Nghị Quyết Số 29/tw / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết Trung Ương Số 29

Quy Định Chi Tiết Thi Hành Nghị Quyết Số 29/2012/qh13

Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Theo Nghị Quyết Số 29/2012/qh13?

Nghị Quyết 29/2012/qh13 Về Chính Sách Thuế Nhằm Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Tổ Chức Và Cá Nhân Do Quốc Hội Ban Hành

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022 2022

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Việc Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022

Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung Uong Dang Xii, Nghị Quyết Trung ương Số 29-nq/tw Của Đảng, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bản Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Nghị Quyết Số 10 – Nq/tw Ngày 9/2/2007 Của Bch Trung ương Đảng, Bản Cam Kết Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Bản Đăng Ký Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2022 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Nghị Quyết Số 08 Của Đảng ủy Công An Trung ương Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia , Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2022, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quyết Định Của Trung ương Đảng, Quyết Định Số 30 Của Trung ương Đảng, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Quyết Định Số 39 Của Văn Phòng Trung ương Đảng, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Nghị Quyết Trung ương Số 24, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 10, Nghị Quyết Trung ương, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 9, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Nghị Quyết Trung ương 7, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Nghị Quyết Trung ương 6, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết 8 Trung ương, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii,

Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung Uong Dang Xii, Nghị Quyết Trung ương Số 29-nq/tw Của Đảng, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bản Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Nghị Quyết Số 10 – Nq/tw Ngày 9/2/2007 Của Bch Trung ương Đảng, Bản Cam Kết Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Bản Đăng Ký Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2022 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii),

Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Kế Hoạch Thực Hiện Nq 29 Về Đổi Mới Giáo Dục

Trường Thcs Ngô Quyền: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Kiểm Tra, Đánh Giá

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Chú Trọng Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Người Học

Tiếp Tục Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

Quán Triệt Nghị Quyết Số 29

Quán Triệt Nghị Quyết 29, Nghị Quyết 30 Của Bộ Chính Trị Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng” Và “chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia”

Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng

Mẫu Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Bài Thu Hoạch Nq 29 Tw 8 Khóa Xi

Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng

Tại Hội nghị, các đại biểu được quán triệt nội dung cơ bản, tầm quan trọng của việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 30-NQ/TW; dự thảo kế hoạch của Ban Thường vụ tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 30-NQ/TW. Qua đó, vận dụng những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp vào việc xây dựng kế hoạch, chương trình hành động của các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị, cụ thể, thiết thực, sát thực tế và có tính khả thi cao.

Đối với việc thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, 10 năm qua, cấp ủy, chính quyền và các lực lượng vũ trang trong tỉnh đã quán triệt sâu sắc các văn bản của Trung ương về xây dựng khu vực phòng thủ. Nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ luôn được Tỉnh ủy quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng – an ninh địa phương. Theo đó, hệ thống chính trị cơ sở được củng cố, kiện toàn và từng bước vững chắc, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tại cơ sở; công tác giáo dục quốc phòng có bước chuyển biến tích cực, giúp cán bộ đảng viên và nhân dân các dân tộc trong tỉnh nâng cao nhận thức về nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc; kinh tế – xã hội luôn đạt được mức tăng trưởng khá, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, từng bước tạo tiền đề vững chắc cho tỉnh phát triển; chất lượng lực lượng vũ trang được nâng lên; thế trận khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được củng cố vững chắc, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế – xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Công tác đối ngoại với các tỉnh Bắc Lào được mở rộng và tăng cường, góp phần củng cố tình đoàn kết hữu nghị đặc biệt Việt Nam – Lào, giữ vững ổn định tình hình biên giới và khu vực Tây Bắc…

Phát biểu tại Hội nghị, đồng chí Hoàng Văn Chất đề nghị các cấp ủy, chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị tập trung quán triệt Nghị quyết số 29, 30 và Kế hoạch thực hiện nghị quyết của Ban Thường vụ tỉnh ủy đến cán bộ, đảng viên; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức triển khai hiệu quả các nội dung của kế hoạch. Đối với việc thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, cần tiếp tục tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, đảng viên về nhiệm vụ quốc phòng – an ninh trong tình hình mới; chú trọng đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội gắn với nhiệm vụ quốc phòng – an ninh; chủ động nắm chắc tình hình cơ sở; giải quyết tốt đơn thư, khiếu nại, nhất là những vụ việc tồn đọng, phức tạp kéo dài, góp phần bảo đảm quốc phòng – an ninh trên địa bàn toàn tỉnh…

Đảng Ủy Khối Đại Học, Cao Đẳng Thành Phố Hồ Chí Minh Tổ Chức Hội Nghị Chuyên Đề Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng

Hội Nghị Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xi

Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 29 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xi Ở Tỉnh Ta

Nghị Quyết Số 29 Trung Ương 8

Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013

Hội Nghị Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi Nghị Quyết Số 29

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 10, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết 8 Trung ương, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 9, Nghị Quyết Trung ương 7, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương Lần Thứ 6 Khóa Xiii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 12 Của Trung ương Hội Nông Dân Việt Nam, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 4 Khóa 12, 6 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 6, Kế Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Quy Định Số 08, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7, 8 Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12,

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, 3 Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương Số 29, Nghị Quyết Trung ương, Nghị Quyết Trung ương Số 33, Nghị Quyết Trung ương 6, Nghị Quyết Trung ương 10, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 3, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương Số 28, Nghị Quyết Trung ương Số 24, Nghị Quyết 8 Trung ương, 3 Nghị Quyết Trung ương 7, Nghị Quyết Trung ương 8, Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 8 Số 29, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 9, Nghị Quyết Trung ương 7, Chỉ Thị 05 Gắn Với Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Kết Quả Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 7, Mẫu Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4, Góp ý Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 29 Trung ương 8, Bản Cam Kết Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Số 12 Trung ương 4, Nghị Quyết Trung ương 4 Và Chỉ Thị 05, Nghị Quyết Trung ương 4 Ra Đời Khi Nào, Nghị Quyết Trung ương 10, 11, 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4, Nghi Quyet Trung Uong 5, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii,

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022 Do Quốc Hội Ban Hành

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Việc Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022 2022

Nghị Quyết 29/2012/qh13 Về Chính Sách Thuế Nhằm Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Tổ Chức Và Cá Nhân Do Quốc Hội Ban Hành

Đảng Ủy Cơ Quan Nhtw Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 29 Nq/tw Của Bộ Chính Trị

Tỉnh Ủy Hà Nam: Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 29, Nghị Quyết Số 30 Và Kết Luận Số 32 Của Bộ Chính Trị

Triển Khai Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng

Nghị Quyết 29 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng

Tổ Chức Học Tập, Quán Triệt Tuyên Truyền Nghị Quyết 29

Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”

Đồng chí Nguyễn Kim Anh – Bí thư Đảng ủy cơ quan NHTW, Phó Thống đốc NHNN phát biểu khai mạc Hội nghị – Ảnh: CKH

Ngày 25/7/2019, thực hiện ý kiến của Ban Cán sự Đảng, Thống đốc NHNN và Bí thư Đảng ủy cơ quan NHTW, Ban Thường vụ Đảng ủy cơ quan NHTW phối hợp với Bộ tư lệnh số 86 – Bộ Quốc phòng tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng” và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết cho cấp ủy, cán bộ chủ chốt các đơn vị trong Ngành trên địa bàn Hà Nội.

Phát biểu khai mạc Hội nghị, đồng chí Nguyễn Kim Anh – Bí thư Đảng ủy cơ quan NHTW, Phó Thống đốc NHNN đánh giá, trong những năm gần đây với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin điện tử viễn thông, mang lại những lợi ích vô cùng to lớn giúp các quốc gia, dân tộc xích lại gần nhau hơn tăng cường hợp tác, chia sẻ để cùng phát triển. Tuy nhiên, không gian mạng trở thành một môi trường tác chiến mới, phi truyền thống ảnh hưởng mạnh mẽ tới quốc phòng an ninh của mỗi quốc gia dân tộc.

Tại Việt Nam, với quy mô dân số xấp xỉ 96 triệu người, trong đó tỷ lệ người sử dụng Internet chiếm hơn 60%, đứng thứ 16 thế giới số lượng người sử dụng Internet. Nắm bắt được đặc điểm này, các thế lực thù địch đã và đang triệt để lợi dụng không gian mạng chống phá Đảng, Nhà nước và nhân dân. Trước tình hình đó, để bảo vệ vững chắc tổ quốc trong tình hình mới, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 29. Chính phủ cũng đã xây chương trình hành động triển khai Nghị quyết 29.

Về phía NHNN, đồng chí Nguyễn Kim Anh cho biết, Ban Cán sự Đảng NHNN đã chỉ đạo các đơn vị chức năng tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết và chương trình hành động của ngành. Đó cũng là lý do hôm nay Ban Thường vụ Đảng ủy cơ quan NHTW tổ chức Hội nghị quán triệt Nghị quyết 29 và chương trình hành động của Chính phủ.

“Một không gian mạng an toàn và lành mạnh có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của ngành Ngân hàng, là cơ sở để chuyển đổi thành công mô hình Chính phủ điện tử tại NHNN và mô hình ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại”, đồng chí Nguyễn Kim Anh nhấn mạnh và cho rằng, Hội nghị này được tổ chức nhằm quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 25/7/2018 về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng và Chương trình hành động của Chính phủ; từ đó đề ra các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo triển khai có hiệu quả tại cơ quan, đơn vị nhằm xây dựng và phát triển ngành Ngân hàng an toàn trên không gian mạng, góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.

PGS.TS Đại tá Nguyễn Tùng Hưng chia sẻ thông tin tại Hội nghị – Ảnh: CKH

Các đại biểu tham gia Hội nghị đã nghe chúng tôi Đại tá Nguyễn Tùng Hưng – Bộ Tư lệnh 86 – Bộ Quốc phòng báo cáo những nội dung trọng tâm của Nghị quyết số 29 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ, trong đó tập trung làm rõ các nội dung về: Mục tiêu; quan điểm chỉ đạo; các nhóm nhiệm vụ, giải pháp về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng”.

Đồng thời, Đại tá Nguyễn Tùng Hưng cũng cung cấp thêm cho các đại biểu một số thông tin về tình hình phát triển, quản lý, sử dụng mạng công nghệ thông tin, truyền thông, những tác động và những nhiệm vụ đặt ra cho cán bộ, đảng viên đối với các vấn đề về an ninh mạng hiện nay.

Đại tá Nguyễn Tùng Hưng cho rằng, ngành Ngân hàng là một ngành quan trọng – huyết mạch của nền kinh tế. Ngành Ngân hàng hiện nay đã hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế, phát triển nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới, hiện đại, nên việc bảo đảm hoạt động an toàn của ngành Ngân hàng trên không gian mạng là rất quan trọng.

Do vậy, ngành Ngân hàng cần quán triệt và triển khai thực hiện tốt Nghị quyết 29 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ. Từ đó, tích cực, chủ động trong công tác đấu tranh, phòng ngừa các đối tượng tội phạm trong và ngoài nước thực hiện việc tấn công, truy nhập trái phép vào các hệ thống mạng của ngành Ngân hàng, bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu quả, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, cũng như góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.

Toàn cảnh Hội nghị – Ảnh: CKH

TH

Nguồn:

Nâng Chất Từ Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Gd

Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Căn Bản Và Toàn Diện Gd Việt Nam

Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 35

Vận Dụng Quan Điểm Hồ Chí Minh Về Công Tác Tư Tưởng Để Thực Hiện Tốt Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị

Đảng Bộ Huyện Lộc Hà (Hà Tĩnh), Chuẩn Bị Tốt Đại Hội Đảng Các Cấp

Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết Tw Số 29

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục Đầy Đủ Nhất

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học

Tiếp Tục Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Chú Trọng Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Người Học

Trường Thcs Ngô Quyền: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Kiểm Tra, Đánh Giá

Bài thu hoạch đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo

Sau khi học tập, tiếp thu và nghiên cứu Nghị Quyết Đại hội Trung Ương Đảng số 29, các học viên, cán bộ đảng viên, giáo viên sẽ làm bài thu hoạch nêu ra các quan điểm, nhận thức về nội dung cơ bản về giáo dục được đề cập đến trong nghị quyết số 29.

NHẬN THỨC VỀ GIÁO DỤC TRONG NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XI CỦA ĐẢNG NHIỆM KỲ 20… – 20…

Sau khi được học tập, tiếp thu và nghiên cứu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, nhiệm kỳ 20… – 20…, tôi đã nhận thức được các nội dung cơ bản về giáo dục đề cập đến trong NQ thể hiện qua câu hỏi sau:

Câu hỏi: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” Theo anh (hay chị) làm thế nào để thực hiện nhiệm vụ đó? Liên hệ địa phương, cơ sở ?

Trả lời: 1/ Thực hiện nhiệm vụ “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”

Như ta đã biết phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.

Vì vậy để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo, chúng ta cần phải thực hiện tốt 5 vấn đề sau:

Một là, đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề.

Hai là, thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.

Ba là, phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.

Bốn là, mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chất lượng cao.

Năm là, đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học. Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2022 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục.

2/ Liên hệ địa phương (……..), đơn vị cơ sở (Trường THCS, THPT) về cách thức, giải pháp thực hiện “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” a/ Những giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương

Để nâng cao chất lượng giáo dục TH, các giải pháp cần được ngành giáo dục …………….. triển khai đồng bộ, đó là: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; Đổi mới kiểm tra đánh giá và tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.Cụ thể:

Sở giáo dục rà soát, kiểm tra và phân loại học sinh đầu năm học, qua đó chỉ đạo bồi dưỡng phù đạo học sinh yếu kém ngoài giờ lên lớp. Xác định các nguyên nhân học sinh bỏ học và áp dụng các biện pháp vận động tạo điều kiện về hỗ trợ kinh tế để giảm tỉ lệ học sinh bỏ học.

Tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên các môn học thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình GDPT. Chỉ đạo dạy học hiệu quả, đổi mới phương pháp dạy học: Chỉ đạo các Phòng GDĐT tổ chức các hội thảo về đổi mới PPDH, KTĐG ở từng địa phương, cơ sở giáo dục. Chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông. Chỉ đạo vận dụng các PPDH phát huy tính tích cực, sáng tạo khuyến khích khả năng tự học của học sinh. Tăng cường ứng dụng CNTT hợp lý; tổ chức dạy học sát đối tượng; sử dụng hợp lý SGK khắc phục dạy học theo lối đọc- chép. Qua đó sẽ từng bước làm thay đổi cách dạy của GV tạo ra không khí phấn khởi trong các nhà trường trên địa bàn toàn tỉnh Gia Lai.

Trong kiểm tra đánh giá cũng cần thực hiện đổi mới. Căn cứ vào yêu cầu của Bộ về đổi mới KTĐG, Sở GDĐT Gia Lai, phòng GDĐT thành phố Pleiku cần kịp thời tổ chức hướng dẫn các trường quy trình ra đề kiểm tra đánh giá các môn học đảm bảo tỉ lệ: Nhận biết 50%, thông hiểu và vận dụng 50%. Chỉ đạo việc đảm bảo đánh giá sát, đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình; thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ đã ban hành.

Bộ GDĐT cần tổ chức xây dựng và duy trì nguồn học liệu mở với các dữ liệu bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của CTGDPT đưa trên Website của Bộ và cặp nhật thường xuyên để phục vụ dạy học, kiểm tra đánh giá. Sở GDĐT, Phòng GDĐT, Trường THCS, GV sẽ tiếp cận và chủ động triển khai chủ trương này.

Xây dựng kế hoạch và triển khai chuẩn bị đánh giá định kỳ kết quả học tập của học sinh nhằm góp phần điều chỉnh việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tạo cơ sở thực tiễn cho việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông tiếp theo.

Phối hợp với các Dự án mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên: Bồi dưỡng giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; bồi dưỡng hướng dẫn ra đề kiểm tra đánh giá cho các Phòng GD ĐT huyện, thị xã, thành phố, đôn đốc chỉ đạo việc bồi dưỡng cho giáo viên ở địa phương.

Tăng cường cơ sở vật chất thiết bị trường học cho các trường THCS, THPT. Cụ thể:

b/ Xác định nhiệm vụ trọng tâm của năm học (20…- 20….) và năm học tiếp theo

Sang năm học mới, giáo dục TH ở Địa phương cần tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục trung học của địa phương.

Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Cụ thể:

Bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chương trình bồi dưỡng hè, bồi dưỡng thường xuyên; tăng cường NCKH sư phạm ứng dụng; quan tâm xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học ở trường TH; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

Tăng cường xây dựng CSVC trường học, tạo chuyển biến rõ rệt của các trường TH trong việc xây dựng, cải tạo cảnh quan nhà trường; tăng cường xây dựng CSVC nhà trường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa, chuẩn hóa, đẩy nhanh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia phấn đấu năm 20…. có …..% số trường THCS và 20% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia.

Thực hiện phổ cập giáo dục: Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức Hội nghị tổng kết …………. năm thực hiện phổ cập giáo dục THCS; tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng tỉ lệ đạt chuẩn PCGDTHCS, thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở những nơi có điều kiện) giai đoạn ………….; chỉ đạo các địa phương phấn đấu 100% số xã trên phạm vi toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS vào năm 20…

c/ Liên hệ bản thân và giải pháp đề xuất

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành giáo dục địa phương bản thân tôi có những đề xuất và giải pháp cụ thể sau :

Mỗi cán bộ GV phải không ngừng phấn đấu thực hiện tốt Nghị quyết của đảng uỷ các cấp về giáo dục từ trung ương đến địa phương. Mỗi cá nhân cần xác định được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng văn minh”, tự học và trau dồi kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ chuyên môn.

Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo, ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Tập trung quy hoạch Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức lối sống đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh; thực hiện tốt việc luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại…cán bộ quản lý trường học gắn với giải quyết chính sách theo Nghị định 132 của chính phủ. Tăng cường công tác xây dựng Đảng trong trường học; nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo; thực hiện tốt quy chế dân chủ thường xuyên thanh tra theo chuyên ngành nhằm phát hiện, khắc phục những yếu kém trong Giáo dục, đồng thời biểu dương khen thưởng xứng đáng và kịp thời những điển hình tiên tiến.

Đối với Chính quyền cấp huyện, xã cần quan tâm hơn nữa công tác xã hội, giáo dục địa phương.

Bai Thu Hoach Boi Duong Thuong Xuyen Nghi Quyet 29

9 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12

Đồng Phú Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29

Để Nghị Quyết 29 Hội Nghị Tư 8 Khóa 11 Đi Vào Thực Chất

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

Ke Hoach Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Giới Thiệu Một Số Vđ Của Nghị Quyết 29

Khảo Sát Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Ban Hành Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Giáo Dục Thái Thụy Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29/nq

ĐẢNG UỶ XÃ TÂN TIẾN

*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ XÃ (KHOÁ VII)

đổi mới mô hình tăng trưởng

Thực hiện các chủ trương, chính sách và giải pháp phát triển kinh tế – xã hội năm 2014 trên địa bàn x ã phải đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, chặt chẽ của các cấp ủy Đảng; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của toàn dân với giải pháp đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế.

1- Mục tiêu chủ yếu

2- Các chỉ tiêu chủ yếu

– Hệ số sử dụng đất đạt 2,6 lần.

2.2- Về văn hóa – xã hội

– Làm tốt công tác giảm nghèo, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo cuối năm giảm còn 8,2 % .

2.3- Về bảo vệ môi trường

– Tỷ lệ che phủ của rừng đạt trên 61%.

– Trên 80% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh và hệ thống giếng khoan để bảo vệ sức khoẻ.

– Tỷ lệ chất thải nguy hại, chấ t thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đạt trên 90%.

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt 4 lĩnh vực đột phá theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X V đề ra , cụ thể :

4 – Về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình hành động số 09-CT r /HU ngày 25/8/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 09/5/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông giai đoạn 2011 – 2022 . Thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch, dự án thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế – xã hội của x ã ; k huyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư, các tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy hoạch . Tham mưu Ủy ban nhân dân huy ện đầu tư kinh phí đ ẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu tại x ã . T iếp tục th ực hiện Chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn theo phương châm ” Nhà nước và nhân dân cùng làm “, cải tạo nâng cấp các côn g trình thủy lợi theo quy hoạch .

Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn, đốc đốc và n âng cao tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị d ự toán trong quá trình quản lý, sử dụng ngân sách đảm bảo đúng định mức, đúng chế độ chính sách hiện hành và trong phạm vi dự toán được giao. Làm tốt công tác giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư, xử lý nghiêm các chủ đầu tư chậm quyết toán công trình hoàn thành theo quy định của pháp luật.

Thực hiện có hiệu quả các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ; quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, khoáng sản bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm. Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các tổ chức, hộ gia đìn h, cá nhân theo đúng quy định ; tăng cường quản lý N hà nước về khoáng sản, lâm sản, đất đai và môi trường; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, kịp thời ngăn chặn và kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng. Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 25/11/2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) , Chương trình hành động số 11-CTr/HU ngày 08/12/2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện (khóa XX) thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí .

Tập trung đấu tranh, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Ổn định dân cư, phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh .

Thành Phố Tuy Hòa Đánh Giá Kết Quả 01 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Trường Nơi Địa Bàn Vùng Cao Chuẩn Bị Cho Thực Hiện Chương Trình, Sách Giáo Khoa Mới

Tinh Gọn Bộ Máy, Tăng Hiệu Quả Hoạt Động

Hội Nghị Kiểm Tra Tình Hình Triển Khai, Thực Hiện Nghị Quyết Số 18

Sáp Nhập Sở, Ngành: Cần Cuộc Cách Mạng Tạo Sự Đột Phá Thực Sự

Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013

Hội Nghị Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 8, Ban Chấp Hành Trung Ương Khóa Xi (Nghị Quyết Số 29

Cùng với giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp trong những năm qua đã đạt được một số thành tựu quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của đất nước. Dự bảo đến năm 2025, lao động Việt Nam sẽ có sự dịch chuyển nhanh từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ, trong đó chủ yếu chuyển sang ngành dịch vụ. Giai đoạn 2022 – 2022 cần đào tạo giáo dục nghề nghiệp cho khoảng 12 triệu người, trong đó trình độ cao đẳng là 1,44 triệu người (chiếm khoảng 12%), trình độ trung cấp là 1,76 triệu người (chiếm khoảng 14,5%), trình độ sơ cấp là 8,8 triệu người (chiếm khoảng 73%).

Với Mục tiêu chủ yếu tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu nhân lực cho các vùng, miền, ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó một bộ phận nhân lực chất lượng cao tiếp cận trình độ các nước phát triển, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cụ thể:

Đến năm 2022: Tỷ lệ đào tạo trình độ trung cấp trở lên trong tổng số quy mô tuyển sinh GDNN đạt khoảng 30%, trong đó ít nhất 10% được đào tạo theo các ngành, nghề trọng điểm; Ít nhất 75% người học có việc làm hoặc có năng suất, thu nhập cao hơn sau đào tạo; Phát triển 70 trường chất lượng cao, trong đó 03 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20, 40 trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4; có khoảng 150 ngành, nghề trọng điểm quốc gia, 50 ngành, nghề tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4 hoặc các nước phát triển trong nhóm G20.

