Nghị Quyết 351 Về Thể Thức / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết 351/2017/Ubtvqh14 Thể Thức Trình Bày Văn Bản Qppl Của Quốc Hội, Chủ Tịch Nước / 2023

chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

Xem có chú thích thay đổi nội dung

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ khoản 4 Điều 8 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13; Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch trong đó Ủy ban Thường vụ Quốc hội là một chủ thể ban hành (sau đây gọi chung là văn bản). Nghị quyết này không quy định thể thức và kỹ thuật trình bày Hiến pháp và văn bản sửa đổi Hiến pháp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Thể thức văn bản là cách thức trình bày các phần của văn bản gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết thúc.

2. Kỹ thuật trình bày văn bản gồm kỹ thuật trình bày nội dung văn bản, kỹ thuật trình bày hình thức văn bản.

3. Kỹ thuật trình bày nội dung văn bản gồm kỹ thuật trình bày bố cục của văn bản và kỹ thuật trình bày các yếu tố cấu thành nội dung văn bản, sử dụng ngôn ngữ, số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức, thời hạn, thời điểm trong văn bản, kỹ thuật viện dẫn văn bản.

4. Kỹ thuật trình bày hình thức văn bản gồm vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, khổ giấy, định lề và đánh số trang văn bản.

Chương II THỂ THỨC VĂN BẢN Mục 1. PHẦN MỞ ĐẦU VĂN BẢN Điều 3. Phần mở đầu văn bản

1. Phần mở đầu bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật) gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản. Phần mở đầu nghị quyết của Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

2. Phần mở đầu pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản. Phần mở đầu nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

3. Phần mở đầu nghị quyết liên tịch trong đó Ủy ban Thường vụ Quốc hội là một chủ thể ban hành (sau đây gọi là nghị quyết liên tịch) gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên các cơ quan cùng ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

4. Phần mở đầu lệnh, quyết định của Chủ tịch nước gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; hình Quốc huy; tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên văn bản; tên cơ quan ban hành văn bản và căn cứ ban hành văn bản.

5. Phần mở đầu văn bản được ban hành kèm theo văn bản khác (quy chế, quy định) gồm có Quốc hiệu; Tiêu ngữ; tên cơ quan ban hành văn bản; tên văn bản và nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo.

Điều 4. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

1. Quốc hiệu là: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”.

2. Tiêu ngữ là: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.

Điều 5. Tên cơ quan ban hành văn bản Tên cơ quan ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 6. Số, ký hiệu của văn bản

1. Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có loại văn bản, số thứ tự của văn bản, năm ban hành văn bản, tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội.

2. Số, ký hiệu của nghị quyết liên tịch gồm có số thứ tự của văn bản, năm ban hành văn bản, tên viết tắt của loại văn bản, tên viết tắt của cơ quan cùng ban hành văn bản. Nghị quyết liên tịch được đánh số theo hệ thống quản lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Số, ký hiệu của lệnh, quyết định của Chủ tịch nước gồm có số thứ tự của văn bản, năm ban hành văn bản, tên viết tắt của loại văn bản, chữ viết tắt chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.

Điều 7. Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản

1. Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

2. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng số Ả Rập; đối với số nhỏ hơn 10 và các tháng 1, 2 thì thêm số 0 phía trước.

Điều 8. Tên văn bản Tên văn bản gồm tên loại văn bản và tên gọi của văn bản. Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tên gọi của văn bản là một câu ngắn gọn, một từ hoặc cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Điều 9. Căn cứ ban hành văn bản

1. Căn cứ ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản, có hiệu lực pháp lý cao hơn; đang có hiệu lực hoặc đã được công bố hoặc ký ban hành, tuy chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành.

2. Luật được ban hành căn cứ vào Hiến pháp. Nghị quyết của Quốc hội được ban hành căn cứ vào Hiến pháp, luật (nếu có).

3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch được ban hành căn cứ vào Hiến pháp; luật, nghị quyết của Quốc hội (nếu có).

4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành căn cứ vào Hiến pháp; luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có).

