Quy Định Mới Nhất Về Án Treo

Ông Huỳnh Tấn Việt Xin Thôi Chức Chủ Tịch Hđnd Tỉnh Phú Yên

Kế Hoạch Tuyên Truyền, Quán Triệt Các Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản Và Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8.

Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Nq Tw4 (Mới Nhất)

Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Hình Sự, Dân Sự, Hành Chính, Kinh Tế, Lao Động

Theo từ điển wikipedia:

Trong thời gian thử thách, nếu người bị án treo lại phạm tội mới thì toà án quyết định người bị án phải chấp hành hình phạt tù như đã ghi trong bản án cũ, tổng hợp với hình phạt của bản án mới. Nếu trong thời gian hưởng án treo, người được hưởng có tiến bộ thì tòa án có thể rút ngắn hoặc chấm dứt thời gian thử thách, người được hưởng án treo được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt và được xóa án tích giống như các trường hợp vẫn phải cải tạo trong trại giam khác khi có đủ điều kiện do luật định.

Mức độ vi phạm đủ nhẹ để hưởng án treo được quy định tùy theo luật pháp từng quốc gia. Tại Việt Nam, theo 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999 thì tối đa là mức phạt tù ba năm.

Theo điều 65 Luật Hình sự Việt Nam 2022 thì:

Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

Hiểu theo cách đơn giản nhất, án treo là một chế độ miễn chấp hành hình phạt khi bị cáo đạt những điều kiện nhất định.

Điều kiện để được hưởng án treo

Căn cứ điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng điều 65 Bộ luật hình sự về án treo thì người phạm tội được hưởng án treo khi có đủ tất cả các điều kiện sau:

Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

Có nhân thân tốt.

Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo theo Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP.

Phân tích một số điều kiện cụ thể

1/ Nhân thân tốt

Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

2/ Có từ 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên

Khoản 1 Điều 51 Luật Hình sự 2022 quy định các tình tiết giảm nhẹ sau:

Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

Phạm tội do lạc hậu;

Người phạm tội là phụ nữ có thai;

Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

Người phạm tội tự thú;

Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Ngoài ra, trong trường hợp Hội đồng xét xử khi tuyên án xét thấy các tình tiết giảm nhẹ khác thì có thể sử dụng nhưng phải nêu rõ trong bản án.

3/ Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Theo điều 52 Luật Hình sự, các tiết sau được coi là tình tiết tăng nặng:

Phạm tội có tổ chức;

Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

Phạm tội có tính chất côn đồ;

Phạm tội vì động cơ đê hèn;

Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

Phạm tội 02 lần trở lên;

Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;

Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;

Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;

Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;

Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;

Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

4/ Có nơi cư trú rõ ràng

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5/ Yếu tố quyết định việc không cần thiết phải bắt chấp hành hình phạt tù

Hội đồng xét xử sẽ xem xét các yếu tố: khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Tòa án sẽ xem xét cho họ hưởng án treo.

6/ Các yếu tố thuộc trường hợp không được hưởng án treo

Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP đã quy định các trường hợp không được hưởng án treo gồm:

Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Người tâm thần có được miễn chấp hành hình phạt tù? Những chú ý khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Tổng Hợp Các Quy Định Về Án Treo

Bộ Tt&tt Được Giao Những Nhiệm Vụ Gì Theo Nghị Quyết Mới Về Chính Phủ Điện Tử?

Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ

Thủ Tướng Ký Nghị Quyết Thông Qua Gói An Sinh Xã Hội 62.000 Tỉ Đồng

Đổi Mới Quản Lý Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Theo Hướng Mô Hình Quản Trị Doanh Nghiệp

Nghị Quyết Về Án Treo

Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 Về Công Tác Cán Bộ

Điểm Mới Của Nghị Quyết 26

Nhiều Điểm Mới Trong Nghị Quyết Trung Ương 7 Về Công Tác Cán Bộ

4 Nội Dung Trọng Tâm Trong Công Tác Dân Vận Của Đảng Ủy Khối Các Cơ Quan Trung Ương

Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Dân Vận Của Đảng Trong Tình Hình Mới

Nghị Quyết Về án Treo, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Quyết Định Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của án Treo, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, án Treo, Treo Mo Mi Mat, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Xà Đơn Treo Tường, Don Xin Houng An Treo, Đơn Xin Hưởng án Treo, Bản Nhận Xét án Treo, Đồ án Hệ Thống Treo, Hưởng án Treo, Don Xin Giam An Treo, Mẫu Đơn Xin Hưởng án Treo, Mục Lục Treo Tường, Văn Bản Hướng Dẫn Về án Treo, Hướng Dẫn Về án Treo, Mẫu Nhận Xét án Treo, Câu Thơ Xa Mấy Núi Cũng Trèo, Mau Nhan Xet An Treo Pk 18, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Quy Cách Treo Cờ Tổ Quốc, Xà Đơn Treo Tường 2022, Đơn Xin Được Hưởng án Treo, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Treo Băng Rôn, Quy Cách Đóng Dấu Treo, Hướng Dẫn Thi Hành án Treo, Mẫu Công Văn Xin Treo Băng Rôn, Mau Don Xin Duoc. Huong An Treo, Bài Tiểu Luận án Treo, Mẫu Đơn Xin Giảm An Treo, Quyền Và Nghĩa Vụ án Treo , Nguyên Lý Vận Hành Của Cáp Treo, Quy Định Đóng Dấu Treo, Viet Don Xin Giam An Treo, Quy Định Treo Công Tơ, Cách Treo Hạ Cờ Hàng Ngaỳ, Mẫu Bản Tự Nhận Xét Chấp Hành án Treo, ý Nghĩa Câu Thơ Đầu Súng Trăng Treo, Danh Sách Các Dự án Được Xóa Treo, Mẫu Nhận Xét án Treo Theo Thông Tư 63 Bca, Bản Tự Nhận Xét Của Người Hưởng án Treo, Cac Bieu Mau Chap Hanh An Treo, ý Nghĩa Của Truyện Cười Treo Biển, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Có Cần Dấu Treo, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Hưởng án Treo , Bản Nhận Xét Quá Trình Chấp Hành án Treo, 6 Bước Đơn Giản Tự Làm Kệ Treo Tường Vintage, Bản Tự Nhận Xét Của Người Chấp Hành án Treo, ý Nghĩa Truyện Cười Treo Biển, Bản Nhận Xét Về Người Chấp Hành án Treo, Biểu Mẫu, Sổ Sách Về Công Tác Thi Hành án án Treo , Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Cách Treo Cờ Và Hạ Cờ Trong Quân Đội Hàng Ngày, Thông Tư Hướng Dẫn Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của án Treo, Cấp Giấy Chứng Nhận Chấp Hành Xong án Treo, Giay Chung Nhan Chap Hanh Xong An Treo, Biểu Mẫu, Sổ Sách Về Công Tác Thi Hành án án Treo, Cải Tạo Không Giam Giữ, Cấm Cư Trú, Quản Chế, Tướ, Bai Viet Tu Kiem Diem Hang Thang Cua Pham Nhan Huong An Treo, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi,

Nghị Quyết Về án Treo, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Quyết Định Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của án Treo, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, án Treo, Treo Mo Mi Mat, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Xà Đơn Treo Tường, Don Xin Houng An Treo, Đơn Xin Hưởng án Treo, Bản Nhận Xét án Treo, Đồ án Hệ Thống Treo, Hưởng án Treo, Don Xin Giam An Treo, Mẫu Đơn Xin Hưởng án Treo, Mục Lục Treo Tường, Văn Bản Hướng Dẫn Về án Treo, Hướng Dẫn Về án Treo, Mẫu Nhận Xét án Treo, Câu Thơ Xa Mấy Núi Cũng Trèo, Mau Nhan Xet An Treo Pk 18, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Quy Cách Treo Cờ Tổ Quốc, Xà Đơn Treo Tường 2022, Đơn Xin Được Hưởng án Treo, Mẫu Đơn Xin Cấp Phép Treo Băng Rôn, Quy Cách Đóng Dấu Treo, Hướng Dẫn Thi Hành án Treo, Mẫu Công Văn Xin Treo Băng Rôn, Mau Don Xin Duoc. Huong An Treo, Bài Tiểu Luận án Treo, Mẫu Đơn Xin Giảm An Treo, Quyền Và Nghĩa Vụ án Treo , Nguyên Lý Vận Hành Của Cáp Treo, Quy Định Đóng Dấu Treo, Viet Don Xin Giam An Treo, Quy Định Treo Công Tơ, Cách Treo Hạ Cờ Hàng Ngaỳ, Mẫu Bản Tự Nhận Xét Chấp Hành án Treo, ý Nghĩa Câu Thơ Đầu Súng Trăng Treo, Danh Sách Các Dự án Được Xóa Treo, Mẫu Nhận Xét án Treo Theo Thông Tư 63 Bca, Bản Tự Nhận Xét Của Người Hưởng án Treo, Cac Bieu Mau Chap Hanh An Treo, ý Nghĩa Của Truyện Cười Treo Biển, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Có Cần Dấu Treo,

9 Giải Pháp Đổi Mới Toàn Diện Giáo Dục

Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Nghị Quyết 653/2019/ubtvqh14 Về Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện, Xã Trong Giai Đoạn 2022

Nghị Quyết 653/2019/ubtvqh14 Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện Xã Giai Đoạn 2022 2022

Nghị Quyết Quy Định Về Án Treo

Quy Định Về Án Treo

Khái Niệm Án Treo Và Điều Kiện Được Hưởng Án Treo?

