Nghị Quyết 580 Của Ubtvqh / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Hợp Nhất Văn Phòng Hđnd, Văn Phòng Ubnd Cấp Tỉnh

Hợp Nhất 3 Văn Phòng: Khó Tránh ‘vừa Đá Bóng, Vừa Thổi Còi’

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh

Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM HỢP NHẤT VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; Xét đề nghị của Văn phòng Quốc hội tại Tờ trình số 2312/TTr-VPQH ngày 07 tháng 9 năm 2022 và Báo cáo thẩm tra số 1686/BC-UBPL14 ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, QUYẾT NGHỊ:

1. Thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Bắc Kạn, Đà Nẵng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Tây Ninh, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang.

Khuyến khích các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác chủ động thực hiện thí điểm theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp đến hết ngày 31/12/2019 mà các luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương chưa có hiệu lực pháp luật thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở những nơi thực hiện thí điểm tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi các luật sửa đổi, bổ sung các luật trên có hiệu lực thi hành.

Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước tương đương cấp Sở, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất theo quy định của pháp luật.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và các đơn vị trực thuộc.

Số lượng Phó Chánh Văn phòng không vượt quá số lượng Lãnh đạo Văn phòng hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Các địa phương xây dựng lộ trình để đến năm 2022 có số lượng Phó Chánh Văn phòng theo quy định chung.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc thành lập các đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo phương án sau đây:

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có không quá 11 đơn vị, bao gồm: Phòng Công tác đại biểu Quốc hội, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Kinh tế – Tài chính, Phòng Văn hóa – Xã hội, Phòng Nội chính – Pháp chế, Phòng Thư ký – Tổng hợp, Phòng Hành chính – Tổ chức, Phòng Quản trị – Tài vụ, Ban Tiếp công dân và các đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập theo yêu cầu của địa phương.

Nhiệm vụ của từng đơn vị trực thuộc do Chánh Văn phòng quyết định sau khi xin ý kiến của lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Đơn vị trực thuộc Văn phòng có Trưởng phòng và tương đương, các Phó trưởng phòng và tương đương. Số lượng Phó trưởng phòng và tương đương không vượt quá số lượng cấp phó hiện có của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Các địa phương xây dựng lộ trình để đến năm 2022 có số lượng Phó trưởng phòng và tương đương theo quy định chung.

Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng và tương đương sau khi xin ý kiến của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân . Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Trưởng phòng và tương đương.

4. Biên chế công chức của Văn phòng nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước của địa phương và không vượt quá tổng biên chế hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất.

Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, được xác định theo vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị. Biên chế công chức của Văn phòng không bao gồm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo lĩnh vực được phân công.

2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân điều hành công việc của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng.

Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng.

Chánh Văn phòng ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân giữ mối quan hệ công tác với Văn phòng cấp ủy, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc phối hợp phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định việc bố trí trụ sở của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, bảo đảm sử dụng cơ sở vật chất hiện có phù hợp và hiệu quả.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Chánh Văn phòng làm chủ tài khoản, bao gồm: kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ngân sách địa phương bảo đảm theo phân bổ dự toán do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Văn phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Chính phủ, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở những địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất và các cơ quan, tổ chức hữu quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện thí điểm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ để hướng dẫn.

Trường hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại chủ động thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Nghị quyết này thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất ý kiến với Đoàn đại biểu Quốc hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện.

4. Văn phòng Quốc hội chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí và biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội cho các địa phương thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật.

5. Các địa phương thực hiện thí điểm tổng kết việc thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân

Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng, Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045

Thanh Hóa Sẽ Trở Thành Một Cực Phát Triển Mới Của Bắc Trung Bộ

Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58

Nghị Quyết Số 58 Của Chính Phủ Về Việc Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Hợp Nhất Văn Phòng Hđnd, Văn Phòng Ubnd Cấp Tỉnh

Hợp Nhất 3 Văn Phòng: Khó Tránh ‘vừa Đá Bóng, Vừa Thổi Còi’

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM HỢP NHẤT VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; Xét đề nghị của Văn phòng Quốc hội tại Tờ trình số 2312/TTr-VPQH ngày 07 tháng 9 năm 2022 và Báo cáo thẩm tra số 1686/BC-UBPL14 ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Bắc Kạn, Đà Nẵng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Tây Ninh, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang.

Khuyến khích các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác chủ động thực hiện thí điểm theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp đến hết ngày 31/12/2019 mà các luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương chưa có hiệu lực pháp luật thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở những nơi thực hiện thí điểm tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi các luật sửa đổi, bổ sung các luật trên có hiệu lực thi hành.

Điều 2. Vị trí, chức năng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước tương đương cấp Sở, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Về tổ chức, biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và các đơn vị trực thuộc.

Số lượng Phó Chánh Văn phòng không vượt quá số lượng Lãnh đạo Văn phòng hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Các địa phương xây dựng lộ trình để đến năm 2022 có số lượng Phó Chánh Văn phòng theo quy định chung.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc thành lập các đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo phương án sau đây:

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có không quá 11 đơn vị, bao gồm: Phòng Công tác đại biểu Quốc hội, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Kinh tế – Tài chính, Phòng Văn hóa – Xã hội, Phòng Nội chính – Pháp chế, Phòng Thư ký – Tổng hợp, Phòng Hành chính – Tổ chức, Phòng Quản trị – Tài vụ, Ban Tiếp công dân và các đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập theo yêu cầu của địa phương.

Nhiệm vụ của từng đơn vị trực thuộc do Chánh Văn phòng quyết định sau khi xin ý kiến của lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Đơn vị trực thuộc Văn phòng có Trưởng phòng và tương đương, các Phó trưởng phòng và tương đương. Số lượng Phó trưởng phòng và tương đương không vượt quá số lượng cấp phó hiện có của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Các địa phương xây dựng lộ trình để đến năm 2022 có số lượng Phó trưởng phòng và tương đương theo quy định chung.

Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng và tương đương sau khi xin ý kiến của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Trưởng phòng và tương đương.

4. Biên chế công chức của Văn phòng nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước của địa phương và không vượt quá tổng biên chế hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất.

Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, được xác định theo vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị. Biên chế công chức của Văn phòng không bao gồm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 5. Phương thức hoạt động

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo lĩnh vực được phân công.

2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân điều hành công việc của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng.

Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng.

3. Chánh Văn phòng ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Điều 6. Mối quan hệ công tác

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân giữ mối quan hệ công tác với Văn phòng cấp ủy, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc phối hợp phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 7. Trụ sở làm việc và kinh phí hoạt động

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định việc bố trí trụ sở của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, bảo đảm sử dụng cơ sở vật chất hiện có phù hợp và hiệu quả.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Chánh Văn phòng làm chủ tài khoản, bao gồm: kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ngân sách địa phương bảo đảm theo phân bổ dự toán do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Văn phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Chính phủ, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở những địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất và các cơ quan, tổ chức hữu quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện thí điểm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ để hướng dẫn.

Trường hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại chủ động thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Nghị quyết này thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất ý kiến với Đoàn đại biểu Quốc hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện.

4. Văn phòng Quốc hội chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí và biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội cho các địa phương thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật.

