Nghị Quyết Công Ty Tiếng Anh Là Gì / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Công Ty Mẹ Tiếng Anh Là Gì? Công Ty Con Tiếng Anh Là Gì? Mô Hình Ctm

Công ty mẹ là gì? Công ty con là gì? Công ty mẹ tiếng anh là gì? Công ty con tiếng anh là gì? Công ty mẹ và công ty con là những khái niệm mà được nhiều người biết đến hoặc nghe qua tại nhiều phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, đối với nhiều nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, thậm chí những người đang làm việc tại doanh nghiệp hoạt động dưới mô hình công ty mẹ – công ty con lại chưa hiểu rõ hoặc vẫn mong muốn tìm hiểu một cách chuyên sâu về mô hình này.

Hiện nay, tổ hợp Công ty mẹ – Công ty con là một kết cấu khá phổ biến và được nhiều nhà đầu tư giày công tìm hiểu, bởi lẽ mô hình này được hình thành một cách hết sức tự nhiên, phản ánh nhu cầu phát triển kinh tế thị trường. Việc đầu tư vào mô hình Công ty mẹ – Công ty con còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế.

Luật Quốc Huy xin giới thiệu tới bạn đọc bài viết giới thiệu về Công ty mẹ là gì? Công ty con là gì? Một số đặc điểm của mô hình Công ty mẹ – công ty con:

Theo quy định tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp năm 2014:

Điều 189. Công ty mẹ, công ty con 1. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó; b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó; c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

, về Vốn điều lệ: sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty con.

về Bổ nhiệm người quản lí điều hành công ty: Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty con.

về Điều lệ công ty: Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty con.

Trong Tiếng Anh, Công ty mẹ được viết như sau: Parent Company

Hoặc Parent Corporation

Một ví dụ khi sử dụng cụm từ Công ty mẹ trong tiếng Anh:

Vậy, Công ty con là gì? – Công ty con là một công ty nằm trong mô hình Công ty mẹ – công ty con. Được một doanh nghiệp khác (Công ty mẹ) đứng ra thành lập hoặc cung cấp vốn hoặc điều hành hoạt động một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ/ quyền điều hành của công ty con.

Để được tư vấn chi tiết về việc thành lập mô hình Công ty mẹ – Công ty con, mời bạn đọc liên hệ với Tổng đài Tư vấn luật doanh nghiệp – dịch vụ chất lượng số 1 toàn quốc

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ưu tiên lựa chọn mô hình Công ty mẹ – công ty con trong giai đoạn công ty gặp khó khăn về đầu tư vốn/ quản trị công ty, việc liên kết hoặc bán một lượng vốn điều lệ cho công ty khác được xem là một giải pháp thích hợp và đa phần thành công trong việc hạn chế rủi ro cho công ty con, thúc đẩy công ty đầu tư kinh doanh phát triển.

Tuy nhiên, cần có sự xem xét và cân nhắc trước khi đưa ra quyết định về việc thành lập mô hình này. Nhà đầu tư/ chủ doanh nghiệp cần nghiên cứu và tham khảo kỹ lưỡng để tránh gặp phải những trường hợp “mất cả chì lẫn chài”.

Trong Tiếng Anh, Công ty con được viết như sau: Subsidiary company

Subsidiary mang nghĩa là một cái gì đó (A) được gắn với cái gì khác (B), nhưng lại ít quan trọng hơn so với (B); và phụ thuộc/ phụ trợ cho (B).

Từ Subsidiary còn mang nghĩa là chi nhánh công ty.

Một số ví dụ khi sử dụng công ty con trong tiếng Anh:

income from subsidiary company = thu nhập từ công ty con

subsidiary company accounting = chế độ kế toán của công ty con

Công ty mẹ công ty con được xuất phát từ thuật ngữ “Holding company” và “Subsidiaries company” trong tiếng Anh.

Trong đó: Holding company là công ty nắm vốn, Subsidiaries company là công ty nhận vốn. Trên thực tế, công ty mẹ gần giống với một cổ đông hoặc một nhà góp vốn sở hữu trên 51% vốn điều lệ của công ty con hoặc là cổ đông có quyền chi phối hầu hết các hoạt động của công ty con, từ việc bổ nhiệm hầu hết các chức vụ quản lý, điều hành công ty, đến việc quyết định Vốn điều lệ công ty con.

