Nghị Quyết Tư4 Khoá 12 / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết 26,27,28 Nqtw 7 Khoá 12

Top of FormBottom of FormNghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hộiNgày 23-5, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (Nghị quyết số 28-NQ/TW). Báo Hà nội mới trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết. NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XIIvề cải cách chính sách bảo hiểm xã hộiI- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN 1. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, coi đó vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển bền vững đất nước, thể hiện tính ưu việt, bản chất tốt đẹp của chế độ ta. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị – xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và người lao động đã tích cực triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm xã hội và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Hệ thống pháp luật, chính sách bảo hiểm xã hội, bao gồm các chế độ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp đã từng bước được hoàn thiện, ngày càng đồng bộ, phù hợp với thực tế đất nước và thông lệ quốc tế. Chính sách bảo hiểm xã hội đã từng bước khẳng định và phát huy vai trò là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, là sự bảo đảm thay thế, hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải những rủi ro trong cuộc sống. Quỹ bảo hiểm xã hội đã trở thành quỹ an sinh lớn nhất, hoạt động theo nguyên tắc đóng – hưởng và chia sẻ giữa những người lao động cùng thế hệ và giữa các thế hệ tham gia bảo hiểm xã hội. Diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, số người tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng được mở rộng, số người được hưởng bảo hiểm xã hội không ngừng tăng lên. Hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội từng bước được đổi mới, về cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, phát huy được vai trò, tính hiệu quả trong xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách và quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội. Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được nâng lên; việc giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động có nhiều tiến bộ. 2. Tuy nhiên, việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Hệ thống chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội chưa theo kịp tình hình phát triển kinh tế – xã hội, chưa thích ứng với quá trình già hóa dân số và sự xuất hiện các quan hệ lao động mới. Việc mở rộng và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội còn dưới mức tiềm năng; độ bao phủ bảo hiểm xã hội tăng chậm; số người hưởng bảo hiểm xã hội một lần tăng nhanh. Tình trạng trốn đóng, nợ đóng, gian lận, trục lợi bảo hiểm xã hội chậm được khắc phục. Quỹ hưu trí và tử tuất có nguy cơ mất cân đối trong dài hạn. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp chưa thực sự gắn với thị trường lao động, mới tập trung nhiều cho khu vực chính thức, chưa có chính sách phù hợp cho khu vực phi chính thức (nơi người lao động dễ bị tổn thương), còn nặng về giải quyết trợ cấp thất nghiệp, chưa chú ý thỏa đáng đến các giải pháp phòng ngừa theo thông lệ quốc tế. Cơ chế quản lý, cơ chế tài chính và tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm thất nghiệp còn nhiều điểm bất cập. Các chế độ bảo hiểm xã hội chưa thể hiện đầy đủ các nguyên tắc đóng – hưởng; công bằng, bình đẳng; chia sẻ và bền vững. 3. Những hạn chế, yếu kém nêu trên do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Một số cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo thiếu quyết liệt. Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước hiệu quả thấp; tính tuân thủ pháp luật chưa cao. Nhận thức của một bộ phận người lao động, người sử dụng lao động về vai trò, mục đích, ý nghĩa của bảo hiểm xã hội chưa đầy đủ. Hiệu lực, hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội còn bất cập. Công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo

Hướng Dẫn Kiểm Điểm Nghị Quyết Tw4 (Khoá Xi)

Hướng dẫn kiểm điểm Nghị quyết TW4 (khoá XI)

Thứ Hai, ngày 03/12/2012

Vừa qua, tại TP Hạ Long, Quảng Ninh, Đảng uỷ Tập đoàn đã tổ chức hướng dẫn các chi, đảng bộ trực thuộc tiến hành kiểm điểm tự phê bình và phê bình thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”.

Tại hội nghị, đồng chí Nguyễn Đình Đức, Phó Bí thư thường trực cùng các đồng chí lãnh đạo các Ban xây dựng đảng đã hướng dẫn các chi, đảng bộ trực thuộc các yêu cầu, phương châm, phương pháp và nội dung kiểm điểm cũng như những vấn đề cần lưu ý trong quá trình kiểm điểm. Nhiều vấn đề được đặt ra như trong quá trình kiểm điểm có đơn thư khiếu nại, tố cáo; những vấn đề dư luận quan tâm về tập thể ban thường vụ, ban chấp hành và cá nhân trong ban thường vụ, ban chấp hành nhưng chưa xác minh được v.v. Những vấn đề này đã được các Ban xây dựng đảng giải thích cụ thể.

