Nghị Quyết Số 29-Nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 8 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi (Nghị Quyết Số 29

Xem Bài Thu Hoạch Chính Trị Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi

Thứ Trưởng Lê Đình Thọ Chủ Trì Cuộc Họp Ban Chỉ Đạo Thực Hiện Chương Trình Hành Động Của Ban Cán Sự Đảng Bộ Gtvt Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết 36 Của Bộ Chính Trị Về Công Tác Đối Với Người Việt Nam Ở Nước Ngoài

Nghị Quyết 36 Là Gì

Thứ Trưởng Trần Quý Kiên: Nghị Quyết 36

Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

A – TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

1- Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cụ thể là: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa. Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý. Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục và đào tạo chung của toàn xã hội. Công tác quản lý giáo dục và đào tạo có bước chuyển biến nhất định.

Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000; phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010; đang tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; củng cố và nâng cao kết quả xoá mù chữ cho người lớn. Cơ hội tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách; cơ bản bảo đảm bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo.

Những thành tựu và kết quả nói trên, trước hết bắt nguồn từ truyền thống hiếu học của dân tộc; sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, của mỗi gia đình và toàn xã hội; sự tận tụy của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sự ổn định về chính trị cùng với những thành tựu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất.

Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau :

– Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm “giáo dục là quốc sách hàng đầu” còn chậm và lúng túng. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục – đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội .

– Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp… chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn. Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

– Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ . Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.

B – ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục – đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục và đào tạo.

6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

– Đối với g iáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2022, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2022. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.

– Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2022. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2022.

Phấn đấu đến năm 2022, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.

– Đối với giáo dục nghề nghiệp , tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.

– Đối với giáo dục đại học , tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

– Đối với giáo dục thường xuyên , bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững. Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.

– Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sức mạnh của văn hóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước.

III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1 – Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình.

Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học có đảng bộ. Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục – đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường.

Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ. Trên cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện.

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.

Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp. Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học. Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài.

Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người.

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách.

Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học.

Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới.

3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo.

Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo. Đánh giá kết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc. Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học.

Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phương, từng cơ sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế để làm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo.

Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài. Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng.

Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướng chú trọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp, trước hết là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Coi sự chấp nhận của thị trường lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo.

4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới.

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Thống nhất tên gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra. Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trung học phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Tiếp tục sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu theo hướng gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học. Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành. Hoàn thiện mô hình đại học quốc gia, đại học vùng; củng cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.

Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Tăng tỉ lệ trường ngoài công lập đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Hướng tới có loại hình cơ sở giáo dục do cộng đồng đầu tư.

Đa dạng hóa các phương thức đào tạo. Thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học.

5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương. Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo.

Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam. Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.

Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lý nhân sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo; chú trọng quản lý chất lượng đầu ra. Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, đào tạo .

Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo. Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước.

Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam; quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước và theo hiệp định nhà nước.

Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý.

Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm, trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thống các cơ sở đào tạo nhà giáo. Có cơ chế tuyển sinh và cử tuyển riêng để tuyển chọn được những người có phẩm chất, năng lực phù hợp vào ngành sư phạm .

Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.

Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. Có chế độ ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ . Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng.

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học. Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ… Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước.

Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nhất là các trường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các viện nghiên cứu.

7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập. Hoàn thiện chính sách học phí.

Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định. Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị.

Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm. Thực hiện cơ chế đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo (không phân biệt loại hình cơ sở đào tạo), b ảo đảm chi trả tương ứng với chất lượng, phù hợp với ngành nghề và trình độ đào tạo . Minh bạch hóa các hoạt động liên danh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực công ; bảo đảm sự hài hòa giữa các lợi ích với tích luỹ tái đầu tư.

Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín. Có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo. Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng. Tiến tới bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhà nước đối với người học ở trường công lập và trường ngoài công lập. Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi. Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hình trường. Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Thực hiện định kỳ kiểm toán các cơ sở giáo dục – đào tạo.

Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường. Từng bước hiện đại h óa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin. Bảo đảm đến năm 2022 số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định của từng cấp học.

Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc hệ thống chính trị và các lực lượng vũ trang. Giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí.

8- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục. Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục.

Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên đầu tư phát triển khoa học cơ bản, khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm công nghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệm hiện đại trong một số cơ sở giáo dục đại học. Có chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học.

Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ sở đào tạo. Hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ với các trường đại học công lập.

Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới.

9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại . Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.

Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên các ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù. Khuyến khích việc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước. Mở rộng liên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo.

Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Tăng cường giao lưu văn hoá và học thuật quốc tế.

Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

1- Các cấp ủy, tổ chức đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tổ chức việc học tập, quán triệt tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động thực hiện Nghị quyết này. Lãnh đạo kiện toàn bộ máy tham mưu và bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, đặc biệt là kiểm tra công tác chính trị, tư tưởng và việc xây dựng nền nếp, kỷ cương trong các trường học, phát hiện và giải quyết dứt điểm các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục và đào tạo.

2- Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung , hoàn thiện, ban hành mới hệ thống pháp luật về giáo dục và đào tạo, các luật, nghị quyết của Quốc hội, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện.

3- Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản dưới luật; xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và kịp thời điều chỉnh kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

Thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ làm Chủ tịch Uỷ ban.

4- Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Nghị quyết./.

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi Nghị Quyết Số 29

Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29

Hội Nghị Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013

Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi (Nghị Quyết Số 29

Xem Bài Thu Hoạch Chính Trị Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi

Thứ Trưởng Lê Đình Thọ Chủ Trì Cuộc Họp Ban Chỉ Đạo Thực Hiện Chương Trình Hành Động Của Ban Cán Sự Đảng Bộ Gtvt Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết 36 Của Bộ Chính Trị Về Công Tác Đối Với Người Việt Nam Ở Nước Ngoài

Nghị Quyết 36 Là Gì

Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trường Đại học Ngoại ngữ xin giới thiệu toàn văn Nghị quyết:

A – Tình hình và nguyên nhân

1- Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Cụ thể là: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa. Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý. Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục và đào tạo chung của toàn xã hội. Công tác quản lý giáo dục và đào tạo có bước chuyển biến nhất định.

Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000; phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010; đang tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; củng cố và nâng cao kết quả xóa mù chữ cho người lớn. Cơ hội tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách; cơ bản bảo đảm bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo.

Những thành tựu và kết quả nói trên, trước hết bắt nguồn từ truyền thống hiếu học của dân tộc; sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, của mỗi gia đình và toàn xã hội; sự tận tụy của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sự ổn định về chính trị cùng với những thành tựu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất.

Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29

Hội Nghị Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013

Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Số 29 Trung Ương 8

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 8

Thành Ủy Cam Ranh Tổ Chức Sơ Kết 5 Năm Nghị Quyết Số 33

Huyện Ủy Cam Lâm Tổ Chức Sơ Kết 5 Năm Nghị Quyết Số 33

Ban Chỉ Đạo Trung Ương Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 33

Sơ Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 33 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi

Hội Nghị Trực Tuyến Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 33

Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị T.ư 8 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Chuyên Đề Của Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa Xii, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Chuyên Đề Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii), Nghị Quyết 33 Hội Nghị Tw9 Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Khóa 8, Nghị Quyết So 10 Hội Nghị Tw 5 Khóa Xii, Nghị Quyết 28/nq – Tw Của Hội Nghị Tw 8 Khóa Xi, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Tw6 Khóa Xii, Nghị Quyết Tw7 Khóa Ix, Nghị Quyết Số 22 Khóa X, Nghị Quyết 4 Khóa 12, Nghị Quyết Số 25 Khóa Xi, Nghị Quyết Số 21 Khóa X, Nghị Quyết Tw 6 Khóa Xii, Nghị Quyết 04 Khóa 12, Nghị Quyết 4 Khóa 11, Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12, Nghị Quyết Khóa 12, Nghị Quyết Tw 7 Khóa Ix, Nghị Quyết 4 Khóa X, Nghị Quyết Số 25 Khóa Ix, Nghị Quyết Tw4 Khóa 12, Nghị Quyết Số 25 Khóa X, Nghị Quyết Số 04-nq/tw Khóa Xii, Nghị Quyết 8 Khóa 9, Nghị Quyết 8 Khóa 12, Nghị Quyết Tw 9 Khóa 11, Nghị Quyết 8 Khóa 11, Nghị Quyết Số 23 Khóa Ix, Nghị Quyết 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Khóa 11, Nghị Quyết 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Số 25-nq/tw Khóa Ix, Nghị Quyết Số 26 Khóa X, Nghi Quyet So 18 Khoa Xii, Nghị Quyết 7 Khóa 9, Nghị Quyết Iv Khóa Xii, Nghị Quyết Tw 5 Khóa Ix, Nghị Quyết Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết 7 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 27 Khóa X, Nghị Quyết Số 28 Khóa 11, Nghị Quyết 6 Khóa Xi,

Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12,

Nghiên Cứu, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Tw9 (Khóa Xi)

Sở Nội Vụ Tỉnh Khánh Hòa

Phát Triển Đà Nẵng Trở Thành Trung Tâm Kinh Tế Biển Lớn

Tiến Hành Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết 33

Sốp Cộp Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 33 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng

Bài Thu Hoạch Nq 29 Tw 8 Khóa Xi

Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng

Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục: Chúng Ta Đã Làm Được Những Gì?

Thành Ủy Ninh Bình Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Một Số Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị (Khóa Xii)

Gia Viễn Quán Triệt, Triển Khai Các Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Khóa Xii

Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X

ĐẢNG BỘ XÃ PHÚ P ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

CHI BỘ Trường THCS PP

Phú P, ngày 24 tháng 02 năm 2014

BÀI THU HOẠCH

NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 8 (KHÓA XI )

Họ và tên : Nguyễn Văn Th

Chi bộ : Trường THCS PP

Đơn vị công tác : Trường THCS…PP

Qua nghiên cứu các nội dung trong Nghị quyết 29 của Hội nghị TW 8 ( Khóa XI ) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cấu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế , tôi đặc biệt quan tâm các vấn đề sau :

I- Quan điểm chỉ đạo:

– Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

– Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản lý của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

– Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

– Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

– Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.

– Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

– Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

II. Nhiệm vụ sẽ thực hiện trong thời gian tới.

– Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN.

– Hoạt động giáo dục cần nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy với tốc độ nhanh hơn, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội.

– Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học.

– Mỗi cá nhân không ngừng phấn đấu thực hiện tốt sự chỉ đạo của Nghị quyết các cấp từ trung ương đến địa phương, cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân

Mẫu Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng

Quán Triệt Nghị Quyết 29, Nghị Quyết 30 Của Bộ Chính Trị Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng” Và “chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia”

Quán Triệt Nghị Quyết Số 29

Đảng Ủy Khối Đại Học, Cao Đẳng Thành Phố Hồ Chí Minh Tổ Chức Hội Nghị Chuyên Đề Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi

Nhìn Lại 5 Năm Thực Hiện Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Tinh Thần Nghị Quyết 29

Nghị Quyết Số 44 Của Chính Phủ

Khảo Sát Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Về Giáo Dục Và Đào Tạo

Giáo Dục Mầm Non Sau 5 Năm Triển Khai Nghị Quyết Số 29

7 Điểm Mới Trong Luật Giáo Dục 2022

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12,

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 10 Khóa 12, Hội Nghị Hoc Tap Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Số 10 Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Của Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Số 29 Của Hội Nghị Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 9 Khóa 12,

Hình Thành Thói Quen Tự Học Cho Học Sinh Tiểu Học

Quán Triệt Quan Điểm Của Đảng Và Nhà Nước Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Gd&đt Trong Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Đáp Ứng Yêu Cầu Thực Tiễn Pctp Sử Dụng Cnc

Nghị Quyết 28 Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc

Nghị Quyết 28 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc

Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Hai Số 02

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương Mở Rộng, Ngày 15,16,17

Một Số Vấn Đề Lý Luận, Thực Tiễn Thể Chế Hóa Đường Lối, Chủ Trương Của Đảng Thành Pháp Luật

Thể Chế Hoá, Cụ Thể Hoá Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Về Kinh Tế

Sửa Luật Cán Bộ, Công Chức, Luật Viên Chức Cần Thể Chế Hóa Nghị Quyết 19

Bài 1. Thể Chế Hóa Nghị Quyết Của Đảng

Những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, làm chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia và làm thay đổi sâu sắc mọi mặt đời sống xã hội loài người.

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định từ nay đến năm 2022 phải phấn đấu để xây dựng nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp; khoa học và công nghệ phải trở thành nền tảng và động lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương (khoá VIII) quyết định định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2022 và những nhiệm vụ đến năm 2000.

I. THỰC TRẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đảng ta đã có một số nghị quyết về khoa học và công nghệ như Nghị quyết 37 của Bộ Chính trị (khoá IV), Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị (khoá VI), Nghị quyết 01 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Trung ương 7 (khoá VII). Việc thực hiện các nghị quyết này đã bước đầu nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước, thúc đẩy việc đưa các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, góp phần đưa nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Khoa học xã hội và nhân văn đã góp phần bổ sung, lý giải và làm rõ thêm những quan điểm của Đảng về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng của Đảng. Các vấn đề về mối quan hệ giữa kinh tế thị trường và chủ nghĩa xã hội, tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, văn hoá và phát triển… cũng đã được nghiên cứu sâu hơn. Việc nghiên cứu các di sản lịch sử, văn hoá, văn minh và con người Việt Nam tiếp tục có những phát hiện mới. Việc tổng kết kinh nghiệm chiến tranh và phát triển lý luận nghệ thuật quân sự Việt Nam đã đạt một số kết quả.

Nhiều kết luận khoa học đã được dùng làm cơ sở để soạn thảo các nghị quyết, hoạch định các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần vào thành công của công cuộc đổi mới.

Khoa học tự nhiên có những thành tựu trong nghiên cứu, điều tra điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường, góp phần tạo luận cứ cho việc xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, tạo cơ sở cho quá trình tiếp thu và làm chủ công nghệ mới. Một số ngành nghiên cứu cơ bản đã xây dựng được đội ngũ cán bộ khoa học có khả năng tiếp cận trình độ hiện đại trên thế giới.

Các ngành khoa học và công nghệ gắn bó hơn với sản xuất và đời sống. Nhiều thành tựu khoa học và công nghệ mới đã được ứng dụng, góp phần rất quan trọng vào việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong các ngành sản xuất nông nghiệp, y tế, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, xây dựng, năng lượng, dầu khí, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu…, xây dựng và củng cố quốc phòng – an ninh.

Việc nghiên cứu về chính sách, biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường bước đầu được quan tâm, Luật Môi trường đã được ban hành.

Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có bước trưởng thành, được tập hợp, có thêm điều kiện để phát huy khả năng và cống hiến cho sự nghiệp chung. Đây là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển của đất nước.

Nền khoa học và công nghệ nước ta phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, còn thua kém so với nhiều nước trong khu vực.

Trình độ công nghệ thấp, chậm được đổi mới trong nhiều ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và trong quản lý. Sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ trong nước chưa nhiều, tỷ lệ ứng dụng vào sản xuất và đời sống còn thấp. Tình trạng nhập khẩu các thiết bị, công nghệ lạc hậu, không đồng bộ, kém hiệu quả ảnh hưởng xấu đến năng suất lao động và môi trường sinh thái.

Nhiều vấn đề nảy sinh trong công cuộc đổi mới chưa được làm sáng tỏ về phương diện lý luận. Nhiều vấn đề kinh tế – xã hội thiếu những dự báo khoa học. Việc tổng kết thực tiễn bị coi nhẹ. Tình trạng chậm trễ trong một số lĩnh vực lý luận và khoa học xã hội chưa được khắc phục.

