chặt chẽ quá trình phát triển đô thị, hoàn thiện mô hình phát triển kinh tế đô thị, tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và phương thức quản lý của chính quyền đô thị.

    Bộ Xây dựng rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể đô thị quốc gia với tầm nhìn đến năm 2050.

    15. Về đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh

    a) Bộ Quốc phòng chủ trì xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tiên tiến, hiện đại. Các dự án phát triển kinh tế, xã hội trong các khu vực phòng thủ, tuyến biên giới và vị trí chiến lược phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu cơ chế, chính sách để phát triển mạnh các ngành kinh tế biển, gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các ngành khai thác, chế biến dầu khí; cảng biển, đóng và sửa chữa tàu biển, vận tải biển; khai thác và chế biến hải sản, các dịch vụ hậu cần nghề cá; du lịch biển, đảo. Thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân phát triển khai thác (nhất là đánh bắt hải sản xa bờ) và môi trường thủy sản gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Xây dựng cơ sở hậu cần nghề cá, tránh trú bão; tạo điều kiện và khuyến khích người dân định cư lâu dài trên các đảo.

    16. Về đổi mới phương thức, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước

    a) Bộ Nội vụ chủ trì:

    – Nghiên cứu đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương theo hướng phù hợp với phương thức quản lý, xây dựng nhà nước quản lý và phục vụ.

    – Ti ếp tục thực hiện tinh giản bi ên ch ế gắn với cải c ách ti ền lương; đổi mới mạnh mẽ quy tr ình, phương th ức tổ chức tuyển dụng, sử dụng, trả lương, đ ánh giá, đ ề bạt c án b ộ; thực hiện bổ nhiệm, đề bạt c án b ộ chủ yếu dựa tr ên thành tích, k ết quả c ông vi ệc; tăng cường tr ách nhi ệm giải tr ình c ủa người đứng đầu đối với c án b ộ, c ông ch ức thuộc quyền quản l ý và k ết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị.

    – Xây d ựng bộ m áy nhà nư ớc tinh gọn, li êm chính, thông su ốt, hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương của c ác cơ quan nhà nư ớc v à ngư ời đứng đầu.

    1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được giao chỉ đạo đưa ngay những nhiệm vụ phù hợp của Nghị quyết số 05-NQ-TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành trung ương khóa XII, Nghị quyết số ị quyết này của chính phủ vào nội dung kế hoạch phát triển kinh tế xã hủ, Nghị quyết số 24/2016/QH14 của Quốc hội khóa XIV và nghội 2022 và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2022-2021; xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết này của Chính phị quyết số 05-NQ-TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành trung ương khóa XII trong quý I/2017; đồng thời chỉ đạo triển khai ngay các giải pháp, nhiệm vụ theo chức năng thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế ở từng ngành, lĩnh vực và địa phương. 24/2016/QH14 của Quốc hội khóa XIV và Ngh

    Đối với những nhiệm vụ đã rõ ràng, đã có văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, không cần phải xây dựng thêm đề án, các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức triển khai ngay, bảo đảm thực hiện kịp thời và có hiệu quả những nội dung của Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của bộ, cơ quan, địa phương.

    4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và của từng bộ, cơ quan, địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

    6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các bộ, cơ quan, địa phương làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu, nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để thực hiện thắng lợi mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

    7. Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động, các bộ, cơ quan, địa phương chủ động đề xuất, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định./.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;Nơi nhận:

    – Các Thành viên Chính phủ;

    – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Kiểm toán nhà nước;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;