5. Trường hợp văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn có điều, khoản giao quy định chi tiết thì phải nêu cụ thể điều, khoản đó tại phần căn cứ ban hành văn bản quy định chi tiết. Trường hợp văn bản quy định chi tiết nhiều điều, khoản hoặc vừa quy định chi tiết các điều, khoản được giao vừa quy định các nội dung khác thì không nhất thiết phải nêu cụ thể các điều, khoản được giao quy định chi tiết tại phần căn cứ ban hành văn bản, nhưng phải được nêu đầy đủ trong phần quy định về phạm vi điều chỉnh của văn bản.

Mục 2. PHẦN NỘI DUNG VĂN BẢN Điều 10. Bố cục của văn bản

1. Tùy theo nội dung, văn bản có thể được bố cục như sau:

a) Phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm;

b) Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm;

c) Chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm;

d) Chương, mục, điều, khoản, điểm;

đ) Chương, điều, khoản, điểm;

e) Điều, khoản, điểm.

2. Mỗi điểm trong bố cục của văn bản chỉ được thể hiện một ý; không sử dụng các ký hiệu khác để thể hiện các ý trong một điểm.

3. Phần, chương, mục, tiểu mục, điều trong văn bản phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

Điều 11. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác gồm một trong hai phần như sau:

1. Phần văn bản ban hành kèm theo văn bản khác chứa đựng các nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản đó, tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản;

2. Phần văn bản được ban hành kèm theo chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản. Tùy theo nội dung, văn bản được ban hành kèm theo có thể được bố cục theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị quyết này.

Mục 3. PHẦN KẾT THÚC VĂN BẢN Điều 12. Phần kết thúc văn bản

1. Phần kết thúc luật, nghị quyết của Quốc hội gồm có thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua, chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký chứng thực và dấu của người có thẩm quyền ký chứng thực văn bản.

2. Phần kết thúc pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản và dấu của cơ quan ban hành văn bản.

3. Phần kết thúc nghị quyết liên tịch gồm có chức vụ, họ và tên người đứng đầu các cơ quan cùng ban hành văn bản, dấu của các cơ quan cùng ban hành văn bản và nơi nhận văn bản.

4. Phần kết thúc lệnh của Chủ tịch nước gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản và dấu của cơ quan ban hành văn bản. Phần kết thúc quyết định của Chủ tịch nước gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản, dấu của cơ quan ban hành văn bản và nơi nhận văn bản.

5. Phần kết thúc văn bản được ban hành kèm theo văn bản khác gồm có chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký văn bản và dấu của cơ quan ban hành văn bản.

Điều 13. Thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết Thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết bao gồm thông tin về kỳ họp Quốc hội, khóa Quốc hội và ngày, tháng, năm thông qua văn bản.

Điều 14. Chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản

1. Chức vụ của người có thẩm quyền ký văn bản theo quy định của pháp luật.

2. Chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản phải được thể hiện đầy đủ trong văn bản. Đối với nghị quyết liên tịch thì phải ghi rõ tên cơ quan và chức vụ của người ký văn bản.

Điều 15. Trình bày dấu trên văn bản

1. Dấu chỉ được đóng trên văn bản khi người có thẩm quyền đã ký văn bản.

2. Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.

Điều 16. Nơi nhận văn bản Tùy theo nội dung của văn bản, nơi nhận văn bản bao gồm:

1. Cơ quan giám sát việc triển khai thi hành văn bản;

3. Cơ quan trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai thi hành văn bản;

5. Đơn vị lưu văn bản và đơn vị soạn thảo văn bản.

Chương III KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN Mục 1. KỸ THUẬT TRÌNH BÀY NỘI DUNG VĂN BẢN Tiểu mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÌNH BÀY NỘI DUNG VĂN BẢN Điều 17. Trình bày bố cục của văn bản

1. Việc sắp xếp các quy định về cùng một vấn đề trong phần, chương, mục, tiểu mục phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

a) Quy định chung được trình bày trước quy định cụ thể;

b) Quy định về nội dung được trình bày trước quy định về thủ tục;

c) Quy định về quyền và nghĩa vụ được trình bày trước quy định về chế tài;

d) Quy định phổ biến được trình bày trước quy định đặc thù;

đ) Quy định chung được trình bày trước quy định ngoại lệ.

