Nghị Quyết 30C/cp / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Căn Cứ Nghị Quyết Số 30C/nq

--- Bài mới hơn ---

  • Huyện Ea Kar:tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Thanh Tra Chính Phủ: Ban Hành Kế Hoạch Tổng Kết Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011
  • Lđlđ Tỉnh Gia Lai: Tổ Chức Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9C/nq
  • PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC”

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 – 2022;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

    Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” với các nội dung sau:

    I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ NỘI DUNG ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

    1. Mục tiêu

    a) Mục tiêu chung: Xây dựng một nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.

    b) Mục tiêu cụ thể đến 2022:

    – Tiến hành sửa đổi, bổ sung và xây dựng được 100% các chức danh và tiêu chuẩn công chức;

    – Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức. 100% các cơ quan ở Trung ương và 70% các cơ quan ở địa phương thực hiện ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức;

    – Thực hiện thí điểm đổi mới việc tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương trở xuống;

    – Đổi mới công tác đánh giá công chức theo hướng đề cao trách nhiệm người đứng đầu và gắn với kết quả công vụ;

    – Xây dựng và thực hiện cơ chế đào thải, giải quyết cho thôi việc và miễn nhiệm công chức không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật,….

    – Quy định và thực hiện chính sách thu hút, tiến cử, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ;

    – Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    2. Quan điểm

    – Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng về tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức. Thống nhất về nhận thức coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và then chốt của cải cách nền hành chính hiện nay;

    – Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải gắn với quá trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022, phù hợp với đổi mới hệ thống chính trị, đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, góp phần xây dựng một nền hành chính thống nhất, trong sạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và phục vụ nhân dân;

    – Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải có lộ trình, bước đi thích hợp và phải phù hợp với đặc điểm của hệ thống chính trị nước ta.

    3. Các nội dung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức

    a) Đẩy mạnh phân cấp quản lý và hoàn thiện việc tổ chức công vụ gọn, nhẹ: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý công chức. Từng bước gắn thẩm quyền tuyển dụng với thẩm quyền sử dụng. Giảm quy mô công vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tránh chồng chéo, tiếp tục tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

    c) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, chức danh công chức: Tổ chức việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, chức danh ngạch công chức và tiêu chuẩn, chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên để trình cấp có thẩm quyền ban hành.

    d) Nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt:

    – Nâng cao chất lượng thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, lựa chọn đúng người có phẩm chất, trình độ và năng lực để tuyển dụng vào công vụ hoặc bổ nhiệm vào các ngạch cao hơn;

    – Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt. Trước mắt, nghiên cứu quy định cho phép các cơ quan hành chính được ký hợp đồng lao động có thời hạn tối đa là 1 năm đối với một số vị trí để đáp ứng ngay yêu cầu của hoạt động công vụ, về lâu dài, cần nghiên cứu sửa Luật cán bộ, công chức theo hướng có chế độ công chức hợp đồng.

    đ) Ban hành các quy định của Chính phủ đề cao trách nhiệm trong hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức và gắn chế độ trách nhiệm cùng kết quả thực thi công vụ với các chế tài về khen thưởng, kỷ luật, thăng tiến, đãi ngộ. Đặc biệt là đề cao trách nhiệm và thẩm quyền của người đứng đầu.

    e) Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá cán bộ, đánh giá công chức. Việc đánh giá phải căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức. Coi đó là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác và trách nhiệm đối với việc đánh giá công chức.

    h) Đổi mới công tác bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý: Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý.

    i) Nghiên cứu sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    k) Tiếp tục nghiên cứu để đổi mới và kiên quyết thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

    Ngoài các nội dung chính nêu trên, để việc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức đạt được kết quả tốt, cần thiết phải có một số các giải pháp hỗ trợ như thực hiện ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tin học vào các hoạt động thực thi công vụ và quản lý cán bộ, công chức: Thực hiện nhiệm vụ, tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch, thống kê tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức…; đưa công tác thống kê báo cáo vào nề nếp để thống kê trở thành một công cụ quan trọng trong xây dựng và phát triển đội ngũ công chức.

    II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

    1. Tiếp tục hoàn thiện các quy định về vị trí việc làm, về tuyển dụng, thi nâng ngạch và tiêu chuẩn công chức

    a) Sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

    b) Ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu công chức (kể cả Thông tư hướng dẫn).

    c) Hoàn thiện các quy định về tổ chức thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, quy chế tổ chức kỳ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh và nội quy thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh.

    d) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và tiêu chuẩn ngạch công chức.

    đ) Ban hành các quy định về chế độ đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

    2. Triển khai xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương

    a) Tổ chức tuyên truyền, thống nhất về nhận thức và hành động để triển khai thực hiện nhiệm vụ xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

    b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

    c) Triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức của các Bộ, ngành và địa phương.

    3. Đưa chế độ báo cáo thống kê vào nề nếp. Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu đội ngũ công chức

    a) Ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê về công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức.

    b) Xây dựng và đưa vào sử dụng thống nhất phần mềm cơ sở dữ liệu và các ứng dụng, các tài liệu thiết kế, mô tả kỹ thuật, quy trình quản lý kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng trong các cơ quan quản lý cán bộ, công chức.

    c) Ban hành và thực hiện việc quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ cán bộ, công chức trong cả nước và hệ thống các biểu mẫu, báo cáo thống kê.

    d) Lưu giữ đầy đủ và thường xuyên cập nhật các thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức; hình thành hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức trên phạm vi toàn quốc.

    4. Đổi mới và nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức

    a) Xây dựng bộ các câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức đối với từng môn thi theo hướng gắn với yêu cầu về trình độ và năng lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển dụng.

    b) Ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương thức thi tuyển và thi nâng ngạch công chức để đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng, chất lượng, thực tài.

    5. Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý

    a) Đổi mới tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng theo hướng chú trọng nguyên tắc thực tài, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, đổi mới phương thức và nội dung lấy phiếu tín nhiệm.

    b) Hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng ở Trung ương và cấp phòng, cấp sở ở địa phương.

    c) Thí điểm thực hiện chế độ tập sự, thực tập lãnh đạo, quản lý.

    6. Quy định chế độ tiến cử và chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ

    a) Quy định chế độ tiến cử, giới thiệu những người có tài năng để tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí trong hoạt động công vụ.

    b) Ban hành các chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ.

    7. Chú trọng và nâng cao chế độ kỷ luật trong hoạt động công vụ để duy trì trật tự kỷ cương và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ

    a) Xây dựng chế độ sát hạch bắt buộc đối với công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

    b) Quy định chế độ trách nhiệm gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ….

    c) Ban hành chế độ miễn nhiệm, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý.

    d) Xây dựng đội ngũ công chức thanh tra công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

    8. Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

    a) Sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

    b) Sửa đổi các quy định về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    c) Nghiên cứu hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức về công tác tại các xã có địa bàn khó khăn.

    d) Nghiên cứu xây dựng và ban hành các quy định về việc khoán kinh phí đối với các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo nguyên tắc: Người kiêm nhiều chức danh thì hưởng phụ cấp cao hơn, tránh tăng thêm số lượng cán bộ không chuyên trách.