    – Lưu: VT, KTTH (3b).KN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Tiền Để Một Sinh Viên Luật Có Thể Trở Thành Luật Sư?
  • Luật Sư Khi Tham Gia Phiên Tòa Có Phải Mặc Trang Phục Thống Nhất Bắt Buộc?
  • Luật Sư Phải Gia Nhập, Đóng Phí Gia Nhập, Phí Thành Viên Đoàn Luật Sư
  • Hội Cựu Chiến Binh Thành Phố Quyết Tâm Thực Hiện Thắng Lợi 05 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Năm 2022
  • Hội Cựu Chiến Binh Tỉnh Tổng Kết Nghị Quyết Số 05/nq
  • Nghị Quyết Khác Quyết Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định
  • Sự Khác Nhau Giữa Quyết Định 15 Và Thông Tư 200
  • Tăng Cường Phối Hợp Thực Hiện Giảm Nghèo Bền Vững, Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đô Thị Văn Minh
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt
  • Nghị Quyết Liên Tịch Do Chính Phủ, Uỷ Ban Trung Ương Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Ban Hành Số 01/2014/nqlt/cp
  • Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học Hết Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nào Dưới Đây Của Hội Nghị Ianta, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Nghị Quyết Phê Chuẩn Hiệp Định Cptpp, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương,

    Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12 Dành Cho Cán Bộ Y Tế
  • Nghị Quyết Tw 6 Về Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Nâng Cao Sức Khỏe Nhân Dân
  • 8 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • Hội Nghị Học Tập Quán, Triệt Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii
  • Nghị Quyết Hội Nghị Tw 7 Khóa Xii Về Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Các Cấp
  • Nghị Quyết Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Biên Bản, Nghị Quyết Tổ Chức Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Năm Học 2022
  • Báo Cáo Kết Quả Hội Nghị Cbccvc Năm Học 2022
  • Nghị Quyết Hội Nghị Công Chức
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022
  • HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

    Thực hiện Công văn số 3421/CV-PGD&ĐT ngày 14 tháng 8 năm 2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tổ chức Hội nghị CBCCVC và đăng ký thi đua năm học 2022- 2022 ;

    Thực hiện kế hoạch tổ chức Hôi nghị CBCCVC năm học 2022 – 2022;

    Ngày 28 tháng 09 năm 2022 Trường Mầm non Chu Minh đã tiến hành tổ chức hội nghị CBCCVC hội nghị đã được nghe báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết Hội nghị CBVC năm học 2022 – 2022 và dự thảo Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 – 2022, thông qua quy chế làm việc, quy định về công tác thi đua khen thưởng, quy chế chi tiêu học phí và các khoản thu khác,Quy chế phối hợp giữa nhà trường và Công đoàn.

    Hội nghị CBCCVC trường MN Chu Minh đã thống nhất

    QUYẾT NGHỊ I. Thực hiện nhiệm vụ chính trị và mục tiêu phấn đấu năm học 201 1.Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành đề ra. 8 – 2012. Huy động trẻ đến lớp: 9:

    Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với yêu cầu đặc thù của Ngành là gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và“, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

    – Huy động trẻ đến lớp: 519 trẻ

    Khối nhà trẻ : 2 nhóm : 76 trẻ đạt tỷ lệ: 23%;

    Khối mẫu giáo: 13 lớp: 443 cháu; Đạt tỷ lệ: 85 %;

    Trẻ 5 tuổi: 173 cháu đạt tỷ lệ 100%;

    + 70 % trẻ khuyết tật ở vận động ở thể nặng trong độ tuổi mầm non được học hoà nhập;

    + 100% trẻ đến trường mầm non được học 02 buổi/ngày;

    + 100% trẻ em 5 tuổi đạt chuẩn Phổ cập Giáo dục mầm non .

    3. Về chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng .

    – 100% nhóm lớp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất tinh thần cho trẻ

    – 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, mức ăn 12.000đ/ trẻ/ngày .

    – 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm

    – 100% trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

    4. Về công tác giáo dục

    – Phấn đấu cuối năm giảm tỷ lệ SDD thể nhẹ cân dưới 4%, suy dinh dưỡng thể thấp còi du2,1% cuối năm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở thể nhẹ cân và thấp còi còn dưới 5 %.

    – Duy trì việc công nhận ” Bếp ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm”

    100% nhóm lớp thực hiện chương trình giáo duc mầm non theo qui định

    – 100% các lớp 5 tuổi tham gia hội thi “Giai điệu tuổi hồng”

    – 100% nhóm lớp thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục thể chất cho trẻ.

