Triển Khai Nghị Quyết Số 58/nq

Hội Nghị Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị

Cập Nhật Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Lần Thứ Xii Của Đảng

6 Lý Do Để Bộ Chính Trị Ban Hành Nghị Quyết Số 58 “Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045”

Thanh Hóa Phấn Đấu Là Tỉnh Kiểu Mẫu, Phát Triển Toàn Diện

Văn Bản Hợp Nhất 8016/vbhn

Công an tỉnh tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, đảm bảo an toàn xã hội, tạo môi trường an ninh, chính trị ổn định, giúp các doanh nghiệp yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các đối tượng xúi giục, kích động gây mất an ninh trật tự; xử lý nghiêm đối với các trường hợp xâm phạm tài sản, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh…

Ngày 15/3/2021, UBND tỉnh Kon Tum có Kế hoạch số 854/KH-UBND triển khai Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 08-KH/TU ngày 02/02/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030.

Về mục tiêu: Nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài, đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại kinh tế, nâng cao chất lượng cũng như năng lực cạnh tranh, tạo chuyển biến mạnh mẽ về thu hút đầu tư vào tỉnh gắn với bảo vệ môi trường, giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chủ động, tăng cường kết nối và thiết lập quan hệ với các doanh nghiệp và địa phương nước ngoài có điều kiện tương đồng với tỉnh, đặc biệt là Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Úc,… Phấn đấu đến năm 2030, thu hút ít nhất 02 dự án đầu tư nước ngoài có quy mô lớn thuộc nhóm ngành, lĩnh vực đột phá, trọng tâm về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, dược liệu gắn với công nghiệp chế biến, phát triển du lịch, phát triển đô thị,…trên địa bàn tỉnh.

Để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch, UBND tỉnh đã xác định một số nội dung, nhiệm vụ trọng tâm như sau:

Triển khai thực hiện các quy định, chủ trương, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài: Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thiết yếu phục vụ thu hút đầu tư của tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư phát triển hạ tầng ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đảm bảo theo định hướng của tỉnh; chủ động, tích cực tuyên truyền sâu rộng các quan điểm, chủ trương và chính sách thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và địa phương về tầm quan trọng của hợp tác đầu tư nước ngoài…

Đổi mới công tác vận động, xúc tiến đầu tư: Thường xuyên cập nhật các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và đăng công khai trên các website của UBND tỉnh và các sở, ban ngành nhằm phục vụ cho nhà đầu tư tìm hiểu cơ hội đầu tư; chủ động xúc tiến đầu tư có mục tiêu; đa dạng hóa các hoạt động và phương thức xúc tiến đầu tư…

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài: Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích doanh nghiệp nước ngoài tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ chức đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng nghề cho lao động tại địa phương, đồng thời sử dụng lao động địa phương, lao động đã tham gia học tập, làm việc có thời hạn ở nước ngoài về nước; thành lập Tổ công tác liên ngành kiểm tra, xử lý và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý sau kiểm tra đối với các dự án gây ô nhiễm môi trường, sử dụng đất không hiệu quả, kinh doanh thua lỗ nhiều năm, dự án không thực hiện đúng cam kết theo các nội dung đã được chấp thuận…

Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu; làm tốt công tác phổ biến, thông tin tuyên truyền…

UBND tỉnh giao Công an tỉnh tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, đảm bảo an toàn xã hội, tạo môi trường an ninh, chính trị ổn định, giúp các doanh nghiệp yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các đối tượng xúi giục, kích động gây mất an ninh trật tự; xử lý nghiêm đối với các trường hợp xâm phạm tài sản, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Thái Ngân

Nam Định Triển Khai Nghị Quyết 42/nq

Nghị Quyết 42, Vẫn Có Thể Hiệu Quả Hơn

1.hướng Dẫn Nghị Quyết Hỗ Trợ Người Dân Gặp Khó Khăn Do Đại Dịch Covid

Nghị Quyết 42 Tạo Ra Niềm Tin Của Xã Hội Về Xử Lý Nợ Xấu

Hội Nghị Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 42/nq

Hướng Dẫn Áp Dụng Nghị Quyết 58/1998/nq

Nghị Quyết Số 58 Của Chính Phủ Về Việc Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính

Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58

Thanh Hóa Sẽ Trở Thành Một Cực Phát Triển Mới Của Bắc Trung Bộ

Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng, Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân

Nội dung chi tiết:

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCH TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO – VIỆN KIỂM SÁT

NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 01/1999/TTLT-TANDTC-VKSNDTC

NGÀY 25 THÁNG 1 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ

QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT VỀ GIAO DỊCH DÂN SỰ

VỀ NHÀ Ở ĐƯỢC XÁC LẬP TRƯỚC NGÀY 1/7/1991

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Ngày 20 tháng 8 năm 1998 Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã ra Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1 tháng 7 năm 1991 (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 58/1998). Để áp dụng đúng các quy định của Nghị quyết này, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn một số vấn đề sau dây:

I. VỀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ TRONG

NGHỊ QUYẾT SỐ 58/1998

1. “Chủ sở hữu nhà ở” là người có quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đối với nhà ở theo quy định của pháp luật.

2. “Bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ, bên bán, bên tặng cho nhà ở, các bên đổi nhà ở ” có thể là một trong những người sau đây:

a) Chủ sở hữu nhà ở;

b) Người thừa kế hợp pháp nhà ở (người thừa kế có thể trực tiếp giao kết hợp đồng tại thời điểm giao kết hoặc đương nhiên họ là bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ, bên bán, bên tặng cho nhà ở, các bên đổi nhà ở tại thời điểm xảy ra tranh chấp);

c) Người được chủ sở hữu nhà ở uỷ quyền phù hợp với các quy định của pháp luật về uỷ quyền tại thời điểm uỷ quyền.

3. “Bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ nhà ở” có thể là một trong những người sau đây:

a) Người trực tiếp giao kết hợp đồng, người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở, mượn nhà ở, ở nhờ nhà ở cùng bên thuê nhà ở, bên mượn nhà ở, bên ở nhờ nhà ở;

b) Người có đăng ký thường trú và đang ở tại nhà ở đó mà không phải là người chiếm hữu bất hợp pháp trong trường hợp không còn những người thuộc điểm a khoản này.

4. “Bên mua nhà ở” có thể là một trong những người sau đây:

a) Người trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán nhà ở, người có tên trong hợp đồng mua bán nhà ở cùng bên nhà ở;

b) Người thừa kế hợp pháp của người thuộc điểm a khoản này;

Người mua cuối cùng nhà ở (hoặc người thừa kế hợp pháp của họ) trong trường hợp nhà ở đó đã được mua bán qua nhiều lần.

5. “Bên được tặng cho nhà ở” có thể là một trong những người sau đây:

a) Người có tên trong hợp đồng tặng cho nhà ở;

b) Người thừa kế hợp pháp của người được tặng cho nhà ở tại thời điểm xảy ra tranh chấp.

6. “Hợp đồng thuê nhà ở” là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê nhà ở giao nhà ở cho bên thuê để sử dụng (có thời hạn hoặc không có thời hạn) và nhận tiền thuê, còn bên thuê nhà ở được sử dụng nhà ở đó để ở và phải trả tiền thuê nhà ở theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Được coi là hợp đồng thuê nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có hợp đồng bằng văn bản (có thể có xác nhận hoặc không có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);

b) Người ở tại nhà ở đó chứng minh được là họ đang sử dụng nhà ở đó theo quan hệ thuê nhà ở;

c) Một trong ngững người thuộc một trong các điểm a, b, c, khoản 2 Mục I Thông tư này chứng minh được rằng họ cho thuê nhà ở đó mà không phải là họ bán, tặng cho, cho ở nhờ nhà ở đó.

7. “Bên thuê nhà ở đã có chỗ ở khác” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên thuê nhà ở đã tạo lập được chỗ ở khác thông qua các hình thức, như mua được, xây dựng được nhà ở, thuê được nhà ở khác;

b) Bên thuê nhà ở được thừa kế, được tặng cho nhà ở trên địa bàn nội thành thành phố trực thuộc trung ương, trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc tuy không ở trên địa bàn nêu trên nhưng không quá xa với nhà ở thuê và nếu bên thuê chuyển đến nhà ở đó thì không bị trở ngại lớn trong việc đi lại làm ăn, học tập… của các thành viên trong hộ gia đình bên thuê;

c) Một trong những người là bố, mẹ, vợ, chồng, con của bên thuê có đăng ký thường trú và cùng ở chung tại nhà ở thuê, nhưng đã tách hộ ra và đã dùng tài sản chung của gia đình để tạo lập được chỗ ở khác và nếu đưa những người đang ở tại nhà ở thuê về ở chung thì diện tích ở bình quân không dưới 6m2/người hoặc tuy dùng tài sản riêng để tạo lập được chỗ ở khác và họ tự nguyện để những người đang ở tại nhà ở thuê về ở chung.

8. “Bên thuê nhà ở có điều kiện tạo lập chỗ ở khác” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên thuê đã được Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở, nhưng chưa xây hoặc xây chưa xong;

b) Bên thuê cũng có nhà ở cho thuê và có khả năng lấy lại được;

c) Bên thuê có điều kiện về kinh tế để có thể mua được nhà ở khác.

9.”Bên cho thuê đã tự nguyện tạo điều kiện cho bên thuê có chỗ ở khác” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê đã thuê chỗ ở khác với điều kiện và thời hạn phù hợp (như thuê nhà ở thuộc quỹ nhà ở của Nhà nước, thuê nhà ở của cá nhân có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại của hợp đồng hoặc thời hạn thuê kéo dài cho đến ngày 1-7-2005) để chuyển người thuê đến ở;

b) Bên cho thuê đã mua chỗ ở khác có đủ điều kiện cần thiết phù hợp với hoàn cảnh từng địa phương trên địa bàn nội thành thành phố trực thuộc Trung ương, trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc tuy không ở trên địa bàn nêu trên, nhưng không qua xa với nhà ở thuê và nếu bên thuê chuyển đến nhà ở đó thì không bị trở ngại lớn trong việc đi lại làm ăn, học tập… của các thành viên trong hộ gia đình bên thuê (có thể bên thuê được bên cho thuê cho nhà ở đó, cho thuê nhà ở đó, cho ở nhờ nhà ở đó…).

10. “Hợp đồng mượn nhà ở” là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn nhà ở giao nhà ở cho bên mượn để sử dụng mà không phải trả tiền, còn bên mượn nhà ở được sử dụng nhà ở đó để ở (có thời hạn hoặc không có thời hạn) và phải trả lại nhà ở đó khi hết hạn mượn hoặc theo yêu cầu của bên cho mượn (nếu hợp đồng mượn nhà ở không có thời hạn).

Được coi là hợp đồng mượn nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có hợp đồng bằng văn bản (có thể có xác nhận hoặc không có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền):

Người đang ở tại nhà ở đó không chứng minh được việc họ ở tại nhà ở đó theo quan hệ hợp đồng thuê nhà ở, mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở;

c) Một trong những người thuộc một trong các điểm a, b và c khoản 2 Mục I Thông tư này chứng minh được rằng hộ đang cho ở nhờ nhà ở đó mà không phải cho thuê, bán, tặng cho nhà ở đó.

11. “Hợp đồng ở nhờ nhà ở” được xác định tương tự như việc xác định hợp đồng mượn nhà ở.

12. “Hợp đồng mua bán nhà ở” là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán nhà ở có nghĩa vụ giao nhà ở và chuyển quyền sở hữu nhà ở đó cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận nhà ở và trả tiền cho bên bán.

Được coi là hợp đồng mua bán nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có hợp đồng bằng văn bản (có thể có xác nhận hoặc không có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; bên mua đã nhận hoặc chưa nhận nhà ở);

b) Người đang ở tại nhà ở đó chứng minh được là họ đã mua nhà ở đó một cách hợp pháp;

c) Một trong những người thuộc một trong các điểm a, b, và c khoản 2 Mục I Thông tư này thừa nhận đã bán nhà ở đó.

II. VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 58/1998

1. Toà án chỉ áp dụng các quy định của Nghị quyết số 58/1998 để giải quyết các yêu cầu về giao dịch dân sự về nhà ở được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này; cụ thể là: thuê nhà ở; cho mượn, cho ở nhờ nhà ở; mua bán nhà ở; đổi nhà ở; tặng cho nhà ở; thừa kế nhà ở giữa cá nhân với các nhân, giữa cá nhân với cơ quan, tổ chức và quản lý nhà ở vắng chủ giữa cá nhân với cá nhân.

2. Đối với các tranh chấp phát sinh từ các giao dịch dân sự về nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 58/1998 mà có người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia, thì trong khi chưa có chính sách của Nhà nước đối với loại giao dịch dân sự này, tuỳ từng trường hợp mà Toà án xử lý như sau:

a) Nếu chưa thụ lý, thì không thụ lý;

b) Nếu đã thụ lý và đang giải quyết, thì ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết;

c) Nếu đã có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết, thì tiếp tục tạm đình chỉ việc giải quyết.

3. Được áp dụng các quy định của Nghị quyết số 58/1998 để giải quyết mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này, nếu khi cho thuê nhà ở, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, mua bán nhà ở… một trong các bên là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc sau khi cho thuê nhà ở, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, mua bán nhà ở… một trong các bên là công dân Việt Nam ra định cư ở nước ngoài, nhưng nay họ đều đã về định cư ở Việt Nam và có tranh chấp.

4. Khi thụ lý, giải quyết các tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1-7-1991 cần chú ý xem tranh chấp cụ thể đó có thuộc trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị quyết số 58/1998 hay không; néu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị quyết này, thì Toà án phải thực hiện đúng các quy định này.

VI. VIỆC TÍNH THỜI HIỆU THEO KHOẢN 2 ĐIỀU 17

CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 58/1998

Đối với tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 1-7-1991, thì việc tính thời hiệu trong từng trường hợp cụ thể như sau:

1. Trong trường hợp chưa khởi kiện mà pháp luật có quy định về thời hiệu khởi kiện, thì thời gian từ ngày 1-7-1996 đến ngày 1-1-1999 không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Ví dụ: Thừa kế được mở ngày 1-5-1990. Theo quy định tại Điều 648 Bộ luật dân sự, thì thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Áp dụng khoản 2 Điều 17 của Nghị quyết số 58/1998, thì thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế trong trường hợp cụ thể này đến ngày 1-11-2002, vì mười năm được tính như sau:

– Từ ngày 1-5-1990 đến ngày 1-7-1996 là sáu năm hai tháng.

– Từ ngày 1-7-1996 đến ngày 1-1-1999 không tính vào thời hiệu khởi kiện.

– Từ 1-1-1999 đến ngày 1-11-2002 là ba năm mười tháng.

(Sáu năm hai tháng + ba năm mười tháng = mười năm).

