Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết: Hội Nghị Lần Thứ 20 Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Khóa Xvi Về Tái Cơ Cấu Kinh Tế Tỉnh Hà Giang Đến Năm 2030
  • Nghị Quyết 8 Trung Ương Đảng Khóa 12
  • Nghị Quyết 3 Của Trung Ương Đảng Khóa X
  • Những Trọng Tâm Trong Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Ở Đảng Bộ Quân Khu 3
  • Vấn Đề Cấp Bách Về Xây Dựng Đảng Của Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đăk Nông, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Lần Thứ X, Nghị Quyết Giới Thiệu Cảm Tình Đảng, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên ưu Tú Học Cảm Tình Đảng, Quan Điểm Chỉ Đạo Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Đảng Theo Tinh Thần Nghị Quyết Tw5, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ 18, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghi Quyet 344 Kien Giang, Bai Giang Nghi Quyet Trung 4 Khoa 12, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Mẫu Nghị Quyết Miễn Sinh Hoạt Đảng Của Đảng ủy, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng ủy, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La,

    Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đăk Nông, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Lần Thứ X, Nghị Quyết Giới Thiệu Cảm Tình Đảng, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên ưu Tú Học Cảm Tình Đảng, Quan Điểm Chỉ Đạo Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Đảng Theo Tinh Thần Nghị Quyết Tw5, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ 18, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghi Quyet 344 Kien Giang, Bai Giang Nghi Quyet Trung 4 Khoa 12, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Mẫu Nghị Quyết Miễn Sinh Hoạt Đảng Của Đảng ủy, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi Về Phát Triển Kt
  • Ngành Tuyên Giáo Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Gia Lai Lần Thứ Xv
  • Đảng Ủy Sở Nn Ptnt Sơ Kết Thực Hiện Các Nghị Quyết Chuyên Đề Về Attp Và Xây Dựng Ntm
  • Tư Tưởng Về Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh
  • Xây Dựng Đảng Cầm Quyền Trong Sạch, Vững Mạnh Theo Di Chúc
  • Đại Tướng Ngô Xuân Lịch Dự Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang

    --- Bài mới hơn ---

  • Bế Mạc Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Lần Thứ Xvii, Nhiệm Kỳ 2022
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi Thành Công Tốt Đẹp
  • Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Thông Qua Nghị Quyết Về Phương Hướng, Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Toàn Văn Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Thông Qua Nghị Quyết Và Bế Mạc
  • Sáng 16.10, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2022-2025 đã chính thức khai mạc.

    Dự và chỉ đạo Đại hội có Đại tướng Ngô Xuân Lịch, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Đặc biệt, Đại hội còn có sự tham gia của 323 đại biểu chính thức, đại diện cho 70.197 đảng viên trong toàn tỉnh.

    Với phương châm “Đoàn kết – Dân chủ – Kỷ cương – Đổi mới – Phát triển”, Đại hội có nhiệm vụ kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2022-2020; kiểm điểm sự lãnh đạo của BCH Đảng bộ tỉnh khóa XVI; quyết định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 5 năm 2022-2025 và bầu BCH Đảng bộ tỉnh khóa XVII; bầu đoàn đại biểu dự Đại hội lần thứ XIII của Đảng.

    Phát biểu khai mạc Đại hội, Bí thư Tỉnh uỷ Hà Giang Đặng Quốc Khánh gửi lời hỏi thăm hỏi, động viên, chia sẻ sâu sắc đến đồng bào, nhân dân các lực lượng vũ trang, các lực lượng cứu nạn cứu hộ bị ảnh hưởng thiệt hại nặng nề bởi bão lũ tại các tỉnh miền Trung.

    “Đại hội sẽ tổ chức quyên góp, cứu trợ vào cuối buổi phiên khai mạc sáng nay”, Bí thư Tỉnh uỷ Hà Giang Đặng Quốc Khánh nói.

    Theo Bí thư Tỉnh uỷ Hà Giang, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVII diễn ra trong thời điểm có ý nghĩa quan trọng với nhiều sự kiện trọng đại của đất nước. Tỉnh Hà Giang đang hướng tới kỷ niệm 75 năm thành lập Đảng bộ tỉnh, 30 năm tái lập tỉnh và 60 năm Bác Hồ về thăm Hà Giang.

    Đại hội sẽ đi sâu kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, rút ra những bài học kinh nghiệm, xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng bộ trong 5 năm tới, định hướng tới năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.

    Đại hội sẽ kiểm điểm sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVI, Bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII. Đại hội sẽ phát huy dân chủ, trí tuệ tham gia đóng góp ý kiến xây dựng văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng, bầu đại biểu đi dự Đại hội XIII.

    Phát biểu chỉ đạo Đại hội, Đại tướng Ngô Xuân Lịch nhấn mạnh: Hà Giang là tỉnh vùng cao, miền núi, biên giới, địa đầu cực Bắc của Tổ quốc, có vị trí chiến lược hết sức quan trọng cả về KT-XH, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Do đó, trong bất luận hoàn cảnh nào, Hà Giang phải quyết tâm giữ dân, giữ đất, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.

    Về phát triển kinh tế, mặc dù hiện nay còn nhiều khó khăn song theo ông Ngô Xuân Lịch, Hà Giang cũng có những tiềm năng, thế mạnh đặc thù để phát triển kinh tế từ nội lực. Do đó tỉnh cần dồn sức thực hiện quyết liệt, hiệu quả 3 khâu đột phá nêu trong Báo cáo chính trị để tạo sự chuyển biến căn bản, có tính quyết định trong giải quyết các điểm nghẽn, nút thắt của sự phát triển.

    Bên cạnh đó là đẩy mạnh phát triển văn hoá xã hội, giữ gìn, bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc, xây dựng con người Hà Giang phát triển toàn diện; tập trung phát triển y tế, giáo dục, đào tạo, giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Nổi Bật Sau 2 Năm Rưỡi Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xvi Đảng Bộ Tỉnh
  • Gia Lai Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xv
  • Nhiều Thành Tựu Nổi Bật Qua 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xv Đảng Bộ Tỉnh
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Gia Lai Lần Thứ Xvi: Thông Qua 17 Chỉ Tiêu Chủ Yếu Nhiệm Kỳ 2022
  • Hội Nghị Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Quận Lần Thứ Xi
  • Bế Mạc Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Lần Thứ Xvii, Nhiệm Kỳ 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi Thành Công Tốt Đẹp
  • Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Thông Qua Nghị Quyết Về Phương Hướng, Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Toàn Văn Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Thông Qua Nghị Quyết Và Bế Mạc
  • Thông Qua Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2022
  • Chủ nhật – 18/10/2020 23:37

    Sau 3 ngày làm việc khẩn trương, nghiêm túc, với ý thức trách nhiệm cao trước Đảng và nhân dân, chiều ngày 17/10/2020, Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2022 – 2025 với phương châm: “Đoàn kết, Dân chủ, Kỷ cương, Đổi mới, Phát triển” đã bế mạc, hoàn thành tốt đẹp các nội dung chương trình đề ra. Dự phiên bế mạc có đại diện lãnh đạo các ban, ngành Trung ương; các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo tỉnh qua các thời kỳ.

    Tại phiên Bế mạc Đại hội, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII, nhiệm kỳ 2022-2025 gồm 51 đồng chí đã chính thức ra mắt Đại hội. Thay mặt BCH khóa mới, đồng chí Đặng Quốc Khánh, Ủy viên dự khuyết BCH T.Ư Đảng, Bí thư Tỉnh ủy đã phát biểu nhận nhiệm vụ tại Đại hội. Cũng trong buổi chiều cùng ngày, Đoàn đại biểu Đảng bộ tỉnh đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng gồm 19 đại biểu chính thức, 2 đại biểu dự khuyết đã ra mắt Đại hội.

    Tại phiên Bế mạc, Bí thư Tỉnh ủy Đặng Quốc Khánh đã tặng hoa chia tay các đồng chí Ủy viên BCH Đảng bộ khóa XVI không tham gia BCH khóa XVII do nghỉ chế độ và không nằm trong độ tuổi cơ cấu nhân sự. Thay mặt các đồng chí lãnh đạo tỉnh, đồng chí Thào Hồng Sơn, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh đã đánh giá cao quá trình công tác và sự cống hiến của các đồng chí đối với công cuộc xây dựng Đảng bộ tỉnh, xây dựng và phát triển tỉnh Hà Giang trong những năm qua. Đồng chí bày tỏ mong muốn các đồng chí mặc dù không tham gia BCH khóa mới, nhưng ở vị trí nào vẫn tiếp tục cống hiến cho tỉnh, xứng đáng là những tấm gương tiêu biểu để các thế hệ đảng viên và nhân dân học tập, noi theo.

    Tại Đại hội, các đại biểu đã biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2022-2025. Với các mục tiêu tổng quát: “Tập trung xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức. Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, khối đại đoàn kết các dân tộc, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát huy tiềm năng, lợi thế, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu nền kinh tế theo hướng phát triển nhanh và bền vững, hoàn thiện kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; thực hiện giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Giữ gìn biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định. Xây dựng Hà Giang là tỉnh phát triển về thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp đặc trưng hàng hóa; đến năm 2030 là tỉnh có KT – XH phát triển khá trong khu vực miền núi phía Bắc; đến năm 2045 là tỉnh có KT – XH trung bình khá của cả nước”.

    Đại hội cũng đề ra các chỉ tiêu chủ yếu gồm: Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân 5 năm đạt 8%; GRDP bình quân đầu người đạt 55 triệu đồng; thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 4.000 tỷ đồng; thu hút 3 triệu lượt khách du lịch; tỷ lệ đô thị hóa đạt 30%; tỷ lệ hộ nghèo duy trì mức giảm 4%/năm; 100% thôn biên giới có điện, đường giao thông đạt chuẩn NTM; 82 xã, 01 huyện đạt chuẩn NTM; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%; tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia đạt 60%; giữ vững ổn định 10,5 bác sỹ/vạn dân, có 45 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ che phủ rừng đạt 60%; tỷ lệ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh của dân cư đô thị 100%, nông thôn 96%; tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị đạt trên 90%; hàng năm, trên 90% tổ chức cơ sở đảng xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trên 95% xã, phường, thị trấn, cơ quan đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự.