    – 100% CBGV thực hiện tốt Chương trình GDMN và thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng hướng dẫn của sở GD&ĐT Hà Nội .

    – 100% nhóm lớp thực hiện tốt chuyên đề ” Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” chuyên đề lĩnh vực phát triển ngôn ngữ.

    – Phấn đấu đạt chất lượng giáo dục các mặt:

    * Đối với nhà trẻ:

    + Lĩnh vực thể chất: 96 % trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển tình cảm- quan hệ xã hội: 96 % trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 95% trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực nhận thức: 96 % trẻ đạt trở lên.

    * Đối với mẫu giáo:

    + Lĩnh vực thể chất: 96% trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển tình cảm- quan hệ xã hội: 96 % trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 95% trẻ đạt trở lên;

    5.Chất lượng đội ngũ GV mầm non:

    + Lĩnh vực nhận thức: 96 % trẻ đạt trở lên;

    + Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ: 96% trẻ trở lên.

    – 100% Cán bộ quản lý có trình độ đạo tạo CM trên chuẩn,có bằng trung cấp LLCT, chứng chỉ về QLNN, QLGD.

    – 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn 100%

    – Giáo viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn đạt 95,3%.

    – 100% CBGV, NV được đánh giá, phân loại công chức viên chức ,HĐLĐ hàng tháng.

    – 100% CBQL, GV được đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng.

    – 100% giáo viên thực hiện “Xây dựng môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm” Thực hiện chuyên đề phát triển ngôn ngữ.

    – Công tác bồi dưỡng thường xuyên: 100% CBGV có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên.

    – 100% giáo viên lớp 5 tuổi biết cách đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển và đánh giá theo mục tiêu.

    – 100% giáo viên 3-4 tuổi biết đánh giá trẻ theo mục tiêu trẻ 3-4 tuổi.

    4. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:

    – 100% giáo viên biết sử dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động giáo dục

    – Tăng cường công tác phát triển đảng trong năm học từ 2- 4 đ/c

    – Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, bổ xung trang thiết bị dạy và học cho giáo viên và học sinh.

    – Đầu tư mua sắm trang thiết bị nhà bếp như: Tủ cơm ga ,thùng, chậu, xoong, nồi, chăn, chiếu, và một số trang thiết bị khác, sửa chữa hoặc nâng cấp thiết bị điện nước, đồ dụng đồ chơi cho trẻ bảo đảm đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.

    – Tiếp cận và đầu tư kinh phí sử dụng các phần mềm hỗ trợ quản lý, nuôi dưỡng,

    Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, và sử dụng có hiệu quả đồ dùng tự tạo.

    6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

    Phổ biến quán triệt kịp thời đến 100% đội ngũ CBQL, GV, NV các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, văn bản quản lý chỉ đạo của ngành, cập nhật các văn bản mới ban hành hoặc thay thế, lưu giữ đầy đủ, khoa học tại trường.

    Có kế hoạch xây dựng môi trường giáo dục, học tập xanh – sạch – đẹp – văn minh và xây dựng phong cách nhà giáo, văn hóa trường học trong đội ngũ CBQL-GV-NV tại các cơ sở GDMN

    7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

    Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, các qui định về thu chi tài chính, thực hiện tốt 3 công khai trong các cơ sở giáo dục mầm non, không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp. Cam kết không vi phạm các khoản thu ngoài qui định về thu chi.

    8.Công tác thi đua:

    Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, nâng cao vai trò, trách nhiệm công tác tự kiểm tra trong nhà trường. Đảm bảo báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định của các cấp quản lý giáo dục.

    Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật, các Đề án, Kế hoạch về GDMN. Bằng nhiều hình thức phù hợp thiết thực và hiệu quả đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; Huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, đáp ứng nhu cầu phổ cập GDMNTENT và phát triển GDMN của địa phương..

