Nghị Quyết Số 30C Về Cải Cách Hành Chính / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Thực Hiện Nghị Quyết 30C Của Chính Phủ: Nhiều Chuyển Biến Trong Cải Cách Hành Chính

--- Bài mới hơn ---

  • Cải Cách Hành Chính Tạo Thuận Lợi Để Dịch Chuyển Sang Phát Triển Chính Phủ Số
  • Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính
  • Kết Quả Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 759/2014/nq
  • Nghị Quyết 759/2014/ubtvqh13: Quy Định Chi Tiết Về Hoạt Động Tiếp Công Dân Của Các Cơ Quan Của Quốc Hội, Đại Biểu Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Các Cấp
  • Sau 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 32: Còn Không Ít Việc Phải Làm
  • – Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, sâu sát của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; hướng dẫn về công tác CCHC của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành trung ương và sự phối hợp của các sở, ban ngành, địa phương, việc triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh đạt nhiều kết quả, cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ.

    * Xin đồng chí cho biết cụ thể hơn về những kết quả nổi bật trong thực hiện CCHC của tỉnh giai đoạn này? 

    – Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trên toàn tỉnh và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Đó là, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện nghiêm túc. Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) được thực hiện thường xuyên; kịp thời sửa đổi, bổ sung TTHC theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với nhân dân và doanh nghiệp. Việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Việc đưa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC. Mở rộng hình thức, phạm vi công khai, minh bạch hóa TTHC và các thông tin quản lý nhà nước, tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. Mở rộng hình thức, nâng cao chất lượng của việc đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức, lấy kết quả đánh giá làm thước đo về chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính công. 

    Sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng; thực hiện cơ chế tự chủ đã tạo quyền chủ động cho các cơ quan, đơn vị. Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai một cách đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Nổi bật là, hệ thống một cửa điện tử hiện đại tỉnh giúp cho việc điều hành, xử lý công việc của các cơ quan được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí tiến tới xóa bỏ việc lạm dụng giấy tờ trong hoạt động hành chính. 

    * Qua thực tế 10 năm triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước theo Nghị quyết 30c của Chính phủ, tỉnh đã rút ra những bài học kinh nghiệm gì, thưa đồng chí? 

    – Có 6 bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai công tác CCHC của tỉnh giai đoạn này. 

    Công chức Trung tâm Hành chính công của tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc cho công dân. Ảnh: NGUYỄN HƯNG

    Một là, CCHC nhà nước phải có sự quan tâm, cùng chung tay của cả hệ thống chính trị và sự chỉ đạo, điều hành, đôn đốc kiểm tra thường xuyên của lãnh đạo các cấp. Đây là động lực lớn thúc đẩy các giải pháp về CCHC được triển khai hiệu quả trên thực tế.

    Hai là, để đạt được hiệu quả cao trong CCHC nhà nước, nhận thức của người đứng đầu các cấp, ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của CCHC và quá trình CCHC cần được tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài và toàn diện. Thực tế cho thấy, nơi nào thủ trưởng cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo tốt thì hiệu quả triển khai rất tốt. 

    Ba là, từng cơ quan, đơn vị phải chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác CCHC của đơn vị, địa phương mình với mục tiêu, hoạt động, phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, phù hợp với tình hình thực tiễn. 

    Bốn là, CCHC phải gắn liền với Quy chế thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy được sức mạnh tập thể, tạo sự đồng thuận cao của nhân dân cùng thực hiện, giám sát, kiểm tra, góp ý xây dựng nền hành chính hoàn thiện hơn. 

    Cán bộ ngành công an làm chứng minh nhân dân cho người dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh. Ảnh: NGUYỄN HƯNG

    Năm là, phải quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “vừa hồng vừa chuyên”; thực hiện tuyển dụng, bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu CCHC ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay. 

    Sáu là, CCHC trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phải gắn với thực hiện chính quyền điện tử và công nghệ thông tin là công cụ để thực hiện mục tiêu cải cách.

    Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC.

    – UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ sớm ban hành văn bản sửa đổi Nghị định 85 về cơ chế hoạt động, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập; sớm ban hành các nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công và các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; Bộ Nội vụ ban hành quy định, hướng dẫn về thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các sở, ngành nhằm giảm bớt đầu mối trung gian. 

    Đồng thời đề xuất Chính phủ mở rộng các chính sách ưu đãi hiện hành để khuyến khích xã hội hóa; có chủ trương đổi mới cơ cấu đầu tư, phương thức đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn như doanh nghiệp. Đề nghị Bộ TT-TT sớm ban hành đề án Chuyển giao một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công; có cơ chế giảm chi phí cấp và phí sử dụng chứng thư số cho người dân, doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ của tỉnh để khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử. 

    Các cấp, ngành tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát quá trình cấp phép đầu tư và triển khai dự án nhằm tạo sự phối hợp đồng bộ và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư khi triển khai dự án, đảm bảo các dự án được cấp phép phù hợp với quy hoạch chung và theo đúng trình tự quy định…

     * Xin cảm ơn đồng chí! 

    – Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trên toàn tỉnh và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Đó là, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện nghiêm túc. Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) được thực hiện thường xuyên; kịp thời sửa đổi, bổ sung TTHC theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với nhân dân và doanh nghiệp. Việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Việc đưa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC. Mở rộng hình thức, phạm vi công khai, minh bạch hóa TTHC và các thông tin quản lý nhà nước, tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. Mở rộng hình thức, nâng cao chất lượng của việc đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức, lấy kết quả đánh giá làm thước đo về chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính công.Sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng; thực hiện cơ chế tự chủ đã tạo quyền chủ động cho các cơ quan, đơn vị. Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai một cách đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Nổi bật là, hệ thống một cửa điện tử hiện đại tỉnh giúp cho việc điều hành, xử lý công việc của các cơ quan được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí tiến tới xóa bỏ việc lạm dụng giấy tờ trong hoạt động hành chính.- Có 6 bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai công tác CCHC của tỉnh giai đoạn này.Một là, CCHC nhà nước phải có sự quan tâm, cùng chung tay của cả hệ thống chính trị và sự chỉ đạo, điều hành, đôn đốc kiểm tra thường xuyên của lãnh đạo các cấp. Đây là động lực lớn thúc đẩy các giải pháp về CCHC được triển khai hiệu quả trên thực tế.Hai là, để đạt được hiệu quả cao trong CCHC nhà nước, nhận thức của người đứng đầu các cấp, ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của CCHC và quá trình CCHC cần được tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài và toàn diện. Thực tế cho thấy, nơi nào thủ trưởng cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo tốt thì hiệu quả triển khai rất tốt.Ba là, từng cơ quan, đơn vị phải chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác CCHC của đơn vị, địa phương mình với mục tiêu, hoạt động, phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, phù hợp với tình hình thực tiễn.Bốn là, CCHC phải gắn liền với Quy chế thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy được sức mạnh tập thể, tạo sự đồng thuận cao của nhân dân cùng thực hiện, giám sát, kiểm tra, góp ý xây dựng nền hành chính hoàn thiện hơn.Năm là, phải quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “vừa hồng vừa chuyên”; thực hiện tuyển dụng, bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu CCHC ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay.Sáu là, CCHC trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phải gắn với thực hiện chính quyền điện tử và công nghệ thông tin là công cụ để thực hiện mục tiêu cải cách.- UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ sớm ban hành văn bản sửa đổi Nghị định 85 về cơ chế hoạt động, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập; sớm ban hành các nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công và các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; Bộ Nội vụ ban hành quy định, hướng dẫn về thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các sở, ngành nhằm giảm bớt đầu mối trung gian.Đồng thời đề xuất Chính phủ mở rộng các chính sách ưu đãi hiện hành để khuyến khích xã hội hóa; có chủ trương đổi mới cơ cấu đầu tư, phương thức đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn như doanh nghiệp. Đề nghị Bộ TT-TT sớm ban hành đề án Chuyển giao một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công; có cơ chế giảm chi phí cấp và phí sử dụng chứng thư số cho người dân, doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ của tỉnh để khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử.Các cấp, ngành tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát quá trình cấp phép đầu tư và triển khai dự án nhằm tạo sự phối hợp đồng bộ và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư khi triển khai dự án, đảm bảo các dự án được cấp phép phù hợp với quy hoạch chung và theo đúng trình tự quy định…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại 10 Năm Thực Hiện Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Từ Ghép
  • Hội Đồng Quản Trị Là Gì? Các Quy Định Về Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
  • Nghị Quyết, Quyết Định Của Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh
  • Thể Chế Hóa Nghị Quyết Của Đảng Thành Văn Bản Pháp Luật
  • Thông Báo Kết Quả Các Clip Tuyên Truyền “chặng Đường 10 Năm Thực Hiện Cải Cách Hành Chính Theo Nghị Quyết Số 30C/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Bố Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Thành Lập Thị Trấn Thanh Thủy
  • Tháo Gỡ Khó Khăn Trong Thực Hiện Nghị Quyết Số 40/nq
  • Nghị Quyết Liên Tịch 403 Quy Định Các Hình Thức Giám Sát Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
  • Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Tiểu Học
  • Học Sinh Làm Bài Tập Vào Sách Giáo Khoa Là “theo Nghị Quyết Quốc Hội”?
  • Trên cơ sở tổng hợp kết quả gửi về đã có 36 Clip tuyên truyền về việc triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính của 21 sở, ban, ngành, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và 13/13 địa phương tham gia Cuộc thi.

    Để việc đánh giá, chấm điểm các Clip tuyên truyền cải cách hành chính được thực hiện công khai, minh bạch, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh đã ban hành Quyết định thành lập Ban Tổ chức Cuộc thi tuyên truyền Cải cách hành chính qua Clip tỉnh Quảng Ninh năm 2022. Đồng thời, Ban Tổ chức Cuộc thi đã Quyết định thành lập Ban Giám khảo, Tổ Thư ký; Quy chế hoạt động của Ban Giám khảo, Tổ Thư ký và Tiêu chí chấm điểm các Clip tuyên truyền.

    Căn cứ Quy chế Cuộc thi và kết quả đánh giá, chấm điểm của Ban Giám khảo đối với các Clip tuyên truyền, Ban Tổ chức Cuộc thi tuyên truyền cải cách hành chính qua Clip tỉnh Quảng Ninh năm 2022 thông báo các Clip tuyên truyền đạt điểm cao dự kiến trao giải thưởng như sau:

    1. Clip: “Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh xung kích vì mục tiêu cải cách hành chính”. Tác giả: Sở Nội vụ.

    2. Clip: “Cải cách hành chính ở thành phố Hạ Long – Chặng đường nhiều dấu ấn”. Tác giả: UBND thành phố Hạ Long.

    3. Clip: “Hải Quan Quảng Ninh – 10 năm tiên phòng cải cách hành chính”. Tác giả: Cục Hải quan tỉnh.

    4. Clip: “Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính”. Tác giả: Sở Giao thông Vận tải.

    5. Clip: “Cải cách thể chế – Điểm sáng của cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh”. Tác giả: Sở Tư pháp.

    6. Clip: “Khát vọng vươn lên, khát vọng phát triển toàn diện”. Tác giả: UBND thành phố Cẩm Phả.

    7. Clip: “Bộ đội Biên phòng Quảng Ninh nâng cao chất lượng quản lý cửa khẩu”. Tác giả: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

    8. Clip: “Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Ninh – Mô hình đột phá trong công tác cải cách thủ tục hành chính”. Tác giả: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

    9. Clip: “Ngành Thuế Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách hành chính tạo thuận lợi cho người nộp thuế”. Tác giả: Cục Thuế tỉnh.

    10. Clip: “Thành phố Uông Bí tạo mọi thuận lợi để công dân, tổ chức giải quyết thủ tục hành chính”. Tác giả: UBND thành phố Uông Bí.

    11. Clip: “Bứt phá cải cách hành chính – Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế”. Tác giả: Bệnh viện Đa khoa Bãi Cháy, Sở Y tế.

    Để đảm bảo các Clip tuyên truyền dự kiến được trao giải không có sự tranh chấp chấp quyền tác giả hoặc các ý kiến phản hồi khác trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày đăng tin, mọi ý kiến phản hồi xin gửi về Sở Nội vụ (Tầng 3, Trụ sở liên cơ quan số 2, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh hoặc phản ánh trực tiếp qua phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ, điện thoại: 02033.633.086).

