Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:nghị Quyết Số 220/2024/Nq

Ngày 7/12/2024, HĐND tỉnh khoá XIII đã ban hành Nghị quyết số 220/2024/NQ-HĐND “về quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; sắp xếp, thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh”. Cụ thể như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng đang làm việc tại các đơn vị chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:

1. Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội cấp huyện, cấp xã.

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước cấp huyện.

3. Các tổ chức Hội được giao biên chế thuộc cấp huyện.

4. Thôn, bản, khu phố.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

2. Cán bộ, công chức, viên chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

3. Cán bộ, công chức cấp huyện; Cán bộ, công chức cấp xã; viên chức thuộc các đơn vị, tổ chức Hội được giao biên chế cấp huyện chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố được quy định tại Nghị quyết số 207/2024/NQ-HĐND ngày 30/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố.

5. Hợp đồng 68 làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

Điều 3. Đối tượng không áp dụng

1. Cán bộ đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 26/2024/NĐ-CP ngày 09/3/2024 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 31/8/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị quyết số 206/2024/NQ-HĐND ngày 30/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghi định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có nguyện vọng nghỉ công tác để giải quyết chế độ hưu trí hoặc thôi việc.

4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố là cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm.

5. Người hoạt động không chuyên trách đã nghỉ công tác trước thời điểm sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã, thôn, bản, khu phố.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ

Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được hưởng một trong các chính sách hỗ trợ sau (trường hợp đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách thì chỉ được hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất):

1. Hỗ trợ đối với người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ thấp hơn so với phụ cấp chức vụ đang hưởng

Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị quyết này do sắp xếp đơn vị hành chính mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng, ngoài việc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử (trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm hoặc nhiệm kỳ bầu cử còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu 06 tháng) còn được tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương với 60 tháng chênh lệch giữa mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới tại thời điểm thôi giữ chức vụ lãnh đạo cũ.

2. Hỗ trợ đối với người nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay

a) Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này có tuổi từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên hoặc có đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên ngoài việc được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định hiện hành còn được Tỉnh hỗ trợ: 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi nghỉ hưu tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội; 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ tháng tiền lương.

b) Đối tượng quy định tại các Khoản 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, nếu thôi việc ngay thì ngoài việc được hưởng trợ cấp thôi việc ngay theo quy định hiện hành còn được tỉnh hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm và 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

3. Hỗ trợ đối với người nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu

Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này còn thời gian công tác dưới 02 năm (24 tháng) mới đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay, thì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 26/2024/NĐ-CP và được Tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương với 06 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu.

4. Hỗ trợ đối với người chuyển công tác ra ngoài khu vực nhà nước hoặc ra tỉnh ngoài

Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 3, 5 Điều 2 nghị quyết này được hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 06 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm chuyển công tác, ngoài ra cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được hỗ trợ 01 tháng tiền lương bình quân.

5. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố

Hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 02 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện đang hưởng tại thời điểm nghỉ công tác theo quy định tại Nghị quyết số 207/2024/NQ-HĐND ngày 30/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII cho mỗi năm đã công tác.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố có thời gian đảm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách khác nhau ở cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh thì thời gian hỗ trợ được tính bằng thời gian làm việc liên tục, không gián đoạn đảm nhiệm các chức danh đến thời điểm có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn nhiệm hoặc thôi bố trí hoặc thôi hưởng phụ cấp.

Thời gian công tác liên tục là thời gian đảm nhận các chức danh không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo quy định không gián đoạn tính đến thời điểm nghỉ công tác do sắp xếp lại các đơn vị cấp xã và thôn, bản, khu phố. Trong cùng một thời gian, một người đảm nhận nhiều chức danh không chuyên trách thì cũng chỉ tính 01 lần thời gian công tác.

6. Cách tính hỗ trợ

a) Tiền lương hiện hưởng bao gồm tiền lương theo ngạch (chức danh nghề nghiệp), bậc hoặc theo bảng lương; các khoản phụ cấp: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch phụ cấp bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật.

b) Tiền lương bình quân là bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay. Đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (60 tháng) công tác thì được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.

c) Mức lương cơ sở: Được xác định theo mức lương cơ sở quy định của Chính phủ tại thời điểm nghỉ công tác của đối tượng được hỗ trợ.

d) Thời gian tính hưởng hỗ trợ có số tháng lẻ thì tính như sau: Dưới 06 tháng tính là ½ năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tính tròn là 01 năm.

e) Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh đã được hưởng chính sách hỗ trợ tại nghị quyết này phải hoàn trả lại số tiền hỗ trợ đã nhận nếu được bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động lại vào các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh hoặc bố trí lại đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh.

Cơ quan, đơn vị bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động lại người đã nhận hỗ trợ theo quy định tại nghị quyết này có trách nhiệm thu hồi số tiền hỗ trợ đã nhận và nộp vào ngân sách địa phương.

7. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương theo phân cấp.

8. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024.

Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2024.

Nghị Quyết Số 29/2024, Ngày 09/9/2024 Của Hđnd Tỉnh Cao Bằng

                        DỰ BÁO THỜI TIẾT                            Đêm 27 ngày 28 tháng 8 năm 2024                                          *************      + Khu vực Bảo Lạc – Bảo Lâm:      Mây thay đổi đêm có mưa , mưa rào và dông ở nhiều nơi. Ngày trời nắng.                     Nhiệt độ thấp nhất: 24 - 26°C                     Nhiệt độ cao nhất  : 33 - 35°C.                                                    

 + Khu vực Nguyên Bình và các huyện phía Đông:

     Mây thay đổi đêm nhiều mây có mưa, mưa rào và dông ở nhiều nơi. Ngày trời nắng.                     Nhiệt độ thấp nhất: 23 - 25°C                     Nhiệt độ cao nhất  : 31 - 33°C.