    * Danh hiệu thi đua cá nhân:

    – Danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp huyện: 10đ/c

    – Danh hiệu lao động tiên tiến: 7đ/c

    – Danh hiệu giáo viên, nhân viên giỏi cấp huyện: 04đ/c

    – Danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường: 20 đ/c đạt 46,5%

    – Danh hiệu lao động tiến tiến cấp trường: 45/62 đạt 70%

    * Danh hiệu thi đua tập thể:

    – Chi bộ Đảng đạt ” Trong sạch vững mạnh”

    – Trường đạt danh hiệu “Tập thể lao đông xuất sắc” cấp TP.

    – Giữ vững danh hiệu ” Trường chuẩn quốc gia, Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”

    1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:

    – Trường học thân thiện HSTC: Xuất sắc

    II. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, Công đoàn cơ sở và mỗi CBVC:

    1.Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

    2.Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.

    3.Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động CBGVNVtrong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

    4.Thực hiện chế độ hội họp theo định kỳ.

    Tổ chức đánh giá tổng kết các hoạt động và tổ chức khen thưởng tại trường học.

    2. Tránh nhiệm Phó hiệu trưởng:

    5.Cuối năm thực hiện đánh giá cán bộ, giao viên nhân viên công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân.

    6.Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức mỗi năm một lần theo qui định của nhà nước.

    a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

    b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền;

    c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

    3.Trách nhiệm cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường:

    1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của luật giáo dục

    2. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công tác được giao của mình, cán bộ, giáo viên, nhân viên phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

    3. Thực hiện đúng quy định của Luật cán bộ công chức; Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

    4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh; bảo vệ uy tín của nhà trường.

    4.Trách nhiệm của các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường.

    1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

    5.Trách nhiệm của cha mẹ, và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong trường.

    2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.

    3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường .

    1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây:

    III. Thông qua các khoản thu chi nội bộ:

    1.2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

    1.3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

    + Học phí: 75.000đ/trẻ/tháng

    + Đồ dùng học phẩm:

    Nhà trẻ 100.000đ/trẻ/năm

    Mẫu giáo: 150.000đ/trẻ/năm

    + Đồ dùng Bán trú: 150.000đ/trẻ/năm

    + CSBT: 150.000đ/trẻ/tháng

    + Nước uống: 72.000đ/trẻ/năm

    + Học phí: chi cải cách tiền lương 40 % chi khác 60%

    + Đồ dùng học phẩm: Chi mua sắm đồ dùng cá nhân cho trẻ theo thông tư 02

    + Đồ dùng bán trú: Chi mua sắm đồ dùng phục vụ cho trẻ ăn ở bán trú.

    + Chăm sóc bán trú: Chi 18,5% cho cán bộ QL và kế toán thủ quỹ

    IV. Ý kiến tham luận: THƯ KÝ CHỦ TỌA

    Chi 69,5% cho GV và 12% cho NV nuôi dưỡng và NV khác.

    + Tiền nước uống chi nước uống hàng ngày cho trẻ.

    Nghị quyết đã được thông qua và …. Đại biểu về dự dại hội nhất trí

    Phương Thị Bích Liên @ 10:04 09/11/2018

    Số lượt xem: 164

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Mầm Non Đốc Tín: Tổ Chức Thành Công Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Trường Thực Hành Sư Phạm Năm Học 2022
  • Biên Bản, Nghị Quyết Hội Nghị Viên Chức Năm Học 2022
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Trường Mầm Non 10
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Trường Ptdtbt
  • Nghị Quyết Tw 4, Toàn Văn Nghị Quyết Tw 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xii) Gắn Với Thực Hiện Chỉ Thị 05 Của Bộ Chính Trị
  • Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii)
  • Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Tại Tổng Cục An Ninh
  • Mẫu Kế Hoạch Hành Động Toàn Khóa Theo Nqtw4
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Tw 4 Khóa 12 Đến Từng Cán Bộ, Đảng Viên Cand
  • 7) Thực hiện nghiêm việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định; xây dựng và hoàn thiện cơ chế giải trình và giám sát việc tăng giảm tài sản của cán bộ, đảng viên. Cơ quan đề xuất đề bạt, bổ nhiệm cán bộ phải tiến hành thẩm định, xác minh, đánh giá tính trung thực của việc kê khai tài sản, thu nhập và công khai theo quy định.