    9. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Thời gian thực hiện: Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2022.

    2. Phân công trách nhiệm thực hiện

    a) Bộ Nội vụ:

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Đề án theo kế hoạch được phê duyệt. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.

    c) Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp: Phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, giám sát và hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý công vụ, công chức.

    d) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông: Hỗ trợ, phối hợp với Bộ Nội vụ để triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tin học vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án (kể cả các nguồn lực khác – nếu có).

    đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, đề xuất, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo Trung ương phân công phù hợp với kế hoạch được giao trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án này. Hàng năm, tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

    Thành viên các Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ kiêm nhiệm, không tổ chức bộ máy và biên chế riêng.

    3. Nguồn kinh phí thực hiện

    Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

    – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân đân tối cao;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – UB Giám sát tài chính QG;

    – Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, TCCV (3).

    PHỤ LỤC

    KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 30C/nq
  • Nghị Quyết 42/2017/qh14: Nền Tảng Tạo Cú Hích Xử Lý Nợ Xấu Của Agribank
  • Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42: Nút Thắt Là Tài Sản Đảm Bảo
  • Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12
  • Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng
  • Nghị Quyết Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 30C/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Căn Cứ Nghị Quyết Số 30C/nq
  • Huyện Ea Kar:tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Thanh Tra Chính Phủ: Ban Hành Kế Hoạch Tổng Kết Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 30c/NQ-CP) như sau:

    NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 30C/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2022

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 30c/NQ-CP) như sau:

    1. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “3. Bộ Nội vụ:

    a) Là cơ quan thường trực tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;

    b) Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ và cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cải cách chính sách tiền lương cho lực lượng vũ trang nhân dân;

    c) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính;

    d) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm;

    đ) Thẩm tra các nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mục tiêu, nội dung để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan;

    e) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình;

    g) Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất;

    h) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    i) Chủ trì việc xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện;

    k) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    l) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính;

    2. Khoản 4 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “4. Bộ Tư pháp:

    a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế;

    b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    c) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính;

    d) Chủ trì xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính;

    đ) Chủ trì việc hợp tác với các tổ chức quốc tế trong việc cải cách quy định hành chính”.

    3. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi như sau:

    “5. Văn phòng Chính phủ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 42/2017/qh14: Nền Tảng Tạo Cú Hích Xử Lý Nợ Xấu Của Agribank
  • Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42: Nút Thắt Là Tài Sản Đảm Bảo
  • Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12
  • Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Học Tập, Quán Triệt Các Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng
  • Thực Hiện Nghị Quyết 30C Của Chính Phủ: Nhiều Chuyển Biến Trong Cải Cách Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Cách Hành Chính Tạo Thuận Lợi Để Dịch Chuyển Sang Phát Triển Chính Phủ Số
  • Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính
  • Kết Quả Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 759/2014/nq
  • Nghị Quyết 759/2014/ubtvqh13: Quy Định Chi Tiết Về Hoạt Động Tiếp Công Dân Của Các Cơ Quan Của Quốc Hội, Đại Biểu Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Các Cấp
  • Sau 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 32: Còn Không Ít Việc Phải Làm
  • – Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, sâu sát của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; hướng dẫn về công tác CCHC của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành trung ương và sự phối hợp của các sở, ban ngành, địa phương, việc triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh đạt nhiều kết quả, cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ.

    * Xin đồng chí cho biết cụ thể hơn về những kết quả nổi bật trong thực hiện CCHC của tỉnh giai đoạn này? 

    – Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trên toàn tỉnh và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Đó là, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện nghiêm túc. Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) được thực hiện thường xuyên; kịp thời sửa đổi, bổ sung TTHC theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với nhân dân và doanh nghiệp. Việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Việc đưa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC. Mở rộng hình thức, phạm vi công khai, minh bạch hóa TTHC và các thông tin quản lý nhà nước, tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. Mở rộng hình thức, nâng cao chất lượng của việc đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức, lấy kết quả đánh giá làm thước đo về chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính công. 

    Sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng; thực hiện cơ chế tự chủ đã tạo quyền chủ động cho các cơ quan, đơn vị. Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai một cách đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Nổi bật là, hệ thống một cửa điện tử hiện đại tỉnh giúp cho việc điều hành, xử lý công việc của các cơ quan được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí tiến tới xóa bỏ việc lạm dụng giấy tờ trong hoạt động hành chính. 

    * Qua thực tế 10 năm triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước theo Nghị quyết 30c của Chính phủ, tỉnh đã rút ra những bài học kinh nghiệm gì, thưa đồng chí? 

    – Có 6 bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai công tác CCHC của tỉnh giai đoạn này. 

    Công chức Trung tâm Hành chính công của tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc cho công dân. Ảnh: NGUYỄN HƯNG

    Một là, CCHC nhà nước phải có sự quan tâm, cùng chung tay của cả hệ thống chính trị và sự chỉ đạo, điều hành, đôn đốc kiểm tra thường xuyên của lãnh đạo các cấp. Đây là động lực lớn thúc đẩy các giải pháp về CCHC được triển khai hiệu quả trên thực tế.

    Hai là, để đạt được hiệu quả cao trong CCHC nhà nước, nhận thức của người đứng đầu các cấp, ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của CCHC và quá trình CCHC cần được tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài và toàn diện. Thực tế cho thấy, nơi nào thủ trưởng cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo tốt thì hiệu quả triển khai rất tốt. 

    Ba là, từng cơ quan, đơn vị phải chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác CCHC của đơn vị, địa phương mình với mục tiêu, hoạt động, phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, phù hợp với tình hình thực tiễn. 

    Bốn là, CCHC phải gắn liền với Quy chế thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy được sức mạnh tập thể, tạo sự đồng thuận cao của nhân dân cùng thực hiện, giám sát, kiểm tra, góp ý xây dựng nền hành chính hoàn thiện hơn. 

    Cán bộ ngành công an làm chứng minh nhân dân cho người dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh. Ảnh: NGUYỄN HƯNG

    Năm là, phải quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “vừa hồng vừa chuyên”; thực hiện tuyển dụng, bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu CCHC ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay. 

    Sáu là, CCHC trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phải gắn với thực hiện chính quyền điện tử và công nghệ thông tin là công cụ để thực hiện mục tiêu cải cách.

    Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC.

    – UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ sớm ban hành văn bản sửa đổi Nghị định 85 về cơ chế hoạt động, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập; sớm ban hành các nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công và các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; Bộ Nội vụ ban hành quy định, hướng dẫn về thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các sở, ngành nhằm giảm bớt đầu mối trung gian. 

    Đồng thời đề xuất Chính phủ mở rộng các chính sách ưu đãi hiện hành để khuyến khích xã hội hóa; có chủ trương đổi mới cơ cấu đầu tư, phương thức đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn như doanh nghiệp. Đề nghị Bộ TT-TT sớm ban hành đề án Chuyển giao một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công; có cơ chế giảm chi phí cấp và phí sử dụng chứng thư số cho người dân, doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ của tỉnh để khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử. 

    Các cấp, ngành tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát quá trình cấp phép đầu tư và triển khai dự án nhằm tạo sự phối hợp đồng bộ và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư khi triển khai dự án, đảm bảo các dự án được cấp phép phù hợp với quy hoạch chung và theo đúng trình tự quy định…

     * Xin cảm ơn đồng chí! 

    – Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trên toàn tỉnh và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Đó là, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện nghiêm túc. Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) được thực hiện thường xuyên; kịp thời sửa đổi, bổ sung TTHC theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với nhân dân và doanh nghiệp. Việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Việc đưa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC. Mở rộng hình thức, phạm vi công khai, minh bạch hóa TTHC và các thông tin quản lý nhà nước, tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. Mở rộng hình thức, nâng cao chất lượng của việc đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức, lấy kết quả đánh giá làm thước đo về chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính công.Sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng; thực hiện cơ chế tự chủ đã tạo quyền chủ động cho các cơ quan, đơn vị. Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai một cách đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Nổi bật là, hệ thống một cửa điện tử hiện đại tỉnh giúp cho việc điều hành, xử lý công việc của các cơ quan được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí tiến tới xóa bỏ việc lạm dụng giấy tờ trong hoạt động hành chính.- Có 6 bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai công tác CCHC của tỉnh giai đoạn này.Một là, CCHC nhà nước phải có sự quan tâm, cùng chung tay của cả hệ thống chính trị và sự chỉ đạo, điều hành, đôn đốc kiểm tra thường xuyên của lãnh đạo các cấp. Đây là động lực lớn thúc đẩy các giải pháp về CCHC được triển khai hiệu quả trên thực tế.Hai là, để đạt được hiệu quả cao trong CCHC nhà nước, nhận thức của người đứng đầu các cấp, ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của CCHC và quá trình CCHC cần được tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài và toàn diện. Thực tế cho thấy, nơi nào thủ trưởng cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo tốt thì hiệu quả triển khai rất tốt.Ba là, từng cơ quan, đơn vị phải chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác CCHC của đơn vị, địa phương mình với mục tiêu, hoạt động, phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, phù hợp với tình hình thực tiễn.Bốn là, CCHC phải gắn liền với Quy chế thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy được sức mạnh tập thể, tạo sự đồng thuận cao của nhân dân cùng thực hiện, giám sát, kiểm tra, góp ý xây dựng nền hành chính hoàn thiện hơn.Năm là, phải quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “vừa hồng vừa chuyên”; thực hiện tuyển dụng, bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu CCHC ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay.Sáu là, CCHC trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phải gắn với thực hiện chính quyền điện tử và công nghệ thông tin là công cụ để thực hiện mục tiêu cải cách.- UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ sớm ban hành văn bản sửa đổi Nghị định 85 về cơ chế hoạt động, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập; sớm ban hành các nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công và các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; Bộ Nội vụ ban hành quy định, hướng dẫn về thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các sở, ngành nhằm giảm bớt đầu mối trung gian.Đồng thời đề xuất Chính phủ mở rộng các chính sách ưu đãi hiện hành để khuyến khích xã hội hóa; có chủ trương đổi mới cơ cấu đầu tư, phương thức đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn như doanh nghiệp. Đề nghị Bộ TT-TT sớm ban hành đề án Chuyển giao một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công; có cơ chế giảm chi phí cấp và phí sử dụng chứng thư số cho người dân, doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ của tỉnh để khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử.Các cấp, ngành tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát quá trình cấp phép đầu tư và triển khai dự án nhằm tạo sự phối hợp đồng bộ và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư khi triển khai dự án, đảm bảo các dự án được cấp phép phù hợp với quy hoạch chung và theo đúng trình tự quy định…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại 10 Năm Thực Hiện Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Từ Ghép
  • Hội Đồng Quản Trị Là Gì? Các Quy Định Về Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
  • Nghị Quyết, Quyết Định Của Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh
  • Thể Chế Hóa Nghị Quyết Của Đảng Thành Văn Bản Pháp Luật
  • Thành Phố Cần Thơ Tổ Chức Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Cchc Năm 2011 Và Triển Khai Nghị Quyết 30C/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 30/2016/qh14 Về Thực Hiện Thí Điểm Cấp Thị Thực Điện Tử Cho Người Nước Ngoài Nhập Cảnh Việt Nam
  • Nghị Quyết 28/2016/qh14 Sửa Đổi Về Miễn, Giảm Thuế Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
  • Nghị Quyết 30/2012/qh13 Chất Vấn Trả Lời Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 3 Quốc Hội
  • Nghị Quyết 30/2012/qh13 Về Chất Vấn Và Trả Lời Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 3, Quốc Hội Khóa Xiii
  • Nghị Quyết 30/2012/qh13 Của Quốc Hội Về Việc Chất Vấn Và Trả Lời Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 3, Quốc Hội Khóa Xiii
  • Hội nghị do Ông Nguyễn Thanh Sơn Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì.

    Hội nghị báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2011 và tiến hành triển khai các văn bản như: Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2022, Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2012, kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính và Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính; Kế hoạch ISO năm 2012, Kế hoạch rà soát thủ tục hành chính năm 2012 và trao Huân chương lao động hạng III của Chủ tịch nước khen tặng cho Ủy ban nhân dân thành phố về công tác cải cách hành chính.Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất với kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2011. Cụ thể như sau:- 100% các quận, huyện đã ra mắt mô hình Ứng dụng công nghệ thông tin vào Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; Ở cấp xã cũng đã thí điểm Ứng dụng công nghệ thông tin vào tiếp nhận hồ sơ để phục vụ người dân tại xã Mỹ Khánh của huyện Phong Điền và xã Trung An của huyện Cờ Đỏ, 03 phường của quận Ô Môn. – Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện đã tích cực trong việc triển khai và đẩy mạnh việc thực hiện công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị; – Toàn thành phố có: 22/22 Sở, ban ngành, 9/9 quận, huyện, 85/85 xã, phường thị trấn thực hiện cơ chế “một cửa” đạt 100%;- Về công tác rà soát thủ tục hành chính: đã thực hiện tốt việc rà soát, đánh giá và thực hiện các quy định về đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đến nay toàn thành phố có 1.488 TTHC được công bố ở 3 cấp;

    – Công tác đào tạo bồi dưỡng được thành phố đặc biệt quan tâm trong năm 2011, đã cử đi đào tạo mới 2.260 trường hợp, trong đó:

    + Đào tạo trong nước: 2.245 trường hợp;

    + Đào tạo nước ngoài: 15 trường hợp

    – Công tác kiểm tra cải cách hành chính được xem là nhiệm vụ trọng tâm. Trong năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố đã thành lập 01 đoàn Kiểm tra, kiểm tra tại 07 đơn vị; chỉ đạo kiểm tra 03 đợt về thủ tục hành chính tại 114 đơn vị; tham gia cùng Đoàn kiểm tra của Thành ủy tại 02 đơn vị.