Điều Kiện Được Hưởng Án Treo Theo Quy Định Của Luật Hình Sự ?

Nghị Quyết Ra Khỏi Đảng

Nghị Quyết Xin Ra Khỏi Đảng

Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Nghị Quyết Về án Treo, Quyết Định Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của án Treo, Quy Định Treo Công Tơ, Quy Định Đóng Dấu Treo, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Nghị Định, Nghị Định Nghị Quyết Là Gì, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Nghị Định Quyết 19, Quyết Định Nghỉ Hưu, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08, Quyết Định Nào Dưới Đây Của Hội Nghị Ianta, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Quyết Định Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Nghị Quyết Trung ương 8 Quy Định Số 08, Nghị Quyết Phê Chuẩn Hiệp Định Cptpp, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Nghị Quyết Quy Định Về Bộ Máy Giúp Việc Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Nghị Quyết Quy Định Về Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Và Sử Dụng án Phí Và Lệ Phí Tòa án, Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Do Tự ý Nghỉ Việc, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, án Treo, Treo Mo Mi Mat, Quyết Định Thôi Việc Cho Nhân Viên Nghỉ Ngang, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định Quan Trọng Nào Dưới Đây Không Phải Của Hội Nghị Ianta, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Và Quy Định Nêu Gương, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Nghị Quyết Số 11-nq/tw Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nghị Quyết Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Don Xin Giam An Treo, Hưởng án Treo, Mau Nhan Xet An Treo Pk 18, Mẫu Nhận Xét án Treo, Xà Đơn Treo Tường, Hướng Dẫn Về án Treo, Don Xin Houng An Treo, Bản Nhận Xét án Treo, Đồ án Hệ Thống Treo, Đơn Xin Hưởng án Treo, Mẫu Đơn Xin Hưởng án Treo,

Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Nghị Quyết Về án Treo, Quyết Định Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của án Treo, Quy Định Treo Công Tơ, Quy Định Đóng Dấu Treo, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Nghị Quyết Quyết Định, Nghị Quyết Nghị Định, Nghị Định Nghị Quyết Là Gì, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Nghị Định Quyết 19, Quyết Định Nghỉ Hưu, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Nghỉ Học Tphcm, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Nghị Quyết Số 35 Về Hôn Nhân Gia Đình, Nghị Quyết Số 02 Về Hôn Nhân Gia Đình, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08,

Đảng Ủy Quân Khu 7 Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Năm 2022

Thông Qua 05 Nghị Quyết Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Phát Triển Kinh Tế

Mẫu Nghị Quyết (Quyết Định) Về Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Đầu Tư Công

Nghị Quyết 88 Của Quốc Hội

Nghị Quyết Quốc Hội Khóa 13

Án Treo Là Gì? Điều Kiện Và Cách Xin Hưởng Án Treo Mới Nhất

Ubtvqh Thông Qua Nghị Quyết Ban Hành Quy Chế Hướng Dẫn Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hđnd

Thông Qua Nghị Quyết Ban Hành Quy Chế Hướng Dẫn Hoạt Động Hđnd

Thực Hiện Tinh Giản Biên Chế Theo Các Quy Định Của Trung Ương Và Nghị Quyết Số 27 Của Hđnd Thành Phố

Tp Hcm: Hơn 2.300 Cán Bộ Không Chuyên Trách Dôi Dư Được Hưởng Trợ Cấp Ra Sao?

Đối Tượng Nào Có Nguy Cơ Bị Tinh Giản Biên Chế Trong Năm 2022?

Án treo là gì? Điều kiện và cách xin hưởng án treo mới nhất. Trường hợp nào không được hưởng án treo theo quy định của Bộ luật hình sự.

Vấn đề tội phạm và nhà nước do luật hình sự điều chỉnh, chỉ những hành vi phạm tội nào được Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xã hội càng ngày càng văn minh việc hình phạt không còn nặng về trừng phạt nữa mà nó là biện pháp nhằm giáo dục và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật nhiều hơn. Quy định về án treo nó không phải hình phạt chính cũng không phải hình phạt bổ sung mà nó được hình thành từ cơ sở hình phạt hình phạt tù khi có đủ điều kiện, nó cũng chính là biện pháp mà pháp luật nhà nước khoan hồng cho những người có đủ điều kiện để họ có tự giáo dục bản thân về hành vi của mình khi thực hiện hành vi của mình. Mong rằng bài viết này bạn đọc có thể nhận được cái nhìn về án treo được quy định Điều 65 Bộ luật hình sự hiện hành (Bộ luật hình sự 2022 sửa đổi bổ sung 2022)

Vấn đề án treo được Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo.

Cơ bản án treo là biện pháp khi mà người phạm tội khi có đủ điều kiện mà thấy không cần phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội thì tòa án cho người kết án phạt tù hưởng án treo, ấn định thời gian thử thách từ 1 năm đến 5 năm. Khi tòa án áp dụng án treo thì tòa án có thể áp dụng hình phạt bổ sung nếu tội danh có quy định về hình phạt bổ sung. Nó cũng là biện pháp có nhiều ưu điểm và nhược điểm.

Về mặt ưu điểm: Án treo tạo điều kiện cho người phạm tội một cơ hội để nhận thức được hành vi của bản thân, không bị cách ly họ khỏi đời sống xã hội, họ có cơ hội được tiếp tục lao động và làm việc, giảm gánh nặng cho xã hội.

Còn nhược điểm của án treo là đề cao trách nhiệm của chính quyền địa phương dễ kéo theo việc lạm quyền trong trong việc áp dụng các biện pháp khi thi hành án của cơ quan có thẩm quyền, dẫn đến việc đánh giá tính chất mức độ nghiêm trọng của hành vi không đúng.

Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo.

Thứ nhất: Người phạm tội bị xử phạt tù không quá 3 năm.

Bàn đến việc bị phạt tù không quá ba năm ở đây không được hiểu là người phạm tội phạm vào tội ít nghiêm trọng. Theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành tại Điều 9 quy định rằng tội phạm ít nghiêm trọng có khung hình phạt tù đến ba năm nhưng không được nhầm với định nghĩa là bị xử phạt tù không quá 3 năm, với định nghĩa này mình phải hiểu nó có thể là hành vi thuộc tội phạm ít nghiêm trọng nhưng có thể là tội phạm nghiêm trọng cũng có thể là tội phạm hay tội phạm rất nghiêm trọng hay tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng do có nhiều tình tiết giảm nhẹ hay vì vai trò trong đồng phạm không có quan trọng nên tòa án kết án cho người phạm tội hình phạt tù không quá 3 năm tù.

Theo nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP thì người phạm tội phải có nhân thân tốt, đa phần chúng ta hay hiểu nhầm rằng nhân thân tốt có nghĩa rằng người phạm tội lần đầu nhưng như vậy là không đủ, còn một trường hợp nữa là người đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà đã quá 06 tháng kể từ ngày vi phạm.

Thêm vào đó người phạm tội phải có nơi cư trú rõ ràng, nơi làm việc ổn định thì mới có thể hưởng được án treo, vì án treo thì không cách ly người phạm tội khỏi đời sống xã hội mà giao người phạm tội cho chính quyền địa phương và cơ quan nơi làm việc giám sát, quản lý.

Thứ ba: Có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

Người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ là có từ hai tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 Bộ luật hình sự trong đó phải có ít nhất một tình tiết giảm nhẹ ở khoản 1 Điều 51 và người phạm tội không có tình tiết tăng nặng ở khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự hiện hành.

Trong trường hợp người phạm tội có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2022.

Thứ tư: Xét thấy không cần thiết phải chấp hành hình phạt tù.

Mặt khác, pháp luật có quy định trong thời gian thử thách của án treo từ một năm đến năm năm, nếu người phạm tội được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên theo quy định của Luật thi hành án hình sự, thì Tòa án có thể quyết định buộc người phạm tội phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Khi người được hưởng án treo thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án xét xử với tội mới và rồi tổng hợp hình phạt với tội được hưởng án treo sang tù theo điều 56 Bộ luật hình sự 2022 sửa đổi bổ sung năm 2022.

Ngoài những điều kiện được pháp luật quy định cho hưởng án treo, pháp luật còn quy định những trường hợp không cho hưởng án treo. Thực ra thì những trường hợp này là những trường hợp rơi vào tình tiết tăng nặng của Điều 52 Bộ luật hình sự hiện hành mà pháp luật quy định không cho hưởng án treo được quy định cụ thể ở Điều 3 nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP.

T hứ nhất: Chủ thể có quyền xin hưởng án treo.

Theo quy định tại Điều 331 Bộ Luật tố tụng hình sự 2022 thì bị cáo, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm để xin hưởng án treo. Đối với người chưa thành niên, người có nhược điểm hạn chế về tâm thần hoặc thể chất (bị đau ốm, bị thương, tâm thần..) thì người bào chữa cho những chủ thể này có quyền kháng cáo để xin hưởng án treo.

Về hồ sơ: Điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 quy đình thì hồ sơ gồm có đơn kháng cáo theo mẫu và các tài liệu chứng cứ bổ sung để chứng minh người phạm tội có điều kiện hưởng án treo như giấy xác nhận đã nhận được bồi thường từ phía nạn nhân, đơn xin giảm án của nạn nhân, giấy xác nhận hoàn cảnh đặc biệt khó khăn…

Thủ tục: Chủ thể kháng có sẽ nộp đơn kháng cáo tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm, đối với bị cáo đang bị tạm giam hay tạm giữ thì phải đảm bảo các điều kiện cho bị cáo gửi đơn kháng cáo đến Tòa. Thời hạn kháng cáo xin hưởng án treo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, 07 ngày đối với quyết định sơ thẩm.