    8) Xây dựng quy định xử lý những tập thể, cá nhân suy thoái nghiêm trọng về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, có lời nói và việc làm biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” nghiêm trọng. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đảng phải chịu trách nhiệm nếu không kịp thời phát hiện hoặc phát hiện mà chậm xử lý đối với các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

    4- Về phát huy vai trò của nhân dân và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội

    1) Các cấp ủy, chính quyền phải nhận thức sâu sắc, quán triệt và thực hiện nghiêm Quyết định số 217-QĐ/TW về quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội và Quyết định số 218- QĐ/TW, ngày 12-12-2013 của Bộ Chính trị quy định về việc Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền .

    2) Tăng cường công tác dân vận của Đảng và của chính quyền; phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội, của nhân dân, báo chí và công luận trong đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Trước mắt, tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm những vấn đề bức xúc của nhân dân.

    3) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, bảo đảm mọi chính sách, pháp luật của Nhà nước phải theo đúng Cương lĩnh, đường lối, chủ trương của Đảng và phải xuất phát từ nguyện vọng chính đáng, quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.

    4) Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp phải thực hiện nghiêm túc việc tiếp dân định kỳ hoặc đột xuất để tiếp nhận thông tin, lắng nghe, đối thoại trực tiếp và xử lý những phản ánh, kiến nghị của nhân dân, nhất là những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên. Xây dựng và thực hiện Quy định về việc lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của người dân đối với cơ quan, cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; có hình thức xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có chỉ số hài lòng thấp.

    5) Xây dựng và thực hiện cơ chế bảo vệ, khuyến khích người dân phản ánh, tố giác và tích cực đấu tranh phòng, chống suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

    V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1- Bộ Chính trị ban hành Kế hoạch thực hiện, xác định rõ nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương và trực thuộc Trung ương; phân công cụ thể và chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.

    2- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chức năng nghiên cứu, thể chế hóa, cụ thể hóa nội dung Nghị quyết thành các văn bản pháp luật để thực hiện.

    3- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, cơ quan trực thuộc Trung ương tổ chức học tập, quán triệt, chủ động xây dựng kế hoạch, đề án cụ thể để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

    Nghị quyết này phổ biến đến chi bộ.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Bí Thư, Chủ Tịch Nước Nguyễn Phú Trọng: Chống Hiện Tượng Co Cụm, Chạy Chức Chạy Quyền
  • Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Và Chỉ Thị 05 Tại Bộ Tn&mt
  • Triển Khai Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Gắn Với Thực Hiện Chỉ Thị Số 05
  • Bài Thu Hoạch Nqtw4 Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw Iv Khoa Xi Doc
  • Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khoá Xii
  • Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Ban Hành Nghị Quyết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Của Cán Bộ, Đảng Viên
  • Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Sử Dụng Án Phí Lệ Phí Tòa Án
  • Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Về Mức Thu, Miễn, Giảm, Thu, Nộp, Quản Lý Và Sử Dụng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án
  • Nghị Quyết 326 Về Án Phí Là Gì ?
  • Hiện nay theo quy định của pháp luật hiện hành thi có khá nhiều các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành ra Nghị quyết. Tuy cùng tên gọi của một loại văn bản nhưng chủ thể ban hành khác nhau thì cũng dẫn đến việc giá trị pháp lý là khác nhau, sử dụng để giải quyết các công việc khác nhau.

    Tùy thuộc vào chủ thể ban hành mà Nghị quyết có những chức năng nhất định nhưng chủ yếu ban hành để quyết định hoặc giải quyết các công việc quan trọng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như:

    + Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành được dùng để giải thích nội dung của Hiến pháp, luật…kiểm soát việc thực thi Hiến pháp và các văn bản quy phạm có giá trị pháp lý cao hơn

    – Trên thực tế hiện nay, một số Nghị quyết do Quốc hội ban hành được coi là văn bản chủ đạo, dù không chứa đựng nội dung quy phạm pháp luật nhưng là tiền đề để các cơ quan khác ban hành ra các văn bản quy phạm pháp luật.

