Nghị Quyết 27/2016/qh14 Ngày 11 Tháng 11 Năm 2022

Nghị Quyết 25/2016/qh14 Về Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Giai Đoạn 2022

Nghị Quyết 27/2016/qh14 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022

Nghị Quyết 32/2016/qh14 Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới 2022

Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp

Nghị Quyết Số 32/2016/qh14 Ngày 23

NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022 QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Nghị quyết số 25/2016/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về Kế hoạch tài chính 5 năm Quốc gia giai đoạn 2022-2020;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 467/BC-CP ngày 19 tháng 10 năm 2022 và số 522/CP-KTTH ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 183/BC-UBTCNS14 ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban Tài chính – Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 54/BC-UBTVQH14 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và ý kiến Đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2022

1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 1.212.180 tỷ đồng (một triệu, hai trăm mười hai nghìn, một trăm tám mươi tỷ đồng).

2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 1.390.480 tỷ đồng (một triệu, ba trăm chín mươi nghìn, bốn trăm tám mươi tỷ đồng).

3. Mức bội chi ngân sách nhà nước là 178.300 tỷ đồng (một trăm bảy mươi tám nghìn, ba trăm tỷ đồng), tương đương 3,5% tổng sản phẩm trong nước (GDP), gồm:

Bội chi ngân sách trung ương là 172.300 tỷ đồng (một trăm bảy mươi hai nghìn, ba trăm tỷ đồng), tương đương 3,38% GDP;

Bội chi ngân sách địa phương là 6.000 tỷ đồng (sáu nghìn tỷ đồng), tương đương 0,12 %GDP.

4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước là 340.157 tỷ đồng (ba trăm bốn mươi nghìn, một trăm năm mươi bảy tỷ đồng).

(Kèm theo các phụ lục số 1, 2, 3 và 4)

Điều 2. Giao Chính phủ

1. Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ; phối hợp đồng bộ với chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tăng cường kỷ luật tài chính – ngân sách, thực hiện dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định của pháp luật. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, lãng phí.

2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các luật thuế và kịp thời hướng dẫn việc chuyển một số loại phí sang giá dịch vụ đúng quy định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế; chống thất thu, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn thuế; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, gian lận, trốn thuế. Hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách mới làm giảm thu ngân sách nhà nước.

3. Từ năm 2022, nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô, phí bảo đảm hàng hải (sau khi trừ chi phí tổ chức thu) được phản ánh trong thu cân đối ngân sách nhà nước, sử dụng để duy tu, bảo trì đường bộ và đảm bảo an toàn hàng hải.

4. Thực hiện phân chia nguồn thu thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

5. Năm 2022, điều tiết 100% số thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm xăng của Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn về ngân sách trung ương. Từ năm 2022, khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, sẽ xác định lại cơ chế theo quy định của pháp luật.

6. Thu vào ngân sách nhà nước 72% số tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà, lợi nhuận được chia từ Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro” và tiền đọc tài liệu phát sinh trong năm 2022; số tiền còn lại (28%) đầu tư trở lại cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư theo quy định của pháp luật.

7. Hướng dẫn các địa phương đưa nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết vào thu cân đối ngân sách địa phương và sử dụng toàn bộ nguồn thu này cho đầu tư phát triển do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, trong đó cần ưu tiên để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, chương trình xây dựng nông thôn mới và ứng phó với biến đổi khí hậu. Bố trí chi cho công tác quản lý, bảo đảm an toàn thực phẩm tại địa phương tương ứng với số thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm nộp ngân sách địa phương.

9. Điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao. Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương; giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; hạn chế mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền; khuyến khích mở rộng việc thực hiện khoán xe công đảm bảo hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm. Quản lý chặt chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi chuyển nguồn sang năm sau. Không chuyển vốn vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ thành vốn cấp phát ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiêm Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật phòng, chống tham nhũng.

10. Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,21 triệu đồng/tháng lên 1,3 triệu đồng/tháng, điều chỉnh , trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công tăng bằng mức tăng lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

Giao các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao tự cân đối để bố trí nguồn tăng mức lương cơ sở.

Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo) và trợ cấp ưu đãi người có công; hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn theo quy định của Chính phủ.

Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Quốc Gia Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Cơ Cấu Lại Ngân Sách Nhà Nước

Nghị Quyết 27/2016/qh14 Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022

Nghị Quyết 25/2016/qh14 Về Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Quốc Gia Giai Đoạn 2022

Nghị Quyết 25/2016/qh14 Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Quốc Gia Giai Đoạn 2022 2022

Nghị Quyết Về Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 15/2013/nq

Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 28 Trung Ương 7 Khóa 12 Về Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 26 Trung Ương 7 Khoá 12 Dành Cho Đảng Viên

Thành Ủy Ninh Bình Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29 Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Để Nghị Quyết 29 Hội Nghị Tư 8 Khóa 11 Đi Vào Thực Chất

Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Thông Tư Số 157/2013/tt-bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng , Hông Tư Số 157/2013/tt-bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 179/2013/tt-qp Ngày 17 Tháng 9 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 157/2013/tt-bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Thông Tư Số 179/2013/tt-qp Ngày 17 Tháng 9 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Sốthông Tư Số 179/2013/tt-bqp Ngày 17 Tháng 9 Năm 2013, Thông Tư Số 179/2013/tt-bqp Ngày 17 Tháng 9 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 19 Ngày 28 Tháng 3, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25/10/2013 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Ngay 20 Thang 7 Nam 2005, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10 Tháng 12 Năm 2022, Nghị Quyết Ngày 29 Tháng 6 Năm 1951, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1 Tháng 7 Năm 2014 , Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, Nghị Quyết Số 73/nq-cp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998, Nghị Quyết Số 89/nq-cp Của Chính Phủ Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình …, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998 Năm 2022, 157/2013/tt-bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Chuyên Đề 2: Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mớ, Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Nghị Quyết Số 84/nq-cp20-nq/tu Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Cả Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới Định Hướng X, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, 759/qĐ-btc Ngày 16 Tháng 4 Năm 2013, 755/qĐ-ttg Ngày 20 Tháng 5 Năm 2013, 170/qĐ-tlĐ Ngày 09 Tháng 01 Năm 2013, 169/qĐ-tlĐ Ngày 09 Tháng 01 Năm 2013, 171/qĐ-tlĐ Ngày 09 Tháng 01 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Thong Tu So 157/bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013, Thong Tu 157 Ngay 26 Thang 8 Nam 2013, Hướng Dẫn 357/hd-ct Ngày 12 Tháng 3 Năm 2013, Hướng Dẫn Số 357 Ngày 12 Tháng 3 Năm 2013, 09/qĐ-ĐtĐl Ngày 27 Tháng 3 Năm 2013, Nghị Định 81/2013/nĐ-cp Ngày 19/7/2013 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2008-nq/tw Ngày 22/9/2008, Hướng Dẫn Số 357/hd-ct Ngày 12 Tháng 3 Năm 2013 Của Tổng Cục Chính Trị, Huong Dan 357 Ngày 12 Tháng 3 Năm 2013 Của Tổng Cục Chính Trị, /thong-tu-157-ngay-26-thang-8-nam-2013-cua-bo-quoc-phong, Hướng Dẫn Số 357 Ngày 12 Tháng 3 Năm 2013 Của Tổng Cục Chính Trị, Thông Tư 157 Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Định Số 04/2013/nĐ-cp Ngày 7/1/2013, Nghị Định Số 72/2013/nĐ-cp Ngày 15/7/2013, Ngày 23 Tháng 7 Năm 2013 Về Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Gi, Ngày 23 Tháng 7 Năm 2013 Về Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Gi, Nghị Quyết Số 51/2001/qh10 Ngày 25 Tháng 12 Năm 2001 Của Quốc Hội Khoá X Kỳ Họp Thứ 10, Nghị Quyết Số 888a/2015/ubtvqh13 Ngày 10 Tháng 3 Năm 2022, Nghị Quyết Số 51/2001/qh10 Ngày 25 Tháng 12 Năm 2001, Hướng Dẫn Số 357/hd-ct Ngày 12 Tháng 3 Năm 2013 Của Tổng Cục Chính Trị QĐndvn, Ngị Quyết 28/ Nq-tw Ngày 25/10/2013, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định 04 Ngày 5/6/2013 Bqp, Quyết Định 92/qĐ-ttg Ngày 9/1/2013, Quyết Định Số 539 Ngày 1/4/2013, Quyết Định 896/qĐ-ttg Ngày 8/6/2013,

Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Nghị Định Số 78/2013/nĐ-cp Ngày 17 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ Về Minh Bạch Tài Sản Thu Nhập, Nghị Định Số 81/2013/nĐ-cp Ngày 19 Tháng 7 Năm 2013 Của Chính Phủ, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Thông Tư Số 157/2013/tt-bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng , Hông Tư Số 157/2013/tt-bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 179/2013/tt-qp Ngày 17 Tháng 9 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 157/2013/tt-bqp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý, Thông Tư Số 179/2013/tt-qp Ngày 17 Tháng 9 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Sốthông Tư Số 179/2013/tt-bqp Ngày 17 Tháng 9 Năm 2013, Thông Tư Số 179/2013/tt-bqp Ngày 17 Tháng 9 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết 19 Ngày 28 Tháng 3, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25/10/2013 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Nghi Quyet 51 Ngay 20 Thang 7 Nam 2005, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10 Tháng 12 Năm 2022, Nghị Quyết Ngày 29 Tháng 6 Năm 1951, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1 Tháng 7 Năm 2014 , Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, Nghị Quyết Số 73/nq-cp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998, Nghị Quyết Số 89/nq-cp Của Chính Phủ Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình …, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi),

Nghị Quyết Số 29 Của Hđnd Tỉnh Đến Với Người Dân Quang Bình

Giáo Dục Sau “5 Năm Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện”: Nhiều Kết Quả Nhưng Còn Hạn Chế, Yếu Kém

7 Điểm Mới Cần Lưu Ý Trong Luật Giáo Dục Năm 2022

7 Điểm Mới Trong Luật Giáo Dục 2022

Giáo Dục Mầm Non Sau 5 Năm Triển Khai Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Ngày 30 Tháng 12 Năm 2022

326/2016 Quy Định Mức Thu, Miễn, Giảm, Thu, Nộp , Quản Lý Và Sử Dụng Án Phí Và Lệ Phí Của Tòa Án

05 Trường Hợp Được Miễn Án Phí Theo Nghị Quyết 326

Toàn Bộ Trường Hợp Miễn, Giảm Án Phí, Tạm Ứng Án Phí

Bàn Về Quy Định Tại Điều 12 Nghị Quyết Số 326/2016/ubtvqh14 Ngày 30 Tháng 12 Năm 2022 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Quy Định Về Mức Thu, Miễn Giảm, Thu, Nộp, Quản Lý Và Sử Dụng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án

Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Về Miễn, Giảm, Thu Nộp Án Phí

Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ÁN PHÍ VÀ LỆ PHÍ TÒA ÁN

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH1Căn cứ Luật phí và lệ phí sốXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 377/TTr-CP ngày 05 tháng 10 năm 2022; Tờ trình bổ sung số 571/TTr-CP ngày 19 tháng 12 năm 2022 và Báo cáo thẩm tra số 262/BC-UBTCNS 14 ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Tài chính – Ngân sách, QUYẾT NGHỊ: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2022; Điều 2. Đối tượng áp dụng 3 ngày 20 tháng 11 năm 2014; Điều 3. Án phí

Nghị quyết này quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ chịu án phí, lệ phí Tòa án; trường hợp không phải nộp, không phải chịu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án; xét miễn, giảm, thời hạn nộp, chế độ thu, nộp, quản lý, xử lý tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án; giải quyết khiếu nại về án phí, lệ phí Tòa án; kiểm sát việc thu, nộp, miễn, giảm và giải quyết khiếu nại về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Án phí bao gồm:

a) Án phí hình sự;

b) Án phí dân sự gồm có các loại án phí giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động;

Điều 4. Lệ phí Tòa án

c) Án phí hành chính.

2. Các loại án phí quy định tại khoản 1 Điều này gồm có án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

1. Lệ phí giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29; khoản 1 và khoản 6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, bao gồm:

a) Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoại, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài được quy định tại khoản 5 Điều 27; khoản 9 Điều 29; khoản 4 và khoản 5 Điều 31; khoản 3 và khoản 4 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự;

b) Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài.

Xác Định Mức Nộp Án Phí Đối Với Đương Sự Thuận Tình Ly Hôn

Cách Tính Án Phí Lao Động Theo Nghị Quyết 326

Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Quyết 326

Vụ Ly Hôn Nghìn Tỷ Của ‘vua Cà Phê’: Nhầm Án Phí Tới 80 Tỷ, Tòa Sẽ Xử Lý Thế Nào

Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Quy Định Về Mức Thu, Miễn, Giảm, Thu, Nộp, Quản Lý Và Sử Dụng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án

Nghị Quyết 103/2015/qh13 Ngày 25 Tháng 11 Năm 2022

Đặc Trưng Đô Thị Và Tổ Chức Mô Hình Đơn Vị Hành Chính Lãnh Thổ Đô Thị

Nghị Quyết 134/2020/qh14 Tiếp Tục Thực Hiện Các Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Giám Sát Chuyên Đề

Nghị Quyết 134/2016/qh13 Điều Chỉnh Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đến Năm 2022 Và Kế Hoạch Sử Dụng Đất Kỳ Cuối (2016

Nghị Quyết 134/2016/qh13 Điều Chỉnh Quy Hoạch Sử Dụng Đất, Kế Hoạch Sử Dụng Đất Kỳ Cuối 2022

Nghị Quyết 135/2020/qh14 Kỳ Họp Thứ 10 Quốc Hội Khóa Xiv

Nghị quyết 103/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2022 về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự do Quốc hội ban hành.

VỀ VIỆC THI HÀNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Kể từ ngày Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2022):

1. Đối với những vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã được Tòa án thụ lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, nhưng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 mới giải quyết theo thủ tục sơ thẩm thì áp dụng các quy định của Bộ luật này để giải quyết;

2. Đối với những vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã được Tòa án giải quyết theo thủ tục sơ thẩm trước ngày 01 tháng 7 năm 2022, nhưng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 mới giải quyết theo thủ tục phúc thẩm thì áp dụng các quy định của Bộ luật này để giải quyết;

3. Đối với những bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật mà bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 nhưng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 mới giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng các quy định của Bộ luật này để giải quyết;

4. Đối với những bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 mà kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 người có thẩm quyền kháng nghị mới kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, thì căn cứ để thực hiện việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và việc giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của Bộ luật này;

5. Đối với những vụ việc hôn nhân và gia đình đã được Tòa án thụ lý giải quyết trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 thì Tòa án đã thụ lý tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung mà không chuyển cho Tòa gia đình và người chưa thành niên giải quyết;

6. Khi giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, Tòa án tiếp tục áp dụng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về án phí, lệ phí Tòa án, chi phí tố tụng khác cho đến khi có quy định mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với các tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 thì áp dụng quy định về thời hiệu tại Điều 159 và điểm h khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12.

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức việc rà soát các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hiện hành để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới hoặc đề nghị Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới phù hợp với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, bảo đảm hiệu lực thi hành của Bộ luật này từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình khẩn trương kiện toàn tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự để bảo đảm giải quyết các vụ việc dân sự khi Bộ luật này có hiệu lực thi hành.

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân nhằm góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, phát huy tác dụng của Bộ luật này trong việc bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2022.

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

Nghị Quyết 103/2015/qh13 Của Quốc Hội Ban Hành Ngày 25/11/2015

Nghị Quyết 1084/2015/ubtvqh13 Về Biểu Mức Thuế Suất Thuế Tài Nguyên

Nghị Quyết Số 1084 Nq/tvqh (1980)

Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 08 Và 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 39 Của Bộ Chính Trị (Khóa Ix).

Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia

Nghị Quyết Số 86/2019/qh14 Ngày 12 Tháng 11 Năm 2022

Nghị Quyết 88/2014/qh13 Của Quốc Hội Ban Hành Ngày 28/11/2014

Nghị Quyết 88/2014/qh13 Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông

Nghị Quyết Số 88/2014/qh13 Về Đổi Mới Chương Trình Sgk Giáo Dục Phổ Thông

Thầy Nguyễn Minh Thuyết Nắm Chắc Nghị Quyết 88, Nhưng Có Hiểu Cái Khổ Của Dân?

Nghị Quyết 88/2019/qh14 Đề Án Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Vùng Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Và Miền Núi

Nghị quyết số 86/2019/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2022 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 được quốc hội thông qua

NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022 QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2022-2020;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 39/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2022, Báo cáo số 483/BC-CP ngày 13/10/2019, số 537/TTr-CP ngày 29/10/2019 và Tờ trình số 558/TTr-CP ngày 04/11/2019 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 1748/BC-UBTCNS14 ngày 19 tháng 10 năm 2022 và Báo cáo thẩm tra số 1784/BC-UBTCNS14 ngày 05 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 475/BC-UBTVQH14 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quắc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2022

Tổng số thu ngân sách nhà nước là 1.512.300.000 triệu đồng(một tỷ, năm trăm mười hai triệu, ba trăm nghìn triệu đồng).