Đến năm 2030: Tỷ lệ đào tạo trình độ trung cấp trở lên trong tổng số quy mô tuyển sinh đạt khoảng 40%, trong đó ít nhất 20% được đào tạo theo các ngành, nghề trọng điểm; Khoảng 85% người học có việc làm hoặc có năng suất, thu nhập cao hơn sau đào tạo; Phát triển 120 trường chất lượng cao, trong đó 10 trường tiếp cận trình độ các nước phát triển trong nhóm G20, 70 trường tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4; có 200 ngành, nghề trọng điểm quốc gia, 90 ngành, nghề tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4 hoặc các nước phát triển trong nhóm G20; GDNN Việt Nam đạt trình độ tương đương các nước phát triển trong khu vực ASEAN.

Để thực hiện được mục tiêu đổi mới và nâng cao chất lượng GDNN đến năm 2022 và định hướng đến năm 2030 cần thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp là: Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về GDNN; Trao quyền tự chủ đầy đủ cho các cơ sở GDNN gắn với trách nhiệm giải trình, cơ chế đánh giá độc lập, sự kiểm soát của nhà nước, giám sát của xã hội; nâng cao năng lực quản trị của các cơ sở GDNN; Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN; Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng; Tăng cường quản lý chất lượng GDNN; Gắn kết GDNN với thị trường lao động, việc làm bền vững và an sinh xã hội; Phát triển hệ thống đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động; Tăng cường công tác truyền thông, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

Để tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nghề nghiệp trong thời gian tới cần tập trung làm tốt nhiệm vụ và giải pháp sau:

Thứ nhất, Tiếp tục quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện đầy đủ, toàn diện, có hiệu quả các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo do Nghị quyết 29-NQ/TW và Chương trình hành động của Ban cán sự Đảng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đề ra.

Thứ hai, Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; sự quản lý của Nhà nước, sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ, ngành và tổ chức chính trị-xã hội đối với giáo dục nghề nghiệp. Các cấp ủy đảng, chính quyền thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc, định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW.

Thứ ba, Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và người dân đối với giáo dục nghề nghiệp.

Thứ tư, Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý, coi trọng quản lý chất lượng tạo sự đột phá trong giai đoạn tới: Đổi mới quản trị trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ và trách nhiệm giải trình trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Tập trung triển khai Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công chức, công vụ theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Thứ năm, Sắp xếp và nâng cao chất lượng hệ thống các cơ sở đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Xây dựng và thực hiện các chính sách tạo động lực cho giáo viên yên tâm làm việc.

Thứ sáu, Tiếp tục rà soát, sắp xếp để quy hoạch, phát triển mạng lưới hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo yêu cầu phát triển về quy mô, chất lượng; chú trọng việc huy động các nguồn lực xã hội để phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo của các trường được quy hoạch thành các trường trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế.

Thứ bảy, Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường tự chủ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng kế hoạch, vận động, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có uy tín liên doanh, liên kết đầu tư cơ sở vật chất, liên kết đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; huy động toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp.

Thứ tám, Đẩy mạnh hơn nữa công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở vào học giáo dục nghề nghiệp; tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh tham gia học nghề; trong đó, chú trọng các hoạt động tuyên truyền, vận động và chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp, đảm bảo hiệu quả của việc phân luồng học sinh. Triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.

Thứ mười, Đổi mới cơ chế chính sách đối với công tác giáo dục nghề nghiệp, nhất là công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, trong các khu công nghiệp và khu chế xuất.

Trong đó 3 nhóm giải pháp đột phá là: Trao quyền tự chủ đầy đủ cho các cơ sở GDNN gắn với trách nhiệm giải trình, cơ chế đánh giá độc lập, sự kiểm soát của nhà nước, giám sát của xã hội; nâng cao năng lực quản trị của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng; Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động, việc làm bền vững và an sinh xã hội./.

Nguyễn Thu Thủy– Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp

Nghị Quyết Số 29 Trung Ương 8

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022 Do Quốc Hội Ban Hành

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Về Việc Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022 2022

Nghị Quyết Số 55 Qn Tw, Ngày 14

Phát Triển Mạnh Năng Lượng Sạch Theo Tinh Thần Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị

Chủ Tịch Hồ Chí Minh Nói Về Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết

Luận Điểm Phát Triển “giáo Dục Và Đào Tạo Là Quốc Sách Hàng Đầu”

Giáo Dục Và Đào Tạo Là Quốc Sách Hàng Đầu

Vì Sao Nói Giáo Dục Là Quốc Sách Hàng Đầu

Cập nhật lúc 15:11, Thứ tư, 09/11/2011

Ngày 14-9-1950, Ban Bí thư khoá I đã ban hành Nghị quyết số 55 QN/TW về tổ chức Ban Tuyên truyền và Ban Giáo dục Trung ương Đảng. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam xin trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết:

Để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về tuyên truyền và giáo dục.

Xét cần thiết:

Thống nhất sự lãnh đạo các tổ chức có nhiệm vụ tuyên truyền trong Đảng và ngoài Đảng vào một cơ quan lãnh đạo tuyên truyền của Đảng.

Thống nhất sự lãnh đạo các tổ chức có nhiệm vụ giáo dục chính trị trong Đảng vào một cơ quan lãnh đạo giáo dục của Đảng.

BAN THƯỜNG VỤ TRUNG ƯƠNG QUYẾT NGHỊ:

Bỏ Bộ Tuyên huấn hiện nay của Đảng và thành lập hai ban: Tuyên truyền và Giáo dục của Đảng với nhiệm vụ và thành phần như sau:

A- BAN TUYÊN TRUYỀN TRUNG ƯƠNG ĐẢNG:

a) Nhiệm vụ: Ban Tuyên truyền Trung ương có nhiệm vụ giúp Trung ương lãnh đạo công tác tuyên truyền trong Đảng và ngoài Đảng, ở các bộ phận:

– Nhà thông tin

– Hội văn nghệ

– Báo chí (Sự thật, Cứu quốc…)

– Tuyên truyền bộ đội

– Tuyên truyền mặt trận và các đoàn thể quần chúng.