2. Việc trình bày bố cục của văn bản phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

a) Phần là bố cục lớn nhất được trình bày trong văn bản; nội dung của các phần trong văn bản phải độc lập với nhau;

b) Chương là bố cục lớn thứ hai được trình bày trong văn bản hoặc trong phần của văn bản; các chương trong văn bản phải có nội dung tương đối độc lập, có tính hệ thống và lô-gích với nhau;

c) Mục là bố cục lớn thứ ba được trình bày trong chương của văn bản; việc phân chia các mục theo nội dung tương đối độc lập, có tính hệ thống và lô- gích với nhau;

d) Tiểu mục là bố cục lớn thứ tư được trình bày trong mục của văn bản; việc phân chia các tiểu mục theo nội dung tương đối độc lập, có tính hệ thống và lô-gích với nhau;

đ) Điều là bố cục cơ bản của văn bản. Nội dung của điều phải thể hiện đầy đủ, trọn ý và trọn câu, đúng ngữ pháp; trong điều có thể có khoản, điểm;

e) Khoản được trình bày trong điều khi nội dung của điều có các ý tương đối độc lập với nhau. Nội dung mỗi khoản phải được thể hiện đầy đủ một ý;

g) Điểm được trình bày trong khoản khi nội dung của khoản có nhiều ý tương đối độc lập với nhau. Nội dung mỗi điểm phải được thể hiện đầy đủ một ý.

Điều 18. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản

1. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

2. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.

3. Trong văn bản có từ ngữ chuyên môn cần phải làm rõ nội dung thì từ ngữ đó phải được giải thích.

4. Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp thật cần thiết và phải giải thích nội dung của từ ngữ đó tại lần sử dụng đầu tiên trong văn bản. Đối với văn bản sử dụng nhiều từ viết tắt, có thể quy định riêng một điều giải thích toàn bộ các từ viết tắt trong văn bản.

5. Từ ngữ được sử dụng trong văn bản phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt, không làm phát sinh nhiều cách hiểu; trường hợp từ ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích rõ nghĩa được sử dụng trong văn bản.

6. Từ ngữ chỉ nội dung giống nhau phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.

7. Chữ viết hoa trong văn bản được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 19. Trình bày số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản

1. Số trong văn bản phải được thể hiện bằng số Ả Rập, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Số chỉ khóa Quốc hội, số chỉ thứ tự của phần, chương được thể hiện bằng số La Mã.

3. Tên và cách thức trình bày của đơn vị đo lường được thực hiện theo quy định của pháp luật về đo lường.

4. Ký hiệu, công thức trong văn bản có phần chú giải kèm theo.

Điều 20. Trình bày thời hạn, thời điểm

1. Trường hợp thời hạn được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì được trình bày bằng số chỉ độ dài của thời hạn và đơn vị thời hạn.

2. Trường hợp thời điểm được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì được trình bày bằng số chỉ thời điểm và đơn vị thời điểm.

3. Đơn vị thời hạn, đơn vị thời điểm được thể hiện bằng chữ và được trình bày liền sau số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm.

Điều 21. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành

1. Trường hợp văn bản được ban hành có nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm, cụm từ, từ của các văn bản khác thì các nội dung này được trình bày tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành. Nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được bố cục thành điều, khoản, điểm tùy theo phạm vi và mức độ sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.

2. Tại nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.

3. Trường hợp có nhiều văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị thay thế, bãi bỏ thì có thể lập phụ lục ban hành kèm theo văn bản được ban hành.

Điều 22. Trình bày quy định chuyển tiếp Quy định chuyển tiếp được quy định thành điều riêng tại phần cuối của văn bản, được đặt tên là “Quy định chuyển tiếp” hoặc quy định thành khoản riêng tại các điều cần phải có quy định chuyển tiếp hoặc quy định thành khoản riêng tại điều quy định về hiệu lực thi hành.

Điều 23. Trình bày quy định về hiệu lực thi hành Văn bản phải xác định cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu lực thi hành.

Điều 24. Kỹ thuật viện dẫn văn bản

a) Đối với văn bản được viện dẫn là luật, pháp lệnh, phải ghi đầy đủ tên loại văn bản, tên gọi của văn bản và số, ký hiệu văn bản;

b) Đối với văn bản khác, phải ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản và tên gọi của văn bản.

