Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh

Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết Xác Nhận Kết Quả Bầu Chủ Tịch Ubnd, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Nghị Quyết Số 55 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2019, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Mẫu Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung Uoeng 4 Khóa Xi, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, To Trinh De Nghi Ra Quyet Dinh Chu Tich Pho Chu Tich Hoi Chu Thap Do Cap Xa, Phu Luc 1.2 Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7/2017, Phụ Lục 1.2 Cua Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7 /2017, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp Năm 2019, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Phân Tích Diễn Biến Tâm Lí Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Xuân, Phân Tích Sức Sống Tiềm Tàng Của Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 33 Về Xóa án Tích, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Thành Phố Hà Nội, Nghi Quyet Lien Tich So 01/1999 Bca- Hoi Ccb, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Năm 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Về Tiếp Xúc Cử Tri, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01 Của Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Của Ubtvqh, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03/2010, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 05/2006, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 Nqlt/hnd-bnn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 08 TlĐ-ubatgtqg, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch 01/1999, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2014, Nghị Quyết Liên Tịch 03 2010, Nghị Quyết Liên Tịch 09 Năm 2008, Nghị Quyết Liên Tịch 09/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 2308, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2008, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2005, Nghị Quyết Liên Tịch Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Công An Phụ Nữ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88/2016, Nghị Quyết Liên Tịch Của Chính Phủ, Nghị Quyết Liên Tịch Số 2308, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân Có Thành Tích, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Bộ Công Anvoi Hội Ccb, Báo Cáo Tham Luận Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/nqlt-cp-ubtwmttqvn, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Bổ Nhiệm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch Ubnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Nghị Quyết Liên Tịch 02/nqlt-tlĐ-nn&ptnt, Nghị Quyết Liên Tịch 01/2002/nqlt, Nghi Quyết Liên Tịch Số 01 Giữa Hội Ccb Với Bộ Công An, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca-hccbvn, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2001/nqlt, Nghị Quyết Liên Tịch 01 2001 Nqlt,

Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết Xác Nhận Kết Quả Bầu Chủ Tịch Ubnd, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Nghị Quyết Số 55 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2019, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Mẫu Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung Uoeng 4 Khóa Xi, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, To Trinh De Nghi Ra Quyet Dinh Chu Tich Pho Chu Tich Hoi Chu Thap Do Cap Xa, Phu Luc 1.2 Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7/2017, Phụ Lục 1.2 Cua Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7 /2017, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp Năm 2019, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Phân Tích Diễn Biến Tâm Lí Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Xuân, Phân Tích Sức Sống Tiềm Tàng Của Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 33 Về Xóa án Tích, Văn Bản Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 403, Nghị Quyết Liên Tịch 525, Nghị Quyết Liên Tịch 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 525, Nghị Quyết Liên Tịch 05, Nghị Quyết Liên Tịch Là Gì, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Nghị Quyết Liên Tịch Số 02, Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Nghị Quyết Liên Tịch Số 12, Nghị Quyết Liên Tịch Số 88, Mẫu Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 88, Nghị Quyết Liên Tịch 03, Nghị Quyết Liên Tịch 01, Thế Nào Là Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch 02 03, Nghị Quyết Liên Tịch, Nghị Quyết Liên Tịch Số 09/2008,

Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh

Khởi kiện quyết định hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh – tòa án nào có thẩm quyền thụ lý?

Căn cứ theo luật tố tụng hành chính năm 2015, các tòa án có thẩm quyền giải quyết các khởi khiện quyết định hành chính là tòa án cấp huyện và tòa án cấp tỉnh.

Trong trường hợp các cá nhân khởi kiện tới quyết định của chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án cấp tỉnh.

Thẩm quyền của tòa án cấp tỉnh

Căn cứ theo điều 32 luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định về thẩm quyền của tòa án cấp tỉnh, cụ thể là:

” Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án. Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án. Trường hợp cần thiết, Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo quy định tại điều 31 của luật này”.

Tại sao tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý vụ án hành chính nói trên?

Tại khoản 3 điều 32 luật tố tụng hành chính năm 2015 quy định về thẩm quyền của tòa án cấp tỉnh có nêu rõ tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền xử lý khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó.

Ở đây ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, thuộc bộ máy nhà nước, như vậy tòa án tỉnh có quyền xử lý khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan này với điều kiện ủy ban này cùng phạm vi địa giới hành chính với tòa án.