Tổng số chi ngân sách nhà nước là 1.747.100.000 triệu đồng(một tỷ, bảy trăm bốn mươi bảy triệu, một trăm nghìn triệu đồng).

Mức bội chi ngân sách nhà nước là 234.800.000 triệu đồng(hai trăm ba mươi bốn triệu, tám trăm nghìn triệu đồng), tương đương 3,44% tổng sản phẩm trong nước (GDP), gồm:

Bội chi ngân sách trung ương là 217.800.000 triệu đồng (hai trăm mười bảy triệu, tám trăm nghìn triệu đồng), tương đương 3,2% GDP;

Bội chi ngân sách địa phương là 17.000.000 triệu đồng (mười bảy triệu đồng), tương đương 0,24% GDP.

Tổng mức vay của ngân sách nhà nước là 488.921.352 triệu đồng(bốn trăm tám mươi tám triệu, chín trăm hai mươi mốt nghìn, ba trăm năm mươi hai triệu đồng).

Điều 2. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2022-2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022

Điều chỉnh cơ cấu vốn thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2022-2020 của 02 Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó, tăng vốn ngoài nước và giảm vốn trong nước tương ứng là 3.580.200 triệu đồng.

Bổ sung 241.021 triệu đồng cho các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022-2020 vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2022-2020 và bố trí số vốn tương ứng trong dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2022 để thu hồi vốn ứng trước.

Hòa chung số vốn 4.069.000 triệu đồng còn lại chưa phân bổ trong tổng số 10.000 tỷ đồng từ nguồn điều chỉnh giảm nguồn vốn dự kiến bố trí cho các dự án quan trọng quốc gia của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2022-2020 với nguồn dự phòng chung của Kế hoạch Đầu tư công trung hạn giai đoạn 2022-2020. Giao Chính phủ thực hiện theo đúng quy định tại Nghị quyết số 84/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội.

Bổ sung 77.490 triệu đồng từ nguồn viện trợ của Chính phủ Cộng hòa Ai-len cho các tỉnh: Hà Giang: 18.000 triệu đồng; Hòa Bình: 20.900 triệu đồng; Quảng Trị: 9.490 triệu đồng; Kon Tum: 19.200 triệu đồng và Trà Vinh: 9.900 triệu đồng để đầu tư cho Dự án hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Bổ sung 36.611 triệu đồng từ nguồn viện trợ của Chính phủ Vương quốc Bỉ cho Dự án quản lý tổng hợp nguồn nước và phát triển đô thị trong mối liên hệ với biến đổi khí hậu tại tỉnh Hà Tĩnh.

Bổ sung 5.042 triệu đồng (225.000USD) từ nguồn viện trợ của Nhà nước Cô-Oét cho hai tỉnh: Hà Tĩnh 2.801 triệu đồng (125.000USD) và Quảng Bình 2.241 triệu đồng (100.000USD) để khắc phục hậu quả thiên tai.

Điều 3. Giao Chính phủ thực hiện một số biện pháp điều hành nhiệm vụ tài chính – ngân sách năm 2022

Điều hành chính sách tài khóa chặt chẽ, hiệu quả, minh bạch; phối hợp đồng bộ, linh hoạt với chính sách tiền tệ nhằm tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách.

Tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; cơ cấu lại các khoản thu; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống thất thu thuế, chống chuyển giá, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ thuế; mở rộng triển khai hóa đơn điện tử; không ban hành chính sách làm giảm thu ngân sách nhà nước, trừ trường hợp điều chỉnh chính sách thu theo các cam kết hội nhập; phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2022-2020. Tăng cường quản lý thu, mở rộng cơ sở thuế, cải cách, hiện đại hóa ngành thuế; thực hiện nghiêm quy định về đấu giá khi thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai.

Tiếp tục sử dụng nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, y tế công lập, Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới; sau khi đã bố trí vốn bảo đảm hoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên, được bố trí cho các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu và các dự án quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.

Quy định cụ thể việc thu, nộp và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô thống nhất trong cả nước, bao gồm cả đường bộ thuộc Trung ương quản lý và đường bộ thuộc địa phương quản lý và thực hiện phân chia nguồn thu này theo Nghị quyết số 73/2018/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022.

Điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao. Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên; chống lãng phí; giảm mạnh kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị chặt chẽ, đúng quy định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm xây dựng nền hành chính quốc gia hiện đại, kết nối thông suốt, đi đôi với tăng cường giám sát trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước. Sau khi đã bảo đảm các nhiệm vụ chi sự nghiệp theo quy định, được sử dụng kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp môi trường để thực hiện một số nội dung có tính chất đầu tư, gồm: hỗ trợ địa phương còn nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương để xây dựng nhà hỏa táng cho đồng bào Khmer, xử lý các cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng thuộc khu vực công ích, nâng cấp hệ thống quan trắc môi trường.

Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,6 triệu đồng/tháng, điều chỉnh , trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

Tiếp tục thực hiện các quy định hiện hành về chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đồng thời, từ năm 2022 dành 40% tăng thu thực hiện của ngân sách trung ương và 70% tăng thu thực hiện so với dự toán của ngân sách địa phương để tạo nguồn cải cách tiền lương trong năm 2022 và tích lũy cho giai đoạn 2022-2025.

Loại trừ thêm một số khoản thu gắn với nhiệm vụ chi cụ thể khi xác định số tăng thu ngân sách địa phương thực hiện năm 2022 và dự toán năm 2022 để tính nguồn cải cách tiền lương, gồm: thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.

Đối với ngân sách của các địa phương, phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập, được sử dụng theo nguyên tắc: dành 50% bổ sung nguồn cải cách tiền lương để thực hiện chi trả tiền lương tăng thêm do tăng mức lương cơ sở trong lĩnh vực hành chính và các lĩnh vực có đơn vị sự nghiệp; dành 50% còn lại thực hiện chi trả các chính sách an sinh xã hội do địa phương ban hành và tăng chi cho nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất của lĩnh vực tương ứng. Việc quyết định chi cho từng nội dung do các địa phương quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; hỗ trợ nhu cầu điều chỉnh tiền lương tăng thêm cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương không cân đối được nguồn theo quy định của Chính phủ.

Sau khi đã bảo đảm nhu cầu cải cách tiền lương, các địa phương chủ động sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương phần nhu cầu kinh phí còn thiếu theo quy định.

Các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương, trường hợp xác định bảo đảm nguồn kinh phí cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội cho cả lộ trình đến năm 2025, không đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ, thì được phép trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sử dụng nguồn làm lương còn dư để đầu tư các dự án đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật.

Tiếp tục chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế, sắp xếp, tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập. Trên cơ sở đó, thực hiện cơ cấu lại ngân sách trong từng lĩnh vực, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp công lập.

Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách địa phương và mức vay nợ của ngân sách địa phương; có biện pháp tích cực để giảm bội chi. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc vay, sử dụng vốn vay và trả nợ, nhất là đối với các hiệp định vay mới, vay nước ngoài, vay có bảo lãnh của Chính phủ nhằm bảo đảm không vượt quá giới hạn về nợ công.

Rà soát, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, sửa đổi Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính, ngân sách 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm, bảo đảm khắc phục vướng mắc trong thực tiễn và phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.

Điều 4. Giám sát và kiểm toán việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật, giám sát việc thực hiện các quy định của Nghị quyết này.

Kiểm toán Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2022.

Bài viết được thực hiện bởi nguyenquoctien

Tải Nghị Quyết 86/2019/qh14 Luật Toàn Quốc

Nghị Quyết 60 Của Quốc Hội

Năm 2022, Sắp Xếp 259 Huyện, 6.191 Xã Chưa Đạt 50% Tiêu Chuẩn

Nghị Quyết 1211/2016/ubtvqh13 Tiêu Chuẩn Đơn Vị Hành Chính Phân Loại Đơn Vị Hành Chính

Toàn Bộ Điểm Mới Của Nghị Quyết 27 Về Cải Cách Tiền Lương

Lịch Âm Ngày 4 Tháng 11 Năm 2022

Xem Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi

Sau 5 Năm Thực Hiện Đổi Mới Giáo Dục Theo Tinh Thần Nghị Quyết Số 29

Nội Dung Tập Huấn Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học Về Đổi Mới Giáo Dục Năm Học 2022

Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Căn Bản Và Toàn Diện Gd

Mỗi Giáo Viên Phải Là Người Tiên Phong Trong Tiến Trình Đổi Mới

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật nào.

Ngày : ất tỵ

– Tỵ : “Bất viễn hành tài vật phục tàng” – Không nên đi xa để tránh tiền của mất mát

Ngày : Không vong

tức ngày Hung, mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công việc bị trì trệ, trở ngại. Tiền bạc của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên tránh để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.