    Phòng Cải cách hành chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Ninh: Tổng Kết 10 Năm Công Tác Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011
  • Hiệu Quả Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Mường Mươn Với Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Hiệu Quả Từ Một Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Kiên Giang: Thực Hiện Nghị Quyết 13 Về Kttt Góp Phần Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 36
  • Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 36A Về Chính Phủ Điện Tử
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết 36A Về Chính Phủ Điện Tử
  • Quán Triệt Nghị Quyết 36 Của Bộ Chính Trị Về Đẩy Mạnh Ứng Dụng, Phát Triển Công Nghệ Thông Tin
  • Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Người Việt Ở Nước Ngoài
  • Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2022, Nghị Quyết 112/nq-cp Năm 2022 Về Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2022 – Kế Hoạch 2022, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Cấp Xã, Cách Làm Văn Bản Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Đề án 30, Cải Cách Hành Chính Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa, Báo Cáo 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Cải Cách Hành Chính, Cách Làm Một Văn Bản Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính, De An 30 N 30 Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Đất Đai, Báo Cáo Cải Cách Hành Chính, Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2022, Báo Cáo Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 6 Tháng, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, ưu Điểm Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Cách Đánh 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Văn Kiện Đại Hội 12 Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2014, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Địa Phương, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tư Pháp, ý Tưởng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Hành Chính, Cách Viết 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính 5 Năm, Bộ Tiêu Chí Cải Cách Hành Chính, Luật Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Trường Học, Cách Trình Bày 1 Văn Bản Hành Chính, ý Nghĩa Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Quy Cách Mốc Địa Giới Hành Chính Cấp Xã, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Việt Nam, Cải Cách Hành Chính Trong Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai, Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính Kế Hoạch, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Giai Đoạn 2, Tiểu Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022, Tham Luận Về Cải Cách Hành Chính, Bài Tham Luận Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Khóa Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Khóa Luận Về Cải Cách Hành Chính, Khóa Luận Cải Cách Hành Chính, Tham Luận Cải Cách Hành Chính, Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Thuế, Cải Cách Hành Chính Và Các Vấn Đề Đặt Ra Với Lãnh Đạo Cấp Phòng, Hướng Dẫn Cách Trình Bày Văn Bản Hành Chính, Bài Tham Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Tham Luận Cải Cách Hành Chính Cấp Xã, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tài Liệu Tham Khảo Cải Cách Hành Chính, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Tham Luận Về Cải Cách Hành Chính Cấp Huyện, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Cải Cách Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính Tỉnh Thái Nguyên, Cải Cách Hành Chính Thanh Phố Quảng Ngãi, Báo Cáo Công Tác Cải Cách Hành Chính 6 Tháng Cuối Năm 2022, Nêu Hiểu Biết Của Thầy Cô Về Cải Cách Hành Chính ở Việt Nam, Tham Luận Về Cải Cách Thủ Tjc Hành Chính, Tham Luận Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa Liên Thông, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Tr, Quyết Định 438 Của Tổng Cục Chính Trị Trong Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị , Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định Số 438 Ngày 21/3/2016của Tổng Cục Chính Trị Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong , Thuc Trang Va Giai Phap Ve Cai Cach Hanh Chinh Tai Dia Phuong,

    Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2022, Nghị Quyết 112/nq-cp Năm 2022 Về Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2022, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2022 – Kế Hoạch 2022, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Cấp Xã, Cách Làm Văn Bản Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Đề án 30, Cải Cách Hành Chính Y Tế, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 1 Cửa, Báo Cáo 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Cải Cách Hành Chính, Cách Làm Một Văn Bản Hành Chính, Đề án Cải Cách Hành Chính, De An 30 N 30 Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Kết Quả Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Hành Chính Đất Đai, Báo Cáo Cải Cách Hành Chính, Các Văn Bản Chỉ Đạo Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2022, Báo Cáo Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 6 Tháng, ý Nghĩa Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, ưu Điểm Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Cách Đánh 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Văn Kiện Đại Hội 12 Về Cải Cách Hành Chính, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính 2014, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính ở Địa Phương, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tư Pháp, ý Tưởng Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Thủ Tục Hành Chính, Luận Văn Cải Cách Hành Chính, Cách Viết 1 Văn Bản Hành Chính, Báo Cáo Sơ Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính 5 Năm, Bộ Tiêu Chí Cải Cách Hành Chính, Luật Cải Cách Thủ Tục Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Dân Miền Núi Quan Hóa Giảm Nghèo Nhờ Nghị Quyết 30A
  • Nghị Quyết 30A Góp Phần Giảm Nghèo Bền Vững Ở Trạm Tấu
  • Người Dân Miền Núi Xóa Đói Giảm Nghèo Nhờ Nghị Quyết 30A
  • Hội Nghị Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05/2016/nq
  • Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013
  • Căn Cứ Nghị Quyết Số 30C/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Huyện Ea Kar:tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Thanh Tra Chính Phủ: Ban Hành Kế Hoạch Tổng Kết Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011
  • Lđlđ Tỉnh Gia Lai: Tổ Chức Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9C/nq
  • PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC”

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 – 2022;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

    Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” với các nội dung sau:

    I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ NỘI DUNG ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

    1. Mục tiêu

    a) Mục tiêu chung: Xây dựng một nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.

    b) Mục tiêu cụ thể đến 2022:

    – Tiến hành sửa đổi, bổ sung và xây dựng được 100% các chức danh và tiêu chuẩn công chức;

    – Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức. 100% các cơ quan ở Trung ương và 70% các cơ quan ở địa phương thực hiện ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức;

    – Thực hiện thí điểm đổi mới việc tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương trở xuống;

    – Đổi mới công tác đánh giá công chức theo hướng đề cao trách nhiệm người đứng đầu và gắn với kết quả công vụ;

    – Xây dựng và thực hiện cơ chế đào thải, giải quyết cho thôi việc và miễn nhiệm công chức không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật,….

    – Quy định và thực hiện chính sách thu hút, tiến cử, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ;

    – Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    2. Quan điểm

    – Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng về tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức. Thống nhất về nhận thức coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và then chốt của cải cách nền hành chính hiện nay;

    – Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải gắn với quá trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022, phù hợp với đổi mới hệ thống chính trị, đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, góp phần xây dựng một nền hành chính thống nhất, trong sạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và phục vụ nhân dân;

    – Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải có lộ trình, bước đi thích hợp và phải phù hợp với đặc điểm của hệ thống chính trị nước ta.

    3. Các nội dung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức

    a) Đẩy mạnh phân cấp quản lý và hoàn thiện việc tổ chức công vụ gọn, nhẹ: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý công chức. Từng bước gắn thẩm quyền tuyển dụng với thẩm quyền sử dụng. Giảm quy mô công vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tránh chồng chéo, tiếp tục tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

    c) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, chức danh công chức: Tổ chức việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, chức danh ngạch công chức và tiêu chuẩn, chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên để trình cấp có thẩm quyền ban hành.

    d) Nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt:

    – Nâng cao chất lượng thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, lựa chọn đúng người có phẩm chất, trình độ và năng lực để tuyển dụng vào công vụ hoặc bổ nhiệm vào các ngạch cao hơn;

    – Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt. Trước mắt, nghiên cứu quy định cho phép các cơ quan hành chính được ký hợp đồng lao động có thời hạn tối đa là 1 năm đối với một số vị trí để đáp ứng ngay yêu cầu của hoạt động công vụ, về lâu dài, cần nghiên cứu sửa Luật cán bộ, công chức theo hướng có chế độ công chức hợp đồng.

    đ) Ban hành các quy định của Chính phủ đề cao trách nhiệm trong hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức và gắn chế độ trách nhiệm cùng kết quả thực thi công vụ với các chế tài về khen thưởng, kỷ luật, thăng tiến, đãi ngộ. Đặc biệt là đề cao trách nhiệm và thẩm quyền của người đứng đầu.

    e) Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá cán bộ, đánh giá công chức. Việc đánh giá phải căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức. Coi đó là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác và trách nhiệm đối với việc đánh giá công chức.

    h) Đổi mới công tác bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý: Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý.

    i) Nghiên cứu sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    k) Tiếp tục nghiên cứu để đổi mới và kiên quyết thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

    Ngoài các nội dung chính nêu trên, để việc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức đạt được kết quả tốt, cần thiết phải có một số các giải pháp hỗ trợ như thực hiện ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tin học vào các hoạt động thực thi công vụ và quản lý cán bộ, công chức: Thực hiện nhiệm vụ, tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch, thống kê tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức…; đưa công tác thống kê báo cáo vào nề nếp để thống kê trở thành một công cụ quan trọng trong xây dựng và phát triển đội ngũ công chức.