5. Các địa phương thực hiện thí điểm tổng kết việc thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng, Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045

Thanh Hóa Sẽ Trở Thành Một Cực Phát Triển Mới Của Bắc Trung Bộ

Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58

Nghị Quyết Số 58 Của Chính Phủ Về Việc Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính

Hướng Dẫn Áp Dụng Nghị Quyết 58/1998/nq

Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh

Nghị Quyết Liên Tịch Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội

Tổng Kết 4 Năm Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Ubtv Quốc Hội Và Ubtw Mttq Vn

Nghị Quyết Liên Tịch Số 19/2008/nqlt/cp

Nghị Quyết Liên Tịch 525

Nghị Quyết Liên Tịch Số 525

Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Ubtvqh, Nghị Quyết 653 Ubtvqh, Nghị Quyết 629 Ubtvqh, Nghị Quyết 326 Ubtvqh, Nghị Quyết Ubtvqh Về Sáp Nhập, Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch Công An Phụ Nữ, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghi Quyet Lien Tich So 01/1999 Bca- Hoi Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Của Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 TlĐ-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001, Nghị Quyết Liên Tịch 03 2010, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Về Tiếp Xúc Cử Tri, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88/2016, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca-hccbvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Ngày 13/5/2011, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001/nqlt, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca Hccb, Nghị Quyết Liên Tịch 02/nqlt-tlĐ-nn&ptnt, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phòng Chống Ma Túy, Nghị Quyết Liên Tịch 03/2010/nqlt, Báo Cáo Tham Luận Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt, Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch Bộ Công Anvoi Hội Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghi Quyết Liên Tịch Số 01 Giữa Hội Ccb Với Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014/nqlt-cp-ubtưmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02 Nqlt Mttw-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Về Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttq, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Liên Tịch, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 15/nqlt/cp-tandtc-vksndtc, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/ Bca- Hccb Việt Nam, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2008/nqlt-blĐtbxh-bca, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005/nqlt-hon-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308/nqlt-1999, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/nqlt/bca-hccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca – Hccb Giữa Bộ …, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2008/nqlt-tưĐtn-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2004/nqlt-mttq-btnmt, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12 2008 Nqlt BgdĐt TwĐtn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999 Giữa Bộ Công An Với Hội Ccb Việt Nam, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Bộ Công An Và Trung ương Đoàn, Bao Cao Tong Ket 5 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich Giua Cong An Va Phu Nu,

Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Ubtvqh, Nghị Quyết 653 Ubtvqh, Nghị Quyết 629 Ubtvqh, Nghị Quyết 326 Ubtvqh, Nghị Quyết Ubtvqh Về Sáp Nhập, Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch Công An Phụ Nữ, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghi Quyet Lien Tich So 01/1999 Bca- Hoi Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Của Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 TlĐ-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014,

Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/ Bca

Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01

Báo Cáo Tham Luận Nghị Quyết Liên Tịch 01

Tích Cực Tham Gia Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc

Phường 12 Mở Hội Nghị Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/nqlt

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh

Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58

Cổng Điện Tử Huyện Quan Sơn

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Cho Cán Bộ Chủ Chốt

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM HỢP NHẤT VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; Xét đề nghị của Văn phòng Quốc hội tại Tờ trình số 2312/TTr-VPQH ngày 07 tháng 9 năm 2022 và Báo cáo thẩm tra số 1686/BC-UBPL14 ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, QUYẾT NGHỊ:

1. Thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Bắc Kạn, Đà Nẵng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Tây Ninh, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang.

Khuyến khích các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác chủ động thực hiện thí điểm theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp đến hết ngày 31/12/2019 mà các luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương chưa có hiệu lực pháp luật thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở những nơi thực hiện thí điểm tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi các luật sửa đổi, bổ sung các luật trên có hiệu lực thi hành.

Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước tương đương cấp Sở, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất theo quy định của pháp luật.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và các đơn vị trực thuộc.

Số lượng Phó Chánh Văn phòng không vượt quá số lượng Lãnh đạo Văn phòng hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Các địa phương xây dựng lộ trình để đến năm 2022 có số lượng Phó Chánh Văn phòng theo quy định chung.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc thành lập các đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo phương án sau đây:

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có không quá 11 đơn vị, bao gồm: Phòng Công tác đại biểu Quốc hội, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Kinh tế – Tài chính, Phòng Văn hóa – Xã hội, Phòng Nội chính – Pháp chế, Phòng Thư ký – Tổng hợp, Phòng Hành chính – Tổ chức, Phòng Quản trị – Tài vụ, Ban Tiếp công dân và các đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập theo yêu cầu của địa phương.

Nhiệm vụ của từng đơn vị trực thuộc do Chánh Văn phòng quyết định sau khi xin ý kiến của lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Đơn vị trực thuộc Văn phòng có Trưởng phòng và tương đương, các Phó trưởng phòng và tương đương. Số lượng Phó trưởng phòng và tương đương không vượt quá số lượng cấp phó hiện có của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Các địa phương xây dựng lộ trình để đến năm 2022 có số lượng Phó trưởng phòng và tương đương theo quy định chung.

Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng và tương đương sau khi xin ý kiến của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân . Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Trưởng phòng và tương đương.

4. Biên chế công chức của Văn phòng nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước của địa phương và không vượt quá tổng biên chế hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất.

Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, được xác định theo vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị. Biên chế công chức của Văn phòng không bao gồm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo lĩnh vực được phân công.

2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân điều hành công việc của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng.

Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng.

Chánh Văn phòng ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân giữ mối quan hệ công tác với Văn phòng cấp ủy, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc phối hợp phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định việc bố trí trụ sở của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, bảo đảm sử dụng cơ sở vật chất hiện có phù hợp và hiệu quả.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Chánh Văn phòng làm chủ tài khoản, bao gồm: kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ngân sách địa phương bảo đảm theo phân bổ dự toán do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Văn phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Chính phủ, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở những địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất và các cơ quan, tổ chức hữu quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện thí điểm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ để hướng dẫn.

Trường hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại chủ động thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Nghị quyết này thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất ý kiến với Đoàn đại biểu Quốc hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện.

4. Văn phòng Quốc hội chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí và biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội cho các địa phương thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật.

5. Các địa phương thực hiện thí điểm tổng kết việc thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

Hợp Nhất 3 Văn Phòng: Khó Tránh ‘vừa Đá Bóng, Vừa Thổi Còi’

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Hợp Nhất Văn Phòng Hđnd, Văn Phòng Ubnd Cấp Tỉnh

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân

Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sáp Nhập Xã

Ngày 12/1/2020 Sẽ Diễn Ra Lễ Công Bố Nghị Quyết Của Ubtv Quốc Hội Về Sáp Nhập Hoành Bồ Vào Hạ Long Và Đvhc Cấp Xã Tỉnh Quảng Ninh

Nghị Quyết 653/2019/ubtvqh14 Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện Xã Giai Đoạn 2022 2022

Nghị Quyết 653/2019/ubtvqh14 Về Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện, Xã Trong Giai Đoạn 2022

Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Nghị Quyết Ubtvqh Về Sáp Nhập, Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết 629 Ubtvqh, Nghị Quyết Ubtvqh, Nghị Quyết 653 Ubtvqh, Nghị Quyết 326 Ubtvqh, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Sáp Nhập Tổ Dân Phố, Nghị Quyết Quốc Hội Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Số 22 Về Hội Nhập Quốc Tế, Nghị Quyết Chuyên Đề Vè Sáp Nhập Xóm, Phố, Dự Thảo Nghị Quyết Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Số 7 Về Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Nghị Quyết Quốc Hội Sáp Nhập Huyện Xã, Nghị Quyết Số 06-nq/tw Về Thực Hiện Có Hiệu Quả Tiến Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Công Văn Số 717/ubtvqh 13, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Giấy Đề Nghị Nhập Kho, Giấy Đề Nghị Nhập Vật Tư, Mẫu Đơn Đề Nghị Nhập Hộ Khẩu, 4 Nguồn Thu Nhập Quyết Định Bạn Giàu Hay Nghèo, Quy Định Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, To Khai Quyet Toan Thue Thu Nhap Ca Nhan, Báo Cáo Quyết Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Hướng Dẫn Về Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Sáp Nhập Các Sở, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Thu Nhập, Nghị Định ô Tô Nhập Khẩu, Nghị Định Nhập Khẩu ô Tô, Dự Thảo Nghị Định Sáp Nhập Các Sở, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì, Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Biểu Mẫu Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Mẫu Quyết Định Sáp Nhập Chia Tách Chi Đoàn Cơ Sơ Thôn, Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Văn Bản Đề Nghị Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Nghị Định Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Mẫu Đơn Đề Nghị Xác Nhận Chưa Nhập Hộ Khẩu, Giấy Đề Nghị Gia Nhập Đoàn Luật Sư, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022, Nghiên Cứu Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Thực Phẩm Nhập Khẩu, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Giấy Đề Nghị Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về,