Môi trường ở một số cơ sở sản xuất – kinh doanh, khu công nghiệp, khu dân cư đô thị và nông thôn bị ô nhiễm nặng nề. Tình trạng chặt phá rừng, khai thác bừa bãi tài nguyên khoáng sản, đánh bắt thuỷ hải sản bằng các phương tiện có tính chất huỷ diệt… đang diễn ra rất nghiêm trọng.

Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tuy tăng về số lượng, nhưng tỷ lệ trên số dân còn thấp so với các nước trong khu vực, chất lượng chưa cao, còn thiếu nhiều cán bộ đầu ngành, chuyên gia giỏi, đặc biệt là các chuyên gia về công nghệ. Số đông cán bộ có trình độ cao đều đã lớn tuổi, đang có nguy cơ hẫng hụt cán bộ. Không ít cán bộ khoa học và công nghệ chuyển đi làm việc khác hoặc bỏ nghề, gây nên sự lãng phí chất xám nghiêm trọng.

Cơ cấu và việc phân bố cán bộ khoa học và công nghệ chưa cân đối, còn nhiều bất hợp lý. Nông thôn và miền núi còn thiếu nhiều cán bộ khoa học và công nghệ.

Cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ cho nghiên cứu khoa học quá nghèo nàn, lạc hậu; thông tin khoa học và công nghệ quá thiếu và không kịp thời.

Hệ thống tổ chức các cơ quan nghiên cứu – triển khai tuy đã được sắp xếp một bước, nhưng vẫn còn trùng lắp, chưa đồng bộ, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, giảng dạy với thực tiễn sản xuất – kinh doanh và với quốc phòng – an ninh; giữa các ngành khoa học, giữa khoa học tự nhiên và công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn. Tinh thần hợp tác giữa các nhà khoa học, giữa các cơ quan nghiên cứu khoa học còn yếu.

1. Các cấp uỷ đảng, các cấp chính quyền chưa thật sự coi phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, chưa tập trung trí tuệ, công sức cho sự lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động khoa học và công nghệ. Nhiều chủ trương đúng đắn về khoa học và công nghệ trong các văn kiện của Đảng chậm được thể chế hoá về mặt Nhà nước và chưa được thực hiện nghiêm túc.

– Chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách thuế, chính sách tín dụng, chính sách xuất nhập khẩu chưa khuyến khích và buộc các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước, tích cực ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ. Môi trường đầu tư và cạnh tranh chưa thuận lợi, chưa tạo được động lực cho việc ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất – kinh doanh.

– Chưa nhận thức đầu tư cho khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển. Đầu tư tài chính của Nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ còn quá thấp. Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị (khoá VI) quy định mức đầu tư tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ không được chấp hành nghiêm chỉnh (trong nhiều năm tỷ lệ này chỉ dưới 1%). Việc phân bổ và sử dụng ngân sách cho khoa học và công nghệ chưa hợp lý, chưa có hiệu quả. Nhà nước chưa có cơ chế, chính sách phù hợp nhằm huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách cho phát triển khoa học và công nghệ.

– Thiếu chiến lược quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nên còn mất cân đối về đào tạo và sử dụng. Nhiều chính sách cán bộ chưa thoả đáng và không kịp thời đổi mới. Chế độ tiền lương mang nặng tính bình quân. Lao động trí óc chưa được đãi ngộ xứng đáng.

– Việc quản lý sản xuất, xuất nhập khẩu còn nhiều sơ hở, quy chế giám định công nghệ chưa chặt chẽ nên nhiều thiết bị, công nghệ lạc hậu được nhập vào nước ta, gây tổn thất lớn cho nền kinh tế và gây tác hại xấu đến môi trường.

2. Quản lý khoa học và công nghệ trong cơ chế thị trường còn lúng túng, bất cập. Việc tổ chức phân bổ lực lượng còn phân tán. Việc quản lý các chương trình nghiên cứu còn mang nặng tính hành chính, còn dàn trải; chưa gắn chương trình nghiên cứu với chức năng và nhiệm vụ của cơ sở nghiên cứu, chưa đề cao tinh thần trách nhiệm và phát huy tính chủ động của cơ sở; thiếu sự kết hợp giữa chương trình kinh tế – xã hội với chương trình khoa học và công nghệ. Nhiều cơ quan khoa học chưa gắn với cơ sở sản xuất, chưa chủ động phối hợp với địa phương để ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ.

3. Công tác đảng, công tác chính trị – tư tưởng trong một số viện nghiên cứu, trường đại học còn yếu. Tác dụng lãnh đạo của tổ chức đảng ở những nơi này còn hạn chế. Việc phát triển đảng trong trí thức chưa được quan tâm đầy đủ.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

1. Vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, đi sâu điều tra, nghiên cứu thực tế, tổng kết sâu sắc quá trình đổi mới đất nước. Xây dựng, không ngừng phát triển và hoàn thiện hệ thống lý luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; cung cấp luận cứ khoa học cho việc tiếp tục bổ sung, hoàn thiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

2. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong tất cả các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lý và quốc phòng – an ninh, nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ của đất nước. Coi trọng nghiên cứu cơ bản, làm chủ và cải tiến các công nghệ nhập từ bên ngoài, tiến tới sáng tạo ngày càng nhiều công nghệ mới ở những khâu quyết định đối với sự phát triển của đất nước trong thế kỷ 21.

3. Nâng cao năng lực nội sinh, xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của nước nhà: đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nhân lành nghề, trẻ hoá và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có đủ đức, tài, kiện toàn hệ thống tổ chức, tăng cường cơ sở vật chất – kỹ thuật, mở rộng các nguồn cung cấp thông tin, từng bước hình thành một nền khoa học và công nghệ hiện đại của Việt Nam có khả năng giải quyết phần lớn những vấn đề then chốt được đặt ra trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

1. Khoa học xã hội và nhân văn

– Vận dụng sáng tạo lý luận, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để nghiên cứu phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học; nghiên cứu sâu sắc chủ nghĩa tư bản hiện đại, những biến đổi trong các quan hệ quốc tế; dự báo xu hướng phát triển của thế giới, khu vực và đất nước. Xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam.

– Nghiên cứu sự biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp. Nghiên cứu lý luận và chính sách quản lý kinh tế – xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân; nghiên cứu vấn đề đảng cầm quyền và xây dựng đảng trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần và cơ chế thị trường theo con đường xã hội chủ nghĩa.

– Tổng kết thực tiễn sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, tham khảo kinh nghiệm phát triển của thế giới, đề xuất luận cứ khoa học về mô hình và các giải pháp của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta.

– Nghiên cứu các vấn đề lịch sử, dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ, văn học, nghệ thuật, tư tưởng, triết học và đặc điểm con người Việt Nam qua các thời đại, kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hoá thế giới, hình thành hệ giá trị và chuẩn mực đạo đức mới, làm chỗ dựa cho việc giáo dục và bồi dưỡng truyền thống cách mạng, lòng yêu nước và tinh thần quốc tế chân chính, ý chí tự lực, tự cường của nhân dân ta. Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

– Tiếp tục nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm các cuộc chiến tranh cứu nước, giữ nước trong lịch sử dân tộc; xây dựng, phát triển khoa học và nghệ thuật quân sự Việt Nam trong điều kiện mới.

– Nghiên cứu về lịch sử, văn hoá, kinh tế, chính trị, quân sự… của các nước, nhất là các nước trong khu vực Đông Nam Á, châu Á – Thái Bình Dương.

2. Khoa học tự nhiên

Nghiên cứu cơ bản có định hướng, có trọng điểm các lĩnh vực khoa học tự nhiên (toán học, tin học, cơ học, vật lý, hoá học, sinh học, các khoa học về trái đất và biển…) nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống, hạn chế hậu quả thiên tai và nhằm xây dựng năng lực khoa học cho việc làm chủ các công nghệ tiên tiến được chuyển giao từ nước ngoài và sáng tạo ra công nghệ mới. Chú trọng đúng mức những nghiên cứu lý thuyết hiện đại cần thiết để đón đầu sự phát triển của khoa học và công nghệ.