2. Trường hợp viện dẫn đến phần hoặc chương thì phải xác định rõ phần, chương của văn bản đó. Trường hợp viện dẫn đến chương nằm trong phần, mục nằm trong chương, tiểu mục nằm trong mục thì phải nêu đầy đủ tiểu mục, mục, chương, phần của văn bản đó.

3. Trường hợp viện dẫn đến điều, khoản, điểm thì không phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục có chứa điều, khoản, điểm đó. Trường hợp viện dẫn đến khoản, điểm thì phải xác định rõ khoản, điểm thuộc điều cần viện dẫn của văn bản đó.

4. Trường hợp viện dẫn đến phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản thì phải viện dẫn theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và tên của văn bản; nếu viện dẫn đến khoản, điểm khác trong cùng một điều hoặc từ mục, tiểu mục, điều này đến mục, tiểu mục, điều khác trong cùng một chương của cùng một văn bản thì không phải xác định tên của văn bản nhưng phải viện dẫn cụ thể.

Tiểu mục 2. TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU Điều 25. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều là văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một hoặc một số quy định của văn bản hiện hành. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.

2. Tên của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều gồm có tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên đầy đủ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ toàn bộ đối với một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì sau tên loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên đầy đủ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

Điều 26. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

1. Tùy theo nội dung, văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản có thể được bố cục thành các điều như sau:

a) Điều quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung;

b) Điều khoản thi hành quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản; trách nhiệm tổ chức thực hiện (nếu có).

2. Các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

Điều 27. Cách đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung và trật tự các điều khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều

1. Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung được thực hiện như sau:

a) Căn cứ vào nội dung bổ sung để xác định vị trí của điều khoản bổ sung trong văn bản được sửa đổi, bổ sung;

b) Đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều khoản đứng liền trước đó;

c) Số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản được bổ sung được thế hiện gồm phần số và phần chữ. Phần số được thể hiện theo số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần chữ được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt. Số thứ tự của điểm được bổ sung được thể hiện gồm phần chữ và phần số. Phần chữ được thể hiện theo thứ tự của điểm trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần số được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ số 1.

2. Việc trình bày văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều không được làm thay đổi thứ tự các điều khoản không bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

Tiểu mục 3. TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHIỀU VĂN BẢN Điều 28. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản Điều 29. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản

1. Tùy theo nội dung, văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản có thể được bố cục thành các điều như sau:

a) Các điều quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung; trong đó mỗi điều chứa đựng nội dung được sửa đổi, bổ sung của một văn bản;

b) Điều quy định về việc sửa đổi những nội dung mang tính kỹ thuật (nếu có);

c) Điều khoản thi hành quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản; trách nhiệm tổ chức thực hiện (nếu có).

3. Điều của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản có thể được bố cục thành các khoản; khoản có thể được bố cục thành các điểm.

4. Khoản gồm quy định chỉ dẫn việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm kèm theo nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế.

5. Nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với thứ tự điều, khoản, điểm của các văn bản được sửa đổi, bổ sung.

Mục 2. KỸ THUẬT TRÌNH BÀY HÌNH THỨC VĂN BẢN Điều 30. Trình bày Quốc hiệu, Tiêu ngữ

1. Quốc hiệu được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, đặt cân đối ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

2. Tiêu ngữ được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các từ được viết hoa, giữa các từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

Điều 31. Trình bày tên cơ quan ban hành văn bản, hình Quốc huy

1. Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đúng, đậm, đặt cân đối ở phía trên cùng, bên trái trang đầu tiên của văn bản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài từ 1/3 đến 1/2 độ dài tên cơ quan ban hành văn bản và đặt ở giữa, cân đối so với dòng chữ. Đối với lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, phía trên tên cơ quan ban hành văn bản trình bày hình Quốc huy.

2. Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tên cơ quan ban hành phía trên căn cứ ban hành văn bản được trình bày trên một dòng bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt ở giữa theo chiều ngang của văn bản. Đối với lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, tên cơ quan ban hành phía trên căn cứ ban hành văn bản bao gồm Quốc hiệu, được trình bày trên hai dòng, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt ở giữa theo chiều ngang của văn bản.