2. Trong trường hợp đã được xét xử và bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, thì thời gian từ ngày 1-7-1996 đến ngày 1-1-1999 không tính vào thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Ví dụ: Bản án đã có hiệu lực pháp luật ngày 1-3-1995. Theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự thì “việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm chỉ được tiến hành trong thời hạn ba năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Áp dụng khoản 2 Điều 17 của Nghị quyết số 58/1998, thì thời hạn kháng nghị trong trường hợp cụ thể này đến ngày 1-9-2000, vì ba năm được tính như sau:

– Từ ngày 1-3-1995 đến ngày 1-7-1996 là một năm bốn tháng.

– Từ ngày 1-7-1996 đến ngày 1-1-1999 không tính vào thời hạn kháng nghị.

– Từ ngày 1-1-1999 đến ngày 1-9-2000 là một năm tám tháng.

(Một năm bốn tháng+ một năm tám tháng = ba năm).

3. Việc tính thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm được thực hiện tượng tự như hướng dẫn tại khoản 2 Mục này.

4. Đối với các vụ án đã thụ lý và đang giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, thủ tục phúc thẩm hoặc đang thụ lý để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm mà Toà án đã ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết, thì tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung.

V. HIỆU LỰC THI HÀNH CỦA THÔNG TƯ

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 2 năm 1999.

2. Các vụ án mà Toà án đã ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Mục II Thông tư liên ngành số 03/TTLN ngày 10-8-1996 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng pháp luật theo Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật dân sự” và hướng dẫn tại Công văn số 62/KHXX ngày 12-6-1997 của Toà án nhân dân tối cao, thì tiếp tục giải quyết kể từ ngày 1-1-1999, trừ các trường hợp thuộc khoản 2 Mục II của Thông tư này.

3. Trong quá trình áp dụng Nghị quyết và các hướng dẫn tại Thông tư này, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, thì cần phản ánh bằng văn bản để Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu kịp thời ra văn bản hướng dẫn bổ sung.

Giao Dịch Dân Sự Về Nhà Ở Được Xác Lập Trước Ngày 1 Tháng 7 Năm 1991

Nghị Quyết 42 Đã Hỗ Trợ Tích Cực Cho Xử Lý Nợ Xấu

Nghệ An Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 42 Của Chính Phủ: Không Để Xảy Ra Tình Trạng Lợi Dụng, Trục Lợi Chính Sách

Hội Nghị Trực Tuyến Hướng Dẫn Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Số 42 Của Chính Phủ Và Quyết Định Số 15 Của Thủ Tướng Chính Phủ

Hồ Sơ Nhận Trợ Cấp Theo Nghị Quyết 42 Cho Doanh Nghiệp, Người Lao Động

Bộ Tư Pháp Phản Hồi Về Nghị Quyết Số 58/nq

Báo Cáo Dự Thảo Cơ Chế, Chính Sách Đặc Thù Đề Nghị Trung Ương Ban Hành Cho Tỉnh Thanh Hóa Theo Nghị Quyết Số 58

Triển Khai Nghị Quyết Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii

Bài Thu Hoạch Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Xii Của Đảng

Bài Thu Hoạch Chính Trị Hè 2022 Về Nghị Quyết 35 Của Bct

Theo đó, có 15 lĩnh vực được đơn giản hóa thủ tục hành chính như: Đăng ký khai sinh, công chứng, bồi thường nhà nước, hộ tịch…

Trao đổi với báo chí chiều 10/7, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Khánh Ngọc nhấn mạnh, đây là định hướng triển khai công việc, không phải bỏ ngay một số thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp như nhiều người dân thắc mắc.

Theo Nghị quyết 58, trong lĩnh vực nuôi con nuôi, thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ của người nhận con nuôi bổ sung lựa chọn nộp bản sao thẻ căn cước công dân bên cạnh chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người nhận nuôi con nuôi. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi bỏ biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi, bỏ giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha mẹ đẻ mất tích.

Đặc biệt, trong lĩnh vực hộ tịch, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được bãi bỏ. Thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài bỏ quy định về xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn). Với các thủ tục trong lĩnh vực hộ tịch, người dân rất quan tâm và cho rằng việc đơn giản này được áp dụng ngay.

Tuy nhiên, Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc phân tích, Luật Hộ tịch dự kiến chậm nhất đến ngày 1/1/2020 sẽ hoàn thành cơ sở dữ liệu điện tử. Khi đó, tất cả thông tin của người dân đều có trên cơ sở dữ liệu này nên khi đến cơ quan nhà nước làm thủ tục, người dân không cần xuất trình một số loại giấy tờ như giấy chứng nhận kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân… Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc cho biết đã đề nghị các đơn vị chuyên môn nghiên cứu để trao đổi, cung cấp thông tin đúng đắn nhất đến người dân, giúp người dân hiểu rõ vấn đề.

Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc nhấn mạnh, Nghị quyết 58 rất mới và Bộ Tư pháp có tham gia vào quá trình xây dựng nghị quyết nhưng việc triển khai phải có lộ trình, bám sát lộ trình Luật Hộ tịch đã quy định. Hiện nay, Bộ Tư pháp đang làm dự án thí điểm Chính phủ giao, sắp tới sẽ tổng kết, sau đó sẽ triển khai chính thức. Thứ trưởng chia sẻ, khó khăn lớn nhất là kinh phí bởi muốn đồng bộ hệ thống, kết nối cơ sở dữ liệu điện tử dân cư và cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì đòi hỏi đầu tư rất lớn. Tuy nhiên, với nhiệm vụ Quốc hội đã giao, Bộ Tư pháp sẽ cố gắng hết sức vì việc này tạo thuận lợi, đem lại lợi ích vô cùng lớn cho người dân.

Ông Nguyễn Hồng Tuyến, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật (Bộ Tư pháp) cho biết thêm, Nghị quyết 58 không phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung các văn bản mà sau khi Nghị quyết được ban hành thì phải tiếp tục đợi Ban Chỉ đạo Đề án 896 hướng dẫn về lộ trình sửa các văn bản để bảo đảm phù hợp với thời điểm hoàn thành, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trên cơ sở hướng dẫn của Ban Chỉ đạo, Bộ Tư pháp sẽ có kế hoạch cụ thể để sửa đổi văn bản được quy định trong nghị quyết. Ngoài ra, các văn bản nêu trong nghị quyết vẫn có hiệu lực, thủ tục hành chính vẫn thực hiện bình thường. Việc thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong nghị quyết phải có lộ trình. Cụ thể, Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp và trình các cấp có thẩm quyền ban hành văn bản cho phù hợp với thời điểm hoàn thành và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư./.

Theo đó, có 15 lĩnh vực được đơn giản hóa thủ tục hành chính như: Đăng ký khai sinh, công chứng, bồi thường nhà nước, hộ tịch…

Trao đổi với báo chí chiều 10/7, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Khánh Ngọc nhấn mạnh, đây là định hướng triển khai công việc, không phải bỏ ngay một số thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp như nhiều người dân thắc mắc.

Theo Nghị quyết 58, trong lĩnh vực nuôi con nuôi, thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ của người nhận con nuôi bổ sung lựa chọn nộp bản sao thẻ căn cước công dân bên cạnh chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người nhận nuôi con nuôi. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi bỏ biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi, bỏ giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha mẹ đẻ mất tích.

Đặc biệt, trong lĩnh vực hộ tịch, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được bãi bỏ. Thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài bỏ quy định về xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn). Với các thủ tục trong lĩnh vực hộ tịch, người dân rất quan tâm và cho rằng việc đơn giản này được áp dụng ngay.

Tuy nhiên, Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc phân tích, Luật Hộ tịch dự kiến chậm nhất đến ngày 1/1/2020 sẽ hoàn thành cơ sở dữ liệu điện tử. Khi đó, tất cả thông tin của người dân đều có trên cơ sở dữ liệu này nên khi đến cơ quan nhà nước làm thủ tục, người dân không cần xuất trình một số loại giấy tờ như giấy chứng nhận kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân… Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc cho biết đã đề nghị các đơn vị chuyên môn nghiên cứu để trao đổi, cung cấp thông tin đúng đắn nhất đến người dân, giúp người dân hiểu rõ vấn đề.

Thứ trưởng Nguyễn Khánh Ngọc nhấn mạnh, Nghị quyết 58 rất mới và Bộ Tư pháp có tham gia vào quá trình xây dựng nghị quyết nhưng việc triển khai phải có lộ trình, bám sát lộ trình Luật Hộ tịch đã quy định. Hiện nay, Bộ Tư pháp đang làm dự án thí điểm Chính phủ giao, sắp tới sẽ tổng kết, sau đó sẽ triển khai chính thức. Thứ trưởng chia sẻ, khó khăn lớn nhất là kinh phí bởi muốn đồng bộ hệ thống, kết nối cơ sở dữ liệu điện tử dân cư và cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì đòi hỏi đầu tư rất lớn. Tuy nhiên, với nhiệm vụ Quốc hội đã giao, Bộ Tư pháp sẽ cố gắng hết sức vì việc này tạo thuận lợi, đem lại lợi ích vô cùng lớn cho người dân.

Ông Nguyễn Hồng Tuyến, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật (Bộ Tư pháp) cho biết thêm, Nghị quyết 58 không phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung các văn bản mà sau khi Nghị quyết được ban hành thì phải tiếp tục đợi Ban Chỉ đạo Đề án 896 hướng dẫn về lộ trình sửa các văn bản để bảo đảm phù hợp với thời điểm hoàn thành, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trên cơ sở hướng dẫn của Ban Chỉ đạo, Bộ Tư pháp sẽ có kế hoạch cụ thể để sửa đổi văn bản được quy định trong nghị quyết. Ngoài ra, các văn bản nêu trong nghị quyết vẫn có hiệu lực, thủ tục hành chính vẫn thực hiện bình thường. Việc thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong nghị quyết phải có lộ trình. Cụ thể, Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp và trình các cấp có thẩm quyền ban hành văn bản cho phù hợp với thời điểm hoàn thành và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư./.

Công Bố 5 Nghị Quyết Quốc Hội Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ Năm

Nghị Quyết 70/2018/qh14 Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước 2022

Nghị Quyết 71/2018/qh14 Điều Chỉnh Kế Hoạch Đầu Tư Công Trung Hạn 2022 2022

Nghị Quyết 60/2018/qh14 Thực Hiện Chính Sách Sử Dụng Vốn Tài Sản Nhà Nước Tại Doanh Nghiệp

Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022

Triển Khai, Thực Hiện Nghị Quyết Số 31/2017/nq

Triển Khai Cuộc Giám Sát Việc Lãnh Đạo, Chỉ Đạo Thực Hiện Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị Và Nghị Quyết Số 18 Của Bch Trung Ương Đảng

Giao Ban Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Về Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii)

Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn

Nghị Quyết Chuẩn Y Bch Chi Đoàn

Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn

Sáng 4/11/2017, Sở Nội vụ tổ chức hội nghị triển khai, thực hiện Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND, ngày 24/10/2017 của HĐND tỉnh “về hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng”. Đồng chí Nguyễn Ngọc Bình, Ủy viên BTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh chủ trì hội nghị.

Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định “về hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng” được HĐND tỉnh khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 23/10/2017.

Theo Nghị quyết: đối tượng áp dụng việc hỗ trợ khi thôi việc theo nguyện vọng bao gồm: công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã; viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện; giáo viên (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng).

Ngoài ra còn có nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao số lượng người làm việc; người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; người làm việc trong biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội, các quỹ.

Nghị quyết 31 được áp dụng trong quá trình các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có nguyện vọng thôi việc và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

Nghị quyết cũng quy định mức hỗ trợ cho đối tượng thôi việc theo nguyện vọng quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài được hưởng các chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật còn được tỉnh hỗ trợ một lần với mức 500.000 đồng/1 tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ngoài tỉnh).

Mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/người. Kinh phí thực hiện nghị quyết được trích từ nguồn ngân sách địa phương và thời gian thực hiện bắt đầu từ ngày 6/11/2017 đến hết ngày 30/6/2019…

Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động rà soát, sắp xếp bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm nhận nhiệm vụ theo vị trí việc làm, đảm bảo cơ cấu hợp lý về chuyên môn, chức danh nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính…

Các sở, ban, ngành được tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết 31 tích cực phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung triển khai các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nghị quyết; chủ động tiếp nhận hồ sơ và giải quyết kịp thời các chế độ hỗ trợ cho các đối tượng nghỉ việc theo Nghị quyết 31.

Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh thực hiện đăng tải thường xuyên, tuyên truyền đầy đủ các nội dung của Nghị quyết 31 cũng như các văn bản chỉ đạo của HĐND, UBND tỉnh trong quá trình triển khai nghị quyết.

Ngô Tuấn Anh

Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Tiếp Tục Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Việc Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp Do Quốc Hội Ban Hành

Nghị Quyết Số 32/2016/qh14 Ngày 23

Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp

Nghị Quyết 32/2016/qh14 Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới 2022

Nghị Quyết 27/2016/qh14 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022

Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 31/2017/nq

Đoàn Thanh Niên Công An Tỉnh: Tổ Chức Học Tập, Quán Triệt Về Các Nghị Quyết, Chủ Trương Của Đảng; Nghị Quyết, Kết Luận, Chương Trình Của Đoàn Cho Đoàn Viên Thanh Niên

Cuộc Thi “Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022 – 2025” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An

Đưa Nghị Quyết Của Đảng Vào Cuộc Sống: Khí Thế Mới, Quyết Tâm Mới

Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông

Hủy Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông – Tình Huống Không Ngờ Đối Với Cổ Đông Lớn

Ngày 24/10/2017, HĐND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng; Ngày 18/12/1018 HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng. Đây là một chính sách hỗ trợ, động viên kịp thời cho những người thôi việc tự nguyện ổn định cuộc sống nhằm góp phần thực hiện thành công Đề  án số 01 của  BTV Tỉnh ủy về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2021. 

Để góp phần tinh giản biên chế, giải quyết một bộ phận công chức, viên chức, người lao động dôi dư trong quá trình các cơ quan, đơn vị sắp xếp lại tổ chức bộ máy, sắp xếp lại nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ hoặc do cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 24/10/2017 về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng. Ngày 18/12/1018 HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng, theo đó, bổ sung đối tượng là cán bộ thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã”.

Nghị quyết triển khai thực hiện đã đem lại lợi ích cho công chức, viên chức và người lao động khi có nguyện vọng thôi việc đồng thời góp phần thực hiện thành công đề án số 01 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị. Những người thôi việc theo quy định của nghị quyết đã đánh giá cao tính nhân văn, kịp thời thể hiện sự quan tâm của cấp ủy đảng, chính quyền đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động đã có thời gian làm việc, cống hiến cho sự phát triển của địa phương.

Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND  có vai trò ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Do đó các cấp ngành địa phương cần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện để nghị quyết tiếp tục đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tích cực góp phần xây dựng bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh ngày càng tinh gọn hiệu quả./.