Tuy nhiên, công ty mẹ khác với cổ đông của công ty con ở chỗ, công ty mẹ có thể cùng lúc là cổ đông của nhiều công ty con, cùng lúc nắm quyền kiểm soát của nhiều công ty con.

Hiện nay, mô hình Công ty mẹ – Công ty con thường được hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngoài ra cũng có một số mô hình vừa hoạt động tài chính, vừa trực tiếp sản xuất – kinh doanh.

– Mô hình Công ty mẹ – Công ty con thường thu hút được nhiều nhà đầu tư đầu tư vốn vào công ty, vì mô hình này có sự bảo đảm quyền quyết định của Công ty mẹ về việc sử dụng vốn cũng như kiểm soát, khống chế hoạt động của các Công ty con.

– Mô hình công ty mẹ công ty con có sự tập trung vốn lớn, tập trung nguồn lực tài chính dưới sự kiểm soát của Công ty mẹ, qua đó tạo điều kiện để đáp ứng nhanh các biến đổi của thị trường tài chính – kinh tế trong nước cũng như quốc tế, tạo cơ hội cạnh tranh với các tập đoàn kinh tế trong nước và thế giới.

– Khi hoạt động dưới mô hình Công ty mẹ công ty con, Công ty mẹ có quyền tác tộng toàn diện vào các Công ty con.

– Công ty mẹ có quyền điều hành/ kiểm soát các hoạt động kinh doanh của các Công ty con, do đó có cái nhìn bao quát về sự biến đổi của thị trường, biết được xu hướng phát triển của thị trường cũng như đánh giá được điểm mạnh điểm yếu của từng công ty để có hành vi tác động chính xác tại mỗi Công ty con cụ thể.

– Chúng tôi nêu lên một số những ưu điểm của mô hình công ty mẹ công ty con, tuy nhiên mô hình này không phải là không có sự hạn chế.

Vì vậy, bạn cần quan tâm tìm hiểu thêm về những mặt hạn chế của mô hình này để có sự sáng suốt khi đưa ra quyết định thành lập hoặc gia nhập mô hình.

Do tập trung vốn và nguồn lực lớn nên tại các mô hình này thường dễ dẫn tới tình trạng độc quyền, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

Bởi vì, các công ty mẹ nắm giữ phần lớn cổ phần của các công ty con nên nếu gặp trường hợp rủi ro, hoặc khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động của công ty mẹ sẽ kéo theo sự phá sản tại các công ty con, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế.

Các công ty con không có khả năng tự bảo vệ bản thân, do bị phụ thuộc vào quyền kiểm soát của công ty mẹ, do đó rất dễ dẫn đến giải thể/ phá sản trước các công ty mẹ.

Hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại Hotline: 1900.6590 (24/7) để được hỗ trợ chi tiết. Hoặc liên hệ qua Email: lienhe@luatquochuy.vn

Chuyên viên tư vấn: Luật Quốc Huy

Công Ty Xây Dựng Tiếng Anh Là Gì

Tìm hiểu công ty xây dựng tiếng anh là gì?

Công ty xây dựng tiếng anh là gì?

Công ty xây dựng tiếng anh là gì không phải ai cũng biết và giải đáp ngay lập tức khi được hỏi. Đối với những học và hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, cần phải trang bị cho mình kiến thức cần thiết để phục vụ cho nghề nghiệp cũng như phát triển sự nghiệp.

Công ty xây dựng làm những công việc gì?

Một trong những câu hỏi khiến nhiều người thắc mắc hiện nay, đó chính là công ty xây dựng là làm những công việc gì. Thực tế, công ty xây dựng sẽ làm rất nhiều công việc khác nhau. Tùy thuộc vào quy mô, lĩnh vực hoạt động cũng như điều kiện kinh tế mà các công ty này sẽ tham gia vào những công việc khác trong trong lĩnh vực xây dựng.