Điều 32. Trình bày số, ký hiệu của văn bản

1. Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan ban hành văn bản. Các ký tự trong số, ký hiệu của văn bản được trình bày liền nhau, không cách chữ.

2. Từ “… số” hoặc “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, chữ cái đầu của cụm từ “… số” được viết hoa; sau chữ “…số” hoặc “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước.

3. Năm ban hành được ghi đầy đủ các số.

4. Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng.

5. Số khóa Quốc hội được thể hiện bằng số Ả Rập.

6. Giữa số, năm ban hành và ký hiệu của văn bản có dấu gạch chéo (/); giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản của Chủ tịch nước, nghị quyết liên tịch có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

Điều 33. Trình bày tên văn bản

1. Tên văn bản của luật, pháp lệnh được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản; tên loại văn bản, tên gọi của văn bản được trình bày trên các dòng riêng.

2. Đối với các văn bản khác, tên văn bản được trình bày như sau:

a) Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản;

b) Tên gọi của văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; đặt dưới tên loại văn bản và canh giữa theo chiều ngang của văn bản.

3. Đối với văn bản được ban hành kèm theo, nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo được đặt trong ngoặc đơn, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản và liền dưới tên văn bản.

Điều 34. Trình bày căn cứ ban hành văn bản Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng và dưới phần tên của văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;). Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết liên tịch, phía dưới phần căn cứ ban hành văn bản trình bày nội dung: tên cơ quan ban hành văn bản hoặc tên các cơ quan cùng ban hành văn bản, theo sau là cụm từ “ban hành” và tên văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, kết thúc là dấu chấm (.). Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ ban hành văn bản được trình bày dưới tên cơ quan ban hành văn bản; phía dưới phần căn cứ ban hành văn bản trình bày cụm từ “QUYẾT NGHỊ” bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, sau có dấu hai chấm (:), đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản. Đối với lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, căn cứ ban hành văn bản được trình bày dưới tên cơ quan ban hành văn bản; phía dưới phần căn cứ ban hành đối với lệnh của Chủ tịch nước trình bày từ “LỆNH” hoặc cụm từ “NAY…”; đối với quyết định của Chủ tịch nước trình bày cụm từ “QUYẾT ĐỊNH”, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, sau có dấu hai chấm (:), đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản.

Điều 35. Trình bày nội dung văn bản

1. Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, dàn đều cả hai lề; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào từ 1 cen-ti-mét (cm) đến 1,27 cen-ti-mét (cm); khoảng cách giữa các đoạn tối thiểu là 6 point (pt); khoảng cách giữa các dòng tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc từ 15 point (pt) trở lên.

2. Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

a) Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản. Số thứ tự của phần, chương dùng số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày phía dưới, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản;

b) Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, trên một dòng riêng, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản. Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng số Ả Rập. Tiêu đề của mục, tiểu mục được trình bày phía dưới, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang của văn bản;

c) Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đúng, đậm, cách lề trái 1 cen-ti-mét (cm) đến 1,27 cen- ti-mét (cm). Số thứ tự của điều dùng số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.);

d) Số thứ tự các khoản trong mỗi điều dùng số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng. Trường hợp khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, trên một dòng riêng;

đ) Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng.

Điều 36. Trình bày thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản

1. Thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đặt phía dưới điều cuối cùng của văn bản. Số chỉ khóa Quốc hội dùng số La Mã; số chỉ kỳ họp Quốc hội dùng số Ả Rập, trừ kỳ họp thứ nhất. Điều cuối cùng của luật, nghị quyết của Quốc hội và thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua văn bản được phân cách bằng đường kẻ ngang liền từ lề trái đến lề phải.

2. Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu của văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy (,); đặt phía dưới, ở giữa, cân đối với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

Điều 37. Trình bày chức vụ, họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản

1. Chức vụ của người có thẩm quyền ký văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm. Chức vụ của người có thẩm quyền ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội được đặt cân đối phía bên phải theo chiều ngang của văn bản, phía dưới phần thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua văn bản. Chức vụ của người có thẩm quyền ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quyết định của Chủ tịch nước được đặt cân đối phía bên phải theo chiều ngang của văn bản, phía dưới điều cuối cùng của pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quyết định của Chủ tịch nước; đối với lệnh của Chủ tịch nước, chức vụ của người có thẩm quyền ký văn bản phía dưới nội dung cuối cùng của lệnh của Chủ tịch nước. Chức vụ những người có thẩm quyền ký nghị quyết liên tịch được trình bày phía dưới điều cuối cùng của văn bản, theo chiều ngang và đặt cân đối đều hai bên của trang văn bản. Chức vụ của người đứng đầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội được trình bày phía bên phải; chức vụ của người đứng đầu cơ quan cùng ký ban hành văn bản được trình bày phía bên trái.

2. Họ và tên của người có thẩm quyền ký văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt ở giữa, cân đối với chức vụ của người có thẩm quyền ký văn bản.

Điều 38. Trình bày nơi nhận văn bản Bố cục nơi nhận văn bản được trình bày sát lề trái văn bản như sau:

1. Trong nghị quyết liên tịch, từ “Nơi nhận” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm, trên một dòng riêng, phía dưới phần chữ ký của người đứng đầu cơ quan cùng ban hành văn bản, sau có dấu hai chấm (:). Trong quyết định của Chủ tịch nước, từ “Nơi nhận” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm, trên một dòng riêng, ngang hàng với dòng chữ chức vụ của người ký, sau có dấu hai chấm (:);

2. Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức nhận văn bản đầu dòng có gạch ngang sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;);

3. Dòng liệt kê các đơn vị lưu văn bản gồm chữ “Lưu”, sau đó có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “HC” (hành chính), dấu phẩy (,), chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu được đặt trong ngoặc đơn, đầu dòng có gạch ngang sát lề trái, cuối cùng là dấu chấm (.).

Điều 39. Khổ giấy, định lề trang văn bản, phông chữ, đánh số trang văn bản

1. Văn bản được trình bày trên trang giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm); định lề trang văn bản được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

2. Phông chữ sử dụng trình bày văn bản là phông chữ tiếng Việt, kiểu chữ Times New Roman của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

3. Trang của văn bản được đánh số thứ tự bằng số Ả Rập, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, không hiển thị số trang thứ nhất, đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản. Số trang của văn bản được ban hành kèm theo được đánh số riêng cho từng văn bản.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2017.

2. Nghị quyết số 1139/2007/UBTVQH11 ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Kim Ngân

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14 ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước)

Phụ lục I

CÁC MẪU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Cơ quan ban hành:

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Số công báo:

Đã biết

Số hiệu:

351/2017/UBTVQH14

Ngày đăng công báo:

Đã biết

Loại văn bản:

Nghị quyết

Người ký:

Nguyễn Thị Kim Ngân

Ngày ban hành:

14/03/2017

Ngày hết hiệu lực:

Đang cập nhật

Áp dụng:

Đã biết

Tình trạng hiệu lực:

Đã biết

Lĩnh vực:

Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch

Thể thức trình bày văn bản QPPL của Quốc hội, Chủ tịch nước

Ngày 14/03/2017, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14 quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, yêu cầu văn bản phải xác định cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu lực thi hành. Về ngôn ngữ trong văn bản, ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, rõ ràng, dễ hiểu; từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến; trong văn bản có từ ngữ chuyên môn cần phải làm rõ nội dung thì từ ngữ đó phải được giải thích. Ngoài ra, từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp thật cần thiết và phải giải thích nội dung của từ ngữ đó tại lần sử dụng đầu tiên trong văn bản; với văn bản sử dụng nhiều từ viết tắt, có thể quy định riêng một điều giải thích toàn bộ các từ viết tắt trong văn bản; trường hợp từ ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích rõ nghĩa được sử dụng trong văn bản… Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2017.