3. Khoa học kỹ thuật và công nghệ

Đến năm 2022 đạt trình độ công nghệ tiên tiến trong khu vực ở các ngành kinh tế trọng điểm như công nghệ sinh học, sản xuất lương thực, chế biến nông – lâm – hải sản, cơ khí điện tử, công nghệ thông tin, bưu chính – viễn thông, khai thác và chế biến dầu khí, giao thông vận tải, xây dựng, vật liệu cơ bản, sản xuất và sử dụng năng lượng, y dược. Phát triển một số ngành công nghiệp biển. Ứng dụng có chọn lọc các thành tựu khoa học hiện đại nhằm tiếp cận với trình độ thế giới trong một số lĩnh vực quan trọng, làm cơ sở vững chắc cho phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

4. Tiềm lực khoa học và công nghệ

Nâng cao năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ để có khả năng tiếp thu các tri thức mới của thế giới, thích nghi, làm chủ các công nghệ tiên tiến từ nước ngoài; nghiên cứu giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ do thực tiễn đặt ra trong quá trình phát triển; bảo đảm căn cứ khoa học cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển.

Đến năm 2022 có một số phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, trường đại học đạt trình độ quốc tế. Đạt mức độ tiên tiến trong khu vực về các chỉ tiêu đặc trưng cho tiềm lực khoa học và công nghệ như: tỷ lệ phần trăm tổng thu nhập quốc dân đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, số lượng cán bộ nghiên cứu – triển khai trên 1 vạn dân, số phát minh, sáng chế được đăng ký cấp giấy chứng nhận, v.v..

Để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược trên, cần quán triệt các quan điểm chỉ đạo sau đây:

1. Cùng với giáo dục – đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế – xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải bằng và dựa vào khoa học và công nghệ. Đảng và Nhà nước có chính sách đầu tư khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ.

2. Khoa học và công nghệ là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của tất cả các ngành, các cấp, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng – an ninh.

Khoa học và công nghệ gắn với giáo dục và đào tạo, khoa học tự nhiên và kỹ thuật gắn với khoa học xã hội và nhân văn.

3. Phát triển khoa học và công nghệ là sự nghiệp cách mạng của toàn dân. Phát huy cao độ khả năng sáng tạo của quần chúng, của các tập thể khoa học và công nghệ, của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, các tổ chức chính trị – xã hội và của mỗi công dân trong hoạt động khoa học, công nghệ.

4. Phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với tiếp thu thành tựu khoa học, công nghệ thế giới.

5. Phát triển khoa học, công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bền vững.

III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2000

Nâng cao mặt bằng khoa học và dân trí để tiếp thu và vận dụng các thành tựu khoa học, tiến bộ kỹ thuật trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; đạt được những chuyển biến rõ nét về các mặt sau đây:

– Bảo đảm luận cứ khoa học cho việc xây dựng các định hướng chiến lược, chính sách, chủ trương, kế hoạch, quy hoạch phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước.

– Lựa chọn, tiếp thu và làm chủ các công nghệ nhập từ bên ngoài, kết hợp với cải tiến và hiện đại hoá công nghệ truyền thống, nâng cao trình độ công nghệ trong các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, tạo bước chuyển biến mới về năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản xuất; đặc biệt là chất lượng các sản phẩm xuất khẩu để có sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới.

– Đạt trình độ công nghệ trung bình trong khu vực ở những ngành sản xuất và dịch vụ chủ yếu.

– Xây dựng đội ngũ trí thức giàu lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có chí khí và hoài bão lớn, quyết tâm đưa đất nước lên đỉnh cao mới. Phấn đấu đưa số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ lên gấp rưỡi so với hiện nay và nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ.

– Tăng cường một bước cơ bản về cơ sở vật chất – kỹ thuật cho khoa học và công nghệ. Tập trung xây dựng một số phòng thí nghiệm cần thiết đạt trình độ tiên tiến trong khu vực trên các lĩnh vực công nghệ trọng điểm, như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, hoá dầu, năng lượng, chế tạo máy tự động hoá, để phát triển nhanh các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên.

2. Nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2000

Tập trung nghiên cứu các vấn đề:

– Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam.

– Phương hướng, mục tiêu, tiến trình và những giải pháp nhằm công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

– Xây dựng quan hệ sản xuất theo con đường xã hội chủ nghĩa; sự biến đổi các giai cấp, tầng lớp xã hội; các chính sách bảo đảm tiến bộ xã hội và công bằng xã hội.

– Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát huy mạnh mẽ nhân tố con người; đấu tranh chống những ảnh hưởng độc hại từ mặt trái của cơ chế thị trường và mở cửa với bên ngoài.

– Tăng cường vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, tăng cường đoàn kết dân tộc trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần và cơ chế thị trường theo con đường xã hội chủ nghĩa.

– Những vấn đề về chủ nghĩa tư bản hiện đại.

– Làm rõ bản chất và con đường phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo con đường xã hội chủ nghĩa. Hoàn thiện cơ chế quản lý mới.

– Đổi mới, nâng cao hiệu quả và vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế quốc dân.

– Vấn đề kinh tế tư bản nhà nước, mối quan hệ giữa chế độ đa sở hữu và các hình thức phân phối, giữa quản lý vĩ mô và điều hành vi mô đối với sản xuất và kinh doanh trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

– Những vấn đề về lịch sử, dân tộc, tôn giáo, triết học, văn học nghệ thuật…, đặc điểm con người Việt Nam.

– Tổng kết kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh cứu nước, giữ nước trong lịch sử dân tộc, xây dựng, phát triển khoa học và nghệ thuật quân sự Việt Nam trong điều kiện mới.

– Tình hình chính trị, kinh tế thế giới, khu vực Đông Nam Á và châu Á – Thái Bình Dương.

Nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết thuộc lĩnh vực mũi nhọn và ứng dụng có chọn lọc các thành tựu khoa học hiện đại nhằm tạo cơ sở cho đổi mới công nghệ, định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Trước mắt tập trung chủ yếu vào các ngành toán học, công nghệ thông tin, các khoa học hệ thống và điều khiển học; vật lý chất rắn, quang học, vật lý lade, vật lý hạt nhân; cơ học các kết cấu công trình, cơ học các vật liệu mới, động lực học, các hệ thuỷ khí động học; hoá hữu cơ, hấp phụ và xúc tác, hoá phân tích; sinh vật học nhiệt đới, kỹ thuật tế bào, công nghệ gien, sinh học phân tử; cấu trúc địa chất và đặc điểm địa động lực Việt Nam, vật lý địa cầu, nghiên cứu địa lý, biến đổi khí hậu, dự báo các quá trình tai biến tự nhiên Việt Nam, nghiên cứu biển, thềm lục địa.

Lấy ứng dụng, chuyển giao công nghệ là chính. Tạo được khả năng lựa chọn, thích nghi và làm chủ các công nghệ nhập; đi thẳng vào các công nghệ tiên tiến nhất, trước hết ở những ngành, những lĩnh vực có tác động chi phối nền kinh tế quốc dân, những ngành có giá trị gia tăng cao, ngành công nghiệp mới xây dựng, ngành sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực. Đồng thời, đổi mới công nghệ từng phần, hiện đại hoá từng khâu đối với những lĩnh vực còn cơ sở vật chất – kỹ thuật và sản xuất còn hiệu quả.

Đẩy mạnh nghiên cứu tuyển chọn các giống cây, con có năng suất và chất lượng cao. Làm chủ được các công nghệ sản xuất các giống ưu thế lai về lúa, ngô và rau quả. Áp dụng các biện pháp sinh học hiện đại và công nghệ sinh học, sử dụng hợp lý hoá chất, sản xuất các loại nông sản sạch. Phát triển chăn nuôi; nâng cao trình độ chế biến và bảo quản lương thực, thực phẩm, đánh bắt và chế biến thuỷ sản; đẩy nhanh cơ giới hoá; sử dụng phương pháp tưới tiêu tiên tiến; có các chính sách, giải pháp công nghệ để đưa diện tích có rừng che phủ lên 40%, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả diện tích đất trồng trọt cũng như khai thác hợp lý các vùng đất mới; áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật để phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, gắn hợp tác hoá với công nghiệp hoá nông nghiệp và công nghiệp hoá nông thôn; hình thành các cụm dân cư, các thị tứ, xây dựng các mô hình làng sinh thái, giải quyết nước sạch, vệ sinh môi trường ở nông thôn.