Chúng tôi có thể kể đến một số công việc của một công ty xây dựng uy tín, có thương hiệu hiện nay:

* Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp,… * Tư vấn đầu tư, khảo sát, thiết kế xây dựng, hoàn thiện công trình, nghiệm thu công trình. * Tham vào kinh doanh ngành nhà đất, bất động sản * Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, cung cấp đa dạng các loại vật liệu khác nhau.

Nhìn chung, những công ty xây dựng có thể hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện các dịch vụ khác theo qui định của luật pháp Việt Nam. Có thể kể đến một số hoạt động sản phẩm kinh doanh của công ty xây dựng như nhà ở dân dụng, khách sạn, khu chung cư, văn phòng, bệnh viện, công trình thể thao văn hóa, nhà thép tiền chế,… Bên cạnh đó còn đảm nhận việc thiết kế, khảo sát, quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, chế xuất,…Một số công ty xây dựng còn có hoạt động xuất nhập khẩu, xuất khẩu lao động trong ngành xây dựng.

Khi nào nên tìm đến công ty xây dựng?

Để đáp ứng nhu cầu xây dựng, phát triển kinh tế của xã hội, hiện nay có nhiều công ty xây dựng lớn nhỏ khác nhau được thành lập. Người sử dụng với bất kỳ mong muốn nếu đều có thể tìm đến các công ty xây dựng để được tư vấn và hỗ trợ. Thông thường, người ta sẽ tìm đến các công ty xây dựng để được tư vấn, hỗ trợ những vấn đề mà mình đang gặp phải. Có thể kể đến như thiết kế, thi công và sữa chữa các hạng mục công trình, tư vấn, đầu tư kinh doanh bất động sản, sản xuất và cung cấp các loại vật liệu xây dựng,… Bên cạnh đó còn có các hoạt động xuất nhập khẩu, cung ứng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

Công Chức Tiếng Anh Là Gì?

Công chức là cá nhân được tuyển dụng hoặc được bổ nhiệm vào ngạch và có chức vụ hoặc chức danh trong cơ quan có thẩm quyền thuộc Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức về chính trị xã hội tại cấp huyện, cấp tỉnh, trung ương hoặc cơ quan thuộc Quân đội nhân dân (không phải sỹ quan, công nhân quốc phòng,quân nhân chuyên nghiệp), đơn vị sự nghiệp công lập, được biên chế đồng thời hưởng lương từ ngân sách của nhà nước.

Công chức tiếng Anh là gì?

Công chức tiếng Anh là: Civil servant

Ngoài định nghĩa về công chức thì công chức tiếng Anh là gì? cũng được quan tâm, vậy công chức tiếng Anh là:

– Nhân viên trong nhà nước – tiếng Anh là:

– Công chức – tiếng Anh là: Civil servant

– Viên chức – tiếng Anh là: Officials

– Cán bộ – tiếng Anh là: Officer

– Tuyển dụng công chức – tiếng Anh là: Recruitment of civil servants

– Luật công chức – tiếng Anh là: Law on civil servants

– Hiệu trưởng – tiếng Anh là: Principal

– Chức danh – tiếng Anh là: Title

– Bổ nhiệm – tiếng Anh là: Appoint

– Cơ quan hành chính – tiếng Anh là: Administrative agency

Ví dụ thường được sử dụng về công chức tiếng Anh là gì?

Đoạn văn thường được sử dụng về công chức tiếng Anh là:

– Phân biệt cán bộ, công chức, viên chức – tiếng Anh là: Distinguishing cadres, civil servants and public employees

– 10 điểm mới cán bộ, công chức, viên chức – tiếng Anh là: 10 new points for cadres, civil servants and public employees

– Lương của cán bộ, công chức, viên chức được tính ra sao? – tiếng Anh là: How are salaries of cadres, civil servants and public employees calculated?

– Công chức là gì? khái niệm công chức được hiểu như thế nào? – tiếng Anh là: What is a civil servant? how is the concept of civil servants understood?