Không Vong gặp quẻ khẩn cần Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi Không thì ôn tiểu thê nhi Không thì trộm cắp phân ly bất tường

Tên ngày : Nguy nguyệt Yến – Kiên Đàm: Xấu (Bình Tú) Tướng tinh con chim én, chủ trị ngày thứ 2.

Nên làm : Lót giường bình yên, chôn cất rất tốt.

Kiêng cữ : Những việc gác đòn đông, dựng nhà, tháo nước, đào mương rạch, đi thuyền hay trổ cửa. Vì vậy, nếu quý bạn có ý định xây dựng nhà cửa thì nên chọn ngày khác để tiến hành

Sao Nguy nguyệt Yến tại Tỵ, Dậu và Sửu trăm việc đều tốt. Trong đó, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: mọi việc tạo tác đều được quý hiển.

– Nguy: nguyệt yến (con én): Nguyệt tinh, sao xấu. Khắc kỵ việc khai trương, an táng và xây dựng.

Nguy tinh bât khả tạo cao đường,

Tự điếu, tao hình kiến huyết quang

Tam tuế hài nhi tao thủy ách,

Hậu sinh xuất ngoại bất hoàn lương.

Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,

Chu niên bách nhật ngọa cao sàng,

Khai môn, phóng thủy tạo hình trượng,

Tam niên ngũ tái diệc bi thương.

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC NGUY

Lót giường đóng giường, đi săn thú cá, khởi công làm lò nhuộm lò gốm.

Xuất hành đường thủy.

Kính Tâm: Tốt đối với việc tang lễ Dịch Mã: Tốt cho mọi việc, nhất là việc xuất hành Sao Nguyệt Ân: tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch

Câu Trận Hắc Đạo: Kỵ việc mai táng Tiểu Hồng Sa: Xấu cho mọi việc Nguyệt phá: Xấu về việc xây dựng nhà cửa Ly sàng: Kỵ việc giá thú

Xuất hành hướng Tây Bắc để đón ‘Hỷ Thần’. Xuất hành hướng Đông Nam để đón ‘Tài Thần’.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Lịch Âm Ngày 4 Tháng 11 Năm 1981

Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam Số: 29

Giáo Dục Mầm Non 5 Năm Triển Khai Nghị Quyết 29: Bước Chuyển Mình Quan Trọng

Bộ Gd&đt Đã Bám Sát Các Nhiệm Vụ Của Nghị Quyết 29

Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 39/2019/nq

Luật An Ninh Quốc Gia Năm 2004 Số 32/2004/qh11

Luật Quốc Phòng Năm 2022, Luật Số 22/2018/qh14 2022

Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật Quốc Phòng Năm 2022

Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 4 Năm 2022

Bộ Công An Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến, Quán Triệt Luật An Ninh Mạng

Tuyên Truyền, Phổ Biến Luật An Ninh Mạng

LUẬT

CỦAQUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 32/2004/QH11 NGÀY 03 THÁNG12 NĂM 2004 VỀ AN NINH QUỐC GIA

Căn cứ vào Hiến pháp nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghịquyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ10;

Luật này quy định về an ninh quốc gia.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Luật này quy định về chính sáchan ninh quốc gia; nguyên tắc, nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia;quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, công dân trong bảo vệ anninh quốc gia.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơquan, tổ chức, công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cá nhân, tổchức nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập quy định khác thì áp dụng theo điều ướcquốc tế đó.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. An ninh quốc gia là sự ổnđịnh, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất,toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

2. Bảo vệ an ninh quốc gia làphòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạman ninh quốc gia.

3. Hoạt động xâm phạm an ninhquốc gia là những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền vănhoá, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹnlãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Nguy cơ đe doạ an ninh quốcgia là những nhân tố bên trong, bên ngoài lãnh thổ Việt Nam có khả năng thực tếgây nguy hại cho an ninh quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Cơ quan chuyên trách bảo vệan ninh quốc gia là cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và đơn vị nghiệp vụ thuộc lựclượng vũ trang nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức,trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.

6. Cán bộ chuyên trách bảo vệ anninh quốc gia là sĩ quan, hạ sĩ quan của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninhquốc gia được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trực tiếp thựchiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.

7. Biện pháp nghiệp vụ là biệnpháp công tác của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia được thực hiệntheo quy định của pháp luật.

9. Nền an ninh nhân dân là sứcmạnh về tinh thần, vật chất, sự đoàn kết và truyền thống dựng nước, giữ nướccủa toàn dân tộc được huy động vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, trong đólực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia làm nòng cốt.

10. Thế trận an ninh nhân dân làviệc tổ chức, bố trí lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và các nguồn lực cầnthiết để chủ động bảo vệ an ninh quốc gia.

Điều 4. Chínhsách an ninh quốc gia

1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợptác với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng vàcùng có lợi.

2. Nhà nước có chính sách xâydựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, khoahọc, công nghệ, an ninh, quốc phòng, đối ngoại vững mạnh, giữ vững ổn địnhchính trị để bảo đảm an ninh quốc gia.

Điều 5. Nguyêntắc hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật,bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Đặt dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổnghợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc, lực lượng chuyên trách bảo vệ anninh quốc gia làm nòng cốt.

3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệmvụ bảo vệ an ninh quốc gia với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, văn hoá,xã hội; phối hợp có hiệu quả hoạt động an ninh, quốc phòng và đối ngoại.

4. Chủ động phòng ngừa, chủ độngđấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

Điều 6. Xâydựng lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia

1. Nhà nước xây dựng lực lượngchuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bướchiện đại làm nòng cốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.

2. Cơ quan, tổ chức trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng lực lượng công an xã,dân quân tự vệ, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, bảo vệ dân phố, dân phòng thamgia hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Bảođảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia

Nhà nước bảo đảm ngân sách và cơsở vật chất cho các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia trong mọi tình huống, ưutiên các địa bàn chiến lược, xung yếu, quan trọng về an ninh quốc gia; có chínhsách huy động thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động bảo vệ an ninhquốc gia.

Điều 8. Tráchnhiệm, nghĩa vụ bảo vệ an ninh quốc gia

Bảo vệ an ninh quốc gia là sựnghiệp của toàn dân. Cơ quan, tổ chức, công dân có trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệan ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Chếđộ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động bảo vệ an ninhquốc gia

1. Nhà nước bảo vệ, giữ bí mậtcho cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia và cơquan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhântrong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia có thành tích thì được khen thưởng, bịtổn hại về danh dự thì được khôi phục, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù;người bị thương tích, tổn hại về sức khỏe, bị thiệt hại về tính mạng thì bảnthân và gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tuyêntruyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia

1. Chính phủ, các bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổchức, chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia.

2. Cơ quan thông tin, tuyêntruyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao ýthức bảo vệ an ninh quốc gia cho toàn dân.

3. Cơ quan, tổ chức trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, vận độngcông dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bảo vệ an ninh quốc gia.

4. Giáo dục bảo vệ an ninh quốcgia là một nội dung giáo dục quốc dân. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục vàđào tạo có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia vào chươngtrình dạy học trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với ngànhhọc, cấp học.

Điều 11. Hợptác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 12. Chínhsách xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia

1. Mọi hành vi xâm phạm an ninhquốc gia đều phải bị xử lý nghiêm minh, kịp thời theo đúng quy định của phápluật. Người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối thì bị nghiêm trị.

2. Người bị ép buộc, lừa gạt,lôi kéo nhận làm việc cho tổ chức, cá nhân để hoạt động xâm phạm an ninh quốcgia mà tự thú, thành khẩn khai báo thì được khoan hồng; nếu lập công thì đượckhen thưởng.

3. Người nước ngoài có hành vixâm phạm an ninh quốc gia của Việt Nam ở ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị xửlý theo pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợpđiều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập cóquy định.

Điều 13.Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Tổ chức, hoạt động, câu kết,xúi giục, khống chế, kích động, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo người khác nhằmchống chính quyền nhân dân, xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,chia cắt đất nước, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

2. Nhận nhiệm vụ của tổ chức, cánhân để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tham gia, giúp sức, cung cấptài chính, vũ khí, phương tiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động xâm phạm anninh quốc gia.

3. Thu thập, tàng trữ, vậnchuyển, mua bán, sử dụng, tiết lộ, cung cấp, tán phát trái phép tin tức, tàiliệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước.

4. Xâm phạm mục tiêu quan trọngvề an ninh quốc gia.

5. Chống lại hoặc cản trở cơquan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.

6. Lợi dụng việc thực hiện nhiệmvụ bảo vệ an ninh quốc gia để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi íchhợp pháp của tổ chức, cá nhân.