    1. Giám đốc Sở, Thủ tưởng các cơ quan, ban ngành thành phố; Chủ tịch UBND quận, huyện và Chủ tịch UBND xã, phường thị trấn phải xem công tác CCHC là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị mình và của cả hệ thống chính trị. Kế hoạch CCHC năm 2012 có nhiều chỉ tiêu cần phải thực hiện, do đó yêu cầu lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị phải cố gắng phấn đấu hết mình để hoàn thành nhiệm vụ của thành phố.

    2. Các cơ quan chủ trì trong thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2022 của thành phố (gồm: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND thành phố, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh và Truyền hình Cần Thơ) có trách nhiệm xây dựng chương trình cụ thể hóa, hoàn thành trước 13 tháng 04 năm 2012 để gửi về Sở Nội vụ tổng hợp. Đối với các đơn vị không có phân công công việc cụ thể cũng phải xây dựng kế hoạch thực hiện cho đơn vị mình.

    3. Các cơ quan, đơn vị xem lại tổ chức bộ máy của từng đơn vị và đẩy mạnh việc phân cấp cho cơ quan cấp dưới, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện phân cấp của cơ quan cấp dưới; tăng cường bồi dưỡng kỹ năng, trình độ, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức; công khai thủ tục hành chính, chống nhũng nhiễu, phiền hà; từng cơ quan đơn vị phải tổ chức, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cán bộ, công chức, làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ;

    4. Thủ trưởng từng đơn vị phải tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thủ tục hành chính.

    5. Việc đưa công nghệ thông tin vào Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã là mục tiêu trong năm 2012, thực hiện 50% Ủy ban nhân dân cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là khá lớn, UBND thành phố sẽ bàn bạc trao đổi với Sở Tài chính trong việc phân bổ kinh phí thực hiện;

    6. Giao Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ quan hành chính nhà nước;

    7. Giao Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc chuyển hệ thống quản lý chất lượng từ ISO 9001- 2000 sang ISO 9001 – 2008.

    8. Cơ quan thông tin, truyên truyền cần cải tiến hình thức tuyên truyền về CCHC một cách đa dạng, phong phú để cán bộ, công chức và người dân hiểu cùng thực hiện;

    9. Giao Sở Nội vụ kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiến Độ Thực Hiện Nghị Quyết 30A/2008/nq
  • Nhìn Lại 8 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ
  • Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Và Chương Trình Cho Vay Theo Nghị Quyết Số 30/nq
  • Trao Đổi Triển Khai Nghị Quyết Số 30/nq
  • Làm Tại Xã Không Khó Khăn Thuộc Huyện Nghèo Có Được Ưu Đãi?
  • Thông Báo Kết Quả Các Clip Tuyên Truyền “chặng Đường 10 Năm Thực Hiện Cải Cách Hành Chính Theo Nghị Quyết Số 30C/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Bố Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Thành Lập Thị Trấn Thanh Thủy
  • Tháo Gỡ Khó Khăn Trong Thực Hiện Nghị Quyết Số 40/nq
  • Nghị Quyết Liên Tịch 403 Quy Định Các Hình Thức Giám Sát Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
  • Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Tiểu Học
  • Học Sinh Làm Bài Tập Vào Sách Giáo Khoa Là “theo Nghị Quyết Quốc Hội”?
  • Trên cơ sở tổng hợp kết quả gửi về đã có 36 Clip tuyên truyền về việc triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính của 21 sở, ban, ngành, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và 13/13 địa phương tham gia Cuộc thi.

    Để việc đánh giá, chấm điểm các Clip tuyên truyền cải cách hành chính được thực hiện công khai, minh bạch, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh đã ban hành Quyết định thành lập Ban Tổ chức Cuộc thi tuyên truyền Cải cách hành chính qua Clip tỉnh Quảng Ninh năm 2022. Đồng thời, Ban Tổ chức Cuộc thi đã Quyết định thành lập Ban Giám khảo, Tổ Thư ký; Quy chế hoạt động của Ban Giám khảo, Tổ Thư ký và Tiêu chí chấm điểm các Clip tuyên truyền.

    Căn cứ Quy chế Cuộc thi và kết quả đánh giá, chấm điểm của Ban Giám khảo đối với các Clip tuyên truyền, Ban Tổ chức Cuộc thi tuyên truyền cải cách hành chính qua Clip tỉnh Quảng Ninh năm 2022 thông báo các Clip tuyên truyền đạt điểm cao dự kiến trao giải thưởng như sau:

    1. Clip: “Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh xung kích vì mục tiêu cải cách hành chính”. Tác giả: Sở Nội vụ.

    2. Clip: “Cải cách hành chính ở thành phố Hạ Long – Chặng đường nhiều dấu ấn”. Tác giả: UBND thành phố Hạ Long.

    3. Clip: “Hải Quan Quảng Ninh – 10 năm tiên phòng cải cách hành chính”. Tác giả: Cục Hải quan tỉnh.

    4. Clip: “Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính”. Tác giả: Sở Giao thông Vận tải.

    5. Clip: “Cải cách thể chế – Điểm sáng của cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh”. Tác giả: Sở Tư pháp.

    6. Clip: “Khát vọng vươn lên, khát vọng phát triển toàn diện”. Tác giả: UBND thành phố Cẩm Phả.

    7. Clip: “Bộ đội Biên phòng Quảng Ninh nâng cao chất lượng quản lý cửa khẩu”. Tác giả: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

    8. Clip: “Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Ninh – Mô hình đột phá trong công tác cải cách thủ tục hành chính”. Tác giả: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

    9. Clip: “Ngành Thuế Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách hành chính tạo thuận lợi cho người nộp thuế”. Tác giả: Cục Thuế tỉnh.

    10. Clip: “Thành phố Uông Bí tạo mọi thuận lợi để công dân, tổ chức giải quyết thủ tục hành chính”. Tác giả: UBND thành phố Uông Bí.