Ví dụ: Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ra quyết định xử phạt hành chính 50.000.000 đồng với hành vi buôn bán thuốc kháng sinh giả của cửa hàng thuốc MT trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong trường hợp này, tòa án có thẩm quyền thụ lý là tòa án cấp tỉnh tương đương với tòa án thành phố Cần Thơ. Vì ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính ở địa phương thuộc bộ máy nhà nước nên tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý vụ án của cơ quan nhà nước cấp tỉnh cùng phạm vi địa giới hành chính với tòa án, mà theo điều 2 luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định về đơn vị hành chính, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) như vậy tòa án thành phố Cần Thơ trong trường hợp này tương đương là tòa án cấp tỉnh.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

Thẩm Quyền Xử Phạt Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã

Thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã. Nguyên tắc chuyển thẩm quyền xử phạt khi vượt quá thẩm quyền?

Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông những hành vi gì? Và số tiền cao nhất là bao nhiêu? Nếu có sự khác nhau về mức tiền được phép xử phạt giữa Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì áp dụng quy định nào? Nếu hành vi vi phạm ở mức tiền lớn hơn mức mà chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phép xử phạt thì phải xử lý như thế nào? Cảm ơn luật sư!

– Về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông:

Căn cứ khoản 1 Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp (cụ thể là cấp xã) có quyền xử phạt đối với tất cả các hành vi vi phạm nhưng giới hạn trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

– Mức phạt: Căn cứ khoản 1 Điều 71 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xác định:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Như thế, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt tiền đến 4.000.000 đồng với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 5.000.000 đồng với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

Còn mức phạt tiền cao nhất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức phạt cao nhất đến 10% tối đa trong các lĩnh vực được quy định tại Điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và không được quá 5 triệu đồng.

Nếu so sánh như vậy thì có thể sẽ có trường hợp có sự chênh lệch nhau về mức phạt tiền cao nhất của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã. Việc áp dụng pháp luật căn cứ vào khoản 2 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 thì nếu như văn bản pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì phải áp dụng văn bản pháp lý có hiệu lực pháp luật cao hơn. Tức là nếu như có mâu thuẫn giữa luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì vẫn phải áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Đối với vấn đề ra quyết định xử phạt: về nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền quy định tại Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong giới hạn mức phạt mà mình được phép phạt theo quy định. Nếu như hành vi vi phạm ở mức phạt cao hơn thì chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ lên cấp có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính.

Trân trọng!

Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang

TỈNH AN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 775/2005/QĐ-UB Long Xuyên, ngày 31 tháng 3 năm 2005

V/v ban hành Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị

đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước;

Căn cứ công văn số 07/CV.TT ngày 10/3/2005 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quyết định ban hành tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

Xét tờ trình số 04/TT-TC ngày 05/01/2005 của Sở Tài chính về việc thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính,

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2005. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với nội dung bản quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban ngành Đoàn thể cấp tỉnh, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp có thu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

– Bộ Tài chính;

– TT. TU, HĐND, UBND tỉnh; Đã ký

– Sở Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;

– UBND các huyện, thị xã, thành phố;

– Lưu.

Nguyễn Văn Đảm

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH AN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

chẾ đỘ công tác phí, CHẾ ĐỘ chi hỘi nghỊ đỐi vỚi

các cơ quan hành chính, đơn vỊ sỰ nghiỆp công lẬp

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 775/2005/QĐ-UB

ngày 31/3/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Để thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức (gọi tắt là người đi công tác); quy định chế độ chi hội nghị trong các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức đoàn thể (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp như sau:

Chương I

Quy đỊnh chungĐiều 1: Công tác phí là một khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước để trả tiền vé tàu, xe cho bản thân và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có); chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ở nơi đến công tác.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian công tác) bảo đảm kinh phí được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền thông báo.Điều 2: Chi phí hội nghị nêu trong Quy định này được áp dụng thống nhất đối với các hội nghị tổng kết, sơ kết, hội nghị có tính chất theo nhiệm kỳ, tập huấn, hội nghị định kỳ chỉ đạo triển khai công tác của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh (gọi chung là hội nghị).Hội nghị với quy mô toàn tỉnh phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hội nghị triệu tập toàn huyện, thị xã và thành phố phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành.Chương II

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍĐiều 3: Đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí: thực hiện theo điểm 1, Mục I Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.Điều 4: Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:

1. Trường hợp đi công tác bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt:

– Người đi công tác sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nếu có đủ vé tàu, vé xe hợp lệ thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước thông thường (giá không bao gồm các dịch vụ khác, như: tham quan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu…).