    Nghị quyết đã đề ra 5 chương trình trọng tâm và 3 đột phá, trong đó 5 nhiệm vụ trọng tâm gồm: (1)Tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị, củng cố khối đoàn kết các dân tộc; tiếp tục đổi mới, sắp xếp bộ máy của hệ thống chính trị, các đơn vị sự nghiệp công lập tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới công tác đánh giá, quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng cán bộ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng các chính sách phát triển kinh tế – xã hội.(2) Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế; huy động các nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội. (3)Tập trung phát triển văn hóa – xã hội, nâng cao dân trí, đào tạo, thu hút nguồn nhân lực; xây dựng con người Hà Giang đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế. (4)Tập trung xây dựng khu vực phòng thủ các cấp, nền quốc phòng toàn dân vững chắc. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Xây dựng lực lượng vũ trang tinh vững mạnh toàn diện, sẵn sàng chiến đấu cao; tăng cường các biện pháp quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự. (5)Thực hiện tốt chính sách xã hội, giảm nghèo nhanh, bền vững, chăm lo đời sống nhân dân; nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội, người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tăng cường đào tạo nghề, giải quyết việc làm. 03 đột phá trong nhiệm kỳ tới gồm: (1)Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; (2) Phát triển du lịch, nông nghiệp đặc trưng hàng hóa chất lượng cao theo chuỗi giá trị; (3) Tạo sinh kế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

    Bí thư Tỉnh ủy Đặng Quốc Khánhphát biểu bế mạc Đại hội.

    Phát biểu bế mạc Đại hội, Bí thư Tỉnh ủy Đặng Quốc Khánh khẳng định: Nhận thức sâu sắc trọng trách trước Đảng và nhân dân, Đại hội khẳng định quyết tâm tiếp tục tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh, củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân đối với Đảng. Đại hội nhấn mạnh yêu cầu tăng cường đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động trong toàn Đảng bộ trên cơ sở đường lối, quan điểm, nguyên tắc của Đảng. Đồng thời, thường xuyên bồi đắp sự gắn bó mật thiết giữa Đảng với nhân dân, đó là bản chất và sức sống của Đảng.

    Bí thư Tỉnh ủy nhấn mạnh, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2022 – 2025 đã thành công tốt đẹp, là nguồn cổ vũ vô cùng to lớn đối với Đảng bộ và nhân dân các dân tộc tỉnh Hà Giang; kết quả Đại hội thể hiện ý chí, quyết tâm và khát vọng vươn lên của Đảng bộ và nhân dân các dân tộc tỉnh nhà. Thành công của Đại hội trước hết là do sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng; sự theo dõi, giúp đỡ thường xuyên của các ban đảng, các bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị – xã hội Trung ương; sự đóng góp trí tuệ của các đồng chí nguyên lãnh đạo tỉnh qua các thời kỳ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Đồng chí cũng nhiệt liệt hoan nghênh, biểu dương các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội các cấp, các ban, ngành, cảm ơn các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương, địa phương đã đến dự và kịp thời đưa tin về Đại hội.

    Bí thư Tỉnh ủy yêu cầu, ngay sau Đại hội, tất cả các cấp ủy, tổ chức đảng cần làm tốt việc nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng trong toàn Đảng bộ và nhân dân về kết quả Đại hội, nghiên cứu, quán triệt sâu sắc Nghị quyết và các văn kiện Đại hội; khẩn trương xây dựng, triển khai chương trình kế hoạch hành động, khơi dậy phong trào thi đua yêu nước sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, đưa Nghị quyết vào cuộc sống.

    Bí thư Tỉnh ủy Đặng Quốc Khánh kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên, các lực lượng vũ trang, nhân dân các dân tộc trong tỉnh đề cao trách nhiệm, phát huy những kết quả, kinh nghiệm đã đạt được, truyền thống đoàn kết, chủ động, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường, nắm bắt thời cơ, tận dụng tối đa lợi thế, vượt qua thách thức, khái thác hiệu quả các nguồn lực, giữ vững biên cương cực Bắc của Tổ quốc; quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, mục tiêu Nghị quyết đại biểu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đề ra, xây dựng Hà Giang phát triển nhanh và bền vững, góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Tướng Ngô Xuân Lịch Dự Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang
  • Kết Quả Nổi Bật Sau 2 Năm Rưỡi Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xvi Đảng Bộ Tỉnh
  • Gia Lai Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xv
  • Nhiều Thành Tựu Nổi Bật Qua 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xv Đảng Bộ Tỉnh
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Gia Lai Lần Thứ Xvi: Thông Qua 17 Chỉ Tiêu Chủ Yếu Nhiệm Kỳ 2022
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Thông Qua Nghị Quyết Và Bế Mạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Qua Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2022
  • Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xviii: 8/15 Chỉ Tiêu Vượt Và Đạt Kế Hoạch
  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết, Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Trên Không Gian Mạng
  • Bắc Giang: Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xviii
  • Tiếp tục nội dung chương trình làm việc, chiều nay (15/10), các đại biểu tham luận tại hội trường. Đồng chí Trần Quang Tấn, Giám đốc Sở Công Thương phát biểu với nội dung “Phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Giang – Thực trạng và giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2035”.

    Đồng chí Trần Tuấn Nam, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất nhiều nội dung nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.

    Các ý kiến đều cho rằng, công tác chuẩn bị các báo cáo được thực hiện công phu, chặt chẽ và khoa học, là sản phẩm hội tụ và kết tinh trí tuệ của tất cả cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.

    Các đại biểu nhất trí cao với các mục tiêu, quan điểm, định hướng phát triển cũng như nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong nhiệm kỳ 2022-2025 là phù hợp với thực tế của tỉnh và xu thế phát triển chung của đất nước.

    Đối với dự thảo các văn kiện của T.Ư trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, một số ý kiến đề nghị Đảng, Nhà nước quan tâm hơn nữa đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông; quan tâm quy hoạch các vùng trọng điểm đối với từng loại cây, con để tập trung phát triển hiệu quả; ban hành cơ chế, chính sách tiếp tục hỗ trợ đầu tư một cách toàn diện cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số…

    Tiếp đó, đồng chí Lê Tuấn Phú, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, đại diện Đoàn thư ký Đại hội trình bày dự thảo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2022-2025. Theo đó 100% đại biểu biểu quyết nhất trí những nội dung cơ bản về đánh giá kết quả 5 năm 2022-2020 thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và những định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản giai đoạn 2022-2025 đã nêu trong Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ tỉnh khóa XVIII trình Đại hội.

    Cụ thể: Về đánh giá kết quả 5 năm 2022-2020, Đại hội rút ra 3 bài học kinh nghiệm. Đó là: Phải luôn kiên định mục tiêu, lý tưởng của Đảng; nắm chắc các quan điểm, chủ trương, định hướng của T.Ư, đồng thời sâu sát thực tế, trên cơ sở đó vận dụng linh hoạt, sáng tạo và mạnh dạn đề ra các chủ trương, quyết sách phù hợp, hiệu quả; xây dựng đoàn kết thống nhất, dân chủ thật sự trong Đảng, sự đồng thuận trong nhân dân; quan tâm công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, lựa chọn đội ngũ cán bộ lãnh đạo đủ đức và tài.

    Đại hội nhất trí thông qua 5 nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu về phát triển kinh tế; giáo dục, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội; công tác quốc phòng, an ninh, đối ngoại; công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; quan tâm làm tốt công tác thi đua, khen thưởng.

    Bốn nhiệm vụ trọng tâm mang tính giải pháp đột phá trong nhiệm kỳ 2022-2025 bao gồm:

    1. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở thực sự vững mạnh mà hạt nhân lãnh đạo là các tổ chức đảng thực sự vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, trong đó, hạt nhân của hạt nhân là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu và cán bộ lãnh đạo chủ cấp ủy, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội các cấp.

    Thực hiện thường xuyên và đồng bộ, liên thông công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá sàng lọc và bố trí, sắp xếp để đội ngũ cán bộ đảm nhiệm và phát huy phẩm chất, năng lực công tác, kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ tham nhũng, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.

    2. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp với thể chế kinh tế thị trường và tình hình thực tế của địa phương để tập trung xây dựng môi trường kinh tế, môi trường đầu tư và kinh doanh nhằm khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế dựa trên nguyên tắc bình đẳng và minh bạch.

    3. Tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH đồng bộ, ưu tiên hạ tầng giao thông trọng điểm, hạ tầng các khu công nghiệp, hạ tầng thủy lợi trọng yếu, hạ tầng đô thị và du lịch, hạ tầng giáo dục và y tế thiết yếu, hạ tầng công nghệ thông tin – công nghệ số, tạo nền tảng để phát triển kinh tế số và xã hội số.

    4. Chú trọng đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động của tỉnh đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, tập trung đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật, chất lượng cao, góp phần tăng năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế và tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư.

    Phát biểu bế mạc Đại hội, đồng chí Dương Văn Thái, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh khẳng định: Thành công tốt đẹp của Đại hội hôm nay là tiền đề quan trọng, động lực tinh thần to lớn cổ vũ mạnh mẽ toàn Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất, nắm chắc thời cơ, vượt qua thách thức, tiếp tục đổi mới, sáng tạo, đưa Bắc Giang phát triển năng động, toàn diện, vững chắc (Báo Bắc Giang điện tử đăng toàn văn diễn văn bế mạc).

    Đồng chí đề nghị, ngay sau Đại hội, BCH Đảng bộ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy sẽ khẩn trương cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội thành một chương trình hành động toàn khóa. Tất cả các cấp ủy, tổ chức đảng cần làm tốt việc phổ biến, tuyên truyền sâu rộng trong toàn Đảng bộ về kết quả Đại hội; tổ chức nghiên cứu, quán triệt sâu sắc Nghị quyết và các văn kiện Đại hội; khẩn trương xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch hành động, khơi dậy phong trào thi đua yêu nước sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, sớm đưa Nghị quyết Đại hội vào cuộc sống.