– Thông báo tuyển dụng công chức, viên chức – tiếng Anh là: Recruitment of civil servants and public employees

– Giáo viên là công chức hay viên chức – tiếng Anh là: Teachers are civil servants or officials

– Ví dụ về công chức – tiếng Anh là: Example of civil servants

– Hiệu trưởng là công chức hay viên chức – tiếng Anh là: Principals are civil servants or officers

– Những quy định mới công chức cần biết- tiếng Anh là: The new rules civil servants need to know

– Hệ thống văn bản pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức – tiếng Anh là: Legal documents system on cadres, civil servants and public employees

– Quy định mới về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức – tiếng Anh là: New regulations on quality assessment and grading of cadres, civil servants and public employees

– Thi tuyển công chức nhà nước – tiếng Anh là: Exam for public employees

– Điều kiện xét tuyển công chức, viên chức như thế nào? – tiếng Anh là: What are the conditions for selection of public servants and public employees?

Trân trọng cảm ơn quý vị đã tham khảo bài viết trên!

Tác giả

Phạm Kim Oanh

Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Công Đoàn Tiếng Anh Là Gì?

Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, được thành lập dựa trên cơ sở tự nguyện và chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng với cơ quan nhà nước và tổ chức kinh tế chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, bên cạnh đó tham gia vào giám sát hoạt dộng của cơ quan nhà nước, tuyên truyền người lao động chấp hành pháp luật, kỷ luật, nâng cao tay nghề, trình độ.

Người lao động Việt Nam khi tham gia lao động tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có quyền thành lập, tham gia hoạt động công đoàn. Trình tự thành lập, gia nhập hay hoạt động được quy định tại điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Công đoàn tiếng Anh là gì?

Công đoàn tiếng Anh là: Union

Định nghĩa công đoàn được dịch sang tiếng Anh như sau:

Trade unions are socio-political organizations of the working class and working class, established on a voluntary basis and under the leadership of the Communist Party of Vietnam, together with state agencies and economic organizations. care, protect the legitimate rights and interests of employees, in addition participate in monitoring the activities of state agencies, propagate employees to comply with the law, discipline, and improve skills. , level.

Vietnamese employees, when participating in enterprises, agencies and organizations, have the right to establish and participate in union activities. The order of establishment, joining or operation is specified in the Vietnam Trade Union charter.

– Công đoàn cơ sở là gì?

Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của công đoàn tập hợp các thành viên tại một hoặc một số doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan và được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận theo quy định của pháp luật công đoàn Việt Nam.

Công đoàn cơ sở tiếng Anh là: Union base

Định nghĩa Công đoàn cơ sở được dịch sang tiếng Anh như sau: A grassroots trade union is a grassroots organization of a trade union that gathers members in one or several enterprises, organizations and agencies and is recognized by the immediate superior trade union in accordance with the law of the Vietnam trade union.

– Công đoàn công ty.

Công đoàn công ty là công đoàn cơ sở tại một doanh nghiệp nhất định, triển khai các hoạt động công đoàn, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động ở công ty đó.

Công đoàn công ty tiếng Anh là: Union Corporation

Định nghĩa công đoàn công ty được dịch sang tiếng Anhnhw sau:

A company union is a grassroots trade union in a certain enterprise that conducts union activities, protects the legitimate rights and interests of employees in that company.

– Luật Công đoàn.

Luật công đoàn là văn bản do Quốc hội ban hành, quy định cụ thể những nguyên tắc hoạt động, thủ tục thành lập hay quy định quyền hạn, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn…

Luật Công đoàn tiếng Anh là: union law

Định nghĩa luật Công đoàn được dịch sang tiếng Anh như sau: Luật công đoàn là văn bản do Quốc hội ban hành, quy định cụ thể những nguyên tắc hoạt động, thủ tục thành lập hay quy định quyền hạn, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn…

Ví dụ những từ thường sử dụng công đoàn tiếng Anh là gì?

– Chức năng quan trọng nhất của công đoàn.

Chức năng quan trọng nhất của công đoàn được dịch sang tiếng Anh là: The most important function of the union.

– Tổ chức công đoàn tiếng Anh là gì?

Tổ chức công đoàn được dịch sang tiếng Anh là: Trade union organization

– Chủ tịch công đoàn tiếng Anh là gì?

Chủ tịch công đoàn được dịch tiếng Anh là: Union president

– Công đoàn Việt Nam tiếng Anh là gì?

Công đoàn Việt Nam được dịch sang tiếng Anh là: Vietnam Trade Union

Tác giả

Phạm Kim Oanh

Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”