– Tư vấn cấu thành của tội giết người

– Tư vấn tham gia thủ tục tố tụng hình sự

– Tư vấn tội trộm cắp tài sản chuyển sang tội cướp tài sản

– Tư vấn miễn trách nhiệm hình sự có người dưới 18 tuổi.

1. Có được hưởng án treo khi nhân thân tốt?

Tôi phạm tội cưỡng đoạt tài sản theo Điều 135 BLHS. Tôi có được xử án treo không nếu có một số tình tiết giảm nhẹ sau: – nhân thân tốt, pham tội lần đầu, không có tiền án tiền sự – vợ sắp cưới của tôi đang mang thai hơn 3 tháng – khai báo thành khẩn, biết ăn năn hối cải. Xin tư vấn giúp, xin cảm ơn!

Điều 60 BLHS quy định : ” Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giả nhẹ, xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm”.

Theo quy định trên thì các căn cứ để cho người bị kết tù đươc hưởng án treo đó là:

Về nhân thân người phạm tội: người được hưởng án treo phải là người có nhân thân tương đối tốt.

Con của tôi đánh nhau, gây thương tích. Tháng 01 năm 2022 Hải bị TAND tỉnh xử phạt 12 tháng tù cho hưởng án treo về tội cố ý gây thương tích, thời gian thử thách là 02 năm. Vậy Luật sư cho tôi hỏi con sau bao lâu thì mới được xóa án tích.

Theo Điều 64 “Bộ luật hình sự năm 2022” sửa đổi, bổ sung năm 2009 có quy định:

Như vậy, đối với tội cố ý gây thương tích và tòa án đã cho bạn được hưởng án treo thì sau một năm kể từ khi chấp hành xong bản án sẽ đương nhiên được xóa án tích. Như vậy, cần xác định ngày chấp hành xong bản án như sau:

Theo Điều 4 Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP quy định:

3. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm không cho hưởng án treo, Toà án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án phúc thẩm.

3. Bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội có được hưởng án treo không?

Chào luật sư, em có một tình huống đang cần được tư vấn, anh/chị có thể gợi ý giúp em không ạ: Ngày 2/10/2011, Nguyễn Văn H trộm cắp tài sản của người không quen biết (tài sản trị giá 49 triệu đồng – thuộc khoản 1 Điều 138 BLHS) nhưng không bị phát hiện. Ngày 5/10/2012, H lại phạm tội cướp giật tài sản (thuộc khoản 4 Điều 136 BLHS) bị phát hiện và Công an bắt giữ H. Câu hỏi: Giả định H phạm tội cướp giật tài sản bị truy tố theo khoản 1 Điều 136 BLHS và tội trộm cắp như tình huống nêu trên thì H có khả năng được hưởng án treo không?

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 3 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần buộc phải chấp hành hình phạt tù nên theo Khoản 1 Điều 60 “Bộ luật hình sự 2022” quy định về án treo như sau:

Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP, Hội đồng xét xử sẽ xem xét cho hưởng án treo nếu người phạm tội đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

d) Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự và có từ hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên trong đó có ít nhất một tình tiết giảm nhẹ quy định tại Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự; nếu có một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì phải có từ ba tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự. Những tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự là những tình tiết được hướng dẫn tại điểm c mục 5 Nghị quyết số 01/2000/QĐ-HĐTP ngày 04-8-2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần chung của “Bộ luật hình sự năm 2022″”;

Như vậy, khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện đã quy định ở trên thì bạn sẽ được hưởng án treo.

Nhưng với tình huống bạn đặt ra, người đó bị tuyên án với hành vi phạm tội trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 138 và tội cướp giật tài sản theo khoản 1 Điều 136 , bị tuyên phạt tù theo “Bộ luật hình sự 2022” Nghị quyết 01/2013/NĐ-HĐTP vì phạm nhiều tội thì căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP:

Do đó, H bị tuyên phạt nhiều tội trong cùng một lần xét xử nên thuộc đối tượng nằm trong các trường hợp không cho hưởng án treo theo quy định pháp luật nêu ở trên nên H không đủ điều kiện được hưởng án treo.

4. Chưa xóa án tích còn phạm tội có được hưởng án treo không?

Chồng em bị bắt về tội tàng trữ, sử dụng chất ma túy với số lượng ít. Về gia đinh thì có giấy thương binh liệt sĩ và là gia đình nghèo được nhà nước công nhận nhưng cách đây 1 năm anh có bị bắt về tội trộm cắp mà chưa xóa án tích.cho em hỏi là anh bị như vậy có được hưởng án treo không ạ. Em cảm ơn?

Tại Điều 194 Bộ luật hình sự có quy định như sau:

Điều 194. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy

1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

e) Sử dụng trẻ em vào việc phạm tội hoặc bán ma tuý cho trẻ em;

g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm trăm gam đến dưới một kilôgam;

h) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam;

i) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới hai mươi lăm kilôgam;

k) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới hai trăm kilôgam;

l) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ mười kilôgam đến dưới năm mươi kilôgam;

m) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ hai mươi gam đến dưới một trăm gam;

n) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ một trăm mililít đến dưới hai trăm năm mươi mililít;

o) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản 2 Điều này;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam;

b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam;

c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilôgam đến dưới bảy mươi lăm kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ hai trăm kilôgam đến dưới sáu trăm kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ năm mươi kilôgam đến dưới một trăm năm mươi kilôgam;

e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ một trăm gam đến dưới ba trăm gam;

g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ hai trăm năm mươi mililít đến dưới bảy trăm năm mươi mililít;

h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm kilôgam trở lên;

b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên;

c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ bảy mươi lăm kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng từ sáu trăm kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ một trăm năm mươi kilôgam trở lên;

e) Các chất ma tuý khác ở thể rắn có trọng lượng từ ba trăm gam trở lên;

g) Các chất ma tuý khác ở thể lỏng từ bảy trăm năm mươi mililít trở lên;

h) Có từ hai chất ma tuý trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma tuý quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 4 Điều này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Theo thông tin bạn trình bày là chồng bạn bị bắt về tội tàng trữ chất ma túy với số lượng ít, tuy nhiên không rõ cụ thể là số lượng bao nhiêu. Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 194 Bộ luật hình sự có quy định người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 60 của Bộ luật hình sự về án treo có quy định về việc xem xét cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo như sau:

Điều 2. Việc xem xét cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

1. Chỉ xem xét cho người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị xử phạt tù không quá 3 năm về tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng theo phân loại tội phạm quy định tại khoản 3 Điều 8 của Bộ luật hình sự

b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn tôn trọng các quy tắc xã hội, chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân nơi cư trú, công tác; không vi phạm các điều mà pháp luật cấm; chưa bao giờ bị kết án, bị xử lý vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật.

Trường hợp người phạm tội có án tích nhưng đã được xóa án tích, được đương nhiên xóa án tích thì coi là chưa bị kết án; đã bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật nhưng đã hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc hết thời hiệu xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật thì được coi là chưa bị xử lý hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật, nhưng không phải là có nhân thân tốt. Việc cho hưởng án treo đối với những trường hợp này phải hết sức chặt chẽ. Chỉ có thể xem xét cho hưởng án treo khi thuộc một trong các trường hợp sau:

b1) Người bị kết án từ trên 3 năm tù đến 15 năm tù về tội do cố ý (kể cả trường hợp tổng hợp hình phạt của nhiều tội hoặc nhiều bản án) mà thời gian được xóa án tích tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 2 năm;

b2) Người bị kết án đến 3 năm tù về tội do cố ý mà thời gian được xóa án tích tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 1 năm;

b3) Người bị kết án về các hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ mà thời gian được xóa án tích tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 1 năm;

b4) Người bị kết án về các tội do vô ý mà đã được xóa án tích;

b5) Người đã bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc từ hai lần trở lên mà thời gian được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 2 năm;

b6) Người đã bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc một lần và có nhiều lần bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 2 năm;

b7) Người đã bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc mà thời gian được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 18 tháng;

b8) Người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật từ hai lần trở lên mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 18 tháng;

b9) Người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật về hành vi có cùng tính chất với hành vi phạm tội lần này mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 1 năm;

b10) Người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 6 tháng;

b11) Người đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đã hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính;

c) Có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng;

d) Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 48 của Bộ luật hình sự và có từ hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên trong đó có ít nhất một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật hình sự; nếu có một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì phải có từ ba tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật hình sự

Những tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Bộ luật hình sự là những tình tiết được hướng dẫn tại điểm c mục 5 Nghị quyết số 01/2000/NQ-HĐTP ngày 04-8-2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần chung của Bộ luật hình sự

đ) Có khả năng tự cải tạo và nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây ảnh hưởng xấu đến cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt là các tội phạm về tham nhũng.

2. Không cho hưởng án treo nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người phạm tội thuộc đối tượng cần phải nghiêm trị quy định tại khoản 2 Điều 3 của Bộ luật hình sự bao gồm: người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng; phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;

b) Bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội;

c) Trong hồ sơ thể hiện là ngoài lần phạm tội và bị đưa ra xét xử, họ còn có hành vi phạm tội khác đã bị xét xử trong một vụ án khác hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố trong một vụ án khác;

d) Bị cáo tại ngoại bỏ trốn trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã đề nghị cơ quan điều tra truy nã.