    Bước vào nhiệm kỳ mới, với bản lĩnh, sự trưởng thành và những thành quả cách mạng trong suốt chặng đường phát triển của Đảng bộ, cùng với ý chí, niềm tin và khát vọng mạnh mẽ vào tương lai, đồng chí mong muốn mỗi cán bộ, đảng viên, chiến sĩ lực lượng vũ trang, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trong tỉnh hãy phát huy cao độ tinh thần yêu nước, truyền thống của quê hương Bắc Giang anh hùng, ra sức thi đua đóng góp công sức, trí tuệ thực hiện thắng lợi Nghị quyết đề ra.

    Các chỉ tiêu chủ yếu nhiệm kỳ 2022 – 2025

    1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân hằng năm 14-15%

    + Công nghiệp – xây dựng 68,4%

    + Dịch vụ 20,6%

    + Nông, lâm nghiệp, thủy sản 11%

    2. GRDP bình quân đầu người đạt 5.500 – 6.000 USD

    3. Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân từ 14 – 16%/năm

    4. Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2022-2025 đạt 470 nghìn tỷ đồng

    5. Số giường bệnh/vạn dân (không tính trạm y tế cấp xã) đạt 31,7 giường

    Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt trên 99% dân số; tuổi thọ của người dân trung bình đạt 75 tuổi

    6. Tỷ lệ hộ nghèo còn 1,0%, trong đó các xã đặc biệt khó khăn còn 12,6%

    7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%

    + Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo đạt 25,1%

    + Tỷ lệ lao động thất nghiệp thành thị khoảng 2,6%

    + Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 48,6%; lĩnh vực dịch vụ khoảng 25,7%; lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng 25,7%

    8. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đạt 96,4%, mức độ 2 đạt 21,4%.

    9. Tỷ lệ chất thải rắn thu gom được xử lý hợp vệ sinh đạt 85% (thành thị 96%, nông thôn 75%)

    + 100% các khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

    + 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

    + Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch (đạt tiêu chuẩn QCVN02 trở lên) đạt 82,7%

    10. Tỷ lệ dân số đô thị đạt 32,4%; xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 84,8%; có 6/9 huyện đạt chuẩn nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 85%; 90% xã có đầy đủ các thiết chế văn hóa, thể thao cấp thôn, cấp xã.

    11. Tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt 90% trở lên. Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 84% trở lên.

    Thu Phong- Quốc Trường-Vân Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix
  • Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Thông Qua Nghị Quyết Về Phương Hướng, Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi Thành Công Tốt Đẹp
  • Bế Mạc Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Lần Thứ Xvii, Nhiệm Kỳ 2022
  • Đại Tướng Ngô Xuân Lịch Dự Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang
  • Toàn Văn Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Thông Qua Nghị Quyết Và Bế Mạc
  • Thông Qua Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2022
  • Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xviii: 8/15 Chỉ Tiêu Vượt Và Đạt Kế Hoạch
  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết, Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Trên Không Gian Mạng
  • QUYẾT NGHỊ

    I. Nhất trí những nội dung cơ bản về đánh giá kết quả 5 năm 2022-2020 thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và những định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản giai đoạn 2022-2025 đã nêu trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII trình Đại hội. Cụ thể:

    1. Về đánh giá kết quả 5 năm 2022-2020, Đại hội khẳng định:

    Năm năm qua, trong bối cảnh có nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức; song Đảng bộ tỉnh đã tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, lãnh đạo và triển khai thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức 15/15 chỉ tiêu Đại hội. Tăng trưởng kinh tế nằm trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước; thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp có nhiều khởi sắc; công nghiệp phát triển nhanh; nông nghiệp phát triển toàn diện; xây dựng nông thôn mới đạt kết quả tích cực; dịch vụ phát triển đa dạng; các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội tiếp tục có nhiều chuyển biến tiến bộ, nhiều lĩnh vực duy trì thứ hạng tốp đầu khu vực và cả nước; năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng tiếp tục được nâng lên; hiệu lực quản lý, điều hành của chính quyền được tăng cường. Công tác quốc phòng, an ninh được bảo đảm; đời sống của nhân dân được cải thiện. Vị thế tỉnh Bắc Giang ngày càng nâng cao.

    Tuy nhiên, trình độ công nghệ và năng suất lao động của nền kinh tế còn thấp; chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao; số doanh nghiệp có đóng góp nhiều cho ngân sách còn ít; tăng thu ngân sách chưa bền vững; sản xuất nông nghiệp vẫn nhỏ lẻ, phân tán; dịch vụ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh; chất lượng giáo dục, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội trên một số mặt chưa cao; tội phạm, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trên một số mặt chưa đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ; đời sống của một bộ phận công nhân và đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn.

    Đại hội chỉ ra nguyên nhân của hạn chế, yếu kém; đồng thời đã rút ra 3 bài học kinh nghiệm:

    Một là: Phải luôn kiên định mục tiêu, lý tưởng của Đảng; nắm chắc các quan điểm, chủ trương, định hướng của Trung ương, đồng thời sâu sát thực tế, trên cơ sở đó vận dụng linh hoạt, sáng tạo và mạnh dạn đề ra các chủ trương, quyết sách phù hợp, hiệu quả. Trong lãnh đạo, chỉ đạo phải có khát vọng, có tinh thần vươn lên, đổi mới sáng tạo, luôn nêu cao ý chí quyết tâm đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc. Trong chỉ đạo, điều hành vừa phải kiên trì theo đuổi mục tiêu, vừa phải linh hoạt, sáng tạo để bảo đảm phù hợp với sự phát triển của thực tiễn.

    Hai là: Xây dựng đoàn kết thống nhất, dân chủ thật sự trong Đảng, sự đồng thuận trong nhân dân; củng cố, bồi đắp mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa Đảng với nhân dân; mọi chủ trương lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đều phải xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân; sâu sát nhân dân, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân để chuyển thành chủ trương chỉ đạo sát, đúng. Luôn xác định sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó mật thiết với nhân dân.

    Ba là: Phải luôn quan tâm công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; quan tâm lựa chọn đội ngũ cán bộ lãnh đạo đủ đức và tài, nhất là người đứng đầu các cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương phải có bản lĩnh, trí tuệ, gương mẫu, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, năng động sáng tạo và có khát vọng đưa quê hương phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương của Đảng, kiên quyết xử lý những cán bộ, đảng viên vi phạm, củng cố niềm tin của nhân dân với Đảng.

    2. Đại hội nhất trí định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản của tỉnh trong nhiệm kỳ 2022-2025 là:

    Định hướng phát triển của tỉnh giai đoạn 2022-2025 là:

    (1) Phát triển toàn diện các ngành kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, trong đó công nghiệp là động lực chủ yếu, nông nghiệp làm nền tảng bảo đảm, dịch vụ làm điều kiện thúc đẩy. Phát triển đồng bộ và hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội và môi trường; đồng bộ và hài hòa giữa thành thị với nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi.

    (2) Tổ chức cơ cấu lại các ngành nghề kinh tế theo thứ tự quy mô: Công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp. Tăng trưởng kinh tế nhanh, đồng thời bảo đảm điều kiện để không ngừng hỗ trợ cho bảo vệ và phục hồi môi trường sinh thái. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả đất đai, tài nguyên.

    (3) Phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo một cách cơ bản từ cơ sở mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề, bảo đảm cho trẻ em có đầy đủ điều kiện cơ bản được học tập và phát triển.

    (4) Tăng cường đề cao sự tuân thủ pháp luật, củng cố và tinh gọn tổ chức bộ máy nhà nước, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quản lý và điều hành theo pháp luật của cơ quan nhà nước cũng như đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức. Bảo đảm sự chấp hành và công bằng trước pháp luật của mọi tổ chức và người dân. Phát huy cao độ quyền dân chủ nhân dân trên tất cả các mặt của đời sống xã hội.

    (5) Thường xuyên củng cố và tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh. Xây dựng và củng cố khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc. Chủ động phòng ngừa và đấu tranh kiên quyết với các loại tội phạm. Xây dựng địa phương có môi trường an ninh an toàn.

    (6) Xây dựng Đảng bộ không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng đảng viên; bảo đảm vai trò lãnh đạo tuyệt đối và toàn diện của Đảng trên các mặt của đời sống xã hội; xây dựng Đảng bộ vì một mục tiêu phát triển toàn diện của địa phương.

    Mục tiêu tổng quát trong 5 năm 2022-2025 là: Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh, làm hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân nhằm phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc; có tốc độ tăng trưởng kinh tế nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước; kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm tiên tiến của cả nước. Các tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố vững chắc, quyền làm chủ của nhân dân được phát huy cao độ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Bảo đảm giữ vững qu ốc phòng, an ninh, tạo môi trường ổn định để phát triển. Phấn đấu Bắc Giang nằm trong nhóm 15 tỉnh đứng đầu cả nước về quy mô GRDP; thu nhập bình quân đầu người (GRDP/người/năm) cao hơn bình quân cả nước. Vị thế, hình ảnh tỉnh Bắc Giang tiếp tục được khẳng định ở tầm cao mới.

    Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025 là:

    (1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân hằng năm 14-15%. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng 68,4%; Dịch vụ 20,6%; Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 11%.

    (2) GRDP bình quân đầu người: 5.500-6.000 USD.

    (3) Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân từ 14-16%/năm.

    (4) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2022-2025 đạt 470 nghìn tỷ đồng.

    (5) Số giường bệnh/vạn dân (không tính trạm y tế cấp xã) đạt 31,7 giường. Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt trên 99% dân số. Tuổi thọ của người dân trung bình đạt 75 tuổi.

    (6) Tỷ lệ hộ nghèo còn 1,0%; trong đó các xã đặc biệt khó khăn còn 12,6%.

    (7) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%, tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo 25,1%. Tỷ lệ lao động thất nghiệp thành thị khoảng 2,6%; tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 48,6%; lĩnh vực dịch vụ khoảng 25,7%; lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng 25,7%.

    (8) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đạt 96,4%, mức độ 2 đạt 21,4%.

    (9) Tỷ lệ chất thải rắn thu gom được xử lý hợp vệ sinh đạt 85% (thành thị 96%, nông thôn 75%); tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%. Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch (đạt tiêu chuẩn QCVN02 trở lên) đạt 82,7% (trong đó tỷ lệ dân số thành thị đạt 94,8%; tỷ lệ dân số nông thôn đạt tiêu chuẩn QCVN02 trên 80%).