Làm chủ các công nghệ mới trong chế tạo máy, nhất là công nghệ đúc, hàn, nhiệt luyện, xử lý bề mặt, gia công chính xác; ứng dụng công nghệ sử dụng máy tính và tự động hoá trong chế tạo máy; nâng cao năng lực thiết kế và chế tạo các dây chuyền sản xuất cho các ngành công nghiệp. Ứng dụng các công nghệ mới nhất về thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí. Tiếp cận những công nghệ mới để chuẩn bị xây dựng các cơ sở gang thép, sản xuất nhôm, các vật liệu mới, hợp kim và kim loại khác, các cơ sở sản xuất phân bón cũng như một số hoá chất cơ bản. Lập cân bằng tổng thể các dạng nhiên liệu, năng lượng cho nhu cầu đến năm 2022; nâng cao hiệu quả xây dựng các nhà máy điện, chuyển tải điện năng, giảm tổn thất điện năng; đẩy mạnh việc ứng dụng năng lượng mặt trời, địa nhiệt, gió, khí sinh vật; chuẩn bị tiền đề khoa học cho việc sử dụng năng lượng nguyên tử sau năm 2000. Hiện đại hoá công nghệ trong các lĩnh vực bưu chính – viễn thông, hàng không, hàng hải, đường sắt, đường bộ, giao thông đô thị v.v.. Nghiên cứu quy hoạch đô thị, quy hoạch dân cư phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nghiên cứu các vấn đề y sinh cơ bản, ảnh hưởng của môi trường tới sức khoẻ, các bệnh nhiễm khuẩn chủ yếu, ngăn chặn AIDS; cải thiện tình trạng dinh dưỡng, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất thuốc.

Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới… nhằm nhanh chóng hiện đại hoá công nghệ trong các ngành kinh tế quốc dân và tạo ra các ngành công nghiệp mũi nhọn có giá trị gia tăng cao. Bước đầu xây dựng hai khu công nghệ cao tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Sử dụng các giải pháp khoa học, công nghệ nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng chống, giảm nhẹ tác hại thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng dụng những công nghệ mới trong điều tra tài nguyên, dự báo khí tượng thuỷ văn, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường; tiếp tục xây dựng chiến lược phát triển vùng, bố trí hợp lý không gian lãnh thổ và dân cư; bảo vệ đa dạng sinh học, giữ cân bằng sinh thái.

Tổ chức điều tra, nghiên cứu các vấn đề khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng – an ninh, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội; ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, sửa chữa, bảo trì các loại vũ khí, quân trang, quân dụng. Nghiên cứu kế hoạch phòng thủ bảo vệ vững chắc biên giới lãnh thổ của Tổ quốc.

IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tạo lập thị trường cho khoa học và công nghệ

– Dùng các công cụ về thuế, về tín dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ hiện đại phù hợp với các hướng ưu tiên của Nhà nước. Áp dụng chế độ thuế nhập khẩu thấp đối với các thiết bị công nghệ tiên tiến. Miễn mọi loại thuế cho các sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử bằng công nghệ mới. Giảm thuế lợi tức trong một số năm đối với các sản phẩm làm ra bằng công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng trong nước, có chính sách ưu đãi đối với việc áp dụng các công nghệ do trong nước sáng tạo ra.

– Đối với các doanh nghiệp, Nhà nước quy định chế độ thưởng cho tập thể lao động và các tác giả về sáng chế, phát minh, cải tiến kỹ thuật và ứng dụng công nghệ mới.

– Các viện nghiên cứu được thành lập các cơ sở sản xuất – kinh doanh, các trung tâm ứng dụng, tư vấn và chuyển giao công nghệ thuộc các lĩnh vực chuyên môn mà viện đảm nhận, được phép liên doanh với nước ngoài theo quy định của Nhà nước.

– Thành lập các tổ chức nghiên cứu – triển khai trong các tổng công ty và doanh nghiệp lớn.

– Mở rộng mạng lưới dịch vụ tư vấn khoa học và công nghệ. Miễn hoặc giảm thuế doanh thu cho các hoạt động tư vấn khoa học và công nghệ.

– Hoàn thiện hệ thống luật pháp về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và khuyến khích chuyển giao công nghệ.

2. Chính sách đối với cán bộ khoa học và công nghệ

– Có chính sách lương thoả đáng đối với cán bộ nghiên cứu khoa học và triển khai.

Có chế độ thưởng, phụ cấp và trợ cấp cho các công trình khoa học và công nghệ có giá trị. Có cơ chế để cán bộ khoa học và công nghệ bảo đảm thu nhập thích đáng thông qua việc tham gia các hợp đồng nghiên cứu – triển khai.

Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, hoài bão, lý tưởng say mê khoa học; áp dụng nhiều hình thức biểu dương, tôn vinh địa vị xã hội của các nhà khoa học và chuyên gia công nghệ hàng đầu.

– Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ; trẻ hoá đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ. Khơi dậy nhiệt tình của thế hệ trẻ theo đuổi sự nghiệp khoa học và công nghệ.

– Xây dựng và thực hiện quy chế bảo đảm dân chủ, phát huy tinh thần sáng tạo, tăng cường đoàn kết, ý thức trách nhiệm xã hội của các nhà khoa học trong hoạt động nghiên cứu và triển khai. Khuyến khích, trân trọng những tìm tòi khám phá khoa học, những kiến nghị giải pháp khác nhau về các vấn đề của tự nhiên, kỹ thuật cũng như kinh tế – xã hội. Có những hình thức tổ chức, phương pháp và cơ chế hoạt động hợp lý để phát huy tối đa trí tuệ tập thể cũng như tài năng cá nhân của nhà khoa học.

– Trang bị kỹ thuật, thông tin, thiết bị đồng bộ cho một số phòng thí nghiệm, một số viện nghiên cứu trọng điểm, một số bộ môn ở các trường đại học đạt mức tiên tiến trong khu vực. Tăng dần trang thiết bị và nâng cấp các thư viện cho các trường, các viện nghiên cứu.

– Có chính sách khuyến khích cán bộ khoa học và công nghệ về làm việc tại các vùng nông thôn, vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.

– Quy định tuổi về hưu thích hợp đối với cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao; có nhiều hình thức sử dụng và phát huy năng lực của đội ngũ trí thức tuổi cao còn sức cống hiến.

– Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ khoa học và công nghệ người Việt Nam ở nước ngoài chuyển giao về nước những tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến. Có chính sách thoả đáng đối với cán bộ khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài về làm việc trong nước.

3. Phát động phong trào quần chúng tiến quân vào khoa học phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, áp dụng khoa học và công nghệ vào mọi mặt của sản xuất, đời sống. Đẩy mạnh phong trào thi đua tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả công tác trong toàn xã hội. Nhà nước có chính sách khuyến khích, động viên khen thưởng và tôn vinh kịp thời đối với những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào này.

4. Tăng đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ từ nhiều nguồn

– Tăng dần tỷ lệ ngân sách nhà nước hàng năm chi cho khoa học và công nghệ để đến năm 2000 đạt không dưới 2% tổng chi ngân sách.

– Chương trình phát triển khoa học và công nghệ phải là một bộ phận quan trọng trong nội dung của mỗi chương trình phát triển kinh tế – xã hội. Việc thực hiện các chương trình kinh tế – xã hội phải là cơ sở thực tiễn và là nơi tạo nhu cầu và cung cấp nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ.

– Có cơ chế để doanh nghiệp dành một phần vốn cho nghiên cứu đổi mới, cải tiến công nghệ và đào tạo nhân lực. Phần vốn này không chịu thuế.