Như thông tin bạn trình bày gia đinh bạn có giấy thương binh liệt sĩ và là gia đình nghèo, cách đây một năm chồng bạn có bị bắt về tội trộm cắp mà chưa được xóa án tích. Do vậy, căn cứ theo các quy định trên của pháp luật hiện hành thì chồng của bạn sẽ không đủ điều kiện để được hưởng án treo.

Trong thời gian công tác tại cơ sở cai nghiện tôi có nhận giúp cho 2 gia đình người cai nghiện bắt buộc được về cai nghiện tại cộng đồng và tôi đã nhận của 2 gia đình này mỗi người 10 triệu. Và khi được về thì một gia đình đưa thêm 15 triệu và một gia đình đưa thêm 5 triệu nhưng trong thời gian trên tôi hướng dẫn 2 gia đình trên làm thủ tục nhưng tòa án không chấp nhận và ra quyết định cai nghiện bắt buộc và lúc đó tôi nói là không giúp được và sẽ trả tiền lại và cũng trong thời gian này có một học viên trốn.

Tôi đã gọi điện thoại động viên gia đình đưa học viên đó đến trình diện và tôi sẽ gửi trả lại số tiền 10 triệu mà tôi đã nhận trước đó và gia đình đồng ý nhưng tới hôm nay tôi nhiều lần điện thoại mà gia đình không bắt máy, còn về phía gia đình kia tôi cũng gọi điện để trả lại số tiền 10 triệu thì gia đình không có thời gian và hẹn tôi 3 lần để qua nhận tiền lại nhưng không có qua đến khoảng 1 tháng sau gia đình có qua và tôi đã trả lại được 8 triệu và hẹn 1 tuần sau sẽ trả 2 triệu còn lại nhưng trong thời gian này tôi bị công an mời lên điều tra theo tin tố giác tội phạm và tôi đã thành khẩn khai báo, giao nộp lại tổng số tiền còn lại của 2 gia đình trên là 12 triệu cho công an để khắc phục hậu quả và đồng thời tôi cũng bị ra quyết định khởi tố vụ án hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo khoản 1 điều 139 BLHS.

Như vậy tôi có được hưởng án treo hay không, hay tôi phải chấp hành án tù và nếu như được hưởng án treo thì tôi có bị buộc thôi việc không vì hiện tại tôi đang bị đình chỉ công tác để hổ trợ công tác điều tra thời gian là 2 tháng và như vậy tôi có được hưởng lương trong thời gian đình chỉ công tác. Xin Luật Dương Gia từ vấn dùm tôi. Và cho tôi hỏi thêm nếu 1 trong 2 giá đình trên có làm đơn yêu cầu không xử lý hình sự thì tôi có được hưởng án treo không? Rất cấm ơn và mong tư vấn sớm dùm cho tôi được rõ.

Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, hiện nay bạn đang bị khởi tố hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Trường hợp này để xác định bạn có được hưởng án treo và có được hưởng lương trong thời gian đình chỉ công tác để điều tra hay không thì cần xem xét các phương diện sau:

Thứ nhất, về việc khởi tố bạn với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo thông tin bạn cung cấp thì hiện bạn đang bị cơ quan công an ra quyết định khởi tố về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự. Dựa theo thông tin này cho thấy, thời điểm xảy ra hành vi phạm tội và việc ra quyết định khởi tố vụ án hình sự là thời điểm đang áp dụng “Bộ luật hình sự năm 2022”. Bởi căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 139 “Bộ luật hình sự năm 2022”, sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Xem xét tình huống của bạn, theo thông tin, trong thời gian công tác tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, bạn đã có nhận tiền của hai gia đình, mỗi người 10 triệu; sau đó nhận thêm của những gia đình này là một gia đình đưa thêm 15 triệu, còn gia đình còn lại đưa thêm 5 triệu với mục đích là giúp đỡ cho người thân của họ không phải cai nghiện bắt buộc tại trung tâm, mà được về cai nghiện tại địa phương. Tuy nhiên, sau khi hướng dẫn hai bên gia đình làm thủ tục mà không được Tòa án chấp nhận, và Tòa án vẫn ra quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc đối với người thân của hai gia đình này. Sau khi không giúp đỡ được những người này, bạn đã có đề nghị về việc trả lại tiền cho họ. Tuy nhiên, do không liên lạc được và gặp nhiều khó khăn mà bạn chưa trả được hết số tiền mà bạn đã nhận.

Trường hợp này, theo đơn tố giác tội phạm thì bạn được cơ quan công an mời lên điều tra và đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Có thể thấy, mặc dù đã có quyết định khởi tố vụ án nhưng chưa có quyết định khởi tố bị can, chưa xem xét bạn như là một người bị tình nghi phạm tội.

Trong trường hợp này bạn chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi có đầy đủ bằng chứng, chứng cứ cho thấy bạn có đủ yếu tố cấu thành của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 139 “Bộ luật hình sự năm 2022” sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì cấu thành của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được xác định như sau:

Chủ thể của tội phạm – người phạm tội cũng tương tự như đối với tội xâm phạm sở hữu khác phải là người có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Trong đó, vì trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009 là tội phạm ít nghiêm trọng, nên căn cứ theo quy định tại Điều 12 “Bộ luật hình sự năm 2022” thì chủ thể phạm tội phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

Trong trường hợp của bạn, hiện tại bạn đang công tác trong cơ sở cai nghiện bắt buộc nên có thể xác định, bạn đã đủ 16 tuổi trở lên và hoàn toàn đáp ứng điều kiện về năng lực chịu trách nhiệm hình sự.

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

– Hành vi khách quan: Do đặc điểm riêng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nên người phạm tội chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là chiếm đoạt tài sản, nhưng chiếm đoạt bằng thủ đoạn gian dối.

Thủ đoạn gian dối của người phạm tội bao giờ cũng phải có trước khi có việc giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội thì mới là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thủ đoạn gian dối, lừa đảo thường thể hiện ở việc đưa ra những thông tin sai sự thật, hoặc bằng những thủ đoạn khác nhằm mục đích lừa dối người bị hại, khiến cho người bị hại tin tưởng, tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội.

– Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Mà đối với trường hợp người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 139 “Bộ luật hình sự năm 2022”, sửa đổi, bổ sung năm 2009, thì hậu quả của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản được xác định có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng; hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Trong trường hợp cụ thể của bạn, bạn chỉ đáp ứng mặt khách quan của tội phạm, khi bạn có hành vi gian dối, hoặc thủ đoạn khác nhằm đưa ra những thông tin sai sự thật ví dụ như bạn quen biết rộng, có chức vụ cao, có thể quyết định, hoặc tìm được cách để cho hai người đang thực hiện việc cai nghiện bắt buộc có thể cai nghiện tại cộng đồng. Việc đưa ra thông tin này, nhằm mục đích yêu cầu tiền bạc, tài sản từ gia đình những người cai nghiện này, và thực tế, vì tin tưởng vào lời nói, hành động của bạn mà họ tự nguyện giao tài sản cho bạn. Tuy nhiên, sau khi có được tài sản bạn lại không thực hiện công việc đã thỏa thuận, đưa ra những lý do, thông tin gian dối khác cố tình trốn tránh nhằm chiếm đoạt tài sản này.

Trường hợp này sẽ khác với việc hai bên thỏa thuận về việc giúp đỡ những người này thông qua việc hướng dẫn trình tự, thủ tục để đề nghị về việc được cai nghiện tại cộng đồng thay vì cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện. Khi thỏa thuận không thực hiện được đã có hành vi trả lại tài sản theo thỏa thuận.

Cũng như đối với các tội khác có tính chất chiếm đoạt, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện do lỗi cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản.

Mục đích chiếm đoạt tài sản của người phạm tội bao giờ cũng có trước khi thực hiện thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nếu sau khi đã có tài sản một cách hợp pháp rồi mới có ý định chiếm đoạt thì không được xác định là hành vi chiếm đoạt tài sản.

Trong trường hợp của bạn, chỉ xuất hiện dấu hiệu chủ quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi có căn cứ xác định rằng trước khi bạn đưa ra thông tin, cũng như nhận tiền từ người nhà của hai người cai nghiện này thì bạn đã nảy sinh ý định chiếm đoạt. Và vì có dự định chiếm đoạt số tiền này nên bạn mới sử dụng thủ đoạn gian dối để lừa đảo những người này để họ tin tưởng giao tài sản cho mình.

Nếu trường hợp bạn nhận tiền để giúp họ lo việc nhưng không có mục đích chiếm đoạt tài sản của họ, và theo thỏa thuận khi không giúp đỡ được thì bạn sẽ trả tiền cho họ thì trường hợp này sẽ không đủ yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Như vậy, qua phân tích nêu trên, bạn chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 139 “Bộ luật hình sự năm 2022”, sửa đổi, bổ sung năm 2009 khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Chỉ cần không đáp ứng đủ một trong bốn yếu tố nêu trên thì sẽ không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bạn.

Tuy nhiên, hiện nay vụ việc đang trong quá trình điều tra, nên việc bạn có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không còn phụ thuộc vào những bằng chứng, chứng cứ thu thập được phản ánh về sự việc như thế nào. Chỉ khi có đầy đủ bằng chứng cho thấy anh có hành vi chiếm đoạt tài sản thì bạn mới có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Thứ hai, xem xét về việc bạn có được hưởng án treo hay không.