Nghị Quyết Ubtvqh Về Sáp Nhập, Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết 629 Ubtvqh, Nghị Quyết Ubtvqh, Nghị Quyết 653 Ubtvqh, Nghị Quyết 326 Ubtvqh, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Sáp Nhập Tổ Dân Phố, Nghị Quyết Quốc Hội Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Số 22 Về Hội Nhập Quốc Tế, Nghị Quyết Chuyên Đề Vè Sáp Nhập Xóm, Phố, Dự Thảo Nghị Quyết Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Số 7 Về Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Nghị Quyết Quốc Hội Sáp Nhập Huyện Xã, Nghị Quyết Số 06-nq/tw Về Thực Hiện Có Hiệu Quả Tiến Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Công Văn Số 717/ubtvqh 13, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Giấy Đề Nghị Nhập Kho, Giấy Đề Nghị Nhập Vật Tư, Mẫu Đơn Đề Nghị Nhập Hộ Khẩu, 4 Nguồn Thu Nhập Quyết Định Bạn Giàu Hay Nghèo, Quy Định Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, To Khai Quyet Toan Thue Thu Nhap Ca Nhan, Báo Cáo Quyết Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Hướng Dẫn Về Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Sáp Nhập Các Sở, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Thu Nhập, Nghị Định ô Tô Nhập Khẩu, Nghị Định Nhập Khẩu ô Tô, Dự Thảo Nghị Định Sáp Nhập Các Sở, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì, Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Biểu Mẫu Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Mẫu Quyết Định Sáp Nhập Chia Tách Chi Đoàn Cơ Sơ Thôn, Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Văn Bản Đề Nghị Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Nghị Định Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Mẫu Đơn Đề Nghị Xác Nhận Chưa Nhập Hộ Khẩu,

Nghị Quyết Ubtvqh Về Sáp Nhập

Nghị Quyết Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội

Công Bố 9 Nghị Quyết Mới Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội

Công Bố 9 Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội

Nghị Quyết Của Unesco Về Danh Nhân Văn Hoá Thế Giới: Chuyện Khó Quên 30 Năm Trước

Ubtvqh Cho Ý Kiến Về Việc Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd & Ubnd Cấp Tỉnh

Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Chức Năng Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp

Quân Chủng Hải Quân: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 765

Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Do Chủ Tịch Quốc Hội Ký Ngày 09/10/2015

Nvidia Geforce Gtx 1050 Ti (Notebook)

Theo Báo cáo của Chính phủ, các tỉnh, thành phố (trừ Thành phố Hồ Chí Minh) đã thực hiện thí điểm hợp nhất 03 văn phòng để thành lập Văn phòng chung theo đúng quy định của Nghị quyết 580/2018/UBTVQH14, bảo đảm phù hợp với chủ trương sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy theo Nghị quyết 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 56/2017/QH14.

Đại diện cơ quan thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Hoàng Thanh Tùng cho biết, Thường trực Ủy ban Pháp luật đánh giá cao trách nhiệm của Chính phủ trong việc triển khai thực hiện và tổ chức tổng kết việc thí điểm chủ trương hợp nhất 03 Văn phòng theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Báo cáo đã khái quát được kết quả triển khai thực hiện, đánh giá những việc đã làm được, những bất cập, hạn chế và có kiến nghị, đề xuất cụ thể. Kết quả tổng kết có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, làm cơ sở để xem xét, đánh giá hiệu quả của mô hình thí điểm, từ đó kiến nghị cụ thể việc sắp xếp, tổ chức bộ máy giúp việc của Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND cấp tỉnh.

Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Hoàng Thanh Tùng tại phiên họp

Mặc dù vậy, đề nghị Chính phủ rút kinh nghiệm vì theo kết luận tại phiên họp thứ 35 (tháng 7/2019) và phiên họp thứ 42 (tháng 02/2020), Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã yêu cầu phải hoàn thành việc tổng kết trong tháng 02/2020 để làm cơ sở cho việc tiếp thu, chỉnh lý quy định về bộ máy giúp việc của Đoàn ĐBQH trong dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội. Tuy nhiên, đến ngày 18/5/2020, Chính phủ mới có báo cáo tổng kết gửi các vị đại biểu Quốc hội.

Thường trực Ủy ban Pháp luật thấy rằng, do thời gian thực hiện thí điểm chưa nhiều (hơn 01 năm) nên việc tồn tại một số vướng mắc, bất cập nêu trên là có thể lý giải được. Thường trực Ủy ban Pháp luật đề nghị Chính phủ tiếp tục hoàn thiện Báo cáo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 580. Trong quá trình tổng kết, cần có sự phối hợp, tham gia ý kiến của Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh, thành phố nơi thực hiện thí điểm, của các chuyên gia, nhà khoa học thông qua việc tổ chức hội nghị, hội thảo cũng như qua khảo sát, nắm bắt tình hình thực tế để có sự đánh giá khách quan, toàn diện về hoạt động của Văn phòng. Đồng thời, đề nghị Chính phủ cần tổng kết kỹ lưỡng cả về cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy giúp việc các Đoàn ĐBQH để đề xuất được mô hình bộ máy giúp việc phù hợp, khoa học, hiệu quả, bảo đảm tính ổn định, lâu dài.

Trên cơ sở kết quả tổng kết thực hiện Nghị quyết số 580, Thường trực Ủy ban Pháp luật đề nghị Chính phủ khẩn trương xây dựng đề án, phương án về mô hình tổ chức các cơ quan giúp việc cho Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND cấp tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (trường hợp Chính phủ thống nhất với đề xuất của các địa phương về việc chỉ hợp nhất 02 Văn phòng thì Ban Cán sự đảng Chính phủ cần sớm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương). Trên cơ sở ý kiến của cấp có thẩm quyền, đề nghị Chính phủ hoàn thành việc ban hành văn bản quy định chi tiết về bộ máy giúp việc của chính quyền địa phương cấp tỉnh và của Đoàn ĐBQH chậm nhất là tháng 5/2021 để bảo đảm có hiệu lực đồng bộ với các luật về tổ chức bộ máy. Trong quá trình nghiên cứu xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết, đề nghị Chính phủ cần đặc biệt quan tâm đến việc bảo đảm công tác chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn ĐBQH, của Thường trực HĐND cấp tỉnh đối với cơ quan tham mưu, giúp việc chung để bảo đảm hiệu quả hoạt động của các cơ quan.

Bên cạnh đó, nhiều ý kiến cũng cho rằng, Văn phòng ĐBQH, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND giúp việc cho 03 chủ thể khác nhau với các thiết chế biệt lập, nên khi hợp nhất năng lực tham mưu đều bị hạn chế và rất khó khăn.

Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng phát biểu

Phát biểu ý kiến tại phiên họp, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng cho rằng, thời gian qua mới chỉ là thời gian chúng ta thực hiện thí điểm chứ chưa phải quyết định thực sự hoàn toàn. Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng khẳng định, việc thí điểm hợp nhất Văn phòng ĐBQH, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND cấp tỉnh đã thể hiện việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chấp hành nghiêm túc chỉ đạo của Trung ương.

Tuy nhiên, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng nhấn mạnh, thời gian qua đã có 9 tỉnh chấp hành nghiêm túc Nghị quyết của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ Thành phố Hồ Chí Minh không thực hiện. Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội đề nghị, Chính phủ cần kiểm điểm và làm rõ ngay tại Báo cáo lý do vì sao lại lại để Thành phố Hồ Chí Minh không chấp hành, thực hiện Nghị quyết thí điểm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Về hiệu quả của việc thí điểm, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng cho rằng bước đầu chưa đạt được hiệu quả thấp. Bên cạnh đó, qua thực tế tham dự các hội nghị, hội thảo về nội dung này tại các địa phương thực hiện thí điểm, đa số đại diện HĐND ở các địa phương này đều không tán thành với việc hợp nhất và chỉ ra nhiều hạn chế, khó khăn. Do vậy, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội đề nghị để 03 văn phòng trở về hoạt động như cũ khi thời hạn thí điểm đã kết thúc.