– Nhà nước chú trọng đầu tư cho nghiên cứu cơ bản, nhất là những lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn cũng như những lĩnh vực khoa học và công nghệ đặc thù của Việt Nam.

5. Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ

– Có chính sách mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế; thu hút các chuyên gia giỏi của thế giới đến nước ta hợp tác mở trường, lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân kỹ thuật, lập các cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại.

– Có cơ chế sử dụng vốn vay và viện trợ nước ngoài để đầu tư có hiệu quả cho khoa học và công nghệ. Hình thành một số cơ sở quốc tế về khoa học tự nhiên và công nghệ.

– Nhà nước dành một khoản ngân sách thích đáng để cử người có đức, có tài đi đào tạo những ngành nghề thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên ở những nước có nền khoa học và công nghệ tiên tiến; khuyến khích việc tự túc đi học ở nước ngoài về khoa học và công nghệ.

– Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cán bộ trẻ được đi bồi dưỡng và trao đổi khoa học ở nước ngoài.

6. Tăng cường kiểm soát, giám định công nghệ và chất lượng sản phẩm

– Các dự án đầu tư phát triển kinh tế – xã hội trong mọi ngành, mọi cấp đều phải có sự thẩm định của các tổ chức khoa học về giải pháp công nghệ và về những tác động của nó đến môi trường và xã hội. Việc thẩm định phải được luật pháp hoá.

– Tăng cường hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý tiêu chuẩn, đo lường và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Có biện pháp phát hiện kịp thời, ngăn chặn và đình chỉ sản xuất lưu thông hàng giả.

– Tiến hành nghiêm ngặt công tác thanh tra, kiểm tra môi trường sinh thái. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sạch. Ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp nhập và sử dụng các công nghệ gây ô nhiễm môi trường. Tất cả các dự án đầu tư, các quy hoạch phát triển sản xuất, quy hoạch đô thị, khu công nghiệp đều phải thực hiện nghiêm chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường và phải có một phần vốn đầu tư cho các giải pháp bảo vệ môi trường.

7. Đổi mới hệ thống tổ chức quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

– Kiện toàn tổ chức và nâng cao trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ Trung ương đến cấp huyện, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý khoa học công nghệ, tăng cường công tác thanh tra công nghệ và thanh tra môi trường.

– Đổi mới cơ chế phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm mục tiêu. Kiểm tra hoạt động, hiệu quả sử dụng kinh phí nghiên cứu của các tổ chức khoa học và công nghệ.

– Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng chính sách khoa học và công nghệ quốc gia, của Hội đồng khoa học và công nghệ ngành và địa phương.

– Ban hành Luật khoa học và công nghệ. Nhà nước quản lý thống nhất các hoạt động khoa học và công nghệ, đồng thời phân cấp quản lý và phát huy tính chủ động của các cơ sở nghiên cứu – triển khai.

– Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn các cơ quan khoa học và công nghệ theo hướng củng cố trung tâm khoa học quốc gia và một số cơ quan khoa học công nghệ trọng điểm ngành, bảo đảm kết hợp giữa viện nghiên cứu và trường đại học, gắn nghiên cứu – triển khai với sản xuất – kinh doanh.

– Khuyến khích thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ ngoài khu vực nhà nước.

– Củng cố và tăng cường hoạt động của các Hội khoa học và kỹ thuật nhằm tập hợp rộng rãi các lực lượng trí thức. Phát huy vai trò chính trị – xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật ở Trung ương và địa phương trong việc phổ biến và ứng dụng kiến thức khoa học vào sản xuất và đời sống, trong nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ và bảo vệ môi trường, cũng như trong công tác tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Đảng và Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các Hội khoa học và kỹ thuật.

8. Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ cập kiến thức khoa học và công nghệ

– Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ cập tri thức khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học xã hội và nhân văn nói chung, những hiểu biết thường thức về khoa học tự nhiên và công nghệ, bảo vệ môi trường trong nhân dân, đặc biệt là ở vùng nông thôn, vùng núi, vùng dân tộc ít người, hình thành lối sống văn minh và sự lành mạnh của môi trường xã hội.

– Đẩy mạnh các dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ về lãnh đạo – quản lý, nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin công nghệ.

-Phát triển và quản lý tốt mạng lưới thu thập, xử lý thông tin về khoa học và công nghệ nước ngoài.

V. TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định làm cho khoa học và công nghệ trở thành nền tảng và động lực mạnh mẽ của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Để các định hướng chiến lược khoa học và công nghệ được thực hiện có hiệu quả, các cấp ủy đảng từ Trung ương đến cơ sở phải tổ chức cho đảng viên và quần chúng quán triệt Nghị quyết này, đặc biệt là quan tâm sử dụng khoa học và công nghệ, tạo động lực, nguồn lực và môi trường thuận lợi nhất cho khoa học và công nghệ phát triển.

Trong chỉ đạo mọi lĩnh vực hoạt động, các cấp uỷ đảng cần chú trọng nội dung khoa học và công nghệ; thường xuyên kiểm tra luận cứ khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả kinh tế – xã hội của các chủ trương, chính sách, dự án phát triển thuộc phạm vi mình phụ trách.

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng có chỉ thị thực hiện Nghị quyết này.

Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ; thể chế hoá các chính sách, chủ trương phát triển khoa học và công nghệ; chỉ đạo gắn kết chương trình kinh tế – xã hội với chương trình khoa học và công nghệ.

Ban cán sự đảng các bộ, ngành; đảng đoàn của các tổ chức chính trị – xã hội và các tổ chức xã hội – nghề nghiệp kịp thời cụ thể hóa chiến lược khoa học và công nghệ thành các chủ trương, các biện pháp, bước đi cụ thể phù hợp chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình; tổ chức các phong trào quần chúng sâu rộng, phát huy sáng kiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ, sáng chế phát minh, tiến quân mạnh mẽ vào khoa học và công nghệ.

Các cấp uỷ đảng tiến hành kiện toàn các cơ quan tham mưu về khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả lãnh đạo tổ chức, triển khai chiến lược khoa học, công nghệ phù hợp với địa phương theo con đường xã hội chủ nghĩa.

Các cấp ủy đảng và mỗi đảng viên phải không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết về khoa học và công nghệ, nắm chắc những mục tiêu chiến lược và nhiệm vụ cụ thể để tổ chức, vận động quần chúng thực hiện tốt Nghị quyết này.

Đảng bộ các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ, các cơ sở đào tạo có trách nhiệm phát triển đảng sâu rộng trong đội ngũ trí thức, đặc biệt đối với những nhà khoa học đầu ngành và những trí thức trẻ.

Ban Khoa giáo Trung ương giúp Bộ Chính trị làm đầu mối thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, định kỳ sơ kết, báo cáo tình hình và đề xuất ý kiến bổ sung, uốn nắn điều chỉnh các chủ trương, giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 7 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Ix Về Công Tác Dân Tộc

Nỗ Lực Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng

Làm Gì Để Đưa Nhanh Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Vào Cuộc Sống?

Cách Viết Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Đảng Lần Thứ 12

Nghị Quyết 629/2019/ubtvqh14 Hướng Dẫn Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân

Nghị Quyết Số 29 Trung Ương 8

Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013

Hội Nghị Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi Nghị Quyết Số 29

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 10, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết 8 Trung ương, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 9, Nghị Quyết Trung ương 7, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 12 Của Trung ương Hội Nông Dân Việt Nam, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12,

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 10, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết 8 Trung ương, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 9, Nghị Quyết Trung ương 7, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii,

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022 Do Quốc Hội Ban Hành

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Việc Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022 2022

Nghị Quyết 29/2012/qh13 Về Chính Sách Thuế Nhằm Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Tổ Chức Và Cá Nhân Do Quốc Hội Ban Hành

Nho Quan Tổng Kết Nghị Quyết Số 42 Nq Tw Và Nghị Quyết Số 11 Nq Tw Của Bộ Chính Trị

Xử Lý Tài Sản Bảo Đảm Theo Nghị Quyết 42: Ách Tắc Khâu Kê Khai Thuế Và Nộp Thuế

Xử Lý Tài Sản Bảo Đảm Theo Nghị Quyết Về Xử Lý Nợ Xấu: Vẫn Còn Những Điểm Trừ

Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Xử Lý Tài Sản Thế Chấp

Tiếp Tục Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42

Kiến Nghị Vướng Mắc Nghị Quyết 42

Ngày 24/8, Huyện ủy Nho Quan tổ chức Hội nghị tổng kết Nghị quyết số 42-NQ/TW và Nghị quyết số 11 – NQ/TW của Bộ Chính trị (Khóa IX) về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý.