Các bộ phận nói trên có nhiệm vụ thi hành công tác tuyên truyền theo đường lối và kế hoạch chung của Ban Tuyên truyền Trung ương Đảng.

b) Thành phần: Ban Tuyên truyền Trung ương Đảng do đồng chí Thận (đồng chí Trường Chinh) phụ trách và gồm các đồng chí:

– Tố Hữu: Trưởng ban.

– Trần Văn Giàu: Phó trưởng ban.

– Lê Quang Đạo.

B- BAN GIÁO DỤC TRUNG ƯƠNG ĐẢNG:

a) Nhiệm vụ: Ban giáo dục Trung ương có nhiệm vụ giúp Trung ương lãnh đạo công tác giáo dục trong và ngoài Đảng ở các bộ phận;

– Trường Đảng, bộ phận hướng dẫn học tập trong đảng, bộ phận biên tập xuất bản của Đảng.

– Các bộ phận huấn luyện của mặt trận và các đoàn thể quần chúng.

– Các bộ phận huấn luyện chính trị trong bộ đội.

– Bộ phận quốc gia giáo dục.

Các bộ phận nói trên có nhiệm vụ thi hành công tác giáo dục theo đường lối và kế hoạch chung của Ban Giáo dục Trung ương Đảng.

b) Thành phần: Ban giáo dục Trung ương do đồng chí Phạm Văn Đồng phụ trách và gồm các đồng chí:

– Hà Huy Giáp: Trưởng ban.

– Nguyễn Khánh Toàn: Phó trưởng ban.

– Trần Huy Liệu.

– Hoàng Hữu Nhân.

– Nguyễn Hữu Đang.

– Hoài Thanh và một cán bộ phụ trách huấn luyện chính trị trong bộ đội (do đồng chí Thanh giới thiệu).

Bộ Tuyên huấn cũ và Đảng đoàn Chính phủ có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Việc định nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí trong mỗi Ban sẽ do các đồng chí trong mỗi Ban họp nhau bàn rồi đề nghị với Trung ương.

Tổng Hợp Nhận Định Đúng Sai Môn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Năm 2022

Bài Tập Luật: Nghị Quyết Của Quốc Hội Là Văn Bản Luật Hay Văn Bản Dưới Luật

Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

Ngành Dầu Khí Hành Động Và Vận Dụng Sáng Tạo Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng

Đảng Ủy Tập Đoàn Hóa Chất Việt Nam Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Và Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp

Giới Thiệu Một Số Vđ Của Nghị Quyết 29

Khảo Sát Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Ban Hành Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Giáo Dục Thái Thụy Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29/nq

Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng luôn quan tâm đến giáo dục và đào tạo (GD&ĐT). Đổi mới giáo dục là đường lối xuyên suốt của Đảng. Đã có nhiều Nghị quyết, chỉ thị về GD&ĐT quan trọng được ban hành và đi vào cuộc sống. Đáng chú ý là Nghị quyết Trung ương 4 (NQTW) (khóa VII), NQTW 2 (khóa VII), Thông báo Kết luận số 242 của Bộ Chính trị (khóa X) ngày 15/9/2009. Đảng đã khẳng định: GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển; Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và toàn dân; mục tiêu của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; giáo dục phải gắn liền với sự phát triển kinh tế – xã hội, những tiến bộ khoa học – công nghệ; đa dạng hóa các loại hình giáo dục; học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình, xã hội; thực hiện công bằng trong giáo dục…

Hiện nay trào lưu đổi mới, cải cách giáo dục có tính chất thời đại đang trở thành phổ biến, nổi bật hiện nay trên thế giới, nên Việt Nam phải nhanh chóng hội nhập. Thực chất cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia hiện nay trên thế giới là cạnh tranh giáo dục. Giáo dục phát triển, kinh tế sẽ mạnh. Do vậy,hầu hết các quốc gia dù là chậm phát triển, đang phát triển hay phát triển đều tiến hành canh tân, đổi mới hoặc cải cách giáo dục. Đây là xu thế mang tính toàn cầu, với những mức độ khác nhau tùy theo từng khu vực và từng quốc gia. Nếu tính từ thế kỷ trước, về tổng thể đã diễn ra 4 cao trào chính. Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu, tạo cơ hội thuận lợi cho nước ta tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục.

Nước ta đã tiến hành ba cuộc cải cách và đổi mới giáo dục: Cải cách giáo dục lần thứ nhất vào năn 1950 nhằm xây dựng một nền giáo dục mới do dân và vì dân. Cuộc cải cách giáo dục lần thứ hai (1956) nhằm “…đào tạo,bồi dưỡng thế hệ thanh niên và thiếu nhi trở thành những người phát triển về mọi mặt, những công dân tốt trung thành với Tổ quốc, những người lao động tốt, cán bộ tốt của nước nhà, có tài đức để phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, đồng thời để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ”. Cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba bắt đầu từ 19 79 , tiến hành trên cả ba mặt: hệ thống giáo dục, nội dung và phương pháp dạy học.

Sau gần 30 năm đổi mới, giáo dục của chúng ta đã đạt được những kết quả quan trọng, rất có ý nghĩa trong việc thực hiện sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước . Tuy nhiên, GD&ĐT còn những bất cập, yếu kém. G iáo dục và đào tạo vẫn chưa thực sự là quốc sách hàng đầu, chưa là động lực quan trọng nhất cho phát triển . Chất lượng giáo dục nhìn chung thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội , chưa theo kịp sự chuyển biến của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Căn cứ vào tình hình quốc tế, trong nước, yêu cầu phát triển giáo dục, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định: ” Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”. Tháng 10/2013, Hội nghị Trung ương 8 đã thông qua Nghị quyết 29-NQ/TW về giáo dục, xin nêu tóm tắt một số nội dung cơ bản của Nghị quyết.

Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

1. Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

2. Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

3. Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

4. Phát triển GD&ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển GD&ĐT tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

5. Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa GD&ĐT.

6. Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển GD&ĐT. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển GD&ĐT đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa GD&ĐT.

7. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển GD&ĐT, đồng thời GD&ĐT phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

Nhiệm vụ, giải pháp

1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới GD&ĐT. Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền GD&ĐT trong hệ thống chính trị, ngành GD&ĐT và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu. Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học có đảng bộ. Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục – đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường.

2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

3. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội. Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông. Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo. Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học. Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng.

4. Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới. Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành. Hoàn thiện mô hình đại học quốc gia, đại học vùng; củng cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới. Đa dạng hóa các phương thức đào tạo. Thực hiện đào tạo theo tín chỉ.

5. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương. Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở GD&ĐT. Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

6. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý. Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm, trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thống các cơ sở đào tạo nhà giáo. Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng. Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học. Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ… Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước.

7. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển GD&ĐT. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển GD&ĐT, ngân sách nhà nước chi cho GD&ĐT tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập. Hoàn thiện chính sách học phí. Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín. Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hình trường. Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Thực hiện định kỳ kiểm toán các cơ sở giáo dục – đào tạo. Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc hệ thống chính trị và các lực lượng vũ trang. Giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí.

8. Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý. Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục. Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục. Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới.

9. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo. Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại. Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo. Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên các ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù. Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế.

Nghiên cứu Nghị quyết 29-NQ/TW về giáo dục – đào tạo , nhìn lại quá trình phát triển của trường sư phạm, suy ngẫm về sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, chúng tôi thấy Nghị quyết đã soi đường cho giáo dục, cho trường sư phạm phát triển. Toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên trường ĐHSP Hà Nội nghiêm túc vận dụng, thực hiện tốt Nghị quyết nói trên để ” Làm thế nào để Nhà trường này chẳng những là trường sư phạm mà còn là trường mô phạm của cả nước “.

Đảng viên Đảng bộ trường ĐHSP Hà Nội học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI.

GS Hoàng Chí Bảo giới thiệu một số vấn đề của Nghị quyết 29-NQ/TW.

Tác giả: PGS. TS Nghiêm Đình Vỳ

Ke Hoach Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Thành Phố Tuy Hòa Đánh Giá Kết Quả 01 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Trường Nơi Địa Bàn Vùng Cao Chuẩn Bị Cho Thực Hiện Chương Trình, Sách Giáo Khoa Mới

Tinh Gọn Bộ Máy, Tăng Hiệu Quả Hoạt Động

Hội Nghị Kiểm Tra Tình Hình Triển Khai, Thực Hiện Nghị Quyết Số 18

Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29

Nghị Quyết Trung Ương Số 29

Quy Định Chi Tiết Thi Hành Nghị Quyết Số 29/2012/qh13

Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Theo Nghị Quyết Số 29/2012/qh13?

Nghị Quyết 29/2012/qh13 Về Chính Sách Thuế Nhằm Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Tổ Chức Và Cá Nhân Do Quốc Hội Ban Hành

Nghị Quyết 29/2016/qh14 Phân Bổ Ngân Sách Trung Ương Năm 2022 2022

3Thứ sáu, ngày 19 tháng 10 năm 2022

Qua 5 năm thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác giáo dục, đào tạo trên địa bàn huyện Thái Thụy đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 29, Ban Thường vụ Huyện ủy Thái Thụy đã xây dựng kế hoạch và triển khai quán triệt đến đội ngũ cán bộ, đảng viên; đồng thời xây dựng chương trình hành động chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể và ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức phổ biến, tuyên truyền sâu rộng nội dung nghị quyết đến cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên các đơn vị trường học trên địa bàn. Định kỳ hàng năm, chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành xây dựng các văn bản để thực hiện hiệu quả nội dung đổi mới phương pháp quản lý, dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; chấn chỉnh, khắc phục các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục, đào tạo; xây dựng nền nếp, kỷ cương, tình thương và trách nhiệm trong trường học. Cùng với đó, Huyện

Gần 50.000 bài dự thi của cán bộ, chiến sĩ, đoàn viên, thanh niên, hội viên, học sinh, sinh viên trong tỉnh tham gia là kết quả ấn tượng của cuộc thi tìm hiểu biên giới và Bộ đội Biên phòng (BĐBP) do Bộ Chỉ huy BĐBP tỉnh và Tỉnh đoàn phối hợp tổ chức.

Có dịp gặp gỡ thầy giáo Nguyễn Hữu Chi, Trường THCS Thái Xuyên (Thái Thụy) chúng tôi càng thấu hiểu tình yêu của anh dành cho những người lính quân hàm xanh. Vốn là giáo viên dạy nhạc lại sinh ra trên quê hương miền biển Thái Thụy nên anh luôn ấp ủ sáng tác một ca khúc về BĐBP. Và rồi, sau vài tháng chắp bút, soạn lời, anh đã cho ra đời nhạc phẩm đầu tay “Màu xanh tôi yêu”. Thầy giáo Nguyễn Hữu Chi tâm sự: Ý nghĩa hơn cả là tôi sáng tác bài hát đúng dịp 60 năm ngày truyền thống BĐBP. Đây là món quà tâm huyết tôi gửi tặng BĐBP Thái Bình nói riêng, BĐBP Việt Nam nói chung. Không chỉ sáng tác nhạc, trong khoảng thời gian 3 tháng nghỉ hè, tôi đã viết bài dự thi tìm hiểu biên giới và BĐBP hơn 600 trang. Và bài hát “Màu xanh tôi yêu” là điểm nhấn trong tác phẩm dự thi của tôi.

Để đầu tư cho bài viết một cách công phu, anh không chỉ

Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, thời gian qua, Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) xã Phú Châu (Đông Hưng) có nhiều mô hình hiệu quả, có sức lan tỏa mạnh mẽ, góp phần không nhỏ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, trong đó nổi bật là mô hình “Tiết kiệm theo gương Bác”.