    II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

    1. Tiếp tục hoàn thiện các quy định về vị trí việc làm, về tuyển dụng, thi nâng ngạch và tiêu chuẩn công chức

    a) Sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

    b) Ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu công chức (kể cả Thông tư hướng dẫn).

    c) Hoàn thiện các quy định về tổ chức thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, quy chế tổ chức kỳ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh và nội quy thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh.

    d) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và tiêu chuẩn ngạch công chức.

    đ) Ban hành các quy định về chế độ đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

    2. Triển khai xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương

    a) Tổ chức tuyên truyền, thống nhất về nhận thức và hành động để triển khai thực hiện nhiệm vụ xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

    b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

    c) Triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức của các Bộ, ngành và địa phương.

    3. Đưa chế độ báo cáo thống kê vào nề nếp. Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu đội ngũ công chức

    a) Ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê về công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức.

    b) Xây dựng và đưa vào sử dụng thống nhất phần mềm cơ sở dữ liệu và các ứng dụng, các tài liệu thiết kế, mô tả kỹ thuật, quy trình quản lý kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng trong các cơ quan quản lý cán bộ, công chức.

    c) Ban hành và thực hiện việc quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ cán bộ, công chức trong cả nước và hệ thống các biểu mẫu, báo cáo thống kê.

    d) Lưu giữ đầy đủ và thường xuyên cập nhật các thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức; hình thành hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức trên phạm vi toàn quốc.

    4. Đổi mới và nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức

    a) Xây dựng bộ các câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức đối với từng môn thi theo hướng gắn với yêu cầu về trình độ và năng lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển dụng.

    b) Ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương thức thi tuyển và thi nâng ngạch công chức để đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng, chất lượng, thực tài.

    5. Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý

    a) Đổi mới tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng theo hướng chú trọng nguyên tắc thực tài, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, đổi mới phương thức và nội dung lấy phiếu tín nhiệm.

    b) Hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng ở Trung ương và cấp phòng, cấp sở ở địa phương.

    c) Thí điểm thực hiện chế độ tập sự, thực tập lãnh đạo, quản lý.

    6. Quy định chế độ tiến cử và chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ

    a) Quy định chế độ tiến cử, giới thiệu những người có tài năng để tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí trong hoạt động công vụ.

    b) Ban hành các chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ.

    7. Chú trọng và nâng cao chế độ kỷ luật trong hoạt động công vụ để duy trì trật tự kỷ cương và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ

    a) Xây dựng chế độ sát hạch bắt buộc đối với công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

    b) Quy định chế độ trách nhiệm gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ….

    c) Ban hành chế độ miễn nhiệm, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý.

    d) Xây dựng đội ngũ công chức thanh tra công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

    8. Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

    a) Sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

    b) Sửa đổi các quy định về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    c) Nghiên cứu hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức về công tác tại các xã có địa bàn khó khăn.

    d) Nghiên cứu xây dựng và ban hành các quy định về việc khoán kinh phí đối với các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo nguyên tắc: Người kiêm nhiều chức danh thì hưởng phụ cấp cao hơn, tránh tăng thêm số lượng cán bộ không chuyên trách.

    9. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Thời gian thực hiện: Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2022.

    2. Phân công trách nhiệm thực hiện

    a) Bộ Nội vụ:

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Đề án theo kế hoạch được phê duyệt. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.

    c) Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp: Phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, giám sát và hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý công vụ, công chức.

    d) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông: Hỗ trợ, phối hợp với Bộ Nội vụ để triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tin học vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án (kể cả các nguồn lực khác – nếu có).

    đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, đề xuất, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo Trung ương phân công phù hợp với kế hoạch được giao trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án này. Hàng năm, tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

    Thành viên các Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ kiêm nhiệm, không tổ chức bộ máy và biên chế riêng.

    3. Nguồn kinh phí thực hiện

    Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

    – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân đân tối cao;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – UB Giám sát tài chính QG;

    – Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, TCCV (3).

    PHỤ LỤC

    KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 30C/nq
  • Nghị Quyết 42/2017/qh14: Nền Tảng Tạo Cú Hích Xử Lý Nợ Xấu Của Agribank
  • Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42: Nút Thắt Là Tài Sản Đảm Bảo
  • Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12
  • Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng
  • Nghị Quyết Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 30C/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Căn Cứ Nghị Quyết Số 30C/nq
  • Huyện Ea Kar:tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Thanh Tra Chính Phủ: Ban Hành Kế Hoạch Tổng Kết Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011
  • Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 30c/NQ-CP) như sau:

    NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 30C/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2022

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 30c/NQ-CP) như sau:

    1. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “3. Bộ Nội vụ:

    a) Là cơ quan thường trực tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;

    b) Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ và cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cải cách chính sách tiền lương cho lực lượng vũ trang nhân dân;

    c) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính;

    d) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm;

    đ) Thẩm tra các nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mục tiêu, nội dung để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan;

    e) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình;

    g) Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất;

    h) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    i) Chủ trì việc xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện;

    k) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    l) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính;

    2. Khoản 4 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “4. Bộ Tư pháp:

    a) Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế;

    b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    c) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính;

    d) Chủ trì xây dựng và hướng dẫn thực hiện phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính;

    đ) Chủ trì việc hợp tác với các tổ chức quốc tế trong việc cải cách quy định hành chính”.

    3. Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi như sau:

    “5. Văn phòng Chính phủ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 42/2017/qh14: Nền Tảng Tạo Cú Hích Xử Lý Nợ Xấu Của Agribank
  • Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42: Nút Thắt Là Tài Sản Đảm Bảo
  • Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12
  • Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Học Tập, Quán Triệt Các Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng
  • Ban Chỉ Đạo Cải Cách Hành Chính Của Chính Phủ Công Bố Kết Quả Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Đạo Của Thủ Tướng Với Các Địa Phương Về Phòng, Chống Covid
  • Mới Nhất Về Covid
  • Chỉ Thị Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Phòng, Chống Dịch Bệnh Viêm Đường Hô Hấp Cấp Do Chủng Mới Của Virus Corona Gây Ra
  • Mẫu Văn Bản 1131 Của Thanh Tra Chính Phủ
  • Vụ Thoái Vốn Ở Hãng Phim Truyện Việt Nam::bộ Vhttdl Làm Trái Kết Luận Của Thanh Tra Chính Phủ?
  • Bộ trưởng Lê Vĩnh Tân phát biểu tại Hội nghị

    Phát biểu khai mạc Hội nghị, Bộ trưởng Lê Vĩnh Tân cho biết, năm 2022 là năm có nhiều chuyển biến tích cực, có sự bứt phá ngoạn mục của một số nội dung CCHC trong triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020. Chỉ số CCHC tiếp tục được khẳng định qua thực tiễn, là một trong những công cụ có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến chỉ đạo, điều hành và kết quả CCHC. Chỉ số CCHC cũng đã đảm bảo việc theo dõi, đánh giá một cách khoa học, hệ thống, định lượng và dựa trên kết quả, huy động sự tham gia của các tổ chức trong bộ máy nhà nước, tăng cường sự đánh giá của người dân, tổ chức và doanh nghiệp đối với quá trình triển khai CCHC của các bộ, tỉnh; đồng thời, hướng tới kết quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước với trọng tâm là phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệp.