Đức Thiện

Triển Khai Quy Định Chế Độ Hỗ Trợ Nạn Nhân Mua Bán Người

Hội Đồng Nhân Dân Quận Lấy Phiếu Tín Nhiệm Đối Với 17 Người Giữ Chức Vụ Do Hội Đồng Nhân Dân Bầu Hoặc Phê Chuẩn Tại Kỳ Họp Thứ Bảy

Hoàn Thiện Các Quy Định Của Pháp Luật Về Bỏ Phiếu Tín Nhiệm Đổi Với Người Giữ Chức Vụ Do Quốc Hội Bầu Hoặc Phê Chuẩn

Đại Hội Thi Đua Yêu Nước Tỉnh Lào Cai Lần Thứ V

Công An Trà Vinh: 02 Cá Nhân Đạt Giải Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Nghị Quyết 35/nq

Danh Mục 91 Biểu Mẫu Trong Tố Tụng Dân Sự Theo Nghị Quyết 01/2017/nq

Thực Hiện Nghị Quyết T.ư 6, Khóa Xii : Những Vấn Đề Đặt Ra Trong Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị

Sự Phát Triển Toàn Diện Và Sáng Tạo Đường Lối Xây Dựng Và Phát Triển Nền Văn Hóa Việt Nam

Hội Nghị Cán Bộ Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết Trung Ương 7, Khóa Xii Của Đảng

Tỉnh Ủy, Hđnd, Ubnd Tỉnh Tuyên Quang

Về Việc Unesco Vinh Danh Chủ Tịch Hồ Chí Minh

DANH MỤC

93 BIỂU MẪU TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2022/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

Mẫu số 01-DS Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ

Mẫu số 02-DS Biên bản lấy lời khai của đương sự

Mẫu số 03-DS Biên bản lấy lời khai của người làm chứng

Mẫu số 04-DS Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng

Mẫu số 05-DS Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ

Mẫu số 06-DS Quyết định trưng cầu giám định

Mẫu số 07-DS Đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản

Mẫu số 08-DS Quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá

Mẫu số 09-DS Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng định giá

Mẫu số 10-DS Biên bản định giá tài sản

Mẫu số 11-DS Biên bản không tiến hành định giá được tài sản

Mẫu số 12-DS Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ

Mẫu số 13-DS Quyết định uỷ thác thu thập chứng cứ

Mẫu số 14-DS Thông báo về việc thu thập được tài liệu, chứng cứ

Mẫu số 15-DS Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 16-DS Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm)

Mẫu số 17-DS Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 18-DS Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm)

Mẫu số 19-DS Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 20-DS Quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm)

Mẫu số 21-DS Quyết định huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 22-DS Quyết định huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (dành cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm)

Mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện

Mẫu số 24-DS Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện

Mẫu số 25-DS Thông báo chuyển đơn khởi kiện

Mẫu số 26-DS Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

Mẫu số 27-DS Thông báo trả lại đơn khởi kiện

Mẫu số 28-DS Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc trả lại đơn khởi kiện

Mẫu số 29-DS Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

Mẫu số 30-DS Thông báo về việc thụ lý vụ án

Mẫu số 31-DS Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Mẫu số 32-DS Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

Mẫu số 33-DS Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Mẫu số 34-DS Biên bản hòa giải

Mẫu số 35-DS Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

Mẫu số 36-DS Biên bản hoà giải thành

Mẫu số 37-DS Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

Mẫu số 38-DS Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 39-DS Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 40-DS Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

Mẫu số 41-DS Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 42-DS Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 43-DS Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 44-DS Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 45-DS Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 46-DS Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 47-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm

Mẫu số 48-DS Biên bản phiên tòa sơ thẩm

Mẫu số 49-DS Quyết định hoãn phiên tòa

Mẫu số 50-DS Quyết định tạm ngừng phiên tòa

Mẫu số 51-DS Biên bản nghị án

Mẫu số 52-DS Bản án dân sự sơ thẩm

Mẫu số 53-DS Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án

Mẫu số 54-DS Đơn kháng cáo

Mẫu số 55-DS Giấy xác nhận đã nhận đơn kháng cáo

Mẫu số 56-DS Thông báo về yêu cầu làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo

Mẫu số 57-DS Thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn

Mẫu số 58-DS Thông báo trả lại đơn kháng cáo

Mẫu số 59-DS Quyết định chấp nhận việc kháng cáo quá hạn

Mẫu số 60-DS Quyết định không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn

Mẫu số 61-DS Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Mẫu số 62-DS Thông báo về việc kháng cáo

Mẫu số 63-DS Thông báo về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị)

Mẫu số 64-DS Thông báo về việc rút kháng cáo (kháng nghị)

Mẫu số 65-DS Thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

Mẫu số 66-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm

Mẫu số 67-DS Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 68-DS Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 69-DS Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 70-DS Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 71-DS Quyết định huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Mẫu số 72-DS Quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án

Mẫu số 73-DS Biên bản phiên tòa phúc thẩm

Mẫu số 74-DS Quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm

Mẫu số 75-DS Bản án phúc thẩm

Mẫu số 76-DS Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm

Mẫu số 77-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn

Mẫu số 78-DS Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn

Mẫu số 79-DS Quyết định chuyển vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn sang giải quyết theo thủ tục thông thường (tại Tòa án cấp sơ thẩm)

Mẫu số 80-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn

Mẫu số 81-DS Quyết định chuyển vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn sang giải quyết theo thủ tục thông thường (tại Tòa án cấp phúc thẩm)

Mẫu số 82-DS Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Mẫu số 83-DS Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm

Mẫu số 84-DS Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị giám đốc thẩm

Mẫu số 85-DS Giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Mẫu số 86-DS Thông báo giải quyết đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Mẫu số 87-DS Thông báo giải quyết văn bản thông báo phát hiện vi phạm

Mẫu số 88-DS Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Mẫu số 89-DS Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao

Mẫu số 90-DS Quyết định Giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Mẫu số 91-DS Quyết định Giám đốc thẩm của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao

Mẫu số 92-DS Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Đã bị bãi bỏ)

Mẫu số 93-DS Quyết định giải quyết việc dân sự (Đã bị bãi bỏ)

Tin Tức Công Đoàn Bệnh Viện

Hướng Dẫn Áp Dụng Điều 324 Của Bộ Luật Hình Sự Về Tội Rửa Tiền

Mở Rộng Không Gian, Xây Dựng Đô Thị Huế

Thành Phố Huế Sẽ Là Một Trong 6 Đô Thị Cấp Quốc Gia

Đổi Thay Diện Mạo Đô Thị Huế Từ Chương Trình Chỉnh Trang, Chiếu Sáng, Xây Dựng Kết Cấu Hạ Tầng Gắn Với Xây Dựng Nếp Sống Văn Minh Đô Thị

Tải Nghị Quyết Số 42/2017 Nq

Thống Đốc Nhnn Ban Hành Chỉ Thị Về Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 42/2017/qh14 Của Quốc Hội Và Quyết Định Số 1058/qđ

Hương Khê: Chi Trả Trên 19 Tỷ Đồng Cho 17.442 Người Thuộc Các Đối Tượng Được Hỗ Trợ Theo Nghị Quyết Số 42 Của Ttcp.

Huyện Lâm Bình Thực Hiện Chi Trả Cho Các Đối Tượng Theo Nghị Quyết Số 42 Của Thủ Tướng Chính Phủ

Thực Hiện Chi Trả Tiền Hỗ Trợ Cho Các Đối Tượng Theo Nghị Quyết Số 42 Của Thủ Tướng Chính Phủ Đạt 95,4%

Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Tw 6 Lần 2 Khóa Viii

Tải nghị quyết số 42/2017 NQ-HĐND tỉnh Bình Phước về lệ phí đăng ký hộ tịch: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên

NGHỊ QUYẾT SỐ 42/2017 NQ-HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC

QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 250/2016/7T-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩn của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng.

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:

– Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã);

– Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (Ủy ban nhân dân cấp huyện).

b) Cá nhân đăng ký các việc hộ tịch, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí trừ các trường hợp được miễn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật;

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.

3. Mức thu: có phụ lục kèm theo Nghị quyết.

4. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực, từ ngày 22 tháng 7 năm 2022.

Bạn có thể tải nghị quyết số 42/2017 NQ-HĐND tỉnh Bình Phước về lệ phí đăng ký hộ tịch theo đường link dưới đây:

Bài viết tham khảo:

Để được tư vấn về lệ phí đăng ký hộ tịch, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Yên Bái: Triển Khai Thực Hiện Các Chính Sách Hỗ Trợ Người Dân Gặp Khó Khăn Do Đại Dịch Covid

Ubnd Huyện Chiêm Hóa Kiểm Điểm Tiến Độ Thực Hiện Nghị Quyết Số 42/nq

Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới

Sơn La: Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Số 28

Bhxh Tỉnh Quảng Nam: Đổi Mới Công Tác Tuyên Truyền Bhxh Theo Tinh Thần Nghị Quyết Số 28

Biểu Mẫu Về Hình Sự (Ban Hành Kèm Theo Nghị Quyết Số 05/2017/nq

Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 3 Bch Tổng Lđlđvn (Khoá Xii)

Chế Tài Đối Với Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Không Hợp Pháp Của Chính Quyền Địa Phương

Những Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật (Vbqppl) Sửa Đổi Năm 2022.

Vì Sao Đảng Ta Ban Hành Nghị Quyết Này?

Làm Rõ Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết

Mẫu số 01-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Phân công(3)……………….. giải quyết, xét xử vụ án hình sự

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)…………………………

Căn cứ Điều 44 và Điều(5)……………………của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Phân công: Ông (Bà) (6)…………………….Chức vụ (chức danh)(7) …………….

  Tiến hành giải quyết, xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(8)………….….đối với bị can (bị cáo)(9)……………………….bị(10)………truy tố (xét xử) về tội (11)……………

  Điều 2

Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc giải quyết, xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

– Như Điều 2;

- - (13)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

…………(12)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (ví dụ: Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) và (7) tùy từng trường hợp phân công thì ghi “Phó Chánh án” hoặc “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm”.

(5) trường hợp phân công Thẩm phán thì ghi “45”; trường hợp phân công Hội thẩm thì ghi “46”.

(6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. Nếu có Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết được phân công, giải quyết xét xử vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết.

(8) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(9) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp có nhiều bị can (bị cáo) thì ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo) đầu vụ và các đồng phạm (ví dụ: Phạm Văn A và các đồng phạm). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

(10) ghi tên Viện kiểm sát truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(11) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

(12) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(13) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 02-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2017 /NQ-HĐTP ngày tháng năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Phân công(3) ………………..

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4) ……………………………

Căn cứ Điều 44 và Điều(5) ……………………của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Phân công: Ông (Bà)(6)……………………..Chức vụ (chức danh)(7) …………….

  Tiến hành(8)……………………..vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(9)………………….…đối với bị can (bị cáo)(10)……………..…bị(11)………. truy tố (xét xử) về tội(12)…………………….

  Điều 2

Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(13) ……………………….vụ án đúng quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

– Như Điều 2;

- -(15)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

….………….(14)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) và (7) ghi “Thư ký” hoặc “Thẩm tra viên”. (5) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “47”; trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “48”. Nếu có Thư ký dự khuyết được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thư ký dự khuyết.

(6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(8) và (13) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”, trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “thẩm tra hồ sơ”.

(9) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(10) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

(11) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

(12) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

(14) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(15) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 03-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Thay đổi(3)………………..

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)…………………………

Căn cứ các điều 44, 49 và(5)………..của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy……………………………………………………………(6)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Phân công: Ông (Bà)(7)……………..Chức vụ (chức danh)(8) chúng tôi Ông (Bà)(9)…………….Chức vụ (chức danh)(10) ……………………………………….

  Tiến hành(11)……………………….vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(12)…………………….. đối với bị can (bị cáo)(13)……………………bị truy tố (xét xử) về tội(14)……………………..

  Điều 2

Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(15) …………………………………..vụ án đúng quy định của pháp luật.

Điều 3

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định(16) ……………………………………………………………………………………………………

Nơi nhận:

– Như Điều 2;

- - (18)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

….………(17)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

  (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm” hoặc “Thư ký”.

(5) trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “53”; trường hợp thay đổi Thư ký thì ghi “54”.

(6) ghi rõ lý do thay đổi người tiến hành tố tụng thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(7) và (9) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công và người bị thay đổi. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(8) và (10) ghi rõ chức vụ (chức danh) của người tiến hành tố tụng được phân công và người bị thay thế.

(11) và (15) trường hợp phân công Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “giải quyết, xem xét”, trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”.

(12) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(13) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

(14) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

(16) ghi đầy đủ Quyết định được thay thế (ví dụ: số 68/2017/QĐ-TA ngày 02 tháng 5 năm 2022).

(17) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(18) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 04-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/HSST-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Tạm giam bị can (bị cáo):(5)………………………………………………………………

…………………………..…………………………………………………….

  Bị Viện kiểm sát(6)………………. truy tố về tội (các tội) (7)……………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)…….Điều (các điều)…….. của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là:(8) …………………, kể từ ngày(9)……………………………

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ (10)…………………………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (12)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(11)……………….

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).

(4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(6) ghi Viện kiểm sát truy tố.

(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(8) ghi cả số và cả bằng chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử.

(9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam trước đó.

(10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

  

Mẫu số 05-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/HSST-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm hoàn thành việc xét xử sơ thẩm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Tạm giam bị cáo:(4)………………………………………………………………………….

  Bị Viện kiểm sát(5)………………… truy tố về tội (các tội)(6)……………………..

  Theo điểm (các điểm)………khoản (các khoản)…… Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam kể từ ngày(7) chúng tôi đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm.

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ(8)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(9)……………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(5) ghi Viện kiểm sát truy tố.

(6) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(7) ghi cả số và cả bằng chữ.

(8) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

  

Mẫu số 06-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/HSST-QĐBTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………..,ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Bắt, tạm giam bị can (bị cáo):(5)…………………………………………………………

  Bị Viện kiểm sát(6) chúng tôi tố về tội (các tội)(7)………………….

  Theo điểm (các điểm)………khoản (các khoản)…….Điều (các điều)…….. của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam kể từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)…………………..

  Điều 2

  Công an(9) …………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

  

Nơi nhận:

- - (11)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(10)………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).

(4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(6) ghi Viện kiểm sát truy tố.

(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(8) ghi ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

(9) nếu là Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án quân sự ra quyết định thì ghi cụ thể Đơn vị Cảnh vệ.

(10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị can (bị cáo).

Mẫu số 07-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…. (2)/HSST-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

TÒA ÁN(3)……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………

Thẩm phán: Ông (Bà)(5)…………………………………………………………………..

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)……………………………

.

  Căn cứ các điều 109, 113, 119 và ….(7) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm; (8)

  Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho(9) ………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Tạm giam bị cáo:(10)………………………………………………………………………..

  Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(11)……….về tội (các tội)(12)…………………..

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)…….Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là (13)…… kể từ ngày tuyên án.

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ (14)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (15)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).

(4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(7) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “278”; trường hợp sau khi tuyên án bị cáo bị phạt tù nhưng xét cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án thì ghi “329”.

(8) trường hợp Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam theo quy định tại Điều 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì không ghi mục này.