Bày tỏ quan điểm của mình, Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển cũng cho rằng, Văn phòng ĐBQH, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND là 03 tổ chức với những quyền hạn, vai trò và nhiệm vụ khác nhau, có vị trí pháp lý độc lập, nên cần có Văn phòng riêng để tham mưu, phục vụ.

Tải Nghị Quyết Số 580/2018/ubtvqh14 Quy Định Về Việc Thực Hiện Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân

Nghị Quyết Số 41/2004/qh11 Của Quốc Hội : Về Nhiệm Vụ Năm 2005

Không Lo Nợ Xấu Gia Tăng, Vì Đã Có “gậy”

Hướng Dẫn Áp Dụng Blhs Năm 2022 Và Nghị Quyết Số 41/2017/qh14 Của Quốc Hội

Những Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Quyết 42/2017/qh14 Về Thí Điểm Xử Lý Nợ Xấu Của Các Tổ Chức Tín Dụng

Kết Quả Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd & Ubnd Cấp Tỉnh

Hội Nghị Trực Tuyến Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị “về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045”

Cổng Điện Tử Tỉnh Kiên Giang

Thị Đoàn Nghi Sơn Tổ Chức Hội Nghị Triển Khai, Học Tập Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045

Tân Phú Tuyên Truyền Nghị Quyết Số 35

Liên Đoàn Lao Động Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Toàn cảnh phiên họp

Chính phủ cho biết, thực hiện Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và phân công cơ quan đầu mối xây dựng và tổ chức triển khai Đề án thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp với chủ trương tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả và nâng cao chất lượng công tác tham mưu, giúp việc cho hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 56/2017/QH14.

Các địa phương thực hiện thí điểm sẽ hợp nhất 03 văn phòng: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên, trong tổng số 12 địa phương tổ chức triển khai thì có 11 địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất 03 văn phòng thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (Văn phòng chung); riêng Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ tình hình thực tiễn tại địa phương đã thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội với Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (mặc dù Đảng đoàn Quốc hội đã có Công văn số 1604-CV/ĐĐQH14 ngày 01/12/2018 gửi Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị triển khai thực hiện chủ trương thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo đúng tinh thần Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14).

Tại 11 địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất 03 văn phòng: Văn phòng chung được xác định là tổ chức tương đương Sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Theo đó, Văn phòng chung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của 03 văn phòng như trước khi hợp nhất, gồm: Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện hợp nhất 02 Văn phòng: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố là cơ quan hành chính nhà nước tương đương Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố. Theo đó, Văn phòng thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố như trước khi hợp nhất.

Các tỉnh, thành phố (trừ Thành phố Hồ Chí Minh) đã thực hiện thí điểm hợp nhất 03 văn phòng để thành lập Văn phòng chung theo đúng quy định của Nghị quyết 580/2018/UBTVQH14, bảo đảm phù hợp với chủ trương sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy theo Nghị quyết 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 56/2017/QH14.

Chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức thuộc Văn phòng được quy định rõ, không chồng chéo. Kinh phí hoạt động và cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện làm việc của Văn phòng được tập trung một đầu mối quản lý; xây dựng, áp dụng thống nhất các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ Lê Vĩnh Tân tại phiên họp

Về những hạn chế, bất cập, Chính phủ nêu rõ, theo báo cáo của các địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất 03 văn phòng nêu trên thì cùng với những kết quả đã đạt được, còn tồn tại một số khó khăn, vướng mắc. Cụ thể, văn phòng chung thực hiện chức năng tham mưu, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau với ba chủ thể cấp trên trực tiếp chỉ đạo: Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (cơ quan giám sát việc thực hiện chính sách, cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương) nên khó đảm bảo tính khách quan trong hoạt động tham mưu đối với công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân, công tác giám sát của Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội (khó tránh khỏi tình trạng “vừa đá bóng, vừa thổi còi” trong công tác tham mưu, giúp việc đồng thời cho 02 hệ thống cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp).

Bên cạnh đó, việc hợp nhất 03 văn phòng (Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) còn mang tính cơ học, chỉ giảm đầu mối người đứng đầu (Chánh Văn phòng và người đứng đầu đơn vị thuộc Văn phòng), chưa giảm được cấp phó và công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng. Thời gian thí điểm hợp nhất ngắn nên Văn phòng chưa thể sắp xếp, điều động công chức lãnh đạo, quản lý cho phù hợp với vị trí việc làm và năng lực công tác để đảm bảo số lượng cấp phó tại các phòng, ban chuyên môn theo quy định.

Sau khi hợp nhất, Chánh Văn phòng phải đảm nhận khối lượng lớn công việc nên công tác chỉ đạo, điều hành và triển khai công việc gặp khó khăn do Văn phòng vừa tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ, đồng thời tham mưu với Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc giám sát Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ đó. Trong công tác chuyên môn, các Phó Chánh Văn phòng có sự độc lập tương đối khi tham mưu, phục vụ đối với từng chủ thể cấp trên; theo đó Chánh Văn phòng phải giữ vai trò điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các Phó Chánh Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn nên cũng có khó khăn trong việc phát huy vai trò người đứng đầu và chế độ thủ trưởng cơ quan.

Ngoài ra, đối với các địa phương, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vẫn có trụ sở làm việc riêng (chưa bố trí trụ sở chung) thì công tác phối hợp giữa các phòng chuyên môn và bố trí nhân lực trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao còn nhiều bất cập.Việc kết nối, tiếp nhận, chuyển giao, quản lý văn bản đi, văn bản đến của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vẫn chưa được tập trung, thống nhất nên chưa giảm được thủ tục, giấy tờ hành chính và việc thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử, xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng chưa mang lại hiệu quả cao theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước và Công văn số 8363/VPCP-KSTT ngày 17/9/2019 của Văn phòng Chính phủ./.

Nghị Quyết 54/2017/qh14 Về Thí Điểm Cơ Chế, Chính Sách Đặc Thù Đối Với Thành Phố Hồ Chí Minh

Tphcm Sớm Đưa Nghị Quyết Thí Điểm Cơ Chế, Chính Sách Đặc Thù Phát Triển Tphcm Vào Cuộc Sống

Cơ Chế Đặc Thù Cho Tp. Hồ Chí Minh: Chuyển Động Thắp Niềm Tin

Nghị Quyết Số 54/2017/qh14 Về Thí Điểm Cơ Chế, Chính Sách Đặc Thù Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh

Xóa Tên Đảng Viên Trong Danh Sách Đảng Viên Và Xử Lý Đảng Viên Xin Ra Khỏi Đảng

Nghị Quyết Ubtvqh Về Sáp Nhập

Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sáp Nhập Xã

Ngày 12/1/2020 Sẽ Diễn Ra Lễ Công Bố Nghị Quyết Của Ubtv Quốc Hội Về Sáp Nhập Hoành Bồ Vào Hạ Long Và Đvhc Cấp Xã Tỉnh Quảng Ninh

Nghị Quyết 653/2019/ubtvqh14 Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện Xã Giai Đoạn 2022 2022

Nghị Quyết 653/2019/ubtvqh14 Về Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện, Xã Trong Giai Đoạn 2022

Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Nghị Quyết Ubtvqh Về Sáp Nhập, Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết 629 Ubtvqh, Nghị Quyết Ubtvqh, Nghị Quyết 653 Ubtvqh, Nghị Quyết 326 Ubtvqh, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Sáp Nhập Tổ Dân Phố, Nghị Quyết Quốc Hội Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Số 22 Về Hội Nhập Quốc Tế, Nghị Quyết Chuyên Đề Vè Sáp Nhập Xóm, Phố, Dự Thảo Nghị Quyết Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Số 7 Về Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Nghị Quyết Quốc Hội Sáp Nhập Huyện Xã, Nghị Quyết Số 06-nq/tw Về Thực Hiện Có Hiệu Quả Tiến Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Công Văn Số 717/ubtvqh 13, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Giấy Đề Nghị Nhập Kho, Giấy Đề Nghị Nhập Vật Tư, Mẫu Đơn Đề Nghị Nhập Hộ Khẩu, 4 Nguồn Thu Nhập Quyết Định Bạn Giàu Hay Nghèo, Quy Định Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, To Khai Quyet Toan Thue Thu Nhap Ca Nhan, Báo Cáo Quyết Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Hướng Dẫn Về Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Sáp Nhập Các Sở, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Thu Nhập, Nghị Định ô Tô Nhập Khẩu, Nghị Định Nhập Khẩu ô Tô, Dự Thảo Nghị Định Sáp Nhập Các Sở, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì, Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Biểu Mẫu Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Mẫu Quyết Định Sáp Nhập Chia Tách Chi Đoàn Cơ Sơ Thôn, Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Văn Bản Đề Nghị Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Nghị Định Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Mẫu Đơn Đề Nghị Xác Nhận Chưa Nhập Hộ Khẩu, Giấy Đề Nghị Gia Nhập Đoàn Luật Sư, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2022, Nghiên Cứu Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Thực Phẩm Nhập Khẩu, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Giấy Đề Nghị Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về,