    Thông qua Chỉ số CCHC, Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương nhận định được mục tiêu, định hướng nội dung, nhiệm vụ và giải pháp cho CCHC nhà nước giai đoạn tiếp theo.

    Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ Phạm Minh Hùng báo cáo tại Hội nghị

    Báo cáo kết quả PAR index năm 2022 của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ Phạm Minh Hùng cho biết, đối tượng xác định Chỉ số CCHC năm 2022 cấp Trung ương gồm 19 bộ, cơ quan ngang bộ (trừ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Văn phòng Chính phủ). Trong đó, 02 cơ quan đặc thù là Ủy ban Dân tộc và Thanh tra Chính phủ có thực hiện đánh giá nhưng không xếp hạng chung với 17 bộ, cơ quan ngang bộ còn lại. Ở địa phương, đánh giá, xếp hạng cả 63 UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Kết quả Chỉ số CCHC năm 2022 các bộ tập trung vào 2 nhóm điểm:

    Nhóm A, đạt kết quả Chỉ số CCHC trên 90%, bao gồm 03 đơn vị: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp.

    Nhóm B, đạt kết quả Chỉ số CCHC từ trên 80% đến dưới 90%, gồm 14 đơn vị: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Ngoại giao; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Nội vụ; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Bộ Công Thương; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Xây dựng; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Y Tế và Bộ Giao thông vận tải.

    Giá trị trung bình Chỉ số CCHC của 17 bộ, cơ quan ngang bộ năm 2022 là 85.63%, tăng 2.95% so với năm 2022 (giá trị trung bình năm 2022 là 82.68%).

    Năm 2022 không có Bộ nào có kết quả Chỉ số CCHC dưới 80%. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đạt Chỉ số CCHC năm 2022 cao nhất với kết quả là 95.40%. Bộ Giao thông vận tải có kết quả Chỉ số CCHC thấp nhất với giá trị 80.53%.

    16/17 đơn vị có Chỉ số CCHC tăng hơn so với năm 2022, trong đó, Bộ Giao thông vận tải có giá trị điểm số tăng 5.4% so với năm 2022, là đơn vị có điểm số tăng cao nhất so với các Bộ, cơ quan ngang Bộ. Bộ Công Thương có giá trị Chỉ số CCHC thấp hơn so với năm 2022 là 0.02%.

    Khoảng cách giữa Bộ đạt Chỉ số CCHC năm 2022 cao nhất (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) với Bộ có kết quả Chỉ số CCHC năm 2022 thấp nhất (Bộ Giao thông vận tải) là 14.87% (năm 2022 khoảng cách này là 15.44% và năm 2022 là 20.23%). Điều này cho thấy các Bộ đã có nhiều sự cải thiện về điểm số, phản ánh những nỗ lực cải cách mạnh mẽ của nhiều bộ, ngành trong năm vừa qua.

    Phân tích giá trị trung bình của các chỉ số thành phần theo từng lĩnh vực cho thấy, có 6/7 chỉ số thành phần có giá trị trung bình tăng hơn so với năm 2022, trong đó: Chỉ số thành phần “Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC” có giá trị tăng cao nhất là 7.06% (từ 87.65% năm 2022 lên 94.71% năm 2022). Chỉ số thành phần “Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ” có giá trị trung bình thấp nhất, là 79.16%; tuy nhiên, kết quả Chỉ số thành phần này của năm 2022 đã tăng 3.9% so với năm 2022 (từ 75.26% lên 79.16%). Chỉ số thành phần “Cải cách TTHC” tăng so với năm 2022, đạt 84.69%. Các chỉ số thành phần “Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước” (đạt 89.76%) và “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức” (đạt 84.38%) đã tăng lên đáng kể so với năm 2022. Chỉ số thành phần “Cải cách tài chính công” có giá trị trung bình giảm so với năm 2022 là 2.61% (từ 82.94% năm 2022 giảm xuống còn 80.33% năm 2022). Chỉ số thành phần “Hiện đại hóa hành chính” có giá trị trung bình tăng cao thứ hai sau Chỉ số thành phần “Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính” với giá trị tăng 5.75% (từ 83.89% của năm 2022 lên 89.64% ở năm 2022).

    Kết quả Chỉ số CCHC 2022 của các tỉnh, thành phố được phân theo 3 nhóm như sau:

    Nhóm A, đạt kết quả Chỉ số từ 90% trở lên, gồm 01 tỉnh (Quảng Ninh).

    Nhóm B, đạt kết quả Chỉ số từ 80% – dưới 90%, gồm 43 tỉnh, thành phố.

    Nhóm C, đạt kết quả Chỉ số từ 70% – dưới 80%, gồm 19 tỉnh, thành phố.

    Theo đánh giá, Chỉ số CCHC 2022 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có kết quả đạt giá trị trung bình là 81.15%, cao hơn 4.23% so với giá trị trung bình năm 2022 (đạt 76.92%) và là kết quả cao nhất trong 4 năm gần đây. So sánh giữa 63 địa phương, có 30 đơn vị đạt kết quả Chỉ số cao hơn giá trị trung bình của cả nước. Đáng chú ý, năm 2022 có 44 đơn vị đạt kết quả Chỉ số trên 80%, năm 2022 chỉ có 09 đơn vị đạt kết quả trong nhóm này. Điểm tích cực khác đó là, trong năm 2022 không có địa phương nào đạt kết quả dưới 70%, trong khi năm 2022 có tới 03 đơn vị thuộc nhóm này (Phú Yên, Kon Tum, Trà Vinh).

    Khoảng cách kết quả Chỉ số giữa đơn vị cao nhất và đơn vị thấp nhất trong bảng xếp hạng là 16.22%, tiếp tục được thu hẹp đáng kể so với các năm trước (khoảng cách giữa đơn vị cao nhất – thấp nhất năm 2022 là 19.53%; năm 2022 là 29.76% và năm 2022 là 27.77%).

    Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra, năm 2022, số lượng đơn vị có điểm đánh giá tăng so với năm 2022 là 62 tỉnh, thành phố, cao hơn nhiều so với kết quả đánh giá năm 2022 (chỉ có 19 đơn vị tăng điểm so với năm 2022). Trong số các đơn vị tăng điểm của năm 2022, Trà Vinh là đơn vị tăng cao nhất (+9.04), tăng thấp nhất là Cần Thơ (+0.15). Địa phương duy nhất có kết quả điểm đánh giá năm 2022 giảm so với 2022 là Đà Nẵng (-0.03); tuy nhiên, số giảm là không đáng kể và Đà Nẵng vẫn nằm trong nhóm 10 địa phương đạt kết quả Chỉ số CCHC cao nhất cả nước.