    Cơ quan ban hành nghị quyết?

    Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì các cơ quan có thẩm quyền ban hành Nghị quyết bao gồm:

    – Quốc hội

    – Ủy ban thường vụ Quốc hội

    – Chính phủ

    – Hội đồng nhân dân

    – Hội đồng thẩm phán TANDTC

    – Ngoài ra trong trường hợp đối với Nghị quyết liên tịch thì chủ thể có thẩm quyền ban hành bao gồm: Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

    Theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì đối với Nghị quyết, thời điểm có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần sẽ được quy định trong nội dung của từng nghị quyết đó

    – Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật không quy định cụ thể về thời gian các văn bản có hiệu lực, chỉ đảm bảo thời điểm có hiệu lực

    + Đối với Nghị quyết do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ thì không được phát sinh hiệu lực trước 45 ngày kể từ ngày văn bản đó được phê duyệt hoặc ký ban hành

    + Đối với Nghị quyết do HĐND ban hành thì không được có hiệu lực trước 10 ngày kể từ thời điểm văn bản được phê duyệt hoặc ký ban hành

    – Tuy nhiên đối với các Nghị quyết được ban hành theo hình thức rút gọn thì sẽ phát sinh hiệu lực ngay lập tức tại thời điểm thông qua hoặc ký ban hành

    – Mỗi Nghị quyết khác nhau sẽ quy định về thời gian phát sinh hiệu lực là khác nhau tùy thuộc vào mức độ cần thiết, cấp bách của vấn đề đó

    Nghị quyết có phải là văn bản pháp luật không?

    Hiện nay thì vẫn còn nhiều luồng quan điểm trái ngược nhau về việc Nghị quyết có được coi là văn bản pháp luật không

    Văn bản pháp luật ở nước ta được chia ra làm 3 dạng chính là:

    – Văn bản quy phạm pháp luật

    – Văn bản chủ đạo

    – Văn bản cá biệt

    Thứ nhất: Nghị quyết tồn tại dưới dạng văn bản chủ đạo

    – Trên thực tế đối với số ít các Nghị quyết do Quốc hội ban có nội dung chủ yếu là đề xuất ra các chủ trương, chính sách, phương hướng mang tính chiến lược, định hướng thì đa số sẽ không chứa đựng các quy phạm pháp luật. Nhưng những Nghị quyết này sẽ được sử dụng làm cơ sở, tiền để để các cơ quan cấp dưới ban hành ra văn bản quy phạm pháp luật

    Thứ hai: Nghị quyết tồn tại dưới dang văn mang cá biệt

    Gọi là “cá biệt” thì nội dung của Nghị quyết đó chỉ được sử dụng một lần và không mang tính áp dụng lại.

    Do vậy có thể thấy Nghị quyết cũng được coi là văn bản pháp luật ở Việt Nam hiện nay

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghe Nhạc Hot Yêu Dấu Hà Tiên Mới Online
  • Nghị Định 121 Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An
  • Tăng Cường Phối Hợp Hoạt Động Giữa Cand Và Qđnd Theo Nghị Định 77/2010/nđ
  • Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự
  • Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Quyết Định 15 Và Thông Tư 200
  • Tăng Cường Phối Hợp Thực Hiện Giảm Nghèo Bền Vững, Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đô Thị Văn Minh
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt
  • Nghị Quyết Liên Tịch Do Chính Phủ, Uỷ Ban Trung Ương Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Ban Hành Số 01/2014/nqlt/cp
  • Phối Hợp Giữa Công An Và Mặt Trận Tổ Quốc Trong Phong Trào Toàn Dân Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học Hết Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nào Dưới Đây Của Hội Nghị Ianta, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Nghị Quyết Phê Chuẩn Hiệp Định Cptpp, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương,

    Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Khắc Phụ Sửa Chửa Nghị Quyết Trung ương 4, Quyết Định Khắc Phục ô Nhiễm Bãi Rác Lấp Vò, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Khác Quyết Định
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12 Dành Cho Cán Bộ Y Tế
  • Nghị Quyết Tw 6 Về Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Nâng Cao Sức Khỏe Nhân Dân
  • 8 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • Hội Nghị Học Tập Quán, Triệt Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii
  • Nghị Quyết Hội Nghị Công Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022
  • Báo Cáo Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cb,vc Năm Học 2022
  • Biên Bản , Nghị Quyết Hội Nghị Viên Chức Đầu Năm
  • Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Năm 2022
  • NGHỊ QUYẾT

    HỘI NGHỊ CÁN BỘ CÔNG CHỨC NĂM HỌC 2022 – 2022

    Hôm nay vào hồi 7 giờ 30 phút ngày … tháng 10 năm 2022, tại trường TH Nguyễn Huệ tập thể CB-GV-NV đang làm việc tại trường tiến hành tổ chức hội nghị xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 -2015

    Thời gian : 1 ngày từ………….. đến ……………

    Có mặt : 40./ 43 đồng chí CB-CN-VC

    Vắng mặt : 03.đồng chí :

    -Nguyễn Thị Thìn : nghỉ sinh`

    -Nguyễn Thị Yên (văn thư) Có phép

    -R Chăm Y Lir : tập huấn TT30 Tại BMT

    I. Đoàn đại biểu :

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    2

    3

    4

    5

    2

    -Lớp Vở Sạch Chữ Đẹp : …….. Lớp

    -Chiến Sĩ Thi Đua : ……..Đ/c

    -Lao Động Tiên Tiến : ………Đ/c

    -Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường : ……… Đ/c

    .9. Hội nghị giao cho Đoàn chủ tịch tiếp thu ý kiến chỉ đạo của cấp trên và xem xét, tiếp thu có chọn lọc các ý kiến tham luận tại Hội nghị phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường để bổ sung và hoàn thiện phương hướng nhiệm vụ năm học 2022 – 2022 thành kế hoạch. Đặc biệt là những giải pháp thiết thực và những chỉ tiêu đã nêu thành những con số cụ thể, đồng thời căn cứ vào quyết nghị của Hội nghị để xây dựng chương trình hành động nhằm tổ chức thực hiện thành công Nghị quyết Hội nghị cán bộ viên chức năm học 2022 – 2022.

    10. Chi bộ Đảng, BGH và các đoàn thể trong trường mong muốn sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng giáo dục, các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, các đơn vị kết nghĩa và Hội CMHS giúp đỡ tạo mọi điều kiện tốt nhất cho nhà trường trong hoạt động dạy và học. BGH, Ban chấp hành Công đoàn trường Tiểu học Nguyễn Huệ kêu gọi toàn thể các đồng chí CBGV-CNVC trong toàn trường hãy đoàn kết một lòng, ra sức thi đua khắc phục mọi khó khăn tổ chức thắng lợi phong trào thi đua “Hai tốt”, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2022 – 2022.

    11. Nghị quyết này được thông toàn thể Hội nghị thống nhất biểu quyết 100% và có hiệu lực từ ngày …… tháng 10 năm 2022 cho đến khi có Nghị quyết Hội nghị CBCC năm học 2022 – 2022.

    T/M. Đoàn chủ tịch T/M. Đoàn thư ký

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Kết Quả Hội Nghị Cbccvc Năm Học 2022
  • Biên Bản, Nghị Quyết Tổ Chức Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Năm Học 2022
  • Nghị Quyết Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức
  • Trường Mầm Non Đốc Tín: Tổ Chức Thành Công Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Trường Thực Hành Sư Phạm Năm Học 2022
  • Nghị Định Nghị Quyết Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Của Chính Phủ Là Gì
  • Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc Là Gì ? Mật Mã Tình Yêu ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Ý Nghĩa Các Con Số Tiếng Trung: Mật Mã Tình Yêu 520, 9420…
  • 11/12/1997 Nghị Định Thư Kyoto Bắt Đầu Được Tiến Hành Kí Kết Do Unfccc Khởi Xướng
  • 11/12/1997 Nghị Định Thư Kyoto Đã Được Đại Diện Chính Phủ Các Nước Tham Gia Kí Kết.
  • Nghị Quyết Nghị Định, Nghị Định Nghị Quyết Là Gì, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Nghỉ Hưu, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quyết Định Nào Dưới Đây Của Hội Nghị Ianta, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Quyết Định Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học Hết Tháng 3, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trang Thái Sscd Từ Thường Xuyên Lên Cao, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Hội Nghị Công Nhân Viên Chức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 12 Của Trung ương Hội Nông Dân Việt Nam,