Nghị Quyết Ubtvqh Về Sáp Nhập, Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết 629 Ubtvqh, Nghị Quyết Ubtvqh, Nghị Quyết 653 Ubtvqh, Nghị Quyết 326 Ubtvqh, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Sáp Nhập Tổ Dân Phố, Nghị Quyết Quốc Hội Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Số 22 Về Hội Nhập Quốc Tế, Nghị Quyết Chuyên Đề Vè Sáp Nhập Xóm, Phố, Dự Thảo Nghị Quyết Sáp Nhập Xã, Nghị Quyết Số 7 Về Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Nghị Quyết Quốc Hội Sáp Nhập Huyện Xã, Nghị Quyết Số 06-nq/tw Về Thực Hiện Có Hiệu Quả Tiến Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế, Công Văn Số 717/ubtvqh 13, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Giấy Đề Nghị Nhập Kho, Giấy Đề Nghị Nhập Vật Tư, Mẫu Đơn Đề Nghị Nhập Hộ Khẩu, 4 Nguồn Thu Nhập Quyết Định Bạn Giàu Hay Nghèo, Quy Định Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, To Khai Quyet Toan Thue Thu Nhap Ca Nhan, Báo Cáo Quyết Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Hướng Dẫn Về Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Sáp Nhập Các Sở, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Thu Nhập, Nghị Định ô Tô Nhập Khẩu, Nghị Định Nhập Khẩu ô Tô, Dự Thảo Nghị Định Sáp Nhập Các Sở, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Giấy ủy Quyền Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì, Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Biểu Mẫu Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022, Mẫu Tờ Khai Quyết Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp, Mẫu Quyết Định Sáp Nhập Chia Tách Chi Đoàn Cơ Sơ Thôn, Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Văn Bản Đề Nghị Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Nghị Định Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Mẫu Đơn Đề Nghị Xác Nhận Chưa Nhập Hộ Khẩu,

Nghị Quyết Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội

Công Bố 9 Nghị Quyết Mới Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội

Công Bố 9 Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội

Nghị Quyết Của Unesco Về Danh Nhân Văn Hoá Thế Giới: Chuyện Khó Quên 30 Năm Trước

Kỷ Niệm 30 Năm Unesco Ra Nghị Quyết Tôn Vinh Chủ Tịch Hồ Chí Minh

Tải Nghị Quyết Số 580/2018/ubtvqh14 Quy Định Về Việc Thực Hiện Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân

Ubtvqh Cho Ý Kiến Về Việc Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd & Ubnd Cấp Tỉnh

Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Chức Năng Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp

Quân Chủng Hải Quân: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 765

Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Do Chủ Tịch Quốc Hội Ký Ngày 09/10/2015

Tải Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 quy định về việc thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân

Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM HỢP NHẤT VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả;

Xét đề nghị của Văn phòng Quốc hội tại Tờ trình số 2312/TTr-VPQH ngày 07 tháng 9 năm 2022 và Báo cáo thẩm tra số 1686/BC-UBPL14 ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Pháp luật của Quốc hội,

Điều 1. Thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Bắc Kạn, Đà Nẵng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Tây Ninh, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang.

Khuyến khích các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác chủ động thực hiện thí điểm theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp đến hết ngày 31/12/2019 mà các luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương chưa có hiệu lực pháp luật thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở những nơi thực hiện thí điểm tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi các luật sửa đổi, bổ sung các luật trên có hiệu lực thi hành.

Điều 2. Vị trí, chức năng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước tương đương cấp Sở, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất theo quy định của pháp luật.

……………………………………………….

Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

Để được tư vấn chi tiết về Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn hành chính: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Nghị Quyết Số 41/2004/qh11 Của Quốc Hội : Về Nhiệm Vụ Năm 2005

Không Lo Nợ Xấu Gia Tăng, Vì Đã Có “gậy”

Hướng Dẫn Áp Dụng Blhs Năm 2022 Và Nghị Quyết Số 41/2017/qh14 Của Quốc Hội

Những Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Quyết 42/2017/qh14 Về Thí Điểm Xử Lý Nợ Xấu Của Các Tổ Chức Tín Dụng

Hướng Dẫn Áp Dụng Pháp Luật Trong Giải Quyết Tranh Chấp Về Xử Lý Nợ Xấu, Tài Sản Bảo Đảm Của Khoản Nợ Xấu Tại Tand

Nghị Quyết 524/2012/ubtvqh13 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội

Nghị Quyết 524/2012/ubtvqh13 Về Một Số Chế Độ Chi Tiêu Bảo Đảm Hoạt Động Của Quốc Hội

Nghị Quyết 524/2012/ubtvqh13: Về Một Số Chế Độ Chi Tiêu Bảo Đảm Hoạt Động Của Quốc Hội

Nghị Quyết 759/2014/ubtvqh13 Do Chủ Tịch Quốc Hội Kí Ngày 15/05/2014

Bàn Về Trách Nhiệm Tiếp Công Dân Của Đại Biểu Hđnd Các Cấp

Một Số Kết Quả Thực Hiện Các Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Tiếp Công Tiếp Xúc Cử Tri, Giải Quyết Đơn Thư, Kiến Nghị Của Công Dân

Về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11; Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11; Nghị quyết số 27/2012/QH13 của Quốc hội về một số cải tiến, đổi mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội; Căn cứ Quy chế hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; Xét Tờ trình của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, QUYẾT NGHỊ:

Chế độ chi tiêu quy định tại Nghị quyết này được áp dụng đối với hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

Chế độ chi tiêu cho kỳ họp Quốc hội, hội nghị do Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định.

2. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động được phân bổ, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.

3. Căn cứ quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, chế độ chi tiêu được quy định tại Nghị quyết này và căn cứ nhiệm vụ được giao, Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm phân bổ kinh phí hoạt động cho Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội. Việc phân bổ kinh phí hoạt động cho Đoàn đại biểu Quốc hội có xem xét, ưu tiên đến địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa.

1. Căn cứ phạm vi, tính chất và mức độ phức tạp của dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là dự án luật) và nguồn kinh phí được giao, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định mức chi cụ thể, bảo đảm không vượt quá mức tối đa và trong phạm vi dự toán được giao.

2. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra; báo cáo giải trình tiếp thu, chỉnh lý dự án luật:

a) Đối với cơ quan chủ trì thẩm tra:

– Đối với dự án luật ban hành mới hoặc thay thế: mức chi từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/báo cáo;

– Đối với dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi từ 2.400.000 đồng đến 4.000.000 đồng/báo cáo.

b) Đối với cơ quan phối hợp thẩm tra:

Chi soạn thảo báo cáo tham gia thẩm tra: mức chi bằng 50% mức chi báo cáo thẩm tra quy định tại điểm a khoản này.

– Người chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi;

– Các thành viên dự họp theo danh sách họp: 100.000 đồng/người/buổi.

b) Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia thẩm tra, chỉnh lý dự án luật: 800.000 đồng/báo cáo.

– Đối với dự án luật ban hành mới hoặc thay thế: 1.000.000 đồng/dự án;

– Đối với dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều: 500.000 đồng/dự án.