    (10) Tỷ lệ dân số đô thị đạt 32,4%. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 84,8%, có 06/09 huyện đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 85%; 90% xã có đầy đủ các thiết chế văn hóa, thể thao cấp thôn, cấp xã.

    (11) Hằng năm, tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 90% trở lên. Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 84% trở lên.

    3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu: Đại hội nhất trí 5 nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu, 4 nhiệm vụ trọng tâm mang tính giải pháp đột phá trong nhiệm kỳ 2022-2025: Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

    (1). Phát triển kinh tế: Phát triển nhanh công nghiệp – xây dựng với tốc độ cao, lấy công nghiệp làm trụ cột, động lực chính thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các lĩnh vực khác. Xây dựng môi trường thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh, xây dựng các cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, nhất là hạ tầng kỹ thuật, cải cách hành chính, hạ tầng kết nối. Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, dựa trên nền tảng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, phát triển toàn diện nông thôn. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ với chất lượng cao. Hình thành một số khu du lịch, dịch vụ tổng hợp cấp tỉnh, hạ tầng dịch vụ, du lịch ở thành phố Bắc Giang và trung tâm các huyện. Giữ nghiêm kỷ luật tài chính – ngân sách. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển đô thị; xây dựng các đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, làm trung tâm dẫn dắt sự phát triển của các tiểu vùng. Tiếp tục rà soát, thực hiện điều chỉnh, mở rộng địa giới hành chính một số thị trấn để phát triển đô thị. Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Phát triển đa dạng các thành phần kinh tế; xây dựng đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân cả về số lượng và chất lượng. Quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, góp phần phát triển bền vững; bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường tự nhiên với môi trường xã hội ở các khu công nghiệp, đô thị, dân cư. Tập trung quyết liệt giải quyết hiệu quả vấn đề ô nhiễm môi trường, thu gom, xử lý triệt để rác thải ra môi trường. Phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo hướng bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân trong vùng, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong tỉnh.

    (2). Phát triển giáo dục, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, xã hội: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới vào phục vụ phát triển kinh tế – xã hội; tập trung phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, xây dựng nền tảng công nghệ số, ứng dụng công nghệ số nhằm xây dựng chính quyền điện tử. Nâng cao chất lượng công tác phòng bệnh và chữa bệnh; củng cố hệ thống y tế dự phòng. Nâng cao chất lượng điều trị thật sự ở các cơ sở, các tuyến y tế, trọng tâm là tuyến tỉnh và tuyến huyện. Xây dựng đời sống văn hóa, môi trường văn hóa lành mạnh; xây dựng con người Bắc Giang phát triển toàn diện. Gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa. Phát triển thể thao toàn diện, cả thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. Nâng cao chất lượng thông tin, truyền thông, phát thanh, truyền hình, kịp thời thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến cán bộ, đảng viên và nhân dân. Củng cố hệ thống truyền thanh cơ sở; phát huy vai trò chủ đạo của truyền thông nhà nước trong định hướng dư luận xã hội. Thực hiện tốt các chính sách xã hội; đẩy mạnh giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm tiến bộ công bằng xã hội.

    (3). Công tác quốc phòng, an ninh, đối ngoại: Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, không để trở thành “điểm nóng” về an ninh, trật tự, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tổ chức tốt việc thi hành pháp luật ở địa phương; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, công dân. Đổi mới cách làm nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại của tỉnh, huy động tối đa các nguồn lực phục vụ sự phát triển của tỉnh.

    (4). Về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị: Tập trung xây dựng Đảng bộ tỉnh thật sự trong sạch, vững mạnh. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, đảng viên. Xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực, uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát. Đẩy mạnh công tác dân vận của hệ thống chính trị. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, thực chất Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và Chỉ thị của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Đổi mới phương thức lãnh đạo, lề lối làm việc của các cấp ủy, tổ chức đảng. Nêu cao tính tiền phong, gương mẫu của đảng viên. Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh; bộ máy hành chính nhà nước trong tỉnh thật sự tinh gọn, năng động, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ, năng lực, tính chuyên nghiệp cao, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội và các hội quần chúng; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo đồng thuận xã hội để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh.

    (5). Quan tâm làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, tăng cường vận động các tầng lớp nhân dân, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia tích cực vào các phong trào thi đua yêu nước, quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của tỉnh; kịp thời phát hiện, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân lập công xuất sắc.

    (1) Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở thực sự vững mạnh, mà hạt nhân lãnh đạo là các tổ chức đảng thực sự vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức. Trong đó, hạt nhân của hạt nhân là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu và cán bộ lãnh đạo chủ cấp ủy, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội các cấp. Thực hiện thường xuyên và đồng bộ, liên thông công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá sàng lọc và bố trí, sắp xếp để đội ngũ cán bộ đảm nhiệm và phát huy phẩm chất, năng lực công tác, mặt khác kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ tham nhũng, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.

    (2) Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp với thể chế kinh tế thị trường và tình hình thực tế của địa phương để tập trung xây dựng môi trường kinh tế, môi trường đầu tư và kinh doanh nhằm khuyến khích phát triển tất cả các thành phần kinh tế dựa trên nguyên tắc bình đẳng và minh bạch.

    (3) Tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội đồng bộ, ưu tiên hạ tầng giao thông trọng điểm, hạ tầng các khu công nghiệp, hạ tầng thủy lợi trọng yếu, hạ tầng đô thị và du lịch, hạ tầng giáo dục và y tế thiết yếu, hạ tầng công nghệ thông tin – công nghệ số, tạo nền tảng để phát triển kinh tế số và xã hội số. (4) Chú trọng đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động của tỉnh đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, tập trung đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật, chất lượng cao, góp phần tăng năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế và tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư.

    II. Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX tiếp thu các bài học kinh nghiệm để phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong nhiệm kỳ mới.

    III. Thông qua Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng tại Đại hội. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX hoàn chỉnh Báo cáo tổng hợp ý kiến của Đảng bộ tỉnh đóng góp vào các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và gửi Ban Chấp hành Trung ương Đảng theo yêu cầu.

    IV. Thông qua kết quả bầu 51 đồng chí vào Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX; kết quả bầu 20 đại biểu chính thức và 02 đại biểu dự khuyết đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX tiến hành bầu các cơ quan lãnh đạo, chức danh lãnh đạo của Tỉnh ủy khóa XIX và hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định chuẩn y theo quy định.

    V. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XIX căn cứ Nghị quyết Đại hội và trên cơ sở quán triệt sâu sắc tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, chỉ đạo tuyên truyền, quán triệt và phổ biến sâu rộng đến các tổ chức đảng, các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên và nhân dân; chỉ đạo xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch, đề án cụ thể để triển khai thực hiện trong cả nhiệm kỳ; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chủ trương, giải pháp nêu trong Nghị quyết.

    Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân các dân tộc trong tỉnh ra sức phấn đấu, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết đề ra./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Thông Qua Nghị Quyết Về Phương Hướng, Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi Thành Công Tốt Đẹp
  • Bế Mạc Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Lần Thứ Xvii, Nhiệm Kỳ 2022
  • Đại Tướng Ngô Xuân Lịch Dự Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang
  • Kết Quả Nổi Bật Sau 2 Năm Rưỡi Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xvi Đảng Bộ Tỉnh
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết 10 11 12 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết Số 12 Trung Ương 4
  • Nghị Quyết Số 325/2016/ Ubtvqh14 Ngày 29
  • Nghị Quyết 325/2016/ubtvqh14 Chế Độ Cán Bộ Công Chức Của Kiểm Toán Nhà Nước
  • Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ XI được tiến hành từ ngày 23-9-2020 đến ngày 25-9-2020, tại TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang,

    QUYẾT NGHỊ

    I. Tán thành những nội dung cơ bản đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ 2022-2020 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ 5 năm 2022-2025 nêu trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa X trình Đại hội lần thứ XI:

    1. Về đánh giá tình hình 5 năm 2022-2020

    Đại hội khẳng định: Năm năm qua, bên cạnh những thuận lợi, An Giang cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức từ tình hình thế giới và trong nước, nhưng với truyền thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân An Giang đã nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X, nhiệm kỳ 2022-2020.

    1.1. Kinh tế tăng trưởng qua từng năm phù hợp nguồn lực địa phương. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 5,25%. Quy mô nền kinh tế tăng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Thu nhập bình quân đầu người đạt 46,803 triệu đồng/người/năm. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 127.360 tỉ đồng (tăng trên 27.970 tỉ đồng so giai đoạn 2010-2015). Tổng thu ngân sách nhà nước 5 năm đạt 31.345 tỉ đồng (tăng trên 5.180 tỉ đồng). Kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 4,18 tỉ USD.

    Xác định đầu tư hạ tầng trọng điểm để thúc đẩy phát triển kinh tế, tỉnh tập trung nguồn lực phát triển hạ tầng sản xuất nông nghiệp, giao thông (nhất là giao thông kết nối các khu du lịch) và hạ tầng đô thị. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh.

    Nông nghiệp khẳng định vai trò nền tảng của nền phát triển. Nét nổi bật là tỉnh đã tìm giải pháp tháo gỡ các “điểm nghẽn”, nhất là về thủ tục hành chính, khuyến khích tập trung đất đai, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, hình thành các vùng chuyên canh gắn với nhà đầu tư. Chương trình xây dựng nông thôn mới hoàn thành sớm hơn 1 năm so với nghị quyết.

    Thương mại, dịch vụ phát triển khá. Thế mạnh về du lịch được phát huy, công tác quảng bá hình ảnh du lịch An Giang được chú trọng. Công nghiệp chế biến tăng trưởng ổn định; phát triển lĩnh vực năng lượng tái tạo, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    Giáo dục-đào tạo phát triển về quy mô, chất lượng; mạng lưới trường, lớp học được đầu tư rộng khắp. Triển khai chương trình phát triển nguồn nhân lực phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn, gắn với nhu cầu xã hội.

    Các chính sách an sinh xã hội huy động sự tham gia của cộng đồng, đời sống người dân được cải thiện, hộ nghèo đa chiều giảm còn 1,93% (giảm 1,5%/năm).

    Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng; mạng lưới, dịch vụ y tế phát triển; nâng cao năng lực y tế dự phòng, ngăn chặn nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm, nhất là phòng, chống dịch bệnh COVID-19.

    Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu được quan tâm. Hoạt động văn hóa, thể thao gắn với xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng nông thôn mới, văn minh đô thị được triển khai sâu rộng.

    Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện tốt trách nhiệm xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương. Bộ máy hành chính được củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

    1.2. Tiềm lực quốc phòng, quân sự địa phương, xây dựng khu vực phòng thủ được tăng cường. Giữ vững ổn định an ninh, trật tự xã hội. Quan hệ đối ngoại được mở rộng trên nhiều lĩnh vực. Công tác nội chính, cải cách tư pháp có nhiều chuyển biến.

    1.3. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được chú trọng. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 về xây dựng Đảng gắn với Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị, các quy định về trách nhiệm nêu gương, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp, góp phần nâng cao trách nhiệm, khơi dậy khát vọng vươn lên của đội ngũ cán bộ, đảng viên.

    Tập trung sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị theo Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XII); nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy Đảng; tập trung nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.

    Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng được tăng cường. Triển khai đồng bộ giải pháp phòng, chống tham nhũng, tạo sự chuyển biến rõ nét trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

    Nâng cao nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên về công tác dân vận; đẩy mạnh thi đua “Dân vận khéo”; xây dựng phong cách dân vận chính quyền dân chủ, công khai, đẩy mạnh cải cách hành chính; phát huy tốt quyền làm chủ của nhân dân.

    Phương thức hoạt động của các cấp ủy ngày càng nền nếp, khoa học, bám sát quy chế làm việc, nguyên tắc tập trung dân chủ; kịp thời xử lí những vấn đề thường xuyên, đột xuất phát sinh trên các lĩnh vực.

    Nguyên nhân kết quả đạt được:

    Đảng bộ giữ vững vai trò trung tâm đoàn kết, dân chủ, sáng tạo trong lãnh đạo, điều hành; tập trung nguồn lực phát triển kinh tế-xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; khơi dậy khát vọng, tiềm lực trong cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và nhân dân, đóng góp cho sự phát triển chung.

    Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, quyết tâm phòng, chống tham nhũng, lãng phí; chú trọng công tác dân vận, xây dựng khối đoàn kết, củng cố niềm tin trong nội bộ và nhân dân.

    Được sự quan tâm lãnh đạo sâu sắc, thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ; sự giúp đỡ trách nhiệm, hiệu quả của các bộ, ban, ngành Trung ương và các tỉnh, thành bạn.

    Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội, vẫn còn những hạn chế, yếu kém, như:

    (1) Một số chỉ tiêu quan trọng chưa đạt theo nghị quyết, ảnh hưởng sự phát triển chung. Việc đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm, chưa rõ nét; năng suất lao động thấp. Việc thực hiện các khâu đột phá chưa mang lại hiệu quả mong muốn.

    Hạ tầng kinh tế-xã hội còn yếu kém. Nông nghiệp vẫn còn sản xuất nhỏ, manh mún, sức cạnh tranh thấp. Công nghiệp chậm phát triển. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hiệu quả chưa cao. Du lịch phát triển nhưng chưa đủ sức trở thành mũi nhọn của nền kinh tế.

    Rào cản về tiếp cận đất đai chưa được giải quyết căn cơ. Nguồn lực đầu tư cho phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu còn hạn chế. Đời sống một bộ phận người dân còn khó khăn.

    Việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cấp còn chậm.

    (2) Tình hình trật tự xã hội, nhất là tội phạm, tệ nạn xã hội trên tuyến biên giới còn diễn biến phức tạp. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phát triển chưa sâu rộng.

    (3) Việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị gắn với Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) về xây dựng Đảng một số nơi thiếu kiểm tra, giám sát. Việc sắp xếp tổ chức bộ máy còn lúng túng. Việc tự kiểm tra, phòng ngừa sai phạm về tham nhũng, lãng phí một số nơi chưa thường xuyên. Hiệu quả giám sát, phản biện xã hội có lúc chưa cao; chậm đúc kết, nhân rộng những mô hình hay, cách làm hiệu quả trong công tác dân vận.

    Ngoài những nguyên nhân khách quan, thì những hạn chế nêu trên về chủ quan là do:

    Năng lực dự báo, xây dựng chiến lược, kế hoạch, chỉ tiêu của tỉnh còn hạn chế. Một số chủ trương phát triển kinh tế – xã hội chỉ mới triển khai, chưa huy động hoặc chưa bố trí được nhiều nguồn lực thực hiện. Một số cấp ủy chưa chủ động tìm giải pháp đột phá cho phát triển. Khâu phối hợp, trách nhiệm tổ chức thực hiện các chủ trương vẫn là khâu yếu.

    Một số cấp ủy chưa quan tâm đúng mức công tác xây dựng Đảng, công tác dân vận. Quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ có nơi chưa theo kịp yêu cầu phát triển. Tính tiên phong, gương mẫu, ý thức trách nhiệm, khát vọng vươn lên, năng lực thực tiễn của một bộ phận cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp chưa ngang tầm nhiệm vụ.

    Từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:

    Thứ nhất, giữ vững, phát huy sức mạnh đoàn kết của Đảng bộ, sự đồng thuận của nhân dân trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển địa phương.

    Thứ hai, quá trình lãnh đạo của Tỉnh ủy luôn đảm bảo kết hợp giữa giữ nghiêm các nguyên tắc sinh hoạt Đảng với sự linh hoạt, sáng tạo trong xây dựng và thực hiện các chủ trương phù hợp với thực tiễn địa phương.

    Thứ ba, xác định công tác cán bộ là khâu then chốt của công tác xây dựng Đảng; vai trò tiên phong, gương mẫu, trách nhiệm, nhất là của cán bộ chủ chốt các cấp là yếu tố quyết định đoàn kết nội bộ và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

    Thứ tư, nắm bắt thời cơ, khắc phục khó khăn; phát huy nội lực và tranh thủ tối đa ngoại lực để tạo động lực cho sự phát triển của địa phương.

    2. Mục tiêu, phương hướng chủ yếu 5 năm 2022-2025

    Trên cơ sở dự báo tình hình thế giới và trong nước, nhận định thời cơ, thách thức, xác định quan điểm phát triển, đại hội nhất trí đề ra mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong nhiệm kỳ tới như sau:

    2.1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ và hiệu quả quản lý của chính quyền; phát huy dân chủ, kỷ cương; khai thác mạnh mẽ lợi thế so sánh của địa phương trong liên kết vùng và hội nhập quốc tế. Phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; giữ vững quốc phòng, an ninh. Phấn đấu đến năm 2025, kinh tế An Giang thuộc nhóm đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long và đạt mức trung bình cả nước; đến năm 2030 đạt trên mức trung bình cả nước.

    2.2. Các khâu đột phá: (1) Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ phát triển công nghiệp và du lịch; (2) Nâng cao năng lực, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ; cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; (3) Cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.

    2.3. Chỉ tiêu phát triển chủ yếu

    – Giai đoạn 2022-2025: tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 5 năm đạt từ 6,5% – 7%; GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt từ 70,4 đến 72,2 triệu đồng/người/năm, tương đương từ 2.563-2.626 USD; tổng vốn đầu tư xã hội 5 năm đạt từ 164,6 đến 176 nghìn tỉ đồng; kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 5.285 triệu USD; thu ngân sách từ kinh tế địa bàn 5 năm đạt 41.303 tỉ đồng; tỉ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt 43%.

    Tỉ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 đạt 55%; tỉ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đến năm 2025 đạt 73%; tỉ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân từ 1%-1,2%/năm; đến năm 2025, có 11 bác sĩ/1 vạn dân và 28 giường bệnh/1 vạn dân; tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 đạt 95%; đến năm 2025, tỉ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt từ 75%-80% so tổng số xã toàn tỉnh, có từ 30 – 35 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao, phấn đấu có thêm 2 huyện đạt huyện nông thôn mới, có 1 huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao; tỉ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đến năm 2025 đạt 95%; tỉ lệ cơ quan nhà nước các cấp hoàn thiện chính quyền điện tử đến năm 2025 đạt 90%.

    Hằng năm, có 20% tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 70% đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, không có tổ chức cơ sở Đảng yếu kém; có 80% Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội các cấp hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, không có tổ chức yếu kém.

    – Giai đoạn 2025-2030: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 7% – 7,5%; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt từ 112,59-115,280 triệu đồng/người/năm, tương đương từ 3.650-3.739 USD; tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 220-227 nghìn tỉ đồng.

    2.4. Giải pháp chủ yếu 2.4.1. Về phát triển kinh tế – xã hội

    (1) Đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng trong nông nghiệp, xây dựng thương hiệu nông sản, mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng, giá trị, sức cạnh tranh hàng hóa nông sản An Giang. Chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp đơn thuần sang phát triển kinh tế nông nghiệp với phương châm “thị trường hóa hoạt động nông nghiệp để ổn định đầu ra cho nông sản; công nghiệp hóa và công nghệ hóa nông nghiệp để tăng năng suất, chất lượng; dịch vụ hóa nông nghiệp để tăng cường chuyên môn hóa và cải thiện hiệu quả; nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu để phát triển bền vững”.

    Thực hiện có hiệu quả Kết luận số 81-KL/TW, ngày 29/7/2020 của Bộ Chính trị về “Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030”. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo giá trị sản xuất cao gắn với thị trường. Phát triển các loại hình trang trại, kinh tế hợp tác, tổ hợp nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ công nghệ cao, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, vùng nông nghiệp công nghệ cao.

    (2) Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, tạo động lực mới cho tăng trưởng. Tái cơ cấu ngành Công nghiệp, ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông sản công nghệ cao, năng lượng sạch. Đến năm 2025, phần lớn các sản phẩm nông nghiệp đều qua chế biến trước khi ra thị trường.

    (3) Phát huy mạnh mẽ thế mạnh về thương mại, dịch vụ và du lịch. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ du lịch, dịch vụ tín dụng, dịch vụ y tế, dịch vụ đô thị. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử và có lộ trình phát triển kinh tế số. Phát triển các trung tâm tập kết trung chuyển hàng hóa, các loại hình dịch vụ logistics.