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản / 2023

Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định 30 Về Thể Thức Văn Bản, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43, Nghị Định Chứng Thực, Nghị Định Số 71 Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Thực Hiện Nghị Định 100, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 56, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 77, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 71/1998, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 77/2010, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Nghị Định 119 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết 02 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68, Nghị Định Về Thức ăn Chăn Nuôi, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 81, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 08 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định 08 Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68/2000, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 78/2013/nĐ-cp, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 50/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 51/2013/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2013/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 130, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/1998/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/2013/nĐ-cp, Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 77/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 99/2012/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 84/2007/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 85 2009 NĐ Cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 89/2006/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 94/2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92/2012/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 136, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 59/2015/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61 2006 NĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 66/2013/nĐ-cp, Tham Luận Thực Hiện Nghị Định 77, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Nghị Định An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 03 NĐ- Cp Ngày 05/9/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68 Về Hợp Đồng, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 61, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92/2009/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 42/2010/nĐ-cp, Huong Dan Thuc Hien Nghi Dinh 46/2016/nd-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12 2009 NĐ Cp, Nghị Định Xử Phạt Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 01/2017, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 16/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 72/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 04/2015/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 26/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 29/2012/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 06/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 31/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 29/2013/nĐ-cp, Thông Tư 12 Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 115, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 06/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12/2009, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54 Về Thâm Niên,

Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định 30 Về Thể Thức Văn Bản, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43, Nghị Định Chứng Thực, Nghị Định Số 71 Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Thực Hiện Nghị Định 100, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 56, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 77, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 71/1998, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 77/2010, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Nghị Định 119 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Báo Cáo Sơ Kết 02 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68, Nghị Định Về Thức ăn Chăn Nuôi, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 81, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 08 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Nghị Định 08 Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68/2000, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 78/2013/nĐ-cp, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 50/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 51/2013/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi,

Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản / 2023

Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Quy Định Tại Điều 10,11,12- Chương Iiquy Định Số 08- QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện V, Quy Định Tại Điều 10,11,12- Chương Iiquy Định Số 08- QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện V, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định 30 Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Số 71 Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 56, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 77, Nghị Định Chứng Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43, Thực Hiện Nghị Định 100, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Nghị Định 08 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68, Nghị Định 08 Thức ăn Chăn Nuôi, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 81, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 77/2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49, Nghị Định 119 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Báo Cáo Sơ Kết 02 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 71/1998, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Nghị Định Về Thức ăn Chăn Nuôi, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/2013/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 26/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 16/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12/2009, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/1998/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 59/2015/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 72/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 29/2012/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12 2009 NĐ Cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61 2006 NĐ-cp, Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 29/2013/nĐ-cp, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49/2013, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 50/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 66/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 42/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 51/2013/nĐ-cp, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 03 NĐ- Cp Ngày 05/9/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011/nĐ-cp, Nghị Định 30 Về Thể Thức Trình Bày Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 31/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68 Về Hợp Đồng, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 67/2010/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 136, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 130, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Thông Tư 12 Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 115, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92/2009/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 01/2017, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68/2000, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92/2012/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74/2013, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghị Định Xử Phạt Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 94/2010, Nghị Định Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư, Huong Dan Thuc Hien Nghi Dinh 46/2016/nd-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 99/2012/nĐ-cp, Tham Luận Thực Hiện Nghị Định 77, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 61, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 89/2006/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 85 2009 NĐ Cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 77/2010/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 78/2013/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 06/2013/nĐ-cp, Nghị Định An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 84/2007/nĐ-cp,

Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Nghị Định Quy Định Thể Thức Văn Bản, Quy Định Tại Điều 10,11,12- Chương Iiquy Định Số 08- QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện V, Quy Định Tại Điều 10,11,12- Chương Iiquy Định Số 08- QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện V, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định 30 Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản, Nghị Định Số 71 Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 56, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 77, Nghị Định Chứng Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43, Thực Hiện Nghị Định 100, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Nghị Định 08 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 43, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 68, Nghị Định 08 Thức ăn Chăn Nuôi, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Nghị Định An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 81, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 92, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Định 77/2010, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 116, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 49, Nghị Định 119 Về Thức ăn Chăn Nuôi, Báo Cáo Sơ Kết 02 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 71/1998, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 61, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nĐ-cp, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Nghị Định Về Thức ăn Chăn Nuôi, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/2013/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 26/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 16/2015, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 12/2009, Nghị Định Quản Lý Thức ăn Chăn Nuôi, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 71/1998/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 59/2015/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015,

Hội Thảo Về Thể Chế Nghị Quyết Số 25 / 2023

Cùng dự Hội thảo có đồng chí: Lê Vĩnh Tân, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương đảng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Phan Thanh Bình, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội; đại diện các cơ quan công tác liên ngành về tôn giáo ở Trung ương; các nhà khoa học nghiên cứu về tín ngưỡng, tôn giáo và quản lý tôn giáo.