7. Hành vi khác xâm phạm an ninhquốc gia được quy định tại Bộ luật hình sự và các văn bản pháp luật có liênquan.

Chương 2:

BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA

Điều 14. Nhiệmvụ bảo vệ an ninh quốc gia

1. Bảo vệ chế độ chính trị vàNhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

2. Bảo vệ an ninh về tư tưởng vàvăn hoá, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,tổ chức, cá nhân.

3. Bảo vệ an ninh trong các lĩnhvực kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia.

4. Bảo vệ bí mật nhà nước và cácmục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

5. Phòng ngừa, phát hiện, ngănchặn, đấu tranh làm thất bại và loại trừ các hoạt động xâm phạm an ninh quốcgia, nguy cơ đe doạ an ninh quốc gia.

Điều 15. Cácbiện pháp cơ bản bảo vệ an ninh quốc gia

1. Các biện pháp cơ bản bảo vệan ninh quốc gia bao gồm vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế,khoa học – kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang.

2. Nội dung, điều kiện, thẩmquyền, trình tự, thủ tục và trách nhiệm áp dụng các biện pháp quy định tạikhoản 1 Điều này do pháp luật quy định.

Điều 16. Xâydựng nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân

1. Vận động toàn dân tham giaphong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc; giáo dục, động viên cán bộ, công chức, ngườilao động và mọi công dân tham gia xây dựng địa phương, cơ quan, tổ chức vữngmạnh; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiệnchiến lược, chính sách, kế hoạch bảo vệ an ninh quốc gia gắn với xây dựng, củngcố hệ thống chính trị, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại và kếthợp chặt chẽ với xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

3. Tăng cường pháp chế xã hộichủ nghĩa, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia;xác định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổchức, cá nhân trong bảo vệ an ninh quốc gia.

4. Xây dựng lực lượng bảo vệ anninh quốc gia vững mạnh; xây dựng các phương án và tổ chức, bố trí lực lượng,phương tiện cần thiết để chủ động bảo vệ an ninh quốc gia trong mọi tình huống.

Điều 17. Quyềnvà nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia

1. Tham gia lực lượng bảo vệ anninh quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định củapháp luật.

2. Tố cáo hành vi xâm phạm anninh quốc gia, hành vi lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc giaxâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Phát hiện, kiến nghị vớichính quyền hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia khắc phục sơ hở,thiếu sót trong việc thực hiện pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia.

5. Thực hiện yêu cầu của cơ quanchuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

6. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơquan và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp phòng ngừa, phát hiện,ngăn chặn, đấu tranh với hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

Điều 18. Tráchnhiệm của cơ quan, tổ chức trong bảo vệ an ninh quốc gia

1. Cơ quan, tổ chức trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụquy định tại Điều 14 của Luật này và các quy định khác của pháp luật về bảo vệan ninh quốc gia.

2. Thực hiện các biện pháp bảovệ an ninh chính trị nội bộ, huy động sức mạnh của cơ quan, tổ chức để thựchiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia; đưa nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia vàochương trình, kế hoạch và các hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức.

3. Giáo dục, động viên mọi thànhviên của cơ quan, tổ chức mình và nhân dân tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

5. Thực hiện yêu cầu của cơ quanchuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Tráchnhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trongbảo vệ an ninh quốc gia

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cáctổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệmtuyên truyền, động viên nhân dân xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc,nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia; giám sát việc thựchiện pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia của tổ chức, cá nhân.

Điều 20. Bảovệ an ninh quốc gia khi có tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiến tranh

Khi có tình trạng khẩn cấp, tìnhtrạng chiến tranh, việc bảo vệ an ninh quốc gia được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiến tranh.

Hội đồng quốc phòng và an ninhcó trách nhiệm động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổquốc; thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao.

Điều 21. Ápdụng một số biện pháp cần thiết khi có nguy cơ đe doạ an ninh quốc gia nhưngchưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp

1. Khi có nguy cơ đe doạ an ninhquốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp, Thủ tướng Chính phủđược quyết định áp dụng một số biện pháp sau đây:

a) Tăng cường bảo vệ các mụctiêu quan trọng;

b) Tổ chức các trạm canh gác đểhạn chế hoặc kiểm soát người, phương tiện hoạt động vào những giờ nhất định,tại những khu vực nhất định;

c) Thực hiện kiểm soát đặc biệttại các cửa khẩu, các chuyến vận chuyển bằng đường hàng không, đường biển,đường thuỷ nội địa, đường sắt và đường bộ;

d) Hạn chế hoặc tạm ngừng việcvận chuyển, sử dụng chất cháy, chất nổ, chất độc, hoá chất độc hại, chất phóngxạ thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; kiểm soát chặtchẽ việc vận chuyển, sử dụng các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ;

đ) Cấm, giải tán hoặc hạn chếcác cuộc tụ tập đông người và những hoạt động của cá nhân, tổ chức xét thấy cóhại cho an ninh quốc gia;

e) Hạn chế hoặc tạm ngừng hoạtđộng của nhà hát, rạp chiếu phim và nơi sinh hoạt công cộng khác;

g) Kiểm soát việc sử dụng cácphương tiện thông tin liên lạc tại một địa phương hay khu vực nhất định;

h) Buộc người có hành vi gâynguy hại cho an ninh quốc gia rời khỏi các khu vực quan trọng về chính trị,kinh tế, an ninh, quốc phòng hoặc không được rời khỏi nơi cư trú;

i) Huy động nhân lực, vật lực đểthực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhânphải chấp hành các mệnh lệnh, quyết định của cơ quan và người thi hành các biệnpháp quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương 3:

CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH BẢOVỆ AN NINH QUỐC GIA

Điều 22. Cáccơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

1. Các cơ quan chuyên trách bảovệ an ninh quốc gia bao gồm:

a) Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy vàcác đơn vị an ninh, tình báo, cảnh vệ Công an nhân dân;

b) Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy vàcác đơn vị bảo vệ an ninh quân đội, tình báo Quân đội nhân dân;

c) Bộ đội biên phòng, cảnh sátbiển là cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia ở khu vực biên giới trênđất liền và khu vực biên giới trên biển.

2. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ,quyền hạn cụ thể, phạm vi trách nhiệm hoạt động và quan hệ phối hợp của các cơquan quy định tại khoản 1 Điều này do pháp luật quy định.

Điều 23. Nhiệmvụ của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

1. Cơ quan chuyên trách bảo vệan ninh quốc gia thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 14 của Luật này.

2. Các nhiệm vụ cụ thể của cơquan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia:

a) Tổ chức thu thập thông tin,phân tích, đánh giá, dự báo tình hình và đề xuất các chủ trương, giải pháp,phương án bảo vệ an ninh quốc gia;

b) Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan,tổ chức và công dân thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ an ninh quốcgia, bảo vệ bí mật nhà nước, xây dựng cơ quan, đơn vị an toàn, xây dựng phongtrào bảo vệ an ninh Tổ quốc;

c) Tổ chức, chỉ đạo công tácphòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các hoạt động xâm phạm an ninhquốc gia;

d) Nghiên cứu, ứng dụng khoa họcvà công nghệ vào công tác bảo vệ an ninh quốc gia;

đ) Thực hiện hợp tác với cácnước, các tổ chức quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc gia nhập trong phòng, chống hoạt động xâm phạm an ninhquốc gia.

Điều 24. Quyềnhạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

1. Cơ quan chuyên trách bảo vệan ninh quốc gia được quyền:

a) Sử dụng các biện pháp nghiệpvụ theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức tàichính, kho bạc, ngân hàng kiểm tra, phong toả tài khoản, nguồn tài chính liênquan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức bưuchính, viễn thông, hải quan bóc mở hoặc giao thư tín, điện tín, bưu phẩm, bưukiện, hàng hoá để kiểm tra khi có căn cứ xác định trong đó có thông tin, tàiliệu, chất nổ, vũ khí, vật phẩm khác có nguy hại cho an ninh quốc gia;

e) Trưng dụng theo quy định củapháp luật phương tiện thông tin, phương tiện giao thông, phương tiện khác vàngười đang sử dụng, điều khiển phương tiện đó trong trường hợp cấp bách để thựchiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại choxã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra;

g) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉviệc sử dụng phương tiện thông tin liên lạc hoặc các hoạt động khác trên lãnhthổ Việt Nam khi có căn cứ xác định các hoạt động này gây nguy hại cho an ninhquốc gia; yêu cầu ngừng các chuyến vận chuyển bằng các loại phương tiện giaothông của Việt Nam hoặc các phương tiện giao thông của nước ngoài trên lãnh thổViệt Nam để bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm an toàn cho các phương tiện đó;

h) Áp dụng các biện pháp cầnthiết để bảo vệ người cộng tác, người tố giác, người làm chứng, người bị hạitrong các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyêntrách bảo vệ an ninh quốc gia quyết định việc sử dụng các quyền hạn quy địnhtại khoản 1 Điều này theo thủ tục, thẩm quyền do Chính phủ quy định và chịutrách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

3. Cơ quan chuyên trách bảo vệan ninh quốc gia có trách nhiệm:

a) Tiến hành các hoạt động bảovệ an ninh quốc gia trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theoquy định của pháp luật;

b) Tuân thủ các quy định củapháp luật về bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổchức, cá nhân; trong trường hợp vì yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia phải hạn chếcác quyền và lợi ích đó thì phải được người có thẩm quyền quyết định;

c) Giữ bí mật về sự giúp đỡ củacơ quan, tổ chức, cá nhân đối với công tác bảo vệ an ninh quốc gia.