(9) trường hợp mục (7) ghi “278” thì mục này ghi “hoàn thành việc xét xử”; trường hợp mục (7) ghi “329” thì mục này ghi “việc thi hành án”.

(10) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi “tù chung thân”; nếu là tử hình ghi “tử hình” bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

(12) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(13) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm”.

(14) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(15) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị cáo.

  

Mẫu số 08-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/HSST-QĐBTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN(3)……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)…………………………………….

Thẩm phán: Ông (Bà)(5)…………………………………………………………………..

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)…………………………….

  Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 329 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm;

  Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc thi hành án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm giam bị cáo:(7)…………………………………………………………………….

  Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(8)……….. về tội (các tội)(9)…………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……. của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là (10)…… kể từ ngày tuyên án.

  Điều 2

  Công an(11)…………………………….có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- -(12)……………………;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).

(4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(7) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(8) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi tù chung thân; nếu là tử hình ghi tử hình bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

(9) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(10) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác.

(11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi “Đơn vị Cảnh vệ”.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

Mẫu số 09-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….(2)/HSPT-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

…….., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)………………………….

  Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Tạm giam bị cáo:(4)………………………………………………………………………….

  Bị Tòa án(5)…………………………………………………………………………………….

Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6)……………………………………………………………..

Về tội (các tội)(7)……………………………………………………………………………..

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là:(8)…………………….., kể từ ngày(9)………………………

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ(10) …………………………………….có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (12)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(11)……………….

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐTG).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

(6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(8) ghi cả số và chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

(9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam liền kề trước đó.

(10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là Trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ, bị cáo.

Mẫu số 10-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./….(2)/HSPT-QĐBTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)……………………………..

  Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm giam bị cáo:(4)…………………………………………………………………….

  Bị Tòa án(5)…………………………………………………………………………………….

Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6)……………………………………………………………..

Về tội (các tội)(7) …………………………………………………………………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam tính từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)…………….

  Điều 2

  Công an (9)……..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (11)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(10)………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐBTG).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

(6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(8) ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

(9) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.

(10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

Mẫu số 11-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/HSPT-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

TÒA ÁN(3) ……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………..

Thẩm phán: Ông (Bà)(5)……………………………………………………………………

Ông (Bà)……………………………………………………………………

  Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử phúc thẩm; (7)

  Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để (8)………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Tạm giam bị cáo:(9) …………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

  Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(10) ………..về tội (các tội)(11)………………

  Theo điểm (các điểm)……khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là:(12)…………………….., kể từ ngày tuyên án.  

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ(13)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (14)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐTG).

(4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi thêm “358”.

(7) trường hợp Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì không ghi mục này.

(8) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “bảo đảm cho đến khi kết thúc phiên tòa”; trường hợp cấp phúc thẩm quyết định giữ nguyên hoặc sửa bản án sơ thẩm thì ghi “bảo đảm thi hành án”, trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi “bảo đảm cho Viện kiểm sát cấp sơ thẩm điều tra lại vụ án” hoặc “bảo đảm cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án”.

(9) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(10) và (11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt và ghi tội (các tội) theo Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử phúc thẩm. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi mục này.

(12) ghi cả số và chữ. Nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam tính từ ngày tuyên án cho đến ngày Viện kiểm sát (Tòa án cấp sơ) thẩm thụ lý lại vụ án”. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm”.

(13) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(14) Viện kiểm sát cùng cấp; Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ, bị cáo.

Mẫu số 12-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…. (2)/HSPT-QĐBTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN(3)……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………..

Thẩm phán: Ông (Bà)(5)……………………………………………………………………

Ông (Bà)………………………………………………………………………

  Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử phúc thẩm;

  Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để thi hành án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm giam bị cáo:(6)…………………………………………………………………….

  Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(7)………….. về tội (các tội)(8)………………

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là:(9)……………, kể từ ngày tuyên án.  

  Điều 2

  Công an(10)…………………………………………có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (11)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐBTG).

(4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(7) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt.

(8) ghi các tội bị Tòa án xét xử .

(9) ghi cả số và cả bằng chữ; nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác.

(11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp; Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

Mẫu số 13-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Người bào chữa tham gia tố tụng

    Kính gửi:(3)…………………………………………………………………………..

    Địa chỉ:(4)……………………………………………………………………………..

  Ngày….. tháng….. năm…… Tòa án(5)…..đã thụ lý vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(6)……………………………………………………………………………………

  Sau khi xem xét thủ tục đăng ký bào chữa, căn cứ Điều 72 và

Điều 78 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án(7)…………………………….thông báo:

1. Ông (Bà)(8)…………………………………………………………………………………

Là người bào chữa cho bị can (các bị can) hoặc bị cáo (các bị cáo):(9) ………………………………………………………………………………………………………………

Trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(10)………………………

2. Ông (Bà)(11)………………. thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa theo đúng quy định của pháp luật.

  

Nơi nhận:

– (12)………………;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 13-HS:

(1) và (7) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3), (8) và (11) ghi đầy đủ họ tên người bào chữa.

(4) ghi cụ thể địa chỉ của người bào chữa.

(5) ghi rõ tên Tòa án thụ lý vụ án.

(6) và (10) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS.

(9) ghi rõ họ tên bị can, bị cáo trong cáo trạng.

(12) như kính gửi, Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

Mẫu số 14-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 453 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;

Căn cứ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần số:(4)…………….đối với bị can (bị cáo)(5)……………..trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(6)……………………………………………………………………………..

Xét thấy việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là cần thiết,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)……tại(8)….

  Điều 2

Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực thi hành kể từ ngày….tháng….năm….cho đến khi có quyết định khác thay thế hoặc hủy bỏ.

Điều 3

Bị can (bị cáo) có tên tại Điều 1 và(9)………………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (11)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(10)………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi rõ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần (ví dụ: Số 01/KLGĐ

ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).

(5) và (7) ghi đầy đủ họ tên, của bị can (bị cáo), ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).

(6) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

  (8) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.

  (9) ghi rõ cơ quan Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có Tòa án xét xử vụ án và tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh do Tòa án chỉ định.

  (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(11) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).

Mẫu số 15-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 454 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;

Căn cứ Kết luận giám định số: (4)………………………………. xác định bị can (bị cáo)(5)………………………….được Tòa án(6)…….ra Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo Quyết định số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…đã khỏi bệnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)………

  Điều 2

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…của Tòa án(8)…………………………………….

Điều 3

Các hoạt động tố tụng đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(9)………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi Kết luận giám định pháp y tâm thần (ví dụ: 01/KLGĐ ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).

(5) và (7) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi bị can và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi bị cáo và ghi đầy đủ họ tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).

(6) và (8) ghi tên Tòa án đã ra Quyết định bắt buộc chữa bệnh.

  (9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

  (10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).

Mẫu số 16-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN (3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 456 và 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(4) ………….….có đủ các điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 456 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Áp dụng thủ tục rút gọn đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5) ………………………………………………………………..…….….

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ra Quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm trừ trường hợp có Quyết định khác hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.

Điều 3

Quyết định này có thể bị khiếu nại theo quy định tại khoản 5 Điều 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nơi nhận:

- - (7)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(6)……………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 16-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) và (5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.

Mẫu số 17-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 455, 456, 457 và 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn,(4)…………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Huỷ bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn số:…/…/QĐ-TA ngày…tháng…năm…đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5)……………………………………………………………………………

  Điều 2

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ khi có Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (7)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(6)……………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi lý do hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, vụ án đã được trả hồ sơ điều tra bổ sung).

(5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.

Mẫu số 18-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

TÒA ÁN(4)…………………………

Căn cứ các điều 45, 205, 206, 207, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi xem xét yêu cầu của(5) …………………………. là(6)……………………….. trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(7)……………………đề nghị giám định(8)……………………….

Xét thấy việc trưng cầu giám định là có căn cứ và cần thiết cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Trưng cầu(9)…………………………thực hiện giám định(10)………………………..

  Điều 2

  Nội dung yêu cầu giám định:(11)………………………………………………………..

Điều 3

Thời hạn trả kết luận giám định:(13)……………………………………………………

Nơi nhận:

- - (14)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

ThẨm phán

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 18-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.

(5) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu giám định.

(6) ghi vai trò tố tụng của người yêu cầu giám định.

(7) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(8) và (10) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.

(9) ghi tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.

(11) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.

(13) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.

(14) Viện kiểm sát cùng cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; người yêu cầu giám định hoặc người đại diện của người yêu cầu giám định.

Mẫu số 19-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

TÒA ÁN(4)…………………………

Căn cứ các điều 45, 205, 206, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Trưng cầu(5)………………………..thực hiện giám định(6)…………………………..

  Điều 2

  Nội dung trưng cầu giám định:(7)……………………………………………………….

Điều 3

Thời hạn trả kết luận giám định:(9)……………………………………………………..

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

ThẨm phán

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu 19-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.

(5) ghi đầy đủ tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.

(6) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.

(7) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.

(9) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.

Mẫu số 20-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐXXST-HS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ SƠ THẨM

TÒA ÁN (3)…………………………

Căn cứ vào các điều 45, 255 và 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)  

Bị Viện kiểm sát(5)  

Truy tố về tội (các tội)(6)  

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  (7)………………………………………………………………………….

  Thời gian mở phiên tòa:…….giờ…..phút, ngày…..tháng…..năm……

  Địa điểm mở phiên tòa:(8)………………………………………………………………….

  Vụ án được(9) ………………………………………………………………………………..

  Điều 2.

1. Những người tiến hành tố tụng: (10)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

2. Những người tham gia tố tụng:(11)

  

  

3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:

  

  

  

Nơi nhận:

- -(12) …………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

ThẨm phán

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 20-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm, nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H), nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

(5) tên Viện kiểm sát truy tố.

(6) ghi cụ thể tội danh (các tội danh) mà Viện kiểm sát truy tố.

(7) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).

(8) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.

(9) xét xử công khai hoặc xét xử kín.

(10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).

(11) ghi đầy đủ họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).

(12) Viện kiểm sát truy tố, bị cáo (các bị cáo) và những người tham gia tố tụng.

Mẫu số 21-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐXXPT-HS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ PHÚC THẨM

TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ vào các điều 45, 255 và 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Đưa ra xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)…….

đã bị Tòa án(5)……………………….xử phạt về tội (các tội)(6)………………………………

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7)…………………………………………………….

Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(8)………………………………………………..

  Thời gian mở phiên tòa:……. giờ……phút, ngày…….tháng……. năm………..

  Địa điểm mở phiên tòa:(9)………………………………………………………………..

  Vụ án được (10)………………………………………………………………………………..

  Điều 2.

1. Những người tiến hành tố tụng: (11)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán: Ông (Bà)  

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

2. Những người tham gia tố tụng khác:(12)

  

  

3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:

  

  

  

Nơi nhận:

- - (13)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

ThẨm phán

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 21-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

(8) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên của Viện kiểm sát kháng nghị.

(9) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.

(10) xét xử công khai hoặc xét xử kín.

(11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi đầy đủ họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).

(12) ghi họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải gửi theo quy định tại khoản 4 Điều 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 22-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

PHIÊN TÒA HÌNH SỰ SƠ THẨM

Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

Tại:(3)  

Tòa án(4)  

Mở phiên tòa để xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

Bị Viện kiểm sát(6)  

Truy tố về tội (các tội)(7)  

Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự tại Cáo trạng/Quyết định truy tố số……. ngày……. tháng……. năm  

(8)………………………………………………………………………….

Vụ án được xét xử(9)  

  I. Những người tiến hành tố tụng:(10)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

II. Những người tham gia tố tụng:

– Bị cáo (11):…………………sinh ngày…..tháng…..năm…..tại  

Nơi cư trú…………..; nghề nghiệp…………..; trình độ văn hoá (học vấn)…………; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông………………………..và bà………………………….; có vợ (chồng) và…….con; tiền sự…………; tiền án……….; nhân thân……….bị bắt tạm giam ngày……………………………

– Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

Ông (Bà)…………………….sinh năm (hoặc tuổi)……..; nơi cư trú……………..; nghề nghiệp………………………. là:(12)…………………………………………………………….

– Người bào chữa cho bị cáo:(13)

Ông (Bà)  

– Bị hại:(14)  …

– Người đại diện hợp pháp của bị hại:(15)  …

– Nguyên đơn dân sự:(16)  

– Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(17)  

– Bị đơn dân sự:(18)  

– Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(19)  

– Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(22)…………….):

Ông (Bà)  

– Người tham gia tố tụng khác:(23)  

III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.

4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(24)

5. Chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo đã được giao nhận bản cáo trạng/quyết định truy tố và quyết định đưa vụ án ra xét xử hay chưa.(25)

6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. (26)

IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:

1. Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng/quyết định truy tố và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có):

  

  

2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(27)

  

  

3. Tranh luận tại phiên tòa:(28)

  

  

4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):

  

  

Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(29)

Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(30)

  

  

Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ…… phút ngày…… tháng……. năm….  

Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-HS:

(1) nếu là Tòa án quân sự khu vực, thì ghi Tòa án quân sự khu vực mấy Quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự sơ thẩm.

(3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hoặc Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).

(4) ghi Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án.

(5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

(6) ghi tên Viện kiểm sát truy tố.

(7) ghi các tội danh bị Viện kiểm sát truy tố.

(8) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).

(9) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

(10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(11) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

(12) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) và (21) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(23) ghi đầy họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

(24), (25) và (26) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị hoặc yêu cầu, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.

(27) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

(28) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu và đối đáp của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

(29) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).

(30) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.

Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

Mẫu số 23-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

PHIÊN TÒA HÌNH SỰ PHÚC THẨM

Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

Tại:(3)  

Tòa án(4)  

Mở phiên tòa để xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

Đã bị Tòa án (6)………………….. xử phạt về tội (các tội)(7)……………………..

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8)…………………………………………………….

Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(9)………………………………………………..

Vụ án được xét xử(10)  

  I. Những người tiến hành tố tụng (11)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

II. Những người tham gia tố tụng

– Bị cáo(12):………………………. sinh ngày…..tháng….. năm….. tại  

Nơi cư trú…………; nghề nghiệp……………..; trình độ văn hoá (học vấn)………..; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông………………………..và bà………………………….; có vợ (chồng) và…….con; tiền sự…………; tiền án……….; nhân thân…….…….bị bắt tạm giam ngày……………………………

– Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

Ông (Bà)…………………….sinh năm (hoặc tuổi)……..; nơi cư trú……………..; nghề nghiệp………………………. là:(13)…………………………………………………………….

– Người bào chữa cho bị cáo:(14)

Ông (Bà)  

– Bị hại:(15)  

– Người đại diện hợp pháp của bị hại:(16)  

– Nguyên đơn dân sự:(17)  

– Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(18)  

– Bị đơn dân sự:(19)  

– Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(20)  

– Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(23)……..):

Ông (Bà)  

– Người tham gia tố tụng khác:(24)  

III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.

4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(25)

5. Chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị hay không.(26)

6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng hay không.(27)

IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:

1. Thành viên Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị:

  

  

2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(28)

  

  

3. Tranh luận tại phiên tòa:(29)

  

  

4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):

  

  

Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(30)

Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(31)

  

  

Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ…… phút ngày…… tháng……. năm….  

Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-HS:

(1) nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội).

(2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự phúc thẩm.

(3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ Tại: trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh).

(4) ghi Tòa án xét xử phúc thẩm vụ án.

(5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đỉ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

(6) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

(9) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

(11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(12) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

(13) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(14) nếu có người bào chữa thì ghi rõ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(15), (16), (17), (18), (19), (20), (21) và (22) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(24) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

(25), (26) và (27) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch; thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng thì ghi đề nghị, yêu cầu, ý kiến của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.

(28) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

(29) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu, đối đáp của Kiểm sát viên và những người khác về nội dung kháng cáo, kháng nghị và những nội dung khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị.

(30) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).

(31) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.

Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

Mẫu số 24-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

PHIÊN TÒA HÌNH SỰ GIÁM ĐỐC THẨM

Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

Tại:(3)  

Tòa án(4)  

Mở phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

Đã bị Tòa án (6)…………….. kết án về tội (các tội)(7)………………..

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8)…………………………………………………….

Do có kháng nghị của:(9)……………………………………………………………….

Vụ án được xét xử(10)  

  I. Những người tiến hành tố tụng(11)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)   

Thẩm phán: Ông (Bà)…………………………………………………….

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……….  

Đại diện Viện kiểm sát……………………………………..tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

II. Những người tham gia tố tụng

– Người bị kết án(12):……………..sinh ngày….tháng….năm…..tại…………….; nơi cư trú:……………; nghề nghiệp…………………..; trình độ văn hoá…….; dân tộc: ………; giới tính:…….; con ông…………………………. và bà……………………; có vợ (chồng) và…… con; tiền sự………; tiền án……; nhân thân……….; đang………………………

– Người bào chữa cho người bị kết án:(13)

Ông (Bà)  

– Những người tham gia tố tụng khác:(15)  

III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa.

2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng giám đốc thẩm về sự có mặt, vắng mặt của các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát.

3. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt (nếu có).

4. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.

5. Chủ tọa hỏi người kháng nghị có bổ sung, thay đổi kháng nghị (nếu chưa hết thời hạn kháng nghị) hay không.

IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:(16)

1. Thành viên Hội đồng giám đốc thẩm trình bày bản thuyết trình về vụ án. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung của kháng nghị:

  

  

2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(17)

  

  

3. Tranh luận tại phiên tòa:(18)

  

  

Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về việc giải quyết vụ án.

Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ……phút ngày…….tháng…….năm………

Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 24-HS:

(1) nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tối cao thì ghi Tòa án nhân dân tối cao.

(2) ghi giờ, ngày, tháng, năm giám đốc thẩm vụ án hình sự.

(3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân cấp cao tại Hà Nội).

(4) ghi tên Tòa án giám đốc thẩm vụ án.

(5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

(6) ghi tên Tòa án đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị.

(7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án đã quyết định.

(9) ghi chức danh của người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

(10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

(11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(12) nếu vụ án có nhiều người bị kết án thì ghi đầy đủ họ tên người bị kết án đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu người bị kết án là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

(13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của người bị kết án được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(14) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(15) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

(16), (17) và (18) ghi diễn biến phiên tòa theo trình tự trình bày ý kiến, tranh luận.

Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

Mẫu số 25-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi…..giờ…..ngày…..tháng…..năm…..;

Tại:(2)………………………………………………………………….

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(3)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………

Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………………………………………….

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):Ông (Bà)………………………………………

Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….đối với:

Bị cáo(4)………………..sinh ngày……..tháng……..năm………..tại….………

Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(5)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Nghị án kết thúc vào hồi…….giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 25-HS:

(1) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).

(3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

Mẫu số 26-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi…..giờ…..ngày…..tháng…..năm…..;

Tại:(2)………………………………………………………………….

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:(3)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………

Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………………………………………….

Tiến hành nghị án vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….đối với:

Bị cáo(4)………………sinh ngày……..tháng……..năm………..tại….………đã bị Tòa án(5)……………………..xử phạt về tội (các tội)(6)………………………………theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7)…………………………………………………….

  Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(8)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Nghị án kết thúc vào hồi…….giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 26-HS:

(1) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).

(3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì ghi cấp bậc quân hàm và ghi họ tên của Thẩm phán.

(4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Bản án số:…../…..(2)/HS-ST

Ngày…..-…..-………………. (3)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN…………………………………. (4)

– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(5)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)   

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):

Ông (Bà)  

Ông (Bà)  

Ông (Bà)  

– Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)

– Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(7)……………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)…………………………………… – Kiểm sát viên.

Trong các ngày….. tháng….. năm……. (8) tại…………………………….(9)

xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):

(11) chúng tôi ngày…..tháng….. năm…..tại  

Nơi cư trú……………………..; nghề nghiệp…………………..; trình độ văn hoá (học vấn)……….; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông……………..và bà…………….; có vợ (chồng) và…….con; (12)tiền án………,tiền sự…….; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13)……………..

– Người đại diện hợp pháp của bị cáo:(14)

Ông (Bà)………………sinh năm (hoặc tuổi)…………; nơi cư trú……………., nghề nghiệp………………………. là(15)……………………………………………………………..

– Người bào chữa cho bị cáo:(16)  …

………………………………………………………………………………..

– Bị hại:(17)  

………………………………………………………………………………..

– Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18)  

………………………………………………………………………………..

– Nguyên đơn dân sự:(19)  

………………………………………………………………………………..

– Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20)  

………………………………………………………………………………..

– Bị đơn dân sự:(21)  

………………………………………………………………………………..

– Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22)  

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………..

– Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,……..):(25)………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………..

– Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………

………………………………………………………………………………..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:(27)  

……………………………………………………………………………

  

……………………………………………………………………………

  

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (28)

…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………….

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào(29)……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

(30)  …

  …

(31)   …

…………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:

(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).

(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.

(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán…, đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2022). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2022); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2022); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2022); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày… tháng… đến ngày… tháng… (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2022); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2022).

(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.

(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.

(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.

(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………

.

(35) tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(36) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nơi nhận:

Ghi những nơi mà Tòa án cấp phúc thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 2 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 29-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN (QUYẾT ĐỊNH)

  Căn cứ các điều(3)…, 260 và 261 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Xét thấy Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(4)………….của Tòa án(5)………………. có lỗi (chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) cần được sửa chữa, bổ sung như sau:

  1. Về nội dung tại dòng (các dòng) từ trên xuống (hoặc từ dưới lên) trang(6)…….của Bản án (Quyết định) sơ thẩm (phúc thẩm) nêu trên đã ghi:(7)………………..

  Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: (8)………………………………………….

  2……………………………………………………………………………………………………

Nơi nhận:

- (10)……………………;

- Lưu hồ sơ vụ án.

(9)………………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 29-HS:

(1) và (5) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB-TA).

(3) nếu Thông báo do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thực hiện thì ghi 45, nếu Thông báo do Chánh án Tòa án đã xét xử vụ án thực hiện thì ghi 44.

(4) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-PT ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(6) ghi cụ thể trang có lỗi chính tả (số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) của Bản án (Quyết định) (ví dụ: Trang 30).

(7) trích lại nguyên văn phần nội dung bản án có lỗi về chính tả (số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) cần sửa chữa, bổ sung.

(8) ghi đầy đủ nội dung cần sửa chữa, bổ sung để khắc phục sai sót.

(9) nếu là Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi “THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”; nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”.

(10) ghi theo quy định tại Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 30-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TRẢ HỒ SƠ VỤ ÁN

TÒA ÁN (3)………………………..

Căn cứ Điều 45,(4)………và 274 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

Xét thấy:(5) …………………………………………………………………………………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

Đối với các bị can (bị cáo):(6) ……………………………………………………………

Bị Viện kiểm sát (7) …………………………………………………………………………

Truy tố về tội (các tội)(8)………………………………………………………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Để Viện kiểm sát(9)………………………………… chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

            

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 30-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) nếu vụ án thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự theo quy định tại Điều 273 thì ghi căn cứ vào Điều 273 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nếu vụ án thuộc một trong các trường hợp Điều 274 thì ghi căn cứ vào Điều 45 và Điều 274 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(5) ghi rõ lý do việc trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố.

(6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật.

(7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát đã truy tố.

(8) ghi tội danh bị truy tố.

(10) Viện kiểm sát đã truy tố, bị can.

Mẫu số 31-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/ BB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

Về việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng

TÒA ÁN(3) ………………………..

Căn cứ Điều 133 và Điều 276 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(4)  

Tại:(5)  

Chúng tôi gồm có:

– Bên giao: Ông (Bà)(6)  

Chức vụ (chức danh)(7)  

Đại diện Viện kiểm sát(8)  

– Bên nhận: Ông (Bà)(9)  

Chức vụ (chức danh)(10)  

Đại diện Tòa án(11)  

Tiến hành giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng cụ thể như sau:

  1. Giao nhận hồ sơ vụ án hình sự(12)…………………………………………………..

Bị Viện kiểm sát(13)  

Truy tố về tội (các tội)(14)  

Hồ sơ vụ án hình sự bao gồm:(15)  

  2. Kèm theo hồ sơ vụ án hình sự là Cáo trạng số:……………………………….. ngày……tháng…..năm……của Viện kiểm sát(16)……………………………………………..

  Việc giao, nhận hồ sơ vụ án hình sự và bản cáo trạng kết thúc vào hồi…….giờ…..phút ngày……tháng…….năm(17)……và được các bên ký xác nhận.

  Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho Viện kiểm sát(18) …………..và 01 bản lưu hồ sơ vụ án.

BÊN GIAO

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

  

          

    

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-HS:

(1), (3) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: Số: 16/2017/BB-TA).

(4) ghi giờ, ngày, tháng, năm lập biên bản.

(5) ghi cụ thể trụ sở Tòa án nơi lập biên bản.

(6), (7), (9) và (10) ghi rõ họ tên, chức vụ, chức danh của bên giao, bên nhận.

(8), (13), (16) và (18) ghi Viện kiểm sát cùng cấp.

(12) ghi họ tên bị can (các bị can) (Ví dụ: Hồ sơ vụ án hình sự Nguyễn Văn A).

(14) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(17) ghi giờ, ngày, tháng, năm kết thúc việc giao, nhận.

Mẫu số 32-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa

  Căn cứ Điều 45 và Điều 279 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Xét thấy:(3)………………………………………………………………………………………

Tòa án(4)……………………thông báo cho(5)…………………là(6)……………………..

  Về việc chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của ông (bà)(7)………………………………..

Nơi nhận:

- Viện kiểm sát(8)….;

- Người yêu cầu, đề nghị;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 32-HS:

(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).

(3) ghi rõ yêu cầu đề nghị và căn cứ, nội dung chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 279 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(5) và (7) ghi đầy đủ họ tên, nơi cư trú của người yêu cầu, đề nghị.

(6) ghi rõ tư cách tố tụng của người yêu cầu, đề nghị.

(8) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

Mẫu số 33-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG

TÒA ÁN(3) ……………………………..

  Căn cứ các điều 45, 277 và 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

Xét thấy:(4)  

QUYẾT ĐỊNH:

Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị can:(5)……………………………………………………  

Bị truy tố về tội (các tội)(6)  

Cho Viện kiểm sát(7)………………………………………………………………………..

Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:(8)

  

  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(9)….(kèm hồ sơ vụ án);

– Hồ sơ vụ án;

– Lưu Tòa án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 33-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

  (4) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng đối với vụ án mà không thể bổ sung tại phiên tòa được).

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(6) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(8) ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.

Mẫu số 34-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG

TÒA ÁN(3) ……………………….

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)   

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

  Căn cứ Điều 280 và Điều 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ kết quả việc xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

Xét thấy(5)………………………………………………………………..  

QUYẾT ĐỊNH:

Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)……………………………………………….  

Bị truy tố về tội (các tội)(7)  

Cho Viện kiểm sát(8)  

Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:

(9)  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(10) …(kèm hồ sơ vụ án);

– Hồ sơ vụ án;

– Lưu Tòa án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 34-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

  (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy có căn cứ cho rằng bị cáo còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm).

(6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(8) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(9) ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.

Mẫu số 35-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

YÊU CẦU BỔ SUNG TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

Căn cứ Điều 45 và Điều 284 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;    

Xét thấy cần bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung.

Tòa án(3)……………….. yêu cầu Viện kiểm sát(4)……………….bổ sung các tài liệu, chứng cứ sau: (5)………………………………………………………………

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, Viện kiểm sát gửi cho Tòa án tài liệu, chứng cứ được yêu cầu bổ sung. Trường hợp Viện kiểm sát không cung cấp được thì đề nghị thông báo bằng văn bản cho Tòa án và nêu rõ lý do.

Nơi nhận:

- Viện kiểm sát (6)…;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 35-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 16/2017/TB-TA).

(4) và (6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(5) nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung.

Mẫu số 36-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN(3) ……………………..

  Căn cứ các điều 45, 277 và 281 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…    

Xét thấy:(4)  

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5)………………………………………………

Bị Viện kiểm sát(6)  

Truy tố về tội (các tội)(7)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

  

Nơi nhận:

- - (8)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 36-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy cần chờ kết quả xử lý văn bản pháp luật mà Tòa án kiến nghị).

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(8) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bị hại (nếu có).

Mẫu số 37-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…../HSST-QĐ (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN(3) ……………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

  Căn cứ các điều 281, 290 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy:(5)………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)………………………………………………

Bị Viện kiểm sát(7)  

Truy tố về tội (các tội)(8)  

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

  3.(9)………………………………………………………………………………………………

  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(10) …..;

– Những người tham gia tố tụng;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 37-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi têm Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).

(6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(7) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(9) trường hợp bị cáo bỏ trốn thì ghi: “Yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo theo quy định của pháp luật”.

Mẫu số 38-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP

BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

TÒA ÁN(3) ……………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

  Căn cứ các điều 281, 290, 326, 447 và 451 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy:(5)………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)…………………………………………….

Bị Viện kiểm sát(7)  

Truy tố về tội (các tội)(8)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)………của Bộ luật Hình sự.

2. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị cáo(9)…….tại(10)….

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(11) …..;

– Những người tham gia tố tụng;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

  (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).

(6) và (9) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo.

(7) và (11) ghi tên Viện kiểm sát ra cáo trạng.

(8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(10) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.

Mẫu số 39-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN(3) ……………………..

  Căn cứ các điều 45, 277 và 282 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…    

Xét thấy:(4)  

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5) …………………………………………

Bị Viện kiểm sát(6)  

Truy tố về tội (các tội)(7)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

3(8).  .

  

Nơi nhận:

- - (9)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự).

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa cho bị can, bị hại.

Mẫu số 40-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN (3)……………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

  Căn cứ các điều 282, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy: (5)  

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo: (6)…………………………………………………….

Bị Viện kiểm sát (7)  

Truy tố về tội (các tội) (8)  

  Theo điểm (các điểm)……khoản (các khoản)……….Điều (các điều)………của Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

3 (9).  .