Xem xét trường hợp của bạn, mặc dù sự việc xảy ra vào thời điểm “Bộ luật hình sự năm 2022”, sửa đổi bổ sung năm 2009 đang có hiệu lực, nhưng khi bạn bị khởi tố, và được đưa ra xét xử vào thời điểm năm 2022, thì trường hợp này, việc xem xét về việc hưởng án treo cũng như thủ tục tố tụng hình sự được xác định theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2022, sửa đổi bổ sung năm 2022 và Bộ luật tố tụng hình sự năm 2022. Cụ thể:

Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2022, đồng thời được hướng dẫn bởi quy định tại tiểu mục 6.1, mục 6 Nghị quyết 01/2007/NQ- HĐTP thì bạn sẽ được Tòa án xem xét cho hưởng án treo thay vì áp dụng hình phạt tù khi có đủ các điều kiện sau:

– Bị xử phạt tù không quá 03 năm, không phân biệt về tội gì;

Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá 03 năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo.

– Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này, họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự, có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng;

– Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định trong Bộ luật hình sự năm 2022 (cụ thể được quy định tại Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2022). Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên;

– Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu đến cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Dựa trên những căn cứ được xác định ở Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2022, được hướng dẫn bởi tiểu mục 6.1, mục 6 Nghị quyết 01/2007/NQ- HĐTP thì bạn sẽ được xem xét được hưởng án treo khi đáp ứng đủ các điều kiện được phân tích ở trên. Tuy nhiên, việc quyết định về việc bạn có được hưởng án treo hay không còn phụ thuộc vào thẩm quyền quyết định của Hội đồng xét xử. Trong trường hợp, bạn đủ điều kiện để được xem xét hưởng án treo thì bạn có thể làm đơn đề nghị hoặc trực tiếp đưa ra yêu cầu để Tòa án xem xét về việc cho hưởng án treo.

Việc một trong hai gia đình làm đơn yêu cầu không xử lý hình sự đối với bạn không được xác định là căn cứ, hay điều kiện để được hưởng án treo. Việc đề nghị của gia đình người bị hại chỉ được xem như là một trong những căn cứ để Tòa án xem xét trong việc giảm nhẹ hình phạt cho bạn.

Thứ ba, bạn có được hưởng lương trong thời gian bạn bị đình chỉ công tác để hỗ trợ điều tra

Theo thông tin, bạn hiện đang công tác tại cơ sở cai nghiện nhưng bạn không nói rõ đây là cơ sở cai nghiện bắt buộc hay không. Đồng thời bạn cũng không nói rõ bạn là người lao động, cán bộ công chức hay là viên chức. Bởi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 135/2004/NĐ- CP và được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 61/2011/NĐ- CP thì cơ sở cai nghiện bắt buộc được xác định là Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, và là đơn vị sự nghiệp công lập. Do vậy, khi bạn công tác tại cơ sở cai nghiện, nếu đây là cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bạn có thể là công chức, viên chức hoặc là người lao động.

Do trong thông tin không nói rõ nên khi bạn bị đình chỉ công tác để hỗ trợ và phục vụ công tác điều tra thì để xác định việc bạn có được hưởng lương trong thời gian đình chỉ công tác hay không thì cần xem xét các trường hợp sau:

– Trường hợp 1: Bạn được xác định là cán bộ, công chức, hiện đang công tác trong cơ sở cai nghiện thì căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật cán bộ công chức năm 2008 thì:

“Điều 81. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.

2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử, cán bộ, công chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ.”

Trong trường hợp này, khi bạn được xác định là công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác, điều tra, truy tố, hoặc bị tạm đình chỉ công tác để phục vụ việc xác minh, xử lý kỷ luật thì bạn vẫn được hưởng tiền lương theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp 2: Trường hợp bạn được xác định là viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thì theo quy định tại Điều 54 Luật viên chức năm 2010 thì trong thời gian bạn bị xử lý kỷ luật hoặc cần điều tra xác minh sự việc thì viên chức có thể bị tạm đình chỉ công tác. Trong thời gian tạm đình chỉ công tác thì viên chức vẫn được hưởng lương theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp 3: Bạn được xác định là người lao động đang làm việc trong cơ sở cai nghiện thì căn cứ theo quy định tại Điều 129 “Bộ luật lao động năm 2022” thì:

1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

3. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

4. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.”

Trong trường hợp của bạn, khi vụ việc có tính chất phức tạp, cần thực hiện việc đình chỉ công việc của bạn vì xét thấy nếu để bạn tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn trong việc xác minh vụ việc này, hay gây khó khăn trong việc điều tra vụ việc.

Trong thời gian tạm đình chỉ công việc thì bạn vẫn được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Sau thời gian bạn bị đình chỉ công việc, bạn có được hưởng lương hay không còn phụ thuộc vào việc bạn có bị xử lý kỷ luật với hành vi vi phạm hay không.

Nếu bạn bị xử lý kỷ luật vì có đầy đủ căn cứ cho thấy việc bạn bị xử lý trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gây ảnh hưởng đến công việc của bạn và là một trong những căn cứ để bạn bị xử lý kỷ luật, thì trong trường hợp này, bạn sẽ không được hưởng lương. Tuy nhiên, nếu trong thời gian bạn bị tạm đình chỉ công việc bạn đã được ứng 50% tiền lương thì số tiền này bạn cũng không cần phải trả lại cơ quan.

Nếu bạn không bị xử lý kỷ luật thì cơ quan vẫn phải trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Như vậy, dù bạn là công chức, viên chức, hay là người lao động thì trong thời gian bạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ công việc để hỗ trợ và phục vụ quá trình điều tra, xác minh sự việc thì bạn vẫn được hưởng lương theo quy định của pháp luật.

Các Địa Phương, Đơn Vị Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết Tư6 (Khóa X)

Công Bố Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Dự Án Sân Bay Long Thành

Bộ Chính Trị Ban Hành Nghị Quyết Về Tinh Giảm Biên Chế

Nghị Quyết Về Việc Tinh Giảm Biên Chế Hành Chính

Một Số Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Ở Đảng Bộ Phường Phúc Đồng

Tổng Hợp Các Quy Định Mới Nhất Về Án Treo

Quy Định Về Án Treo

Ông Huỳnh Tấn Việt Xin Thôi Chức Chủ Tịch Hđnd Tỉnh Phú Yên

Kế Hoạch Tuyên Truyền, Quán Triệt Các Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản Và Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8.

Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Nq Tw4 (Mới Nhất)

Điều 65 Bộ luật Hình sự 2022 đã quy định chi tiết về hình phạt án treo. Theo đó, sau khi bị áp dụng mức xử phạt tù không quá 03 năm thì cơ quan thi hành án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố để quyết định cho người phạm tội được hưởng án treo và chịu thời gian thử thách nhất định theo quy định của pháp luật.

Cụ thể các căn cứ được pháp luật quy định là:

– Nhân thân của người phạm tội

Sau khi căn cứ vào các yếu tố trên, nếu Tòa án xét thấy không cần phải bắt người phạm tội chấp hành hình phạt tù thì sẽ ra quyết định cho người nọ được hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách cho họ luôn.

Điều kiện để được hưởng án treo

Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự 2022 thì điều kiện để được xem xét hưởng án treo gồm có:

– Bị xử phạt tù không quá 03 năm

– Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

– Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định

– Người phạm tội có khả năng tự cải tạo

– Việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Các trường hợp không được hưởng án treo

Bên cạnh đó, Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP cũng quy định các trường hợp không được xem xét hưởng án treo gồm có:

– Là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

– Đã bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã

– Trong thời gian thử thách thì phạm tội khác

– Bị xét xử về tội danh khác đã thực hiện trước khi được hưởng án treo

– Bị xét xử nhiều tội một lần trừ người dưới 18 tuổi phạm tội

– Phạm tội nhiều lần trừ người dưới 18 tuổi phạm tội

– Thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm

Bộ Tt&tt Được Giao Những Nhiệm Vụ Gì Theo Nghị Quyết Mới Về Chính Phủ Điện Tử?

Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ

Thủ Tướng Ký Nghị Quyết Thông Qua Gói An Sinh Xã Hội 62.000 Tỉ Đồng

Đổi Mới Quản Lý Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Theo Hướng Mô Hình Quản Trị Doanh Nghiệp

Đổi Mới Tổ Chức Hoạt Động Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Của Bộ Tài Chính Trong Điều Kiện Hiện Nay

Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đề Nghị Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của Án Treo Mới Nhất

Quyết Định Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của Án Treo

Quyết Định Giải Quyết Đề Nghị Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của Án Treo Có Các Nội Dung Nào?

Kiến Nghị Yêu Cầu Khắc Phục Vi Phạm Trong Việc Ban Hành Quyết Định Rút Ngắn Thời Gian Thử Thách Của Án Treo

Quyết Định Ra Đề Thi Hsg Quyet Dinh Ra De Doc

Lịch Khám Sức Khoẻ Nghĩa Vụ Quân Sự Năm 2022

Mẫu số 01-HSQUYẾT ĐỊNH Giải quyết đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) NHẬN THẤY:

TÒA ÁN(4) ……………..

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)………………………………………………………………..

Ông (Bà)…………………………………………………..- Kiểm sát viên.

Người bị xử phạt tù được hưởng án treo đang chịu thử thách tại(8) ………………………………

XÉT THẤY:

Ngày ……….. tháng …….. năm……………………………………………………………………………. (9)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo đối với người bị xử phạt tù được hưởng án treo(10) …………………………………………………………………………………………………………………..

Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến,

Việc đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo với lý do là(11) …………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

……………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………

Căn cứ vào(12) ……………………………………………………………………………………………………….