Điều 25. Quyềnhạn, trách nhiệm của cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

1. Cán bộ chuyên trách bảo vệ anninh quốc gia trong khi thực hiện nhiệm vụ được quyền:

a) Thực hiện các quyền quy địnhtại khoản 1 Điều 24 của Luật này theo quyết định của người có thẩm quyền của cơquan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia;

b) Giữ bí mật về nhân thân, lailịch, nhiệm vụ và phương tiện thực hiện nhiệm vụ;

c) Miễn thủ tục hải quan đối vớitài liệu, phương tiện nghiệp vụ mang theo khi nhập cảnh, xuất cảnh qua biêngiới, cửa khẩu;

d) Xuất trình giấy chứng minh anninh trong trường hợp cần thiết để yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân giúp đỡ.

2. Chính phủ quy định cụ thểtrình tự, thủ tục, thẩm quyền thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cán bộ chuyên trách bảo vệ anninh quốc gia có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, cácquy tắc nghiệp vụ chuyên môn, kỷ luật của lực lượng vũ trang nhân dân và chịutrách nhiệm trước pháp luật về những việc làm của mình.

Điều 26. Trang bị và sử dụng vũkhí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ của cán bộ, chiến sĩ cơquan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

Cán bộ, chiến sĩ cơ quan chuyêntrách bảo vệ an ninh quốc gia được trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹthuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc giatheo quy định của pháp luật.

Điều 27. Chế độ quản lý thôngtin, tài liệu, đồ vật về bảo vệ an ninh quốc gia

2. Thông tin, tài liệu, đồ vậtquy định tại khoản 1 Điều này có giá trị lịch sử, khoa học và công nghệ đã đượccông bố theo quy định của pháp luật thì có thể được chuyển giao cho cơ quan lưutrữ nhà nước quản lý.

Điều 28. Chế độ, chính sách đốivới cán bộ, chiến sĩ cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

Cán bộ, chiến sĩ cơ quan chuyêntrách bảo vệ an ninh quốc gia được tuyển chọn, bồi dưỡng, đào tạo, được phong,thăng hàm, cấp lực lượng vũ trang nhân dân và hưởng chế độ, chính sách ưu đãitheo quy định của pháp luật.

Chương 4:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINHQUỐC GIA

Điều 29. Nộidung quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

1. Xây dựng và tổ chức thực hiệnchiến lược, chính sách, kế hoạch, phương án bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảmđiều kiện cần thiết cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia; ban hành và tổ chứcthực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiệncác biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia.

4. Tổ chức bộ máy, trang bịphương tiện, đào tạo cán bộ làm công tác bảo vệ an ninh quốc gia; bồi dưỡngkiến thức bảo vệ an ninh quốc gia cho cán bộ chủ chốt của các cơ quan, tổ chức;xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình giáo dục về bảo vệ an ninh quốc gia;xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thamgia bảo vệ an ninh quốc gia.

5. Kiểm tra, thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia.

6. Hợp tác quốc tế về bảo vệ anninh quốc gia.

Điều 30. Thốngnhất quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

1. Chính phủ thống nhất quản lýnhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia.

2. Bộ Công an chịu trách nhiệmtrước Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, các bộ, cơquan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia.

Điều 31. Tráchnhiệm của Bộ Quốc phòng trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Bộ Quốc phòng trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm trước Chính phủ phối hợp với BộCông an thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia; chỉ đạo các lựclượng thuộc quyền phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an nhân dân và chínhquyền địa phương để bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

Quy chế phối hợp giữa Bộ Công anvới Bộ Quốc phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia do Thủtướng Chính phủ quy định.

Điều 32. Tráchnhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Quy chế phối hợp giữa Bộ Công anvới Bộ Ngoại giao trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia do Thủtướng Chính phủ quy định.

Điều 33. Tráchnhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Điều 34. Tráchnhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệulực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 7 năm 2005.

Những quy định trước đây tráivới Luật này đều bãi bỏ.

Điều 36. Hướngdẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03tháng 12 năm 2004.

Trung Quốc Tuyên Bố Áp Đặt Dự Luật An Ninh Mới Với Hong Kong Bằng Mọi Giá

Hệ Thống Quan Trọng Về An Ninh Quốc Gia Theo Quy Định Của Luật An Ninh Mạng .công An Tra Vinh

Vì Sao Trung Quốc Thông Qua Luật An Ninh Quốc Gia Hong Kong?

Trung Quốc Chính Thức Thông Qua Luật An Ninh Quốc Gia Cho Hong Kong

Quốc Hội Trung Quốc Thông Qua Luật An Ninh Quốc Gia Đối Với Hong Kong

Lịch Âm Ngày 4 Tháng 11 Năm 1981

Lịch Âm Ngày 4 Tháng 11 Năm 2022

Xem Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi

Sau 5 Năm Thực Hiện Đổi Mới Giáo Dục Theo Tinh Thần Nghị Quyết Số 29

Nội Dung Tập Huấn Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học Về Đổi Mới Giáo Dục Năm Học 2022

Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Căn Bản Và Toàn Diện Gd

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59)

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật nào.

Ngày : bính tuất

– Bính : “Bất tu táo tất kiến hỏa ương” – Không nên tiến hành sửa chữa bếp để tránh bị hỏa tai

– Tuất : “Bất cật khuyển tác quái thượng sàng” – Không nên ăn chó, quỉ quái lên giường

Ngày : Không vong

tức ngày Hung, mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công việc bị trì trệ, trở ngại. Tiền bạc của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên tránh để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.

Không Vong gặp quẻ khẩn cần Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi Không thì ôn tiểu thê nhi Không thì trộm cắp phân ly bất tường

Giác mộc Giao – Đặng Vũ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5.

Nên làm : Mọi việc tạo tác đều đặng được vinh xương và tấn lợi. Việc hôn nhân hay cưới gả sinh con quý tử. Công danh thăng tiến, khoa cử đỗ đạt cao.

– Sao Giác trúng vào ngày Dần là Đăng Viên mang ý nghĩa được ngôi vị cao cả, hay mọi sự đều tốt đẹp.

– Sao Giác trúng vào ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất Kỵ trong việc chôn cất, thừa kế, chia lãnh gia tài, xuất hành và cả khởi công lò nhuộm hoặc lò gốm. Tuy nhiên sao Giác vào ngày này lại NÊN làm các việc như lấp hang lỗ, xây tường, dứt vú trẻ em, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

– Sao Giác trúng ngày Sóc tức là Diệt Một Nhật: không nên làm rượu, làm hành chính, lập lò gốm lò nhuộm cũng như thừa kế. Đặc biệt Đại Kỵ đi thuyền.

Giác: Mộc giao (con cá sấu): tức là Mộc tinh, sao tốt. Ý nghĩa đỗ đạt, hôn nhân thành tựu. Đồng thời kỵ cải táng và hung táng.

Giác tinh tọa tác chủ vinh xương Ngoại tiến điền tài cập nữ lang Giá thú hôn nhân sinh quý tử Văn nhân cập đệ kiến Quân vương Duy hữu táng mai bất khả dụng Tam niên chi hậu, chủ ôn đậu

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC KIẾN

Xuất hành đặng lợi, sinh con rất tốt.

Động đất ban nền, đắp nền, lót giường, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, nạp lễ cầu thân, vào làm hành chánh, dâng nộp đơn từ, mở kho vựa

Kim Quỹ Hoàng Đạo: Tốt nhất để việc cầu tài lộc, khai trương Thiên tài: Tốt nhất cho việc cầu tài lộc, việc khai trương Cát Khánh: Tốt cho mọi việc Ích Hậu: Tốt cho mọi việc, nhất là với giá thú (cưới xin) Đại Hồng Sa: Tốt cho mọi việc

Hoang vu: Xấu cho mọi việc Nguyệt Hư: Xấu nếu làm việc giá thú (cưới xin), mở cửa hoặc mở hàng Tứ thời cô quả: Kỵ việc giá thú (cưới xin) Quỷ khốc: Xấu với cúng bái tế tự, mai táng

Xuất hành hướng Tây Nam để đón ‘Hỷ Thần’. Xuất hành hướng Chính Đông để đón ‘Tài Thần’.