    Phát huy vai trò của các cửa khẩu quốc tế trong việc kết nối đồng bằng Sông Cửu Long và thành phố Phnôm Pênh (Campuchia), đẩy mạnh giao thương, phát triển kinh tế biên giới.

    Phát triển đồng bộ các loại hình du lịch tâm linh-sinh thái-nghỉ dưỡng. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, khuyến khích những loại hình văn hóa, giải trí về đêm… thu hút, giữ chân du khách.

    (4) Huy động các nguồn lực, nhất là nguồn lực của xã hội đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp, du lịch và đô thị. Xây dựng các chính sách thu hút đầu tư, tập trung các ngành kinh tế mũi nhọn. Huy động nguồn lực đầu tư hệ thống giao thông trọng điểm, kết nối các khu tập trung dân cư, vùng sản xuất, khu công nghiệp, khu du lịch… Đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa, phấn đấu đến năm 2025 tỉ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt 43%.

    (5) Nâng cao năng lực quản trị của doanh nghiệp, phát huy vai trò kinh tế tư nhân trở thành động lực cho phát triển. Kiến tạo môi trường đầu tư, kinh doanh cạnh tranh, an toàn, minh bạch. Kêu gọi đầu tư, hình thành các doanh nghiệp lớn dẫn dắt, liên kết mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị, nhất là trên lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, du lịch.

    (6) Phát triển giáo dục-đào tạo gắn với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Đẩy mạnh đổi mới giáo dục và đào tạo. Tiếp tục triển khai Chương trình phát triển nguồn nhân lực đến năm 2025. Phát huy tốt vai trò đào tạo nguồn nhân lực của Trường Đại học An Giang, nâng chất Trường Cao đẳng Nghề, Trường Cao đẳng Y tế; tạo điều kiện đưa vào hoạt động phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng.

    (7) Nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Củng cố, hoàn thiện tổ chức mạng lưới y tế cơ sở. Tăng cường công tác y tế dự phòng, thực hiện tốt chương trình mục tiêu y tế-dân số. Huy động nguồn lực đầu tư các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa theo lộ trình.

    (8) Phát huy giá trị và sức mạnh văn hóa, con người An Giang. Đẩy mạnh quảng bá, phát huy bản sắc đặc trưng, khơi dậy truyền thống văn hóa, con người An Giang. Xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh trong xã hội. Gắn phát triển văn hóa với phát triển du lịch.

    (9) Quản lý phát triển xã hội bền vững, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội. Ưu tiên đầu tư cho phúc lợi xã hội, an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững; hỗ trợ phát triển vùng khó khăn, vùng dân tộc. Chú trọng đào tạo nghề, giải quyết việc làm, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Thực hiện tốt chính sách người có công cách mạng, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quan tâm bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    (10) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, sạt lở bờ sông. Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về tích tụ đất đai để thu hút đầu tư; quản lý chặt chẽ đất công.

    (11) Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương. Xây dựng chính quyền An Giang thân thiện, năng động, trách nhiệm với nhân dân. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Nâng cao năng lực, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử tiến tới chính quyền số.

    2.4.2. Đảm bảo quốc phòng-an ninh; tăng cường công tác nội chính, cải cách tư pháp và đối ngoại

    Tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị về nhiệm vụ diễn tập khu vực phòng thủ. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội, an toàn giao thông, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

    Làm tốt công tác nội chính, cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp.

    Tăng cường đối ngoại trên các lĩnh vực kinh tế-xã hội, làm tốt công tác đối ngoại quân sự, đối ngoại nhân dân, tạo môi trường hòa bình, ổn định. Hoàn thành việc phân giới, cắm mốc biên giới; tìm kiếm, quy tập hài cốt quân tình nguyện hy sinh trên đất bạn Campuchia.

    2.4.3. Xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị và chú trọng công tác dân vận

    Nâng cao hiệu quả công tác chính trị-tư tưởng. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị gắn với Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) về xây dựng Đảng, các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, Đảng viên, tạo lan tỏa về khát vọng đổi mới, ý tưởng đột phá, sáng tạo cho sự phát triển.

    Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Nâng cao chất lượng công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên.

    Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng; đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra, thanh tra, điều tra…, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lí nghiêm minh sai phạm.

    Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, báo chí, cơ quan dân cử, Mặt trận, đoàn thể, cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong công tác phòng, chống tham nhũng gắn với xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

    Nâng cao hiệu quả công tác dân vận hướng tới sự đồng thuận, khơi dậy khát vọng phát triển, trí tuệ, trách nhiệm của nhân dân. Tăng cường hoạt động giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở.

    Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy đối với hệ thống chính trị. Đổi mới việc quán triệt, sơ kết, tổng kết và tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong Đảng gắn với ứng dụng công nghệ thông tin.

    II. ĐẠI HỘI THỐNG NHẤT THÔNG QUA CÁC NỘI DUNG SAU

    1. Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa X. Từ kinh nghiệm của những khóa trước, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XI tiếp tục giữ vững đoàn kết, đổi mới, sáng tạo, phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác cho nhiệm kỳ tới.

    3. Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XI, gồm 48 đồng chí; bầu Đoàn đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng gồm 18 đại biểu chính thức và 1 đại biểu dự khuyết. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XI hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục để báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định chuẩn y theo quy định.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XI xây dựng Chương trình làm việc, Quy chế làm việc, chương trình hành động cụ thể hóa và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội.

    2. Các huyện, thị, thành ủy, Đảng ủy, ban cán sự Đảng, Đảng đoàn trực thuộc Tỉnh ủy xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị. Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

    3. Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội đến các cấp ủy, tổ chức Đảng, Đảng viên và nhân dân. Toàn hệ thống chính trị đoàn kết một lòng, năng động, sáng tạo, vượt qua mọi khó khăn, thử thách nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội, xây dựng quê hương Chủ tịch Tôn Đức Thắng ngày càng văn minh, giàu đẹp.

    ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XI (NHIỆM KỲ 2022 – 2025)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 04 2013 Nq Hđnd
  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Quy Chế 09 Của Tỉnh Ủy Quảng Nam
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 12
  • Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 11
  • An Giang: Hành Động Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ X Đảng Bộ Tỉnh An Giang
  • Những Nét Chính Trong Đại Hội Đảng I Năm 1935
  • Đảng Ủy Quân Khu 2: Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Quân Đội Lần Thứ Xi
  • Bế Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Nghệ An Khóa Xix, Nhiệm Kỳ 2022
  • Bế Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Nghệ An Lần Thứ Xix
  • Một trong những nội dung cần hành động ngay là đẩy mạnh phát triển kinh tế, trong đó tập trung chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng thương hiệu nông sản, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Bí thư Tỉnh ủy Võ Thị Ánh Xuân yêu cầu tăng cường tuyền truyền, nâng cao nhận thức nông dân chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp đơn thuần sang phát triển kinh tế nông nghiệp, gắn sản xuất với thị trường, đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ, cơ giới hóa vào sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh cao hơn.

    Đồng thời, chú trọng phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, nòng cốt là hợp tác xã, hình thành các vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng chủ lực của tỉnh; nghiên cứu các cơ chế, chính sách đặc thù tạo đột phá thu hút doanh nghiệp đầu tư, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

    Tỉnh sẽ tập trung hỗ trợ doanh nghiệp, địa phương xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh, nhất là 3 nhóm sản phẩm như: gạo – nếp, thủy sản và cây ăn trái, gắn với thực hiện chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP). Các sở, ngành chuyên môn tăng cường năng lực dự báo, xúc tiến và tìm kiếm thị trường tiêu thụ, giới thiệu, quảng bá sản phẩm nông sản, xây dựng chiến lược thị trường cho các sản phẩm nông sản chủ lực.

    Tỉnh ủy yêu cầu thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông sản công nghệ cao, công nghiệp bảo quản, chế biến sâu nông sản để phù hợp nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Đồng thời, tăng cường mời gọi đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch và từng bước đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các khu kinh tế cửa khẩu.

    Trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại và du lịch, tỉnh tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển các ngành dịch vụ có thế mạnh như: dịch vụ du lịch, dịch vụ tín dụng, dịch vụ y tế, phát triển đô thị; phát triển các loại hình dịch vụ phân phối, hài hòa giữa thị trường thành thị và nông thôn, giữa thương mại truyền thống và hiện đại; phát triển thương mại điện tử và có lộ trình phát triển kinh tế số. An Giang sẽ phát triển các trung tâm, các điểm tập kết trung chuyển hàng hóa và dịch vụ logistics.

    Song song đó, đẩy mạnh giao thương với các nước trong khu vực thông qua việc tập trung đầu tư các cửa khẩu và khu kinh tế để kết nối các tỉnh ĐBSCL với các nước ASEAN thông qua Campuchia, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu 5 năm (2020-2025) đạt gần 5,3 tỷ USD.

    Tỉnh ủy yêu cầu tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh trong nước và quốc tế để phát triển du lịch mà trọng tâm là du lịch tâm linh – sinh thái – nghỉ dưỡng, hình thành tuyến du lịch đường thủy, đường bộ. Đồng thời, nâng tầm các hoạt động lễ hội, đổi mới và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, khuyến khích những loại hình văn hóa ẩm thực, giải trí về đêm… để thu hút, giữ chân du khách.

    Đảm bảo hài hòa

    Cùng với tập trung phát triển kinh tế, An Giang cũng quan tâm phát triển hài hòa về văn hóa – xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường. Trong đó, tập trung đầu tư mạng lưới trường lớp theo quy hoạch được duyệt, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học, nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 đạt 55%.

    Cùng với đó, tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ thị trường lao động trong nước và xuất khẩu, đặc biệt phát huy tốt vai trò đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Trường Đại học An Giang; nâng chất Trường Cao đẳng Nghề, Trường Cao đẳng Y tế; tạo điều kiện thuận lợi xây dựng phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng tại An Giang.