1. (13) ……………. đề nghị của(14) ………………………….. về việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo đối với người bị xử phạt tù được hưởng án treo(15) …………………….

Bị xử phạt(16) ………………………….. tù về tội (các tội) ………………………….. nhưng được hưởng án treo với thời gian thử thách là(17) …………………………………………………

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-HS:

Tại bản án hình sự (18) ………… số ………. ngày…. tháng……năm….. của Tòa án………….

(19) ……………………………………………………………………………………………………………………….

2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định trong trường hợp Viện kiểm sát không có kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ 1: 16/2018/HSST-QĐ).

(3) ghi địa điểm, ngày, tháng, năm ra quyết định.

(5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên họp và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi đầy đủ họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.

(8) ghi tên cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị xử phạt tù được hưởng án treo.

(9) ghi ngày, tháng, năm, số văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo của Cơ quan thi hành án hình sự nơi người được hưởng án treo cư trú hoặc làm việc (ví dụ: Ngày 15 tháng 5 năm 2022 Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện B, tỉnh A có văn bản số 18/…. đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo).

(10) ghi họ tên, các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người bị xử phạt tù được hưởng án treo. Nếu người bị xử phạt tù được hưởng án treo dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh.

(11) ghi lý do đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo; ghi nhận định của Hội đồng phiên họp, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị; căn cứ pháp luật để giải quyết vụ việc.

(12) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(13) tùy từng trường hợp mà ghi như sau:

Nếu chấp nhận toàn bộ đề nghị của cơ quan, tổ chức thì ghi: Chấp nhận.

Nếu chấp nhận một phần đề nghị của cơ quan, tổ chức thì ghi: Chấp nhận một phần.

Nếu không chấp nhận đề nghị của cơ quan, tổ chức thì ghi: Không chấp nhận.

(14) ghi tên cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

(15) ghi họ tên các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có), năm sinh của người bị xử phạt tù được hưởng án treo (nếu người bị xử phạt tù được hưởng án treo dưới 18 tuổi thì ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh), nơi cư trú, dân tộc, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, bố mẹ của người bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo.

(16) ghi mức hình phạt tù được hưởng án treo theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”).

(17) ghi thời gian thử thách theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ: “02 (hai) năm”)

(19) nếu chấp nhận hoặc chấp nhận một phần đề nghị thì ghi cụ thể mức rút ngắn thời gian thử thách (ví dụ: Rút ngắn thời gian thử thách của án treo là 01 (một) năm cho người bị xử phạt tù được hưởng án treo Nguyễn Văn A).

Nếu không chấp nhận thì ghi không ghi mục này.

Kon Tum Ra Quân Tổng Điều Tra Dân Số Và Nhà Ở Năm 2022

Phú Thọ Ra Quân Điều Tra Thu Thập Về Thực Trạng Kinh Tế

Xuất Ngũ Năm 2022 Theo Quy Định Của Luật Nghĩa Vụ Quân Sự

Mường Lát: Lễ Ra Quân Chương Trình ” Tình Nguyện Mùa Đông Năm 2022, Xuân Tình Nguyện Năm 2022″

Ra Quân Chương Trình Tình Nguyện Mùa Đông Năm 2022 Và Xuân Tình Nguyện Năm 2022

Quy Định Về Án Treo

Khái Niệm Án Treo Và Điều Kiện Được Hưởng Án Treo?

Điều Kiện Được Hưởng Án Treo Theo Quy Định Của Luật Hình Sự ?

Nghị Quyết Ra Khỏi Đảng

Nghị Quyết Xin Ra Khỏi Đảng

Mẫu Đơn Và Thủ Tục Xin Ra Khỏi Đảng Cộng Sản Việt Nam Mới 2022

Quy định về án treo theo Bộ luật Hình sự hiện hành tại Điều 65 Bộ luật Hình sự, theo đó: Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

Quy định tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Quy định về phạt tù không quá 3 năm mới được hưởng án treo. Như vậy, điều kiện là phải phạt tù không quá 03 hay 36 tháng đó là căn cứ đầu tiên và cũng là căn cứ quan trọng, do đó khi bị cáo bị xử về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng nhưng nằm trong khung hình phạt không quá 3 năm là đáp ứng được điều kiện đầu tiên. Thực tế thì phần lớn là tội phạm ít nghiêm trọng.

Quy định về nhân thân của người phạm tội để được hưởng án treo. Khi đã đáp ứng yêu cầu đầu tiên thì căn cứ vào nhân thân của người phạm tội. Xét các yếu tố nhân thân như tiền án, tiền sự, nhân thân tốt hay xấu. Quá trình học tập, rèn luyện, quá trình sinh sống tại nơi cư trú để xác định nhân thân, gia đình, người thân… làm căn cứ xác định nhân thân tốt.

Quy định về tình tiết giảm nhẹ để hưởng án treo, theo đó trong từng vụ án cụ thể xác định xem bị cáo có được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự hay khôn? Đặc biệt là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự và một số tình tiết giảm nhẹ khác được quy định tại Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Án treo theo quy định không phải là hình phạt mà chỉ là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt có điều kiện, theo đó phải đạt các điều kiện như nói ở trên mới được hưởng án treo ngoài ra trong thời gian đó lại bị ấn định thời gian thử thách như là một biện pháp bảo đảm và nếu trong thời gian thử thách lại vi phạm thì nghiêm nhiên phải chấp hành hình phạt mới và cộng thêm hình phạt cũ và khi đó phải đi chấp hành hình phạt tù có thời hạn.

Luật sư bào chữa vụ án Cố ý gây thương tích Luật sư hướng dẫn điều kiện hưởng án treo cho bị cáo

Điều kiện được hưởng án treo; Án treo theo Điều 65 Bộ luật Hình sự; Án treo theo quy định của Nghị quyết 02 năm 2022; Tòa án cho hưởng án treo.

Điện thoại: 0904.779997 – 098.112.9988

Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

Website: www.luatdoanhgia.com; Email: [email protected]

Nghị Quyết Quy Định Về Án Treo

Đảng Ủy Quân Khu 7 Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Năm 2022

Thông Qua 05 Nghị Quyết Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Phát Triển Kinh Tế

Mẫu Nghị Quyết (Quyết Định) Về Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Đầu Tư Công

Nghị Quyết 88 Của Quốc Hội

Nghị Quyết 01/2013 Của Hđtp Tandtc Hướng Dẫn Về Án Treo

Khi Nào Thì Được Hưởng Án Treo

Hướng Dẫn Về Thời Điểm Bắt Đầu Tính Thời Gian Thử Thách Với Người Cho Hưởng Án Treo

Tòa Án Cho Hưởng Án Treo

6 Trường Hợp Tòa Án Không Cho Hưởng Án Treo

Điều Kiện Xét Hưởng Án Treo Hướng Dẫn Năm 2022

NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐIỀU 60 CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VỀ ÁN TREO

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

– Căn cứ Luật tổ chức Toà án nhân dân;

– Để áp dụng đúng và thống nhất quy định tại Điều 60 của Bộ luật hình sự;

– Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 3 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần buộc phải chấp hành hình phạt tù.

Điều 2. Việc xem xét cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

1. Chỉ xem xét cho người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị xử phạt tù không quá 3 năm về tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng theo phân loại tội phạm quy định tại khoản 3 Điều 8 của Bộ luật hình sự;

b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn tôn trọng các quy tắc xã hội, chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân nơi cư trú, công tác; không vi phạm các điều mà pháp luật cấm; chưa bao giờ bị kết án, bị xử lý vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật.

Trường hợp người phạm tội có án tích nhưng đã được xóa án tích, được đương nhiên xóa án tích thì coi là chưa bị kết án; đã bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật nhưng đã hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc hết thời hiệu xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật thì được coi là chưa bị xử lý hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật, nhưng không phải là có nhân thân tốt.

Việc cho hưởng án treo đối với những trường hợp này phải hết sức chặt chẽ. Chỉ có thể xem xét cho hưởng án treo khi thuộc một trong các trường hợp sau:

b1) Người bị kết án từ trên 3 năm tù đến 15 năm tù về tội do cố ý (kể cả trường hợp tổng hợp hình phạt của nhiều tội hoặc nhiều bản án) mà thời gian được xóa án tích tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 2 năm;

b2) Người bị kết án đến 3 năm tù về tội do cố ý mà thời gian được xóa án tích tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 1 năm;

b3) Người bị kết án về các hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ mà thời gian được xóa án tích tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 1 năm;

b4) Người bị kết án về các tội do vô ý mà đã được xóa án tích;

b5) Người đã bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc từ hai lần trở lên mà thời gian được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 2 năm;

b6) Người đã bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc một lần và có nhiều lần bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 2 năm;

b7) Người đã bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc mà thời gian được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 18 tháng;

b8) Người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật từ hai lần trở lên mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 18 tháng;

b9) Người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật về hành vi có cùng tính chất với hành vi phạm tội lần này mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 1 năm;

b10) Người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 6 tháng;

b11) Người đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đã hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính;

c) Có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng;

d) Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 48 của Bộ luật hình sự và có từ hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên trong đó có ít nhất một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật hình sự; nếu có một tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì phải có từ ba tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật hình sự.

Những tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Bộ luật hình sự là những tình tiết được hướng dẫn tại điểm c mục 5 Nghị quyết số 01/2000/NQ-HĐTP ngày 04-8-2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định trong Phần chung của Bộ luật hình sự năm 1999”;

đ) Có khả năng tự cải tạo và nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây ảnh hưởng xấu đến cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt là các tội phạm về tham nhũng.