 

Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Nguyễn Đình Đức chỉ đạo, việc tổ chức kiểm điểm tại các chi đảng bộ phải được tổ chức chu đáo, chặt chẽ, khoa học, nghiêm túc và thận trọng, làm đến đâu chắc đến đó, bảo đảm kết quả thực chất, không hình thức, chiếu lệ. “Phải coi đây là đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng, phát huy dân chủ trong sinh hoạt của ban thường vụ, ban chấp hành. Từng đồng chí phải nghiêm túc tự kiểm điểm và cầu thị tiếp thu những ý kiến đóng góp đúng đắn, xác đáng của các tổ chức và cá nhân, nhìn lại mình để phát huy ưu điểm, tự thấy rõ khuyết điểm để sửa chữa” – đồng chí Nguyễn Đình Đức nói.

 

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 4 Khoá 12 Về Tự Diễn Biến Tự Chuyển Hoá Trong Nội Bộ

ĐẢNG BỘ ….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAMCHI BỘ…….Ba Đồn, ngày 07 tháng 3 năm 2017BÀI THU HOẠCHhọc tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyếtTrung ương 4 khóa XII

Họ và tên:Chức vụ trong Đảng:Chức vụ chính quyền, đoàn thể:Đơn vị công tác:Qua buổi học tập quán triệt nghị quyết hội nghị trung ương 4 khóa 12 tôi thấy tâmđắc nhất một số vấn đề sau:Trong Nghị quyết số 04-NQ/TW về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngănchặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tựdiễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ.CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP Đại hội XII đã đề ra yêu cầu, nhiệm vụxây dựng, chỉnh đốn Đảng với 10 giải pháp cơ bản, trong đó nhấn mạnh phải kiên quyết,kiên trì tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, với trọng tâm là đấu tranh

ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến” ,“tự chuyển hóa ” trong nội bộ. Vì vậy, các cấp ủy, tổ chức đảng cần tập trung lãnh đạo,chỉ đạo thực hiện đồng bộ, toàn diện, có hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:1- Về công tác chính trị tư tưởng, tự phê bình và phê bình1) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao nhận thức trong toàn Đảng về ý nghĩa, vaitrò, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học tập, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo vàphát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Có kế hoạch học tập, bồi dưỡngnâng cao trình độ lý luận bắt buộc hằng năm đối với cán bộ, đảng viên gắn với việc cungcấp thông tin, cập nhật kiến thức mới phù hợp từng đối tượng, từng cấp, từng ngành, từngđịa phương. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạođức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15-5-2016 của Bộ Chínhtrị.2) Tích cực đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; đẩy mạnh công tác tổngkết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, nhất là những mô hình mới, kinh nghiệm hay; khuyếnkhích phát triển tư duy lý luận phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng. Đổi mới nộidung, phương pháp, hình thức dạy và học lý luận chính trị gắn với ứng dụng thực tế, tăngcường kiểm tra và quản lý chặt chẽ chất lượng dạy và học. Chủ động nắm bắt diễn biếntư tưởng của cán bộ, đảng viên để có chủ trương, giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả.3) Xây dựng và thực hiện có hiệu quả nội dung xây dựng Đảng về đạo đức, trongđó chú trọng xây dựng hệ thống chuẩn mực các mối quan hệ của cán bộ, đảng viên với tổchức đảng và với nhân dân . Hằng năm, người đứng đầu và từng cán bộ, đảng viên cócam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không suy thoái, “tự diễn biến”,“tự chuyển hóa”; các cấp ủy, tổ chức đảng kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết củacán bộ, đảng viên ở địa phương, cơ quan, đơn vị mình.

4) Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc quy định về trách nhiệm nêu gương của cánbộ, đảng viên, trước hết là các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy viên BanChấp hành Trung ương và bí thư cấp ủy các cấp.5) Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức để nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.Xây dựng quy định tự phê bình và phê bình, khắc phục tình trạng nể nang, né tránh, ngạiva chạm và bảo vệ người thẳng thắn, dám đấu tranh; cấp trên gợi ý kiểm điểm và trựctiếp dự, chỉ đạo ở những nơi có vấn đề phức tạp, nơi có biểu hiện suy thoái, “tự diễnbiến”, “tự chuyển hóa”. Hoàn thiện quy chế đánh giá cán bộ một cách khoa học, phù hợp;quy định lấy phiếu tín nhiệm ở các cấp, các ngành định kỳ hoặc đột xuất .6) Tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động báo chí, xuất bản, Internet, mạng xãhội. P hát huy vai trò, nêu cao trách nhiệm của các cơ quan báo chí, cơ quan chủ quảnbáo chí trong công tác đấu tranh phòng, chống suy thoái, quan liêu, tham nhũng, lãng phí,tiêu cực, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Chủ động định hướng, cung cấp thông tinthường xuyên hoặc đột xuất; chú trọng tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng,

cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu. Trước mắt, rà soát, kiểm tra, xử lý dứt điểmcác vụ việc vi phạm trong thực thi quyền lực gây bức xúc trong cán bộ, đảng viên vànhân dân.2) Các cấp ủy, tổ chức đảng chỉ đạo rà soát, hoàn thiện các quy định, văn bản quyphạm pháp luật về quản lý, điều hành bảo đảm công khai, minh bạch, góp phần xóa bỏ cơchế “xin – cho”, “duyệt – cấp”; ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”,“sân sau”, trục lợi trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, cổ phần hóa doanhnghiệp nhà nước, vốn đầu tư, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, tài chính, ngân hàng, thuế,hải quan, phân bổ, quản lý và sử dụng biên chế… Tăng cường hiệu quả công tác phòng,chống rửa tiền , chuyển mạnh từ thanh toán tiền mặt sang thanh toán không dùng tiềnmặt.3) Kiên quyết thực hiện đúng mục tiêu, có hiệu quả việc sắp xếp lại bộ máy, tinhgiản biên chế gắn với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức và đổi mới chính sách tiền lương. Thực hiện chế độ hợp đồng có thời hạn đối vớiviên chức nhà nước. Xây dựng và thực hiện chính sách nhà ở nhằm tạo động lực cho cánbộ, công chức theo hướng nhiều chủ thể tham gia, hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sáchnhà nước.4) Đẩy mạnh xã hội hóa, tách cung ứng dịch vụ công và quản lý sản xuất kinhdoanh ra khỏi chức năng quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt độngcủa các cơ quan quản lý nhà nước; khắc phục tình trạng quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu,tiêu cực của cán bộ, công chức. Rà soát, thoái vốn, cổ phần hóa, chấn chỉnh hoạt độngcủa các doanh nghiệp quân đội và công an sản xuất kinh doanh thua lỗ, không phục vụnhiệm vụ quốc phòng, an ninh.5) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong Đảng; rà soát, sửa đổi, hoàn thiện các quyđịnh nhằm tăng cường quản lý chặt chẽ cán bộ, đảng viên; khắc phục ngay tình trạng ănuống, chè chén, “liên hoan”, “gặp mặt” không lành mạnh, với động cơ không trong sáng;khắc phục những bất hợp lý trong công tác cán bộ, như: phân công, phân cấp, thẩmquyền quản lý, quy trình bổ nhiệm,… nhằm bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tổng thể, liênthông giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị và chấn chỉnh, khắc phục tình trạng kénchọn vị trí, chức danh trong đội ngũ cán bộ, đảng viên.6) Hoàn thiện quy định về tổ chức, bộ máy và công tác bảo vệ chính trị nội bộ; bảođảm sự trong sạch về chính trị trong nội bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo cấp chiến lược.Chú trọng nắm tình hình và giải quyết tốt vấn đề chính trị hiện nay; chủ động phát hiện,ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các đối tượng chống đối, phần tử cơ hội, bất mãnchính trị. Rà soát, hoàn thiện quy định về quản lý cán bộ, đảng viên nghiên cứu, học tập,lao động và công tác ở nước ngoài. Phát huy vai trò, trách nhiệm của Quân ủy Trungương, Đảng ủy Công an Trung ương trong đấu tranh phòng, chống “tự diễn biến”, “tựchuyển hóa”.Trong Nghị quyết số 06-NQ/TW Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảngkhóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn địnhchính trị – xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệmới.

MỤC TIÊU ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNGMột số mục tiêu cụ thể– Tiếp tục củng cố vững chắc nền tảng kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát bình quândưới 5%/năm; giảm dần tỉ lệ bội chi ngân sách nhà nước, đến năm 2020 xuống dưới 4%GDP, đến năm 2030 xuống khoảng 3% GDP.– Quy mô nợ công hằng năm giai đoạn 2016 – 2020 không quá 65% GDP, nợ chínhphủ không quá 55% GDP và nợ nước ngoài của quốc gia không quá 50% GDP. Đến năm2030, nợ công không quá 60% GDP, nợ chính phủ không quá 50% GDP, nợ nước ngoàicủa quốc gia không quá 45% GDP.– Giai đoạn 2016 – 2020, hằng năm có khoảng 30 – 35% doanh nghiệp có hoạtđộng đổi mới sáng tạo. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân hằng năm cao hơn5,5%; tốc độ tăng năng suất nội ngành đóng góp hơn 60% vào tăng năng suất lao độngnăm 2020.– Đến năm 2020, tỉ trọng lao động có chứng chỉ đào tạo tăng lên khoảng 25%; tỉtrọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 40%.– Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng bình quân giaiđoạn 2016 – 2020 khoảng 30 – 35%; thu hẹp khoảng cách năng lực cạnh tranh quốc giavới các nước ASEAN 4.MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LỚN1- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành kinh tế vĩ môTiếp tục ổn định và củng cố nền tảng kinh tế vĩ mô vững chắc; kiểm soát tốt lạm phát;bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước và nợcông theo hướng bảo đảm an toàn, bền vững; xử lý có hiệu quả nợ xấu của nền kinh tếgắn với cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, nhất là các tổ chức tín dụng yếu kém.2- Tiếp tục thực hiện ba đột phá chiến lược2.1- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâmlà:– Hoàn thiện thể chế về cổ phần hoá, định giá doanh nghiệp nhà nước; thể chế vềtài sản và quyền về tài sản (bao gồm quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt vàhưởng lợi từ tài sản); thể chế về thị trường các yếu tố sản xuất, bảo đảm để thị trườngđóng vai trò chủ yếu trong huy động và phân bổ hiệu quả nguồn lực; thực hiện phân bổnguồn lực theo nguyên tắc thị trường vào những ngành, lĩnh vực và vùng có hiệu quảcao, có tác động lan toả. Khắc phục tư tưởng bao cấp, xin – cho, ỷ lại của các cấp, ngành,địa phương và trong xã hội.2.2- Tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đồng bộ, hiện đại. Đẩymạnh thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư, bảo đảm tính côngkhai, minh bạch; có cơ chế giám sát, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư đối với từngdự án. Tập trung vốn đầu tư công và các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện một số dựán đầu tư hạ tầng trọng điểm và tại các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước. Sớm triểnkhai xây dựng một số khu hành chính – kinh tế đặc biệt; ưu tiên phát triển một số đô thịthông minh.2.3- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển vàhội nhập của đất nước. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo đúng tinh

dâng để lựa chọn phát triển các sản phẩm phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương,từng vùng và cả nước.4.6- Cơ cấu lại một cách thực chất các ngành công nghiệp– Xây dựng và thực hiện chính sách công nghiệp quốc gia, tạo khuôn khổ chính sáchđồng bộ, trọng tâm, đột phá hướng vào tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnhtranh.– Tập trung vào những ngành công nghiệp nền tảng, có lợi thế cạnh tranh và có ý nghĩachiến lược đối với tăng trưởng nhanh, bền vững; lựa chọn sản phẩm chủ yếu của ngànhcông nghiệp chủ lực để ưu tiên phát triển, cơ cấu lại; phát triển công nghiệp chế biến, chếtạo, tăng mạnh năng suất nội bộ ngành, tăng hàm lượng công nghệ và tỉ trọng giá trị nộiđịa trong sản phẩm.– Chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất linh kiện, cụm linh kiện, thúc đẩy một số mặthàng tham gia sâu, có hiệu quả vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị, phân phối toàn cầu.4.7- Thực hiện cơ cấu lại và phát triển nhanh các ngành dịch vụ, duy trì tốc độ tăngtrưởng các ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP– Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ tiềm năng, có hàm lượng tri thức và côngnghệ cao như tài chính, ngân hàng, hàng hải, logistics, dịch vụ kỹ thuật dầu khí, hàngkhông, dịch vụ thương mại; dịch vụ giáo dục, đào tạo; dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ;các loại dịch vụ kiểm toán, tư vấn, pháp lý…– Thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển du lịch quốc gia, tạo chuyển biến mạnhđể đến năm 2020 du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.5- Phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam cả về số lượng, chất lượng,thực sự là một động lực quan trọng trong phát triển kinh tế– Thúc đẩy hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh, có công nghệ hiệnđại để làm nòng cốt, mũi nhọn phát triển kinh tế, cùng với sự phát triển của các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong nước, nâng cao sức cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài.6- Đổi mới cách thức thực hiện liên kết, phối hợp giữa các địa phương trong pháttriển kinh tế vùng; thực hiện có hiệu quả quá trình đô thị hoá– Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực thực thi các quy hoạch phát triểnkinh tế vùng; nâng cao năng lực các Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộtrong chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch phát triển vùng và chỉ đạo, giám sát liênkết, phối hợp phát triển kinh tế giữa các địa phương trong vùng.7- Đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh– Chính sách quốc phòng, an ninh phải tạo thuận lợi và hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội;đồng thời, phát triển kinh tế phải góp phần gia tăng tiềm lực quốc phòng, an ninh. Xâydựng và thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tiên tiến, hiệnđại. Các dự án phát triển kinh tế, xã hội trong các khu vực phòng thủ, tuyến biên giới vàvị trí chiến lược phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh. Hoàn thiện cơ chế, chínhsách đặc thù đối với doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.8- Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước– Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về kinh tế theo hướng xây dựng nhànước quản lý và phục vụ; đồng thời, tăng cường khả năng điều tiết, giám sát, kiểm tra và

thanh tra theo mức độ rủi ro và tuân thủ pháp luật của đối tượng quản lý; xử lý nghiêmnhững hành vi vi phạm pháp luật.Quan điểm và trách nhiệm cá nhân đối với việc thực hiện các nghị quyết:* Về tư tưởng chính trị:– Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ ChíMinh– Luôn chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt các qui định của địaphương nơi cư trú– Nghiêm túc học tập và nghiên cứu các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh.+ Bản thân không phai nhạt lý tưởng cách mạng, luôn tin tưởng vào chủ nghĩa MácLê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và mục tiêu độc lập dân tộc. Nhận thức đúng đắn tầm quantrọng của lý luận và học tập lý luận chính trị, học tập chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng HồChí Minh, các chủ trương đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhànước.+ Chấp hành nghiêm túc các nguyên tắc tổ chức của Đảng, gương mẫu trong côngtác, không né tránh trách nhiệm, tận tâm tận tụy trong công việc.* Phẩm chất đạo đức lối sống:+ Sống vì nhân dân, vì người nghèo, không thực dụng, cơ hội, vụ lợi.+ Không bệnh thành tích, không háo danh, phô trương.+ Không: tham ô, tham nhũng, vụ lợi, không lợi dụng chức vụ tiếp tay cho thamnhũng, tiêu cực.+ Không chạy chức, không lợi dụng quyền lực để trục lợi.+ Không đánh bạc, rượu chè, không mê tín, không tham gia tổ chức tôn giáo…– Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn giữ gìn sự đoàn kết trong khudân cư– Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của cấp dưới để có điều chỉnh và giải phápkịp thời.Đề xuất, kến nghị những giải pháp để tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghịlần thứ tư BCH TW Đảng khóa XII trong thời gian tới:Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lầnthứ tư XII BCH TW Đảng khóa XII trong thời gian tới, tôi đề xuất một số nhiệm vụ vàgiải pháp như sau:– Một là, bản thân mỗi cán bộ, đảng viên phải tập trung làm rõ và nêu cao tinh thầntrách nhiệm cá nhân, gương mẫu thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh

Tài Liệu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khoá 12

Lượt tải: 0

Mô tả:

Lớp học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII) toàn tỉnh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức bằng hình thức hội nghị trực tuyến, ngày 23/11/2018 Họ và tên: ………………………………………………………………………………….. Là đảng viên Chi bộ: ……………………………………………………………………….. Đảng bộ:…………………………………………………………………………………….. Chức vụ:…………………………………………………………………………………….. Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………. Qua học tập các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII), đồng chí hãy nêu những nhận thức của bản thân về các vấn đề sau đây: 1. Những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong các nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII). * Nghị quyết số 36-NQ/TW: Nghị quyết về chiến lược phát triển kinh tế biển. Sau khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, nhận thức của toàn hệ thống chính trị, nhân dân và đồng bào ta ở nước ngoài về vị trí, vai trò của biển, đảo đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt. Chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển được giữ vững; công tác tìm kiếm cứu nạn, an toàn hàng hải cơ bản được bảo đảm; công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển được triển khai chủ động, toàn diện. Dự báo trong thời gian tới, tình hình quốc tế tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, tranh chấp chủ quyền ranh giới biển và sự bất đồng giữa các nước tại Biển Đông. Vì vậy, quan điểm chỉ đạo của Đảng là: Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Phát triển bền vững kinh tế biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển; bảo đảm hài hoà giữa các hệ sinh thái kinh tế và tự nhiên, giữa bảo tồn và phát triển, giữa lợi ích của địa phương có biển và địa phương không có biển; tăng cường liên kết, cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát huy tiềm năng, lợi thế của biển, tạo động lực phát triển kinh tế đất nước.Tăng cường quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Lấy khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao làm nhân tố đột phá.