– Tiền tàu, xe được thanh toán bao gồm tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang cho bản thân người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (do cơ quan cử đi công tác yêu cầu) mà người đi công tác trực tiếp chi trả.

Trường hợp người đi công tác đi công tác bằng xe ô tô cơ quan thì không được thanh toán tiền tàu xe.

2. Trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay:

a. Người đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay trong các trường hợp:

– Cán bộ lãnh đạo cấp sở, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tương đương trở lên.

– Cán bộ công chức có mức lương từ hệ số 5,76 trở lên (theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ). Khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp.

Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đi công tác giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (là người đứng đầu đơn vị dự toán, được giao quyền phê duyệt và chuẩn chi các khoản chi tiêu tại đơn vị dự toán), Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) xem xét, quyết định để được thanh toán.

Người đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán các khoản sau: tiền vé máy bay và tiền cước phương tiện vận tải công cộng từ nơi công tác ra sân bay và ngược lại (nếu có).

b. Người đi công tác không nằm trong các trường hợp quy định tại khoản 2.a Điều này, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường (khi có vé máy bay).3. Đối với cán bộ tự túc phương tiện đi công tác:

Khi đi công tác, người đi công tác không sử dụng phương tiện vận tải của cơ quan mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi; đối với đoạn đường thuộc vùng núi cao, hải đảo, biên giới có cùng độ dài đoạn đường thì được thanh toán tối đa gấp 2 lần giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương nơi cán bộ được cử đi công tác.

Điều 5: Phụ cấp công tác phí được quy định bao gồm: phụ cấp tiền ăn và tiền tiêu vặt. Phụ cấp công tác phí được tính tùy theo địa điểm công tác như sau:

– Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh : 50.000 đồng/ngày/người.

– Tại các tỉnh, thành phố khác : 40.000 đồng/ngày/người.

– Trong tỉnh : 30.000 đồng/ngày/người.

Điều 6: Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

– Khi đi công tác ngoài tỉnh thanh toán theo chứng từ thực tế không quá 120.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi một mình, hoặc đoàn đi có người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng cho người đi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn không quá 240.000 đồng/ngày/người.

– Khi đi công tác trong tỉnh có khoảng cách từ trụ sở làm việc đến nơi đi công tác trên 20 km thì được thanh toán tiền phòng nghỉ theo chứng từ thực tế không quá 100.000 đồng/ngày/người.

– Cán bộ được cử đi công tác nghỉ lại các huyện, thị xã, các xã trong tỉnh không có nhà nghỉ, nhà khách (không có hóa đơn) thì được thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 40.000 đồng/người/ngày.

– Cán bộ cử đi công tác tại các huyện, thị, thành phố, xã mà nơi đến có bố trí chỗ nghỉ tại đơn vị công tác thì không được thanh toán. Điều 7: Thanh toán khoán tiền công tác phí:

– Đối với cán bộ xã: áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng. Mức khoán tối đa không quá 40.000 đồng/tháng/người.

– Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: áp dụng cho các trường hợp người đi công tác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng như: văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng… Mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/tháng/người. Điều 8: Trường hợp có những đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chi cho những việc chung của đoàn như: văn phòng phẩm, tiền thuê xe ô tô… Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan mình cử, bao gồm tiền tàu xe (nếu có), phụ cấp công tác phí, tiền thuê chỗ nghỉ.Điều 9: Ngoài mức công tác phí nêu trong quy định này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đi công tác không được sử dụng ngân sách nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác và người đến công tác tại đơn vị.

Chương III

CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊĐiều 10: Nội dung chi hội nghị:

– Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trường hợp cơ quan tổ chức hội nghị không có địa điểm phải thuê).

– Tiền in (mua) tài liệu phục vụ hội nghị.

– Tiền nước uống.

– Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp hội nghị cả ngày), tiền tàu xe chi đại biểu là khách mời không hưởng lương.

– Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, trang trí hội trường… thanh toán theo thực chi trên tinh thần tiết kiệm.

Điều 11: Một số mức chi hội nghị cụ thể:

1. Mức tiền ăn:

– Hội nghị tổng kết : 40.000 đồng/ngày/người.

– Hội nghị sơ kết : 30.000 đồng/ngày/người.

+ Đại biểu hưởng lương dự hội nghị tự trả tiền ăn, tiền nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Đảm