    11. Clip: “Bứt phá cải cách hành chính – Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế”. Tác giả: Bệnh viện Đa khoa Bãi Cháy, Sở Y tế.

    Để đảm bảo các Clip tuyên truyền dự kiến được trao giải không có sự tranh chấp chấp quyền tác giả hoặc các ý kiến phản hồi khác trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày đăng tin, mọi ý kiến phản hồi xin gửi về Sở Nội vụ (Tầng 3, Trụ sở liên cơ quan số 2, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh hoặc phản ánh trực tiếp qua phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ, điện thoại: 02033.633.086).

    Phòng Cải cách hành chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Ninh: Tổng Kết 10 Năm Công Tác Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011
  • Hiệu Quả Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Mường Mươn Với Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Hiệu Quả Từ Một Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Kiên Giang: Thực Hiện Nghị Quyết 13 Về Kttt Góp Phần Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Đạo Chính Phủ Làm Việc Với Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
  • Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010/nqlt
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 02/nqlt-tlĐ-nn&ptnt, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt-cp-ubtưmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308/nqlt-1999, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005/nqlt-hon-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Nqlt Mttw-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/ Nqlt/bca-twĐ Giữa Trung ương Đoàn Tncs Hồ Chí Minh, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt- Bca- Hccb,ngày 17/11/1999, Ghi-quyet-lien-tich-01-1999-nqlt-bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 TlĐ-ubatgtqg, Nghi Quyet Lien Tich So 01/1999 Bca- Hoi Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Công An Phụ Nữ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Về Tiếp Xúc Cử Tri, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch 03 2010, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88/2016, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Của Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014, Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Ngày 13/5/2011, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phòng Chống Ma Túy, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca Hccb, Nghi Quyết Liên Tịch Số 01 Giữa Hội Ccb Với Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Chính Phủ, Báo Cáo Tham Luận Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca-hccbvn, Nghị Quyết Liên Tịch Bộ Công Anvoi Hội Ccb, Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/ Bca- Hccb Việt Nam, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Về Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca – Hccb Giữa Bộ …, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999 Giữa Bộ Công An Với Hội Ccb Việt Nam, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Bộ Công An Và Trung ương Đoàn, Bao Cao Tong Ket Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich 01 Cua Nganh Cong An Va Hoi Phu Nu, Bao Cao Tong Ket 5 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich Giua Cong An Va Phu Nu,

    Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 02/nqlt-tlĐ-nn&ptnt, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt-cp-ubtưmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308/nqlt-1999, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005/nqlt-hon-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Nqlt Mttw-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Tờ Trình Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Liên Tịch Số 06/2004/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn Của Chính Phủ Và ủy Ban Trung ư, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/ Nqlt/bca-twĐ Giữa Trung ương Đoàn Tncs Hồ Chí Minh, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt- Bca- Hccb,ngày 17/11/1999, Ghi-quyet-lien-tich-01-1999-nqlt-bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 TlĐ-ubatgtqg, Nghi Quyet Lien Tich So 01/1999 Bca- Hoi Ccb,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Đấu Tranh Phòng Chống Tội Phạm
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt
  • Quảng Trị: Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phối Hợp Hành Động Phòng, Chống Ma Túy Trong Thanh Thiếu Niên
  • Báo Cáo: Tự Kiểm Tra Việc Triển Khai Các Hoạt Động Thực Hiện Nqlt03 Về “phối Hợp Hành Động Phòng, Chống Ma Túy Trong Thanh Thiếu Niên” Năm 2013
  • Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phối Hợp Hành Động, Phòng Chống Ma Túy
  • Thực Hiện Nghị Quyết 32/cp Của Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 01/nq
  • Chính Phủ Sẽ Ban Hành Nghị Quyết Về 6 Vấn Đề Môi Trường Cấp Bách
  • Chính Phủ Đồng Ý Nhiều Đề Xuất Về Cao Tốc Tuyến Bắc
  • Chính Phủ Ra Nghị Quyết Xây Dựng Cao Tốc Tuyến Bắc
  • Chính Phủ Vừa Ban Hành Nghị Quyết Số 84/nq
  • Sáng ngày 1-7, Công an thành phố Đà Nẵng tổ chức hội nghị sơ kết 6 tháng thực hiện Nghị quyết 32/CP của Chính phủ, Kế hoạch 75/BCA của Bộ Công an về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông (TNGT) và ùn tắc giao thông.

    Quang cảnh hội nghị.

    Trong 6 tháng qua (15-12-2007 – 15-6-2008), Công an thành phố đã xây dựng và triển khai các kế hoạch, giải pháp chỉ đạo công an các đơn vị, địa phương thực hiện Nghị quyết 32/CP của Chính phủ đến tận các cơ quan, tổ chức, trường học, địa bàn dân cư…; tuyên truyền lưu động về an toàn giao thông tại các địa phương; tuần tra, cắm chốt và kiên quyết xử phạt những trường hợp vi phạm nhằm kiềm chế tai nạn giao thông xảy ra.

    Qua đó, lực lượng công an các địa phương đã xử phạt 25.033 trường hợp vi phạm Luật Giao thông đường bộ, trong đó có 8.008 trường hợp vi phạm không đội mũ bảo hiểm, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 615 trường hợp, tạm giữ 24 ô-tô, 9 xe công nông, 3.516 mô-tô.

    So với cùng kỳ năm 2007, tình hình tai nạn giao thông trong 6 tháng qua giảm trên cả ba mặt; xảy ra 81 vụ tai nạn, làm chết 62 người, bị thương 60 người, 91 xe mô-tô, 2 xe ô-tô hư hỏng, thiệt hại hơn 67 triệu đồng; ngoài ra, va chạm nhẹ xảy ra 472 vụ, làm bị thương 489 người…

    Bên cạnh những mặt đạt được, vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như thời điểm và số vụ tai nạn giao thông có chiều hướng gia tăng đột biến, gây thiệt hại về người và của; công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về ATGT chưa đều khắp, đồng bộ giữa các ngành chức năng, các địa phương.

    Từ nay đến cuối năm, Công an thành phố sẽ tập trung tuyên truyền vận động quần chúng tham gia thực hiện đợt cao điểm bảo đảm trật tự an toàn giao thông (20-6-2008 – 20-2-2009), tăng cường công tác tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm, xóa những “điểm đen” về TNGT…

    Tin và ảnh: NGỌC PHÚ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qua 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 32 Của Chính Phủ
  • Tọa Đàm Về Công Tác An Sinh Xã Hội Và Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ:tọa Đàm Về Công Tác An Sinh Xã Hội Và Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ
  • Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Kiềm Chế Lạm Phát, Ổn Định Kinh Tế Vĩ Mô, Bảo Đảm An Sinh Xã Hội
  • Ấm Lòng Người Lao Động Từ Gói Hỗ Trợ An Sinh Xã Hội 62.000 Tỷ Đồng
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Quyết Về Gói An Sinh Xã Hội 62.000 Tỷ
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt/cp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thái Bình Qua 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01
  • Hội Nghị Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2002/nqlt
  • Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 02/nqlt/2002/bnn
  • Nghị Quyết Xét Miễn Sinh Hoạt Đảng
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

    2. Phát huy vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; tăng cường tính chủ động, tích cực của mỗi cơ quan, tổ chức trong công tác hòa giải ở cơ sở.

    3. Việc phối hợp phải thường xuyên, kịp thời, đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất, đúng quy định của pháp luật.

    Điều 4. Tổ chức phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở

    1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận các cấp phổ biến, vận động nhân dân tại cộng đồng dân cư thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở, giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật ở cơ sở bằng biện pháp hòa giải.

    1. Việc phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở được thực hiện như sau:

    a) Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các cấp định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, định kỳ năm năm tổ chức tổng kết việc thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở;

    Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận, tổ trưởng tổ hòa giải động viên, khuyến khích hòa giải viên tham gia hội thi hòa giải viên giỏi.

    Điều 9. Thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư Điều 10. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở

    Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận các cấp ở địa phương mà nòng cốt là Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam hướng dẫn, khuyến khích, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn viên, hội viên các tổ chức thành viên của Mặt trận làm hòa giải viên hoặc tham gia trực tiếp hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp ở cơ sở.

    Điều 11. Rà soát, đánh giá về tổ chức và hoạt động của tổ hòa giải; kiện toàn tổ hòa giải

    2. Trên cơ sở hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với Tổ trưởng tổ hòa giải tiến hành rà soát, đánh giá về tổ chức và hoạt động của tổ hòa giải theo các nội dung chủ yếu sau:

    a) Số lượng tổ hòa giải; số lượng, thành phần hòa giải viên hiện có của tổ hòa giải;

    b) Kết quả hoạt động hòa giải của năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 của năm, bao gồm: Kết quả hoạt động của tổ hòa giải về số vụ, việc tiếp nhận; số vụ, việc hòa giải thành, số vụ, việc hòa giải không thành; số vụ, việc chưa giải quyết, số vụ, việc đang giải quyết; kết quả hoạt động của từng hòa giải viên về số vụ, việc đã giải quyết, số vụ, việc hòa giải thành, số vụ, việc hòa giải không thành; số vụ, việc chưa giải quyết và số vụ, việc đang giải quyết.

    3. Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá về tổ chức, hoạt động của Tổ hòa giải, Trưởng ban công tác Mặt trận kiến nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về củng cố, kiện toàn tổ hòa giải, bao gồm: số lượng tổ hòa giải cần thành lập mới; các Tổ hòa giải phải củng cố, kiện toàn; các trường hợp cho thôi hòa giải viên; dự kiến số lượng bổ sung hòa giải viên, Tổ trưởng tổ hòa giải.

    Điều 12. Bầu hòa giải viên

    1. Chuẩn bị bầu hòa giải viên:

    a) Trong thời hạn 20 ngày, trước ngày dự kiến bầu hòa giải viên, Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, đại diện các tổ chức thành viên của Mặt trận dự kiến những người được bầu làm hòa giải viên; thống nhất thời gian bầu hòa giải viên; quyết định hình thức bầu hòa giải viên; quyết định danh sách Tổ bầu hòa giải viên do Trưởng ban công tác Mặt trận làm tổ trưởng, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố làm phó tổ trưởng, một số trưởng các chi, tổ, hội của thôn, tổ dân phố là thành viên.

    Tổ bầu hòa giải viên lập danh sách những người dự kiến bầu làm hòa giải viên (sau đây gọi tắt là danh sách bầu hòa giải viên) sau khi đã trao đổi, động viên và nhận được sự đồng ý của những người được giới thiệu bầu làm hòa giải viên.

    Trường hợp thành lập Tổ hòa giải mới, danh sách bầu hòa giải viên ít nhất bằng với số lượng hòa giải viên đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, trong đó có hòa giải viên nữ. Đối với vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, danh sách bầu hòa giải viên phải có người dân tộc thiểu số;

    b) Danh sách bầu hòa giải viên được thông báo công khai tại thôn, tổ dân phố trong thời hạn 07 ngày, trước ngày bầu hòa giải viên. Trường hợp có ý kiến phản ánh về danh sách bầu hòa giải viên, thì Trưởng ban công tác Mặt trận xem xét, giải quyết.

    2. Tổ chức bầu hòa giải viên:

    a) Việc bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp được tiến hành khi có trên 50% đại diện các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố trở lên tham dự và thực hiện như sau:

    Đại diện Tổ bầu hòa giải viên giới thiệu danh sách Tổ bầu hòa giải viên; tiêu chuẩn của hòa giải viên; danh sách bầu hòa giải viên; thống nhất hình thức bầu hòa giải viên tại cuộc họp.

    Trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai, Tổ bầu hòa giải viên trực tiếp đếm số người biểu quyết và lập biên bản về kết quả biểu quyết (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch này).

    Trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu hòa giải viên làm nhiệm vụ phát phiếu, phổ biến quy chế bỏ phiếu, thu nhận phiếu và kiểm phiếu ngay sau khi kết thúc việc bỏ phiếu với sự có mặt chứng kiến của ít nhất 01 đại diện hộ gia đình không có thành viên trong danh sách bầu hòa giải viên; lập biên bản kiểm phiếu (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch này);

    b) Việc bầu hòa giải viên bằng hình thức phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình trong thôn, Tổ dân phố được thực hiện như sau:

    Tổ bầu hòa giải viên phát phiếu bầu đến các hộ gia đình, thu nhận lại phiếu bầu và kiểm phiếu với sự có mặt chứng kiến của ít nhất 01 đại diện hộ gia đình không có thành viên trong danh sách bầu hòa giải viên, lập biên bản kiểm phiếu (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch này).

    3. Kết quả bầu hòa giải viên:

    b) Việc bầu lại hòa giải viên được thực hiện trong trường hợp kết quả bầu không có người nào đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý. Việc bầu bổ sung hòa giải viên được thực hiện trong trường hợp kết quả bầu không đủ số lượng hòa giải viên để thành lập Tổ hòa giải theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp đại diện các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố, thì việc bầu lại hoặc bầu bổ sung hòa giải viên được tiến hành ngay tại cuộc họp đó.

    Trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, thì thời gian tổ chức bầu lại hoặc bầu bổ sung hòa giải viên do Trưởng ban công tác Mặt trận quyết định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu trước đó.