    Trong lĩnh vực y tế, phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh có 11 bác sĩ/1 vạn dân, 28 giường bệnh/1 vạn dân, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%. An Giang tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư cho y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân; củng cố, hoàn thiện tổ chức mạng lưới y tế, đặc biệt là y tế cơ sở. Bên cạnh đó, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển y tế ngoài công lập, đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập tại các cơ sở y tế công lập, thu hút hiệu quả nguồn nhân lực y tế…

    Cùng với tiếp tục triển khai, thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, An Giang sẽ ban hành các cơ chế, chính sách, đề án, dự án tạo điều kiện đẩy mạnh phát triển lĩnh vực văn hóa, thông tin, tuyên truyền và thể dục – thể thao.

    Giai đoạn 2022-2025, tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả các dự án, chính sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo gắn với xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh việc nhân rộng các mô hình, kinh nghiệm giảm nghèo tại các địa phương trên địa bàn tỉnh, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân từ 1-1,2%/năm.

    Bên cạnh đó, tăng cường đào tạo nghề gắn với phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đặc biệt là các thị trường có thu nhập cao và ổn định cho người lao động; thực hiện đồng bộ, hiệu quả chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn An Giang, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đến năm 2025 lên 73%. Tỉnh còn tiếp tục thực hiện tốt các chính sách chăm lo người có công với cách mạng trên cơ sở huy động mọi nguồn lực xã hội kết hợp với nguồn lực nhà nước, đảm bảo người có công có mức sống từ trung bình khá trở lên.

    Xây dựng Đảng vững mạnh toàn diện

    Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giai đoạn 2022-2025, tỉnh tiếp tục đổi mới về tổ chức và hoạt động của chính quyền các cấp, xây dựng chính quyền An Giang thân thiện, năng động, trách nhiệm với nhân dân. Toàn tỉnh tập trung thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính của nhà nước giai đoạn 2022-2025, tập trung cải cách thủ tục hành chính gắn với duy trì, nâng chất chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải cách hành chính (PAR-Index), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI). Song song đó, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử tiến tới xây dựng chính quyền số (đến năm 2025, tỷ lệ cơ quan nhà nước các cấp hoàn thiện chính quyền điện tử đạt 90%).

    Trong công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, Đảng bộ các cấp quan tâm xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện. Để tiếp tục xây dựng Đảng vững mạnh về tổ chức, cán bộ, tỉnh tiếp tục hoàn thiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; sơ kết, tổng kết và nhân rộng các mô hình thí điểm về sáp nhập tổ chức, nhất thể hóa chức danh lãnh đạo, quản lý, đặc biệt là ở cấp xã, cấp huyện. Song song đó, đổi mới mạnh mẽ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng; tăng cường mối quan hệ mật thiết với nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị…

    NGÔ CHUẨN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bế Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ X, Nhiệm Kỳ 2022
  • An Giang: 350 Đại Biểu Chính Thức Tham Dự Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh
  • Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh An Giang Chuẩn Bị Cho Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh
  • An Giang Quyết Tâm Đưa Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi Vào Cuộc Sống
  • Khai Mạc Đại Hội Đảng Bộ Công An Trung Ương Lần Thứ Vii
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Kiên Giang Lần Thứ X (Nhiệm Kỳ 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Hội Hội Khuyến Học Xã Bình Định Bắc Nhiệm Kỳ 2022
  • Nghị Quyết Đại Hội Nhiệm Kỳ V
  • Tương Dương: Kết Quả Triển Khai Học Tập, Quán Triệt Các Nghị Quyết Của Bch Trung Ương Đảng Khóa Xii Và Các Kết Luận Của Ban Chấp Hành, Ban Thường Vụ Trung Ương Đoàn Khóa Xi
  • Bế Mạc Đại Hội Đoàn Toàn Quốc Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022
  • Xây Dựng Quận Gò Vấp Văn Minh
  • Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ X (nhiệm kỳ 2022-2020) được tiến hành từ ngày 15-10 đến ngày 17-10-2015 tại TP. Rạch Giá.

    QUYẾT NGHỊ

    1- Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá tình hình 5 năm 2010-2015; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện trong 5 năm 2022-2020 đã nêu trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành (BCH) Đảng bộ tỉnh khóa IX trình đại hội.

    1.1. Về đánh giá tình hình 5 năm 2010-2015

    Đại hội khẳng định:

    Nhiệm kỳ qua, tuy tình hình có nhiều khó khăn, Đảng bộ, dân, quân trong tỉnh nỗ lực, phấn đấu tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội IX Đảng bộ tỉnh đạt được những kết quả quan trọng và khá toàn diện trên các lĩnh vực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,53%/năm. Nhiều chỉ tiêu kinh tế – xã hội (KT-XH) đạt và vượt kế hoạch: Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.515 USD, gấp 2 lần so năm 2010. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Các tiềm năng, thế mạnh về nông nghiệp, thủy sản, kinh tế biển, du lịch… được khai thác, phát huy tốt hơn. Thực hiện các khâu đột phá chiến lược đạt được một số kết quả tích cực, nhất là xây dựng kết cấu hạ tầng với các công trình quan trọng. Tập trung xây dựng Phú Quốc theo định hướng thành thành phố du lịch sinh thái chất lượng cao và đặc khu kinh tế. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện. Các lĩnh vực văn hóa – xã hội được quan tâm thực hiện tốt hơn. Quốc phòng, an ninh (QP-AN) được củng cố, tăng cường; chủ quyền, biên giới quốc gia được giữ vững. Công tác đối ngoại ngày càng được mở rộng và hiệu quả hơn. Công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị luôn được coi trọng, thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) gắn với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, bước đầu tạo được một số chuyển biến tích cực. Tổ chức bộ máy và hoạt động của chính quyền, mặt trận, đoàn thể các cấp tiếp tục được củng cố, nâng lên. Những kết quả trên đã tạo tiền đề quan trọng để tỉnh nhà tiếp tục phát triển nhanh, bền vững hơn trong thời gian tới.

    Nguyên nhân của những kết quả đạt được trong nhiệm kỳ qua là được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ và sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương. Sự lãnh đạo, điều hành tích cực, năng động quyết tâm cao của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong triển khai thực hiện nghị quyết đại hội, nhất là xử lý kịp thời linh hoạt trước những diễn biến phức tạp của tình hình; lựa chọn những vấn đề trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo trong từng thời gian; nhận rõ hơn những khó khăn, yếu kém, bất lợi từ đó tập trung khắc phục. Sự nỗ lực vận động của Mặt trận, các đoàn thể, huy động sức dân, lòng dân, tạo sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh.

    Tuy nhiên, trong nhiệm kỳ vẫn còn những hạn chế, yếu kém: Một số chỉ tiêu nhiệm vụ nghị quyết đại hội đề ra chưa đạt, một số chỉ tiêu về sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản, kim ngạch xuất khẩu, xây dựng nông thôn mới (NTM), huy động vốn đầu tư… đạt thấp. Đầu tư khai thác, phát triển các tiềm năng lợi thế như du lịch, công nghiệp chế biến, kinh tế biển chưa tương xứng; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ. Đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn; những hạn chế, yếu kém về nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, văn hóa, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường chậm khắc phục. Tình hình an ninh khu vực biên giới, vùng biển đảo, an ninh nông thôn, an ninh thông tin, tội phạm, tệ nạn xã hội, tranh chấp khiếu kiện trong nhân dân từng lúc còn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị – xã hội. Công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị chuyển biến chưa đồng bộ. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một số cấp ủy, tổ chức đảng, đội ngũ cán bộ các cấp chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền; chất lượng hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể trên một số mặt chưa cao.

    Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan là do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới, lạm phát trong nước có lúc tăng cao, thắt chặt đầu tư công, dịch bệnh, biến đổi khí hậu…; là tỉnh ở xa các trung tâm kinh tế – văn hóa lớn của đất nước, kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ.

    Nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu: Năng lực lãnh đạo của Tỉnh ủy, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh còn hạn chế. Việc đề ra một số chỉ tiêu về kinh tế cao, chưa dự báo hết những khó khăn, phức tạp phát sinh. Huy động, bố trí nguồn lực chưa đáp ứng yêu cầu cho một số mục tiêu, chương trình trọng điểm. Việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện của cấp ủy, chính quyền một số nơi còn hạn chế, thiếu quyết liệt. Chất lượng nguồn nhân lực, một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu một số nơi chưa cao.

    Từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết đại hội trong nhiệm kỳ qua, rút ra các bài học kinh nghiệm chủ yếu sau đây:

    Một là, phải quan tâm và xây dựng tổ chức đảng thật sự trong sạch, vững mạnh; gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh có hiệu quả thiết thực.

    Hai là, trong lãnh đạo, điều hành phải luôn phát huy dân chủ, trí tuệ tập thể, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân; luôn chủ động, sáng tạo, nhất là vai trò của cán bộ chủ chốt.

    Ba là, phải đặc biệt coi trọng phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

    Bốn là, phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT-XH gắn với củng cố QP-AN.

    Biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2022-2020

    ( Ảnh: Sở Thông tin và truyền thông KG)

    ( Nguồn: Website Sở Thông tin và truyền thông Kiên Giang)

    Các Thể loại tin tức khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiên Giang: Đạt Và Vượt Nhiều Chỉ Tiêu Nghị Quyết Đại Hội
  • Đồng Chí Nguyễn Thanh Nghị Làm Bí Thư Tỉnh Ủy Kiên Giang
  • Tp.hcm Tổ Chức Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Lần Thứ X
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Thành Phố Hồ Chí Minh Lần Thứ Ix, Nhiệm Kỳ 2010
  • Phấn Đấu Hoàn Thành Các Chỉ Tiêu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tp Lần Thứ X
  • Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Hội Của “đổi Mới, Dân Chủ, Đoàn Kết, Trách Nhiệm”
  • Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Và Quán Triệt Về Nghị Quyết Đại Hội Xi Của Đảng
  • Tích Cực Triển Khai Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xi Của Đảng
  • Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Xi Của Đảng Trong Các Tôn Giáo
  • Hội Nghị Nghiên Cứu, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xi Của Đảng
  • Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang, Kế Hoạch Ubnd Tỉnh Kiên Giang, Văn Kiện Đại Hội Công Đoàn Tỉnh Bắc Giang, Văn Kiện Đại Hội X Công Đoàn Tỉnh An Giang, Công Văn Ubnd Tỉnh Kiên Giang, Danh Sách Học Sinh Giỏi Tỉnh Kiên Giang, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Kiên Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ 18, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Phú Yên Lần Thứ Xvi, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Văn Kiện Đại Hội X Đảng Bộ Tỉnh Tây Ninh, Văn Kiện Đại Hội Đảng Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Phú Yên Khóa Xvi, Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh, Giảng Viên Với Công Tác Giảng Dạy Cao Đẳng, ý Kiến Đóng Góp Cho Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng Về Vấn Đề Môi Trường, ứng Phó Biến Đổi Kh, ý Kiến Đóng Góp Cho Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng Về Vấn Đề Môi Trường, ứng Phó Biến Đổi Kh, Báo Cáo Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Tỉnh Hà Giang Năm 2022, Kiên Giang, Dự Thảo Các Văn Kiện Trình Đại Hội Xiii Của Đảng Bao Gồm Các Văn Kiện Nào, Thanh Tra Kiên Giang, Công Văn Kiên Giang, 1029 Kien Giang, Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tạo Tình Huống Giáo Dục Phát Triển Quan Hệ Tình Cảm Xã Hội Khối 5-6 Tuổi, Văn Kiện Đại Hội X Công Đoàn An Giang, Nghi Quyet 344 Kien Giang, Thi Thang Hang Kien Giang, Danh Sách Kiên Giang, Báo Cáo Tổng Hợp ý Kiến Đóng Góp Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ, Tổng Hợp ý Kiến Góp ý Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng, Danh Sách Khách Sạn Tại Kiên Giang, Danh Bạ Điện Thoại Kiên Giang, Danh Sách Công Ty Kiên Giang, Danh Sách Khách Sạn ở Kiên Giang, ý Kiến Đóng Góp Văn Kiện Đại Hội Đảng, ý Kiến Đóng Góp Vào Văn Kiện Đại Hội 13 Của Đảng, Tải Những Nội Dung Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Đại Hội Đảng Xiii Của Đảng, Bài Giảng Quy Tắc Tính Đạo Hàm, Tự Tình 2 Bài Giảng, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Văn Bản Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đề án 844 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Tỉnh An Giang, Văn Bản Ubnd Tỉnh An Giang, Tự Tình 2 Bài Giảng Điện Tử, Đề án 02 Của Tỉnh ủy Tiền Giang, Chỉ Thị 534 Của Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Bài Giảng Mạng Máy Tính, Bài Giảng Lớp Cảm Tình Đoàn, Chỉ Thị Số 17 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Xóm Đặc Biệt Khó Khăn Tỉnh Hà Giang, Thủ Tục Hành Chính Tỉnh An Giang, Đề Thi Học Sinh Giỏi Tỉnh Bắc Giang, Công Văn Ubnd Tỉnh An Giang, Bài Giảng Siêu âm Tinh Hoàn, Bài Giảng Bài 41 Sinh Sản Vô Tính ở Thực Vật, Dự án Nông Nghiệp Tại Tỉnh Hà Giang, Bài Giảng Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta, Truyện Ngôn Tình Giang Hồ, Tờ Trình Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Báo Cáo Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Hà Giang, Văn Bản Pháp Luật Tỉnh An Giang, QĐ 26/2020 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Tỉnh An Giang, Thủ Tục Hành Chính Cấp Xã Tỉnh Bắc Giang, Bài Giảng Bài 42 Sinh Sản Hữu Tính ở Thực Vật, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Văn Kiện Tỉnh ủy Phú Yên, Văn Kiện Đại Hội X Tỉnh Bến Tre, Kế Hoạch Bài Giảng Tổng Quan Về Máy Tính, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Xóm Đặc Biệt Khó Khăn Của Tỉnh Hà Giang 2022, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Danh Bạ Điện Thoại Tỉnh Hà Giang, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Bài Giảng Giao Duc Gioi Tính Cho Hs Thpt, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Thuyết Minh Quy Hoạch Tỉnh Hà Giang, QĐ 2179/2020/ubnd Tỉnh An Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Quy Định Quản Lý Nhiệm Vụ Kh&cn Tỉnh Hậu Giang, Bài Giảng Quy Trình Tiêm Tĩnh Mạch, Bài Giảng Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Tỉnh Huyện, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, QĐ 2179/2020 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Văn Kiện Đại Hội 10 Tỉnh Tây Ninh, Đề Thi Môn Kiến Trúc Máy Tính, Kiến Trúc Máy Tính, Kiến Thức Căn Bản Về Máy Tính,

    Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang, Kế Hoạch Ubnd Tỉnh Kiên Giang, Văn Kiện Đại Hội Công Đoàn Tỉnh Bắc Giang, Văn Kiện Đại Hội X Công Đoàn Tỉnh An Giang, Công Văn Ubnd Tỉnh Kiên Giang, Danh Sách Học Sinh Giỏi Tỉnh Kiên Giang, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Kiên Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ 18, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Phú Yên Lần Thứ Xvi, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Văn Kiện Đại Hội X Đảng Bộ Tỉnh Tây Ninh, Văn Kiện Đại Hội Đảng Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Phú Yên Khóa Xvi, Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh, Giảng Viên Với Công Tác Giảng Dạy Cao Đẳng, ý Kiến Đóng Góp Cho Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng Về Vấn Đề Môi Trường, ứng Phó Biến Đổi Kh, ý Kiến Đóng Góp Cho Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng Về Vấn Đề Môi Trường, ứng Phó Biến Đổi Kh, Báo Cáo Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Tỉnh Hà Giang Năm 2022, Kiên Giang, Dự Thảo Các Văn Kiện Trình Đại Hội Xiii Của Đảng Bao Gồm Các Văn Kiện Nào, Thanh Tra Kiên Giang, Công Văn Kiên Giang, 1029 Kien Giang, Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tạo Tình Huống Giáo Dục Phát Triển Quan Hệ Tình Cảm Xã Hội Khối 5-6 Tuổi, Văn Kiện Đại Hội X Công Đoàn An Giang, Nghi Quyet 344 Kien Giang, Thi Thang Hang Kien Giang, Danh Sách Kiên Giang, Báo Cáo Tổng Hợp ý Kiến Đóng Góp Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ, Tổng Hợp ý Kiến Góp ý Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng, Danh Sách Khách Sạn Tại Kiên Giang, Danh Bạ Điện Thoại Kiên Giang, Danh Sách Công Ty Kiên Giang, Danh Sách Khách Sạn ở Kiên Giang, ý Kiến Đóng Góp Văn Kiện Đại Hội Đảng, ý Kiến Đóng Góp Vào Văn Kiện Đại Hội 13 Của Đảng, Tải Những Nội Dung Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Đại Hội Đảng Xiii Của Đảng, Bài Giảng Quy Tắc Tính Đạo Hàm, Tự Tình 2 Bài Giảng, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Văn Bản Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đề án 844 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Tỉnh An Giang, Văn Bản Ubnd Tỉnh An Giang, Tự Tình 2 Bài Giảng Điện Tử,

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Giang: Tiếp Tục Tạo Bước Đột Phá Trong Hoạt Động Công Đoàn
  • Văn Kiện Đại Hội X Công Đoàn Tỉnh An Giang
  • Nghi Quyet Hoi Cha Me Hoc Sinh Nghi Quyet Cmhs 1415 Doc
  • Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ Xvi Đảng Bộ Tp Hà Nội: Thể Hiện Tinh Thần Đổi Mới
  • Hội Nông Dân Hà Nội Tích Cực Đưa Nghị Quyết Đại Hội Vào Cuộc Sống
  • Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh An Giang Chuẩn Bị Cho Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • An Giang: 350 Đại Biểu Chính Thức Tham Dự Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh
  • Bế Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ X, Nhiệm Kỳ 2022
  • An Giang: Hành Động Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi
  • Hội Nghị Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ X Đảng Bộ Tỉnh An Giang
  • Những Nét Chính Trong Đại Hội Đảng I Năm 1935
  • Bà Võ Thị Ánh Xuân – Bí thư Tỉnh ủy An Giang chủ trì hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

    Hội nghị lần này, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang khóa X bàn về tình hình thực hiện các nhiệm vụ chính trị 6 tháng đầu năm 2022, đề ra phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2022. Tiếp đó thông qua các báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình trọng điểm của tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X; Tờ trình đề xuất các chương trình trọng điểm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2022 – 2025; Báo cáo kết quả điều tra xã hội học “Thực trạng và những giải pháp khắc phục hậu quả dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh”;…

    Bà Võ Thị Ánh Xuân – Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy An Giang.

    Theo báo cáo của UBND tỉnh An Giang, 6 tháng đầu năm mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, nhưng với sự chủ động, quyết tâm cao, Tỉnh ủy đã bám sát các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, xác định nhiệm vụ trọng tâm tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai nhiệm vụ công tác năm 2022. Tăng trưởng kinh tế (GRDP) 6 tháng đầu năm 2022 của tỉnh An Giang đạt 1,96%.

    Ông Võ Anh Kiệt – Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh An Giang.

    Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,51%, (cùng kỳ tăng 3,16%); khu vực Công nghiệp – Xây dựng tăng 8,69% (cùng kỳ tăng 9,42%); khu vực dịch vụ bằng 99,23% (-0,77%) (cùng kỳ tăng 6,78%); thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,13% (cùng kỳ tăng 5,12%). An sinh xã hội được thực hiện tốt, triển khai kịp thời Nghị quyết 42 của Chính phủ, Quyết định 15 của Thủ tướng Chính phủ đến các đối tượng thụ hưởng. Cải cách hành chính đạt nhiều kết quả tích cực, Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI), chỉ số Quản trị hành chính công (PAPI) đều tăng hạng so năm 2022. Trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững và ổn định.

    Được biết, hội nghị lần này có vai trò quan trọng chuẩn bị cho nhiều hoạt động lớn sắp tới của Đảng bộ tỉnh An Giang./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Giang Quyết Tâm Đưa Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi Vào Cuộc Sống
  • Khai Mạc Đại Hội Đảng Bộ Công An Trung Ương Lần Thứ Vii
  • Cục An Ninh Điều Tra Phải Là Đầu Mối Tin Cậy
  • Tham Mưu, Xây Dựng Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Công An Trung Ương Đảm Bảo Chất Lượng, Hiệu Quả
  • Xây Dựng Đảng Bộ Công An Trung Ương Trong Sạch, Vững Mạnh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100