    Bảng xếp hạng PAR index 2022 các tỉnh

    Theo kết quả xếp hạng, tỉnh Quảng Ninh tiếp tục có lần thứ 3 liên tiếp đứng đầu bảng xếp hạng Chỉ số CCHC 2022, với kết quả đạt 90.09%, cao hơn 5.45% so với đơn vị đứng ở vị trí thứ 2 là thành phố Hà Nội, đạt 84.64%. Tỉnh Đồng Tháp tiếp tục duy trì vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng, với kết quả Chỉ số CCHC đạt 84.43%, tăng cao hơn 0.72% so với năm 2022. Vị trí thứ 4 và thứ 5 trên bảng xếp hạng Chỉ số CCHC 2022 lần lượt thuộc về thành phố Hải Phòng (84.35%) và tỉnh Long An (84.33%). Đây cũng là những đơn vị có nhiều đổi mới, sáng tạo trong thực hiện CCHC những năm gần đây.

    Bến Tre là địa phương xếp vị trí thứ 63/63 tỉnh, thành phố, với kết quả đạt 73.87%. Chi tiết kết quả đánh giá cũng cho thấy, công tác CCHC năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bến Tre còn khá nhiều tồn tại, hạn chế, như: Không hoàn thành một số nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; chậm xử lý các văn bản trái pháp luật và những hạn chế, bất cập đã được cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền chỉ ra trong năm 2022; không kịp thời công bố, công khai TTHC theo quy định; nhiều nhiệm vụ về quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công chưa hoàn thành hoặc thực hiện chưa đúng quy định…

    Năm 2022, nhìn chung, các chỉ số thành phần đều có sự cải thiện đáng kể về giá trị trung bình. Theo kết quả đánh giá, 7/8 chỉ số thành phần có giá trị trung bình tăng cao hơn so với năm 2022; Chỉ số thành phần duy nhất có giá trị trung bình giảm là “Đánh giá tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và các chỉ tiêu phát triển KT-XH tại địa phương”, thấp hơn 3.89% so với năm 2022. Điều này cũng dễ hiểu khi Bộ Chỉ số áp dụng cho năm 2022 cho bổ sung nhiều tiêu chí mới và khó, đánh giá về mức độ thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, năm 2022 có 5/8 chỉ số thành phần đạt giá trị trung bình trên 80%, trong khi đó, năm 2022 chỉ có 3 chỉ số thành phần đạt nhóm này.

    Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ Phạm Minh Hùng khẳng định, với những đổi mới, điều chỉnh kịp thời, kết quả xác định Chỉ số CCHC năm 2022 đã phản ánh sát với thực tiễn kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC diễn ra tại bộ, địa phương trong năm đánh giá. Đặc biệt, Báo cáo này đã bổ sung các phân tích, so sánh kết quả giữa các địa phương, giữa các vùng kinh tế, giúp các tổ chức, cá nhân, đội ngũ nhà quản lý, nghiên cứu khoa học có được góc nhìn toàn diện, đa chiều và thực chất về kết quả đạt được, thuận lợi, khó khăn vướng mắc của từng vùng, miền; góp phần nâng cao hiệu quả tham mưu xây dựng, ban hành và triển khai các chính sách CCHC. Kết quả đánh giá đã ghi nhận sự tiến bộ, tích cực trong cả 6 nội dung CCHC mà các bộ, tỉnh đã đạt được./.

    Thanh Tuấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Chính Sách Mới Của Chính Phủ Có Hiệu Lực Từ Tháng 3 Năm 2022
  • Tìm Kiếm Văn Bản Chính Phủ
  • Luật Tổ Chức Chính Phủ 2022, Luật Số 76/2015/qh13 2022
  • Văn Bản Điều Hành Của Chính Phủ
  • Ban Tôn Giáo Chính Phủ Đề Nghị Dừng Tổ Chức Thánh Lễ
  • Tạo Đột Phá Về Cải Cách Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Công Tác Cải Cách Hành Chính, Ứng Dụng Công Nghệ Năm 2022
  • Ra Nghị Quyết Chuyên Đề Về Học Tập
  • Nghị Quyết Chuyên Đề Về Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh Về Phong Cách Nêu Gương
  • Nội Dung Sinh Hoạt Chuyên Đề Năm 2022 Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Nghị Quyết Chuyên Đề Về Phát Triển Kinh Tế
  • Tạo đột phá về cải cách hành chính

    Nghị quyết chuyên đề 08 (NQ 08) của Tỉnh ủy khóa XIX “Về đẩy mạnh cải cách hành chính (CCHC), trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính (TTHC) và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC), người đứng đầu cơ quan, đơn vị giai đoạn 2022-2020” nhằm hướng tới bước đột phá trong công tác CCHC của tỉnh.

    Sau 1 năm tổ chức thực hiện NQ 08 đã đạt kết quả bước đầu, tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức, hành động của các cấp, ngành về CCHC, được người dân, doanh nghiệp (DN) ghi nhận, đánh giá cao.

    Cùng với đơn giản hóa TTHC, chất lượng phục vụ người dân, DN không ngừng được cải thiện. Năm 2022, trung tâm hành chính công (TTHCC) tỉnh và 4 huyện, thành phố đưa vào vận hành, thể hiện quyết tâm của tỉnh hướng đến xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, minh bạch, giảm thời gian, chi phí cho tổ chức, cá nhân khi đến làm TTHC.

    Thời gian thực hiện NQ 08 về đẩy mạnh CCHC, trọng tâm là cải cách TTHC và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC, người đứng đầu cơ quan, đơn vị giai đoạn 2022-2020 chưa dài nhưng hiệu quả mang lại khá rõ nét. Công tác CCHC của tỉnh được tiến hành đồng bộ, trọng tâm, trọng điểm, giải quyết tốt mối quan hệ giữa cơ quan hành chính với nhân dân, huy động sự tham gia của người dân, tổ chức vào hoạt động quản lý nhà nước, góp phần nâng cao trách nhiệm của CBCCVC trong thực hiện nhiệm vụ.

    Cùng với đó, tạo lập cơ sở pháp lý bảo đảm quyền giám sát trực tiếp của nhân dân đối với hoạt động của bộ máy hành chính. Điều này thể hiện ở việc năm 2022 Hà Nam xếp thứ 23/63 tỉnh, thành phố về chỉ số CCHC (tăng 28 bậc so với 2022). Đây là động lực tích cực để Hà Nam tiến tới xây dựng nền hành chính chính quy, hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ.