5. Chi cho việc xây dựng báo cáo tập hợp, tổng hợp ý kiến đại biểu Quốc hội, các cơ quan tham gia đóng góp ý kiến về dự án luật; chi xây dựng báo cáo xin ý kiến Bộ Chính trị, Ủy ban thường vụ Quốc hội về các vấn đề lớn còn ý kiến khác nhau: mức chi từ 1.800.000 đồng đến 3.000.000 đồng/dự án luật.

Riêng đối với việc xây dựng báo cáo tập hợp, tổng hợp ý kiến nhân dân về các dự án luật theo chỉ đạo của Ủy ban thường vụ Quốc hội: 5.000.000 đồng/dự án luật.

6. Chi cho việc rà soát nội dung, kỹ thuật, hoàn thiện dự án luật trước và sau khi thông qua: mức chi từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng/dự án luật.

Điều chúng tôi cho công tác thẩm tra khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Đối với công tác thẩm tra theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nội dung chi và mức chi áp dụng như đối với thẩm tra các dự án luật ban hành mới quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

Chi lấy ý kiến tham gia dự án luật bao gồm các khoản: chi cho các tổ chức, cá nhân để nghiên cứu, tham gia ý kiến với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội về dự án luật; chi tổ chức các cuộc họp để lấy ý kiến của các ban, ngành ở Trung ương, địa phương, các chuyên gia tham gia vào dự án luật. Mức chi cụ thể được quy định như sau:

1. Chi cho việc nghiên cứu góp ý bằng văn bản: Áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị quyết này.

2. Chi họp góp ý:

a) Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: mức chi từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng/văn bản;

b) Chi các cuộc họp: áp dụng theo chế độ chi họp thẩm tra quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết này.

3. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia: mức chi tối đa là 800.000 đồng/báo cáo/dự án.

1. Chi cho đoàn giám sát, khảo sát:

a) Chi xây dựng văn bản giám sát:

– Đối với hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội:

+ Chi xây dựng Nghị quyết thành lập đoàn giám sát: 2.000.000 đồng/nghị quyết (bao gồm cả kế hoạch và nội dung giám sát);

+ Chi xây dựng đề cương giám sát: mức chi từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/đề cương do Trưởng đoàn giám sát quyết định;

+ Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát của các đoàn công tác giám sát : mức chi từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/báo cáo theo từng đợt giám sát ; từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/báo cáo chung của Đoàn giám sát. Mức chi cụ thể do Trưởng đoàn xem xét, quyết định;

+ Chi xây dựng nghị quyết về giám sát trên cơ sở kết quả giám sát: Mức chi từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/nghị quyết của Quốc hội; từ 2.400.000 đồng đến 4.000.000 đồng/nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

– Đối với hoạt động giám sát của các cơ quan của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội: định mức chi xây dựng các văn bản tương ứng bằng 60% định mức chi đối với hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

– Chi cho việc xây dựng văn bản về điều hoà giám sát: mức chi từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/văn bản.

b) Chi xây dựng văn bản khảo sát:

Chế độ chi cho việc xây dựng các văn bản (nếu có) được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng báo cáo kết quả khảo sát: mức chi từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/báo cáo.

c) Chi cho thành viên tham gia đoàn giám sát, khảo sát:

Trong thời gian thực hiện giám sát, khảo sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật hiện hành, chế độ chi đối với các đoàn giám sát, khảo sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội được quy định như sau:

– Trưởng đoàn: 200.000 đồng/người/buổi;

– Thành viên của đoàn: 100.000 đồng/người/buổi;

– Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ đoàn: 80.000 đồng/người/buổi.

d) Chi các cuộc họp giám sát, khảo sát:

Chi các cuộc họp giám sát, khảo sát (ngoài thời gian hưởng theo quy định tại điểm c khoản này) thực hiện theo chế độ chi họp thẩm tra quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết này.

2. Chi giám sát văn bản quy phạm pháp luật:

Mức chi áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước về chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Riêng báo cáo kết quả giám sát văn bản quy phạm pháp luật: mức chi từ 1.800.000 đồng đến 3.000.000 đồng/báo cáo.

3. Chi giám sát hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo:

– Chi cho việc nghiên cứu tổng hợp, báo cáo về công tác xử lý đơn thư: 500.000/báo cáo;

– Chi xây dựng báo cáo giám sát việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo trình Ủy ban thường vụ Quốc hội: mức chi từ 1.800.000 đồng đến 3.000.000 đồng/báo cáo;

– Chi đi xác minh, thu thập thông tin: 80.000 đồng/người /buổi.

4. Chi giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri:

Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo đề xuất xử lý, giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri; báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri: mức chi từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng/báo cáo.

Riêng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình Quốc hội: mức chi tối đa là 5.000.000 đồng/báo cáo.

5. Chi cho hoạt động chất vấn, giải trình:

a) Chi cho hoạt động chất vấn:

Riêng báo cáo tổng hợp ý kiến chất vấn trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội: mức chi tối đa là 5.000.000 đồng/báo cáo;

– Chi cho việc xây dựng nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về chất vấn: mức chi tối đa là 5.000.000 đồng/nghị quyết.

b) Chi cho hoạt động giải trình:

– Chế độ chi phục vụ hoạt động giải trình (điều trần) áp dụng như chi họp thẩm tra quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết này.

Riêng kế hoạch chi tiết phiên giải trình: mức chi tối đa là 1.000.000 đồng/văn bản;

– Chi cho việc xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giải trình: mức chi tối đa là 3.000.000 đồng/báo cáo.

1. Tùy theo điều kiện của điểm tiếp xúc cử tri, khả năng kinh phí của Đoàn, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định mức chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri, nhưng không quá 5.000.000 đồng/điểm nhằm trang trải chi phí cần thiết như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác. Riêng kinh phí hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri cho đại biểu Quốc hội (ngoài địa phương ứng cử) không quá 15.000.000 đồng/đại biểu/năm.

2. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, thực hiện khoán chi tiếp xúc cử tri với mức chi như sau:

– Đại biểu Quốc hội: 7.000.000 đồng/đại biểu/năm;

– Cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ tiếp xúc cử tri: 500.000 đồng/đợt tiếp xúc cử tri.

3. Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri: Đối với báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri theo từng nhóm: 300.000 đồng/báo cáo/đợt tiếp xúc cử tri; đối với báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri chung của cả Đoàn: 500.000 đồng/báo cáo.

1. Chi tiếp công dân:

a) Trường hợp đại biểu Quốc hội tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân ở Trung ương, trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân tại địa phương, chế độ chi được quy định như sau:

– Cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp đại biểu Quốc hội tiếp công dân: 80.000 đồng/người/buổi;

– Cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp đại biểu Quốc hội tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.

b) Trường hợp cán bộ, công chức tiếp công dân không có sự tham gia của đại biểu Quốc hội thì chế độ chi thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ chi đối với việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

c) Chi xây dựng báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình và kết quả tiếp công dân: mức chi từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/báo cáo.

2. Chi xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. Riêng đối với xây dựng báo cáo đề xuất giải quyết vụ khiếu nại, tố cáo trình hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền: mức chi tối đa là 1.000.000 đồng/báo cáo.

Ngoài chế độ chi phục vụ hoạt động đối ngoại theo quy định hiện hành của Nhà nước, chế độ chi trong một số trường hợp được quy định như sau:

1. Chi xây dựng văn bản phục vụ đoàn ra của lãnh đạo Quốc hội; đoàn vào là khách mời của lãnh đạo Quốc hội, tiếp khách quốc tế của lãnh đạo Quốc hội, hội nghị quốc tế cấp Chủ nhiệm Ủy ban trở lên:

– Chi xây dựng đề án, kế hoạch tổ chức: mức chi từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/văn bản;

– Chi xây dựng đề cương hội đàm: mức chi từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng/văn bản;

– Chi xây dựng các thỏa thuận hợp tác (nếu có): mức chi từ 1.800.000 đồng đến 3.000.000 đồng/văn bản.