2. Không cho hưởng án treo nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người phạm tội thuộc đối tượng cần phải nghiêm trị quy định tại khoản 2 Điều 3 của Bộ luật hình sự bao gồm: người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng; phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;

b) Bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội;

c) Trong hồ sơ thể hiện là ngoài lần phạm tội và bị đưa ra xét xử, họ còn có hành vi phạm tội khác đã bị xét xử trong một vụ án khác hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố trong một vụ án khác;

d) Bị cáo tại ngoại bỏ trốn trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã đề nghị cơ quan điều tra truy nã.

3. Khi xem xét, quyết định cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo, cần lưu ý:

a) Đối với trường hợp người bị xử phạt tù đã bị tạm giữ, tạm giam thì chỉ cho hưởng án treo khi thời gian đã bị tạm giữ, tạm giam ngắn hơn thời hạn phạt tù;

b) Những trường hợp người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nếu có đủ điều kiện để áp dụng Điều 47 của Bộ luật hình sự thì cũng phải xử trong khung hình phạt liền kề là đã thể hiện chính sách khoan hồng đối với họ; không được xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo đối với các tội phạm mà dư luận xã hội lên án, đặc biệt là các tội phạm về chức vụ, để phục vụ đắc lực cho công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung và phòng, chống tham nhũng nói riêng;

c) Những trường hợp có tình tiết định khung tăng nặng, nếu Viện kiểm sát không truy tố cũng phải áp dụng để xét xử đúng quy định của pháp luật; nếu còn có các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật hình sự cũng phải được áp dụng đầy đủ; không được vì muốn cho hưởng án treo mà không áp dụng đầy đủ các tình tiết định khung tăng nặng và tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 48 của Bộ luật hình sự;

d) Khi quyết định hình phạt phải tuân thủ nguyên tắc xử lý quy định tại Điều 3 của Bộ luật hình sự kết hợp với các căn cứ quyết định hình phạt quy định tại Điều 45 của Bộ luật hình sự; không được cho rằng án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù để tăng hình phạt lên cao hơn các trường hợp khác không có căn cứ và cho hưởng án treo; không được tùy tiện giảm mức hình phạt tù không có căn cứ để đủ điều kiện về mức hình phạt tù quy định tại Điều 60 của Bộ luật hình sự và cho hưởng án treo.

Điều 3. Ấn định thời gian thử thách

Khi cho người bị xử phạt tù hưởng án treo, Toà án phải ấn định thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 1 năm và không được quá 5 năm.

Điều 4. Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách

Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án đầu tiên cho hưởng án treo; cụ thể như sau:

1. Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, bản án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án sơ thẩm.

2. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Toà án cấp

phúc thẩm cũng cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án sơ thẩm.

3. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm không cho hưởng án treo, Toà án

cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án phúc thẩm.

4. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Toà án cấp phúc thẩm không cho hưởng án treo, nhưng Toà án cấp giám đốc thẩm huỷ bản án phúc thẩm để xét xử phúc thẩm lại và Toà án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

5. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm, Toà án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo, nhưng bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm bị huỷ để điều tra lại và sau đó xét xử sơ thẩm lại, xét xử phúc thẩm lại, Toà án cấp sơ thẩm, Toà án cấp phúc thẩm vẫn cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm hoặc tuyên án phúc thẩm lần sau theo hướng dẫn tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Điều 5. Giao người được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách

1. Khi cho người bị xử phạt tù được hưởng án treo, Tòa án phải ghi rõ trong bản án việc giao người được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo để giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách.

2. Khi giao người được hưởng án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách, Toà án phải ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp xã; tên huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, đồng thời ghi rõ trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

3. Khi giao người được hưởng án treo cho đơn vị quân đội để giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách, Toà án phải ghi rõ tên và địa chỉ đầy đủ của đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, đồng thời ghi rõ trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi làm việc thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

Điều 6. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách

Trường hợp người được hưởng án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Toà án quyết định hình phạt đối với tội phạm đó và tổng hợp với hình phạt tù của bản án trước theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Bộ luật hình sự; nếu họ đã bị tạm giam, tạm giữ thì thời gian họ đã bị tạm giam, tạm giữ về tội phạm bị đưa ra xét xử lần này cũng như thời gian tạm giam, tạm giữ về tội phạm đã bị xét xử ở bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù.

Điều 7. Trường hợp người được hưởng án treo bị đưa ra xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo

Trường hợp một người đang được hưởng án treo mà sau đó lại phát hiện trước khi được hưởng án treo họ đã thực hiện một tội phạm khác, thì Tòa án xét xử, quyết định hình phạt đối với tội phạm đó và không cho hưởng án treo một lần nữa. Người phạm tội đồng thời phải chấp hành hai bản án. Việc thi hành án trong trường hợp này do các cơ quan được giao trách nhiệm thi hành án hình sự phối hợp thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Luật thi hành án hình sự.

Ví dụ: Ngày 15-12-2011, Bùi Văn B phạm tội đánh bạc. Ngày 20-3-2012, Bùi Văn B bị Tòa án nhân dân thành phố V xử phạt 6 tháng tù về tội đánh bạc, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 1 năm. Sau khi bị kết án về tội đánh bạc và bản án có hiệu lực pháp luật, Cơ quan cảnh sát điều tra lại phát hiện trước đó, ngày 10-10-2011, Bùi Văn B còn phạm tội trộm cắp tài sản và bị truy tố ra Tòa án huyện M. Đối với trường hợp này, khi xét xử Tòa án huyện M không cho Bùi Văn B hưởng án treo một lần nữa. Nếu bản án của Tòa án huyện M không bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực pháp luật thì Bùi Văn B phải chấp hành đồng thời hai bản án (bản án của Tòa án nhân dân thành phố V và bản án của Tòa án nhân dân huyện M).

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2013.

2. Các hướng dẫn trước đây của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về án treo trái với hướng dẫn của Nghị quyết này đều bãi bỏ.

3. Trường hợp người phạm tội đã bị xét xử trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực theo đúng các văn bản hướng dẫn trước đây và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì không căn cứ vào Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, trừ trường hợp có những căn cứ kháng nghị khác.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

Biễn Bản, Nghị Quyết Họp Hội Đồng Trường Lần Thứ 3 Năm Học 2022

Nghị Quyết Họp Hội Đồng Trường Lần 1 Nghi Quyet Hd Truong 1 Doc

Biên Bản, Nghị Quyết Họp Hội Đồng Trường Lần Thứ 4 Đầu Năm Học 2022

Nghị Quyết Họp Hội Đông Trường Năm Học 2022

Bí Thư Đảng Ủy Làm Kiêm Luôn Chủ Tịch Hội Đồng Trường?

Điều Kiện Xét Hưởng Án Treo Hướng Dẫn Mới Nhất Năm 2022

Có 5 Điều Kiện Được Hưởng Án Treo Theo Nghị Quyết Số 02 Năm 2022

Án Treo Theo Nghị Quyết Số 02 Năm 2022 Của Tòa Án Tối Cao

Hướng Dẫn Thi Hành Án Đối Với Người Bị Kết Án Phạt Tù Nhưng Cho Hưởng Án Treo Trước Ngày 01/01/2018 Vi Phạm Nghĩa Vụ

Thời Gian Chấp Hành Án Treo, Cải Tạo Không Giam Giữ

Hướng Dẫn Thi Hành Án Treo

bộ luật hình sự năm 2022; Luật thi hành án hình sự năm 2022; Luật người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 và Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA ngày 31/12/2015 quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Căn cứ Điều 42 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006, điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

“Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;4. Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

Điều 21 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BCA ngày 31/12/2015 quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

Căn cứ vào các quy định trên, bạn tuy đã thi hành án treo nhưng còn 5 tháng thử thách tức là bạn đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự nên bị cấm xuất cảnh. Bởi vậy bạn sẽ không được đi xuất khẩu lao động Nhật Bản.

Mặt khác, căn cứ quy định tại Điều 87 Luật Thi hành án hình sự 2022 thì người được hưởng án treo có các nghĩa vụ sau:

Điều 87. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này.

2. Thực hiệnnghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc, học tập; chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp vì lý do khách quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

3. Chịu sự giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc.

4. Chấp hành quy định tại Điều 92 của Luật này.

5. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

6. Hằng tháng phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật này thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được hưởng án treo phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

Như vậy, khi đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên bạn phải đến Công an phường để thực hiện việc khai báo tạm vắng. Khi đến khai báo tạm vắng, phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng. Căn cứ vào Bộ luật hình sự năm 2022 sửa đổi bổ sung năm 2022; Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTPcủa Hội đồng thảm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của BLHS về án treo, người được hưởng án treo hàng tháng phải báo cáo bằng văn bản với người trực tiếp giám sát, giáo dục về tình hình rèn luyện, tu dưỡng của mình và phải chấp hành thời gian thử thách theo bản án của Tòa án. Ba tháng một lần trong thời gian thử thách bạn phải nộp bản tự nhận xét về việc chấp hành pháp luật cho người trực tiếp giám sát, giáo dục; nếu đi khỏi nơi cư trú từ 03 tháng đến 06 tháng thì phải có nhận xét của Công an xã nơiđến lưu trú hoặc tạm trú để trình với UBND cấp xã được giao giám sát, giáo dục. Bạn phải chấp hành các nghĩa vụ này và không thể đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài được.