+ Khu vực Thành phố Cao Bằng:      Mây thay đổi đêm có mưa rào nhẹ và dông ở nhiều nơi. Ngày trời nắng. 

     ***Gió: Nhẹ.                     Nhiệt độ thấp nhất: 23 - 25°C                     Nhiệt độ cao nhất  : 34 - 36°C.

                   ( Trung tâm KTTV Cao Bằng cung cấp )

                                   *************                                                      

Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên

Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd Ngày 31 Tháng 12 Năm 2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2024 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 96/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 77/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 72/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định 96/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Số 178/qĐ-ubnd Ngày 14/01/2014, Quyết Định Số 178/qĐ-ubnd Nagfy 14/01/2014, Quyết Định Số 178/qĐ-ubnd Ngày 14/01/2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hải Phòng, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 22/2024/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2024 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 13/2024 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 01/2024/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12/2024 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Số 87/2024 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 08/2024 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định V/v Ban Hành Bảng Giá Tính Thuế Tài Nguyên Trên Địa Bàn Tỉnh Hà Nam, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2024, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2024 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2024 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 50a/2024 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu Ngày 18/8/2009, Quyết Định Số 923/qĐ-ubnd.hc Ngày 30/8/2024 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Tinh Thai Nguyen, Đơn Giá 65 Tỉnh Thái Nguyên, Hợp Đồng 04 Tỉnh Thái Nguyên, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 9 Tỉnh Thái Nguyên, Văn Kiện Đại Hội Công Đoàn Tỉnh Thái Nguyên, Đề án Cải Cách Hành Chính Tỉnh Thái Nguyên, Văn Bản Số 390/sxd-kt&vlxd Đơn Giá Nhân Công Xây Dựng Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Văn Bản Số 390/sxd-kt&vlxd Ban Hành Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Thái Nguyên Năm 2024, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội,

Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd Ngày 31 Tháng 12 Năm 2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2024 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 96/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 77/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 72/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định 96/2014/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Số 178/qĐ-ubnd Ngày 14/01/2014, Quyết Định Số 178/qĐ-ubnd Nagfy 14/01/2014, Quyết Định Số 178/qĐ-ubnd Ngày 14/01/2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hải Phòng, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 22/2024/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2024 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi,

Thái Nguyên: Tập Huấn Nghị Quyết Số 35

15:47 16/09/2024 346

Công tác giáo dục Web.ĐTN: Chiều 16/9, Tỉnh đoàn Thái Nguyên tổ chức Hội nghị tập huấn Nghị quyết số 35 -NQ/TW ngày 22/10/2024 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới.

Trước đó, sáng 16/9, Tỉnh đoàn đã tổ chức Hội nghị chuyên đề tuyên truyền Nghị quyết số 04 -NQ/TW ngày 30/10/2024 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa” trong nội bộ.

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 04 trong thời gian qua, tuổi trẻ tỉnh Thái Nguyên đã tích cực tổ chức nhiều hoạt động cụ thể, thiết thực, hiệu quả như: Phối hợp tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở tỉnh và các địa phương; sử dụng các bộ công cụ tuyên truyền trực quan, trên fanpage, các trang mạng xã hội facebook, zalo; tổ chức các hoạt động khảo sát trực tiếp, Hội nghị tập huấn, Hội nghị chuyên đề,…

Thông qua các hoạt động, cán bộ, đoàn viên, thanh niên đã có nhận thức đúng đắn và chấp hành nghiêm chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tuyệt đối tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, ra sức rèn luyện phẩm chất, tu dưỡng đạo đức, chính trị, tư tưởng, yên tâm học tập, công tác và cống hiến cho địa phương, đơn vị.

Tại Hội nghị, các đồng chí cán bộ Đoàn đã được trao đổi, truyền đạt thông tin về các biểu hiện “Tự diễn biến”,”Tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên.

Phát biểu tại Hội nghị đồng chí Phạm Thị Thu Hiền – Phó Bí thư, Chủ nhiệm UBKT Tỉnh đoàn đã nhấn mạnh: “Thông qua đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách, các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, công tác viên dư luận xã hội của các đơn vị Đoàn cơ sở, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn mong muốn chuyển tải đến các cơ sở đoàn, đoàn viên thanh niên tại địa phương, đơn vị nhận thức rõ hơn, đúng đắn hơn về các nội dung của 02 Nghị quyết đặc biệt trong giai đoạn hiện nay để biến thành hành động cụ thể trong công việc hàng ngày tại cơ quan cũng như hoạt động công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi tại địa phương”./.

Kiều Chinh

Nghị Quyết Số 04 2013 Nq Hđnd

Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2024/nq-hĐnd Ngày 10/12/2024 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2024/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2024/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2024/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2024/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2024, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2024/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2024, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 12/2024 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 04/2024 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2024, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết Số 56/2024/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 55/2024 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2024, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, 28/nq-hĐnd Ngày 06/12/2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013,

Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2024/nq-hĐnd Ngày 10/12/2024 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2024/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2024/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2024/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2024/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2024, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2024/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2024, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa,