Bài Thu Hoạch Nqtw8 Khóa 12 Bai Thu Hoach Nqtw 8 Doc

BÀI THU HOẠCH

Học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện

các nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) của Đảng

Câu hỏi: Sau khi được học tập, quán triệt các nội dung Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) của Đảng, đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về vấn đề mà đồng chí tâm huyết nhất? Trên cơ sở chức trách, nhiệm vụ được giao, hãy đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả các nội dung Hội nghị Trung ương 8, khóa XII ở địa phương, đơn vị đồng chí? Những kiến nghị, đề xuất (nếu có)?

Sau khi học tập các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân nhận thức như sau:

I. Thực trạng:

Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã thông qua các Nghị quyết quan trọng sau đây:

* Quy định 08-QĐi/TW: Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

* Thông báo một số vấn đề về công tác xây dựng Đảng, công tác cán bộ.

* Nghị quyết 36-NQ/TW: Nghị quyết về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

* Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2024; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2024.

– Ban Chấp hành Trung ương nhất trí cho rằng, trong 9 tháng đầu năm 2024, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2024, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức. Nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện.

– Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước được tăng cường; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu hướng giảm và ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la, tăng 11,2% so với năm 2024; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ.

– Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách, chế độ đối với người có công, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện; tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

– Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2024, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt. Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được bảo đảm; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Kinh tế biển, các vùng biển, ven biển đang trở thành động lực phát triển đất nước; hệ thống kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư; đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng biển được cải thiện. Nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực về biển đạt được nhiều kết quả tích cực. Công tác quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng được chú trọng. Hệ thống chính sách, pháp luật, bộ máy quản lý nhà nước về biển, đảo từng bước được hoàn thiện và phát huy hiệu lực, hiệu quả.

– Bên cạnh kết quả đạt được, việc thực hiện Nghị quyết vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém và khó khăn, thách thức trong phát triển bền vững kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển chưa gắn kết hài hoà với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Công tác bảo vệ an ninh, an toàn, phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với sự cố môi trường trên biển còn nhiều bất cập. Một số chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra chưa đạt được; lợi thế, tiềm năng là cửa ngõ vươn ra thế giới chưa được phát huy đầy đủ; việc thực hiện chủ trương phát triển một số ngành kinh tế biển mũi nhọn chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. Sự liên kết giữa các vùng biển, ven biển; vùng ven biển với vùng nội địa; địa phương có biển với địa phương không có biển và giữa các ngành, lĩnh vực còn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả. Ô nhiễm môi trường biển ở nhiều nơi còn diễn ra nghiêm trọng, ô nhiễm rác thải nhựa đã trở thành vấn đề cấp bách; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm; một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức; công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, biển xâm thực còn nhiều hạn chế, bất cập. Khoa học và công nghệ, điều tra cơ bản, phát triển nguồn nhân lực biển chưa trở thành nhân tố then chốt trong phát triển bền vững kinh tế biển. Hợp tác quốc tế về biển chưa hiệu quả.

3. Nguyên nhân:

II. Những mục tiêu, những điểm mới, các nhiệm vụ, giải pháp đột phá thực hiện:

– Đến năm 2030 phấn đấu đạt các mục tiêu cơ bản về phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường biển, vùng ven biển v à hải đảo; tăng trưởng kinh tế biển và thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố ven biển ngày càng cao so với mức tăng trưởng chung của cả nước; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển bền vững kinh tế biển với xây dựng xã hội gắn kết hài hòa với biển. Trong bối cảnh cả thế giới đang thực hiện cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, cần quan tâm chuyển từ kinh tế biển chủ yếu dựa vào vốn đầu tư, khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường sang kinh tế dựa trên nền tảng tri thức, khoa học công nghệ, phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam.

– Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

– Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; tạo chuyển biến thực chất hơn trong thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và tận dụng có hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

– Chú trọng phát triển y tế, giáo dục, đào tạo, văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.

– Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

– Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; quyết liệt phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

– Củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

2. Nhiệm vụ – giải pháp:

– Tăng cường năng lực, chủ động, phân tích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước để có đối sách phù hợp và kịp thời…

– Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các đột phá chiến lược. Kiên định mục tiêu đổi mới thể chế là đột phá quan trọng, tập trung rà soát, hoàn thiện các cơ chế chính sách tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa, nhất là những ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao…

– Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết Quốc hội về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, giá trị gia tăng cao…

– Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi ngân sách. Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, thực hiện quyết liệt các giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, xử lý nợ đọng thuế và triển khai hóa đơn điện tử. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước dành nguồn lực cho đầu tư phát triển…

– Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Nâng cao nhận thức, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền trong tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp về phát triển bền vững kinh tế biển. Nâng cao hiệu quả, đa dạng hoá các hình thức, nội dung tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo, chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam trong toàn hệ thống chính trị, trong nhân dân, đồng bào ta ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; khẳng định chủ trương nhất quán của Việt Nam là duy trì môi trường hoà bình, ổn định, tôn trọng luật pháp quốc tế trên biển

-. Hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phát triển bền vững kinh tế biển. Rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về biển theo hướng phát triển bền vững, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực luật pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia

– Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản biển. Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến; đẩy mạnh nghiên cứu, xác lập luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển bền vững kinh tế biển.

– Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức, kiến thức, hiểu biết về biển, đại dương, kỹ năng sinh tồn, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho học sinh, sinh viên trong tất cả các bậc học, cấp học.

– Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. Hoàn thiện tổ chức các lực lượng bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển. Đầu tư trang thiết bị hiện đại, chú trọng đào tạo nhân lực, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và tăng cường khả năng hiệp đồng, tác chiến của các lực lượng tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của đất nước. Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển, đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển vững mạnh, làm nòng cốt bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội vùng biển, đảo

– Chủ động tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá; chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ chủ quyền và các lợi ích hợp pháp, chính đáng của quốc gia trên biển, đồng thời chủ động, tích cực giải quyết, xử lý các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng các biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; giữ gìn môi trường hoà bình, ổn định và hợp tác để phát triển.

III. Liên hệ với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, nhà trường và trách nhiệm cụ thể của cá nhân:

– Việc học tập, quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng là khâu đầu tiên và rất quan trọng nhằm tạo ra sự thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận trong nhân dân, là tiền đề vững chắc bảo đảm cho sự thành công trong tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh.

+ Quán triệt sâu sắc, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

+ Quán triệt và thực hiện nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ.

+ Kiên quyết đấu tranh với những quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc; mở rộng các hình thức tuyên truyền, nhân rộng những điển hình tiên tiến, những cách làm sáng tạo, hiệu quả.

+ Tăng cường công tác học tập chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức cách mạng, trong đó chú trọng nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc; kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa đào tạo với rèn luyện trong thực tiễn và đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

+ Thực hiện nghiêm túc chế độ học tập, bồi dưỡng lý luận chính trị và cập nhật kiến thức mới.

Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung Ương 10 Khóa Xii Bai Thu Hoach Hoi Nghi Trung Uong 10 Khoa 12 Doc

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

BÀI THU HOẠCH

Qua học tập Nghị quyết Hội nghị Trung ương 10 (khóa XII), đồng chí hãy nêu những nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây:

Tại hội nghị lần này, Trung ương đã xem xét nhiều vấn đề quan trọng của Đảng và đất nước.

– Đề cương Báo cáo chính trị và Đề cương báo cáo 10 năm thực hiện Cương lĩnh 2011. Sau một quá trình bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện, các dự thảo Báo cáo này sẽ trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng được tổ chức vào đầu năm 2024.

– Đề cương Báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2011-2024, xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2024-2030 và Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội 5 năm 2024-2024, Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2024-2025. Những dự thảo văn kiện này, khi hoàn thành sẽ trình Đại hội XIII của Đảng.

– Đề cương Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng và thi hành Điều lệ Đảng (sẽ trình Đại hội XIII của Đảng).

– Tổng kết việc thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Dự thảo Chỉ thị của Bộ Chính trị khóa XII về đại hội đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

Tại Hội nghị 10 lần này, Ban Chấp hành Trung ương cũng nghe báo cáo các công việc quan trọng của Bộ Chính trị đã chỉ đạo và giải quyết từ sau Hội nghị Trung ương 9 đến nay; nghe báo cáo công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng năm 2024 và những tháng đầu năm 2024.

II. Nghị quyết số 35-NQ/TW, ngày 22/10/2024 của Bộ Chính trị về “Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới”

Ngày 22/10/2024, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 35-NQ/TW về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới. Trong đó có một số nội dung chủ yếu sau:

Bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, củng cố và tăng cường niềm tin khoa học vào chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; giữ vững sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận xã hội và niềm tin của nhân dân với Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ; làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trong tình hình mới; góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình ổn định, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

2. Về quan điểm:

– Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng là bảo vệ Đảng, Cương lĩnh chính trị, đường lối của Đảng; bảo vệ nhân dân, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; giữ gìn môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước.

– Bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác có hiệu quả các quan điểm sai trái, thù địch là một nội dung cơ bản, hệ trọng, sống còn của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân, trong đó lực lượng Tuyên giáo các cấp là nòng cốt; là công việc tự giác, thường xuyên của cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể chính trị – xã hội các cấp; của từng địa phương, cơ quan, đơn vị, của từng cán bộ, đảng viên, trước hết là người đứng đầu.

– Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trên cơ sở quán triệt sâu sắc, vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam trong thời đại ngày nay, trước hết là trong xây dựng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thể chế, nguyên tắc tổ chức hoạt động của toàn hệ thống chính trị.

– Kiên trì thế giới quan, phương pháp luận khoa học và các giá trị cốt lõi của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, truyền thống tốt đẹp của dân tộc; đồng thời, tiếp thu các thành tựu mới, tinh hoa của nhân loại. Nâng cao hiệu quả đấu tranh chống các quan điểm sai trái, thù địch; uốn nắn những nhận thức lệch lạc.

– Gắn kết chặt chẽ giữa “xây” và “chống”, “xây” là cơ bản, “chống” phải quyết liệt, hiệu quả. Kết hợp giữa nhiệm vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài; nâng cao khả năng tự phòng, chống của cán bộ, đảng viên và nhân dân trước âm mưu, thủ đoạn và hoạt động của các thế lực thù địch, đối tượng phản động, cơ hội chính trị. Phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng và xã hội.

– Đổi mới nội dung, phương pháp, đa dạng hoá hình thức, coi trọng hiệu quả, trên tinh thần chủ động, cảnh giác, thường xuyên, kiên trì, kiên quyết đồng thời có trọng tâm, trọng điểm. Kết hợp chặt chẽ giữa vận động, giáo dục, thuyết phục với kiên quyết xử lý nghiêm minh theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với các đối tượng vi phạm.

3. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:

3.1. Tiếp tục làm cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân nhận thức ngày càng đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; làm cho chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thật sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của đời sống xã hội, xây dựng văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh… Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục đối với các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ nhằm nâng cao sức đề kháng, khả năng chủ động đấu tranh phản bác những quan điểm sai trái, thù địch trên Intemet; biết khai thác, sử dụng Intemet một cách hiệu quả, thiết thực và lành mạnh.

3.4 Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng. Kiên quyết xử lý kịp thời, nghiêm minh những tổ chức đảng, đảng viên vi phạm Cươn g lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng. Tiếp tục tăng cường và làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ; chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các đối tượng chống đối, phần tử cơ hội, bất mãn chính trị…

3.7 Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên cơ sở hợp nhất các Ban Chỉ đạo Trung ương 94, 609 và 213 .

B . LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI ĐƠN VỊ VÀ TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN.

Trách nhiệm cá nhân:

Để thực hiện thành công Nghị quyết số 35-NQ/TW, ngày 22/10/2024 của Bộ Chính trị tại Trung tâm giống chăn nuôi tôi sẽ thực hiện một số nội dung sau:

1. Tuyên truyền, làm tốt công tác tư tưởng cho toàn thể cá n bộ đảng viên, viên chức, người lao động trong toàn trung tâm nhận thức ngày càng đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; làm cho chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thật sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của đời sống xã hội , xây dựng văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạn h, dân chủ, công bằng, văn minh.

2 Tiếp tục t hực hiện các nội dung Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư, BCH Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ .

NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

2. Nghị quyết số 35-NQ/TW, ngày 22/10/2024 của Bộ Chính trị về “Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới”

(ĐCSVN) – Đồng chí Võ Văn Thưởng nêu rõ nhiệm vụ trong công tác thông tin, tuyên truyền, tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong tình hình mới. Ban Tuyên giáo các địa phương cần phổ biến các thành tựu lý luận trong thời gian qua; nâng cao chất lượng học tập nghị quyết để làm và vận dụng vào thực tiễn.

Theo đó, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Ðảng là bảo vệ Ðảng, Cương lĩnh chính trị, đường lối của Ðảng; bảo vệ nhân dân, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; giữ gìn môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước. Ðó là nội dung cơ bản, hệ trọng, sống còn của công tác xây dựng, chỉnh đốn Ðảng; là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của toàn Ðảng, toàn quân, toàn dân, trong đó lực lượng tuyên giáo các cấp là nòng cốt; là công việc tự giác, thường xuyên của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể chính trị – xã hội các cấp; của từng địa phương, cơ quan, đơn vị, của cán bộ, đảng viên, trước hết là người đứng đầu.

Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Ðảng trên cơ sở quán triệt sâu sắc, vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Việt Nam, trước hết là trong xây dựng đường lối, chủ trương của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thể chế, nguyên tắc tổ chức hoạt động của toàn hệ thống chính trị,…

Trong đó, Nghị quyết nêu bảy nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu. Trọng tâm là tiếp tục làm cho toàn Ðảng, toàn dân, toàn quân nhận thức ngày càng đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; làm cho chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thật sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của đời sống xã hội, xây dựng văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; đổi mới nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục đối với các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ trẻ, nhằm nâng cao sức đề kháng, khả năng chủ động đấu tranh, phản bác những quan điểm sai trái, thù địch.

Tiếp tục làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, hoàn thiện hệ thống lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong tình hình mới. Hệ thống hóa, phổ biến những thành tựu lý luận mà Ðảng ta đã đạt được trên cơ sở vận dụng đúng đắn, sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong công cuộc đổi mới. Tiếp tục khẳng định bản chất và mô hình tổng thể của thể chế chính trị và bộ máy nhà nước đã được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến pháp năm 2013.

Ðổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyên truyền về chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch theo hướng chủ động, có tính thuyết phục cao, hấp dẫn. Khẩn trương thực hiện nghiêm quy hoạch báo chí đã được phê duyệt. Chủ động tăng cường thông tin tích cực đi đôi với ngăn chặn có hiệu quả, xử lý, xóa bỏ thông tin xấu độc trên in-tơ-nét, mạng xã hội.

Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kiên quyết xử lý kịp thời, nghiêm minh các tổ chức đảng, đảng viên vi phạm Cương lĩnh chính trị, Ðiều lệ Ðảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Ðảng. Siết chặt kỷ cương, kỷ luật trong Ðảng. Các cấp ủy và tổ chức đảng, mọi cán bộ, đảng viên phải chấp hành nghiêm kỷ luật phát ngôn; nghiêm cấm để lộ bí mật của Ðảng, Nhà nước, lan truyền những thông tin sai lệch hoặc tán phát những đơn thư nặc danh, mạo danh, hoặc thư có danh nhưng có nội dung xấu, xuyên tạc, vu khống, kích động.

Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý và sử dụng in-tơ-nét, mạng xã hội. Trong đó chú trọng xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và có các giải pháp kỹ thuật phù hợp với sự phát triển nhanh của in-tơ-nét, mạng xã hội. Phát huy cao nhất trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp, trước hết là người đứng đầu trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Ðảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch,…

Đặc biệt, đồng chí Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương đã thông tin và làm rõ những khái niệm, lý giải nguyên nhân vì sao trong thời gian tới phải tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; đồng thời nhận diện các thế lực thù địch, thông tin sai trái, cũng như phương thức thủ đoạn chống phá của những đối tượng này.

Đồng chí Võ Văn Thưởng đã phân tích làm rõ những kết quả, thành tựu và một số giải pháp, nhiệm vụ trong công tác thông tin, tuyên truyền, tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng…Trên cơ sở phân tích tình hình thực tiễn, đồng chí Võ Văn Thưởng đề nghị Ban Tuyên giáo các địa phương cần tập trung đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tư tưởng, tuyên truyền, giáo dục chính trị; hệ thống hóa, phổ biến các thành tựu lý luận trong thời gian qua; nâng cao chất lượng học tập nghị quyết để làm và vận dụng vào thực tiễn.

Nghị Quyết 8 Trung Ương Khóa 12

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nội Dung Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Nội Dung Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Mâu Bài Viết Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Uong 8 Khóa Xii, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Tong Ket Nghi Quyet Trung Uong 3 Khoa 8, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Toàn Văn Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nội Dung Nghị Quyết 37 Trung ương 8 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi,

Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9,

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Giáo Viên

25-05-2024

Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 8 khóa 12 của giáo viên

BÀI THU HOẠCH Kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) của Đảng

Họ và tên: ……………………..

Chức vụ: Đảng viên

Chi bộ: …………………………

Qua học tập nội dung Nghị quyết và các Quy định của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII bản thân đã nhận thức được những vấn đề cơ bản như sau:

I. Thực trạng:

Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã thông qua các quy định sau đây:

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2024 về “Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045”;

Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2024 về “Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”;

Kết luận về tình hình KT-XH, ngân sách nhà nước năm 2024 và kế hoạch phát triển KT-XH, dự toán ngân sách nhà nước năm 2024.

Thành tựu:

Ban Chấp hành Trung ương nhất trí cho rằng, trong 9 tháng đầu năm 2024, nhờ có sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2024, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức. Nổi bật là: Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6 – 6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỉ đô la Mỹ. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện.

Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định. Lạm phát được kiểm soát; chỉ số giá tiêu dùng duy trì ở mức dưới 4%. Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước được tăng cường; bội chi ngân sách ở mức 3,67% GDP; nợ công có xu hướng giảm và ngày càng thấp xa hơn mức trần do Quốc hội quy định. Thị trường tiền tệ ổn định; cán cân thanh toán quốc tế tiếp tục được cải thiện. Xuất khẩu ước đạt 238 tỉ đô la, tăng 11,2% so với năm 2024; xuất siêu hơn 3 tỉ đô la Mỹ.

Các lĩnh vực văn hoá, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, đã có gần 40% số xã của cả nước đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách, chế độ đối với người có công, các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội được quan tâm thực hiện; tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2 – 5,7%.

Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm tiếp tục được đẩy mạnh, năng suất lao động được cải thiện; tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm; cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực.

Sự nghiệp y tế, thể dục, thể thao, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội; đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng con người; quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển khoa học và công nghệ, phong trào khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo đạt được nhiều kết quả tích cực.

Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tiếp tục được đẩy mạnh, đạt được nhiều kết quả cụ thể rõ rệt, được cán bộ, đảng viên và nhân dân hoan nghênh, đồng tình, đánh giá cao. Tiềm lực quốc phòng, an ninh được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững; môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển được bảo đảm.

Hạn chế:

Bên cạnh những kết quả, thành tích đã đạt được, kinh tế – xã hội của đất nước vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, còn tiềm ẩn một số yếu tố có thể tác động tiêu cực đến ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, an ninh, trật tự xã hội. Tình hình trong nước, quốc tế còn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường.

Nguyên nhân

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện vẫn còn bất cập, hiệu quả chưa cao, chưa tạo được sức lan toả lớn. Một số cán bộ, đảng viên, trong đó có cả cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp chưa xác định rõ trách nhiệm và chưa thật sự gương mẫu trong việc rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối sống…, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

II. Giải pháp thực hiện các nội dung của Hội nghị Trung ương 8 khóa XII

Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, cần hết sức chú trọng công tác giáo dục, tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng trong toàn Đảng, toàn dân. Đồng thời, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các thể chế, chính sách, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư sát hợp với thực tế để thực hiện có hiệu quả.

Chú trọng phát triển văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

Quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Từ đó có những hành động thiết thực trong công tác và cuộc sống, tạo được sự chuyển biến tích cực về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật và đoàn kết nội bộ. Việc thực hiện các chủ trương, quy định về nêu gương của Đảng đã góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương của Đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, đảng viên; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, tham nhũng, tiêu cực, củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng.

Bác Hồ đã dạy: “Một tấm gương sống có giá trị hơn cả trăm bài diễn văn tuyên truyền”. Tuy nhiên, cách viết phải rất trong sáng, chặt chẽ, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, giám sát, không để cho các thế lực xấu, thù địch lợi dụng xuyên tạc, kích động chống phá chúng ta.

Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả. Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững. Vì vậy, theo cá nhân tôi cần có các chính sách phát triển đội ngũ cán bộ có phẩm chất chuyên môn, kỹ năng tốt để góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị. Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thể chế, tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạo và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung. Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, ràng buộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phạm.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

III. Liên hệ bản thân đơn vị sau khi học tập Nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XII.

Bản thân tôi sẽ tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân, người thân và cán bộ những vấn đề cấp thiết mà Nghị quyết và Quy định đã nêu. Xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của Đảng, của dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bằng những hành động cụ thể: Cần xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

Luôn khắc phục khó khăn, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị;

Trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn không ngừng học hỏi để có thể thích ứng với những thay đổi. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng nhằm hướng dẫn, phổ biến cho các giáo viên để toàn tập thể đạt được những kết quả tốt nhất.

Nghị Quyết 8 Trung Ương Đảng Khóa 12

Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2024 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2024 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2024, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Mâu Bài Viết Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12,

Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2024 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2024 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2024, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12,