3. Khi nào cần dùng Phiếu lý lịch tư pháp?

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Như vậy, Phiếu lý lịch tư pháp được dùng khi:

– Chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không

– Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hoà nhập cộng đồng.

– Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và hoạt động thống kê tư pháp hình sự.

– Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã…

Phiếu lý lịch tư pháp có mấy loại?

Phiếu lý lịch tư pháp có 2 loại, gồm:

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

4. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nào cấp?

Có hai cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp là Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp

– Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho các trường hợp sau:

+ Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

+ Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

– Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp các trường hợp sau:

+ Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

+ Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

Thời hạn của Phiếu lý lịch tư pháp

Hiện nay Luật Lý lịch tư pháp 2009 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành không quy định về thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp.

Tuy nhiên, tùy theo tính chất, lĩnh vực quản lý mà thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp được quy định khác nhau tại các văn bản khác.

Điều 5 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận con nuôi trong nước có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

Bên cạnh đó, tại các Điều 20, 24 và 28 Luật Quốc tịch 2008 có nêu thành phần hồ sơ xin nhập, thôi và trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

– Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

– Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

– Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự – Công ty luật Minh Khuê

6 Trường Hợp Tòa Án Không Cho Hưởng Án Treo

Tòa Án Cho Hưởng Án Treo

Hướng Dẫn Về Thời Điểm Bắt Đầu Tính Thời Gian Thử Thách Với Người Cho Hưởng Án Treo

Khi Nào Thì Được Hưởng Án Treo

Nghị Quyết 01/2013 Của Hđtp Tandtc Hướng Dẫn Về Án Treo

Các Trường Hợp Không Cho Hưởng Án Treo Theo Quy Định Mới Nhất

Các Điều Kiện Để Được Hưởng Án Treo Theo Quy Định Pháp Luật

Một Số Vướng Mắc Khi Xử Phạt Tù Nhưng Cho Hưởng Án Treo

Cách Tính Án Phí Dân Sự, Hình Sự, Hành Chính, Lao Động Theo Quy Định Pháp Luật

Vướng Mắc Về Tính Án Phí Chia Tài Sản Chung Của Vợ Chồng Và Chi Phí Tố Tụng

Hđnd Tỉnh Thông Qua 22 Nghị Quyết Tại Kỳ Họp Thứ 12

Các trường hợp không cho hưởng án treo theo quy định mới nhất? Trường hợp nào không được hưởng án treo? Quy định về các trường hợp không được áp dụng hình thức phạt tù treo?

” Điều 30. Khái niệm hình phạt

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.”

Hình phạt được quy định theo Bộ luật hình sự bao gồm hình phạt chính, hình phạt bổ sung.

Theo khoản 1 Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2022 án treo được hiểu như sau:

“1. Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự”.

Theo Điều 1 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự 2022 về án treo:

“Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù”.

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Người bị xử phạt tù có lớn hơn hoặc từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, trong trường hợp đó có ít nhất là 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự căn cứ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự căn cứ tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

– Nếu xác định không nhất thiết cần phải bắt để chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng để tự cải tạo bản thân và việc cho người phạm tội hưởng án treo là không gây nguy hiểm cho xã hội và không gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

– Nếu người phạm tội là chính là người chủ mưu trong vụ án, cầm đầu, chỉ huy những người khác, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn dối trá xảo quyệt, có tính chất rất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ và quyền hạn để nhằm mục đích trục lợi, cố ý gây ra các hậu quả đặc biệt nghiêm trọng trong khi tiến hành hành vi phạm tội.

– Người đang được hưởng án treo căn cứ vào quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định mà phạm tội mới luôn trong thời gian đang thực hiện thử thách hoặc bị xét xử về một tội phạm khác mà thực hiện hành vi vi phạm trước khi được hưởng án treo.

-Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

– Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

Chào luật sư, luật sư cho em hỏi vấn đề tai nạn giao thông. Anh trai em chạy xe quá tốc độ khiến một người tử vong. Lúc gây tai nạn anh trai em không có , lúc xảy ra tai nạn thì có hỗ trợ đưa người bị nạn đi cấp cứu. Gia đình em cũng đã bồi thường cho gia đình nạn nhân 150 triệu và gia đình nạn nhân cũng đã làm giấy bãi nại. Anh trai em trước giờ chưa có tiền án tiền sự gì, nhân thân tốt. Vậy luật sư cho em hỏi là anh trai em có phải ngồi tù không? Gia đình em có phải bồi thường thêm không?

Tại Điều 260, Bộ luật hình sự 2022 có quy định như sau:

“Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Khoản 4.1 Điều 4 Phần 1 Nghị quyết 02/2003/NQ-HĐTP có hướng dẫn về gây thiệt hại nghiêm trọng như sau:

Căn cứ theo quy định tại Bộ luật hình sự 2022 và Nghị quyết 02/2003/NĐ-HĐTP thì đối với hành vi anh trai của bạn chạy xe quá tốc độ, gây tai nạn dẫn đến chết người. Do vậy, đối với trường hợp của anh tai bạn, nếu anh trai của bạn gây tai nạn nhưng không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự 2022 thì bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.

Ngoài ra, tại Điều 1, Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP có quy định về việc áp dụng án treo như sau:

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Theo thông tin bạn trình bày, sau khi gây tai nạn anh trai của bạn có hỗ trợ người bị hại đi cấp cứu, gia đình đã tiến hành bồi thường, trước đó anh trai của bạn chưa từng có tiền án, tiền sự, nhân thân tốt. Do vậy, trong trường của anh trai bạn có bị chịu hình phạt tù hay không còn phụ thuộc vào việc Tòa án ra quyết định căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần buộc phải chấp hành hình phạt tù. Do vậy, bạn và gia đình có thể xem xét quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, nếu đáp ứng đủ điều kiện trên thì anh trai của bạn có thể sẽ không phải chịu hình phạt tù. Trong trường hợp này, gia đình bạn cần liên hệ với Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc.

Tại Bộ luật dân sự 2022 có quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng như sau:

“Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Do vậy, căn cứ theo quy định trên về vấn đề bồi thường sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên, tuy nhiên phải căn cứ vào khả năng kinh tế của người bồi thường.

Chào luật sư, xin luật sư giải đáp giúp em: Anh của em ngày 22/06/2016 tham gia tổ chức cà độ bóng dá và bị bắt, hiện tại đang bị tạm giam 3 tháng. Tại hiện trường Công An thu giữ phiếu ghi cược 70 triệu đồng cùng 1 chiếc điện thoại. Anh em đang vay ngân hàng để mua xe và đang trong thời gian trả góp. Vậy luật sư cho em hỏi anh em có được hưởng mức án tù treo để có thể trả được tiền cho ngân hàng đúng kì hạn hay không? Có cách giải quyết nào khác không? Chân thành cảm ơn!

Theo Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2022:

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.”

Cụ thể hơn bạn có thể tham khảo tại Điều 2 Nghị định 02/2018/NQ-HĐTP để biết cụ thể hơn các điều kiện để được hưởng án tù treo. Tình tiết anh bạn đang vay tiền ngân hàng để mua xe và trong thời hạn trả góp không phải là căn cứ để được hưởng án tù treo.

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Trong quá trình anh trai bạn bị tạm giam và bị kết án tù (nếu có) không có khả năng trả nợ ngân hàng thì gia đình bạn có thể liên hệ với phía ngân hàng để được giãn thời hạn trả nợ và trả lãi với khoản nợ chậm trả theo quy định của pháp luật. Nếu ngân hàng không đồng ý giãn nợ, anh trai bạn có thể ủy quyền cho người thân thực hiện thay nghĩa vụ trả góp hằng tháng để đảm bảo trả nợ ngận hàng đúng thời hạn. Cần lưu ý là việc ủy quyền này cần có sự đồng ý của phía ngân hàng.

Bác cháu bị công an bắt giữ vì tội chơi xóc đĩa. Lúc đó trên chiếu bạc có hơn 500 triệu nhưng trong người bác cháu chỉ có gần 50 triệu đồng thì bị xử phạt như thế nào? Nhà bác ấy có 2 con nhỏ và bác gái lương 1 tháng không đủ để nuôi 2 em thì bác cháu có được hưởng án treo không?

Theo như bạn trình bày, bác bạn chơi xóc đĩa đây là hành vi đánh bạc trái phép. Số tiền và hiện vật dùng để đánh bạc được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP như sau:

Như vậy, có thể xác định số tiền, hiện vật dùng để đánh bạc ở đây lên tới hơn 500 triệu đồng (dựa trên số tiền của các con bạc và số tiền trên chiếu bạc). Bác bạn phạm tội đánh bạc theo quy định tại khoản 2 Điều 321 Bộ luật hình sự 2022:

“1.Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.

Như vậy, bác bạn sẽ bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

Vấn đề hưởng án treo: Theo quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự 2022 như sau:

Theo hướng dẫn tại tiểu mục 6.1 mục 6 Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP hướng dẫn điều 65 “Bộ luật hình sự 2022” có quy định để được hưởng án treo, người phạm tội phải đáp ứng các điều kiện Đều 2, Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP.

Như vậy nếu như bác bạn đáp ứng được các điều kiện trên thì bác bạn sẽ được hưởng án treo.

Những Trường Hợp Không Được Hưởng Án Treo

Cbcnv Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Miền Trung Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii Cho Giáo Viên

Xã Tiến Lợi Tổ Chức Hội Nghị Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw7 (Khóa X) “về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn”

Hội Nghị Trung Ương 7::toàn Văn Nghị Quyết Số 26