2. Chế độ chi tặng quà đối với đoàn đi công tác nước ngoài được quy định như sau:

a) Đối với đoàn do Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm trưởng đoàn: Chi tặng quà theo kế hoạch, chương trình công tác;

b) Đối với đoàn do Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội làm trưởng đoàn: mức chi tối đa là 15.000.000 đồng/nước;

c) Đối với đoàn do Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và tương đương, Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp, Phó Trưởng ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội làm trưởng đoàn: mức chi tối đa là 10.000.000 đồng/nước;

d) Đối với đoàn do Ủy viên thường trực Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp làm trưởng đoàn: mức chi tối đa là 8.000.000 đồng/nước.

3. Chi tiếp chiêu đãi đoàn vào được căn cứ theo cấp của người chủ trì tiếp để xác định cấp hạng đoàn khách làm cơ sở áp dụng mức chi chiêu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chi tổ chức mời cơm thân mật đối với các đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế trong thời gian công tác tại Việt Nam: mức chi tối đa không quá mức chi tổ chức mời cơm chia tay đại sứ khi kết thúc nhiệm kỳ theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Chế độ hỗ trợ tiền tiêu vặt cho đoàn vào của những nước có quan hệ đặc biệt; chế độ bồi dưỡng lực lượng tham gia phục vụ hoạt động đối ngoại của Quốc hội từ cấp Chủ nhiệm Ủy ban trở lên do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định.

1. Chi xây dựng đề án trình Đảng đoàn Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội: thực hiện theo chế độ chi đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hàng năm của Đảng đoàn Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội: mức chi tối đa là 5.000.000 đồng/văn bản.

3. Chi xây dựng văn bản hướng dẫn của Ủy ban thường vụ Quốc hội có nội dung quy phạm pháp luật: thực hiện theo chế độ hiện hành về chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, mức chi như mức chi xây dựng thông tư.

4. Chi xây dựng báo cáo, tờ trình của Đảng đoàn Quốc hội; báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội; báo cáo định kỳ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, mức chi được quy định như sau:

– Báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội: mức chi từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/báo cáo;

– Báo cáo của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội: mức chi từ 1.800.000 đồng đến 3.000.000 đồng/báo cáo;

– Báo cáo của Đảng đoàn Quốc hội: mức chi từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/báo cáo.

Riêng báo cáo về việc thực hiện nghị quyết của Đảng đoàn Quốc hội: mức chi tối đa là 1.200.000 đồng/báo cáo.

Ngoài chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc họp theo quy định hiện hành của Nhà nước, chế độ chi trong một số trường hợp được quy định như sau:

1. Đối với các đoàn công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

a) Trong thời gian tập trung công tác theo đoàn, cơ quan chủ trì đoàn công tác bảo đảm thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho các thành viên tham gia đoàn công tác.

b) Chế độ chi công tác phí đi, về từ nơi cư trú, làm việc đến địa điểm tập trung công tác theo đoàn, trừ trường hợp cơ quan chủ trì đoàn công tác quyết định bảo đảm vé máy bay và một số khoản chi công tác phí khác (được thông báo cụ thể trên giấy mời, giấy triệu tập, chương trình, kế hoạch công tác…), được quy định như sau:

– Đoàn đại biểu Quốc hội bảo đảm điều kiện đi lại và công tác phí cho đại biểu Quốc hội của Đoàn mình. Riêng đại biểu Quốc hội ở Trung ương thực hiện như sau:

+ Đối với đại biểu Quốc hội chuyên trách ở Trung ương do Văn phòng Quốc hội bảo đảm;

+ Đối với đại biểu Quốc hội không chuyên trách ở Trung ương do cơ quan, đơn vị nơi đại biểu công tác bảo đảm.

– Các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước bảo đảm công tác phí cho cán bộ, công chức của đơn vị mình.

2. Đoàn đại biểu Quốc hội thanh toán toàn bộ tiền công tác phí theo quy định cho đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn mình khi tham gia các hoạt động tiếp xúc cử tri, giám sát hoặc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Đoàn đại biểu Quốc hội. Riêng đại biểu Quốc hội ở Trung ương, khi tham gia các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương nơi ứng cử, tiền công tác phí đi, về giữa Trung ương và địa phương, thực hiện như sau:

– Đối với đại biểu Quốc hội chuyên trách ở Trung ương do Văn phòng Quốc hội bảo đảm;

– Đối với đại biểu Quốc hội không chuyên trách ở Trung ương do cơ quan, đơn vị nơi đại biểu công tác bảo đảm.

3. Chi tiền ăn, nghỉ tại hội nghị và khi đi công tác:

a) Các hội nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội: trong trường hợp tổ chức ăn, nghỉ tập trung, cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị chi tiền ăn, nghỉ đối với tất cả các đại biểu tham dự hội nghị.

b) Định mức chi tiền ăn tại các hội nghị quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này và chi tiền ăn dọc đường của các đoàn công tác (nếu có) tối đa theo mức tiền ăn của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội gần nhất.

Các ngày tham dự hội nghị, ngày đi công tác đã được thanh toán tiền ăn thì không được thanh toán phụ cấp lưu trú (kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt).

c) Chế độ phòng nghỉ của đại biểu Quốc hội khi đi công tác:

Đại biểu Quốc hội được bố trí phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 01 người/phòng, mức chi thanh toán áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Các phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đảng Đoàn Quốc hội, Đoàn Thư ký kỳ họp áp dụng mức chi theo mức chi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết này. Chi giải khát thực hiện theo mức chi giải khát đối với Đoàn Chủ tịch tại kỳ họp Quốc hội gần nhất.

5. Các cuộc họp toàn thể (không bao gồm họp về thẩm tra dự án luật, góp ý vào dự án luật) của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội; sinh hoạt chính trị của các tổ chức Đảng, đoàn thể cơ quan Văn phòng Quốc hội; các cuộc họp toàn thể của Đoàn đại biểu Quốc hội: mức chi cho người chủ trì là 200.000 đồng/người/buổi, thành viên tham dự là 100.000 đồng/người/buổi.

6. Đại biểu Quốc hội, cán bộ, công chức được đi công tác bằng máy bay nếu tự túc phương tiện từ nơi ở, cơ quan đến sân bay và ngược lại thì được thanh toán chi phí thuê taxi theo thực tế hoặc thực hiện khoán theo hướng dẫn của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

7. Các chức danh có tiêu chuẩn xe đưa, đón từ nơi ở đến nơi làm việc, nếu không yêu cầu phục vụ xe hoặc trường hợp cơ quan chưa kịp bố trí xe phục vụ thì được hỗ trợ tiền thuê phương tiện đi lại hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc (trụ sở cơ quan, nơi hội nghị, hội họp trong phạm vi nội thành, nội thị) với mức khoán là 10.000.000 đồng/tháng.

1. Chi hỗ trợ đại biểu Quốc hội tự nghiên cứu để tham gia ý kiến vào các dự án luật:

Mức chi đối với dự án luật ban hành mới, dự án luật thay thế là 1.000.000 đồng/dự án/năm; đối với dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều là 500.000 đồng/dự án/năm.

2. Chế độ chi mời chuyên gia:

Đại biểu Quốc hội được mời chuyên gia nghiên cứu để phục vụ công tác đại biểu.

Kinh phí mời chuyên gia của đại biểu Quốc hội do Đoàn đại biểu Quốc hội bảo đảm. Riêng đại biểu Quốc hội chuyên trách ở Trung ương do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Mức chi mời chuyên gia theo thỏa thuận bằng văn bản giữa đại biểu Quốc hội và chuyên gia nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/bài và không quá 50.000.000 đồng/đại biểu/năm. Riêng năm chuyển giao giữa 2 nhiệm kỳ không quá 25.000.000 đồng/đại biểu/năm. Hồ sơ quyết toán cần có hợp đồng, thanh lý hợp đồng và sản phẩm kèm theo.