    Nghị Quyết Nghị Định, Nghị Định Nghị Quyết Là Gì, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Quyết Định Nghỉ Hưu, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Quyết 19, Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quyết Định Nào Dưới Đây Của Hội Nghị Ianta, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 45 Quỹ Đền Ơn Đáp Nghĩa
  • Làm Gì Để Nghị Định Đóng Tàu Vỏ Thép Đến Với Từng Ngư Dân?
  • Nghị Định Dùng Để Làm Gì
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Văn Bản Pháp Luật
  • Nghị Định Thư Kyoto Là Gì?
  • Quyết Định / Nghị Quyết Của Đhđcđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Gắn Với Chỉ Thị 05
  • Gắn Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Với Chỉ Thị 05
  • Ý Nghĩa Nghị Quyết Trung Ương 9 Khóa 11
  • Nghị Quyết Trung Ương 9 Khóa 11
  • Bài Thu Hoạch Nqtw 9 Khóa 11
  • Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

    Tổng số cổ đông có quyền biểu quyết bao gồm các cổ đông nắm giữ các loại cổ phần sau:

    – Cổ phần phổ thông: mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

    – Cổ phần ưu đãi biểu quyết: có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông (số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định);

    Cổ phần ưu đã cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết và không dự họp Đại hội đồng cổ đông.

    Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

    Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông chỉ được thông qua bằng hình thức biểu quyết khi đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ biểu quyết (tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định), cụ thể:

    – Có ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành đối với các vấn đề về:

    + Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

    + Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

    + Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

    + Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

    + Tổ chức lại, giải thể công ty;

    + Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

    – Có ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành đối với các vấn đề khác (trừ các vấn đề được nêu trên và vấn đề bầu thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát);

    – Trường hợp biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thì phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.

    Người trúng cử được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

    Lưu ý: Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nghị quyết được thông qua; trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi nghị quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.

    Cổ đông có thể trực tiếp biểu quyết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

    Cổ đông được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau:

    – Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;

    – Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;

    – Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;

    – Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử.

    Đại hội đồng cổ đông chỉ thông qua nghị quyết bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi có ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành đối với trường hợp thông qua.

    Nghị quyết được thông qua theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị như nghị quyết được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

    Lưu ý: Biên bản kiểm phiếu lấy ý kiến phải được gửi đến các cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu. Trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi biên bản kiểm phiếu có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.

    Các trường hợp hủy bỏ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông:

    Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông lớn (sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thong trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty) có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau:

    – Trình tự và thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng theo quy định, trừ trường hợp có 100% cổ phần có quyền biểu quyết thông qua.

    – Nội dung nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.

    – Có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ thời điểm hiệu lực ghi tại nghị quyết đó.

    – Có hiệu lực ngay khi có 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thông qua, ngay cả khi trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết đó không được thực hiện đúng như quy định.

    – Vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi Tòa án, Trọng tài có quyết định khác đối với trường hợp Nghị quyết bị yêu cầu hủy bỏ bởi cổ đông hoặc nhóm cổ đông lớn, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33 (Kỳ 1): Bước Chuyển Quan Trọng Về Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt Nam
  • Nghị Quyết Tw 9 (Khóa Xi): Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xii) Tới Cán Bộ Chủ Chốt Của Thông Tấn Xã Việt Nam
  • Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 6, Khóa Xii Của Đảng
  • Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa Xii Bằng Chương Trình Hành Động Cụ Thể
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100