Dự hội nghị có các đồng chí Nguyễn Tiến Thành, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Trương Đức Lộc, TVTU, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

Thực hiện Nghị quyết số 42, công tác quy hoạch cán bộ được Ban Thường vụ huyện ủy Nho quan thực hiện dân chủ, công khai theo đúng quy trình và đảm bảo số lượng cán bộ trong quy hoạch theo đúng chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Với phương châm “động” và “mở”, một chức danh được giới thiệu nhiều người và một người được giới thiệu nhiều chức danh, số lượng quy hoạch BCH, Ban Thường vụ cấp ủy huyện, xã, thị trấn đều đạt hệ số 1,5 đến 2,7 lần so với số lượng đương nhiệm. Hầu hết các chức danh chủ chốt của huyện, của xã, thị trấn và các phòng, ban, ngành, đoàn thể đều có số lượng quy hoạch từ 2 đến 3 người cho một chức danh.

Về cơ cấu quy hoạch đã chú trọng cơ cấu 3 độ tuổi theo hướng tăng tỷ lệ tuổi trẻ, tỷ lệ cán bộ nữ đưa vào quy hoạch đảm bảo không dưới 15%; các địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào theo đạo công giáo đạt tỷ lệ từ 10-15% quy hoạch cấp ủy.

Ban Thường vụ huyện ủy, đảng ủy các xã, thị trấn đã quan tâm thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quy hoạch bằng việc cử đi học đại học chuyên ngành, cao cấp lý luận chính trị, đồng thời từng bước giao nhiệm vụ để rèn luyện. Hầu hết cán bộ quy hoạch đã được giới thiệu và bầu vào cấp ủy nhiệm kỳ 2005 – 2010, nhiệm kỳ 2010 – 2022.

Trong 5 năm qua, huyện cũng đã bổ nhiệm, đề bạt 61 cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng, ban, ngành, đoàn thể chính trị – xã hội của huyện, trong đó 20 đồng chí diện quy hoạch trực tiếp, tại chỗ và 41 đồng chí diện quy hoạch “mở”…

Đối với công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý, huyện ủy đã tiếp nhận 3 đồng chí cán bộ do Ban thường vụ Tỉnh ủy luân chuyển về huyện, trong đó có 2 đồng chí làm Bí thư huyện ủy, 1 đồng chí làm Phó chủ tịch UBND huyện.

Từ năm 2007-2011, huyện đã luân chuyển 30 đồng chí giữa huyện và xã, từ khối đảng đoàn thể sang khối nhà nước và ngược lại. Cùng với các chính sách hỗ trợ cho cán bộ luân chuyển của tỉnh, huyện đã thực hiện hỗ trợ công tác phí 150 nghìn đồng/người/tháng và tạo điều kiện cho các đồng chí luân chuyển được thanh gia các lớp đào tạo tại chức về chuyên môn và lý luận chính trị.

Số cán bộ luân chuyển được đánh giá kỹ về phẩm chất chính trị, bản lĩnh, trình độ, năng lực, không chỉ chọn cán bộ trẻ mà còn lựa chọn những đồng chí có kinh nghiệm, vững vàng để đưa về một số đơn vị cơ sở có tình hình phức tạp, khó khăn trong lãnh đạo, chỉ đạo, đơn vị hụt hẫng cán bộ, giúp các địa phương ổn định tình hình tập trung thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương.

Đến nay, các đồng chí cán bộ luân chuyển đều có bước trưởng thành, tiếp cận nhanh với môi trường công tác mới, biết vận dụng và phát huy chuyên môn, nghiệp vụ, giữ gìn đạo đức lối sống được Đảng bộ và nhân dân tin tưởng.

Bên cạnh công tác luân chuyển cán bộ, trong 3 năm qua, Nho Quan đã tuyển dụng 128 sinh viên tốt nghiệp cao đẳng trở lên về công tác tại các xã, thị trấn; xét tuyển 11 công chức dự bị gồm 7 chuyên ngành trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội có độ tuổi từ 23 đến 27, đáp ứng kịp thời nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

Quốc Khang

Tháo Gỡ Khó Khăn, Vướng Mắc Trong Triển Khai Nghị Quyết Số 42

Đẩy Mạnh Tuyên Truyền Triển Khai Nghị Quyết Số 42 Nq

Cơ Quan Nào Kê Khai, Chi Trả Hỗ Trợ Các Đối Tượng Của Nghị Quyết 42/nq

Rà Soát Nhóm Lao Động Tự Do Theo Nghị Quyết Số 42/nq

Dự Thảo Hướng Dẫn Nghị Quyết 42

Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Bch Tw Đảng Khóa Xii

Bài Thu Hoạch Học Tập Nq Hội Nghị Lần Thứ 4 Bch Tw Khóa Xii

Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii) Tại Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam: Quán Triệt Sâu Sắc, Thực Hiện Hiệu Quả

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa Xi: Dấu Ấn Trong Lòng Nhân Dân

Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4 (Khóa Xi)

Đưa Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 4, Khóa Xi Vào Cuộc Sống

Đồng chí Nguyễn Văn Thắng phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị

Tham dự và chỉ đạo Hội nghị có đồng chí Nguyễn Văn Thắng – Ủy viên dự khuyết BCH TW Đảng, Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch HĐQT VietinBank; Giáo sư, Tiến sỹ Phùng Hữu Phú – Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng lý luận Trung ương; đồng chí Lê Văn Long – Phó Ban Tuyên giáo Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương; đồng chí Lê Đức Thọ – Phó Bí thư Đảng ủy, Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc VietinBank cùng các đồng chí thành viên HĐQT, Ban Điều hành, Cơ quan Đảng ủy VietinBank tham dự.

Hội nghị được triển khai bằng phương pháp học trực tuyến tại điểm cầu chính TSC và 164 điểm cầu với sự tham gia học tập của gần 17.000 đảng viên, cán bộ trên toàn hệ thống VietinBank.

Hội nghị lần thứ 4 BCH TW Đảng khóa XII đã ban hành 3 Nghị quyết và 1 kết luận. Nghị quyết tập trung vào những vấn đề đặc biệt quan trọng về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng, giữ vững ổn định chính trị – xã hội trong hội nhập kinh tế quốc tế. Đặc biệt, Nghị quyết số 04 về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

Phát biểu khai mạc Hội nghị, đồng chí Nguyễn Văn Thắng nhấn mạnh: Đây là Nghị quyết đặc biệt quan trọng đã cụ thể hóa nhiệm vụ trọng tâm thứ nhất trong 6 nhiệm vụ trọng tâm được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 12 đề ra. Qua việc học tập và triển khai Nghị quyết giúp các đảng viên có trách nhiệm tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa tuân thủ để chủ động nhận diện, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những hành vi tiêu cực. Từ đó toàn hệ thống phát huy tinh thần tự giác, trách nhiệm, phòng ngừa, đấu tranh một cách mạnh mẽ hơn, quyết liệt hơn với tiêu cực, tham nhũng. Đồng thời, các đảng viên xây dựng đoàn kết nội bộ, chuẩn hóa đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử không chỉ với khách hàng mà cả với đồng nghiệp, đồng chí; góp phần xây dựng hình ảnh, gia tăng giá trị thương hiệu văn hóa VietinBank.