Theo chị Phạm Thị Mai Luyên, Chủ tịch Hội LHPN xã: Hội LHPN xã hiện có 1.345 hội viên, sinh hoạt tại 4 chi hội, 14 tổ hội. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Ban Chấp hành Hội LHPN xã đẩy mạnh công Đào Quyên

Phụ nữ xã Phú Châu

Tiết kiệm theo gương Bác tác tuyên truyền để cán bộ, hội viên ý thức sâu sắc được nội dung, ý nghĩa của việc học và làm theo gương Bác từ những việc nhỏ nhất, thiết thực nhất; đồng thời chỉ đạo các chi hội xây dựng các mô hình hoạt động sáng tạo, có hiệu quả thu hút đông đảo hội viên tham gia. Mô hình “Tiết kiệm theo gương Bác” được Hội LHPN xã chủ động xây dựng với mục đích giúp đỡ những hội viên có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện được vay vốn để phát triển kinh tế. Hội LHPN xã đã xây dựng mô hình điểm tại tổ phụ nữ xóm 7 và xóm 13. Lúc đầu khi thành lập mới chỉ vận động được 20 hội viên tổ phụ nữ xóm 7 và 30 hội viên tổ phụ nữ xóm 13 tham

gia. Nhờ sự nhiệt tình, khéo léo trong tuyên truyền, vận động của đồng chí tổ trưởng, số hội viên tham gia tổ tiết kiệm đã tăng lên và số tiền tiết kiệm trong tháng cũng đã tăng dần lên, cụ thể: tổ phụ nữ tiết kiệm xóm 7 sau 1 năm đã có 30 hội viên tham gia; tổ phụ nữ tiết kiệm xóm 13 có 50 hội viên tham gia. Số tiền mỗi hội viên tiết kiệm là 50.000 đồng/tháng, có hội viên tiết kiệm 100.000 đồng/tháng. Tổng số tiền tiết kiệm được là 65 triệu đồng. Với số tiền trên, các tổ đã họp và quyết định giúp đỡ các hội viên trong tổ có hoàn cảnh khó khăn vay từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng để mua con giống phát triển chăn nuôi.

Thông qua việc làm điểm 2 tổ phụ nữ tiết kiệm đạt hiệu quả và hoạt động đi vào nền nếp, Ban Thường vụ Hội LHPN xã tiếp tục triển khai nhân rộng ra các tổ phụ nữ còn lại của 4 thôn. Ngoài số tiền các chị tham gia

tiết kiệm hàng tháng từ 30.000 đồng đến 100.000 đồng, một số chị em thành đạt, kinh tế khá giả đã gửi thêm từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng/tháng tiết kiệm không lấy lãi để hàng năm tặng quà cho các cháu khó

khăn nhân dịp khai giảng năm học mới. Đến nay, Hội LHPN xã đã có 15 tổ “Tiết kiệm theo gương Bác”, 479 hội viên tham gia với số tiền là 455 triệu đồng. Đã giúp 50 lượt hội viên nghèo, cận nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn vay vốn để đầu tư vào sản xuất, chăn nuôi, cải thiện đời sống, từng bước xóa đói, giảm nghèo bền vững. Bên cạnh đó, nhiều chị được vay vốn từ nguồn tiết kiệm của các tổ từ 10 triệu đồng đến 40 triệu đồng để bổ sung vốn phát triển trang trại, gia trại hay kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, nâng mức sống trong gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc như chị Phạm Thị Nhàn, hội viên Chi hội Phụ nữ thôn Cốc, chủ doanh nghiệp mây tre đan; chị Nguyễn Thị Gái, Chi hội Phụ nữ thôn Tăng, chủ gia trại chăn nuôi… Được vay 30 triệu đồng từ tổ tiết kiệm của Chi hội Phụ nữ thôn Cốc, chị Trần Thị Huế đã dùng số tiền này để đầu tư đào ao,

xây chuồng trại chăn nuôi phát triển kinh tế gia đình. Chị cho biết: Hiện tại gia đình tôi có hơn 2.000m2 ao nuôi cá và chuồng trại để chăn nuôi vịt đẻ, mỗi năm cho thu nhập trên 100 triệu đồng. Với số tiền thu nhập từ gia trại, gia đình tôi đã tiến hành sửa sang nhà cửa, mua sắm nhiều tiện nghi và nuôi 2 con ăn học đại học. Tôi đánh giá rất cao mô hình tiết kiệm của Hội LHPN xã, không chỉ mang ý nghĩa thiết thực mà còn khơi dậy tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách giữa các hội viên.

Phát huy kết quả đạt được, thời gian tới, Hội LHPN xã Phú Châu tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo gương Bác bằng những việc làm, mô hình cụ thể, từ đó ngày càng khẳng định vai trò, vị trí của phụ nữ trong đời sống xã hội, góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc, quê hương ngày càng văn minh, giàu đẹp.

Mỗi năm gia đình chị Trần Thị Huế, thôn Cốc, xã Phú Châu thu nhập trên 100 triệu đồng từ gia trại.

giáo dụC Thái Thụy

Sau 5 năm thực hiện nghị quyết số 29-nQ/TW

ủy đã chỉ đạo Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 29. Quá trình triển khai Nghị quyết số 29 đã làm thay đổi nhận thức về mục tiêu giáo dục và đào tạo, nội dung, phương pháp quản lý giáo dục, trách nhiệm của gia đình, xã hội trong việc đầu tư các nguồn lực cho giáo dục.

Đồng chí Đỗ Trường Sơn, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện chia sẻ: Đến nay, đối với giáo dục mầm non đã triển khai học 2 buổi/ngày, tổ chức ăn bán trú tại 100% trường học. 48 xã, thị trấn đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, THCS mức độ 3 và đạt mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Hàng năm, tỷ lệ huy động trẻ học mẫu giáo đạt trên 99%, huy động 100% trẻ 6 tuổi vào h

Kế Hoạch Thực Hiện Nq 29 Về Đổi Mới Giáo Dục

Trường Thcs Ngô Quyền: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Kiểm Tra, Đánh Giá

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Chú Trọng Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Người Học

Tiếp Tục Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học