Đồng chí Trương Thị Mai, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Dân vận Trung ương phát biểu tại Hội thảo

Theo Báo cáo tại Hội thảo, từ khi thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương đến nay, nhất là từ khi quan điểm “đổi mới” về tôn giáo được thể chế hóa thành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo ở nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ cả về tổ chức, cơ sở thờ tự, số lượng tín đồ. Đến năm 2017, nhà nước đã công nhận 41 tổ chức thuộc 15 tôn giáo với khoảng 24,3 triệu tín đồ, chiếm 27% dân số. Sau gần 15 năm thực hiện chính sách, pháp luật về tôn giáo, số lượng cơ sở thờ tự là 27.916 (tăng 15,2 %), số chức sắc 53 ngàn (tăng 55%), số chức việc 133.662 (tăng 69%), tín đồ tăng 35%. So sánh với thời điểm trước và sau khi có Pháp lệnh cho thấy nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của người dân gia tăng. Các hoạt động tôn giáo nhìn chung diễn ra nề nếp, tuân thủ pháp luật và thuần túy tôn giáo.

Xu hướng “đồng hành cùng dân tộc” của các tôn giáo ngày càng khẳng định rõ nét dưới nhiều hình thức. Đại đa số chức sắc, chức việc, tín đồ tôn giáo có ý thức dân tộc, nêu cao tinh thần yêu nước, xuất hiện nhiều tấm gương sáng “sống tốt đời đẹp đạo” trong đời sống xã hội. Các tổ chức tôn giáo đều xây dựng và thực hiện đúng đường hướng, phương châm hành đạo gắn bó với dân tộc; tăng cường hoạt động từ thiện đóng góp ngày một lớn cho công tác an sinh xã hội như: việc nuôi dạy trẻ mồ coi, trẻ khuyết tật, giáo dục mầm non, dạy nghề, khuyến học… góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Gần đây, các tổ chức tôn giáo có xu hướng tham gia vào đời sống chính trị sâu rộng hơn, tham gia đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, tham gia Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp.

Bên cạnh đó, nhận thức về tôn giáo và công tác tôn giáo của ngành quản lý nhà nước có thay đổi rõ rệt, định kiến mặc cảm với tôn giáo cơ bản được khắc phục, thay vào đó tôn giáo được nhìn nhận là “nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân”, được từng bước đáp ứng, giải quyết. Đặc biệt, là nhận thức của chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo về chính sách, pháp luật và công tác tôn giáo cũng thay đổi tích cực. Không những chỉ làm thay đổi ở trong nước mà bạn bè quốc tế nhìn nhận, đánh giá về chính sách, pháp luật và việc thực hiện của Việt Nam tốt hơn, tạo môi trường thuận lợi trong mở cửa hội nhập hợp tác với nước ngoài.

Từ sau Nghị quyết số 25-NQ/TW, các quy định pháp lý về lĩnh vực tôn giáo (Hiến pháp, Luật và các chính sách khác) ngày càng hoàn thiện và đảm bảo tốt hơn quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo của mọi người dân tốt hơn, tạo điều kiện thuận lọi cho các tôn giáo hoạt động. Quyền tự do tôn giáo được đảm bảo trên nguyên tắc Hiến định: Hiến pháp 1992 khẳng định đảm bảo các quyền tự do tín ngưỡng, tự do của công dân và Hiến pháp năm 2013 đã mở rộng hơn và khẳng định quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo là quyền con người; đặc biệt, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 là văn bản pháp lý cao nhất đã thể chế hóa đầy đủ, đúng đắn và sâu sắc tinh thần của Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về công tác tôn giáo, với nhiều điểm tiến bộ, xác định rõ chủ thể, có quy định chương riêng về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quy định pháp nhân tôn giáo; quyền hoạt động tôn giáo của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam…

Anh Cao