    Tổ bầu hòa giải viên dự kiến danh sách mới để bầu lại, bầu bổ sung hòa giải viên;

    Điều 13. Bầu tổ trưởng tổ hòa giải

    1. Việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    a) Thành lập tổ hòa giải mới;

    b) Tổ trưởng tổ hòa giải thôi làm hòa giải viên, thôi làm tổ trưởng tổ hòa giải.

    2. Tổ chức bầu tổ trưởng Tổ hòa giải:

    Cuộc họp bầu tổ trưởng tổ hòa giải do Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì và được thực hiện như sau:

    a) Hòa giải viên tham dự cuộc họp thống nhất danh sách những người được giới thiệu bầu làm tổ trưởng tổ hòa giải, lựa chọn hình thức bầu, thống nhất danh sách Tổ kiểm phiếu trong trường hợp bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín;

    b) Trường hợp bầu tổ trưởng tổ hòa giải bằng hình thức biểu quyết công khai thì Trưởng ban công tác Mặt trận đếm số người biểu quyết, lập biên bản về kết quả biểu quyết (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch này);

    c) Trường hợp bầu tổ trưởng tổ hòa giải bằng hình thức bỏ phiếu kín thì Tổ kiểm phiếu làm nhiệm vụ phát phiếu, phổ biến quy chế bỏ phiếu, thu nhận phiếu và tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc việc bỏ phiếu; lập biên bản kiểm phiếu (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch này).

    3. Kết quả bầu tổ trưởng tổ hòa giải:

    a) Người được đề nghị công nhận là tổ trưởng tổ hòa giải phải đạt trên 50% số hòa giải viên của tổ hòa giải đồng ý và là người có số phiếu bầu cao nhất.

    b) Trường hợp kết quả bầu tổ trưởng tổ hòa giải không có người nào đạt trên 50% số hòa giải viên đồng ý thì bầu lại hai người có số phiếu cao nhất;

    Trường hợp kết quả bầu tổ trưởng tổ hòa giải có hai người có số phiếu cao nhất bằng nhau và đạt trên 50% số hòa giải viên đồng ý thì tiến hành bầu lại giữa hai người này. Việc bầu lại được tiến hành ngay tại cuộc hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

    1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được đề nghị của tổ trưởng Tổ hòa giải về việc thôi làm hòa giải viên, Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố xem xét, xác minh, làm văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thôi làm hòa giải viên (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch này).

    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoặc báo cáo về việc thôi làm hòa giải viên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

    3. Trường hợp không đồng ý với đề nghị của tổ trưởng tổ hòa giải về việc thôi làm hòa giải viên, hòa giải viên kiến nghị để Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, tổ dân phố xem xét, giải quyết.

    Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành

    Nghị quyết liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;Nơi nhận:

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc VN;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ban Thường trực Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – UBMTTQ Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, PL (3b), UBTƯMTTQVN (3b).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt Giai Đoạn 2012
  • Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt
  • Đà Lạt: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01/2001
  • Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001
  • Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 19/2008/nqlt/cp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Liên Tịch 525
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 525
  • Nguyên Tắc Và Quy Trình Giám Sát Và Phản Biện Của Mttq Việt Nam
  • Công Tác Phối Hợp Của Ủy Ban Mttq Việt Nam Với Lực Lượng Công An Trong Đẩy Mạnh Phong Trào Toàn Dân Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc.
  • Ninh Bình Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nq Liên Tịch Số 01 Giữa Mttq Việt Nam Và Bộ Công An
  • VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

    Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành ngày 24 tháng 4 năm 1996.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, Văn phòng Chính phủ, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm kiến nghị Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

    Nơi nhận:– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    – Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Toà án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – BQL KKTCKQT Bờ Y;

    – Ngân hàng Chính sách Xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, TH (5b), UBTWMTTQVN (3b).

    QUY CHẾ

    PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

    (Ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 19/2008/NQLT/CP-UBTUMTTQVN ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)

    Điều 1. Về phối hợp tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

    1. Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp chặt chẽ trong việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc gắn với việc phát huy dân chủ trong đời sống xã hội, xây dựng đồng bộ các chính sách để phát huy mọi khả năng sáng tạo của các tầng lớp nhân dân, động viên nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Đảng, Nhà nước và chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp, tạo điều kiện để Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức việc vận động, tập hợp các nhân sĩ, trí thức, cá nhân tiêu biểu trong các dân tộc, các tôn giáo, chuyên gia trên các lĩnh vực tham gia các hoạt động của Mặt trận tạo sự đồng thuận trong xã hội; tuyên truyền, vận động người Việt Nam ở nước ngoài hướng về quê hương, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    3. Hàng năm, đại diện của Chính phủ tham dự ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức.

    Điều 2. Về phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân

    1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi dự thảo kế hoạch tuyên truyền, vận động nhân dân đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động mang tính toàn dân, toàn diện đến Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để phối hợp xây dựng. Cơ quan nhận được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến để bảo đảm kế hoạch có tính khả thi cao.

    2. Đối với các cuộc vận động nhân dân mà Chính phủ xét thấy Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nên chủ trì thì Thủ tướng Chính phủ trao đổi, thống nhất với Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về mục đích, yêu cầu, nội dung và các bước tiến hành, đồng thời tạo điều kiện để Mặt trận tổ chức thực hiện. Đối với cuộc vận động nhân dân do Chính phủ chủ trì thì Chính phủ mời đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia.

    Đối với cuộc vận động nhân dân do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đề xướng và chủ trì, Chính phủ phối hợp, tạo điều kiện để Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức triển khai thực hiện.

    Điều 3. Về phối hợp xây dựng pháp luật

    1. Hàng năm, Bộ Tư pháp thông báo dự kiến chương trình, kế hoạch xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ để Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia ý kiến chậm nhất là 15 ngày, trước khi dự thảo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được trình cơ quan có thẩm quyền.

    Hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi văn bản kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh đến Bộ Tư pháp để trình Chính phủ cho ý kiến.

    2. Chính phủ tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các dự án luật, pháp lệnh do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì soạn thảo trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    5. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, góp ý kiến bằng văn bản về các dự thảo nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều này gửi các cơ quan soạn thảo và Thủ tướng Chính phủ; cơ quan soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu, giải trình theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Về phối hợp thực hiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

    1. Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chính phủ ban hành Nghị quyết liên tịch hướng dẫn quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri nơi công tác, nơi cư trú đối với những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc vận động bầu cử; những vấn đề phát sinh trong quá trình tiến hành bầu cử, bảo đảm sự thống nhất trong việc chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp ở địa phương thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật.

    2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn cơ cấu, thành phần của các tổ chức thành viên Mặt trận tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử; tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bầu cử; tổ chức hội nghị giao ban theo vùng, miền; chỉ đạo, kiểm tra công tác bầu cử; tổng kết công tác bầu cử.

    3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn việc sử dụng kinh phí bầu cử đối với các địa phương.