  

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi rõ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự).

(6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(7) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(10) Viện kiểm sát cùng cấp, bị cáo, bị hại (nếu có).

Mẫu số 41-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

……., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

PHỤC HỒI VỤ ÁN

TÒA ÁN (3)……………………..

Căn cứ Điều (4)………….và Điều 283 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

Đã được Tòa án(5)……ra Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) số:…/…/HSST-QĐ ngày…tháng…năm…;

Xét thấy: (6) ……………………………………………………………………………,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Phục hồi vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…

Đối với bị can (bị cáo): (7)…………………………………………………………….

Bị Viện kiểm sát (8)  

Truy tố về tội (các tội) (9)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

Kể từ ngày (10)…….tháng……năm……..

2. Thời hạn chuẩn bị xét xử, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế đối với vụ án được phục hồi thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ ngày phục hồi vụ án.

Nơi nhận:

- - (12) …………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(11)………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 41-HS:

(1), (3) và (5) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) trường hợp Thẩm phán ra Quyết định phục hồi vụ án thì ghi “45”, trường hợp Chánh án ra Quyết định phục hồi thì ghi “44”.

(6) ghi rõ lý do để hủy bỏ Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp bị can (bị cáo) đã khỏi bệnh mà có Quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh thì phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định này.

(7) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can, bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị can, bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

(8) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(9) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(10) xác định rõ ngày, tháng, năm phục hồi.

(11) trường hợp Chánh án ra Quyết định phục hồi thì ghi “CHÁNH ÁN”; trường hợp Thẩm phán ra Quyết định phục hồi thì ghi “THẨM PHÁN”.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo).

Mẫu số 42-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

GIA HẠN THỜI HẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ

CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)……………………..

  Căn cứ Điều 44 và Điều 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can: (4)………………………………………………………

Bị Viện kiểm sát (5)………………………………………………………………………….

Truy tố về tội (các tội) (6)………………………………………………………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự;

  Xét thấy vụ án có tính chất phức tạp và cần gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử;

  Theo đề nghị của Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa,

QUYẾT ĐỊNH:

Gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…là(7)……………………………………, kể từ ngày (8)…..tháng…..năm…..  

Nơi nhận:

- - (9)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(10)………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 42-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(5) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(6) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(7) ghi cả số và chữ về thời hạn được gia hạn chuẩn bị xét xử.

(8) ghi ngày tiếp ngay sau ngày hết thời hạn chuẩn bị xét xử.

  (9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can.

(10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”

Mẫu số 43-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…. (2)/……-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

HOÃN PHIÊN TÒA

TÒA ÁN (3)……………………..

– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)   

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

– Thư ký phiên tòa: Ông (Bà) (5)  

– Đại diện Viện kiểm sát (6)…………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)………………………….- Kiểm sát viên.

  Căn cứ Điều (7)…. , 297 và 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ văn bản lập ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm);

Xét thấy: (8)………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số: (9)…………………

Đối với bị cáo (các bị cáo): (10)………………………………………………………….

Bị (11)  

Truy tố (Xét xử) về tội (các tội) (12)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định như sau: (13)  

  

Nơi nhận:

– (14)………………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 43-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định; trường hợp do Hội đồng xét xử sơ thẩm ra Quyết định thì ghi “Số:…../…./HSST-QĐ” (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ); trường hợp do Hội đồng xét xử phúc thẩm ra Quyết định thì ghi “Số:…../…./HSPT-QĐ” (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

(4) ghi đầy đủ họ tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân. Nếu là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán….”. Nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân)…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi ghi cấp bậc quân hàm.

  (5) ghi đầy đủ họ tên Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa.

(6) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

(7) tùy từng lý do của việc hoãn phiên tòa ghi điều luật tương ứng (ví dụ: Trường hợp vắng mặt một trong các thành viên của Hội đồng xét xử ghi “288”; trường hợp vắng mặt Kiểm sát viên, người làm chứng ghi “289”, “293”…). Trường hợp hoãn phiên tòa phúc thẩm ghi thêm “352”.

(8) ghi rõ lý do của việc hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa và không có Kiểm sát viên dự khuyết thay thế).

(9) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(10) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(11) trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp”; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.

(12) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.

(13) ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H), địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông báo sau.

(14) ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 297 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 44-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

HOÃN PHIÊN TÒA

CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)……………………..

  Căn cứ các điều 44, 53, 297, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ văn bản ngày…tháng…năm…của Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm);

Xét thấy Thẩm phán chủ tọa phiên tòa vắng mặt (bị thay đổi),

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số: (4)…………………

Đối với bị cáo (các bị cáo): (5)………………………………………………………….

Bị (6)  

Truy tố (Xét xử) về tội (các tội) (7)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định lại

như sau (8)  

  

Nơi nhận:

-(10)……………………………;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(9)………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 44-HS:

(1) (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

  (6) trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.

  (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.

(8) ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H), địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông báo sau.

(9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(10) ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 297 Bộ luật Tố tụng hình sự.

  

Mẫu số 45-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05 /2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/BB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

Về việc kháng cáo

  Căn cứ vào các điều 133, 332 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Hôm nay vào hồi…….giờ…….phút, ngày (3)……tháng……năm………………..

Tại trụ sở Tòa án(4)……………………………tiến hành lập biên bản về việc kháng cáo đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số: (5)………………………… của Tòa án(6)………………………………………………………….

Đại diện Tòa án(7)……………………………….lập biên bản về việc kháng cáo:

Ông (Bà)(8)…………………………..chức vụ (chức danh)(9)……………………… Người kháng cáo: (10)………………………………………………………………………..

Nội dung kháng cáo(11)

  ……………………………………………………………………………………………………..

  ……………………………………………………………………………………………………..

Biên bản lập xong vào hồi……giờ…….phút, ngày(12)…..tháng……năm……. được đọc lại để người kháng cáo nghe và cùng nhất trí ký tên.

Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho người kháng cáo và 01 bản lưu hồ sơ vụ án.

NgưỜi kháng cáo

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

NgưỜI lẬp biên bẢn kháng cáo

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

  

  

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-HS:

  (1), (4), (6) và (7) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: 16/2017/BB-TA).

(3) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm tiến hành việc lập biên bản.

(5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định sơ thẩm (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(8) (9) ghi đầy đủ họ tên, chức danh của người lập biên bản.

(10) ghi đầy đủ họ tên, địa vị pháp lý trong tố tụng và địa chỉ của người kháng cáo (ví dụ: Người kháng cáo: Nguyễn Văn A là bị cáo trong vụ án; Người kháng cáo: ông Trần Đình C là bị hại trong vụ án).

(11) ghi cụ thể nội dung kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm mà người kháng cáo yêu cầu, nhưng phải trong giới hạn quyền kháng cáo của họ.

(12) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm hoàn thành việc lập biên bản.

Mẫu số 46-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:……/…… (2) /HSPT-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Giải quyết việc(3)…………..

đối với Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án

TÒA ÁN(4)……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (5)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán: Ông (Bà)   

NHẬN THẤY:

Tại Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án số:…/…/HSST-QĐ ngày…tháng…năm của Tòa án(6)………………………..căn cứ (7)………………………… của Bộ luật Tố tụng hình sự quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị cáo(8)……………………………………………….

Tại(9)………………………với lý do (10)……………………………………………..

XÉT THẤY: (11)

  ……………………………………………………………………………………………………..

  ……………………………………………………………………………………………………..

  Căn cứ Điều 345 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1(12)………………………………………………………………………………………………..

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định.

  

Nơi nhận:

– (13)……………………

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

(3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi kháng cáo, kháng nghị; nếu là Quyết định tạm đình chỉ bỏ hai chữ đình chỉ; nếu là Quyết định đình chỉ bỏ ba chữ tạm đình chỉ. Ví dụ: nếu Quyết định tạm đình chỉ vụ án của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo thì ghi Quyết định giải quyết việc kháng cáo đối với Quyết định tạm đình chỉ vụ án.

(5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(7) ghi rõ tên điều luật được áp dụng tại quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án.

(8) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(9) trường hợp có kháng cáo thì ghi: “Đơn kháng cáo ngày…tháng…năm…của…” (ví dụ: Đơn kháng cáo ngày 06 tháng 6 năm 2022 của bị cáo Nguyễn Văn A); trường hợp có kháng nghị thì ghi: “Quyết định kháng nghị số… ngày…tháng…năm… của Viện kiểm sát…”; trường hợp có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi cả hai nội dung trên.

(10) ghi lý do của việc kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: quyết định đình chỉ vụ án không có căn cứ).

(11) nêu phần nhận định, phân tích của Hội đồng xét xử về các lý do của kháng cáo, kháng nghị, những căn cứ chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị.

(12) ghi Quyết định của Hội đồng xét xử theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự .

Mẫu số 47-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:……/…… (2) /HSPT-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết kháng cáo quá hạn

TÒA ÁN(3)……………………………..

– Thành phần Hội đồng xét kháng cáo quá hạn gồm có: (4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán: Ông (Bà)  

Ông (Bà)  

  - Đại diện Viện kiểm sát (5)………………………tham gia phiên họp:

Ông (Bà)………………………….- Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Ngày…..tháng…..năm……, (6)…….. Ông (Bà)(7) …………. có đơn kháng cáo Bản án (Quyết định) số:(8)…………của Tòa án(9)…………….. đối với vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…với nội dung(10)……..

XÉT THẤY:

  Việc kháng cáo của(11) ………………………………………………..là quá thời hạn quy định tại Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Việc kháng cáo quá hạn là do (12)  

Căn cứ Điều 335 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1(13). ……………………………kháng cáo quá hạn của(14)……………………………

  Đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số:(15)…….của Tòa án(16)……..

2 (17)……………………………………………………………………………………………….

Nơi nhận:

-(18)……………………..;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT KHÁNG CÁO

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên HỌP

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 47-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 68/2017/HSPT-QĐ)

(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.

(6) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo.

(7) (11) và (14) nếu cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi họ tên của người đại diện theo pháp luật; trường hợp bị cáo là người kháng cáo thì không ghi Ông (Bà).

(8) và (15) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-PT ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(9) và (16) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(10) ghi cụ thể nội dung kháng cáo.

(12) nêu lý do kháng cáo quá hạn

(13) nếu chấp nhận kháng cáo thì ghi chấp nhận; nếu không chấp nhận kháng cáo thì ghi không chấp nhận.

(17) nếu chấp nhận kháng cáo quá hạn thì ghi phần của bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm bị kháng cáo chưa có hiệu lực pháp luật và vụ án được xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung; nếu không chấp nhận kháng cáo quá hạn thì ghi Bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm số…..của Tòa án…..có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định về việc giải quyết kháng cáo quá hạn.

(18) ghi tên Tòa án đã xử sơ thẩm và người kháng cáo quá hạn.

Mẫu số 48-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/ TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc(3)…………………………..

TÒA ÁN(4)……………………………..

  Căn cứ Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

1. Thông báo cho (5)………………………………………………………………………………………

Được biết Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số (6)…………………………….. của Tòa án……………….(7) đã bị kháng cáo, kháng nghị như sau:( 8)

a)……………………………………………………………………………………………………………………

b)……………………………………………………………………………………………………………………

2. Người được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm.

  

Nơi nhận:

– (9)……………………;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  Hướng dẫn sử dụng mẫu số 48-HS:

  (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).

  (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng cáo, kháng nghị”.

(5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).

(6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

  (7) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(8) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo và Viện kiểm sát kháng nghị; nội dung kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: Bị cáo Nguyễn Trần kháng cáo xin giảm hình phạt và giảm mức bồi thường thiệt hại).

  (9) ghi những nơi mà Tòa án phải Thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 49-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

  TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/ TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc rút (3)……………..

TÒA ÁN (4) ……………………………..

  Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

Thông báo cho(5)………………………………………được biết như sau:

Ngày…..tháng…..năm……, (6)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………của Tòa án(8)……………. với nội dung(9)……………………………..

Ngày…..tháng…..năm……, người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã có văn bản(10) về việc rút kháng cáo (kháng nghị).

Nơi nhận:

– (11) …………………..;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).

  (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng cáo, kháng nghị”.

(5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).

(6) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo và đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(8) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(10) nếu là Viện kiểm sát rút kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

(11) ghi những nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 50-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc thay đổi, bổ sung(3)……………..

TÒA ÁN(4) ……………………………..

  Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

Thông báo cho(5)………………………………………được biết như sau:

Ngày…..tháng…..năm……, (6)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………của Tòa án(8)……………. với nội dung(9)…………………….

Ngày…..tháng…..năm……, (10)………………………đã có văn bản(11) về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) với nội dung(12)…………………………….

Nơi nhận:

– (13)…………………..;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 50-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo.

  (3) nếu chỉ thay đổi, bổ sung kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị thì ghi kháng cáo, kháng nghị.

(5) ghi tư cách tố tụng và họ tên của người được thông báo; nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại. (Ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A; Thông báo cho bị cáo Công ty cổ phần TMDV X)

(6) và (10) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(8) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(11) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

(12) ghi nội dung thay đổi, bổ sung đối với kháng cáo, kháng nghị.

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 51-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:……/…… (2)/HSPT-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

TÒA ÁN (3)……………………….

Ngày…..tháng…..năm……, (4)…………………………………… có đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(5)…………của Tòa án(6)……………. với nội dung(7)……………………………..

Ngày…..tháng…..năm……, (8)………………………đã có văn bản(9) về việc rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

  Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

  Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng….năm…đối với bị cáo(10)…………….. phạm tội (các tội)(11)……………………………………………………………………………

  2. Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án(12)……………………………. có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.

  

Nơi nhận:

– (13)………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

(4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

(10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

(11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

Mẫu số 52-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:……/……/HSPT-QĐ(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

TÒA ÁN (3)………………………….

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán: Ông (Bà)   

Ông (Bà)  

NHẬN THẤY:

Ngày…..tháng…..năm……, (5)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(6)…………của Tòa án(7)……………. với nội dung(8)……………………………..

XÉT THẤY:

  Tại phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng….năm…đối với bị cáo(9)…………….. phạm tội (các tội)(10)………………………………………………………………………………………..

  2. Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án(11) ………………… có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

  

Nơi nhận:

– (12)……………………..;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm.

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

  (4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(7) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

  (10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

(12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

Mẫu số 53-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc tiếp nhận Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

  Kính gửi:(3)…..……………………………………………………

  Địa chỉ:(4)………………………………………………………….

  Căn cứ Điều 375 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án (5)……………..thông báo cho(6)…………….biết ngày…..tháng…..năm……. Tòa án(7)……………………….đã nhận được Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(8)……………………………..của Tòa án(9)……………………………….đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

  Căn cứ các quy định của pháp luật tố tụng hình sự, Tòa án(10)…………………. sẽ tiến hành xem xét Đơn đề nghị/Kiến nghị nêu trên theo thủ tục giám đốc thẩm.

Nơi nhận:

– Như kính gửi;

– Lưu VT, hồ sơ GĐT.