“Mỗi cán bộ, đảng viên phải nghiên cứu sâu sắc, nắm chắc Nghị quyết, không chỉ nhớ, hiểu mà phải biến thành hành động tích cực. Từng cấp ủy, tổ chức Đảng và mỗi cán bộ, đảng viên, người lao động; đặc biệt cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp phải soi lại chính mình để tự xem xét đã tuân thủ đúng, đủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ, phòng ngừa rủi ro, tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, các cơ chế về công tác cán bộ và quản lý cán bộ của VietinBank” – đồng chí Nguyễn Văn Thắng yêu cầu.

Giáo sư – Tiến sỹ Phùng Hữu Phú trao đổi cách thức tiếp cận và nghiên cứu Nghị quyết

Tiếp sau phần khai mạc, toàn Hội nghị đã được nghe đồng chí Trần Kiên Cường – Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy VietinBank quán triệt nội dung chính Nghị quyết số 04. Những nội dung quan trọng được truyền đạt gồm như: Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 04 của Đảng bộ VietinBank.

Cũng tại Hội nghị, đồng chí Lê Đức Thọ đã quán triệt những nội dung chính của Nghị quyết số 05 về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế tới Hội nghị. Đồng thời, đồng chí Lê Đức Thọ cũng thông tin những nội dung quan trọng của Nghị quyết số 06 về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Cũng tại Hội nghị, gần 17.000 đảng viên người lao động trên toàn hệ thống đã được nghe Giáo sư – Tiến sỹ Phùng Hữu Phú trao đổi về phần lý luận, phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận các nghị quyết, kết luận của Hội nghị lần thứ 4 BCH TW Đảng khóa XII.

Để Nghị quyết đi vào cuộc sống, tạo chuyển biến rõ rệt, sau Hội nghị mỗi đảng viên tham dự sẽ viết bài thu hoạch, trình bày rõ nhận thức về các Nghị quyết, kết luận của Trung ương, xác định phương hướng, biện pháp tự rèn luyện gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao.

Thông qua Hội nghị, Đảng ủy, Ban Lãnh đạo VietinBank tin tưởng các cán bộ, đảng viên, người lao động trong toàn hệ thống sẽ tích cực phấn đấu, thực hiện thật tốt nhiệm vụ và gặt hái được nhiều thành công trong năm 2022.

Toàn cảnh Hội nghị tại điểm cầu chính TSC VietinBank

Minh Khuê

Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xii

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xii

Hội Nghị Toàn Quốc Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 Của Hội Nghị Trung Ương 4 Khóa Xii

Cand Gương Mẫu, Đi Đầu Thực Hiện Nghị Quyết Tw4 (Khóa 12)

Đảng Ủy Cơ Quan Nhtw Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 29 Nq/tw Của Bộ Chính Trị

Tỉnh Ủy Hà Nam: Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 29, Nghị Quyết Số 30 Và Kết Luận Số 32 Của Bộ Chính Trị

Triển Khai Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng

Nghị Quyết 29 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng

Tổ Chức Học Tập, Quán Triệt Tuyên Truyền Nghị Quyết 29

Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”

Đồng chí Nguyễn Kim Anh – Bí thư Đảng ủy cơ quan NHTW, Phó Thống đốc NHNN phát biểu khai mạc Hội nghị – Ảnh: CKH

Ngày 25/7/2019, thực hiện ý kiến của Ban Cán sự Đảng, Thống đốc NHNN và Bí thư Đảng ủy cơ quan NHTW, Ban Thường vụ Đảng ủy cơ quan NHTW phối hợp với Bộ tư lệnh số 86 – Bộ Quốc phòng tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng” và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết cho cấp ủy, cán bộ chủ chốt các đơn vị trong Ngành trên địa bàn Hà Nội.

Phát biểu khai mạc Hội nghị, đồng chí Nguyễn Kim Anh – Bí thư Đảng ủy cơ quan NHTW, Phó Thống đốc NHNN đánh giá, trong những năm gần đây với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin điện tử viễn thông, mang lại những lợi ích vô cùng to lớn giúp các quốc gia, dân tộc xích lại gần nhau hơn tăng cường hợp tác, chia sẻ để cùng phát triển. Tuy nhiên, không gian mạng trở thành một môi trường tác chiến mới, phi truyền thống ảnh hưởng mạnh mẽ tới quốc phòng an ninh của mỗi quốc gia dân tộc.

Tại Việt Nam, với quy mô dân số xấp xỉ 96 triệu người, trong đó tỷ lệ người sử dụng Internet chiếm hơn 60%, đứng thứ 16 thế giới số lượng người sử dụng Internet. Nắm bắt được đặc điểm này, các thế lực thù địch đã và đang triệt để lợi dụng không gian mạng chống phá Đảng, Nhà nước và nhân dân. Trước tình hình đó, để bảo vệ vững chắc tổ quốc trong tình hình mới, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 29. Chính phủ cũng đã xây chương trình hành động triển khai Nghị quyết 29.

Về phía NHNN, đồng chí Nguyễn Kim Anh cho biết, Ban Cán sự Đảng NHNN đã chỉ đạo các đơn vị chức năng tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết và chương trình hành động của ngành. Đó cũng là lý do hôm nay Ban Thường vụ Đảng ủy cơ quan NHTW tổ chức Hội nghị quán triệt Nghị quyết 29 và chương trình hành động của Chính phủ.

“Một không gian mạng an toàn và lành mạnh có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của ngành Ngân hàng, là cơ sở để chuyển đổi thành công mô hình Chính phủ điện tử tại NHNN và mô hình ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại”, đồng chí Nguyễn Kim Anh nhấn mạnh và cho rằng, Hội nghị này được tổ chức nhằm quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 25/7/2018 về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng và Chương trình hành động của Chính phủ; từ đó đề ra các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo triển khai có hiệu quả tại cơ quan, đơn vị nhằm xây dựng và phát triển ngành Ngân hàng an toàn trên không gian mạng, góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.

PGS.TS Đại tá Nguyễn Tùng Hưng chia sẻ thông tin tại Hội nghị – Ảnh: CKH

Các đại biểu tham gia Hội nghị đã nghe chúng tôi Đại tá Nguyễn Tùng Hưng – Bộ Tư lệnh 86 – Bộ Quốc phòng báo cáo những nội dung trọng tâm của Nghị quyết số 29 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ, trong đó tập trung làm rõ các nội dung về: Mục tiêu; quan điểm chỉ đạo; các nhóm nhiệm vụ, giải pháp về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng”.

Đồng thời, Đại tá Nguyễn Tùng Hưng cũng cung cấp thêm cho các đại biểu một số thông tin về tình hình phát triển, quản lý, sử dụng mạng công nghệ thông tin, truyền thông, những tác động và những nhiệm vụ đặt ra cho cán bộ, đảng viên đối với các vấn đề về an ninh mạng hiện nay.

Đại tá Nguyễn Tùng Hưng cho rằng, ngành Ngân hàng là một ngành quan trọng – huyết mạch của nền kinh tế. Ngành Ngân hàng hiện nay đã hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế, phát triển nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới, hiện đại, nên việc bảo đảm hoạt động an toàn của ngành Ngân hàng trên không gian mạng là rất quan trọng.

Do vậy, ngành Ngân hàng cần quán triệt và triển khai thực hiện tốt Nghị quyết 29 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ. Từ đó, tích cực, chủ động trong công tác đấu tranh, phòng ngừa các đối tượng tội phạm trong và ngoài nước thực hiện việc tấn công, truy nhập trái phép vào các hệ thống mạng của ngành Ngân hàng, bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu quả, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, cũng như góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.

Toàn cảnh Hội nghị – Ảnh: CKH

TH

Nguồn:

Nâng Chất Từ Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Gd

Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Căn Bản Và Toàn Diện Gd Việt Nam

Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 35

Vận Dụng Quan Điểm Hồ Chí Minh Về Công Tác Tư Tưởng Để Thực Hiện Tốt Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị

Đảng Bộ Huyện Lộc Hà (Hà Tĩnh), Chuẩn Bị Tốt Đại Hội Đảng Các Cấp