Tránh xuất hành hướng Tây Bắc gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam Số: 29

Giáo Dục Mầm Non 5 Năm Triển Khai Nghị Quyết 29: Bước Chuyển Mình Quan Trọng

Bộ Gd&đt Đã Bám Sát Các Nhiệm Vụ Của Nghị Quyết 29

Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 39/2019/nq

Hđnd Tỉnh Cao Bằng Thông Qua Chủ Trương Giảm 3 Huyện Và Nhiều Xã

Chỉ Thị Số 10 Ngày 30 Tháng 3 Năm 2007

Nghị Quyết Số 51 Ngay 20/5/2007

Tỉnh Cao Bằng Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc Số: 1030/qđ

Đảm Bảo Du Lịch Phát Triển Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn

Nhiệm Vụ Trọng Tâm Phát Triển Khoa Học Công Nghệ Tỉnh Cao Bằng Năm 2022

Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo

Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Số 03/2007/qh12 Ngày 21 Tháng 11 Năm 2007, Chỉ Thị Số 10 Ngày 30 Tháng 3 Năm 2007, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14 Tháng 02 Năm …, 7517/byt-Đtr Ngày 12 Tháng 10 Năm 2007, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Quy Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 487 Ngày 26 Tháng 02 Năm 2007, Qui Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn , 4458/qĐ-bgdĐt Ngày 22 Tháng 8 Năm 2007, Qui Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị, Hướng Dẫn Số 11-hd/tctw Ngày 24 Tháng 10 Năm 2007 Của Ban Tổ Chức Trung ương, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Ngày 21 Tháng 11 Năm 2007, Qui Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn ….. Quy Định Của Bộ Ch, Qui Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn ….. Quy Định Của Bộ Ch, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Thông Tư Số 9/2007/tt-btnmt Ngày 2-8-2007, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Cua Bo Truong Bqp Ngay 14/2/2007, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực , Chỉ Thị Số 28/2007/ Ct – Bqp Ngày 14/ 02/2007, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/2/2007, – Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/2007 , Quy Định Số 104 Của Quân ủy Trung ương Ngày 16 Tháng 2 Năm 2022, Quy Định 104 Ngày 16 Tháng 2 Năm 20, Quy Định Số 104 Của Quân ủy Trung ương Ngày 16 Tháng 2 Năm 2022, Quy Định 104 Ngày 16 Tháng 2 Năm 20, Chỉ Thị Số 19-ct/tu Ngày 19 Tháng 10 Năm 202226 Ngày 09 Tháng 11 Năm 2022, Giáo Trình ô Nhiễm Không Khí 2007 Đinh Xuân Thắng, 25 Tháng 2 2022 … Trong Toàn Quân, Chỉ Thị Số 91/ct-bqp Ngày 22 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ, 25 Tháng 2 2022 … Trong Toàn Quân, Chỉ Thị Số 91/ct-bqp Ngày 22 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ, Hãy Phân Tích Câu Tục Ngữ Đêm Tháng Năm Chưa Nằm Đã Sáng Ngày Tháng Mười Chư, Chỉ Thị Số 15 Ngày 7 7 2007, Chỉ Thị Số 15 Ngày 07 7 2007, Chỉ Thị Số 15-ct/tw Ngày 7/7/2007, Chỉ Thị 15 Ngày 07 7 2007, 57-qĐ/tw Ngày 03/5/2007, Chỉ Thị 15 Ngày 7/7/2007, Chỉ Thị Số 12- Ct/tư Ngày 3/5/2007, 383/qĐ-ttg Ngày 3/4/2007, Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 7/7/2007, Chỉ Thị Số 12-ct/tw Ngày 03/5/2007, Hỉ Thị Số 15-ct/tw Ngày 07-7-2007 , Báo Cao So Ket Chi Thi 15-ct/tw, Ngày 07-7-2007, Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 07/7/2007, Chỉ Thị Số 10-ct/tw Ngày 30/3/2007 , Chỉ Thị Số 17-ct/tw Ngày 15/10/2007, Chỉ Thị Số 12 Ngày 3/5/2007, Quy Định 57 Ngay 03/5/2007, Quy Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007, Quy Dinh So 57 Qd Tw Ngay 3 5 2007, Quy Định 57 – QĐ/tw Ngày 3/5/2007 Của Bct, 15-ct/tw Ngày 7/7/2007 Của Bộ Chính Trị, Quy Dinh 87 Ngay 29 3 2007, Quy Dinh So 57 Ngày 3/5/2007, Ngày 7/7/2007, Bộ Chính Trị Ra Chỉ Thị 15-ct/tw , Chi Thi So 15 Ngay 07/07/2007 Cua Bo Chinh Tri, Quy Định 57 Ngày 3/5/2007, Chỉ Thị Số 14/2–7/ct-ubnd Ngày 27/6/2007, Quy Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3-03/7/2007, Toan Van Chi Thi 15 Ngay 7/7/2007, Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 7/7/2007 Của Bộ Chính Trị, Chỉ Thị 15 Ngày 7/7/2007 Của Bộ Chính Trị, Chi-thi-so-15-ct-tw-ngay-7-7-2007-cua-bo-chinh-tri, 57-qĐ/tw Ngày 3-5-2007 Của Bộ Chính Trị, Chỉ Thị Số 15-ct/tw, Ngày 07/7/2007 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 75-qĐ/tw, Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư, Chi Thi So 15 Ngay 07/7/2007 Cua Bo Chinh Tri, Chỉ Thị Số 15 Ngày 7/7/2007 Của Bộ Chính Trị, Chỉ Thị Số 14/ct-ubnd Ngày 27/6/2007, Quy Định Số 57-qĐ/tw Ngày 03/5/2007 , Chi Thin So 15-ct/tw Ngay 7-7-2007, Quy Định 57-qĐ/tw Ngày 03/05/2007, Quy Định 57-qĐ/tw Ngày 3-5-2007, Quyết Định 383/qĐ-ttg Ngày 3/4/2007, Quy Định Số 57-qĐ/tw Ngày 03/7/2007 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 30 Ngày 5/3/2007, Quyết Định 30/qĐ-ttg Ngày 5/3/2007, Nghị Quyết Số 15-nq/tw Ngày 30/7/2007, Nghị Quyết Số 10-nq/tw Ngày 9/2/2007, Quyết Định 75 QĐ/tw Ngày 21/8/2007, Quyết Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007 Của Ban Bí Thư, Nghị Quyết Số 09-nq/tw Ngày 9/2/2007, Quyết Định 07-qĐ/tu Ngày 11/10/2007 , Nội Dung Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 7/7/2007 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 57-qĐ/tw Ngày 3/5/2007, Quy Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3/5/2007 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 67-qĐ/tw Ngày 4-7-2007, Quy Định 57-qĐ/tw Ngày 3-5-2007 Của Bộ Chính Tr, Quy Định 57-qĐ/tw, Ngày 03-5-2007 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 57-qð/tw Ngày 3/5/2007 Của Bộ Chính Trị , Quy Dinh So 57 Ngay 3/7/2007 Cua Bo Chinh Tri, Quy Định 57-qld/tư Ngày 3-5-2007 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 57 Ngày 3/5/2007 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 57- QĐ/tw Ngày 03/5/2007 Của Bộ Chính Trị, Quy Dinh 57 Ve Bao Ve Chinh Tri Noi Bo Ngay 3.5.2007, Nghị Quyết 09-nq/tw Ngày 09/2/2007, Quy Dinh 57 Ngay 3/5/2007 Cua Bo Chinh Tri, Quy Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3-5-2007 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3-5-2007 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Bảo ,

Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Số 03/2007/qh12 Ngày 21 Tháng 11 Năm 2007, Chỉ Thị Số 10 Ngày 30 Tháng 3 Năm 2007, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14 Tháng 02 Năm …, 7517/byt-Đtr Ngày 12 Tháng 10 Năm 2007, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Thực Hiện Nghị Quyết Số 32/2007/nq-cp Ngày 29/6/2007 Của ….. Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/, Quy Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 487 Ngày 26 Tháng 02 Năm 2007, Qui Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn , 4458/qĐ-bgdĐt Ngày 22 Tháng 8 Năm 2007, Qui Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị, Hướng Dẫn Số 11-hd/tctw Ngày 24 Tháng 10 Năm 2007 Của Ban Tổ Chức Trung ương, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Ngày 21 Tháng 11 Năm 2007, Qui Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn ….. Quy Định Của Bộ Ch, Qui Định Số 57-qĐ/tw Ngày 3 Tháng 5 Năm 2007 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn ….. Quy Định Của Bộ Ch, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14-2-2007 Của Bộ Quốc Phòng Về Việc “tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Qu, Thông Tư Số 9/2007/tt-btnmt Ngày 2-8-2007, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Cua Bo Truong Bqp Ngay 14/2/2007, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Các Nội Dung Của Pháp Lệnh Số 34/2007/pl-ubtvqh11, Ngày 20/4/2007 Về Thực , Chỉ Thị Số 28/2007/ Ct – Bqp Ngày 14/ 02/2007, Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/2/2007, – Chỉ Thị Số 28/2007/ct-bqp Ngày 14/02/2007 , Quy Định Số 104 Của Quân ủy Trung ương Ngày 16 Tháng 2 Năm 2022, Quy Định 104 Ngày 16 Tháng 2 Năm 20, Quy Định Số 104 Của Quân ủy Trung ương Ngày 16 Tháng 2 Năm 2022, Quy Định 104 Ngày 16 Tháng 2 Năm 20, Chỉ Thị Số 19-ct/tu Ngày 19 Tháng 10 Năm 202226 Ngày 09 Tháng 11 Năm 2022, Giáo Trình ô Nhiễm Không Khí 2007 Đinh Xuân Thắng, 25 Tháng 2 2022 … Trong Toàn Quân, Chỉ Thị Số 91/ct-bqp Ngày 22 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ, 25 Tháng 2 2022 … Trong Toàn Quân, Chỉ Thị Số 91/ct-bqp Ngày 22 Tháng 11 Năm 2022 Của Bộ Trưởng Bộ, Hãy Phân Tích Câu Tục Ngữ Đêm Tháng Năm Chưa Nằm Đã Sáng Ngày Tháng Mười Chư, Chỉ Thị Số 15 Ngày 7 7 2007, Chỉ Thị Số 15 Ngày 07 7 2007, Chỉ Thị Số 15-ct/tw Ngày 7/7/2007, Chỉ Thị 15 Ngày 07 7 2007, 57-qĐ/tw Ngày 03/5/2007, Chỉ Thị 15 Ngày 7/7/2007, Chỉ Thị Số 12- Ct/tư Ngày 3/5/2007, 383/qĐ-ttg Ngày 3/4/2007, Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 7/7/2007, Chỉ Thị Số 12-ct/tw Ngày 03/5/2007, Hỉ Thị Số 15-ct/tw Ngày 07-7-2007 , Báo Cao So Ket Chi Thi 15-ct/tw, Ngày 07-7-2007, Chỉ Thị 15-ct/tw Ngày 07/7/2007, Chỉ Thị Số 10-ct/tw Ngày 30/3/2007 , Chỉ Thị Số 17-ct/tw Ngày 15/10/2007, Chỉ Thị Số 12 Ngày 3/5/2007, Quy Định 57 Ngay 03/5/2007, Quy Định Số 75-qĐ/tw Ngày 21/8/2007,

Tổ Chức, Chỉ Đạo Thực Hiện Nghị Quyết Số 30

Huyện Ủy Bình Lục Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 14 Về Công Tác Ktgs

Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 14 Của Trung Ương Đảng Về Kiểm Tra, Giám Sát

Bộ Chính Trị Yêu Cầu Tăng Cường Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Đảng

Huyện Ủy Bình Lục Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 14 Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát

Văn Bản Mới Tuần Từ 24 Đến 30 Tháng 11 Năm 2022

Tổng Hợp Các Văn Bản Của Trung Ương Có Hiệu Lực Trong Tháng 8/2020

Ban Hành 18 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trong Tháng 8/2020

Định Hướng Tuyên Truyền Tháng 8

07 Chính Sách Nổi Bật Có Hiệu Lực Từ Tháng 08/2020

Tổng Hợp Văn Bản Mới Về Thuế Tháng 9

VĂN BẢN MỚI TUẦN TỪ 24 ĐẾN 30 THÁNG 11 NĂM 2022

Về việc khấu trừ thuế GTGT đối với TSCĐ của cơ sở khám chữa bệnh; Thuế GTGT đối với Công ty CP tập đoàn Pcorp; Kê khai thuế TNCN và hạch toán thuế GTGT của Công ty TNHH Samsung SDS Việt Nam; Về việc kê khai của Trung tâm nghiên cứu và đào tạo bảo hiểm; Cách tính thuế bảo vệ môi trường của Công ty CP Phát triển Phụ Gia và sản phẩm Dầu mỏ.

.VN xin gửi tới các anh (chị) BẢN TIN TUẦN TỪ 24 ĐẾN 30 THÁNG 11 NĂM 2022

1. Công văn 101071/CTHN-TTHT Ngày 20/11/2020: Hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đối với TSCĐ của cơ sở khám chữa bệnh.

Trường hợp Bệnh viện Da liễu Hà Nội có thực hiện xây dựng Khu khám chữa bệnh theo yêu cầu để cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật thì thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định của cơ sở khám, chữa bệnh không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.

2. Công văn 101315/CT-TTHT Ngày 23/11/2020: Hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với Công ty CP tập đoàn Pcorp.

Trường hợp Công ty CP tập đoàn Pcorp có phát sinh việc bán thẻ nghỉ dưỡng cho khách hàng có thời hạn 5 năm, mỗi năm khách hàng có quyền đặt phòng 07 đêm (hợp đồng quy định sản phẩm mua đứt bán đoạn, không trả lại), sau đó năm 2022 khách hàng chỉ sử dụng 02 đêm và bán lại cho Công ty 05 đem với mức lợi nhuận 26% thì đây không phải hoạt động trả lại hàng nên Công ty không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Việc kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng lại đêm nghỉ dưỡng thực hiện như sau:

– Trường hợp khách hàng là cá nhân thì khi bán lại đêm nghỉ dưỡng cho Công ty, cá nhân (có thể ủy quyền cho tổ chức kê khai thay) thực hiện kê khai nộp thuế TNCN theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định nếu tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch của cá nhân trên 100 triệu đồng theo quy định tại Điều 3, Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC. – Trường hợp khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp thì khi bán lại số đêm nghỉ dưỡng cho Công ty thì tổ chức, doanh nghiệp phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định.

3. Công văn 101316/CTHN-TTHT Ngày 23/11/2020: Hướng dẫn về việc kê khai thuế TNCN và hạch toán thuế GTGT của Công ty TNHH Samsung SDS Việt Nam.

– Về thuế TNCN: Trường hợp Công ty có 4 nhân viên ký hợp đồng lao động với Công ty TNHH Samsung SDS Việt Nam, Công ty TNHH Samsung SDS Việt Nam chi trả lương và các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công thì Công ty TNHH Samsung SDS Việt Nam khấu trừ, kê khai thuế TNCN đối với 4 nhân viên nêu trên tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty TNHH Samsung SDS.

– Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Công ty căn cứ thực tế hoạt động kinh doanh để thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

4. Công văn 101319/CTHN-TTHT Ngày 23/11/2020: Hướng dẫn về việc kê khai của Trung tâm nghiên cứu và đào tạo bảo hiểm

Trường hợp Trung tâm nghiên cứu và đào tạo bảo hiểm là đơn vị sự nghiệp có thu, đang kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; nay tổ chức, sắp xếp lại thành Viện phát triển bảo hiểm Việt Nam là đơn vị công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư thì đề nghị Trung tâm căn cứ tình hình hoạch toán doanh thu, chi phí thực tế của Trung tâm, đối chiếu các quy định của pháp luật để lựa chọn áp dụng thống nhất phương pháp tính thuế TNDN, thuế GTGT cho phù hợp.

5. Công văn 101320/CT-TTHT Ngày 23/11/2020: Hướng dẫn cách tính thuế bảo vệ môi trường của Công ty cổ phần Phát triển Phụ Gia và sản phẩm Dầu mỏ.

Trường hợp Công ty sản xuất nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học thì Công ty tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối theo quy định tại Điều 5 Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011. Trong đó:

– Số lượng hàng hóa tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hóa tương ứng.

– Mức thuế tuyệt đối làm căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường đối với từng hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là mức thuế được quy định tại Biểu mức thuế bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/9/2018.

Trân Trọng!

8 Chính Sách Nổi Bật Có Hiệu Lực Từ Tháng 11/2020

Hàng Loạt Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 11/2020

Từ 01/11/2020, Nhiều Quy Định Mới Giáo Viên Nhất Định Phải Biết

Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Hôm Nay 15/11/2020

Chính Sách Mới Nổi Bật Có Hiệu Lực Cuối Tháng 11/2020