    Lê Mai

    Lê Mai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thị Xã Cửa Lò Chưa Có Nghị Quyết Chuyên Đề Về Công Tác Cải Cách Hành Chính
  • Thông Qua Dự Thảo Nghị Quyết Liên Quan Tới Việc Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Về Pccc 2014
  • Tiếp Tục Thực Hiện Các Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Giám Sát Chuyên Đề Và Chất Vấn
  • Nghị Quyết 61/2018/qh14 Thành Lập Đoàn Giám Sát Thực Hiện Quy Hoạch, Quản Lý, Sử Dụng Đất Tại Đô Thị
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Về Giám Sát Chuyên Đề, Chất Vấn
  • Quyết Tâm Thực Hiện Hoàn Thành Thắng Lợi Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Cải Cách Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Góp Ý Dự Thảo Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Thực Hiện Dự Án
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 36A/nq
  • Lần Đầu Tiên Có Nghị Quyết Về Chính Phủ Điện Tử
  • Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05/nq
  • Bắc Kạn Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05/nq
  • Thực hiện theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Cải cách hành chính ở tỉnh trong giai đoạn hiện nay được triển khai với 6 nội dung là: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính. Theo chủ trương đó UBND huyện Châu Thành chỉ đạo thực hiện trong công tác cải cách hành chính từ huyện đến cơ sở một cách có hiệu quả, từng bước cải thiện môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

    Huyện Châu Thành được thành lập năm 2009, khi đó việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của người dân chủ yếu chỉ do các đơn vị chuyên môn thực hiện tiếp nhận và giải quyết cho người dân, tỷ lệ hồ sơ trễ hạn còn nhiều, tỷ lệ người dân đi lại nhiều lần trên một hồ sơ còn cao, thời gian giải quyết kéo dài, chưa có bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính… từ đó ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp khi đến liên hệ công việc tại UBND huyện.

    Từ những hạn chế và những khó khăn khi thành lập huyện. Ngoài việc tập trung phát triển kinh tế xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, UBND huyện đã quyết tâm thực hiện, nâng cao công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện góp phần tạo sự hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp, vừa tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

    Hằng năm, UBND huyện đều tổ chức tổng kết công tác CCHC để đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế, qua đó có giải pháp khắc phục kịp thời, Song song đó, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cũng thể hiện được vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện công tác CCHC. Từ đó nhiều cơ quan, đơn vị có nhiều giải pháp, sáng kiến hay trong triển khai thực hiện CCHC.

    Tiêu biểu là việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động quản lý và điều hành của đơn vị; tổ chức triển khai ứng dụng CNTT trên nền tảng xây dựng chính quyền điện tử như: Phần mềm quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử, cổng thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng tại bộ phận “một cửa”, dịch vụ công trực tuyến… Đến nay, cổng thông tin điện tử của huyện đã đăng tải trên 269 TTHC, hầu hết các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện đều được đưa vào triển khai thực hiện dịch vụ công hành chính mức độ 2, triển khai dịch vụ công mức độ 3 với 74 thủ tục. Hiện toàn huyện có 12/12 cơ quan chuyên môn áp dụng giải quyết TTHC theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.

    Ủy ban nhân dân huyện đầu tư trang thiết bị để thành lập Tổ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của công dân tại Văn phòng HĐND-UBND huyện, hoạt động theo cơ chế “Một cửa điện tử liên thông” nhằm phục vụ tốt cho các cá nhân, tổ chức đến giao dịch tại UBND huyện. Bên cạnh đó, để đảm bảo tốt công tác phục vụ nhân dân khi đến liên hệ công việc tại cơ quan hành chính Nhà nước cấp cơ sở, UBND huyện chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện mô hình “Một cửa liên thông” tại trụ sở UBND các xã, thị trấn.

    Bên cạnh đó hằng năm, UBND huyện tổ chức gặp gỡ và đối thoại với người dân, doanh nghiệp để giải đáp vướng mắc trong thực hiện thủ tục hành chính.

    Ủy ban nhân dân cấp xã cũng đã quyết liệt thực hiện công tác cải cách hành chính, thực hiện đồng bộ và nhiều giải pháp mang lại hiệu quả cao. Nhiều đơn vị đã chủ động thực hiện các mô hình hay góp phần nâng cao công tác cải cách hành chính tại đơn vị như thực hiện mô hình “Chính quyền thân thiện”, mô hình “Tổ hướng dẫn thủ tục hành chính”, mô hình “Thứ 6 nghe dân nói”…

    Nhìn chung qua sự triển khai quyết liệt của UBND huyện, vai trò và nhận thức của cán bộ, công chức và viên chức đối với công tác CCHC đã có những chuyển biến rõ rệt. Đối với những công chức, viên chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và cấp xã đã niềm nở, ân cần hơn trong việc hướng dẫn tổ chức, cá nhân giải quyết TTHC, không xảy ra tình trạng lợi dụng nhiệm vụ được giao để sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC, mức độ hài lòng của các tổ chức, cá nhân được nâng lên, tỷ lệ trả đúng thời gian qua các năm đều đạt 99%. Chỉ số cải cách của huyện đều tăng điểm trung bình hàng năm so với năm trước đó. Có 98% người dân đều hài lòng với dịch vụ công của huyện.

    Ngoài những kết quả đã được những năm qua, tiếp tục duy trì những mặt làm được, bên cạnh đó để công tác cải cách hành chính được tiếp tục nâng cao, góp phần nâng cao chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức, doanh nghiệp, UBND huyện đề ra một số giải pháp thực hiện trong thời gian tới như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rà Soát Kỹ Các Huyện Nghèo Theo Nghị Quyết 30A
  • Rà Soát Các Huyện Nghèo Theo Nghị Quyết 30A
  • Đổi Thay Vùng Quên Nghèo Quảng Nam: Hiệu Quả Từ Công Tác Cho Vay Hộ Nghèo Theo Nghị Quyết 30A
  • Tăng Mức Vay Vốn Cho Các Hộ Nghèo Theo Nghị Quyết 30A
  • Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết 30A/2008/nq
  • Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Nào Thuộc Thẩm Quyền Tòa Án Xét Xử Vụ Án Hành Chính?
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Thu Hồi Quyết Định Xem Xét Kỷ Luật 13 Công Chức
  • Vì Sao Bộ Gd&đt Thu Hồi Quyết Định Xem Xét Kỷ Luật 13 Cán Bộ?
  • Cần Thu Hồi Quyết Định Kỷ Luật 2 Cô Giáo Kỳ Sơn
  • Form Quyết Định Sa Thải
  • Ngày 24/7/2015 UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND về việc Quy định xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn. Đối tượng áp dụng quy định này bao gồm các cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền của Đảng, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội cấp huyện, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và cán bộ giữ các chức vụ ở cấp xã bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM; Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam; Chủ tịch Hội CCB; Chủ tịch Hội Phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân; trong đó, cán bộ cấp xã được tính bao gồm cả cán bộ được luân chuyển, điều động, biệt phái.

    Bảo đảm khách quan, công bằng, nghiêm minh và đúng pháp luật

    Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trong đó, thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng, những trường hợp có tình tiết phức tạp có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.