3. Mỗi nhiệm kỳ Quốc hội, đại biểu Quốc hội được cấp tiền may 02 bộ lễ phục với mức chi 5.000.000 đồng/bộ.

4. Mỗi nhiệm kỳ Quốc hội, đại biểu Quốc hội được trang cấp một máy vi tính xách tay.

Các phương tiện khác phục vụ công tác của đại biểu Quốc hội được trang bị, quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Chế độ trang bị, sử dụng điện thoại di động, điện thoại công vụ tại nhà riêng:

Ngoài các đối tượng được trang bị điện thoại và định mức sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước, đối với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, chế độ chi được áp dụng như đối với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

6. Đại biểu Quốc hội được cấp tài liệu bao gồm: Công báo, báo Nhân dân, báo địa phương, phí khai thác internet theo mức khoán bằng 1.000.000 đồng/người/tháng. Riêng báo Đại biểu nhân dân, báo Kiểm toán và Tạp chí Nghiên cứu lập pháp được chuyển trực tiếp đến từng đại biểu Quốc hội.

7. Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm:

Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu Quốc hội được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng hàng năm theo mức là 5.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Quốc hội (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên.

1. Cán bộ, công chức và người lao động Văn phòng Quốc hội được hỗ trợ kinh phí xây dựng luật tối đa đối với dự án luật ban hành mới, dự án luật thay thế là 800.000 đồng/dự án/năm; đối với dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều là 400.000 đồng/dự án/năm nhưng không quá 15.000.000 đồng/người/năm.

Đối tượng và mức chi cụ thể do Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, thủ trưởng các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở cân đối nguồn kinh phí được giao.

Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội, căn cứ chế độ quy định và khả năng cân đối nguồn kinh phí, trong phạm vi dự toán kinh phí chi hoạt động của bộ máy văn phòng phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội hàng năm, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng các dự án luật cho cán bộ, công chức và người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội), nhưng tối đa không quá định mức chi trên.

2. Chế độ chi may lễ phục, trang phục:

Mỗi nhiệm kỳ Quốc hội, cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Quốc hội; cán bộ công chức, người lao động Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội) được cấp tiền may 01 bộ lễ phục với mức chi 5.000.000 đồng/bộ.

Ngoài ra, cán bộ, công chức và người lao động làm công tác tiếp dân, lễ tân, bảo vệ, lái xe, vệ sinh… được cấp trang phục phục vụ công tác theo quyết định của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

3. Chi tiền trợ cấp lễ, tết, ăn trưa cho cán bộ, công chức, người lao động:

Tiền trợ cấp lễ, tết, ăn trưa và các chế độ phúc lợi khác đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Quốc hội được trích từ quỹ cơ quan do các đơn vị sự nghiệp công lập đóng góp và được bổ sung từ nguồn kinh phí tự chủ. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định mức chi cụ thể và việc trích nộp quỹ cơ quan từ các đơn vị sự nghiệp công lập.

Mức chi ăn trưa hàng tháng, trợ cấp lễ, tết của cán bộ, công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân hưởng lương từ ngân sách Trung ương thực hiện trong phạm vi dự toán kinh phí được giao đối với bộ máy văn phòng giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội hàng năm, theo mức chi của địa phương; riêng đối với tiền ăn trưa hàng tháng, trong trường hợp địa phương không quy định thì Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội căn cứ khả năng cân đối nguồn kinh phí trên quyết định, nhưng không quá mức chi đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Quốc hội.

1. Chế độ chi đối với chuyên gia để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội.

Tuỳ theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề, đại diện Thường trực Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; thủ trưởng các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội ký hợp đồng với chuyên gia với mức chi tối đa là 4.000.000 đồng/bài.

Thường trực Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; lãnh đạo Văn phòng Quốc hội; Thủ trưởng các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội hoặc Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định việc xin ý kiến.

3. Chế độ chi công tác tổng kết nhiệm kỳ; chi xây dựng nội dung thông tin tuyên truyền hoạt động Quốc hội; chi phục vụ hoạt động Quốc hội ngoài các nội dung chi và mức chi đã được quy định trong Nghị quyết này đối với cán bộ, công chức và người lao động giao Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định.

4. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách – xã hội:

Chế độ tặng quà được thực hiện đối với các đối tượng sau: Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động Quốc hội; gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội, như trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo …, khi đoàn tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà. Mức giá trị quà tặng tối đa cho mỗi lần thăm hỏi được quy định cụ thể như sau:

a) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội tặng quà theo kế hoạch, chương trình công tác.

b) Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội: tặng quà cho tập thể mức cao nhất là 6.000.000/đồng/lần; tặng quà cho cá nhân mức cao nhất là 1.000.000 đồng/lần.

c) Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và tương đương, Phó Trưởng ban các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội: tặng quà cho tập thể mức cao nhất là 3.000.000 đồng/lần; tặng quà cho cá nhân mức cao nhất là 700.000 đồng/lần.

d) Đại biểu Quốc hội là Ủy viên Thường trực Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp: tặng quà cho tập thể mức cao nhất là 2.000.000 đồng/lần; tặng quà cho cá nhân tối đa là 500.000 đồng/lần.

e) Tổng số tiền quà tặng cụ thể như sau:

– Đối với các cơ quan của Quốc hội: tối đa là 250.000.000 đồng/năm. Riêng Hội đồng dân tộc; Ủy ban về các vấn đề xã hội; Ủy ban Quốc phòng và An ninh; Ủy ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng: tối đa là 300.000.000 đồng/năm;

– Đối với các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh, các Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh có biên giới giáp với biên giới các nước Lào, Campuchia, Trung Quốc và các Đoàn đại biểu Quốc hội 5 tỉnh Tây nguyên: tối đa là 150.000.000 đồng/năm;

– Đối với các Đoàn đại biểu Quốc hội còn lại: tối đa là 120.000.000 đồng/năm.

5. Chế độ tặng quà lưu niệm:

Đại biểu Quốc hội, cán bộ, công chức, người lao động được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội, mức chi thực hiện theo chế độ chi tổng kết nhiệm kỳ.

Cán bộ, công chức, người lao động công tác tại Văn phòng Quốc hội và các Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội) khi chuyển công tác sang cơ quan khác, nghỉ hưu được tặng quà lưu niệm với mức chi tối đa là 1.500.000 đồng.

6. Chế độ thăm hỏi trợ cấp:

a) Đối với đại biểu Quốc hội:

– Đại biểu Quốc hội khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi 1.000.000 đồng/người/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi trợ cấp không vượt quá 5.000.000 đồng/người/lần, chi không quá 2 lần/người/năm.

– Chi thăm hỏi ốm đau, các vị nguyên là đại biểu Quốc hội: 1.000.000 đồng/người/lần.

– Các đối tượng sau nếu từ trần thì gia đình được trợ cấp 2.000.000 đồng:

+ Đại biểu Quốc hội, nguyên đại biểu Quốc hội;

+ Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại biểu Quốc hội.

– Chi phục vụ tang lễ do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định.

b) Đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội):

– Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với cán bộ, công chức, người lao động đương nhiệm, nghỉ hưu được áp dụng như đối với đại biểu Quốc hội.

Riêng trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn thì tuỳ theo hoàn cảnh, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Thủ trưởng các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định mức trợ cấp nhưng không vượt quá 5.000.000 đồng/người.

7. Kinh phí hàng năm chi cho các hoạt động văn hoá, thể thao, các hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn:

Các năm bình thường được trích 0,3%, những năm có nhiều sự kiện quan trọng, có nhiều ngày lễ được trích 0,5% trên tổng số kinh phí chi thường xuyên.

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

2. Nghị quyết 773/2009/NQ-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

3. Định kỳ hai năm một lần, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm rà soát các định mức của Nghị quyết này báo cáo xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi quyết định điều chỉnh.

Nghị Quyết 524/2012/ubtvqh13 Về Chế Độ Chi Tiêu Bảo Đảm Hoạt Động Của Quốc Hội

Nghị Quyết 524/2012/ubtvqh13 Chế Độ Chi Tiêu Bảo Đảm Hoạt Động Quốc Hội

Bđbp Tỉnh:sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Của Quân Ủy T.ư Về Công Tác Tài Chính, Hậu Cần

Bđbp Kon Tum Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Về Công Tác Tài Chính, Hậu Cần Quân Đội

Đảng Ủy Cục Chính Trị Tổng Kết Thực Hiện Nqtw3 (Khóa Viii); Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 623, 513, 520 Nq/qutw Và Chỉ Thị Số 572