    Điều 5. Về kiến nghị và trả lời kiến nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

    1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh với Chính phủ. Chính phủ có trách nhiệm xem xét, xử lý và có văn bản trả lời Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    2. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo của công dân do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chuyển đến thuộc trách nhiệm giải quyết của mình, có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời bằng văn bản đến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Thời hạn trả lời theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    Định kỳ hàng tháng, Thanh tra Chính phủ thông báo đến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng hợp tình hình công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    3. Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm nghiên cứu xem xét, xử lý và trả lời đối với những kiến nghị của nhân dân về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của mình không còn phù hợp với thực tế do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng hợp gửi đến.

    Điều 6. Về các hoạt động giám sát và phản biện xã hội

    1. Trong quá trình tham gia giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nếu phát hiện có biểu hiện vi phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thì Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiến nghị bằng văn bản với các cơ quan đó. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm xem xét và trả lời kiến nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo luật định.

    3. Chính phủ phối hợp, tạo điều kiện để Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội theo quy định.

    Điều 7. Về phối hợp ban hành văn bản liên tịch; gửi văn bản mới ban hành

    1. Chính phủ phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành Nghị quyết liên tịch để hướng dẫn thi hành những vấn đề mà pháp luật quy định trách nhiệm tham gia quản lý nhà nước của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo đề nghị của mỗi bên.

    3. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.

    Điều 8. Về kinh phí hoạt động

    1. Kinh phí hoạt động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do ngân sách Trung ương bảo đảm. Hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lập dự toán ngân sách năm kế hoạch của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

    2. Trường hợp có hoạt động đột xuất phát sinh chưa được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng dự toán chi tiết gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    Điều 10. Về trao đổi thông tin và làm việc liên tịch

    Chính phủ gửi Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các báo cáo định kỳ về tình hình kinh tế – xã hội và sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi Chính phủ các báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    2. Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức họp liên tịch định kỳ hàng năm để kiểm điểm việc thực hiện Quy chế phối hợp công tác và bàn nhiệm vụ phối hợp của năm sau.

    3. Khi cần thiết, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp để bàn về nội dung phối hợp công tác hoặc xử lý đề xuất, kiến nghị của mỗi bên.

    Điều 11. Tổ chức thực hiện

    Văn phòng Chính phủ, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết 4 Năm Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Ubtv Quốc Hội Và Ubtw Mttq Vn
  • Nghị Quyết Liên Tịch Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội
  • Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh
  • Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/ Bca
  • Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01
  • Tân Sơn: Chuyển Biến Nhờ Nghị Quyết 30A

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 36
  • Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 36A/nq
  • Năm Năm Thực Hiện Nghị Quyết 36
  • Nghị Quyết 36: “Cơ Hội Vàng” Cho Cntt Việt Nam Phát Triển
  • Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Đảng, Giáo Viên
  •  

    Lãnh đạo huyện Tân Sơn thăm, nắm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty chế biến gỗ Thu Cúc

    Nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt và ý nghĩa to lớn của Nghị quyết, huyện Tân Sơn đã thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình 30a tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Nghị quyết theo đúng định hướng của Trung ương và tỉnh. Nghị quyết được quán triệt sâu sắc đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên và nhân dân, đồng thời triển khai xây dựng Đề án “Phát triển kinh tế – xã hội giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2009-2020” trình UBND tỉnh phê duyệt. Để Đề án có tính khả thi và nhanh chóng được thực hiện, huyện đã tiến hành xây dựng Kế hoạch điều chỉnh thực hiện Đề án phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt, bò lai chất lượng cao. Các Đề án phát triển cây lương thực; phát triển kinh tế đồi rừng; phát triển kinh tế phục vụ du lịch; phát triển sản xuất cây vụ đông; phát triển thủy sản và phát triển nguồn nhân lực… được xây dựng phù hợp với thực tiễn và có khả năng tận dụng, phát huy được các tiềm năng, lợi thế nên đã nhanh chóng đi vào cuộc sống. 

    Tổng nguồn vốn đầu tư, huy động thực hiện đề án trên 2.200 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,51% tăng; cơ cấu sản xuất có sự chuyển dịch theo hướng tích cực; bình quân thu nhập đầu người năm 2022 đạt 24,3 triệu đồng, tăng 17,5 triệu đồng so với năm 2009; thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện tăng bình quân hàng năm 20,06%. Hệ thống kết cấu hạ tầng điện, đường, trường, trạm được đầu tư xây dựng đồng bộ; tỷ lệ đường giao thông nông thôn được cứng hóa đạt tỷ lệ 65%, tăng 31,58%, diện mạo nông thôn miền núi có nhiều thay đổi tích cực; tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới Quốc gia đạt 100%, tăng 13,6%; xã Minh Đài đạt chuẩn nông thôn mới, các xã còn lại đạt từ 6-12 tiêu chí. Cụm Công nghiệp Tân Phú được thành lập và đi vào hoạt động, tạo việc làm cho hàng nghìn lao động. 

    Văn hóa, xã hội có nhiều khởi sắc. Quy mô, mạng lưới trường lớp phát triển, đáp ứng nhu cầu học tập của con em trong huyện; 48/54 trường đạt chuẩn Quốc gia, đạt 88,9%, tăng 41 trường; tỷ lệ trường học được kiên cố hóa đạt 85%; tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng đạt 35%. Hệ thống y tế được củng cố, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân; 17/17 trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia; tỷ lệ dân số được cấp thẻ bảo hiểm y tế đạt 98,8%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề 49,5%. Tỷ lệ hộ nghèo còn 13,59% giảm 48,41% so với năm 2009; hộ cận nghèo 10,35%…  

    Từ những kết quả tích cực trong phát triển kinh tế – xã hội, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững và ổn định. Tiềm lực quốc phòng được tăng cường. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị đạt được nhiều kết quả quan trọng. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức được nâng lên. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng vững chắc. Niềm tin của nhân dân đối với Đảng được củng cố. 

    Tháng 3/2018, huyện Tân Sơn đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận thoát nghèo, hoàn thành mục tiêu trước 2 năm. Đây là thành tựu quan trọng trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo; khẳng định kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ III; đóng góp tích cực vào thành công Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Tân Sơn lần thứ IV; là tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2022 – 2025.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Qua 34 Nghị Quyết Quan Trọng
  • Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị (Chairman Of The Board) Là Gì?
  • Tăng Cường Bảo Đảm Ttatgt Và Chống Ùn Tắc Giao Thông
  • Sau 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 32: Còn Không Ít Việc Phải Làm
  • Nghị Quyết 759/2014/ubtvqh13: Quy Định Chi Tiết Về Hoạt Động Tiếp Công Dân Của Các Cơ Quan Của Quốc Hội, Đại Biểu Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Các Cấp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100