TL. CHÁNH ÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 53-HS:

(1), (5), (7) và (10) ghi tên Tòa án ra thông báo.

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).

(3) và (6) nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

(4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

(8) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(9) ghi tên Tòa án đã ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

Mẫu số 54-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…… (2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm…..

QUYẾT ĐỊNH

RÚT HỒ SƠ VỤ ÁN HÌNH SỰ

TÒA ÁN (3)…………………………

  Căn cứ Điều 376 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Để có tài liệu nghiên cứu giám đốc việc xét xử,

QUYẾT ĐỊNH:

  Điều 1. Rút hồ sơ vụ án thụ lý số:(4)…………….do Tòa án(5)…………………… xét xử bị cáo(6)…………………………tại Bản án (Quyết định) số:(7)………………….về tội (8)……………………………..theo quy định tại(9)……………………………………………..

    Điều 2. Đề nghị Tòa án(10)……………………….chuyển hồ sơ vụ án nêu trên đến Tòa án(11)……………………….trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.

Ghi chú:

– Nếu hồ sơ vụ án đã được chuyển cho cơ quan khác thì thông báo bằng văn bản cho Tòa án (12)……………………. để theo dõi.

– Đề nghị gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án (13)……………………………………

Nơi nhận:

– TA(15)……………………. (để thực hiện);

– Đ/c Chánh án (hoặc đ/c Phó Chánh án

được phân công phụ trách) (16)………….. (để báo cáo);

– VKS(17)…………………. (để biết);

– Lưu…………………………….

(14) …………….

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 54-HS:

(1), (3), (11), (12) và (16) ghi tên Tòa án ra quyết định.

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi cụ thể số, ký hiệu và ngày, tháng, năm vụ án thụ lý (ví dụ:168/2017/TLPT-HS ngày 28-6-2017).

(5), (10) và (15) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

(6) nếu bị cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật. Nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi rõ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm).

(7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(8) ghi tội danh bị cáo bị xét xử.

(9) ghi cụ thể điểm, khoản, điều nào của Bộ luật Hình sự.

(13) ghi tên Tòa án ra quyết định và đơn vị, phòng chức năng có thẩm quyền.

(14) ghi chức vụ của người có thẩm quyền ký rút hồ sơ.

(17) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

Mẫu số 55-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./……/TB-TA(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Giải quyết Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại

theo thủ tục giám đốc thẩm

  Kính gửi:(3)…..……………………………………………………

  Địa chỉ:(4)………………………………………………………….

Tòa án(5)……………………..nhận được Đơn đề nghị/Kiến nghị của(6)……………………………………..đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(7)……………………..của Tòa án(8)……………………. về vụ án(9)………………………………………………………………………………………..

Sau khi nghiên cứu Đơn đề nghị/Kiến nghị nêu trên và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Tòa án(10)……………………………………. có ý kiến như sau: (11)………………………………………………………………………………………………

Tòa án (12)…………………………. thông báo để (13)……………………………..biết.

  

Nơi nhận:

– Như kính gửi;

– Đ/c Chánh án (hoặc đ/c Phó Chánh án

được phân công phụ trách) (14)………….. (để báo cáo);

– TA(15)……………………;

– VKS (16)…………………. (để phối hợp);

– Lưu……………………………………….

(17) ………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 55-HS:

(1), (5), (10), (12) và (14) ghi tên Tòa án ra thông báo.

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB -TA).

(3), (6) và (13) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

(4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

(7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(8) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

(9) ghi tên vụ án (ví dụ: Vụ án Nguyễn Văn A bị kết án về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản).

(11) ghi nội dung trả lời.

(15) Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đề nghị giám đốc thẩm.

(16) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

(17) ghi chức vụ của người có thẩm quyền ký thông báo.

Mẫu số 56-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/KN-HS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

Đối với Bản án (Quyết định) số: (3)……………………………….

của Tòa án(4)……………………………………..

CHÁNH ÁN (5)…………………………………………………….

  Căn cứ các điều 371, 373, 377 và 378 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự đối với:

– (6)  ;

– (7)  ;

NỘI DUNG VỤ ÁN:(8)

  

  

  

XÉT THẤY:(9)

  

  

  

  Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Kháng nghị đối với Bản án (Quyết định) số:(10)………………………………. của Tòa án(11)……………………………………………………………………………………….

  2. Đề nghị (12)………………….. xét xử giám đốc thẩm hủy (13)…………………… của Tòa án (14)……………………………….. đối với (15)……………………………………….. để (16)…………………………………………… theo đúng quy định của pháp luật.

  3. Tạm đình chỉ chấp hành Bản án (Quyết định) số: (17)……………………của Tòa án (18)……………………… đối với (19)…………………………………………………

Nơi nhận:

– VKS (20)………………… (kèm hồ sơ vụ án);

– TA (21)……………………………….;

– VKS (22)…………………………….;

– (23)……………………………………;

– (24)……………………………………;

– (25)……………………………………;

– Lưu …………………………………

(26)………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 56-HS:

(1) và (5) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/KN-HS).

(3), (10) và (17) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(4), (11), (14) và (18) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

(6) ghi đầy đủ họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

(12) ghi Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao (tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc Tòa án quân sự khu vực; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương.

(13) nếu hủy toàn bộ thì ghi hủy bản án (quyết định) hình sự đã có hiệu lực pháp luật số, ngày, tháng, năm (ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số: 30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2022); nếu hủy một phần thì ghi hủy bản án (quyết định) hình sự đã có hiệu lực pháp luật số, ngày, tháng, năm về phần (dân sự, trách nhiệm hình sự, hình phạt…; ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số: 30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2022 về phần trách nhiệm hình sự).

(15), (19) và (24) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

(16) tùy vào nội dung kháng nghị mà ghi để điều tra lại; để xét xử sơ thẩm lại; để xét xử phúc thẩm lại; để đình chỉ vụ án hoặc để sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật.

(20) ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương.

(21) ghi tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.

(22) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị kháng nghị.

(23) tùy từng trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị kháng nghị.

(26) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

Mẫu số 57-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/QĐ-CA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

THAY ĐỔI (BỔ SUNG, RÚT) KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

Đối với Bản án (Quyết định) số: (3)………………………………

của Tòa án (4)……………………………………………

CHÁNH ÁN(5)………………………………………………….

  Căn cứ vào Điều 381(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số:../…/KN-HS ngày…tháng…năm…của Chánh án Tòa án(7)……………………………………………….

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự đối với:

– (8)  ;

– (9)  .

NHẬN THẤY:(10)

  

  

  

  Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm số:../…/KN-HS ngày…tháng…năm….của Chánh án Tòa án(11)………………………………………….đối với (12)……………………………………………………………………………………………

2. Đề nghị Hội đồng giám đốc thẩm chấp nhận quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm nêu trên.

Nơi nhận:

– VKS(13)……………………..;

– TA(14)………………………..;

– VKS(15)………………………;

– (16)…………………………….;

– (17)………………………………;

– (18)…………………………….;

– Lưu………………………

(19)……………….

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 57-HS:

(1) và (5) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/KN-HS).

(3) ghi bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm) số, ngày, tháng, năm (ví dụ: Bản án hình sự sơ thẩm số: 30/2017HS-ST ngày 30 tháng 6 năm 2022).

(4) ghi tên Tòa án đã xét xử đối với bản án (quyết định) bị thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm.

(6) nếu thay đổi hoặc bổ sung kháng nghị thì căn cứ thêm Điều 379 về thời hạn kháng nghị.

(7) và (11) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị.

(8) ghi đầy đủ họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

(10) tóm tắt Quyết định kháng nghị đã ban hành và lập luận, phân tích những căn cứ để ra Quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị.

(12) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

(13) đến (19) ghi giống mẫu Quyết định kháng nghị.

Mẫu số 58-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM

Thành phần(3)……………………………………..gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ……………………………………..

Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………..

Căn cứ Điều 388 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Quyết định rút kháng nghị giám đốc thẩm số:…/…/…… ngày…tháng…năm…của(5)……………………………………………………………………

Xét thấy:(6)………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………………………. của Tòa án(8)………………………………………………..

2. Bản án (Quyết định) số:(9)……………………của Tòa án(10)……………………. có hiệu lực pháp luật kể(11)………………………………………………………………………..

Nơi nhận:

– VKS(12)…………………….;

– TA(13)……………………….;

– VKS(14)…………………….;

– (15)……………………………;

– (16)……………………………;

– (17)……………………………;

– Lưu:………………………

………………….(18)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 58-HS:

(1) ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/QĐ-TA).

(3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.

(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; trường hợp Chánh án ra quyết định đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của Bộ luật Tố tụng hình sự, thì thay thể cụm từ:

“Thành phần…………………………..gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ……………………………………..

Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………..”

bằng cụm từ: “CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; “CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)”; “CHÁNH ÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.

(5) ghi đầy đủ số, ký kiệu của Quyết định rút kháng nghị và người có thẩm quyền rút kháng nghị (ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao…).

(6) ghi lý do của việc đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

(7) và (9) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

(8), (10) và (13) ghi tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.

(11) ghi cụ thể bản án (quyết định) đó có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào.

(12) ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự Trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương.

(14) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

(15) tùy từng trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

(16) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

(18) ghi đầy đủ họ tên của Chánh án Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

  trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

  trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

trường hợp do Chánh án Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi “CHÁNH ÁN”.

Mẫu số 59-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN………………………………..(1)

–––––––––––––––

Quyết định số:…./….(2)/HS-GĐT

Ngày…tháng…năm….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(3)……………………………………………….

– Thành phần(4)………………………………….gồm có:(5)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ………………………………………

Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………….

– Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)(6)………………………………………………………

– Đại diện Viện kiểm sát(7)…………………………………..tham gia phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………………………………….-Kiểm sát viên.

Ngày…..tháng…..năm……, tại trụ sở Tòa án(8)……………………………… mở phiên tòa giám đốc thẩm xét xử vụ án hình sự đối với:

– (9)  

…………………………………………………………………………………………………………;

– (10)  .

……………………………………………………………………………………………………………

NỘI DUNG VỤ ÁN:(11)

    

  

  

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(12)

…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào…………….(13)

(14)  

  

Nơi nhận:

– Ghi theo quy định tại Điều 395 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(15) …………………………

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 59-HS:

(1) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/HS-GĐT).

(3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH); nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.

(4) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.

(5) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi đầy đủ họ tên và chức danh Thư ký phiên tòa.

(7) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quân sự thì ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(8) ghi tên Tòa án nơi diễn ra phiên tòa giám đốc thẩm.

(9) ghi họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

(12) ghi nhận định của Tòa án, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị. Trong mỗi nội dung cần viện dẫn điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản pháp luật khác mà Tòa án căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

(13) ghi Điều 382 và tùy thuộc vào quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm (không chấp nhận, chấp nhận kháng nghị hủy bản án (quyết định) để điều tra lại, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm lại, đình chỉ vụ án hay sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật) mà viện dẫn các khoản từ khoản 1 đến khoản 5 Điều 388 và các điều từ Điều 389 đến Điều 393 Bộ luật Tố tụng hình sự để ra quyết định; tùy thuộc vào nhận định và quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm mà viện dẫn điều luật tương ứng của Bộ luật Hình sự để ra quyết định.

(14) tùy từng trường hợp mà Hội đồng giám đốc thẩm quyết định theo quy định từ Điều 389 đến Điều 392 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(15) ghi đầy đủ họ tên của Chánh án Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

  trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

  trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

Mẫu số 60-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HS-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

TÒA ÁN(3) ……………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có: (4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người; Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có 3 người): Ông (Bà)   

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

  Căn cứ Điều 18 và (5) ……của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy:(6)………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

1. Khởi tố vụ án hình sự(7) ……………………………………………..

………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

xảy ra tại:….……………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

2. Quyết định này gửi đến Viện kiểm sát(8) ………………………………

  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(9) …..;

– Những người tham gia tố tụng;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 60-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm (phúc thẩm); nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HS-QĐ).

(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu Hội đồng xét xử gồm 03 người thì bỏ dòng “Thẩm phán”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân)”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) nếu khởi tố vụ án do phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm thì căn cứ thêm các điều 153, 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nếu khởi tố vụ án do có vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì căn cứ thêm Điều 467 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(6) ghi nhận định của Hội đồng xét xử để ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

(7) ghi tội danh cụ thể theo quy định của Bộ luật Hình sự.

(8) và (9) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp như hướng dẫn tại mục 1.

Việc Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân

Portal Sở Và Truyền Thông Quảng Nam

Những Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Cải Cách Hành Chính Thông Qua Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Của Các Sở, Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh; Ubnd Cấp Huyện

Hủy Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông – Tình Huống Không Ngờ Đối Với Cổ Đông Lớn

Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58

Cổng Điện Tử Huyện Quan Sơn

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Cho Cán Bộ Chủ Chốt

Huyện Triệu Sơn Có 12.304 Cán Bộ, Đảng Viên Tham Gia Học Tập Nghị Quyết Số 58

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Giáo Viên

Xác Định Đột Phá Để Xây Dựng Và Phát Triển Thanh Hoá Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045

Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw5 Khoá 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10, 11, 12 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 05 05 2022, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa 11, Mẫu Bài Thu Hoach Học Tập Nghị Quyết 12 Của Đảng, Bai Thu Hoach Nghi Quyêt Tw5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw6, Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 54/2020, Bai Viết Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Những Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55 Của Bộ Chính Trị, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 11 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 11, Bai Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So 10 Khoa 12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet Tw 5 Khoa Xii, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa Xi, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 8 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 7 Khóa 11, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 2022, Bài Thu Hoach Nghị Quyết Tw 5 Khóa12, Bai Thu Hoach Hoc Tap Nghi Quyet So 11 Cua Ddang, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55-nq/tw Của Bộ Chính Trị, Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 51 Ngày 5.9.2019, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung Uong 8, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Quốc Hội Về Luật Quy Hoạch, Bai Thu Hoach Nghi Quyet So10,1 Trun, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Về Thực Trạng , Kế Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 8, 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5, Bai Thu Hoạch Hoc Tập Nghị Quyết Trung ương 5 , Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4,

Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 54 Về Huế, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết 55, Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 05-nq/tw, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Tw4, Nghị Quyết Số 42 Về Quy Hoạch Cán Bộ, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw 5, Bai Thu Hoach Nghi Quyet T ư 5, Bài Thi Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 9, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 35, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 10 11 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 05, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Lan Thu 5, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 52, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04-nq/tw, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Học Nghị Quyết, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 9, Bai Thu Hoach Nghi Quyet 25-nq/tw, Nghị Quyết Quy Hoạch Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tư 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết 35, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết,

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Thanh Hóa Cho Ý Kiến Vào Kế Hoạch Nghiên Cứu, Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 58 Của Bộ Chính Trị

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh

Xem Xét Dừng Thí Điểm Hợp Nhất 3 Văn Phòng Cấp Tỉnh

Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân Và Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành

Hướng Dẫn Giám Sát Thực Hiện Nq 42 Của Cp

Hội Nghị Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 42/nq

Nghị Quyết 42 Tạo Ra Niềm Tin Của Xã Hội Về Xử Lý Nợ Xấu

1.hướng Dẫn Nghị Quyết Hỗ Trợ Người Dân Gặp Khó Khăn Do Đại Dịch Covid

Nghị Quyết 42, Vẫn Có Thể Hiệu Quả Hơn

Nam Định Triển Khai Nghị Quyết 42/nq

Thứ hai – 11/05/2020 06:16

 

 

 

ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BAN THƯỜNG TRỰC

Số 02/HD-MTTQ-BTT                                                            Đông Hà, ngày 06 tháng 5 năm 2022

                                             HƯỚNG DẪN

Giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn

do đại dịch Covid-19 trên địa bàn thành phố Đông Hà

– Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2022;

– Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-

ĐCTUBTWMTTQ Việt Nam, ngày 15/6/2017 giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;

– Căn cứ Quyết định số 217/QĐ-TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị khóa

XI về ban hành quy chế giám sát, phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các

đoàn thể chính trị – xã hội;

– Căn cứ Nghị quyết 42-NQ/CP, ngày 09/4/2020 của Chính phủ về các biện

pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 và Quyết định số

15/2020/QĐ-TTg, ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực

hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19;

– Căn cứ Hướng dẫn số 14/HD-MTTQ-BTT, ngày 05/5/2020 của Ban Thường

trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị về giám sát việc thực hiện các chính

sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19;

– Căn cứ Kế hoạch số 774/KH-UBND, ngày 06/5/2020 của Ủy ban nhân dân

thành phố Đông Hà về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do

đại dịch Covid-19 trên địa bàn thành phố Đông Hà;

Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố hướng dẫn giám sát

việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

trên địa bàn thành phố, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Phát huy vai trò, trách nhiệm của MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên

của Mặt trận trong giám sát, nhằm kịp thời đưa chủ trương của Đảng, chính sách,

giải pháp của Nhà nước, đặc biệt là thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dân gặp

khó khăn do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 tại Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày

09/4/2020 của Chính phủ đảm bảo thực hiện hiệu quả, đúng đối tượng, công bằng,

chính xác và kịp thời, góp phần an sinh xã hội; đồng thời phát hiện và ngăn chặn

các hành vi trục lợi, vi phạm trong thực hiện chính sách.

2. Yêu cầu

– Thực hiện công tác giám sát đi đôi với đẩy mạnh công tác tuyên truyền về

chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, hộ gia đình bị ảnh hưởng Covid-19 theo Nghị

quyết 42-NQ/CP của Chính phủ. Kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng chính đáng

của nhân dân phản ánh với cấp ủy, chính quyền.

– Phát huy vai trò giám sát trực tiếp của người dân ở địa bàn khu dân cư; nêu

cao trách nhiệm của Ban công tác Mặt trận, phối hợp chặt chẽ giữa Mặt trận Tổ

quốc với các tổ chức thành viên để triển khai hiệu quả công tác giám sát.

– Công tác giám sát của Mặt trận và các tổ chức thành viên phải bảo đảm tính

khách quan, công tâm, trách nhiệm; đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực, không công

khai minh bạch và các biểu hiện lợi dụng, trục lợi chính sách.

II. NỘI DUNG GIÁM SÁT

1. Giám sát việc hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao

động hoặc nghỉ việc không hưởng lương

– Nội dung giám sát: Giám sát việc lập danh sách người lao động tạm hoãn

thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp

đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01/4/2020 đến hết ngày

30/6/2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc

không hưởng lương từ ngày 01/4/2020 đến ngày 01/6/2020; đang tham gia bảo

hiểm xã hội bắt buộc và giám sát việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng.

– Hồ sơ giám sát gồm: Bảng tổng hợp danh sách người lao động tạm hoãn

thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương do người sử dụng

lao động lập theo mẫu, có xác nhận của tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ

quan bảo hiểm xã hội xác nhận.

– Trách nhiệm giám sát: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị –

xã hội thành phố, nòng cốt là Liên đoàn Lao động thành phố phối hợp Phòng Lao

động, Thương binh và Xã hội thành phố giám sát.

2. Giám sát việc hỗ trợ hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100

triệu/năm (được xác định tại thời điểm ngày 15/01/2020), tạm ngừng kinh

doanh từ 01/4/2020

– Nội dung giám sát: Việc lập danh sách các hộ kinh doanh đề nghị hỗ trợ do

UBND phường lập được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp phường theo quy

định và giám sát việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng.

– Hồ sơ giám sát gồm: Danh sách các hộ kinh doanh đề nghị hỗ trợ do UBND

phường lập; đơn đề nghị hỗ trợ của hộ kinh doanh theo mẫu; bản sao đăng ký kinh

doanh (nếu có).

– Trách nhiệm giám sát: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị –

xã hội phường phối hợp công chức phụ trách lĩnh vực Lao động, Thương binh và

Xã hội giám sát.

3. Giám sát việc hỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động,

hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Nội dung giám sát: Giám sát việc lập danh sách người lao động bị chấm dứt

hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

trước thời điểm 01/4/2020; danh sách người lao động chấm dứt hợp đồng lao động,

hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ 01/4/2020 đến ngày 15/6/2020 nhưng

không đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, không có thu nhập hoặc thu nhập

thấp hơn mức chuẩn cận nghèo theo quy định do UBND phường lập và giám sát

chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng.

– Hồ sơ giám sát gồm: Bản tổng hợp danh sách do UBND phường lập đối với

người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trước ngày

01/4/2020; đơn đề nghị của người lao động theo mẫu.

– Trách nhiệm giám sát: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị –

xã hội phường phối hợp công chức phụ trách lĩnh vực Lao động, Thương binh và

Xã hội giám sát.

4. Giám sát việc hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao

động bị mất việc làm

– Nội dung giám sát: Giám sát việc rà soát, lập danh sách người lao động bị

mất việc làm đủ điều kiện hưởng hỗ trợ được niêm yết công khai tại các Nhà văn

hóa khu phố và trụ sở UBND phường theo quy định pháp luật về thực hiện dân chủ

ở xã, phường, thị trấn và giám sát việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng.

– Hồ sơ giám sát gồm: Đơn đề nghị trợ cấp (theo mẫu) của người lao động;

danh sách người lao động bị mất việc làm đủ điều kiện hưởng hỗ trợ do Trưởng

khu phố lập, có xác nhận của UBND phường; giấy chứng nhận tạm vắng do công an

xã, phường, thị trấn nơi cá nhân tạm trú cấp (trong trường hợp là người địa phương đi

làm việc ở các địa phương khác).

– Trách nhiệm giám sát: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị –

xã hội phường phối hợp công chức phụ trách lĩnh vực Lao động, Thương binh và

Xã hội giám sát.

5. Giám sát việc hỗ trợ người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp

ưu đãi hằng tháng (bao gồm cả thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp

ưu đãi hàng tháng, thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động hàng

tháng) trong danh sách hưởng trợ cấp tháng 4 năm 2022 (gọi tắt là người có

công và gia đình chính sách)

– Nội dung giám sát: Giám sát việc lập danh sách người có công và gia đình

chính sách đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng và việc chi trả kinh phí hỗ trợ

cho đối tượng.

– Hồ sơ giám sát gồm: Danh sách người có công và gia đình chính sách do

Phòng Lao động,Thương binh & Xã hội thành phố lập.

– Trách nhiệm giám sát: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị –

xã hội thành phố giám sát.

6. Đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc

gia quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 của Thủ

tướng Chính phủ; đối với các địa phương có ban hành chuẩn nghèo riêng, hộ

nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo chuẩn nghèo của địa phương

– Nội dung giám sát: Giám sát việc rà soát và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận

nghèo đến ngày 31/12/2019 được niêm yết công khai tại các Nhà văn hóa khu phố

và trụ sở UBND phường theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã,

phường, thị trấn và giám sát việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng.

– Hồ sơ giám sát gồm: Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đến ngày

31/12/2020 đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận do UBND phường

lập.

– Trách nhiệm giám sát: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị –

xã hội phường phối hợp công chức phụ trách lĩnh vực Lao động, Thương binh và

Xã hội giám sát.

7. Giám sát việc hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội

hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013

của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã

hội có quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, trong danh sách hưởng trợ

cấp xã hội tháng 4 năm 2022

– Nội dung giám sát: Giám sát việc rà soát và lập danh sách đối tượng Bảo trợ

xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP

và việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho đối tượng.

– Hồ sơ giám sát gồm: Danh sách đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng

tháng đang sinh sống tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường lập và

được niêm yết tại trụ sở UBND phường theo quy định.

– Trách nhiệm giám sát: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị –

xã hội thành phố phối hợp Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội giám sát.

III. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN GIÁM SÁT

1. Giám sát tại thời điểm: Lập danh sách các đối tượng được hưởng chính

sau khi hoàn tất việc chi trả kinh phí để nắm bắt tâm tư, dư luận của nhân dân về

chính sách hỗ trợ.

2. Thời gian giám sát: Giám sát các nội dung (việc lập danh sách, niêm yết

danh sách, chi trả hỗ trợ) trong suốt thời gian theo quy định tại Quyết định số

15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Kiểm tra của Mặt

trận thành phố đối với công tác giám sát của Mặt trận cấp dưới không quá 02 ngày,

không làm ảnh hưởng đến thời gian phê duyệt theo quy định của Thủ tướng Chính

phủ.

IV. PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT

1. Giám sát của người dân ở khu dân cư trong việc rà soát, lập danh sách và

niêm yết danh sách các đối tượng được hỗ trợ theo Nghị quyết 42-NQ/CP ngày

09/4/2020 của Chính phủ tại Nhà văn hóa khu phố, trụ sở UBND phường theo quy

định. Trưởng Ban công tác Mặt trận khu dân cư phản ánh ngay những vướng mắc,

bất cập (nếu có) với Chủ tịch UBND và Chủ tịch UBMT phường.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường chọn các nội dung và quyết

định thành lập đoàn giám sát theo các nhóm đối tượng được hỗ trợ tại phần II.

– Thành phần đoàn giám sát gồm: MTTQ Việt Nam, lãnh đạo các tổ chức

chính trị – xã hội phường. Mời công chức phụ trách lĩnh vực Lao động, Thương

binh và Xã hội cùng cấp tham gia.

– Số lượng thành viên Đoàn giám sát: Không quá 7 người.

– Trưởng đoàn giám sát là Lãnh đạo Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp.

– Sau giám sát, trong vòng 03 ngày làm việc, đại diện đoàn giám sát cấp

phường có báo cáo kết quả giám sát gửi cấp ủy, chính quyền cùng cấp và MTTQ

thành phố. Trong trường hợp không thành lập đoàn giám sát, Mặt trận Tổ quốc và

các tổ chức thành viên của Mặt trận phường có trách nhiệm nắm bắt việc lập danh

sách và chi trả kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng, đồng thời Ủy ban MTTQ Việt

Nam báo cáo bằng văn bản cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp và Mặt trận thành

phố về kết quả giám sát việc thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố tổ chức kiểm tra, đánh giá

hiệu quả giám sát cấp phường.

– Thành phần tham gia đoàn kiểm tra: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ

quốc Việt Nam thành phố, đại diện lãnh đạo một số tổ chức chính trị – xã hội thành

phố. Mời đại diện Thường trực HĐND thành phố, Ban Dân vận Thành ủy, Phòng

Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố.

– Số lượng: Không quá 10 người.

– Nội dung kiểm tra:

+ Kế hoạch thực hiện giám sát.

+ Phân công nhiệm vụ giữa Mặt trận và các tổ chức thành viên.

+ Nội dung và kết quả giám sát cụ thể.

+ Thuận lợi và khó khăn trong tổ chức giám sát; những kiến nghị và đề xuất

(nếu có).

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam phường xây dựng kế hoạch và

dự trù kinh phí báo cáo Thường trực Đảng ủy, thống nhất với UBND cùng cấp

đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ này; để kịp thời triển khai nhiệm vụ, đề nghị

chủ động kinh phí giám sát trong dự toán kinh phí được giao.

2. Đề nghị các tổ chức chính trị – xã hội thành phố hướng dẫn hệ thống tổ

chức của mình chủ động kinh phí giám sát theo nhiệm vụ được phân công.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

– Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã

hội cấp phường triển khai các nội dung giám sát tại Mục II Hướng dẫn này.

– Xây dựng kế hoạch, báo cáo Thường trực Thành ủy, phối hợp giám sát và

tổ chức kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết 42-NQ/CP tại các phường.

2. Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN các phường

– Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị – xã hội để thống nhất phân công

nội dung giám sát theo mục II phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức.

– Phát huy trách nhiệm của Ban công tác Mặt trận khu dân cư, phối hợp chặt

chẽ với Trưởng khu phố trong công tác quản lý địa bàn và vận động nhân dân tham

gia giám sát tại địa bàn.

– Kết thúc đợt giám sát hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng, Ban Thường

trực Ủy ban MTTQ Việt Nam các phường báo cáo kết quả về Ban Thường trực

UBMT thành phố (qua Ban Phong trào, Ban Dân chủ – Pháp luật, đồng thời gửi

bản điện tử qua gmail: [email protected]) chậm nhất 05 ngày sau khi kết thúc

hỗ trợ theo Nghị quyết 42-NQ/CP của Chính phủ.

3. Đề nghị các tổ chức chính trị – xã hội thành phố có văn bản hướng dẫn các

cấp trong hệ thống phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc cùng cấp để triển khai

nhiệm vụ.

4. Đề nghị Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội chỉ đạo công chức phụ

trách lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội các phường phối hợp, cung cấp

thông tin kịp thời về việc triển khai chính sách hỗ trợ để Mặt trận Tổ quốc và các

tổ chức thành viên cùng cấp thực hiện nhiệm vụ giám sát.

Nơi nhận:

– BTT UBMT tỉnh (B/c);

– Thường trực Thành ủy (B/c);               TM. BAN THƯỜNG TRỰC

– TT HĐND, UBND TP (P/h);                            CHỦ TỊCH

– Ban Dận vận Thành ủy (P/h);

– Phòng LĐ-TB&XH TP (P/h);                       (Đã ký)

– Các đoàn thể CT-XH TP (P/h);

– Đảng ủy, UBND 9 phường (P/h);                 Phạm Thị Thu Hà

– UBMT 9 phường (T/h);

– Lưu VP.

 

Một Số Kinh Nghiệm Thực Hiện Nghị Quyết Số 49

Toàn Văn Nghị Quyết Số 05

Hndtw – Hội Nông Dân Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Đẩy Mạnh Việc Thực Hiện Quy Định 08 Của Bch Trung Ương Về Trách Nhiệm Nêu Gương Của Cán Bộ, Đảng Viên

Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii), Các Quy Định Về Nêu Gương Của Cán Bộ, Đảng Viên Tại Tỉnh Đắk Lắk