    Nguyên tắc xử lý kỷ luật là đảm bảo tính khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật. Mỗi hành vi vi phạm chỉ xử lý một hình thức kỷ luật, nếu có nhiều hành vi vi phạm pháp luật thì được xử lý nặng hơn một mức đối với hành vi vi phạm nặng nhất. Trường hợp cán bộ cấp xã đang thi thành quyết định kỷ luật nhưng tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật nhẹ hơn mức kỷ luật đang thi hành thì sẽ bị áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành, nếu có hành vi vi phạm pháp luật nặng hơn mức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng cho đối với hành vi vi phạm pháp luật mới. Ngoài ra, nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ trong quá trình xử lý kỷ luật.

    Cán bộ cấp xã đang trong thời gian nghỉ phép, nghỉ chế độ, nghỉ việc riêng được người đứng đầu cơ quan cho phép; đang điều trị bệnh có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; đang mang thai, nghỉ hai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử thì tạm thời chưa xem xét xử lý kỷ luật. Các trường hợp phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo người ra quyết định trước khi chấp hành; do bất khả kháng theo quy định thì được miễn trách nhiệm kỷ luật.

    Việc bãi nhiệm cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ Đảng, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ của các tổ chức chính trị – xã hội và quy định của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Rõ về thẩm quyền và trình tự xử lý

    Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét xử lý kỷ luật cũng được quy định khá rõ ràng: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã sau khi trao đổi và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền; quyết định hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đối với cán bộ giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp xã sau khi trao đổi và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền và Thường trực HĐND cùng cấp.

    Các đối tượng là cán bộ giữ các chức vụ bầu cử của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội cũng được áp dụng theo quy định này và quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ của các tổ chức chính trị – xã hội và các quy định khác của Đảng, Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội. Theo quy trình, khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện để đề nghị cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Mặt trận, các đoàn thể cấp huyện xử lý kỷ luật bảo đảm thời hiệu xử lý theo quy định. Sau khi xử lý kỷ luật thì thông báo kết quả xử lý cho UBND cấp huyện biết và quản lý. Nếu quá thới hạn xử lý kỷ luật mà cơ quan có thẩm quyền không có quyết định xử lý kỷ luật thì người đứng đầu chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định của Điều lệ Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

    Cán bộ cấp xã bị khiển trách, cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, nếu bị cách chức thì 12 tháng; kỷ luật từ mức khiển trách đến cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực; đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thi nâng ngạch, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc; trong quá trình thi hành nhiệm vụ, công vụ gây thiệt hại cho người khác thì phải hoàn trả cho cơ quan, tổ chức khoản tiền mà cơ quan, tổ chức đã bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    Mặc khác, cán bộ cấp xã khi bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại về quyết định kỷ luật đối với mình đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; nếu bị kết luận oan, sai thì được phục hồi danh dự, quyền lợi và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, sự ra đời của Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND đã cơ bản giải quyết những vấn đề chưa rõ thời gian qua như: hình thức xử lý kỷ luật, thẩm quyền, quy trình, thủ tục xử lý kỷ luật, mức độ, hành vi vi phạm pháp luật được quy định tại Luật cán bộ, công chức, Nghị định 114/2003/NĐ-CP. Qua đó, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ có cơ sở áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định để tăng cường kỷ cương và hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng cao trách nhiệm phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ cấp xã, góp phần củng cố, hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương, đẩy mạnh cải cách hành chính ở cấp cơ sở.

    Nguyễn Đình Trung – Phòng XDCQ-CTTN Sở Nội vụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Quyết Định Kỷ Luật Của Ban Bí Thư Đối Với Lãnh Đạo Tỉnh ​khánh Hòa
  • Hủy Quyết Định Xem Xét Kỷ Luật 13 Cán Bộ Sau 10 Ngày: Bộ Gd&đt Cẩu Thả, Thiếu Minh Bạch
  • Vì Sao Bộ Gd&đt Hủy Quyết Định Xem Xét Kỉ Luật 13 Lãnh Đạo Cục, Vụ Dính Gian Lận Thi Cử?
  • Bộ Gd&đt Huỷ Quyết Định Xem Xét Kỷ Luật Nhiều Cục, Vụ Trưởng
  • Khánh Hòa: Thủ Tướng Quyết Định Kỷ Luật Cách Chức Chủ Tịch Tỉnh Này
  • Bhxh Việt Nam Đẩy Mạnh Triển Khai Nghị Quyết Số 28 Về Cải Cách Chính Sách Bhxh

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Nhiều Kết Quả Quan Trọng Trong Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Nỗ Lực Triển Khai Nghị Quyết 28 Về Cải Cách Chính Sách Bhxh
  • Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam: Quyết Liệt Thực Hiện Các Giải Pháp Để Hoàn Thành Chỉ Tiêu Theo Kế Hoạch
  • Nghị Quyết Số 11 Của Chính Phủ
  • BHXH Việt Nam đang đẩy mạnh triển khai Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách BHXH và Nghị quyết số 125/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW.

    BẢO ANH

    • Chia sẻ

    BHXH Việt Nam đang đẩy mạnh triển khai Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách BHXH và Nghị quyết số 125/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW.

    BHXH sẽ lấy ý kiến, tổng hợp, tiếp thu để tiếp tục hoàn thiện Đề án “Ủy thác thu BHXH”; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản triển khai Đề án “Đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của BHXH Việt Nam theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”, bắt đầu triển khai thí điểm tại 2 BHXH tỉnh: Yên Bái, Đồng Nai.

    Thời gian tới sẽ tích cực, chủ động tham gia xây dựng, hoàn thiện một số đề án của các Bộ, ngành như: “Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị thực hiện chính sách BHTN”; “Kiện toàn và nâng cao năng lực của Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam”; “Nghiên cứu, đổi mới toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp tuyên truyền phù hợp với tính chất đặc thù của từng nhóm đối tượng, vùng miền”…

    Tiếp tục tập trung, quyết liệt triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Chương trình hành động số 107-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự đảng BHXH Việt Nam, đặc biệt là các nhiệm vụ trọng tâm như: tăng cường tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện truyền thông, báo chí trong, ngoài Ngành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH, BHYT.

    Đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện; giải quyết, chi trả kịp thời các chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và đổi mới phương thức phục vụ, nâng cao chất lượng hỗ trợ, tư vấn, giải đáp về chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN, tạo thuận lợi cho đơn vị, doanh nghiệp, người lao động và Nhân dân…

    Mã ngoại tệ Tên ngoại tệ Tỷ giá mua Tỷ giá bán

    Nguồn: ACB Bank

    1table

    (ĐVT : 1,000) Mua vào Bán ra

    SJC Hồ Chí Minh

    SJC Các Tỉnh Thành Phố

    Giá Vàng SJC Tổ Chức Lớn

    Giá Vàng SJC Ngân Hàng

    Đặt giá vàng vào website

    3473

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Dương Thông Qua Nghị Quyết Thành Lập 2 Thành Phố Thuận An Và Dĩ An
  • Nghị Quyết Số 28/nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Quân Ủy Trung Ương Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Của Bộ Chính Trị (Khóa X)
  • Hưng Yên Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28
  • Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Quảng Ninh Nghiêm Túc Thực Hiện Nghị Quyết Số 28 Về Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100